Nghị định số 46/2006/NĐ-CPVề xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam

Số hiệu
46/2006/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
16/05/2006

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định trình tự, thủ tục xử lý đối với hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi chung là Bộ luật) để bảo đảm việc thanh tóan tiền cước vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các khỏan chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngòai liên quan đến việc xử lý hàng hóa vận chuyển bằng đường biển bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. " Người lưu giữ " là người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa khi có căn cứ làm phát sinh quyền lưu giữ hàng hóa.

  2. " Hàng hóa bị lưu giữ" là hàng hóa do người vận chuyển bằng đường biển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam để bảo đảm việc thanh tóan tiền cước vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các khỏan chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

  3. " Các khỏan nợ " là tiền cước vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đó mà người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng chưa thanh tóan hết hoặc không đưa ra bảo đảm cần thiết để thanh tóan.

  4. " Người bán đấu giá" là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại các Điều 34, 35, 36 và 37 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

  5. Các khái niệm " người vận chuyển ", " người thuê vận chuyển ", " người nhận hàng " được vận dụng theo các quy định tại cỏc khỏan 1, 2 và 5 Điều 72 của Bộ luật.

Điều 4. Hàng hóa bị lưu giữ 1. Hàng hóa bị lưu giữ trong các trường hợp sau đây:

a) Người nhận hàng không đến nhận;

b) Người nhận hàng từ chối nhận hàng;

c) Người nhận hàng trì hõan việc nhận hàng;

d) Có nhiều người cùng xuất trình vận đơn gốc, giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa tương đương có giá trị để nhận hàng;

đ) Người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng chưa thanh tóan hết hoặc không đưa ra một bảo đảm cần thiết về thanh tóan hết các khỏan nợ. Người vận chuyển chỉ được lưu giữ số lượng hàng hóa có giá trị bảo đảm thanh tóan đủ các khỏan nợ và các chi phí quy định tại khỏan 1 Điều 9 của Nghị định này. Giá trị hàng hóa để tính số lượng hàng mà người vận chuyển lưu giữ được tính trên cơ sở giá của hàng hóa đó tại thị trường nơi người vận chuyển lưu giữ hàng hóa và tại thời điểm hàng hóa bị lưu giữ.

  1. Người lưu giữ có quyền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ sau sáu mươi ngày, kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng nếu những người có lợi ích liên quan quy định tại khỏan 1 Điều này không thanh tóan đủ các khỏan nợ hoặc không có bảo đảm cần thiết khác và người lưu giữ phải thực hiện các quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 5 của Nghị định này. Trong trường hợp hàng hóa bị lưu giữ thuộc lọai mau hỏng, có khả năng gây ô nhiễm môi trường, có ảnh hưởng tới quốc phòng, an ninh hoặc việc ký gửi hàng hóa bị lưu giữ quá tốn kém so với giá trị thực tế của hàng hóa thì người vận chuyển có quyền căn cứ theo tính chất, đặc điểm tự nhiên của hàng hóa và khả năng tài chính của mình để xử lý hàng hóa bị lưu giữ sớm hơn thời hạn quy định nhưng vẫn phải thực hiện các công việc theo trình tự quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

  2. Người lưu giữ thực hiện việc lưu giữ hàng hóa và xử lý hàng hóa bị lưu giữ quy định tại Nghị định này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc lưu giữ và việc xử lý hàng hóa bị lưu giữ đó.

Điều 5. Thông báo lưu giữ hàng hóa 1. Ngay khi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa, người lưu giữ phải thông báo bằng văn bản cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa và dự định bán hàng hóa lưu giữ để trừ các khỏan nợ.

  1. Sau ba mươi ngày, kể từ ngày gửi thông báo đầu tiên, người lưu giữ không nhận được trả lời của người thuê vận chuyển hoặc của người nhận hàng hoặc không được thanh tóan hết các khỏan nợ thì người lưu giữ phải thông báo ba lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc của địa phương cấp tỉnh nơi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa, đồng thời thông báo cho người thuê vận chuyển hoặc người vận chuyển biết.

  2. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng, nếu người lưu giữ sau khi đã thực hiện các quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này nhưng vẫn không được thanh tóan hết các khỏan nợ thì người lưu giữ có quyền ký hợp đồng ủy quyền việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ cho người bán đấu giá, đồng thời thông báo cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng biết.

Điều 6. Thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ Thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản Điều 7. Hàng hóa bị lưu giữ thuộc lọai cấm nhập khẩu hoặc cấm lưu thông Hàng hóa bị lưu giữ thuộc lọai cấm nhập khẩu hoặc cấm lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam được xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Giám định hàng hóa bị lưu giữ Trước khi ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người lưu giữ phải thuê giám định về số lượng, chất lượng và tổn thất (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ. Chi phí giám định hàng hóa bị lưu giữ được tính vào chi phí liên quan đến bán đấu giá hàng hóa.

Điều 9. Chi trả tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Tòan bộ tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ được gửi vào "Tài khỏan tiền quản lý, giữ hộ" của người lưu giữ tại Ngân hàng được phép họat động ở Việt Nam. Việc chi trả số tiền này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Thuế, lệ phí, các chi phí liên quan đến việc ký gửi và bán đấu giá hàng hóa;

b) Các khỏan nợ đối với người lưu giữ;

c) Các khỏan chi phí hợp lý phát sinh do việc lưu giữ hàng hóa.

  1. Việc chi trả số tiền nói tại khỏan 1 Điều này phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

  2. Số tiền còn thừa sau khi chi trả các khỏan tiền quy định tại khỏan 1 Điều này được giữ lại tại "Tài khỏan tiền quản lý, giữ hộ" để trả lại cho người có quyền nhận.

  3. Trong trường hợp số tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ không đủ để chi trả các khỏan tiền quy định tại khỏan 1 Điều này thì người lưu giữ có quyền tiếp tục yêu cầu những người liên quan có nghĩa vụ thanh tóan số tiền còn thiếu.

Điều 10. Thông báo việc đã chi trả số tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày chi trả xong số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này, người lưu giữ phải thông báo cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ đó. Ngay sau ngày gửi thông báo này, người lưu giữ phải đưa tin ba lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc của địa phương cấp tỉnh nơi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa.

  1. Trong trường hợp còn thừa tiền thì người lưu giữ phải thông báo rõ số tiền còn thừa và số tài khỏan tạm gửi tại Ngân hàng cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng biết.

Điều 11. Xử lý số tiền còn thừa sau khi đã chi trả 1. Trong trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người lưu giữ phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa nêu tại khỏan 2 Điều 10 của Nghị định này; trong trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ lệ tương ứng với quyền lợi của mỗi người.

  1. Sau một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày bán đấu giá hàng hóa nếu người lưu giữ đã thông báo theo quy định tại khỏan 2 Điều 10 của Nghị định này mà không có ai yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa hoặc có người yêu cầu nhưng không phải là người có quyền nhận thì người lưu giữ có nghĩa vụ nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa.

  2. Trong trường hợp người yêu cầu nhận tiền còn thừa không được người lưu giữ chấp nhận thì người yêu cầu nhận tiền còn thừa có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Khi Tòa án có quyết định công nhận số tiền còn thừa là quyền lợi hợp pháp của người yêu cầu nhận tiền thì người lưu giữ có văn bản đề nghị cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thóai thu số tiền đã nộp để trả lại cho người yêu cầu nhận tiền hợp pháp.

Điều 12. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và hủy bỏ Nghị định số 55/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về xử lý hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam.

Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Học viện Hành chính quốc gia; - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, CN (8b). Hòa (320 bản).

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-46-2006-nd-cp-ve-xu-ly-hang-hoa-do-nguoi-van-chuyen-luu-giu-tai-cang-bien-viet-nam--16191.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan