Nghị định số 18/CPVề xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng
- Số hiệu
- 18/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 24/02/1997
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18/CP
Ngày 24 tháng 2 năm 1997 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Ngân hàng CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
-
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng là những hành vi của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
-
Phạm vi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng được quy định cụ thể trong các điều thuộc chương II Nghị định này. Mọi tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngòai có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt theo Nghị định này, trừ những trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác.
Điều 2. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:
-
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo Điều 3 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
-
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng là 2 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
Điều 3. Việc áp dụng hình thức xử phạt hành chính, hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác trong lĩnh vực ngân hàng như sau:
-
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền.
-
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn chịu một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung say đây: a. Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép họat động về tiền tệ, tín dụng, thanh tóan, ngọai hối và ngân hàng; b. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; c. Hạn chế một phần hoặc cấm thực hiện một trong các nghiệp vụ có liên quan đến vi phạm về tiền tệ, tín dụng, thanh tóan, ngọai hối và ngân hàng.
-
Ngòai các hình thức xử phạt quy định tại khỏan 1 và 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một trong các biện pháp sau đây: a. Buộc bồi thường thiệt hại; b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
Điều 4. Xử phạt các tổ chức và cá nhân vi phạm quy định về giấy phép họat động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện trong lĩnh vực ngân hàng:
-
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lạm dụng giấp phép họat động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện của ngân hàng và công ty tài chính nước ngòai tại Việt Nam làm việc khác;
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng dến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a. Tổ chức tín dụng không nộp lệ phí cấp giấy phép họat động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; b. Tổ chức tín dụng khai trương họat động trong khi chưa thực hiện đủ các thủ tục ghi trong giấy phép họat động; c. Cho người khác sử dụng giấy phép họat động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện; d. Sử dụng tên gọi, giấp phép họat động, hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện không đúng quy định; e. Họat động không đúng điều lệ, hoặc điều lệ đã sửa đổi nhưng chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận; g. Họat động không đúng quy định của giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sau đây: a. Họat động ngân hàng mà không có giấy phép họat động hoặc giấy phép đã hết thời hạn quy định; b. Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép họat động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện; c. Tách ra, hợp nhất hoặc sáp nhập tổ chức tín dụng mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
-
Hình thức xử phạt bổ sung: a. Tước quyền sử dụng giấy phép họat động trong thời hạn 3 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khỏan 2 điều này; b. Tước quyền sử dụng giấy phép họat động không thời hạn, đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khỏan 2 điều này.
Điều 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
-
Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện mà không được cấp có thẩm quyền cho phép;
-
Các tổ chức, cá nhân họat động tiền tệ, tín dụng, thanh tóan, dịch vụ ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép nhưng không có trụ sở giao dịch hoặc trụ sở giao dịch không đúng quy định;
-
Thay đổi trụ sở của tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh mà không được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Điều 6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự động tách ra, hợp nhất hoặc sáp nhập tổ chức tín dụng mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Điều 7. Phạt cảnh cáo đối với một trong những vi phạm về đối tượng cho vay ưu đãi:
-
Cho vay ưu đãi, sai đối tượng;
-
Vi phạm quy định mức vốn cho vay ưu đãi.
Điều 8. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về tuyển dụng, bố trí nhân viên; về quản lý nghiệp vụ của tổ chức tín dụng:
-
Phạt cảnh cáo đối với tổ chức tín dụng có hành vi: a. Bố trí, sắp xếp vào làm việc tại tổ chức mình những người mà pháp luật nghiêm cấm; b. Không thay đổi, thuyên chuyển nhiệm vụ công tác của công chức, nhân viên ở những bộ phận nghiệp vụ kế tóan, kho, qũy, tín dụng khi đã vi phạm kỷ luật.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi vi phạm quy định an tòan trong họat động ngân hàng: a. Huy động vốn vượt quá phạm vi theo quy định của giấy phép; b. Cho vay vốn không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; c. Thực hiện không đúng quy định về bảo đảm khả năng chi trả và khả năng thanh tóan cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; d. Vi phạm quy định về hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần theo quy định của pháp luật; e. Chuyển nhượng cổ phần trái với quy định của pháp luật; g. Vi phạm về trích lập các qũy trái với quy định của pháp luật; h. Sử dụng các qũy vào việc trả lãi cổ phần, hoặc chuyển ra nước ngòai không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Áp dụng các biện pháp khác: a. Hạn chế hoặc cấm họat động một trong các nghiệp vụ nếu tái phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 2 điều này. b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với những vi phạm nói tại điểm e, điểm g, điểm h khỏan 2 điều này.
Điều 9. Xử phạt đối với vi phạm về họat động nghiệp vụ tín dụng:
-
Cảnh cáo đối với một trong những hành vi: a. Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; b. Cho gia hạn nợ quá thời gian hoặc quá số lần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a. Không thực hiện đủ, hoặc thực hiện không đúng các điều kiện cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; b. Vi phạm một trong những quy định về thu lãi, trả lãi, thu lệ phí, hoa hồng, tiền phạt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; c. Không tiến hành kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; d. Phát hiện bên vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, nhưng không chấm dứt việc cho vay hoặc không thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi số tiền đã cho vay.
Điều 10. Xử phạt đối với một trong các hành vi vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn:
-
Cảnh cáo đối với một trong những hành vi sau đây: a. Thực hiện không đúng phạm vi, đối tượng thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; b. Thực hiện không đúng, hoặc không đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tình hình thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn ngân hàng; c. Thực hiện không đúng mức tiền cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a. Nhận thế chấp, cầm cố tài sản để cho vay không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; b. Thực hiện không đúng, hoặc không đầy đủ quy định về nghĩa vụ của các bên thế chấp và bên nhận thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khác: a. Hạn chế một phần hoặc cấm một trong những họat động nghiệp vụ: tín dụng, bảo lãnh, cầm cố, nếu tái phạm một trong những hành vi quy định tại khỏan 2 điều này; b. Buộc bồi thường thiệt hại nếu tái phạm một trong những hành vi quy định tại điểm a, b và c khỏan 1 điều này.
Điều 11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với những vi phạm về bảo lãnh và tái bảo lãnh sau đây:
-
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, bảo lãnh mở L/C trả chậm không đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
-
Không trích lập, hoặc trích lập không đủ mức ký qũy bảo lãnh theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
-
Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh không đúng quy định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
-
Áp dụng biện pháp khác: Hạn chế, hoặc cấm một trong những nghiệp vụ: tín dụng, bảo lãnh, tái bảo lãnh, bảo lãnh mở L/C trả chậm nếu tái phạm các khỏan 1, 2, 3 điều này.
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định quản lý vay và trả nợ nước ngòai:
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp vay vốn nước ngòai có một trong những hành vi sau đây: a. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cung cấp tài liệu đã ký kết với bên nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước hoặc cho các ngân hàng bảo lãnh; b. Không báo cáo, hoặc báo cáo không đầy đủ theo quy định của Chính phủ hoặc của Ngân hàng Nhà nước về tình hình vay, sử dụng vốn vay nợ nước ngòai của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với những tổ chức có hành vi vay hoặc trả nợ nước ngòai không thực hiện qua hệ thống ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh xuất hoặc nhập khẩu vàng, bạc:
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng, bạc không có giấy phép; b. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng, bạc không theo đúng quy định trong giấy phép; c. Mua, bán, chuyển nhượng giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng, bạc; d. Nhập vàng ủy thác cho các doanh nghiệp không đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. e. Không báo cáo kết quả nhập vàng ủy thác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khác: a. Tịch thu hàng hóa đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và d, khỏan 1 điều này; b. Tước giấy phép có thời hạn đến 3 tháng với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khỏan 1 điều này; c. Hạn chế, hoặc cấm nhập khẩu vàng, bạc đối với các trường hợp vi phạm một trong những hành vi quy định ở khỏan 1 điều này.
Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý ngọai tệ:
-
Cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết công khai tỷ giá mua bán ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá mua, bán ngọai tệ và chi trả kiều hối.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với những hành vi sau đây: a. Mua, bán và thu ngọai tệ mà không có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước; b. Cho vay, thanh tóan ngọai tệ không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; c. Không gửi ngọai tệ thu được vào tài khỏan của mình tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật; d. Chấp hành không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về trạng thái ngọai hối.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đối với các tổ chức kinh tế có hành vi mở tài khỏan hoặc sử dụng tài khỏan ngọai tệ tại nước ngòai không được phép, hoặc không đúng quy định trong giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.
-
Áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung: a. Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn đến 6 tháng đối với trường hợp tái phạm quy định tại khỏan 2 điều này; b. Tịch thu ngọai tệ đối với vi phạm quy định tại điểm a điều này.
Điều 15. Xử phạt các doanh nghiệp thành lập và họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam có hành vi vi phạm về quản lý ngọai tệ theo quy định của pháp luật:
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp không gửi báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Thương mại về họat động của tài khỏan ở nước ngòai;
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi: a. Thực hiện không đúng quy định về gửi và sử dụng các khỏan vốn và các nguồn thu bằng ngọai tệ vào tài khỏan ở Ngân hàng theo quy định của pháp luật; b. Vay vốn nước ngòai không có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; c. Sử dụng tài khỏan ngọai tệ không đúng quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân có hành vi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung: hạn chế hoặc thu hồi giấp phép về họat động ngọai tệ nếu có hành vi tái phạm quy định khỏan 1 và 2 điều này.
Điều 16. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thanh tóan:
-
Phạt cảnh cáo đối với một trong những hành vi sau đây: a. Vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước về mở tài khỏan cho khách hàng. b. Vi phạm thời hạn thanh tóan đối với khách hàng; c. Thực hiện không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về thủ tục thanh tóan, chuyển tiền.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân có một trong những hành vi sau đây: a. Phát hành séc quá số dư trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan; b. Sửa chữa chứng từ thanh tóan; c. Thanh tóan hoặc chuyển nhượng séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi vi phạm tại điều này: a. Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c, khỏan 2 điều này; b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, khỏan 2, điều này.
Điều 17. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm quy định về thông tin báo cáo và quản lý tài liệu họat động ngân hàng:
-
Gửi báo không đúng thời hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
-
Không gửi đủ báo cáo hoặc gửi báo cáo không đúng mẫu biểu quy định của Ngân hàng Nhà nước;
-
Làm tiết lộ bí mật các lọai báo cáo và tài liệu sau đây: a. Bảng cân đối tài khỏan kế tóan, các biểu số liệu thống kê tiền mặt, số dư tiền gửi của khách hàng; b. Các bảng mẫu chữ ký mã số điện tử của chủ tài khỏan dùng trong công tác thanh tóan.
Điều 18. Xử phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra và kiến nghị của thanh tra:
-
Phạt cảnh cáo đối với hành vi: a. Trì hõan, lẩn tránh hoặc không cung cấp văn bản, tài liệu, chứng cứ, số liệu theo yêu cầu của tổ chức thanh tra, Đòan Thanh tra hoặc có thủ đọan đối phó với Thanh tra đang thi hành nhiệm vụ; b. Không thực kiến nghị của Đòan Thanh tra sau khi đã chấp thuận.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a. Dấu diếm, sửa chữa chứng từ, sổ sách hoặc thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra; b. Tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có các hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong kho, qũy, két bạc, vàng, đá qúy, sổ sách, chứng từ kế tóan, hồ sơ tín dụng, hồ sơ bảo lãnh hoặc các tang vật đang bị niêm phong, tạm giữ mà chưa gây hậu quả.
Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng:
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c. Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác quy định tại khỏan 2, khỏan 3, điều 3 Nghị định này.
-
Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c. Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác quy định tại khỏan 2, khỏan 3, điều 3 Nghị định này.
-
Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d. Áp dụng biện pháp khác quy định tại điểm b, khỏan 3, điều 3 Nghị định này.
Điều 20. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính vắng mặt, thì cấp phó của những người đó có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
Điều 21. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo Điều 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 22. Việc cưỡng chế thi hành Quyết định xử lý vi phạm hành chính, thực hiện theo Điều 55 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 23. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng, thực hiện theo quy định tại các điều 87, 88, 89, 90 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và theo quy định của Pháp lệnh khiếu nại tố cáo.
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng mà dung túng, bao che cho người vi phạm, không xử phạt, hoặc xử lý không đúng quy định của pháp luật, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính; nếu có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 25. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký, những quy định trước đây trái với các Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-18-cp-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-ngan-hang--8706.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam