Thông tư số 48/2024/TT-BTNMTQuy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Số hiệu
48/2024/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
31/12/2024

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

  1. Đối với nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này;

b) Khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Minh Ngân BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ----------------------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Thông kê, kiểm kê đất đai cả nước 1.1.1. Thông kê đất đai cả nước; 1.1.2. Kiểm kê đất đai cả nước. 1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan trung ương tổ chức xây dựng, quản lý 1.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước; 1.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất quốc gia; 1.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cả nước; 1.2.4. Tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên Trung ương.

  2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự tóan kinh phí các nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Nghị định số 102/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai gồm các định mức thành phần sau: 4.1. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. Thành phần của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hòan thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hòan thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho họat động ngọai nghiệp và nội nghiệp. 4.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  1. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Cơ sở dữ liệu CSDL Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KTKT Đơn vị tính ĐVT Thống kê đất đai TKĐĐ Kiểm kê đất đai KKĐĐ Năm thống kê Năm TK Kỳ kiểm kê Kỳ KK Kế họach KH Quy họach QH Địa chính viên Hạng II, Bậc 2 ĐCVC2 Địa chính viên Hạng III, Bậc 1 ĐCV1 Địa chính viên Hạng III, Bậc 2 ĐCV2 Địa chính viên Hạng III, Bậc 3 ĐCV3 Địa chính viên Hạng III, Bậc 4 ĐCV4 Địa chính viên Hạng III, Bậc 5 ĐCV5 Ủy ban nhân dân UBND Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT

Chương I THÔNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐẠI CẢ NƯỚC A. THÔNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến kiểm kê đất đai của kỳ trước, thống kê đất đai năm trước của cả nước. 1.2. Tiếp nhận kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và chỉ đạo chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có). 1.2.1. Tiếp nhận kết quả thống kê đắt đai; 1.2.2. Hướng dẫn chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có). 1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai cả nước và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT). 1.3.1. Xử lý số liệu thống kê đất đai cả nước; 1.3.2. Tổng hợp số liệu và lập các biểu theo quy định. 1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả nước. 1.4.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất cả nước; 1.4.2. Phân tích, đánh giá nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước cả nước; 1.4.3. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả nước. 1.5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cả nước: 1.5.1. Tình hình tổ chức thực hiện thống kê đất đai cả nước; 1.5.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai; 1.5.3. Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai. 1.6. Hòan thiện và công bố kết quả thống kê đất đai cả nước theo quy định tại khỏan 4 Điều 59 Luật Đất đai.

  1. Định mức Bảng 1 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ cả nước) 1 Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến KKĐĐ của kỳ trước, TKĐĐ năm trước của cả nước Nhóm 2ĐCV4 5,00 2 Tiếp nhận kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh và chỉ đạo chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có) 2.1 Tiếp nhận kết quả TKĐĐ Nhóm 2ĐCV3 27,00 2.2 Hướng dẫn chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có) Nhóm 2ĐCV4 10,00 3 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai cả nước và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT 3.1 Xử lý số liệu thống kê đất đai cả nước Nhóm 2ĐCV4 10,00 3.2 Tổng hợp số liệu và lập các biểu theo quy định Nhóm 2ĐCV4 20,00 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả nước 4.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 2ĐCV5 50,00 4.2 Phân tích, đánh giá nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước cả nước Nhóm 2ĐCV5 50,00 4.3 Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả nước Nhóm 2ĐCV5 10,00 5 Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cả nước 5.1 Tình hình tổ chức thực hiện TKĐĐ cả nước Nhóm 3ĐCV5 32,00 5.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích biến động đất đai trong năm TKĐĐ Nhóm 3ĐCV5 30,00 5.3 Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai Nhóm 3ĐCV5 15,00 6 Hòan thiện và công bố kết quả TKĐĐ cả nước theo quy định tại khỏan 4 Điều 59 Luật Đất đai Nhóm 2ĐCV1 2,00 Ghi chú: Trường hợp nội dung công việc tại mục 2.2 không thực hiện thì không tính mức cho các nội dung công việc này II. Định mức dụng cụ lao động Bảng 2 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/cả nước) 1 Bàn làm việc Cái 96 479,20 2 Ghế văn phòng Cái 96 479,20 3 Tủ để tài liệu Cái 96 479,20 4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 149,75 5 Lưu điện Cái 60 479,20 6 Máy hút ẩm 2kW Cái 60 29,95 7 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60 29,95 8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 149,75 9 Quạt trần 0,1 kw Cái 60 149,75 10 Đèn neon 0,04 kw Bộ 30 479,20 11 Máy tính bấm số Cái 60 95,84 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 119,80 13 Ổ cứng ngòai lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 119,80 III. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 3 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (Tính cho cả nước) 1 Mực in A4 Laser Hộp 1,50 2 Mực in A3 Laser Hộp 1,00 3 Mực photocopy Hộp 8,00 4 Sổ ghi chép Quyển 10,00 5 Cặp 3 dây Chiếc 30,00 6 Giấy A4 Ram 40,00 7 Giấy A3 Ram 12,00 IV. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 4 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (Tính cho cả nước) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 1.159,66 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 2.627,68 V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 5 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW) Định mức (Ca/cả nước) 1 Máy in khổ A4 Cái 0,5 2,00 2 Máy in khổ A3 Cái 0,5 2,00 3 Máy vi tính để bàn Cái 0,4 479,20 4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 59,90 5 Máy photocopy A3 Cái 1,5 2,00 B. KIỂM KÊ ĐẤT ĐẠI CẢ NƯỚC I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan trong kỳ kiểm kê đất đai, quy họach, kế họach sử dụng đất quốc gia; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cả nước và các tài liệu khác có liên quan. 1.2. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và chỉ đạo chính sửa, hòan thiện sở liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nêu có), 1.2.1. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 1.2.2. Tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. 1.2.3. Hướng dẫn chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có). 1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước; lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. 1.3.1. Xử lý số liệu kiểm kê đất đai cả nước a) Xử lý số liệu cáp tính;

b) Xử lý số liệu khu vực chưa thống nhất đường địa giới đơn vị hành chính (nếu có). 1.3.2. Tổng hợp số liệu và lập biểu kiểm kê đất đai cả nước a) Tổng hợp số liệu KKĐĐ các vùng kinh tế - xã hội;

b) Tổng hợp số liệu KKĐĐ cả nước. 1.3.3. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất cả nước 1.4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. 1.4.1. Lập kế họach xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước; 1.4.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội a) Chuẩn hóa cơ sở tóan học, chuyển kinh tuyến trục và xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội;

b) Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh trong vùng kinh tế - xã hội;

c) Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội. Tổng hợp nhóm lớp đường biên giới, đường địa giới từ bản đồ cấp tỉnh; Tổng hợp, khái quát hóa nhóm lớp địa hình bản đồ từ bản đồ cấp tỉnh; Tổng hợp nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan từ bản đồ cấp tỉnh; Tổng hợp nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan từ bản đồ cấp tỉnh; Tổng hợp, khái quát hóa nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ cấp tỉnh; Tổng hợp nhóm đối tượng kinh tế, xã hội từ bản đồ cấp tỉnh;

d) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội;

đ) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội. 1.4.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước a) Chuẩn hóa cơ sở tóan học, chuyển kinh tuyến trục và xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

b) Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

c) Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

d) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước;

đ) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước. 1.4.4. Hòan thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước. 1.5. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cả nước 1.5.1. Tình hình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cả nước. 1.5.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất; tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có)

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đối với cả nước;

b) Phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

c) Tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có). 1.5.3. Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất. 1.6. Hòan thiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai cả nước. 1.7. In sao và công bố kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khỏan 4 và điểm c khỏan 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

  1. Định mức 2.1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước). Bảng 6 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ cả nước) 1 Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan trong kỳ kiểm kê đất đai, quy họach, kế họach sử dụng đất quốc gia; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cả nước và các tài liệu khác có liên quan. Nhóm 3ĐCV4 30,00 2 Tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và kết quả KKĐĐ của cấp tỉnh; hướng dẫn chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có) 2.1 Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an Nhóm 2ĐCV3 30,00 2.2 Tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh Nhóm 4ĐCV3 160,00 2.3 Hướng dẫn chỉnh sửa, hòan thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ (nếu có) Nhóm 2ĐCV5 63,00 3 Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước; lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT 3.1 Xử lý số liệu kiểm kê đất đai cả nước 3.1.1 Xử lý số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh Nhóm 2ĐCV4 120,00 3.1.2 Xử lý số liệu khu vực chưa thống nhất đường địa giới đơn vị hành chính (nếu có) Nhóm 2ĐCV4 63,00 3.2 Tổng hợp số liệu và lập biểu kiểm kê đất đai cả nước 3.2.1 Tổng hợp số liệu KKĐĐ các vùng kinh tế - xã hội Nhóm 2ĐCV4 90,00 3.2.2 Tổng hợp số liệu KKĐĐ cả nước Nhóm 2ĐCV4 20,00 3.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 2ĐCV5 25,00 4 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cả nước 4.1 Tình hình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cả nước Nhóm 2ĐCV5 32,00 4.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất; tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có); 4.2.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đối với cả nước Nhóm 2ĐCV5 130,00 4.2.2 Phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất Nhóm 2ĐCV5 130,00 4.2.3 Tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có) Nhóm 2ĐCV5 16,00 4.3 Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất. Nhóm 2ĐCV5 30,00 5 Hòan thiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai cả nước Nhóm 2ĐCV5 10,00 6 In sao và công bố kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khỏan 4 và điểm c khỏan 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Nhóm 2ĐCV3 10,00 Ghi chú: Trường hợp nội dung công việc tại mục 2.3; 3.1.2; 4.2.3 không thực hiện thì không tính mức cho các nội dung công việc này. 2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước. Bảng 7 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ cả nước) 1 Lập kế họach xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội và cả nước Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 35,00 2 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội 2.1 Chuẩn hóa cơ sở tóan học, chuyển kinh tuyến trục và xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 315,00 2.2 Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh trong vùng kinh tế - xã hội Nhóm 4ĐCV5 180,00 2.3 Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội 2.3.1 Tổng hợp nhóm lớp đường biên giới, đường địa giới từ bản đồ cấp tỉnh Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 40,00 2.3.2 Tổng hợp, khái quát hóa nhóm lớp địa hình bản đồ từ bản đồ cấp tỉnh Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 40,00 2.3.3 Tổng hợp nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan từ bản đồ cấp tỉnh Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 100,00 2.3.4 Tổng hợp nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan từ bản đồ cấp tỉnh Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 100,00 2.3.5 Tổng hợp, khái quát hóa nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ cấp tỉnh Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 350,00 2.3.6 Tổng hợp nhóm đối tượng kinh tế văn hóa xã hội từ bản đồ cấp tỉnh Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 80,00 2.4 Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 240,00 2.5 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội Nhóm 2ĐCV5 90,00 3 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước 3.1 Chuẩn hóa cơ sở tóan học, chuyển kinh tuyến trục và xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục của bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 170,00 3.2 Tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 4ĐCV5 80,00 3.3 Tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 190,00 3.4 Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 4 (3ĐCV5+1ĐCV2) 90,00 3.5 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Nhóm 2ĐCV5 40,00 4 Hòan thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế-xã hội và cả nước Nhóm 2ĐCV5 65,00 II. Định mức dụng cụ lao động 1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước). Bảng 8 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/cả nước) 1 Bàn làm việc Cái 96 1.814,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 1.814,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 1.814,40 4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 453,60 5 Lưu điện Cái 60 1.814,40 6 Máy hút ẩm 2kW Cái 60 47,95 7 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60 47,95 8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 239,75 9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 239,75 10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1.814,40 11 Máy tính bấm số Cái 24 68,69 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 453,60 13 Ổ cứng ngòai lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 20,00 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước. Bảng 9 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/cả nước) 1 Bàn làm việc Cái 96 6.744,00 2 Ghế văn phòng Cái 96 6.744,00 3 Giá để tài liệu Cái 96 6.744,00 4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 1.686,00 5 Lưu điện Cái 60 6.744,00 6 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 179,00 7 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 179,00 8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 895,00 9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 895,00 10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 6.744,00 11 Máy tính bấm số Cái 60 36,60 12 Hòm đựng tài liệu Cái 60 65,00 13 Cặp đựng tài liệu Cái 24 65,00 14 Thước nhựa 120 cm Cái 24 20,00 15 Đồng hồ treo tường Cái 36 1.118,75 16 Ổ cứng ngòai lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 58,50 III. Định mức tiêu hao vật liệu 1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước). Bảng 10 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho cả nước) 1 Mực in A3 Laser Hộp 1,00 2 Mực in A4 Laser Hộp 2,00 3 Mực photocopy Hộp 3,00 4 Sổ ghi chép Quyển 10,00 5 Cặp 3 dây Chiếc 50,00 6 Giấy A4 Ram 50,00 7 Giấy A3 Ram 25,00 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước. Bảng 11 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho cả nước) 1 Băng dính to Cuộn 15,00 2 Mực in Plotter Bộ 4 hộp 0,50 3 Sổ ghi chép Quyển 20,00 4 Cặp 3 dây Chiếc 25,00 5 Giấy in A0 Cuộn 10,00 6 Ống đựng bản đồ Chiếc 72,00 IV. Định mức tiêu hao năng lượng 1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước) Bảng 12 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (tính cho cả nước) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 2.191,73 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 9.965,76 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Bảng 13 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (tính cho cả nước) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 6.096,08 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 39.815,20 V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 1. Kiểm kê đất đai cả nước (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước) Bảng 14 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW) Định mức (Ca/cả nước) 1 Máy in khổ A3 Cái 0,5 10,00 2 Máy in khổ A4 Cái 0,5 10,00 3 Máy vi tính để bàn Cái 0,4 1.814,40 4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 226,80 5 Máy chiếu (Slide) Cái 0,5 4,00 6 Máy photocopy A3 Cái 1,5 6,00 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Bảng 15 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW) Định mức (Ca/cả nước) 1 Máy chủ (Server) Cái 1,0 1.053,75 2 Máy vi tính để bàn Cái 0,4 6.744,00 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 551,25 4 Máy chiếu Cái 0,5 10,00 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 10,00 6 Máy in Plotter Cái 0,4 7,00 Chương II XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ A. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT CẤP VÙNG VÀ CẢ NƯỚC I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị 1.1.1. Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. 1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. 1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.2.1. Thu thập các tài liệu, dữ liệu Tài liệu, dữ liệu điểm điều tra phẫu diện, điểm lấy mẫu; Tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá chất lượng đất cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá tiềm năng đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá thóai hóa đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá điểm ô nhiễm đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm đất đai cả nước, cấp vùng; Bản mô tả kết quả, điều tra khoanh đất nông nghiệp; bản mô tả kết quả điều tra các lọai hình thóai hóa; bản mô tả kết quả điều tra điểm lấy mẫu ô nhiễm đất; bản mô tả cảnh quan khu vực quan trắc chất lượng đất, thóai hóa đất, ô nhiễm đất; Tập ảnh cảnh quan, ảnh mặt cắt phẫu diện đất (chất lượng đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (thóai hóa đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (ô nhiễm đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (quan trắc chất lượng đất, thóai hóa đất, ô nhiễm đất); Tập bản tả phẫu diện đất (đối với chất lượng đất); Kết quả phân tích mẫu đất; Các báo cáo tổng hợp, các biểu mẫu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thóai hóa đất, ô nhiễm đất, kết quả quan trắc chất lượng đất, thóai hóa đất, ô nhiễm đất và Các quyết định phê duyệt kết quả chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thóai hóa đất, ô nhiễm đất, quan trắc quan trắc chất lượng đất, thóai hóa đất, ô nhiễm đất. 1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. 1.3. Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất. 1.3.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất:

a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu;

b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu;

c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có);

d) Rà sóat chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất. 1.3.2. Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất:

a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Rà sóat dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp. 1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất 1.4.1. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất; 1.4.2. Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. 1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất: 1.5.1. Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. 1.5.2. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh. 1.5.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không gian. 1.5.4. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. 1.5.5. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. 1.6. Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất. 1.6.1. Đối sóat đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất:

a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;

b) Nhập thông tin siêu dữ liệu. 1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý.

  1. Định mức Bảng 16 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất Bộ dữ liệu vùng/cả nước Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 7,50 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Bộ dữ liệu vùng/cả nước Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 7,50 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu Bộ dữ liệu vùng/cả nước Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 12,00 2.2 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Bộ dữ liệu vùng/cả nước Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 2,00 3 Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất 3.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất 3.1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu Lớp dữ liệu 1ĐCV3 10,20 3.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu Lớp dữ liệu 1ĐCV3 34,00 3.1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có) Lớp dữ liệu 1ĐCV3 28,90 3.1.4 Rà sóat chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 10,00 3.2 Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất 3.2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai Lớp dữ liệu 1ĐCV3 8,50 3.2.2 Rà sóat dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau Lớp dữ liệu 1ĐCV3 15,98 4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất 4.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV3 5,00 4.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV3 2,00 5 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất 5.1 Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất.Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100% 5.1.1 Trang A3 (70 trang) Trang A3 1ĐCV1 0,84 5.1.2 Trang A4 (300 trang) Trang A4 1ĐCV1 2,40 5.2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 1ĐCV1 1,48 5.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không gian Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV1 7,50 5.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV1 5,00 5.5 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV1 2,00 6 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất 6.1 Đối sóat đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Bộ dữ liệu vùng/cả nước Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 12,00 6.2 Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất 6.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV1 9,00 6.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV1 2,00 7 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Bộ dữ liệu vùng/cả nước 1ĐCV3 5,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Mục 5.1. Bảng 16 tính cho 70 trang quét A3 và 300 trang quét A4. Trường hợp số trang quét thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (2) Trường hợp nội dung công việc tại mục 3.1.3 không thực hiện thì không tính mức cho nội dung công việc này. (3) Định mức tại Mục 3 Bảng 16 tính cho lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1: 1.000.000. Đối với lớp dữ liệu bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 thì tính bằng 0,9 lần mức trên. Các lớp còn lại thì mức tính bằng 0,6 lần mức của lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1:250.000. (4) Đối với các nhóm lớp dữ liệu điều tra, đánh giá đất dạng điểm; các lớp dạng dữ liệu dạng vùng: lớp khoanh đất điều tra cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước; lớp dữ liệu khoanh đất điều tra, đánh giá thóai hóa đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước; lớp dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm đất đai cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức bằng 0,6 lần mức trên. II. Định mức dụng cụ lao động Bảng 17 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ 01 kỳ của vừng hoặc cả nước) 1 Dập ghim Cái 24 7,40 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 12,00 3 Ghế Cái 96 187,04 4 Bàn làm việc Cái 96 187,04 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 46,76 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 46,76 III. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 18 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 kỳ của vùng hoặc cả nước) 1 Giấy in A4 Gram 5,16 2 Mực in laser Hộp 0,52 3 Sổ ghi chép Quyển 4,30 4 Bút bi Cái 5,16 5 Đĩa DVD Cái 4,30 6 Hộp ghim kẹp Hộp 5,16 7 Hộp ghim dập Hộp 1,72 8 Cặp để tài liệu Cái 8,60 IV. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 19 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 kỳ của vùng hoặc cả nước) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 52,37 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 1.961,25 V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 20 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW) Định mức (ca/01 kỳ của vùng hoặc cả nước) 1 Máy tính để bàn Cái 0,4 187,04 2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 133,60 3 Máy chủ Cái 1 46,76 4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ 46,76 5 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 12,47 6 Thiết bị mạng Bộ 0,1 187,04 7 Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 23,38 Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc, thiết bị, cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất được tính theo hệ số tại Bảng số 21 Bảng 21 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,128 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,120 3 Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất 0,460 4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất 0,030 5 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất 0,091 6 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,150 7 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,021 B. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HỌACH, KẾ HỌACH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị 1.1.1. Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất; 1.1.2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. 1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu: 1.2.1. Thu thập tài liệu, dữ liệu về Nghị quyết của Quốc hội, báo cáo thuyết minh tổng hợp; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy họach sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy họach sử dụng đất quốc gia, các vùng kinh tế - xã hội; Bản đồ chuyên đề (nếu có); Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất. 1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. 1.3. Xây dựng dữ liệu không gian quy họach, kế họach sử dụng đất 1.3.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy họach sử dụng đất:

a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ quy họach sử dụng đất;

b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ quy họach sử dụng đất;

c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ quy họach sử dụng đất còn thiếu (nếu có);

d) Rà sóat chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy họach sử dụng đất. 1.3.2. Chuyển đổi dữ liệu không gian quy họach sử dụng đất:

a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian quy họach sử dụng đất từ tệp (File) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Rà sóat dữ liệu không gian quy họach sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội. 1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy họach, kế họach sử dụng đất 1.4.1. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất; 1.4.2. Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất. 1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về quy họach, kế họach sử dụng đất 1.5.1. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét là sản phẩm dạng giấy của công tác quy họach, kế họach sử dụng đất gồm: nghị quyết của Quốc hội, các báo cáo thuyết minh tổng hợp; 1.5.2. Xử lý tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh; 1.5.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy họach, kế họach sử dụng đất với các đối tượng không gian; 1.5.4. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất 1.5.5. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. 1.6. Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất 1.6.1. Đối sóat đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

a) Đối sóat, hòan thiện dữ liệu quy họach sử dụng đất;

b) Đối sóat, hòan thiện dữ liệu kế họach sử dụng đất. 1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất:

a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;

b) Nhập thông tin siêu dữ liệu. 1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Thực hiện tích hợp dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý.

  1. Định mức Bảng 22 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 7,50 1.2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 7,50 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu về Nghị quyết của Quốc hội, báo cáo thuyết minh tổng hợp. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy họach sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy họach sử dụng đất quốc gia, các vùng kinh tế - xã hội. Bản đồ chuyên đề. Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 12,00 2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Bộ dữ liệu 1ĐCV1 2,00 3 Xây dựng dữ liệu không gian quy họach, kế họach sử dụng đất 3.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy họach sử dụng đất 3.1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ quy họach sử dụng đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 10,20 3.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ quy họach sử dụng đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 34,00 3.1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ quy họach sử dụng đất còn thiếu (nếu có) Lớp dữ liệu 1ĐCV3 28,90 3.1.4 Rà sóat chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy họach sử dụng đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 10,00 3.2 Chuyển đổi dữ liệu không gian quy họach sử dụng đất 3.2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian quy họach sử dụng đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai Lớp dữ liệu 1ĐCV3 8,50 3.2.2 Rà sóat dữ liệu không gian quy họach sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội Lớp dữ liệu 1ĐCV3 15,98 4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy họach, kế họach sử dụng đất 4.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất Bộ dữ liệu 1ĐCV3 5,00 4.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất Bộ dữ liệu 1ĐCV3 2,00 5 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy họach, kế họach sử dụng đất 5.1 Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét là sản phẩm dạng giấy của công tác quy họach, kế họach sử dụng đất gồm: nghị quyết của Quốc hội, các báo cáo thuyết minh tổng hợp 5.1.1 Trang A3 (70 trang) Trang A3 1ĐCV1 0,84 5.1.2 Trang A4 (300 trang) Trang A4 1ĐCV1 2,40 5.2 Xử lý tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 1ĐCV1 1,48 5.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy họach, kế họach sử dụng đất với các đối tượng không gian Bộ dữ liệu 1ĐCV1 5,00 5.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất Bộ dữ liệu 1ĐCV1 7,50 5.5 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Bộ dữ liệu 1ĐCV1 2,00 6 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất 6.1 Đối sóat đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 6.1.1 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu quy họach sử dụng đất Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 12,00 6.2.2 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu kế họach sử dụng đất Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 9,00 6.2 Xây dựng siêu dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất 6.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu Bộ dữ liệu 1ĐCV1 8,00 6.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu Bộ dữ liệu 1ĐCV1 2,00 7 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Bộ dữ liệu 1ĐCV3 5,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Mục 5.1. Bảng 22 tính cho 70 trang quét A3 và 300 trang quét A4. Trường hợp số trang quét thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (2) Định mức tại Mục 3 Bảng 22 tính cho lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1: 1.000.000. Đối với lớp dữ liệu bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 thì tính bằng 0,9 lần mức trên. Các lớp còn lại thì mức tính bằng 0,6 lần mức của lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1: 250.000 Đối với các nhóm lớp dữ liệu quy họach sử dụng đất Quốc gia dạng tuyến, dạng điểm tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức bằng 0,6 lần mức trên. (3) Trường hợp nội dung công việc tại mục 3.1.3 không thực hiện thì không tính mức cho nội dung công việc này. (4) Khi xây dựng cơ sở dữ liệu kế họach sử dụng đất Quốc gia thì không tính mức tại Mục 3, Bảng 22. II. Định mức dụng cụ lao động Bảng 23 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/cả nước) 1 Dập ghim Cái 24 7,40 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 12,33 3 Ghế Cái 96 170,24 4 Bàn làm việc Cái 96 170,24 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 42,56 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 42,56 III. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 24 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho cả nước) 1 Giấy in A4 Gram 5,16 2 Mực in laser Hộp 0,52 3 Sổ ghi chép Quyển 4,00 4 Bút bi Cái 5,00 5 Đĩa DVD Cái 4,00 6 Hộp ghim kẹp Hộp 5,00 7 Hộp ghim dập Hộp 2,00 8 Cặp để tài liệu Cái 8,00 IV. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 25 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (tính cho cả nước) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 47,67 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 1.508,27 V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 26 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW) Định mức (ca/cả nước) 1 Máy tính để bàn Cái 0,4 143,84 2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 102,74 3 Máy chủ Cái 1 35,96 4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ 35,96 5 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 9,59 6 Thiết bị mạng Bộ 0,1 143,84 7 Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 17,98 Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất được tính theo hệ số tại Bảng số 27 Bảng 27 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,121 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,105 3 Xây dựng dữ liệu không gian quy họach, kế họach sử dụng đất 0,432 4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy họach, kế họach sử dụng đất 0,028 5 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy họach, kế họach sử dụng đất 0,085 6 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất 0,209 7 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,020 C. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị 1.1.1. Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; 1.1.2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. 1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.2.1. Thu thập tài liệu, dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các vùng kinh tế - xã hội và cả nước từ thời điểm năm 2000. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước của kỳ kiểm kê gần nhất. Bản đồ chuyên đề (nếu có). Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. 1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa 1.3. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 1.3.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất:

a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn thiếu (nếu có);

d) Rà sóat chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất. 1.3.2. Chuyển dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất:

a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu;

b) Rà sóat dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội. 1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 1.4.1. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; 1.4.2. Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. 1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 1.5.1. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng DPF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét bao gồm: các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp vùng và cả nước. 1.5.2. Xử lý các tệp tin quét hình thành tệp (file) hồ sơ quét tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số, lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh. 1.5.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian. 1.5.4. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. 1.5.5. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. 1.6. Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 1.6.1. Đối sóat đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ thống kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

a) Thực hiện đối sóat, hòan thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ liệu thống kê đất đai;

b) Thực hiện đối sóat, hòan thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ liệu kiểm kê đất đai. 1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:

a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;

b) Nhập thông tin siêu dữ liệu. 1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý.

  1. Định mức Bảng 28 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 7,50 1.2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 7,50 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các vùng kinh tế - xã hội và cả nước từ thời điểm năm 2000. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước của kỳ kiểm kê gần nhất. Bản đồ chuyên đề. Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 12,00 2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Bộ dữ liệu 1ĐCV1 2,00 3 Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 3.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất 3.1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 5,00 3.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 14,00 3.1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn thiếu (nếu có) Lớp dữ liệu 1ĐCV3 2,00 3.1.4 Rà sóat chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất Lớp dữ liệu 1ĐCV3 14,00 3.2 Chuyển dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất Lớp dữ liệu 3.2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu Lớp dữ liệu 1ĐCV3 4,00 3.2.2 Rà sóat dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội Lớp dữ liệu 1ĐCV3 6,00 4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ dữ liệu 1ĐCV3 5,00 4.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ dữ liệu 1ĐCV3 2,00 5 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 5.1 Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng DPF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét bao gồm: các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp vùng và cả nước 5.1.1 Trang A3 (70 trang) Trang A3 1ĐCV1 0,84 5.1.2 Trang A4 (300 trang) Trang A4 1ĐCV1 2,40 5.2 Xử lý các tệp tin quét hình thành tệp (file) hồ sơ quét tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số, lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 1ĐCV1 1,48 5.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian Bộ dữ liệu 1ĐCV1 5,00 5.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ dữ liệu 1ĐCV1 7,50 5.5 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Bộ dữ liệu 1ĐCV1 2,00 6 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 6.1 Đối sóat đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ thống kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 6.1.1 Thực hiện đối sóat, hòan thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ liệu kiểm kê đất đai Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 10,00 6.1.2 Thực hiện đối sóat, hòan thiện dữ liệu, tạo liên kết dữ liệu thống kê đất đai Bộ dữ liệu Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 5,00 6.2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 6.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu Bộ dữ liệu 1ĐCV1 8,00 6.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu Bộ dữ liệu 1ĐCV1 2,00 7 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Bộ dữ liệu 1ĐCV3 5,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Mục 5.1 Bảng 28 tính cho 70 trang quét A3 và 300 trang quét A4. Trường hợp số trang quét thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (2) Định mức tại Mục 3 Bảng 28 tính cho lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1:1.000.000. Đối với lớp dữ liệu bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 thì tính bằng 0,9 lần mức trên. Các lớp còn lại thì mức tính bằng 0,6 lần mức của lớp dữ liệu bản đồ ở tỷ lệ 1: 250.000. Đối với các nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai chuyên đề, lớp ranh giới khu vực tổng hợp tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức bằng 0,6 lần mức trên. (3) Trường hợp nội dung công việc tại mục 3.1.3 không thực hiện thì không tính mức cho nội dung công việc này. II. Định mức dụng cụ lao động Bảng 29 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/cả nước) 1 Dập ghim Cái 24 5,60 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 9,33 3 Ghế Cái 96 102,57 4 Bàn làm việc Cái 96 102,57 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 25,64 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 25,64 III. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 30 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho cả nước) 1 Giấy in A4 Gram 1,03 2 Mực in laser Hộp 0,19 3 Sổ ghi chép Quyển 2,00 4 Bút bi Cái 5,00 5 Đĩa DVD Cái 3,00 6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,00 7 Hộp ghim dập Hộp 0,50 8 Cặp để tài liệu Cái 4,00 IV. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 31 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (tính cho cả nước) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 28,72 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 2.341,93 V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 32 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW) Định mức (ca/cả nước) 1 Máy tính để bàn Cái 0,4 102,58 2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 102,58 3 Máy chủ Cái 1 25,64 4 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 6,84 5 Thiết bị mạng Bộ 0,1 102,58 6 Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 51,29 Ghi chú : Phân bổ mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 33 Bảng 33 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,1113 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,2226 3 Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 0,2504 4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 0,0389 5 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 0,1654 6 Đối sóat, hòan thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,1836 7 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,0278 D. TÍCH HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ LÊN TRUNG ƯƠNG I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị 1.1.1. Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương; 1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; 1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương. 1.2. Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1.2.1. Khảo sát cơ sở dữ liệu đất đai đang vận hành ở địa phương; thống nhất phương thức các tỉnh, thành phố bàn giao dữ liệu để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; 1.2.2. Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1.3. Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng sang cấu trúc của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1.4. Chuyển đổi dữ liệu đất đai 1.4.1. Chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai; 1.4.2. Chuyển đổi dữ liệu thuộc tính đất đai; 1.4.3. Chuyển đổi dữ liệu đất đai phi cấu trúc; 1.4.4. Chuyển đổi siêu dữ liệu đất đai. 1.5. Đối sóat dữ liệu 1.5.1. Kiểm tra về nội dung dữ liệu để đảm bảo tính đồng bộ, tòan vẹn của nội dung sau khi chuyển đổi; 1.5.2. Đối sóat giữa dữ liệu gốc tại cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố với dữ liệu sau khi được chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không trùng lặp dữ liệu sau khi chuyển đổi so với dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại trung ương; 1.5.3. Trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu để thực hiện tích hợp thì lập danh sách gửi địa phương hòan thiện. 1.6. Tích hợp dữ liệu Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi vào dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại Trung ương theo từng đợt bàn giao.

  2. Định mức Bảng 34 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công nhóm/ ĐVT) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế họach thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế họach làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV2 + ĐCV4) 8,00 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 3,00 1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 3,00 2 Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 2.1 Khảo sát cơ sở dữ liệu đất đai đang vận hành ở địa phương; thống nhất phương thức các tỉnh, thành phố bàn giao dữ liệu để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV3 + ĐCV5) 15,00 2.2 Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1 +ĐCV3) 5,00 3 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng sang cấu trúc của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV3+ĐCV5) 10,00 4 Chuyển đổi dữ liệu đất đai 4.1 Chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 20,00 4.2 Chuyển đổi dữ liệu thuộc tính đất đai Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 20,00 4.3 Chuyển đổi dữ liệu đất đai phi cấu trúc Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 16,00 4.4 Chuyển đổi siêu dữ liệu đất đai Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 8,00 5 Đối sóat dữ liệu 5.1 Kiểm tra về nội dung dữ liệu để đảm bảo tính đồng bộ, tòan vẹn của nội dung sau khi chuyển đổi Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 8,00 5.2 Đối sóat để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không trùng lặp dữ liệu sau khi chuyển đổi so với dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại trung ương Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 15,00 5.3 Trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu để thực hiện tích hợp thì lập danh sách gửi địa phương hòan thiện Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV1+ĐCV3) 8,00 6 Tích hợp dữ liệu Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi vào dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại Trung ương theo từng đợt bàn giao Bộ dữ liệu/huyện Nhóm 2 (ĐCV2+ĐCV4) 20,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 34 tính cho bộ dữ liệu huyện có đủ các thành phần cơ sở dữ liệu: địa chính; điều tra, đánh giá đất; quy họach, kế họach sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai; - Trường hợp huyện chỉ có cơ sở dữ liệu địa chính thì được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 34; - Các cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất; quy họach, kế họach sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai thì được tính bằng 0,5 lần định mức quy định tại Bảng 34. (2) Đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu quy họach, kế họach sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh thì được tính bằng 0,6 lần định mức quy định tại Bảng 34. II. Định mức dụng cụ lao động Bảng 35 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/huyện) 1 Dập ghim Cái 24 4,00 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 4,00 3 Ghế Cái 96 201,00 4 Bàn làm việc Cái 96 201,00 5 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 79,50 6 Đèn neon 0,04 kW Cái 12 100,50 III. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 36 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 huyện) 1 Giấy in A4 Gram 2,00 2 Mực in laser Hộp 0,50 3 Sổ ghi chép Quyển 5,00 4 Bút bi Cái 10,00 5 Đĩa DVD Cái 10,00 6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,00 7 Hộp ghim dập Hộp 2,00 8 Cặp để tài liệu Cái 5,00 IV. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 37 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 huyện) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 186,24 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 3.068,16 V. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 38 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw) Định mức (ca/huyện) 1 Máy tính để bàn Cái 0,4 160,80 2 Máy in Laser A4 Cái 0,6 4,00 3 Điều hòa nhiệt độ Bộ 2,2 63,60 4 Máy chủ Cái 1,0 160,80 5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ 14,00 6 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 5,00 7 Thiết bị mạng Cái 0,1 160,80 Ghi chú: (1) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng 35; 36; 37; 38 tính cho cơ sở dữ liệu huyện mà cấp xã, cấp huyện có đầy đủ các thành phần cơ sở dữ liệu: địa chính; điều tra, đánh giá đất; quy họach, kế họach sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai; - Trường hợp huyện chỉ có cơ sở dữ liệu địa chính thì được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 35; 36; 37; 38; - Các cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất; quy họach, kế họach sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai thì được tính bằng 0,5 lần định mức quy định tại Bảng 35; 36; 37;

  3. (2) Đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu: quy họach, kế họach sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh thì được tính bằng 0,6 lần định mức quy định tại Bảng 35; 36; 37;

  4. (3) Phân bổ mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc, thiết bị cho các nội dung công việc tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 39. Bảng 39 TT Nội dung công việc Tỷ lệ 1 Công tác chuẩn bị 0,139 2 Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 0,199 3 Lập mô hình chuyển đổi Cơ sở dữ liệu 0,050 4 Chuyển đổi dữ liệu đất đai 0,318 5 Đối sóat dữ liệu 0,194 6 Tích hợp dữ liệu 0,100

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-48-2024-tt-btnmt-quy-dinh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-thong-ke-kiem-ke-dat-dai-lap-ban-do-hien-trang-su-dung-dat-va-xay-dung-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-dat-dai--174933.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan