Thông tư số 18/2024/TT-BTNMTBan hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

Số hiệu
18/2024/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
01/10/2024

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2024

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.

  1. Bãi bỏ định mức kinh tế - kỹ thuật các hạng mục phân tích: Phân tích hóa học than (PT hóa học chất bốc, PT hóa học độ ẩm phân tích, PT hóa học lưu hùynh tổng lượng, PT hóa học nhiệt bốc cháy, PT hóa học tro phân tích); Phân tích nghiệm; Phân tích quang phổ plasma (Phân tích quang phổ plasma đồng thời 36 nguyên tố) quy định tại Tiểu mục 2.1, 2.3, 2.41, Mục 2, Chương I; Tiểu Mục I.2, Mục I và tiểu Mục II.22, Mục II, Chương II, Phần V, Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT- BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

  2. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Qúy Kiên BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC THAN, PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES) (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), gồm 3 hạng mục công việc chính sau: 1.1. Phương pháp phân tích hóa học than - Xác định độ ẩm của than; - Xác định độ tro than; - Xác định hàm lượng chất bốc trong than; - Xác định giá trị tỏa nhiệt của than; - Xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than. 1.2. Phương pháp nung luyện - Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện; - Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử. 1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) - Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng nhóm silicat; - Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc; - Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram; - Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon.

  2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất, khóang sản và thăm dò khóang sản.

  3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 3.1. Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019; 3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 3.6. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 3.7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 3.8. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất; 3.9. Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện; 3.10. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 3.11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; 3.12. Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; 3.13. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 3.14. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 3.15. Thông tư số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 liên tịch của Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Nội vụ về việc quy định mã số và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, làm căn cứ định biên; 3.16. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường; 3.17. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 thang 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 3.18. Quyết định số 876/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đọan 2021-2025; 3.19. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007): Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích; 3.20. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010): Nhiên liệu khóang rắn - Xác định tro; 3.21. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 174:2011 (ISO 562:2010): Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc; 3.22. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 200:2011 (ISO 1928:2009): Nhiên liệu khóang rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực; 3.23. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006): Nhiên liệu khóang rắn - Xác định lưu hùynh bằng phép đo phổ hồng ngọai (IR); 3.24. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện; 3.25. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9921:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, platin, Paladi bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử; 3.26. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013: Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES; 3.27. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11825-7:2017: Đất, đá quặng thiếc - Phần 7: Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES); 3.28. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11827-1:2017: Đất, đá quặng Wolfram - Phần 1: Xác định hàm lượng Wolfram - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES); 3.29. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12644-5:2019: Đất, đá quặng - Phần 5: Xác định nguyên tố Zircon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma (ICP - OES); 3.30. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES); 3.31. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất; 3.32. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).

  4. Quy định viết tắt Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hóa học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), được quy định tại Bảng số 01. Bảng số 01 TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự TT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 4/9 ĐTV.III4 4 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 5/9 ĐTV.III5 5 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 6/9 ĐTV.III6 6 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 8/12 ĐTV.IV8 7 Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng ICP-OES 8 Tinh khiết để phân tích TKPT 9 Bảo hộ lao động BHLĐ 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11 Hệ số lương trung bình HSLTB 12 Ổ cứng ghi ngòai USB

  5. Quy định về sử dụng định mức 5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hóa học than xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 02. Bảng số 02 TT Nội dung công việc Hệ số 10 mẫu Từ 11 đến 20 mẫu Từ 21 đến 30 mẫu 1 Xác định độ ẩm của than 1 0,97 0,95 2 Xác định độ tro than 1 0,97 0,95 3 Xác định hàm lượng chất bốc trong than 1 0,97 0,95 4 Xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than (giá trị nhiệt lượng của than). 1 0,97 0,95 5 Xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than 1 0,97 0,93 5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp nung luyện xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu, với các lọai quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy trong phương pháp nung luyện Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 03. Bảng số 03 TT Nội dung công việc Hệ số 10 mẫu Từ 11 đến 20 mẫu Từ 21 đến 30 mẫu 1 Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện 1 0,97 0,95 2 Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử 1 0,97 0,95 Đối với các yêu cầu phân tích khác, mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được điều chỉnh với hệ số quy định tại Bảng số 04. Bảng số 04 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện 1.1 Các lọai quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy 1 1.2 Các lọai quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ 1,26 2 Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử 2.1 Các lọai quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy 1 2.2 Các lọai quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ 1,26 5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 05. Bảng số 05 TT Nội dung công việc Hệ số 10 mẫu Từ 11 đến 20 mẫu Từ 21 đến 30 mẫu 1 Xác định đồng thời 36 nguyên tố 1 0,97 0,95 2 Xác định hàm lượng thiếc 1 0,97 0,95 3 Xác định hàm lượng Wolfram 1 0,97 0,95 4 Xác định hàm lượng Zircon 1 0,95 0,93 6. Các Quy định khác 6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất ra một sản phẩm hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. 6.1.1. Nội dung của định mức lao động Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan theo quy định của pháp luật. 6.1.2. Thành phần định mức lao động a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.

c) Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trong tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm, là 11% mức hao phí thời gian lao động trực tiếp. Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc. Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành tạo ra đơn vị sản phẩm.

d) Ngày công (ca) tính bằng 06 (sáu) giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định. 6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành. 6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ theo quy định của Bộ Tài chính. 6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu). 6.5. Định mức sử dụng điện năng là mức sử dụng điện năng cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu). Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC THAN

Mục 1. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA THAN

  1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử. 1.1.2. Tiến hành phân tích - Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng). 1.1.3. Kết quả phân tích - Biểu thị kết quả; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) công tác phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 06. Bảng số 06 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III4 ĐTV.IV8 Cộng Xác định độ ẩm của than 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 7. Bảng số 7 Nội dung công việc Mức Xác định độ ẩm của than 1,88 - Hao phí lao động trực tiếp 1,69 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,19 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 08. Bảng số 08 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 1,69 2 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 3,38 3 Bộ rây mẫu bộ 120 1 1,69 4 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 1,69 5 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 1,69 6 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 1,69 7 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 1,69 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 09. Bảng số 09 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 1 1,69 2 Bàn làm việc cái 60 2 3,38 3 Bình chống ẩm cái 60 1 1,69 4 Bộ giá để mẫu chuẩn bộ 30 1 1,69 5 Can nhựa 10 lít cái 12 1 1,69 6 Cối chày mã não Φ 100 mm bộ 60 1 1,69 7 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 8 13,52 8 Dép nhựa đôi 12 2 3,38 9 Đồng hồ bấm giây cái 24 1 1,69 10 Đồng hồ treo tường cái 36 1 1,69 11 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 1,69 12 Găng tay cao su đôi 1 2 3,38 13 Ghế tựa cái 60 1 1,69 14 Ghế xoay cái 48 2 3,38 15 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 2 3,38 16 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 2 3,38 17 Khay sứ 30 x 50 cm cái 6 2 3,38 18 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 1,69 19 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 1,69 20 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 1,69 21 Máy tính bỏ túi cái 24 1 1,69 22 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 3,38 23 Nhiệt kế cái 12 1 1,69 24 Quần áo trắng bộ 12 2 3,38 25 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 2 3,38 26 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 1,69 27 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 1,69 28 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 1,69 29 USB cái 24 1 1,69 30 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 1,69 31 Chén thủy tinh (papato) cái 12 13 21,97 32 Ẩm kế cái 12 1 1,69 33 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 1,69 34 Thìa xúc mẫu cái 12 1 1,69 35 Chổi sắt rửa dụng cụ cái 12 1 1,69 36 Chổi lông rửa dụng cụ cái 2 1 1,69 37 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 1,69 38 Dao dọc giấy cái 12 1 1,69 39 Kéo cái 12 1 1,69 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 10. Bảng số 10 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Bút bi cái 0,2 2 Giấy A4 ram 0,1 3 Giấy gói mẫu tờ 0,5 4 Mực in laser hộp 0,02 5 Nước m 3 0,7 6 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 7 Xà phòng kg 0,03 8 Mẫu chuẩn g 1 9 Cồn 90º ml 5 10 Hạt chống ẩm silicagen g 25 11 Băng dính cuộn 1 12 Khăn lau cái 1 13 Khẩu trang cái 2 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 11. Bảng số 11 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Điều hòa 12000 BTU 1.400 14.140 3 Máy vi tính 400 800 4 Tủ hút hơi độc 500 2.100 5 Tủ sấy 2.500 10.500 6 Đèn neon 40 3.244 7 Máy hút ẩm 350 700 8 Máy hút bụi 1.500 3.000 9 Quạt thông gió 40 812 10 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 35,596 Mục 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO THAN

  2. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ. 1.1.2. Tiến hành phân tích - Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng). 1.1.3. Kết quả phân tích - Biểu thị kết quả; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy tại Bảng số 12. Bảng số 12 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III4 ĐTV.IV8 Cộng Xác định độ tro than 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 13. Bảng số 13 Nội dung công việc Mức Xác định độ tro than trong đất, đá, quặng 2,09 - Hao phí lao động trực tiếp 1,88 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,21 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 14. Bảng số 14 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 1,88 2 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 3,76 3 Bộ rây mẫu bộ 120 1 1,88 4 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 1,88 5 Lò nung - 5 kw cái 120 1 1,88 6 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 1,88 7 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 1,88 8 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 1,88 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ tro than được quy định tại Bảng số 15. Bảng số 15 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 1 1,88 2 Bàn làm việc cái 60 2 3,76 3 Bình chống ẩm cái 60 1 1,88 4 Bộ giá để mẫu chuẩn bộ 30 1 1,88 5 Chén sứ 20 ml cái 6 13 24,44 6 Cối chày mã não Φ 100 mm bộ 60 1 1,88 7 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 8 15,04 8 Dép nhựa đôi 12 2 3,76 9 Đồng hồ bấm giây cái 24 1 1,88 10 Đồng hồ treo tường cái 36 1 1,88 11 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 1,88 12 Găng tay cao su đôi 1 2 3,76 13 Ghế tựa cái 60 1 1,88 14 Ghế xoay cái 48 2 3,76 15 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 2 3,76 16 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 2 3,76 17 Khay sứ 30 x 50 cm cái 6 2 3,76 18 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 1,88 19 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 1,88 20 Máy hút bụi -1,5 kw cái 60 1 1,88 21 Máy tính bỏ túi cái 24 1 1,88 22 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 3,76 23 Nhiệt kế cái 12 1 1,88 24 Quần áo trắng bộ 12 2 3,76 25 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 2 3,76 26 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 1,88 27 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 1,88 28 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 1,88 29 USB cái 24 1 1,88 30 Máy in A4 - 0,5kw cái 60 1 1,88 31 Ẩm kế cái 12 1 1,88 32 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 1,88 33 Thìa xúc mẫu cái 12 1 1,88 34 Chổi sắt rửa dụng cụ cái 12 1 1,88 35 Chổi lông rửa dụng cụ cái 2 1 1,88 36 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 1,88 37 Dao dọc giấy cái 12 1 1,88 38 Kéo cái 12 1 1,88 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 16. Bảng số 16 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Bút bi cái 0,2 2 Giấy A4 ram 0,1 3 Giấy gói mẫu tờ 0,5 4 Mực in laser hộp 0,02 5 Nước m 3 0,7 6 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 7 Xà phòng kg 0,03 8 Mẫu chuẩn g 1 9 Cồn 90º ml 5 10 Hạt chống ẩm silicagen g 25 11 Băng dính cuộn 1 12 Khăn lau cái 1 13 Khẩu trang cái 2 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 17. Bảng số 17 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Điều hòa 12000 BTU 1400 15.820 3 Lò nung 5.000 21.000 4 Máy vi tính 400 800 5 Tủ hút hơi độc 500 3.100 6 Tủ sấy 2.500 5.000 7 Đèn neon 40 3.608 8 Máy hút ẩm 350 700 9 Máy hút bụi 1.500 3.000 10 Quạt thông gió 40 904 11 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 54,232 Mục 3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG THAN

  3. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử. 1.1.2. Tiến hành phân tích - Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng). 1.1.3. Kết quả phân tích - Biểu thị kết quả; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 18. Bảng số 18 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III4 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng chất bốc trong than 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 19. Bảng số 19 Nội dung công việc Mức Xác định hàm lượng chất bốc trong than 2,19 - Hao phí lao động trực tiếp 1,97 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,22 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 20. Bảng số 20 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 1,97 2 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 3,94 3 Bộ rây mẫu bộ 120 1 1,97 4 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 1,97 5 Lò nung - 5 kw cái 120 1 1,97 6 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 1,97 7 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 1,97 8 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 1,97 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 21. Bảng số 21 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 1 1,97 2 Bàn làm việc cái 60 2 3,94 3 Bình chống ẩm cái 60 1 1,97 4 Bộ giá để mẫu chuẩn bộ 30 1 1,97 5 Chén sứ 20 ml cái 6 13 25,61 6 Cối chày mã não Φ 100 mm bộ 60 1 1,97 7 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 8 15,76 8 Dép nhựa đôi 12 2 3,94 9 Đồng hồ bấm giây cái 24 1 1,97 10 Đồng hồ treo tường cái 36 1 1,97 11 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 1,97 12 Găng tay cao su đôi 1 2 3,94 13 Ghế tựa cái 60 1 1,97 14 Ghế xoay cái 48 2 3,94 15 Giá để mẫu cái 60 1 1,97 16 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 2 3,94 17 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 2 3,94 18 Khay sứ 30 x 50 cm cái 6 2 3,94 19 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 1,97 20 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 1,97 21 Máy hút bụi -1,5 kw cái 60 1 1,97 22 Máy tính bỏ túi cái 24 1 1,97 23 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 3,94 24 Nhiệt kế cái 12 1 1,97 25 Quần áo trắng bộ 12 2 3,94 26 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 2 3,94 27 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 1,97 28 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 1,97 29 USB cái 24 1 1,97 30 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 1,97 31 Ẩm kế cái 12 1 1,97 32 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 1,97 33 Thìa xúc mẫu cái 12 1 1,97 34 Chổi sắt rửa dụng cụ cái 12 1 1,97 35 Chổi lông rửa dụng cụ cái 2 1 1,97 36 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 1,97 37 Dao dọc giấy cái 12 1 1,97 38 Kéo cái 12 1 1,97 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 22. Bảng số 22 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Bút bi cái 0,2 2 Giấy A4 ram 0,1 3 Giấy gói mẫu tờ 0,5 4 Mực in laser hộp 0,02 5 Nước m 3 0,7 6 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 7 Xà phòng kg 0,03 8 Mẫu chuẩn g 1 9 Cồn 90º ml 5 10 Hạt chống ẩm silicagen g 25 11 Băng dính cuộn 1 12 Khăn lau cái 1 13 Khẩu trang cái 2 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 23. Bảng số 23 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Điều hòa 12000 BTU 1.400 16.520 3 Lò nung 5.000 22.500 4 Máy vi tính 400 800 5 Tủ hút hơi độc 500 3.250 6 Tủ sấy 2.500 5.000 7 Đèn neon 40 3.784 8 Máy hút ẩm 350 700 9 Máy hút bụi 1.500 2.250 10 Quạt thông gió 40 994 11 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 56,048 Mục 4. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỎA NHIỆT TÒAN PHẦN CỦA THAN

  4. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Chuẩn bị mẫu: + Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm, trong một số trường hợp, cỡ hạt lớn nhất 250 μm có thể chấp nhận được đối với lọai than biến tính trung bình và thấp); + Mẫu được trộn đều để có hàm lượng ẩm cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm. Hàm lượng ẩm cần được xác định trên mẫu đã cân trước đó vài giờ tại thời điểm mẫu được cân để xác định giá trị tỏa nhiệt, hoặc mẫu được giữ trong hộp kín nhỏ, hiệu dụng, cho đến khi tiến hành phân tích hàm lượng ẩm, để cho phép hiệu chính được thích hợp hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích; + Mẫu than dùng để phép thử nổi và chìm có thể chứa hợp chất halogen, mẫu có thể ảnh hưởng đến phép xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần do nhiệt của quá trình tạo axit. Cần tiến hành lọai bỏ các vết cặn trước khi tiến hành phép xác định. - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử. 1.1.2. Tiến hành đo nhiệt lượng - Chuẩn bị bom cho phép đo; - Lắp nhiệt lượng kế; - Phản ứng cháy và đo nhiệt độ; - Phân tích sản phẩm cháy; - Tăng nhiệt độ hiệu chính; - Nhiệt độ chuẩn; - Hiệu chuẩn: dùng mẫu chuẩn để kiểm tra xem máy còn chính xác không. 1.1.3. Kết quả phân tích - Biểu thị kết quả; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt của than, được quy định tại Bảng số 24. Bảng số 24 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III4 ĐTV.IV8 Cộng Xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than, được quy định tại Bảng số 25. Bảng số 25 Nội dung công việc Mức Xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than 4,23 - Hao phí lao động trực tiếp 3,81 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,42 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than, được quy định tại Bảng số 26. Bảng số 26 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 3,81 2 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 7,62 3 Van điều áp cái 120 1 3,81 4 Bộ rây mẫu bộ 120 1 3,81 5 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 3,81 6 Máy nhiệt IKA-C2000 cái 120 1 3,81 7 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 3,81 8 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 3,81 9 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 3,81 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than, được quy định tại Bảng số 27. Bảng số 27 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 1 3,81 2 Bàn làm việc cái 60 2 3,81 3 Bình chống ẩm cái 60 1 3,81 4 Bình thép chứa khí 40 lít cái 96 1 3,81 5 Bộ giá để mẫu chuẩn bộ 30 1 3,81 6 Can nhựa 10 lít cái 12 1 3,81 7 Chai đựng hóa chất cái 6 1 3,81 8 Chén thạch anh cái 6 13 49,53 9 Cối chày mã não Φ 100 mm bộ 60 1 3,81 10 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 8 30,48 11 Dép nhựa đôi 12 2 7,62 12 Đồng hồ treo tường cái 36 1 3,81 13 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 3,81 14 Găng tay cao su đôi 1 2 7,62 15 Ghế tựa cái 60 1 7,62 16 Ghế xoay cái 48 2 7,62 17 Giá đỡ buret cái 80 1 3,81 18 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 2 7,62 19 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 2 7,62 20 Khay sứ 30 x 50 cm cái 6 2 7,62 21 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 3,81 22 Máy hút bụi -1,5 kw cái 60 1 3,81 23 Máy tính bỏ túi cái 24 1 3,81 24 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 7,62 25 Nhiệt kế cái 12 1 3,81 26 Ống đong hình trụ 100 ml cái 2 1 3,81 27 Ống đong hình trụ 10 ml cái 2 1 3,81 28 Quần áo trắng bộ 12 2 7,62 29 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 2 7,62 30 Thùng nhôm cái 60 1 3,81 31 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 3,81 32 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 3,81 33 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 3,81 34 USB cái 24 1 3,81 35 Máy in A4 - 0,5kw cái 60 1 3,81 36 Ẩm kế cái 12 1 3,81 37 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 3,81 38 Thìa xúc mẫu cái 12 1 3,81 39 Chổi sắt rửa dụng cụ cái 12 1 3,81 40 Chổi lông rửa dụng cụ cái 2 1 3,81 41 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 3,81 42 Dao dọc giấy cái 12 1 3,81 43 Kéo cái 12 1 3,81 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than, được quy định tại Bảng số 28. Bảng số 28 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit benzoic (C 7 H 6 O 2 ) TKPT viên 3 2 Oxy bình 0,5 3 Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT g 10 4 Axit axetic (CH 3 COOH) Axit axetic ml 10 5 Cồn 90º ml 5 6 Bút bi cái 0,2 7 Giấy A4 ram 0,1 8 Giấy gói mẫu tờ 0,5 9 Mực in laser hộp 0,02 10 Nước m 3 0,7 11 Túi ni lông đựng tài liệu cái 2 12 Xà phòng kg 0,03 13 Mẫu chuẩn g 1 14 Dây mồi dây 11 15 Hạt chống ẩm silicagen g 25 16 Băng dính cuộn 1 17 Khăn lau cái 1 18 Khẩu trang cái 2 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt tòan phần của than, được quy định tại Bảng số 29. Bảng số 29 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Điều hòa 12000 BTU 1.400 32.060 3 Máy nhiệt IKA - C2000 1.800 5.040 4 Máy vi tính 400 800 5 Tủ hút hơi độc 500 3.400 6 Tủ sấy 2.500 5.000 7 Đèn neon 40 7.316 8 Máy hút ẩm 350 700 9 Máy hút bụi 1.500 3.000 10 Quạt thông gió 40 1.828 11 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 59,444 Mục 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG LƯU HÙYNH TRONG THAN

  5. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), trải mẫu thành lớp mỏng để hàm lượng ẩm nhanh chóng đạt xấp xỉ cân bằng với không khí phòng thử nghiệm, sau đó trộn mẫu khô-không khí; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử. 1.1.2. Tiến hành đo - Chuẩn bị thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất; - Áp dụng qui trình hiệu chuẩn do nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo; - Lặp lại quá trình trên với hai mẫu kép của than và cốc chuẩn; - Xác định nồng độ lưu hùynh của mẫu thử theo qui trình đã áp dụng đối với than và cốc chuẩn; - Kiểm tra hiệu chuẩn. 1.1.3. Kết quả phân tích - Biểu thị kết quả; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than, được quy định tại Bảng số 30. Bảng số 30 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III4 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho công tác phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than, được quy định tại Bảng số 31. Bảng số 31 Nội dung công việc Mức Xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than 2,42 - Hao phí lao động trực tiếp 2,18 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,24 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than, được quy định tại Bảng số 32. Bảng số 32 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 2,18 2 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 4,36 3 Bộ rây mẫu bộ 120 1 2,18 4 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 2,18 5 Máy phân tích C, H, S - 5kw cái 120 1 2,18 6 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 2,18 7 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 2,18 8 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 2,18 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than, được quy định tại Bảng số 33. Bảng số 33 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 1 2,18 2 Bàn làm việc cái 60 1 2,18 3 Bình chống ẩm cái 60 1 2,18 4 Bình định mức 100 ml cái 6 13 28,34 5 Bình định mức 250 ml cái 6 13 28,34 6 Bình nón 500 ml cái 6 13 28,34 7 Bộ giá để mẫu chuẩn bộ 30 1 2,18 8 Dụng cụ thu giọt Dina Starkha cái 1 1 2,18 9 Can nhựa 10 lít cái 12 2 4,36 10 Chai đựng hóa chất cái 6 5 10,9 11 Cối chày mã não Φ 100 mm bộ 60 1 2,18 12 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 8 17,44 13 Dép nhựa đôi 12 2 4,36 14 Đồng hồ treo tường cái 36 1 2,18 15 Đũa thủy tinh 30 cm cái 1 10 21,8 16 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 2,18 17 Găng tay cao su đôi 1 2 4,36 18 Ghế tựa cái 60 1 2,18 19 Ghế xoay cái 48 2 4,36 20 Giá đỡ buret cái 80 1 2,18 21 Kẹp càng cua đỡ buret cái 24 1 2,18 22 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 1 2,18 23 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 2,18 24 Khay sứ 30 x 50 cm cái 6 1 2,18 25 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 2,18 26 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 2,18 27 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 2,18 28 Máy tính bỏ túi cái 24 1 2,18 29 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 4,36 30 Nắp kính thủy tinh cái 2 10 21,8 31 Nhiệt kế cái 12 1 2,18 32 Ống đong hình trụ 100 ml cái 2 2 4,36 33 Ống đong hình trụ 10 ml cái 2 2 4,36 34 Ống nhỏ giọt 50 ml cái 1 1 2,18 35 Phễu hình nón N05 cái 2 10 21,8 36 Pipet bầu 10 ml cái 2 2 4,36 37 Pipet thẳng chia độ 0,1 ml cái 2 2 4,36 38 Quần áo trắng bộ 12 2 4,36 39 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 2 4,36 40 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 2,18 41 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 2,18 42 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 2,18 43 USB cái 24 1 2,18 44 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 2,18 45 Cốc thủy tinh có mỏ 100 ml chịu nhiệt cái 12 15 32,7 46 Cốc thủy tinh có mỏ 250 ml chịu nhiệt cái 12 15 32,7 47 Ẩm kế cái 12 1 2,18 48 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 2,18 49 Cốc thủy tinh có mỏ 500 ml chịu nhiệt cái 12 1 2,18 50 Cốc thủy tinh có mỏ 1000 ml chịu nhiệt cái 12 1 2,18 51 Thìa xúc mẫu cái 12 1 2,18 52 Chổi sắt rửa dụng cụ cái 12 1 2,18 53 Chổi lông rửa dụng cụ cái 2 1 2,18 54 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 2,18 55 Dao dọc giấy cái 12 1 2,18 56 Kéo cái 12 1 2,18 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than, được quy định tại Bảng số 34. Bảng số 34 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Mẫu chuẩn phân tích than g 1 2 Cồn 90 ml 5 3 Natri cacbonat Na 2 CO 3 g 59,2 4 Magie oxit MgO g 180,7 5 Axit clohidric HCl d = 1,19 ml 300 6 Bari clorua BaCl 2 g 65,3 7 Nước cất lít 6,4 8 Oxy lít 4,5 9 Chất thử metyl da cam g 0,1 10 Natri hidroxit NaOH (Merck) g 50 11 Axit axetic CH3COOH ml 50 12 Amoni hidroxit NH4OH ml 10 13 Bạc nitrat AgNO3 g 0,01 14 Bút bi cái 0,2 15 Giấy A4 ram 0,2 16 Giấy gói mẫu tờ 0,5 17 Mực in laser hộp 0,02 18 Nước m 3 0,7 19 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 20 Xà phòng kg 0,03 21 Giấy lọc chảy nhanh cái 15 22 Giấy lọc chảy chậm cái 15 23 Hạt chống ẩm silicagen g 25 24 Băng dính trong cuộn 1 25 Khăn bông cái 1 26 Khẩu trang cái 2 27 Thuyền sứ 20ml cái 13 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu hùynh trong than, được quy định tại Bảng số 35. Bảng số 35 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Điều hòa 12000 BTU 1.400 9.100 3 Máy vi tính 400 800 4 Tủ hút hơi độc 500 3.000 5 Tủ sấy 2.500 5.000 6 Đèn neon 40 4.184 7 Máy hút ẩm 350 700 8 Máy hút bụi 1.500 3.000 9 Quạt thông gió 40 1.048 10 Máy in A4 500 250 11 Máy phân tích C, H, S 5.000 20.500 Tổng điện năng (kwh) 47,632 Chương II PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN

Mục 1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG, BẠC TRONG CÁC LỌAI ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG CHỨA VÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN

  1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105º C cho đến khi có khối lượng không đổi; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử. 1.1.2. Phân tích mẫu - Phối liệu mẫu; - Nung chảy mẫu; - Cupen hóa và xác định khối lượng hạt hợp kim vàng-bạc; - Tách bạc khỏi vàng và xác định khối lượng vàng; - Cân mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu: + Nghiên cứu sản phẩm phương pháp nung luyện, cân hạt (vẩy) vàng; + Tính tóan kết quả phân tích; + Kiểm tra kết quả phân tích; + Đánh máy và in kết quả; + Lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả; + Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.3. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 36. Bảng số 36 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III5 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 37. Bảng số 37 TT Nội dung công việc Mức 1 PT Au, Ag trong các lọai quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy 4,24 - Hao phí lao động trực tiếp 3,82 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,42 2 PT Au, Ag trong các lọai quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur phải đốt mẫu sơ bộ 5,35 - Hao phí lao động trực tiếp 4,82 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,53 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 38. Bảng số 38 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -6 cái 120 1 3,82 2 Cân kĩ thuật cái 120 1 3,82 3 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 2 7,64 4 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 7,64 5 Kính hiển vi soi nổi - 0,1kw cái 60 1 3,82 6 Lò cupen - 10,5 kw cái 120 1 3,82 7 Lò nung - 22,5 kw cái 120 1 3,82 8 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 3,82 9 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 2 7,64 10 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 3,82 11 Lò đốt mẫu - 10,5 kw cái 120 1 3,82 12 Máy nén khí (mở lò) - 1,5 kw cái 120 1 3,82 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

  2. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 39. Bảng số 39 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 3,82 2 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 2 7,64 3 Bàn làm việc cái 60 2 7,64 4 Bình thủy tinh hình nón 100 ml cái 6 13 49,66 5 Bình thủy tinh hình nón 500 ml cái 6 13 49,66 6 Capen cái 6 13 49,66 7 Chai đựng hóa chất cái 6 10 38,2 8 Chén sứ 20 ml cái 6 13 49,66 9 Chổi lông để rửa dụng cụ cái 2 13 49,66 10 Cốc thủy tinh 100 ml cái 1 13 49,66 11 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 30 114,6 12 Dép nhựa đôi 12 2 7,64 13 Đồng hồ treo tường cái 36 2 7,64 14 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 3,82 15 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 7,64 16 Găng tay cao su đôi 1 2 7,64 17 Ghế tựa cái 60 2 7,64 18 Ghế xoay cái 48 2 7,64 19 Giá để mẫu cái 60 2 7,64 20 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 1 3,82 21 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 3,82 22 Kìm điện cái 36 1 3,82 23 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 3,82 24 Kính lúp 20 x cái 48 1 3,82 25 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 2 7,64 26 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 3,82 27 Máy tính bỏ túi cái 24 2 7,64 28 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 7,64 29 Mũ bịt đầu kẹp đôi 60 2 7,64 30 Ống đong hình trụ 1000 ml cái 2 1 3,82 31 Ống đong hình trụ 500 ml cái 2 1 3,82 32 Phễu thủy tinh cái 2 2 7,64 33 Pipet bầu 10 ml cái 2 2 7,64 34 Quần áo trắng bộ 12 2 7,64 35 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 3 11,46 36 Thang nhôm cái 60 1 3,82 37 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 3,82 38 Tủ đựng tài liệu cái 60 2 7,64 39 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 2 7,64 40 USB cái 24 1 3,82 41 Xô tôn cái 12 2 7,64 42 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 3,82 43 Bếp điện - 1 kw cái 36 1 3,82 44 Búa đập hạt hợp kim cái 36 1 3,82 45 Đe đập nụ chì cái 36 1 3,82 46 Đe đập hạt hợp kim cái 36 1 3,82 47 kẹp gắp mẫu cái 24 1 3,82 48 Kẹp gắp nụ chì cái 24 1 3,82 49 Chén sắt cái 36 13 49,66 50 Giá để chén sứ cái 60 1 3,82 51 Giá để chén sắt cái 60 1 3,82 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

  3. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 40. Bảng số 40 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit nitơric (HNO

3 ) TKPT ml 50 2 Bạc nitrat (AgNO

3 ) TKPT g 0,1 3 Borac (Na 2 B 4 O 7 ) TKPT g 390 4 Chì kim lọai g 320 5 Kali nitrat (KNO

3 ) TKPT g 80 6 Natri carbonat khan (Na 2 CO

3 ) TKPT g 1.950 7 Nước máy m 3 1 8 Nước cất lít 10 9 Oxit silic (SiO 2 ) TKPT g 400 10 Chì oxyt (PbO) TKPT g 1.250 11 Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) TKPT g 100 12 Xà phòng kg 0,03 13 Axit sunfuaric (H 2 SO

4 ) d = 1,84 TKPT lít 2 14 Mẫu chuẩn (Au, Ag) g 50 15 Mẫu trắng g 50 16 Thuyền sứ cái 13 17 Chén samot (nung chảy) cái 13 18 Bút bi cái 0,2 19 Giấy A4 ram 0,1 20 Giấy gói mẫu tờ 13 21 Mực in laser hộp 0,02 22 Túi ni lông đựng mẫu cái 13 23 Bút dạ cái 0,2 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

  1. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 41. Bảng số 41 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -6 100 50 2 Máy nén khí (mở lò) 1.500 4.500 3 Điều hòa 12000 BTU 1.400 32.060 4 Kính hiển vi soi nổi 100 200 5 Lò cupen 10.500 26.250 6 Lò nung 22.500 67.500 7 Máy vi tính 400 400 8 Tủ hút hơi độc 500 3550 9 Tủ sấy 2.500 3.750 10 Lò đốt mẫu 10.500 15.750 11 Đèn neon 40 27504 12 Máy hút ẩm 350 700 13 Máy hút bụi 1.500 750 14 Quạt thông gió 40 2752 15 Máy in A4 500 250 16 Bếp điện 1.000 2.000 Tổng điện năng (kwh) 187,966 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

Mục 2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG, PLATIN, PALADI TRONG CÁC LỌAI ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG CHỨA VÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN - QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

  1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100 - 105ºC cho đến khi có khối lượng không đổi; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử. 1.1.2. Phân tích mẫu - Phối liệu mẫu; - Nung chảy mẫu; - Cupen hóa; - Hòa tan hợp kim vàng - platin - paladi; - Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn của vàng, platin, paladi; - Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu: + Lần lượt đo phổ hấp thụ nguyên tử của từng nguyên tố. Riêng với vàng, trước tiên tiến hành đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa của vàng. Những mẫu cho mật độ quang nhỏ hơn mật độ quang của chuẩn có nồng độ vàng 0,10 µg/ml thì chuyển sang đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa; + Khảo sát các điều kiện đo tối ưu của các thông số đối với từng nguyên tố; + Tính tóan, xử lý kết quả phân tích; + Kiểm tra kết quả phân tích; + Xuất dữ liệu, in kết quả, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả; + Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.3. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 42. Bảng số 42 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III5 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 43. Bảng số 43 TT Nội dung công việc Mức 1 PT Au, Pt, Pd trong các lọai quặng vàng chứa ít sulfur và dễ nung chảy 4,32 - Hao phí lao động trực tiếp 3,89 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,43 2 PT Au, Pt, Pd trong các lọai quặng vàng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ 5,43 - Hao phí lao động trực tiếp 4,89 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,54 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 44. Bảng số 44 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -6 cái 120 1 3,89 2 Cân kĩ thuật cái 120 1 3,89 3 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 2 7,78 4 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 2 7,78 5 Kính hiển vi soi nổi - 0,1kw cái 60 1 3,89 6 Lò cupen - 10,5 kw cái 120 1 3,89 7 Lò nung - 22,5 kw cái 120 1 3,89 8 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 1 3,89 9 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 2 7,78 10 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 2 7,78 11 Lò đốt mẫu - 10,5 kw cái 120 1 3,89 12 Máy nén khí (mở lò) - 1,5 kw cái 120 1 3,89 13 Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử PrinAAcle 900T - 2,2kw cái 120 1 3,89 14 Máy nén khí cái 120 2 7,78 15 Bộ lưu điện cái 120 1 3,89 16 Đồng hồ đo axetylen cái 120 2 7,78 17 Bình khí axetylen cái 120 2 7,78 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

  2. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 45. Bảng số 45 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 3,89 2 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 2 7,78 3 Bàn làm việc cái 60 2 7,78 4 Bình thủy tinh hình nón 100 ml cái 6 13 50,57 5 Bình thủy tinh hình nón 500 ml cái 6 13 50,57 6 Capen cái 6 13 50,57 7 Chai đựng hóa chất cái 6 10 38,9 8 Chén sứ 20 ml cái 6 13 50,57 9 Chổi lông để rửa dụng cụ cái 2 13 50,57 10 Cốc thủy tinh 100 ml cái 1 13 50,57 11 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 30 116,7 12 Dép nhựa đôi 12 2 7,78 13 Đồng hồ treo tường cái 36 2 7,78 14 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 3,89 15 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 7,78 16 Găng tay cao su đôi 1 2 7,78 17 Ghế tựa cái 60 2 7,78 18 Ghế xoay cái 48 2 7,78 19 Giá để mẫu cái 60 2 7,78 20 Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm cái 60 1 3,89 21 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 3,89 22 Kìm điện cái 36 1 3,89 23 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 3,89 24 Kính lúp 20 x cái 48 1 3,89 25 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 2 7,78 26 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 3,89 27 Máy tính bỏ túi cái 24 2 7,78 28 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 7,78 29 Mũ bịt đầu kẹp đôi 60 2 7,78 30 Ống đong hình trụ 1000 ml cái 2 1 3,89 31 Ống đong hình trụ 500 ml cái 2 1 3,89 32 Phễu thủy tinh cái 2 2 7,78 33 Pipet bầu 10 ml cái 2 2 7,78 34 Quần áo trắng bộ 12 2 7,78 35 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 3 11,67 36 Thang nhôm cái 60 1 3,89 37 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 3,89 38 Tủ đựng tài liệu cái 60 2 7,78 39 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 2 7,78 40 USB cái 24 1 3,89 41 Xô tôn cái 12 2 7,78 42 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 3,89 43 Bếp điện cái 36 1 3,89 44 Búa đập hạt hợp kim cái 36 1 3,89 45 Đe đập nụ chì cái 36 1 3,89 46 Đe đập hạt hợp kim cái 36 1 3,89 47 kẹp gắp mẫu cái 24 1 3,89 48 Kẹp gắp nụ chì cái 24 1 3,89 49 Quần áo BHLĐ Bộ 12 2 7,78 50 Bình định mức 25 ml cái 6 13 50,57 51 Bình định mức 50 ml cái 6 13 50,57 52 Bình định mức 100 ml cái 6 13 50,57 53 Pipet hút mẫu (5 ml, 10 ml, 50 ml, 100 ml, 500 ml, 1000 ml) Bộ 3 1 3,89 54 Chén sắt cái 36 13 50,57 55 Giá để chén sứ cái 60 1 3,89 56 Giá để chén sắt cái 60 1 3,89 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

  3. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 46. Bảng số 46 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit nitơric (HNO

3 ) TKPT ml 50 2 Bạc nitrat (AgNO

3 ) TKPT g 0,1 3 Borac (Na 2 B 4 O 7 ) TKPT g 300 4 Chì kim lọai g 320 5 Kali nitrat (KNO

3 ) TKPT g 35 6 Natri carbonat khan (Na 2 CO

3 ) TKPT g 672 7 Nước máy m 3 1 8 Nước cất lít 10 9 Oxit silic (SiO 2 ) TKPT ml 157 10 Chì oxyt (PbO) TKPT g 1.250 11 Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) TKPT g 100 12 Xà phòng kg 0,03 13 Axit sunfuaric (H 2 SO

4 ) d = 1,84 TKPT lít 0,2 14 Mẫu trắng g 100 15 Khí axetylen bình 1 16 Dung dịch chuẩn Au (1.000 mg/l) ml 10 17 Dung dịch chuẩn Ag (1.000 mg/l) ml 10 18 Mẫu chuẩn Au g 50 19 Mẫu chuẩn Ag g 50 20 Thuyền sứ cái 13 21 Chén samot (nung chảy) cái 13 22 Bút bi cái 0,2 23 Giấy A4 ram 0,1 24 Giấy gói mẫu tờ 13 25 Mực in laser hộp 0,02 26 Túi ni lông đựng mẫu cái 13 27 Bút dạ cái 0,2 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

  1. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các lọai đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 47. Bảng số 47 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -6 100 50 2 Máy nén khí (mở lò) 1.500 4.950 3 Điều hòa 12000 BTU 1.400 32.620 4 Kính hiển vi soi nổi 100 200 5 Lò cupen 10.500 31.500 6 Lò nung 22.500 67.500 7 Máy vi tính 400 800 8 Tủ hút hơi độc 500 6.800 9 Tủ sấy 2.500 3.750 10 Lò đốt mẫu 10.500 15.750 11 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử 2.200 14.300 12 Đèn neon 40 28.008 13 Máy hút ẩm 350 700 14 Máy hút bụi 1.500 1.500 15 Quạt thông gió 40 2.800 16 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 211,078 Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

Chương III PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)

Mục 1. XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI 36 NGUYÊN TỐ TRONG QUẶNG SILICAT I. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105ºC cho đến khi có khối lượng không đổi; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử; - Vận hành máy họat động không tải. 1.1.2. Phân hủy mẫu Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 9918:2013. 1.1.3. Xây dựng đường chuẩn - Pha dung dịch chuẩn; - Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn. 1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn 36 nguyên tố; - Đo mẫu phân tích, đo mẫu chuẩn; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích; - Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 48. Bảng số 48 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III6 ĐTV.IV8 Cộng Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 49. Bảng số 49 Nội dung công việc Mức Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng 4,84 - Hao phí lao động trực tiếp 4,36 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,48 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 50. Bảng số 50 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 4,36 2 Cân kĩ thuật cái 120 1 4,36 3 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 4,36 4 Lò nung - 5 kw cái 120 2 8,72 5 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 4,36 6 Máy quang phổ phát xạ Plasma -1,5 kw cái 120 1 4,36 7 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 4,36 8 Tủ hút hơi độc -1,5 kw cái 120 1 4,36 9 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 1 4,36 10 Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw cái 96 1 4,36 11 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 2 8,72 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 51. Bảng số 51 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 4,36 2 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 2 8,72 3 Bàn để mẫu đo cái 60 1 4,36 4 Bàn làm việc cái 60 2 8,72 5 Bếp điện - 1 kw cái 36 1 4,36 6 Bình chống ẩm cái 60 1 4,36 7 Bình định mức 500 ml cái 6 10 43,6 8 Bình định mức polietylen 100 ml cái 6 13 56,68 9 Bình nhựa 50 lít cái 12 1 4,36 10 Cốc teflon cái 4 13 56,68 11 Bình thép chứa khí 40 lít cái 96 1 4,36 12 Bình thủy tinh 5 lít cái 6 1 4,36 13 Bình tia polietylen 500 ml cái 6 1 4,36 14 Can nhựa 5 lít cái 12 1 4,36 15 Catut lọc nước cái 12 1 4,36 16 Chậu nhôm ф 50 -70 cm cái 40 1 4,36 17 Chén thạch anh cái 12 13 56,68 18 Chén Zircon cái 60 13 56,68 19 Cốc polietylen đựng mẫu đo 250 ml cái 3 13 56,68 20 Cốc thủy tinh 100 ml cái 1 13 56,68 21 Cột lọc nước tinh khiết cái 12 1 4,36 22 Dây hút mẫu đôi 1 1 4,36 23 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 10 43,6 24 Dép nhựa đôi 12 2 8,72 25 Dispenser cái 24 5 21,8 26 Đồng hồ treo tường cái 36 1 4,36 27 Đũa thủy tinh 30 cm cái 1 13 56,68 28 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 4,36 29 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 8,72 30 Găng tay cao su cái 1 2 8,72 31 Ghế tựa cái 60 2 8,72 32 Ghế xoay cái 48 2 8,72 33 Giá để mẫu cái 60 1 4,36 34 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 4,36 35 Két sắt cái 60 1 4,36 36 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 4,36 37 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 4,36 38 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 4,36 39 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 4,36 40 Máy tính bỏ túi cái 24 1 4,36 41 Micropipet nhựa 0,10 ml cái 3 1 4,36 42 Micropipet nhựa 1 ml cái 3 1 4,36 43 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 8,72 44 Mũ bịt đầu kẹp cái 60 2 8,72 45 Nắp kính thủy tinh cái 2 13 56,68 46 Ổn áp cái 60 1 4,36 47 Ống đong thủy tinh 100 ml cái 2 1 4,36 48 Ống đong thủy tinh 10 ml cái 2 1 4,36 49 Ống đong thủy tinh 250 ml cái 2 1 4,36 50 Ống đong thủy tinh 500 ml cái 2 1 4,36 51 Ống thủy tinh cho touch cái 2 1 4,36 52 Phễu nhựa cái 3 13 56,68 53 Pipet bầu 10 ml cái 2 2 8,72 54 Pipet tự động 10 ml cái 3 1 4,36 55 Pipet tự động 5 ml cái 3 1 4,36 56 Quần áo trắng bộ 12 2 8,72 57 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 3 13,08 58 Thang nhôm cái 60 1 4,36 59 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 4,36 60 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 4,36 61 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 4,36 62 USB cái 24 1 4,36 63 Van điều áp cái 6 2 8,72 64 Vỏ bình khí argon (lọai 50 kg) cái 12 1 4,36 65 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 4,36 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 52. Bảng số 52 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit clohidric (HCl) d = 1,19 PA lít 0,25 2 Axit flohidric (HF) 40% PA ml 130 3 Axit nitơric (HNO

3 ) PA ml 65 4 Axit pecloric (HClO 4 ) 70% PA ml 26 5 Cồn 90º lít 0,001 6 Dung dịch chuẩn Mg nồng độ 10g/l (Merck) ml 1,07 7 Dung dịch chuẩn Ag 1000 ppm ml 1 8 Dung dịch chuẩn Al nồng độ 10g/l ml 1 9 Dung dịch chuẩn As ml 1 10 Dung dịch chuẩn B 1000 ppm ml 1 11 Dung dịch chuẩn Ba ml 1 12 Dung dịch chuẩn Be ml 1 13 Dung dịch chuẩn Bi ml 1 14 Dung dịch chuẩn Ca nồng độ 10g/l ml 1 15 Dung dịch chuẩn Cd ml 1 16 Dung dịch chuẩn Ce ml 1 17 Dung dịch chuẩn Co ml 1 18 Dung dịch chuẩn Cr (Merck) ml 1 19 Dung dịch chuẩn Cu ml 1 20 Dung dịch chuẩn Fe nồng độ 10 g/l ml 1 21 Dung dịch chuẩn Ga ml 1 22 Dung dịch chuẩn Ge ml 1 23 Dung dịch chuẩn K nồng độ 10g/l ml 1 24 Dung dịch chuẩn lantan La ml 1 25 Dung dịch chuẩn Li ml 1 26 Dung dịch chuẩn Mn nồng độ 10 g/l ml 1 27 Dung dịch chuẩn Mo 1000 ppm ml 1 28 Dung dịch chuẩn Nb ml 1 29 Dung dịch chuẩn Ni ml 1 30 Dung dịch chuẩn P nồng độ 10g/l ml 1 31 Dung dịch chuẩn Pb 1000 ppm ml 1 32 Dung dịch chuẩn Sb ml 1 33 Dung dịch chuẩn Sc ml 1 34 Dung dịch chuẩn Sn ml 1 35 Dung dịch chuẩn Sr ml 1 36 Dung dịch chuẩn Ta ml 1 37 Dung dịch chuẩn Ti nồng độ 10 g/l ml 1 38 Dung dịch chuẩn V ml 1 39 Dung dịch chuẩn W ml 1 40 Dung dịch chuẩn Y ml 1 41 Dung dịch chuẩn Zn (Merck) ml 1 42 Dung dịch chuẩn Zr nồng độ 1000 mg/l (Merck) ml 1 43 Dung dịch làm lạnh CID ml 0,05 44 Giấy lọc băng xanh hộp 0,25 45 Khí argon (lọai 50 kg) bình 0,35 46 Mẫu tiêu chuẩn g 0,5 47 Natri hidroxit (NaOH) (Merck) PA g 40 48 Natri peoxit Na 2 O 2 (Merck) PA g 6,5 49 Nước cất lít 26 50 Nước máy m 3 0,7 51 Bút bi cái 0,2 52 Giấy A4 ram 0,1 53 Mực in laser hộp 0,02 54 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 55 Xà phòng kg 0,03 56 Sổ nhật ký phân tích quyển 0,01 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 53. Bảng số 53 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Tủ sấy 2.500 7.500 3 Lò nung 5.000 21.500 4 Máy quang phổ phát xạ Plasma 1.500 6.750 5 Tủ hút hơi độc 500 2.250 6 Tủ hút hơi độc 1.500 6.450 7 Điều hòa 12000 BTU 1.400 18.340 8 Điều hòa 24000 BTU 2.200 28.820 9 Máy vi tính 400 800 10 Bếp điện 1.000 2.000 11 Đèn neon 40 10.464 12 Máy hút ẩm 350 700 13 Máy hút bụi 1.00 3.000 14 Quạt thông gió 40 3.140 15 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 112,014 Mục 2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ THIẾC TRONG ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG THIẾC

  1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 105º C cho đến khi có khối lượng không đổi; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử; - Vận hành máy họat động không tải. 1.1.2. Phân hủy mẫu Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 11825-7:2017. 1.1.3. Xây dựng đường chuẩn - Pha dung dịch chuẩn; - Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn. 1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố thiếc; - Đo mẫu phân tích; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích; - Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu; - Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị. 1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 54. Bảng số 54 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III6 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 55. Bảng số 55 Nội dung công việc Mức Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc 3,42 - Hao phí lao động trực tiếp 3,08 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,34 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 56. Bảng số 56 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 3,08 2 Cân kĩ thuật cái 120 1 3,08 3 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 3,08 4 Lò nung - 5 kw cái 120 2 6,16 5 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 3,08 6 Máy quang phổ phát xạ Plasma -1,5 kw cái 120 1 3,08 7 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 3,08 8 Tủ hút hơi độc - 1,5 kw cái 120 1 3,08 9 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 1 3,08 10 Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw cái 96 1 3,08 11 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 2 6,16 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 57. Bảng số 57 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 3,08 2 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 2 6,16 3 Bàn để mẫu đo cái 60 1 3,08 4 Bàn làm việc cái 60 2 6,16 5 Bếp điện - 1 kw cái 36 1 3,08 6 Bình chống ẩm cái 60 1 3,08 7 Bình định mức 500 ml cái 6 10 30,8 8 Bình định mức polietylen 100 ml cái 6 13 40,04 9 Bình nhựa 50 lít cái 12 1 3,08 10 Cốc teflon cái 4 13 40,04 11 Bình thép chứa khí 40 lít cái 96 1 3,08 12 Bình thủy tinh 5 lít cái 6 1 3,08 13 Bình tia polietylen 500 ml cái 6 1 3,08 14 Can nhựa 5 lít cái 12 1 3,08 15 Catut lọc nước cái 12 1 3,08 16 Chậu nhôm ф 50 -70 cm cái 40 1 3,08 17 Chén thạch anh cái 12 13 40,04 18 Chén Zircon cái 60 13 40,04 19 Cốc polietylen đựng mẫu đo 250 ml cái 3 13 40,04 20 Cốc thủy tinh 100 ml cái 1 13 40,04 21 Cột lọc nước tinh khiết cái 12 1 3,08 22 Dây hút mẫu đôi 1 1 3,08 23 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 10 30,8 24 Dép nhựa đôi 12 2 6,16 25 Dispenser cái 24 5 15,4 26 Đồng hồ treo tường cái 36 1 3,08 27 Đũa thủy tinh 30 cm cái 1 13 40,04 28 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 3,08 29 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 6,16 30 Găng tay cao su cái 1 2 6,16 31 Ghế tựa cái 60 2 6,16 32 Ghế xoay cái 48 2 6,16 33 Giá để mẫu cái 60 1 3,08 34 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 3,08 35 Két sắt cái 60 1 3,08 36 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 3,08 37 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 3,08 38 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 3,08 39 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 3,08 40 Máy tính bỏ túi cái 24 1 3,08 41 Micropipet nhựa 0,10 ml cái 3 1 3,08 42 Micropipet nhựa 1 ml cái 3 1 3,08 43 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 6,16 44 Mũ bịt đầu kẹp cái 60 2 6,16 45 Nắp kính thủy tinh cái 2 13 40,04 46 Ổn áp cái 60 1 3,08 47 Ống đong thủy tinh 100 ml cái 2 1 3,08 48 Ống đong thủy tinh 10 ml cái 2 1 3,08 49 Ống đong thủy tinh 250 ml cái 2 1 3,08 50 Ống đong thủy tinh 500 ml cái 2 1 3,08 51 Ống oxyt nhôm cái 1 1 3,08 52 Ống thủy tinh cho touch cái 2 1 3,08 53 Phễu nhựa cái 3 13 40,04 54 Pipet bầu 10 ml cái 2 1 3,08 55 Pipet tự động 10 ml cái 3 1 3,08 56 Pipet tự động 5 ml cái 3 1 3,08 57 Quần áo trắng bộ 12 2 6,16 58 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 3 9,24 59 Thang nhôm cái 60 1 3,08 60 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 3,08 61 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 3,08 62 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 3,08 63 USB cái 24 1 3,08 64 Van điều áp cái 6 2 6,16 65 Vỏ bình khí argon (lọai 50 kg) cái 12 1 3,08 66 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 3,08 67 Ống Center tube cái 3 1 3,08 68 Đầu phun mẫu (nebulizer) cái 24 1 3,08 69 Buồng phun mẫu cái 120 1 3,08 70 Bơm nhu động cái 60 1 3,08 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 58. Bảng số 58 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit clohidric (HCl) d = 1,19 TKPT lít 0,26 2 Dung dịch làm lạnh CID lít 0,1 3 Giấy lọc băng xanh hộp 0,2 4 Khí argon (lọai 50 kg) 99,99 bình 0,35 5 Mẫu tiêu chuẩn g 0,5 6 Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT g 40 7 Natri peoxit Na 2 O 2 (Merck) TKPT g 6 8 Nước cất lít 20 9 Dung dịch chuẩn Sn 1000 ppm ml 3 10 Nước máy m 3 0,5 11 Bút bi cái 0,1 12 Giấy A4 ram 0,1 13 Mực in laser hộp 0,02 14 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 15 Xà phòng kg 0,1 16 Sổ nhật ký phân tích quyển 0,01 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 59. Bảng số 59 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Tủ sấy 2.500 7.500 3 Lò nung 5.000 30.500 4 Máy quang phổ phát xạ Plasma 1.500 4.950 5 Tủ hút hơi độc 500 1.650 6 Tủ hút hơi độc 1.500 9.150 7 Điều hòa 12000 BTU 1.400 12.880 8 Điều hòa 24000 BTU 2.200 20.240 9 Máy vi tính 400 800 10 Bếp điện 1.000 2.000 11 Đèn neon 40 7.392 12 Máy hút ẩm 350 700 13 Máy hút bụi 1.500 3.000 14 Quạt thông gió 40 2.216 15 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 103,278 Mục 3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ WOLFRAM TRONG ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG WOLFRAM

  2. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 105º C cho đến khi có khối lượng không đổi; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử; - Vận hành máy họat động không tải. 1.1.2. Phân hủy mẫu Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 11827-1:2017. 1.1.3. Xây dựng đường chuẩn - Pha dung dịch chuẩn; - Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn. 1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố Wolfram; - Đo mẫu phân tích; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu; - Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu; - Lưu kết quả phân tích. 1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 60. Bảng số 60 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III6 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram 1 1 2 1.3. Định mức thời gian Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 61. Bảng số 61 Nội dung công việc Mức Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram 3,42 - Hao phí lao động trực tiếp 3,08 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,34 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 62. Bảng số 62 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 3,08 2 Cân kĩ thuật cái 120 1 3,08 3 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 3,08 4 Lò nung - 5 kw cái 120 2 6,16 5 Mô tơ tủ hút hơi độc cái 60 1 3,08 6 Máy quang phổ phát xạ Plasma - 1,5 kw cái 120 1 3,08 7 Tủ hút hơi độc - 0,5 kw cái 120 1 3,08 8 Tủ hút hơi độc - 1,5 kw cái 120 1 3,08 9 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 1 3,08 10 Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw cái 96 1 3,08 11 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 2 6,16 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 63. Bảng số 63 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Dập ghim lọai nhỏ cái 36 1 3,08 2 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 2 6,16 3 Bàn để mẫu đo cái 60 1 3,08 4 Bàn làm việc cái 60 2 6,16 5 Bếp điện - 1 kw cái 36 1 3,08 6 Bình chống ẩm cái 60 1 3,08 7 Bình định mức 500 ml cái 6 10 30,8 8 Bình định mức polietylen 100 ml cái 6 13 40,04 9 Bình nhựa 50 lít cái 12 1 3,08 10 Cốc teflon cái 4 13 40,04 11 Bình thép chứa khí 40 lít cái 96 1 3,08 12 Bình thủy tinh 5 lít cái 6 1 3,08 13 Bình tia polietylen 500 ml cái 6 1 3,08 14 Can nhựa 5 lít cái 12 1 3,08 15 Catut lọc nước cái 12 1 3,08 16 Chậu nhôm ф 50 -70 cm cái 40 1 3,08 17 Chén thạch anh cái 12 13 40,04 18 Chén Zircon cái 60 13 40,04 19 Cốc polietylen đựng mẫu đo 250 ml cái 3 13 40,04 20 Cốc thủy tinh 100 ml cái 1 13 40,04 21 Cột lọc nước tinh khiết cái 12 1 3,08 22 Dây hút mẫu đôi 1 1 3,08 23 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 10 30,8 24 Dép nhựa đôi 12 2 6,16 25 Dispenser cái 24 5 15,4 26 Đồng hồ treo tường cái 36 1 3,08 27 Đũa thủy tinh 30 cm cái 1 13 40,04 28 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 36 1 3,08 29 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 6,16 30 Găng tay cao su cái 1 2 6,16 31 Ghế tựa cái 60 2 6,16 32 Ghế xoay cái 48 2 6,16 33 Giá để mẫu cái 60 1 3,08 34 Kẹp gắp mẫu cái 24 1 3,08 35 Két sắt cái 60 1 3,08 36 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 3,08 37 Kìm kẹp chén nung cái 36 1 3,08 38 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 3,08 39 Máy hút bụi - 1,5 kw cái 60 1 3,08 40 Máy tính bỏ túi cái 24 1 3,08 41 Micropipet nhựa 0,10 ml cái 3 1 3,08 42 Micropipet nhựa 1 ml cái 3 1 3,08 43 Mũ bao tóc trắng cái 12 2 6,16 44 Mũ bịt đầu kẹp cái 60 2 6,16 45 Nắp kính thủy tinh cái 2 13 40,04 46 Ổn áp cái 60 1 3,08 47 Ống đong thủy tinh 100 ml cái 2 1 3,08 48 Ống đong thủy tinh 10 ml cái 2 1 3,08 49 Ống đong thủy tinh 250 ml cái 2 1 3,08 50 Ống đong thủy tinh 500 ml cái 2 1 3,08 51 Ống oxyt nhôm cái 1 1 3,08 52 Ống thủy tinh cho touch cái 2 1 3,08 53 Phễu nhựa cái 3 13 40,04 54 Pipet bầu 10 ml cái 2 1 3,08 55 Pipet tự động 10 ml cái 3 1 3,08 56 Pipet tự động 5 ml cái 3 1 3,08 57 Quần áo trắng bộ 12 2 6,16 58 Quạt thông gió - 0,04 kw cái 60 3 9,24 59 Thang nhôm cái 60 1 3,08 60 Thùng nhựa có nắp 100 lít cái 60 1 3,08 61 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 3,08 62 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 3,08 63 USB cái 24 1 3,08 64 Van điều áp cái 6 2 6,16 65 Vỏ bình khí argon (lọai 50 kg) cái 12 1 3,08 66 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 3,08 67 Ống Center tube cái 3 1 3,08 68 Đầu phun mẫu (nebulizer) cái 24 1 3,08 69 Buồng phun mẫu cái 120 1 3,08 70 Bơm nhu động cái 60 1 3,08 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 64. Bảng số 64 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit clohidric (HCl) d = 1,19 TKPT lít 0,26 2 Dung dịch làm lạnh CID ml 0,1 3 Dung dịch chuẩn W ml 1 4 Giấy lọc băng xanh hộp 0,2 5 Khí argon (lọai 50 kg) bình 0,2 6 Mẫu tiêu chuẩn g 0,5 7 Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT g 40 8 Natri peoxit (Na 2 O 2 ) (Merck) TKPT g 6 9 Nước cất lít 20 10 Nước máy m 3 0,5 11 Bút bi cái 0,2 12 Giấy A4 ram 0,1 13 Mực in laser hộp 0,02 14 Túi ni lông đựng tài liệu cái 0,2 15 Xà phòng kg 0,1 16 Sổ nhật ký phân tích quyển 0,01 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 65. Bảng số 65 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Tủ sấy 2.500 7.500 3 Lò nung 5.000 30.500 4 Máy quang phổ phát xạ Plasma 1.500 4.950 5 Tủ hút hơi độc 500 1.650 6 Tủ hút hơi độc 1.500 9.150 7 Điều hòa 12.000 BTU 1.400 12.880 8 Điều hòa 24000 BTU 2.200 20.240 9 Máy vi tính 400 800 10 Bếp điện 1.000 2.000 11 Đèn neon 40 7.392 12 Máy hút ẩm 350 700 13 Máy hút bụi 1.500 3.000 14 Quạt thông gió 40 2.216 15 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 103,278 Mục 4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ ZIRCON (Zr) TRONG MẪU ĐẤT, ĐÁ QUẶNG

  3. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị - Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105º C cho đến khi có khối lượng không đổi; - Chuẩn bị máy móc; - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử; - Vận hành máy họat động không tải. 1.2. Phân hủy mẫu Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 12644-5:2019. 1.1.3. Xây dựng đường chuẩn - Pha dung dịch chuẩn; - Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn. 1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố Zircon; - Đo mẫu phân tích; - Kiểm tra kết quả phân tích; - Xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu; - Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu; - Lưu kết quả phân tích. 1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích 1.2. Định biên Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 66. Bảng số 66 Lọai lao động Nội dung công việc ĐTV.III6 ĐTV.IV8 Cộng Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon 1 1 2 1.3. Định mức thời gian: ca/10 mẫu Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 67. Bảng số 67 Nội dung công việc Mức Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng 3,20 - Hao phí lao động trực tiếp 2,88 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,32 2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 68. Bảng số 68 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Khối lượng Mức sử dụng 1 Cân phân tích 10 -4 cái 120 1 2,88 2 Cân kĩ thuật cái 120 1 2,88 3 Tủ sấy - 2,5 kw cái 120 1 2,88 4 Máy quang phổ phát xạ Plasma - 1,5 kw cái 120 1 2,88 5 Tủ hút hơi độc - 0,5kw cái 120 1 2,88 6 Tủ hút hơi độc -1,5 kw cái 120 1 2,88 7 Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw cái 96 1 2,88 8 Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw cái 96 1 2,88 9 Máy vi tính - 0,4 kw cái 60 2 5,76 10 Máy nén khí - 1kw cái 120 2 5,76 3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 69. Bảng số 69 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức sử dụng 1 Bàn để dụng cụ thí nghiệm cái 60 2 5,76 2 Bàn làm việc cái 60 2 5,76 3 Bếp điện - 1 kw cái 36 1 2,88 4 Bình chống ẩm cái 60 1 2,88 5 Bình định mức polietylen 100 ml cái 6 1 2,88 6 Bình tia polietylen 500 ml cái 6 1 2,88 7 Chén thạch anh cái 12 13 37,44 8 Đèn neon - 0,04 kw cái 24 6 17,28 9 Dép nhựa đôi 12 2 5,76 10 Găng tay cao su cái 1 2 5,76 11 Ghế tựa cái 60 2 5,76 12 Ghế xoay cái 48 2 5,76 13 Khay sắt tráng men 20 x 30 cm cái 48 1 2,88 14 Máy hút ẩm - 350 w cái 60 1 2,88 15 Micropipet nhựa 0,10 ml cái 3 1 2,88 16 Micropipet nhựa 1 ml cái 3 1 2,88 17 Ổn áp cái 60 1 2,88 18 Ống đong thủy tinh 100 ml cái 2 1 2,88 19 Phễu nhựa cái 3 13 37,44 20 Pipet tự động 10 ml cái 3 1 2,88 21 Quần áo trắng bộ 12 2 5,76 22 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 2,88 23 Tủ gỗ đựng hóa chất cái 60 1 2,88 24 USB cái 24 1 2,88 25 Vỏ bình khí argon (lọai 50 kg) cái 12 1 2,88 26 Máy in A4 - 0,5 kw cái 60 1 2,88 27 Ống Center tube cái 3 1 2,88 28 Đầu phun mẫu (nebulizer) cái 24 1 2,88 29 Buồng phun mẫu cái 120 1 2,88 30 Bơm nhu động cái 60 1 2,88 4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 70. Bảng số 70 TT Tên vật liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Axit clohidric (HCl) d = 1,19 TKPT lít 0,26 2 Axit flohidric (HF) 40% TKPT ml 0,13 3 Axit nitơric (HNO

3 ) TKPT ml 0,65 4 Axit pecloric (HClO 4 ) 70% TKPT ml 0,26 5 Dung dịch làm lạnh CID ml 0,1 6 Giấy lọc băng xanh hộp 0,2 7 Khí argon (lọai 50 kg) 99,99 bình 0,3 8 Mẫu tiêu chuẩn g 0,5 9 Nước cất lít 10 10 Argon lít 0,3 11 Natri cacbonat (Na 2 CO

3 ) TKPT g 25 12 Natri tetraborat (Na 2 B 4 O 7 ,10H 2 O) TKPT g 25 13 Nước máy m 3 0,5 14 Nước trao đổi lít 5 15 Dung dịch chuẩn Zr nồng độ 1000 mg/l (Merck) ml 1 16 Bút bi cái 0,2 17 Giấy A4 ram 0,1 18 Mực in laser hộp 0,02 19 Túi ni lông đựng tài liệu cái 1 20 Xà phòng kg 0,1 21 Sổ nhật ký phân tích quyển 0,01 5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 71. Bảng số 71 TT Tên thiết bị, dụng cụ Công suất điện (w) Mức tiêu hao (w) 1 Cân phân tích 10 -4 100 50 2 Tủ sấy 2.500 6.250 3 Máy quang phổ phát xạ Plasma 1.500 4.950 4 Tủ hút hơi độc 500 1.650 5 Tủ hút hơi độc 1.500 2.250 6 Điều hòa 12000 BTU 1.400 12.040 7 Điều hòa 24000 BTU 2.200 18.920 8 Máy vi tính 400 800 9 Máy nén khí 1.000 1.500 10 Bếp điện 1.500 2.250 11 Đèn neon 40 4.148 12 Máy hút ẩm 350 700 13 Máy in A4 500 250 Tổng điện năng (kwh) 55,758

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2024-tt-btnmt-ban-hanh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-cong-tac-xac-dinh-ham-luong-mot-so-nguyen-to-hoa-hoc-bang-phuong-phap-phan-tich-hoa-hoc-than-phuong-phap-nung-luyen-va-phuong-phap-quang-pho-phat-xa-plasma-cam-ung-icp-oes--173569.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan