Quyết định số 910/2005/QĐ-BKHVề việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất
- Số hiệu
- 910/2005/QĐ-BKH
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 13/09/2005
Toàn văn
BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 910/2005/QĐ-BKH
Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ Về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý họat động các dự án đầu tư nước ngòai trong các khu công nghiệp, khu chế xuất BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngòai;
Căn cứ Quyết định số 178/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tại công văn số 1707/TTr-UB ngày 25 tháng 8 năm 2005; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
-
Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre (sau đây gọi là Ban quản lý) là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất họat động theo Quy chế khu công nghiệp, Khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế họach và Đầu tư.
-
Ủy quyền Ban quản lý tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý họat động các dự án đầu tư nước ngòai đầu tư vào các khu công nghiệp, Khu chế xuất quy định tại quyết định này.
Điều 2. Các dự án đầu tư Ban quản lý được ủy quyền cấp giải quyết đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
-
Phù hợp với Quy họach và Điều lệ Khu công nghiệp hoặc Khu chế xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ, trừ những dự án thuộc Nhóm A theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại Khỏan 26 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.
-
Thiết bị, máy móc và công nghệ đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận.
-
Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an tòan lao động và phòng, chống cháy, nổ.
Điều 3. Việc xem xét cấp Giấy phép đầu tư theo quy trình đăng ký cấp giấy phép đầu tư hoặc quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư do Ban quản lý thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ với Sở Kế họach và Đầu tư và các cơ quan chức năng của địa phương theo quy định tại các Điều số 104, 105, 106, 107, 108, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại các Khỏan 22, 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003. Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế họach và Đầu tư.
Điều 4.
-
Ban quản lý tổ chức thẩm định và tự quy định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các lọai dự án sau: - Các doanh nghiệp chế xuất có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ; - Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu đôla Mỹ và đáp ứng các quy định tại Điều 2 Quyết định này.
-
Thời hạn Ban quản lý thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sản phẩm dự án, không kể thời gian chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý. Mọi yêu cầu của Ban quản lý đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án.
-
Đối với các dự án đầu tư nằm ngòai các quy định nêu tại Khỏan 1, Điều này thì trước khi ra quyết định, Ban quản lý có trách nhiệm gửi Tóm tắt dự án tới Bộ Kế họach và Đầu tư; lấy ý kiến các Bộ, ngành về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành. Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp điều chỉnh Giấy phép đầu tư, có nhiệm vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn nói trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.
Điều 5. Giấy phép đầu tư được sọan thảo theo mẫu do Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh, Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh về Bộ Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).
Điều 6. Đối với các dự án Ban quản lý không được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữ lại 01 bộ hồ sơ (bản sao) và chuyển tòan bộ số hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến của ban quản lý về dự án đến Bộ Kế họach và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại các Điều 109 và 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 7.
-
Ban quản lý hướng dẫn các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án; thực hiện quản lý Nhà nước đối với các họat động trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất theo các quy định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
-
Ban quản lý thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư đã được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được ủy quyền.
-
Những trường hợp ban quản lý quyết định với sự thỏa thuận của Bộ Kế họach và Đầu tư: - Do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà vượt quá mức vốn doanh thu được ủy quyền, thay đổi mục tiêu hoặc bổ sung mục tiêu dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam trong các trường hợp liên doanh hoặc chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vốn nước ngòai. - Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn.
-
Ban quản lý quyết định giải thể doanh nghiệp và thu hồi các Giấy phép đầu tư theo quy định hiện hành.
Điều 8. Hàng qúy, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý tổng hợp việc cấp Giấy phép đầu tư, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, tình hình họat động của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất thụôc phạm vi phản lý và gửi báo cáo tới Bộ Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 9. Bộ Kế họach và Đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi và kiểm tra Ban quản lý thực hiện các việc được ủy quyên theo đúng quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc ủy quyền quy định tại quyết định này.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
Nơi nhận: - VPCP, - Các Bộ, - Các cơ quan ngang Bộ, - Cơ quan trực thuộc CP, - UBND tỉnh Bến Tre, - BQL các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre, - Các Vụ, đơn vị trong Bộ, - Công báo, - Lưu: VP, KCN&KCX. - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp). BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Hồng Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-910-2005-qd-bkh-ve-viec-uy-quyen-cho-ban-quan-ly-cac-khu-cong-nghiep-tinh-ben-tre-trong-viec-hinh-thanh-du-an-tiep-nhan-tham-dinh-ho-so-du-an-cap-dieu-chinh-thu-hoi-giay-phep-dau-tu-va-quan-ly-hoat-dong-cac-du-an-dau-tu-nuoc-ngoai-trong-cac-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat--17503.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc