Nghị định số 161/2004/NĐ-CPVề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Số hiệu
- 161/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/09/2004
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 161/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2004 NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHÓAN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1 : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan, hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và thủ tục xử phạt.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về họat động phát hành chứng khóan ra công chúng;
b) Vi phạm các quy định về niêm yết chứng khóan trên Trung tâm giao dịch chứng khóan, Sở giao dịch chứng khóan;
c) Vi phạm các quy định về họat động giao dịch chứng khóan;
d) Vi phạm các quy định về họat động kinh doanh, đăng ký, lưu ký chứng khóan, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan;
đ) Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo, công bố thông tin;
e) Vi phạm các quy định làm cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện kiến nghị của tổ chức thanh tra, kiểm tra.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngòai (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính do mình gây ra. Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người đó theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan là 02 năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nêu trên thì không bị xử phạt nhưng có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 7 Nghị định này.
-
Đối với cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan mà bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, nếu có hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định đình chỉ phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
-
Trong thời hạn quy định tại các khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan, chỉ những tình tiết sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng:
- Những tình tiết giảm nhẹ:
a) Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt thiệt hại của hành vi vi phạm gây ra hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
b) Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật nhận lỗi;
c) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
d) Vi phạm do thiếu hiểu biết;
đ) Vi phạm do hành vi vi phạm của người khác.
- Những tình tiết tăng nặng a) Vi phạm có tổ chức;
b) Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm trong cùng một lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan;
c) Ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất hoặc về tinh thần vi phạm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
đ) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính;
e) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
g) Sau khi vi phạm có hành vi trốn tránh, che dấu hành vi vi phạm.
Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình thức xử phạt chính sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
- Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau:
a) Tịch thu tòan bộ các khỏan thu từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có và số chứng khóan được sử dụng để vi phạm hành chính;
b) Tước có thời hạn hoặc không có thời hạn quyền sử dụng giấy đăng ký phát hành chứng khóan ra công chúng; giấy phép niêm yết chứng khóan, giấy phép kinh doanh chứng khóan; giấy phép lưu ký chứng khóan, giấy phép quản lý qũy, chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan, chứng chỉ hành nghề quản lý qũy. Trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép và chứng chỉ hành nghề, tổ chức, cá nhân không được tiến hành họat động nghiệp vụ ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
- Ngòai các hình thức xử phạt quy định tại khỏan 1, 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc chấp hành các quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính;
b) Buộc hủy bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật;
c) Buộc tổ chức phát hành phải thu hồi các chứng khóan đã phát hành, hòan trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khóan cho người đầu tư trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày bị tước quyền sử dụng giấy đăng ký phát hành. Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 2, 3 Điều này chỉ áp dụng trong trường hợp nhằm xử lý triệt để các vi phạm, lọai trừ các nguyên nhân, điều kiện tiếp tục vi phạm và khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan gây ra.
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHÓAN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT MỤC 1: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN RA CÔNG CHÚNG
Điều 8. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về phát hành chứng khóan ra công chúng 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức phát hành, tổ chức tư vấn phát hành thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Hồ sơ đăng ký phát hành chứng khóan ra công chúng gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông tin sai lệch hoặc che dấu sự thật;
b) Sử dụng các thông tin ngòai bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép phát hành chứng khóan ra công chúng;
c) Phân phối chứng khóan ra công chúng trước khi thực hiện việc công bố phát hành;
d) Phát hành chứng khóan ra công chúng không theo đúng nội dung đăng ký phát hành về chủng lọai chứng khóan, thời hạn phát hành và khối lượng tối thiểu theo quy định;
đ) Thông báo phát hành chứng khóan trên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung, thời hạn và thời gian theo quy định;
e) Không có tổ chức trung gian tài chính tham gia bảo lãnh phát hành đối với trường hợp phát hành trái phiếu;
g) Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khóan vượt quá tỷ lệ quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức phát hành, tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức kiểm tóan tham gia sọan thảo hồ sơ phát hành chứng khóan ra công chúng có sự giả tạo trong hồ sơ đăng ký phát hành.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Phát hành chứng khóan ra công chúng khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký phát hành chứng khóan;
b) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan ra công chúng khi chưa được cấp phép đối với lọai hình kinh doanh bảo lãnh phát hành.
- Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phát hành chứng khóan thời hạn 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phát hành chứng khóan không thời hạn đối với trường hợp vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này;
c) Tịch thu tòan bộ các khỏan thu dịch vụ của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả a) Tổ chức phát hành phải thu hồi các chứng khóan đã phát hành, hòan trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khóan cho người đầu tư, nếu người đầu tư yêu cầu hủy bỏ việc đặt mua trong thời hạn 60 ngày, tính từ ngày bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phát hành, trong trường hợp tổ chức phát hành bị xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
b) Tổ chức phát hành phải thu hồi các chứng khóan đã phát hành, hòan trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khóan cho người đầu tư trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phát hành, trong trường hợp tổ chức phát hành bị xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này. MỤC 2: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khóan trên Trung tâm giao dịch chứng khóan (Sở giao dịch chứng khóan)
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Hồ sơ xin cấp phép niêm yết gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông tin sai lệch hoặc che dấu sự thật;
b) Tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu, nhưng không làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung;
c) Tổ chức niêm yết thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc khi chưa đăng ký lại niêm yết;
d) Tổ chức niêm yết không chấp hành đầy đủ các quy định về thời gian, nội dung và phương tiện công bố thông tin đối với giấy phép niêm yết được cấp.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đến 70.000.000 đồng đối với với mỗi tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm tóan tham gia sọan thảo hồ sơ niêm yết có sự giả tạo trong hồ sơ xin phép niêm yết.
-
Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng giấy phép niêm yết thời hạn 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép niêm yết không thời hạn đối với trường hợp vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này;
c) Tịch thu tòan bộ các khỏan thu dịch vụ của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này. MỤC 3: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Điều 10. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về họat động giao dịch chứng khóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Pháp nhân lấy danh nghĩa cá nhân mở tài khỏan để mua, bán chứng khóan hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về việc mở tài khỏan giao dịch chứng khóan;
b) Công ty chứng khóan nhận lệnh giao dịch chứng khóan của khách hàng ngòai trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh của công ty;
c) Tổ chức hoặc cá nhân nhà đầu tư thực hiện ký qũy tiền mua chứng khóan không đúng mức quy định hoặc công ty chứng khóan không kiểm sóat chặt chẽ để người đầu tư nộp thiếu tiền đặt mua chứng khóan gây nên sự chậm chễ hoặc mất khả năng thanh tóan trong thanh tóan giao dịch chứng khóan;
d) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, kế tóan trưởng, kiểm sóat viên của công ty niêm yết và người có liên quan thực hiện hành vi giao dịch cổ phiếu của chính công ty niêm yết mà không báo cáo cho Trung tâm giao dịch chứng khóan, Sở giao dịch chứng khóan trước 10 ngày làm việc trước khi thực hiện.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Mua, bán chứng khóan niêm yết ngòai Trung tâm giao dịch chứng khóan (Sở giao dịch chứng khóan) trừ trường hợp giao dịch lô lẻ được thực hiện giữa một bên là công ty chứng khóan và một bên là người đầu tư;
b) Tổ chức niêm yết thực hiện mua, bán lại chứng khóan của chính mình khi chưa được phép của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng thông tin nội bộ hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác để mua, bán chứng khóan cho chính mình hoặc cho bên thứ ba;
b) Giao dịch chứng khóan mà không thay đổi quyền sở hữu chứng khóan;
c) Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khóan nhằm tạo cung, cầu giả tạo;
d) Tham gia lôi kéo người khác liên tục mua, bán thao túng giá chứng khóan;
đ) Tạo dựng hoặc truyền bá thông tin sai lệch khiến người khác hiểu sai về tình hình tài chính, tình hình họat động của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và hiểu sai lệch về giá chứng khóan;
e) Tạo dựng hoặc truyền bá thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng làm tăng, giảm, kìm giá hoặc làm cho giá chứng khóan dao động bất thường trên thị trường;
g) Bán chứng khóan dưới mọi hình thức khi không sở hữu chứng khóan vào thời điểm giao dịch.
- Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề không thời hạn đối với trường hợp người có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan hoặc người có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy trực tiếp thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh chứng khóan thời hạn 45 ngày đối với trường hợp công ty chứng khóan vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này;
c) Tịch thu tòan bộ các khỏan thu dịch vụ của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
Điều 11. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cổ đông hoặc về thâu tóm doanh nghiệp 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức, cá nhân nắm giữ hoặc cùng với người liên quan nắm giữ tới 5%, 10%, 15%, 20% vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết, mỗi khi thay đổi làm tỷ lệ nắm giữ tăng lên hoặc giảm xuống so với mức nêu trên mà không báo cáo bằng văn bản tới Trung tâm giao dịch chứng khóan (Sở giao dịch chứng khóan), Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và tổ chức niêm yết, trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi giao dịch mua, bán chứng khóan đạt tỷ lệ sở hữu nêu trên;
b) Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm sóat vi phạm cam kết nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu theo đúng thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức hoặc cá nhân nhà đầu tư có hành vi thực hiện thâu tóm mà không báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và không công bố chào mua công khai theo quy định; hoặc tổ chức, cá nhân nhà đầu tư thực hiện thâu tóm đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận, đã thực hiện công bố chào mua công khai theo quy định, nhưng thay đổi ý định thâu tóm đã công bố mà không thực hiện báo cáo việc thay đổi ý định này tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Tổ chức hoặc cá nhân có hành vi thâu tóm thực hiện việc chào mua với mức giá thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu niêm yết trên thị trường trước ngày chào mua;
c) Trong thời hạn chào mua công khai, tổ chức hoặc cá nhân người thâu tóm không áp dụng các điều kiện chào mua công khai cho tất cả các cổ đông của tổ chức niêm yết đang bị thâu tóm;
d) Tổ chức, cá nhân thâu tóm từ chối mua cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ bất kỳ cổ đông nào của tổ chức này theo điều kiện đã công bố hoặc tổ chức, cá nhân thâu tóm thực hiện mua, bán cổ phiếu của tổ chức niêm yết dưới bất kỳ một hình thức nào khác với các điều kiện chào mua công khai;
đ) Tổ chức, cá nhân thâu tóm không chấp hành đúng thời hạn chào mua công khai (không dưới 30 ngày và không quá 60 ngày) hoặc tổ chức, cá nhân thâu tóm thực hiện việc bán cổ phiếu của tổ chức bị thâu tóm trước 06 tháng, kể từ ngày kết thúc việc thâu tóm;
e) Tổ chức, cá nhân nước ngòai thực hiện giao dịch chứng khóan để nắm giữ chứng khóan của một tổ chức phát hành niêm yết vượt quá tỷ lệ quy định của pháp luật.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, b khỏan 1 và 2 Điều này. MỤC 4: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHÓAN, ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN, BÙ TRỪ VÀ THANH TÓAN CÁC GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Điều 12. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về giấy phép kinh doanh chứng khóan và giấy phép quản lý qũy 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tên gọi không đúng quy định trong giấy phép kinh doanh chứng khóan, giấy phép quản lý qũy, giấy phép mở chi nhánh được cấp;
b) Tổ chức khai trương họat động khi chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật;
c) Họat động vi phạm điều lệ công ty, điều lệ qũy hoặc không báo cáo việc sửa đổi, bổ sung điều lệ.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tiến hành họat động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khóan khi chưa được cấp giấy phép;
b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép;
c) Họat động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khóan trong lĩnh vực mà giấy phép không quy định hoặc giấy phép đã hết hạn;
d) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép kinh doanh, giấy phép mở chi nhánh, giấy phép đặt văn phòng đại diện;
đ) Chuyển hoặc thay đổi trụ sở, đóng hoặc mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận;
e) Thực hiện việc tách hoặc sáp nhập với các tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy khác khi chưa được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp phép;
g) Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai trực tiếp tham gia họat động kinh doanh chứng khóan trái với quy định của pháp luật.
- Hình thức xử phạt bổ sung a) Tịch thu tòan bộ các khỏan thu được từ họat động vi phạm quy định tại điểm a, b, c, g khỏan 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh chứng khóan hoặc giấy phép quản lý qũy thời hạn 30 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khỏan 1; các điểm b, c, d, e khỏan 2 Điều này.
Điều 13. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan và quản lý qũy 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề thực hiện những nghiệp vụ mà Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định phải có chứng chỉ hành nghề;
b) Không thay đổi hoặc thuyên chuyển công tác đối với những người có chứng chỉ hành nghề đã bị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định thu hồi chứng chỉ.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người hành nghề kinh doanh chứng khóan, người hành nghề quản lý qũy thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Người hành nghề kinh doanh chứng khóan đồng thời làm việc hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khóan;
b) Nhân viên công ty chứng khóan mở tài khỏan giao dịch chứng khóan tại một công ty chứng khóan khác;
c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Giám đốc, thành viên Ban Kiểm sóat của công ty chứng khóan đầu tư vào một công ty chứng khóan khác;
d) Người hành nghề quản lý qũy đồng thời làm giám đốc hoặc là cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành chứng khóan;
đ) Cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan;
e) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan, chứng chỉ hành nghề quản lý qũy.
- Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thời hạn 45 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 14. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về họat động kinh doanh của công ty chứng khóan 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản, tiền và chứng khóan của khách hàng; tài sản, tiền và chứng khóan của công ty;
b) Không duy trì đủ mức vốn khả dụng theo quy định của pháp luật;
c) Đầu tư chứng khóan hoặc tham gia góp vốn vượt quá hạn mức theo quy định của pháp luật;
d) Công ty chứng khóan đầu tư vào công ty chứng khóan khác.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện tách biệt nghiệp vụ tự doanh với môi giới, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành; hoặc không tách biệt họat động kinh doanh của chủ sở hữu công ty với các họat động kinh doanh của công ty chứng khóan;
b) Làm trái lệnh đặt mua, bán chứng khóan của người đầu tư;
c) Không cung cấp; hoặc không xác nhận thông tin về giao dịch theo quy định pháp luật; hoặc không thực hiện chế độ bảo mật thông tin cho khách hàng theo quy định của pháp luật;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khóan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Tự ý mua, bán chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng hoặc mượn danh nghĩa khách hàng để mua, bán chứng khóan;
b) Tham gia họat động tín dụng và cho vay chứng khóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh chứng khóan thời hạn 30 ngày trong trường hợp vi phạm các quy định tại khỏan 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh chứng khóan thời hạn 45 ngày trong trường hợp vi phạm khỏan 3 Điều này;
c) Tịch thu các khỏan thu được từ hành vi vi phạm quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm các quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 15. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về họat động kinh doanh của công ty quản lý qũy đầu tư 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty quản lý qũy thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không tách biệt việc quản lý từng qũy;
b) Không tuân thủ điều lệ qũy và bảo vệ quyền lợi của người đầu tư;
c) Không thực hiện việc kiểm sóat nội bộ theo quy định pháp luật;
d) Không thực hiện các nghĩa vụ khác của công ty quản lý qũy theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý qũy thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Dùng vốn hoặc tài sản của qũy đầu tư chứng khóan để cho vay hoặc bảo lãnh phát hành;
b) Dùng vốn và tài sản của qũy đầu tư này để đầu tư hoặc mua tài sản của qũy khác do mình quản lý.
- Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng giấy phép quản lý qũy thời hạn 30 ngày trong trường hợp vi phạm các quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép quản lý qũy thời hạn 45 ngày trong trường hợp vi phạm khỏan 2 Điều này;
c) Tịch thu các khỏan thu được từ hành vi vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: Ngân hàng giám sát bảo quản tài sản của qũy đầu tư trái với điều lệ qũy; hoặc không tách biệt tài sản của qũy đầu tư chứng khóan với tài sản khác; hoặc không tách biệt tài sản của qũy đầu tư này với tài sản của qũy đầu tư khác.
- Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng giấy phép lưu ký chứng khóan thời hạn 30 ngày, trong trường hợp vi phạm khỏan 1 Điều này.
Điều 17. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký chứng khóan, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký, lưu ký chứng khóan, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định về thời gian xác nhận số dư chứng khóan, chuyển giao quyền sở hữu chứng khóan hoặc sửa chữa chứng từ, giả mạo chứng từ trong thanh tóan chuyển giao chứng khóan gây thiệt hại vật chất cho khách hàng;
b) Vi phạm chế độ bảo quản chứng khóan; chế độ đăng ký, lưu ký chứng khóan, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan;
c) Không cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời danh sách người nắm giữ chứng khóan và tài liệu liên quan cho tổ chức phát hành.
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký, lưu ký chứng khóan, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan cho mượn chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng hoặc dùng chứng khóan của khách hàng để cầm cố.
-
Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu các khỏan thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm các quy định tại khỏan 2 Điều này. MỤC 5: VI PHẠM CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 18. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành chứng khóan, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư, qũy đầu tư, tổ chức lưu ký, ngân hàng chỉ định thanh tóan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo không đúng thời gian theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo không đúng mẫu biểu quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư, tổ chức lưu ký chứng khóan thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Ngừng họat động mà không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra các sự kiện bất thường có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính và họat động kinh doanh, dịch vụ chứng khóan.
- Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh chứng khóan đối với công ty chứng khóan, giấy phép quản lý qũy đối với công ty quản lý qũy, giấy phép lưu ký đối với tổ chức lưu ký chứng khóan trong thời hạn 30 ngày, trong trường hợp vi phạm khỏan 2 Điều này.
Điều 19. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành chứng khóan, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy đầu tư thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Công bố thông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng định kỳ theo quy định của pháp luật;
b) Công bố thông tin và báo cáo sai sự thật;
c) Làm lộ bí mật các số liệu, tài liệu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Công bố thay đổi nội dung thông tin đã công bố ảnh hưởng bất lợi đến thị trường chứng khóan, nhà đầu tư nhưng không rõ lý do thay đổi và không báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định;
đ) Công bố các thông tin trái ngược nhau hoặc phủ nhận các thông tin đã được công bố trước đó;
e) Không công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả Buộc hủy bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật.
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện các kiến nghị của Thanh tra 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và tổ chức, cá nhân tham gia họat động chứng khóan khác có hành vi đối phó, không cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản, tài liệu, chứng từ, số liệu nhằm làm trì hõan, trốn tránh yêu cầu của tổ chức thanh tra, đòan thanh tra hoặc thanh tra viên khi đang làm nhiệm vụ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không chấp hành yêu cầu của Thanh tra chứng khóan và các cơ quan có thẩm quyền khác;
b) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra;
c) Tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong tiền, chứng khóan, sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế tóan hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác.
Chương 3 : THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chánh Thanh tra chuyên ngành có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khỏan 2 và 3 Điều 7 của Nghị định này.
- Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 200.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính;
đ) Buộc hủy bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại Nghị định này, đồng thời phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước biết.
Điều 22. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khỏan 1, 3 Điều 21 Nghị định này vắng mặt thì cấp phó trực tiếp được ủy quyền bằng văn bản có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, nhưng không được ủy quyền tiếp và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 23. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải có văn bản ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.
Điều 24. Lập biên bản về vi phạm hành chính 1. Sau khi ra lệnh đình chỉ hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo lên Chánh thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 17/2000/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Thanh tra chứng khóan.
-
Việc lập biên bản vi phạm hành chính được áp dụng đối với mọi trường hợp có hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan, trừ trường hợp phạt cảnh cáo hoặc vi phạm được xác định lại từ án hình sự chuyển sang xử lý vi phạm hành chính.
-
Biên bản về xử phạt vi phạm hành chính phải được lập ít nhất 02 bản theo mẫu quy định. Biên bản phải được người lập biên bản, người vi phạm hoặc người đại diện của tổ chức vi phạm ký. Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện của tổ chức bị thiệt hại thì họ phải cùng ký vào biên bản. Nếu biên bản gồm nhiều tờ thì những người được quy định tại khỏan này phải cùng ký vào từng tờ biên bản. Trường hợp người vi phạm, đại diện của tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện của tổ chức bị thiệt hại từ chối ký tên vào biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.
-
Biên bản lập xong phải giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm 01 bản; nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người lập biên bản thì người lập biên bản phải gửi biên bản về việc vi phạm hành chính (bản gốc) và tòan bộ tài liệu, hồ sơ đã phát hiện có liên quan đến hành vi vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
Điều 25. Quyết định xử phạt 1. Quyết định xử phạt phải được lập thành ít nhất 05 bản theo mẫu quy định (đối với hình thức xử phạt cảnh cáo) và được lập thành ít nhất 06 bản theo mẫu quy định (đối với hình thức phạt tiền).
-
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày (làm việc), kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày. Trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn. Việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày. Quá thời hạn nói trên người có thẩm quyền xử phạt không được quyền ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 7 Nghị định này.
-
Khi ra quyết định xử phạt đối với một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt. Đối với vụ việc mà có nhiều cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính giống nhau, nhưng giữa họ không có sự liên quan với nhau trong quá trình diễn ra hành vi vi phạm, thì mỗi cá nhân, tổ chức bị xử phạt bằng quyết định xử phạt riêng.
Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của từng cá nhân, tổ chức mà người có thẩm quyền xử phạt quyết định mức phạt cụ thể cho phù hợp. Nếu hình thức, mức xử phạt vượt quá thẩm quyền của người xử phạt thì người đó phải chuyển vụ vi phạm lên cấp có thẩm quyền xử phạt.
-
Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
-
Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định có quy định ngày có hiệu lực khác.
-
Thời hạn gửi quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
Điều 26. Thủ tục phạt tiền 1. Các trường hợp phạt tiền phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại Điều 24 và 25 Chương III Nghị định này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, tổ chức, cá nhân bị xử phạt tiền phải nộp số tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt vào Kho bạc Nhà nước và được nhận biên lai thu tiền phạt.
- Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống, nhưng không giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
Điều 27. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề 1. Chánh Thanh tra chuyên ngành có quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 7 Nghị định này.
-
Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trong quyết định xử phạt phải ghi rõ: tên; lọai; số giấy phép; số chứng chỉ; thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép chứng chỉ hành nghề. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ một họat động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ bị đình chỉ họat động và thời hạn tước quyền họat động nghiệp vụ đó.
-
Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi ngay đồng thời báo cáo cho cơ quan nhà nước cấp giấy phép biết.
Điều 28. Thủ tục tịch thu tang vật và xử lý tang vật phương tiện vi phạm hành chính 1. Khi tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được ghi trong quyết định để xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo mẫu quy định. Biên bản phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt, đại diện của tổ chức bị xử phạt hoặc người chứng kiến.
-
Trong trường hợp cần niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm thì phải tiến hành ngay trước mặt người bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đại diện của tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; nếu người bị xử phạt hoặc đại diện của tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến.
-
Thủ tục xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 29. Chuyển hồ sơ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Thủ tục để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu phạm tội để truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 30. Chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Thủ tục để chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 63, 64 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 31. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây: ưa) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ từ tài khỏan ngân hàng;
b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;
c) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc chấp hành các quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính gây ra.
-
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khỏan 1 và 3 Điều 21 Nghị định này có quyền ra quyết định cưỡng chế và có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế.
-
Cá nhân, tổ chức nhận được quyết định cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế.
-
Các cơ quan nhà nước, lực lượng cảnh sát nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành cưỡng chế khi có yêu cầu của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí về tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.
Điều 32. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành Việc chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành được thực hiện theo Điều 68 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 33. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 69 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chương 4 : GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHÓAN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
Điều 34. Giám sát, kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 21 Nghị định này; xử lý người có sai phạm trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mình phụ trách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 35. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan có quyền khiếu nại đối với người ra quyết định xử lý vi phạm hành chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Việc khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính ra tòa án hành chính thuộc tòa án nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử phạt, khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của tòa án.
- Việc tố cáo và giải quyết tố cáo về những hành vi trái pháp luật trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan được thực hiện theo quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác.
Điều 36. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan được thực hiện theo Điều 121 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chương 5 : ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 37. Hiệu lực của Nghị định Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 22/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 38. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-161-2004-nd-cp-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-chung-khoan-va-thi-truong-chung-khoan--19196.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam