Thông tư số 40/2024/TT-BTNMTBan hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển
- Số hiệu
- 40/2024/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 27/12/2024
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/2024/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khóang sản cát biển
Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khóang sản cát biển.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khóang sản cát biển.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 02 năm 2025. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Qúy Kiên BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ----------------------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Hà Nội, ngày tháng năm 2024 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MỘT SỐ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHÓANG SẢN CÁT BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao áp dụng cho một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khóang sản cát biển, gồm 05 hạng mục công việc sau: 1.1. Công tác địa chất; 1.2. Công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của họat động khai thác; 1.3. Công tác trắc địa; 1.4. Công tác địa vật lý; 1.5. Thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá.
-
Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ, các đề án đánh giá tài nguyên khóang sản cát biển.
Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khóang sản biển và hải đảo; - Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường; - Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản; - Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khóang sản cát biển; - Quyết định số 3923/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy định viết tắt Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức quy định tại Bảng số 01. Bảng số 01 TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự TT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Số lượng SL 4 Bảo hộ lao động BHLĐ 5 Địa vật lý ĐVL 6 Công nhân CN 7 Bảo hộ lao động BHLĐ 8 Định mức thời gian ĐMTG 9 Định mức thiết bị ĐMTB 10 Định mức dụng cụ ĐMDC 11 Định mức vật liệu ĐMVL 12 Định mức năng lượng ĐMNL 13 Định mức nhiên liệu ĐMNhL 14 Công suất thiết bị CSthiết bị 15 Thời gian ca làm việc TGca 16 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II ĐTV.II 17 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ĐTV.III 18 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ĐTV.IV 19 Công nhân bậc 4 (nhóm 2) CN4 (N2) 20 Công nhân bậc 5 (nhóm 2) CN5 (N2) 21 Công nhân bậc 6 (nhóm 2) CN6 (N2) 22 Công nhân bậc 4 (nhóm 3) CN4 (N3) 23 Công nhân bậc 5 (nhóm 3) CN5 (N3) 24 Công nhân bậc 6 (nhóm 3) CN6 (N3) 25 Lái xe bậc 4 (nhóm 1) LX4 (B1N12) 26 Định mức lao động kỹ thuật Mlđkt 27 Định mức lao động phục vụ Mlđpv 5. Quy định về sử dụng định mức 5.1. Các nội dung không có trong định mức - Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa; - Chi phí khảo sát, chuẩn bị thi công phục vụ khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí vận chuyển mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ; - Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên biển; - Chi phí thuê giàn khoan; - Chi phí thuê máy cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công; - Chi phí thuê kho bảo quản mẫu và cầu cảng bến bãi; - Chi phí thuê thiết bị phục vụ thi công trên biển; - Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định máy; - Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh họat và phục vụ khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí mua bản đồ địa hình; - Chi phí mua bảo hiểm cho người và máy móc thiết bị đi biển; - Chi phí bồi dưỡng ăn ca theo chế độ của công tác khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; - Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet; - Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn; - Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết; - Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị ống phóng rung; - Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thủy lực) trên tàu; - Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống phóng rung; - Chi phí lắp đặt hệ thống an tòan: lan can an tòan, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên biển; - Chi phí đi lại liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình thi công trên biển; - Chi phí thuê cầu cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị. 5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng thời tiết vùng miền quy định tại Bảng số 02. Bảng số 02 TT Vùng biển khảo sát được tính hệ số Hệ số điều chỉnh tăng thêm 1 Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tƿnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi 1,60 2 Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận 1,55 3 Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang 1,50 4 Khu vực quần đảo Trường Sa - Hòang Sa 2,00 Hệ số điều chỉnh theo điều kiện khỏang cách di chuyển quy định tại Bảng số 03. Bảng số 03 Độ sâu Khỏang cách di chuyển đến nơi làm việc Hệ số Từ 0-30 m nước Dưới 20 km 1,10 Từ 20 km đến 30 km 1,20 6. Các quy định khác 6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể), thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. - Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn; được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). Định mức lao động Mlđ được tính như sau: M lđ = M lđtt + M lđnhnl Trong đó: M lđtt : là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (gồm định mức lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phục vụ Mlđpv; M lđtt = M lđkt + M lđpv M lđnhnl : là công lao động nghỉ được hưởng nguyên lương. - Mức lao động tăng thêm 11% so với điều kiện chuẩn của lao động trực tiếp (lao động kỹ thuật và lao động phục vụ) của 05 hạng mục công việc sau: công tác địa chất; công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của họat động khai thác; công tác trắc địa; công tác địa vật lý; thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá. Định mức lao động được tính hệ số điều chỉnh do điều kiện thời tiết vùng miền theo quy định tại Bảng số 02, được tính hệ số điều chỉnh theo khỏang cách di chuyển theo quy định tại Bảng số 03. 6.1.1. Nội dung của định mức lao động Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các họat động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. 6.1.2. Thành phần định mức lao động a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân lọai khó khăn: mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc;
c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc;
d) Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Công nhóm: mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 06 giờ khi làm việc trên biển, hoặc 08 giờ khi làm việc trên đất liền. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định. 6.2. Định mức dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào họat động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng. Phương pháp xác định mức được tính tương tự như định mức thiết bị: Tính mức theo công thức: ĐMDC = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMDC: định mức dụng cụ (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng dụng cụ. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm) 6.3. Định mức vật liệu là mức số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Phương pháp xác định định mức vật liệu như sau: ĐMVL = SL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG Trong đó: ĐMVL: định mức vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm). SL: số lượng vật liệu. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). 6.4. Định mức điện năng được xác định theo mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị sử dụng bằng công suất của dụng cụ, thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị cộng với 5% hao hụt. 6.5. Định mức nhiên liệu được xác định theo chiều dài di chuyển (số km một ngày di chuyển) của lọai phương tiện tiêu hao số lượng lít nhiên liệu cho 100 km chiều dài. 6.6. Định mức thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng thiết bị là năm. 6.6.1. Phương pháp xác định định mức được tính mức theo công thức: ĐMTB = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMTB: Định mức thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng thiết bị. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). 6.6.2. Phương pháp xác định định mức nhiên liệu, năng lượng như sau: Điện năng = CSthiết bị * TGca * ĐMTG Trong đó: CSthiết bị: công suất thiết bị (tính bằng kw). TGca: thời gian ca làm việc trong ngày hoặc thời gian sử dụng máy trong ca (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). PHẦN II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT
- Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khóang vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lấy mẫu khảo sát trầm tích tầng mặt, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định tại điểm a khỏan 1 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Thi công thực địa lập bản đồ trầm tích tầng mặt theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Ghi nhật ký địa chất, mẫu vật thu thập được, tư liệu ảnh theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân lọai khó khăn a) Phân lọai mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại Bảng số 04 Bảng số 04 Cấu trúc địa chất Đặc điểm Đơn giản - Phân bố không quá 3 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có không quá 3 tướng trầm tích. - Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥ 10 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥ 1km, hình dạng đơn giản (phân lớp, dạng phân lớp). Trung bình - Phân bố từ 4-7 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có từ 4-5 tướng trầm tích. - Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300-1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản. - Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp (dạng phân lớp, dạng thấu kính, nhiều nhánh). Phức tạp - Phân bố trên 7 trường trầm tích tầng mặt. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra bao gồm trầm tích biển tuổi Holocen và Pleistocen. Thành phần thạch học có trên 7 tướng trầm tích. - Lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Diện phân bố cát có quy mô nhỏ, biến đổi phức tạp, chiều dài nhỏ hơn 5.000 m, chiều rộng không ổn định < 300 m, hình dạng phức tạp (dạng thấu kính, nhiều nhánh).
b) Phân vùng mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05 Bảng số 05 Nhân tố ảnh hưởng Đặc điểm Thời tiết Khảo sát trong điều kiện bình thường, gió từ cấp 5 trở xuống. Phương tiện Khảo sát ven bờ (0-10 m nước) bằng thuyền máy trọng tải ≥20 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h; điều tra ngòai khơi (10-30 m nước) bằng tàu thủy trọng tải > 200 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h. Khó khăn lọai 1 - Bãi biển thỏai đều, mặt địa hình ổn định, ít đầm lầy, sụt lở, có sú vẹt nhưng không đáng kể; - Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khỏang <1,4 m. - Được che chắn nhằm chống lại tác động của sóng từ ngòai khơi vào. - Chế độ dòng chảy ổn định Đường giao thông ven bờ thuận lợi, đi lại dễ dàng. - Nhiều bến đậu của thuyền, phân bố đều, ra vào thuận lợi. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản ít. Khó khăn lọai 2 - Vùng biển có núi đá ăn ra biển, có đầm lầy, bùn sét nhão, bãi sú vẹt ăn lan ra biển; rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô. - Vùng cửa sông, rải rác có các bãi cạn. Vùng có chế nhật triều/độ bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khỏang 1,4- 2,0 m. - Được che chắn một phần nhằm chống lại tác động của sóng từ ngòai khơi vào. - Dòng chảy thay đổi nhiều hướng; Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến theo mùa. Khó khăn lọai 3 Bãi biển có nhiều đầm lầy, bãi sú vẹt và rừng cây nước mặn ăn lan ra biển có chiều rộng > 100 m. - Nhiều đảo, cồn cát, bãi nổi, luồng lạch hẹp đi lại phụ thuộc thủy triều; nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm. - Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khỏang >2,0 m. - Chịu tác động trực tiếp của sóng từ ngòai khơi vào. Có tốc độ dòng chảy rất không ổn định, thay đổi nhiều hướng, ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền. Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến trong năm. 1.1.3. Định biên Định biên lao động thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 06. Bảng số 06 Lọai lao động Hạng mục Độ sâu ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 CN6 (N2) Nhóm Thi công thực địa công tác địa chất 0-10 m nước 1 2 2 5 Thi công thực địa công tác địa chất 10-30 m nước 2 3 3 8 1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 07 áp dụng cho khỏang cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khỏang cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03; Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. Bảng số 07 Độ sâu nước Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 1 Khó khăn 2 Khó khăn 3 0-10 m nước Đơn giản I 79,46 85,77 97,97 Hao phí lao động trực tiếp 71,59 77,27 88,26 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 7,87 8,50 9,71 Trung bình II 86,59 93,62 107,18 Hao phí lao động trực tiếp 78,01 84,34 96,56 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 8,58 9,28 10,62 Phức tạp III 93,15 100,65 115,10 Hao phí lao động trực tiếp 83,92 90,68 103,69 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 9,23 9,97 11,41 10-30 m nước Đơn giản I 58,99 62,33 66,13 Hao phí lao động trực tiếp 53,14 56,15 59,58 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 5,85 6,18 6,55 Trung bình II 65,16 68,83 73,02 Hao phí lao động trực tiếp 58,70 62,01 65,78 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 6,46 6,82 7,24 Phức tạp III 71,28 75,30 79,82 Hao phí lao động trực tiếp 64,22 67,84 71,91 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 7,06 7,46 7,91 1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 08 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 08 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức Từ 0 -10 m nước Từ 10 -30 m nước 1 Cuốc đại dương 100 kg cái 8 1 2,40 2,84 2 Ống phóng trọng lực cái 8 1 2,40 2,84 3 Máy đo XRAY cầm tay cái 8 1 2,40 2,84 4 Tời điện 5,5kw bộ 8 1 2,40 2,84 5 Máy phát điện - 20 KVA cái 5 1 2,40 2,84 6 Máy tính xách tay cái 5 1 2,40 2,84 7 Phần mềm Mapinfo hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,40 2,84 1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 09 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 09 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Từ 0-10 m nước Từ 10-30 m nước Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 0,20 1 0,24 2 Bảng điện cái 12 2 0,20 2 0,24 3 Bình cứu hỏa chiếc 36 1 0,20 1 0,24 4 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 0,20 1 0,24 5 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 0,20 1 0,24 6 Búa 3kg cái 24 1 0,20 1 0,24 7 Bút chì kim cái 12 3 0,40 1 0,84 8 Can nhựa 10 lít cái 12 2 0,20 1 0,24 9 Can sắt 20 lít cái 24 2 0,20 1 0,24 10 Cặp đựng tài liệu cái 12 2 0,20 1 0,24 11 Clê các lọai bộ 36 1 0,20 1 0,24 12 Dao rọc giấy cái 12 1 0,20 1 0,24 13 Đèn pin cái 24 5 0,20 1 0,24 14 Đèn pha cái 12 2 0,20 1 0,24 15 Găng tay BHLĐ đôi 3 8 35,20 9 43,56 16 Giầy BHLĐ đôi 6 8 35,20 9 43,56 17 Kính BHLĐ cái 12 8 0,40 9 0,84 18 Mũ BHLĐ cái 12 8 8,80 9 9,68 19 Quần áo BHLĐ bộ 12 8 35,20 9 43,56 20 Phao cá nhân cái 24 8 8,80 1 9,68 21 Quần áo mưa bộ 12 8 8,80 9 9,68 22 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 0,20 1 0,24 23 Hòm tôn đựng tài liệu cái 24 1 0,20 1 0,24 24 Hộp túyp mỡ hộp 12 1 0,20 1 0,24 25 Kéo cắt giấy cái 24 1 0,20 1 0,24 26 Khay inốc đựng mẫu cái 60 1 0,20 1 0,24 27 Khóa hòm cái 36 2 0,20 1 0,24 28 Khoan điện cái 36 1 0,20 1 0,24 29 Kìm điện cái 24 1 0,20 1 0,24 30 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 0,40 1 0,84 31 Máy bắt vít cái 24 1 0,20 1 0,24 32 Máy bộ đàm cái 24 1 0,20 1 0,24 33 Máy đo sâu cầm tay cái 60 1 0,20 1 0,24 34 Mũi khoan kim lọai cái 12 1 0,20 1 0,24 35 Ổ cắm điện cái 24 1 0,40 1 0,84 36 Ổ cứng 1T cái 24 1 4,40 1 4,84 37 Ổ và phích cắm điện có dây bộ 12 1 0,40 1 0,84 38 Ống nhòm cái 48 1 0,40 1 0,84 39 Thùng phuy 200 lít cái 24 1 0,40 1 0,84 40 Thước cuộn thép cái 24 1 0,20 1 0,24 41 Thước dây cuộn cái 24 1 0,20 1 0,24 42 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,20 1 0,24 43 Thùng nhôm đựng mẫu cái 60 1 0,20 1 0,24 44 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 0,20 1 0,24 45 Xẻng cái 12 1 0,20 1 0,24 46 Xô xách nước cái 12 1 0,40 1 0,84 46 Cáp tời lấy mẫu m 06 1 8,80 2 9,68 1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 10 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 10 TT Tên vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bạt che m 2 1,00 2 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,20 3 Băng dính trong cuộn 1,04 4 Bút bi cái 1,00 5 Bút dạ các màu hộp 0,11 6 Cáp tời lấy mẫu m 4,61 7 Dầu bôi trơn lít 0,47 8 Dầu nhớt lít 3,60 9 Dây buộc mẫu kg 0,10 10 Dây cáp buộc ống phóng m 3,46 11 Dây điện đôi m 3,38 12 Dây tời m 6,92 13 Đai an tòan cái 2,00 14 Giấy A4 ram 0,50 15 Giấy kẻ ngang thếp 0,50 16 Hộp ghim kẹp hộp 0,10 17 Mỡ bôi trơn kg 0,03 18 Nhật ký quyển 31,23 19 Ruột chì kim hộp 0,26 20 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,16 21 Sổ eteket quyển 1,16 22 Sơn chống gỉ kg 0,11 23 Túi nilon các lọai kg 1,50 24 Túi xác rắn đựng mẫu cái 20,00 1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 km 2 Định mức nhiên liệu thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 11 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 11 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức theo độ sâu 0-10 m 10-30 m 1 Dầu Diezel lít 73,33 84,33 1.6. Hệ số điều chỉnh 1.6.1. Hệ số điều chỉnh dụng cụ, thiết bị thi công thực địa theo mức độ phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại (độ sâu 0-10 m nước) Bảng số 12 Tỷ lệ đánh giá Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 1 Khó khăn 2 Khó khăn 3 1:25.000 (độ sâu 0-10 m nước) Đơn giản I 0,63 0,71 0,82 Trung bình II 0,90 1,00 1,14 Phức tạp III 1,16 1,29 1,46 1.6.2. Hệ số điều chỉnh dụng cụ thiết bị thi công thực địa theo mức độ phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại (độ sâu 10-30 m nước) Bảng số 13 Tỷ lệ đánh giá Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 3 Khó khăn 2 Khó khăn 3 1:25.000 (độ sâu 10-30 m nước) Đơn giản I 0,70 0,77 0,86 Trung bình II 0,91 1,00 1,10 Phức tạp III 1,00 1,09 1,20 2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất 2.1. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa 2.1.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Thu thập các tài liệu về địa chất, khóang sản và các tài liệu liên quan thông tin vùng đánh giá, liên quan đến vùng công tác (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định; - Tổng hợp, xử lý, phân tích, dự kiến các khu vực có khóang sản cát biển dựa trên các tiền đề, dấu hiệu địa chất, địa vật lý liên quan đến vùng công tác theo quy định; - Các tuyến đánh giá được thiết kế cơ bản vuông góc với chiều dài diện phân bố cát biển hoặc vuông góc với đường bờ biển theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 14. Bảng số 14 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 ĐTV.IV bậc 8/12 LX4 (B1N12) Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa 3 3 3 1 10 c) Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 15. Bảng số 15 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa 3,51 - Hao phí lao động trực tiếp 3,16 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,35 2.1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 16. Bảng số 16 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 12 000 BTU cái 5 2 0,86 2 Máy photocopy cái 5 1 0,28 3 Máy tính xách tay cái 5 3 1,92 4 Máy in A0 cái 5 1 0,28 5 Máy chiếu bộ 5 1 0,28 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 0,86 7 Xe ô tô cái 15 1 0,86 2.1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 17. Bảng số 17 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 2 1,68 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,84 3 Bàn làm việc cái 60 3 0,84 4 Bàn máy vi tính cái 60 3 1,68 5 Bút chì kim cái 12 5 3,36 6 Bộ lưu điện UPS bộ 36 2 0,84 7 Cặp đựng tài liệu cái 12 5 3,36 8 Dao rọc giấy cái 12 3 0,84 9 Đèn led 1,2 m cái 24 6 1,68 10 Ghế tựa cái 60 6 3,36 11 Ghế xoay cái 60 6 1,68 12 Kéo cắt giấy cái 12 2 0,84 13 Hộp đựng tài liệu cái 24 3 0,84 14 Máy in A4 cái 60 2 0,84 15 Máy in màu cái 60 1 0,28 16 Ổ cắm điện cái 12 2 1,68 17 Ổ cứng 1T cái 24 1 0,84 18 Ống đựng bản vẽ cái 24 2 0,84 19 Phần mềm Office bản quyền 60 3 1,68 20 Quạt thông gió cái 24 1 0,84 21 Thước cặp cái 24 1 0,28 22 Thước nhựa 0,5 m cái 24 2 0,84 23 Thước nhựa 1,0 m cái 24 2 0,84 24 Tủ đựng tài liệu cái 60 3 0,84 2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 18. Bảng số 18 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bản đồ địa hình mảnh 1,30 2 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,20 3 Băng dính trong cuộn 0,20 4 Bìa A4 ram 0,20 5 Bút bi cái 3,00 6 Bút xóa cái 0,20 7 Giấy A0 tờ 0,05 8 Giấy A3 ram 0,20 9 Giấy A4 ram 3,00 10 Hồ dán lọ 0,20 11 Hộp ghim dập hộp 0,20 12 Hộp ghim kẹp hộp 0,20 13 Mực in laser hộp 0,20 14 Mực in màu hộp 0,10 15 Mực photocopy hộp 0,20 16 Ruột chì kim hộp 0,20 17 Túi ni lông đựng tài liệu cái 10,00 18 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,00 2.1.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 19. Bảng số 19 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện năng kw/h 57,18 2.2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa 2.2.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Gia công, phân tích mẫu đã lấy khi thi công thực địa theo qui định tại khỏan 6 Điều 6 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất, địa vật lý để thiết kế công trình đánh giá theo qui định tại điểm b khỏan 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các tuyến đo địa vật lý; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khóang cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Lấy mẫu theo tầng sản phẩm của công trình đánh giá trên mặt cắt đại diện cho thân khóang cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lấy mẫu trọng sa nhóm khóang vật nặng được lấy đại diện tại công trình đánh giá; mẫu trọng sa tòan phần lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khóang cát biển. Trọng lượng mẫu: mẫu trọng sa nhóm khóang vật nặng, lấy từ 1,0 kg đến 2,0 kg, rửa đãi lấy phần khóang vật nặng; mẫu trọng sa tòan phần có khối lượng từ 2,0 kg đến 4,0 kg thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lấy mẫu: lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khóang cát biển. Trọng lượng mẫu: 1,0 kg/mẫu, thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 20. Bảng số 20 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 ĐTV.III bậc 8/12 Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa 2 3 4 9 c) Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 21. Bảng số 21 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa 3,15 - Hao phí lao động trực tiếp 2,84 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,31 2.2.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 22. Bảng số 22 TT Tên thiết bị Đơn vị tính THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 12 000 BTU cái 5 1 1,84 2 Máy tính xách tay cái 5 3 3,52 3 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,84 2.2.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 23. Bảng số 23 TT Tên dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 2 0,18 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,18 3 Bàn làm việc cái 60 2 3,52 4 Bàn máy vi tính cái 60 3 3,52 5 Bút chì kim cái 12 5 1,68 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 3 0,18 7 Dao rọc giấy cái 12 2 0,18 8 Đèn led 1,2 m cái 24 4 1,52 9 Ghế tựa cái 60 5 3,52 10 Ghế xoay cái 60 3 3,52 11 Kéo cắt giấy cái 12 2 0,18 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 1,68 13 Máy in A4 cái 60 1 0,18 14 Máy in màu cái 60 1 0,18 15 Ổ cắm điện cái 12 3 3,52 16 Ổ cứng 1T cái 24 2 3,52 17 Ống đựng bản vẽ cái 24 2 3,52 18 Phần mềm Office bản quyền 60 3 3,52 19 Quạt thông gió cái 24 1 0,84 20 Thước cặp cái 24 1 0,18 21 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,18 22 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,18 23 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 0,84 2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 24. Bảng số 24 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 1,00 2 Băng dính trong cuộn 1,00 3 Bìa A4 ram 0,20 4 Bút bi cái 1,00 5 Bút xóa cái 1,00 6 Giấy A3 ram 0,50 7 Giấy A4 ram 1,00 8 Hồ dán lọ 1,00 9 Hộp ghim dập hộp 1,00 10 Hộp ghim kẹp hộp 1,00 11 Mực in laser hộp 0,05 12 Mực in màu hộp 0,03 13 Ruột chì kim hộp 0,20 14 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,00 15 Túi ni lông các lọai cái 10,00 2.2.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 25. Bảng số 25 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện Kw/h 50,15 2.3. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa 2.3.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy biển; kết quả thi công công trình đánh giá, kết quả phân tích mẫu để tính tài nguyên các thân cát biển theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tính tài nguyên cấp 333, cấp 222 cho các thân cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập Bản đồ trầm tích tầng mặt theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập Bản vẽ phục vụ tính tài nguyên và bảng tổng hợp tài nguyên các thân cát biển trong khu vực đánh giá theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: xây dựng biểu đồ đường cong tích lũy, biểu đồ phân bố độ hạt, kích thước hạt trung bình (Md), độ chọn lọc (So), hệ số bất đối xứng (Sk), hệ số đồng nhất (Cu), hệ số đường cong phân bố thành phần hạt (Cc), chạy chương trình và phân lọai trường trầm tích theo phân lọai đất xây dựng theo TCVN 5747:2008, thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá nhóm độ hạt, khóang vật chủ yếu trong thân khóang cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá đặc điểm cơ bản của khóang vật cát biển, luận giải nguồn gốc trầm tích, thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá hàm lượng khóang vật nặng (ilmenit, monazit, zircon, casiterit,…) đi kèm trong cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá thành phần chính trong thân khóang cát biển và khả năng giải phóng ra môi trường khi khai thác, thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 6 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá hàm lượng (%) cacbonat sinh vật, hóa học trong thân khóang, thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 8 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Thành lập Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 26. Bảng 26 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 ĐTV.III bậc 8/12 Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa 2 3 3 4 11 c) Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức thời gian tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 27. Bảng số 27 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa 4,44 - Hao phí lao động trực tiếp 4,00 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,44 2.3.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 28. Bảng số 28 TT Tên thiết bị Đơn vị tính THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 2 1,00 2 Máy photocopy cái 5 1 0,05 3 Máy in A0 cái 5 1 0,05 4 Máy tính xách tay cái 5 3 1,00 5 Máy vi tính cái 5 3 1,00 6 Máy chiếu cái 5 1 0,05 7 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,00 2.3.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 29. Bảng số 29 TT Tên dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 2 0,10 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,05 3 Bàn làm việc cái 60 3 1,00 4 Bàn máy vi tính cái 60 5 1,00 5 Bút chì kim cái 12 5 0,50 6 Bộ lưu điện UPS cái 36 3 1,00 7 Cặp đựng tài liệu cái 12 3 0,10 8 Dao rọc giấy cái 12 2 0,00 9 Đèn led 1,2 m cái 24 3 1,00 10 Ghế tựa cái 60 5 1,00 11 Ghế xoay cái 60 3 1,00 12 Kéo cắt giấy cái 12 2 0,10 13 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 0,10 14 Máy in A4 cái 60 2 0,10 15 Máy in màu cái 60 1 0,10 16 Ổ cắm điện cái 12 5 1,00 17 Ổ cứng 1T cái 24 2 1,00 18 Ống đựng bản vẽ cái 24 2 0,10 19 Phần mềm Office bản quyền 60 5 1,00 20 Quạt thông gió cái 24 1 0,05 21 Thước cặp cái 24 1 0,05 22 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,05 23 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,05 24 Tủ đựng tài liệu cái 60 2 1,00 2.3.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 30. Bảng số 30 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,05 2 Băng dính trong cuộn 0,05 3 Bìa A4 ram 0,05 4 Bút bi cái 2,00 5 Bút xóa cái 0,05 6 Giấy A3 ram 0,10 7 Giấy A4 ram 0,50 8 Hồ dán lọ 0,05 9 Hộp ghim dập hộp 0,05 10 Hộp ghim kẹp hộp 0,05 11 Mực in laser hộp 0,05 12 Mực in màu hộp 0,05 13 Mực photocopy hộp 0,05 14 Ruột chì kim hộp 0,50 15 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,50 16 Túi ni long các lọai cái 20,00 2.3.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 31. Bảng số 31 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện kw/h 64,30 Chương II CÔNG TÁC ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT PHỤC VỤ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HỌAT ĐỘNG KHAI THÁC
- Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước biển. Trầm tích tầng mặt cần xác định thành phần trầm tích, màu sắc, mùi vị, khả năng chứa độc tố, đo các thông số cơ bản về môi trường trầm tích đáy; thành phần và tỷ lệ sinh vật bám đáy; lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do họat động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy hải văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu nước đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Khảo sát các hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm xói lở bờ biển, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở bậc thềm, biểu hiện khí nông theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tiến hành quan trắc môi trường kết hợp theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Mạng lưới điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất thiết kế thi công phù hợp với đặc điểm phân bố, hình thái cấu trúc, kích thước của thân cát biển; đặc điểm địa hình, quy luật và mức độ biến đổi về chiều dày và chất lượng theo qui định tại khỏan 2 Điều 7 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân lọai khó khăn - Phân lọai mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại Bảng số 04. - Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05. 1.1.3. Định biên Định biên lao động thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 32. Bảng số 32 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/8 CN6 (N2) Nhóm Thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất 1 1 2 4 1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức thời gian thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 33 áp dụng cho khỏang cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khỏang cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. Bảng số 33 Độ sâu nước Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 1 Khó khăn 2 Khó khăn 3 0-10 m nước Đơn giản I 79,46 85,77 97,97 Hao phí lao động trực tiếp 71,59 77,27 88,26 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 7,87 8,50 9,71 Trung bình II 86,59 93,62 107,18 Hao phí lao động trực tiếp 78,01 84,34 96,56 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 8,58 9,28 10,62 Phức tạp III 93,15 100,65 115,10 Hao phí lao động trực tiếp 83,92 90,68 103,69 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 9,23 9,97 11,41 10-30 m nước Đơn giản I 58,99 62,33 66,13 Hao phí lao động trực tiếp 53,14 56,15 59,58 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 5,85 6,18 6,55 Trung bình II 65,16 68,83 73,02 Hao phí lao động trực tiếp 58,70 62,01 65,78 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 6,46 6,82 7,24 Phức tạp III 71,28 75,30 79,82 Hao phí lao động trực tiếp 64,22 67,84 71,91 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 7,06 7,46 7,91 1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 34 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 34 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 0 -10 m nước 10 -30 m nước 1 Máy đo pH/EC/TĐS/nhiệt độ cái 5 1 02,34 01,01 2 Máy phát điện 3 pha- 15kVA cái 5 1 02,34 01,01 3 Máy tính xách tay cái 5 1 02,34 01,01 4 Tủ bảo quản mẫu nước cái 5 1 02,34 01,01 5 Phần mềm Mapinfo hoặc tương đương bản quyền 5 1 02,34 01,01 1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 35 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 35 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 0 -10 m nước 10 -30 m nước 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 0,34 0,02 2 Bảng điện cái 12 1 0,34 0,02 3 Bình cứu hỏa chiếc 36 1 0,34 0,02 4 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 0,34 0,02 5 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 0,34 0,02 6 Búa 3kg cái 24 1 0,34 0,02 7 Bút chì kim cái 12 2 0,34 0,02 8 Bút đo độ mặn cái 24 1 2,34 1,01 9 Can nhựa 10 lít cái 12 1 0,34 0,02 10 Can sắt 20 lít cái 24 1 0,34 0,02 11 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 0,34 0,02 12 Clê các lọai bộ 36 1 0,34 0,02 13 Dao rọc giấy cái 12 1 0,34 0,02 14 Đèn pin cái 24 2 0,34 0,02 15 Đèn pha cái 12 2 0,34 0,02 16 Địa bàn địa chất cái 36 1 02,34 01,01 17 Đƿa Secchi đo độ trong cái 24 1 02,34 01,01 18 Găng tay BHLĐ đôi 3 4 37,37 48,04 19 Giầy BHLĐ đôi 6 4 37,37 48,04 20 Kính BHLĐ cái 12 4 37,37 48,04 21 Mũ BHLĐ cái 12 4 37,37 48,04 22 Phao cá nhân cái 24 4 37,37 48,04 23 Quần áo BHLĐ bộ 12 4 37,37 48,04 24 Quần áo mưa bộ 12 4 37,37 48,04 25 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 0,34 0,02 26 Hòm tôn đựng tài liệu cái 24 1 0,34 0,02 27 Hộp túyp mỡ hộp 12 1 0,34 0,02 28 Kéo cắt giấy cái 24 1 0,34 0,02 29 Khay đựng mẫu inốc 40×40 cm cái 60 1 0,34 0,02 30 Khóa hòm cái 36 2 0,34 0,02 31 Khoan điện cái 36 1 0,34 0,02 32 Kìm điện cái 24 1 0,34 0,02 33 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 0,34 0,02 34 Máy bắt vít cái 24 1 0,34 0,02 35 Máy bộ đàm cái 24 1 0,34 0,02 36 Máy đo sâu cầm tay cái 60 1 4,34 2,01 37 Máy đo DO/O2/nhiệt độ cầm tay cái 60 1 4,34 2,01 38 Máy đo độ đục cầm tay cái 60 1 4,34 2,01 39 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm không khí cái 60 1 4,34 2,01 40 Máy đo gió cái 60 1 4,34 2,01 41 Mũi khoan kim lọai cái 12 1 0,34 0,02 42 Ổ cắm điện cái 24 1 0,34 0,02 43 Ổ cứng 1T cái 24 1 4,34 2,01 44 Ổ và phích cắm điện có dây bộ 12 1 0,34 0,02 45 Ống nhòm cái 48 1 0,34 0,02 46 Thùng phuy 200 lít cái 24 1 0,34 0,02 47 Thước cuộn thép cái 24 1 0,34 0,02 48 Thước dây cuộn cái 24 1 0,34 0,02 49 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,34 0,02 50 Thùng nhôm đựng mẫu cái 60 1 0,34 0,02 51 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 0,34 0,02 52 Xẻng cái 12 1 0,34 0,02 53 Xô xách nước cái 12 1 0,34 0,02 1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 36 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 36 TT Tên vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bạt che m 2 1,00 2 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,20 3 Băng dính trong cuộn 1,04 4 Bút bi cái 1,00 5 Bút dạ các màu hộp 0,11 6 Cáp tời lấy mẫu m 3,46 7 Dầu bôi trơn lít 0,35 8 Dầu nhớt lít 3,60 9 Dây buộc mẫu kg 0,10 10 Dây cáp buộc ống phóng m 2,59 11 Dây điện đôi m 2,53 12 Dây tời m 5,19 13 Đai an tòan cái 1,00 14 Giấy A4 ram 0,30 15 Giấy kẻ ngang thếp 0,30 16 Hộp ghim kẹp hộp 0,05 17 Mỡ bôi trơn kg 0,03 18 Nhật ký quyển 0,33 19 Ruột chì kim hộp 0,26 20 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,50 21 Sổ eteket (500 tờ) quyển 0,87 22 Sơn kg 0,11 23 Túi ni lon các lọai kg 0,5 24 Túi xác rắn các lọai cái 20,00 1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 km 2 Định mức nhiên liệu thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 37 áp dụng cho điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 37 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức theo độ sâu điều tra 0-10 m 10-30 m 1 Dầu Diezel lít 33,33 38,33 2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất 2.1. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa 2.1.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Thu thập các tài liệu về địa chất, khóang sản, môi trường, tai biến địa chất và các tài liệu khác liên quan vùng điều tra (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định; - Tổng hợp, xử lý, phân tích, dự kiến các khu vực điều tra có biểu hiện phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường theo quy định; - Các tuyến điều tra, đánh giá được thiết kế cơ bản vuông góc với chiều dài diện phân bố cát biển hoặc vuông góc với đường bờ biển theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 38. Bảng số 38 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa 2 2 4 c) Định mức: công nhóm /100 km 2 Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 39. Bảng số 39 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa 3,51 - Hao phí lao động trực tiếp 3,16 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,35 2.1.2. Định mức thiết bị : ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 40. Bảng số 40 TT Tên thiết bị Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 12 000 BTU cái 5 1 1,32 2 Máy photocopy cái 5 1 0,16 3 Máy tính xách tay cái 5 2 1,32 4 Máy in A0 cái 5 1 0,16 5 Máy chiếu bộ 5 1 0,16 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,32 2.1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 41. Bảng số 41 TT Tên dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 2 0,32 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,16 3 Bàn làm việc cái 60 2 1,32 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 1,32 5 Bút chì kim cái 12 4 1,32 6 Bộ lưu điện UPS bộ 36 2 1,32 7 Cặp đựng tài liệu cái 12 4 0,65 8 Dao rọc giấy cái 12 2 1,32 9 Đèn led 1,2 m cái 24 2 1,32 10 Ghế tựa cái 60 2 1,32 11 Ghế xoay cái 60 2 1,32 12 Kéo cắt giấy cái 12 2 0,32 13 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 0,32 14 Máy in A4 cái 60 1 0,16 15 Máy in màu cái 60 1 0,16 16 Ổ cắm điện cái 12 2 0,32 17 Ổ cứng 1T cái 24 1 0,32 18 Ống đựng bản vẽ cái 24 2 0,32 19 Phần mềm Office bản quyền 60 2 1,32 20 Quạt thông gió cái 24 1 0,32 21 Thước cặp cái 24 1 0,32 22 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,16 23 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,16 24 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 0,16 2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 42. Bảng số 42 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bản đồ địa hình mảnh 2,30 2 Băng dính khổ 5 cm cuộn 1,00 3 Băng dính trong cuộn 1,00 4 Bìa A4 ram 0,10 5 Bút bi cái 1,00 6 Bút xóa cái 1,00 7 Giấy A0 tờ 5,00 8 Giấy A3 ram 0,25 9 Giấy A4 ram 1,50 10 Hồ dán lọ 1,00 11 Hộp ghim dập hộp 1,00 12 Hộp ghim kẹp hộp 1,00 13 Mực in laser hộp 0,10 14 Mực in màu hộp 0,02 15 Mực photocopy hộp 0,01 16 Ruột chì kim hộp 1,00 17 Túi ni lông đựng tài liệu cái 10,00 18 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,00 2.1.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 43. Bảng số 43 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện năng kw/h 186,17 2.2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa 2.2.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Lựa chọn mẫu đã lấy để gửi phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do họat động nhân sinh, theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Gửi mẫu đã chọn để gửi phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do họat động nhân sinh, theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tổng hợp các tài liệu đo địa vật lý, trầm tích tầng mặt, địa mạo, thủy - thạch động lực theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 44. Bảng số 44 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa 2 2 4 c) Định mức: công nhóm /100 km 2 Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 45. Bảng số 45 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa 2,04 - Hao phí lao động trực tiếp 1,84 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,20 2.2.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 46. Bảng số 46 TT Tên thiết bị Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 12 000 BTU cái 5 1 1,84 2 Máy tính xách tay cái 5 2 1,84 3 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,84 2.2.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 47. Bảng số 47 TT Tên dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 2 0,68 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,04 3 Bàn làm việc cái 60 1 1,84 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 1,84 5 Bút chì kim cái 12 2 0,68 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 0,04 7 Dao rọc giấy cái 12 1 0,04 8 Đèn led 1,2 m cái 24 2 1,84 9 Ghế tựa cái 60 2 1,84 10 Ghế xoay cái 60 2 1,84 11 Kéo cắt giấy cái 12 1 0,04 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 1 0,04 13 Máy in A4 cái 60 1 0,04 14 Máy in màu cái 60 1 0,04 15 Ổ cắm điện cái 12 2 0,68 16 Ổ cứng 1T cái 24 1 1,84 17 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 0,04 18 Phần mềm Office bản quyền 60 2 1,84 19 Quạt thông gió cái 24 1 1,84 20 Thước cặp cái 24 1 0,04 21 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,04 22 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,04 23 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 1,84 2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 48. Bảng số 48 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,01 2 Băng dính trong cuộn 0,01 3 Bìa A4 ram 0,15 4 Bút bi cái 0,01 5 Bút xóa cái 0,01 6 Giấy A3 ram 0,01 7 Giấy A4 ram 0,75 8 Hồ dán lọ 0,01 9 Hộp ghim dập hộp 0,01 10 Hộp ghim kẹp hộp 0,01 11 Mực in laser hộp 0,04 12 Mực in màu hộp 0,01 13 Ruột chì kim hộp 0,75 14 Túi ni lông các lọai cái 10,00 15 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,75 2.2.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 49. Bảng số 49 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện năng kw/h 28,52 2.3. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa 2.3.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Tổng hợp các tài liệu đo địa vật lý, trầm tích tầng mặt, địa mạo, thủy - thạch động lực, các kết quả phân tích mẫu, làm rõ đặc điểm, hiện trạng môi trường, khoanh định dự báo các khu vực có khả năng ô nhiễm môi trường khi khai thác cát biển; đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong và sau khai thác, theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập báo cáo kết quả thực hiện, thành lập bản đồ địa chất môi trường - tai biến địa chất tỷ lệ 1:25.000 và các tài liệu khác theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
a) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa quy định tại Bảng số 50. Bảng số 50 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 2/6 ĐTV.III bậc 3/8 Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa 2 2 4 c) Định mức: công nhóm/100 km2 Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa quy định tại Bảng số 51. Bảng 51 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa 4,44 - Hao phí lao động trực tiếp 4,00 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,44 2.3.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa quy định tại Bảng số 52. Bảng số 52 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 1 4,00 2 Máy photocopy cái 5 1 4,00 3 Máy in A0 cái 5 1 4,00 4 Máy tính xách tay cái 5 2 4,00 5 Máy chiếu cái 5 1 4,00 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 4,00 2.3.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa quy định tại Bảng số 53. Bảng 53 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 0,20 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,10 3 Bàn làm việc cái 60 2 4,00 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 4,00 5 Bút chì kim cái 12 2 0,10 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 2 0,10 7 Dao rọc giấy cái 12 1 0,10 8 Đèn led 1,2 m cái 24 2 4,00 9 Ghế tựa cái 60 2 4,00 10 Ghế xoay cái 60 2 4,00 11 Kéo cắt giấy cái 12 1 0,20 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 4,00 13 Máy in A4 cái 60 1 0,20 14 Máy in màu cái 60 1 0,20 15 Ổ cắm điện cái 12 2 4,00 16 Ổ cứng 1T cái 24 1 4,00 17 Ống đựng bản vẽ cái 24 2 4,00 18 Phần mềm Office bản quyền 60 2 4,00 19 Quạt thông gió cái 24 1 0,20 20 Thước cặp cái 24 1 0,10 21 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,10 22 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,10 23 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 0,10 2.3.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa quy định tại Bảng số 54. Bảng số 54 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính khổ 5c m cuộn 1,50 2 Băng dính trong cuộn 1,50 3 Bìa A4 ram 0,30 4 Bút bi cái 1,50 5 Bút xóa cái 1,50 6 Giấy A3 ram 0,75 7 Giấy A4 ram 1,50 8 Hồ dán lọ 1,50 9 Hộp ghim dập hộp 1,50 10 Hộp ghim kẹp hộp 1,50 11 Mực in laser hộp 0,08 12 Mực in màu hộp 0,02 13 Mực photocopy hộp 0,02 14 Ruột chì kim hộp 1,50 15 Túi ni lông các lọai cái 15,00 16 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,50 2.3.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất sau thực địa quy định tại Bảng số 55. Bảng số 55 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện kw/h 52,68 Chương III CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
- Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Tiến hành công việc trắc địa định vị dẫn tuyến, đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm, xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu, quan trắc mực nước biển, lập lưới khống chế tọa độ và độ cao thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tiến hành công tác trắc địa định vị dẫn tuyến thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tiến hành công tác đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm theo quy định tại điểm a khỏan 1 và điểm b khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tiến hành công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát địa chất, công trình khoan máy, ống phóng rung, trạm quan trắc) bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tiến hành công tác lập lưới khống chế tọa độ và độ cao theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Thực hiện việc ghi chép nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân lọai khó khăn - Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05. 1.1.3. Định biên Định biên lao động thi công thực địa công tác trắc địa phục vụ địa chất và địa vật lý quy định tại Bảng số 56. Bảng số 56 Lọai lao động Hạng mục Độ sâu (m) ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 3/9 Nhóm Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu Xác định tọa độ và độ sâu vị trí thi công khoan Xác định tọa độ và độ sâu vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung 0-10 m 1 1 2 Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu Xác định tọa độ và độ sâu vị trí thi công khoan 10-30 m 1 1 2 Xác định tọa độ và độ sâu vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm 0-30 m 1 1 2 Trắc địa định vị dẫn tuyến 0-30 m 1 1 2 1.1.4. Định mức Định mức thời gian thi công thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; xác định tọa độ trạm cố định theo công nhóm/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý theo công nhóm/100 km tuyến; quy định tại Bảng số 57. Bảng số 57 Độ sâu nước Nội dung công việc Mức độ khó khăn đi lại Thuận lợi Trung bình Khó khăn 0-10 m nước Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) 44,88 48,13 54,40 Hao phí lao động trực tiếp 40,43 43,36 49,01 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 4,45 4,77 5,39 Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm 19,95 22,83 26,60 Hao phí lao động trực tiếp 17,97 20,57 23,96 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 1,98 2,26 2,64 10-30 m nước Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) 30,23 32,06 34,19 Hao phí lao động trực tiếp 27,23 28,88 30,80 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 3,00 3,18 3,39 Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm 9,07 10,38 12,09 Hao phí lao động trực tiếp 8,17 9,35 10,89 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,90 1,03 1,20 0-30 m nước Định vị dẫn tuyến địa vật lý 8,89 10,18 11,85 Hao phí lao động trực tiếp 8,01 9,17 10,68 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,88 1,01 1,17 * Ghi chú: Định mức thời gian cho thi công thực địa công tác trắc địa phục vụ địa chất và địa vật lý tại Bảng số 57 áp dụng cho khỏang cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khỏang cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03; Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 1.2. Định mức thiết bị 1.2.1. Công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) độ sâu 0-10 m và độ sâu 10-30 m nước: ca/100 điểm ; 1.2.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: ca/100 km tuyến Định mức thiết bị thi công thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 58. Bảng số 58 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Xác định tọa độ và độ sâu điểm t lấy mẫu Đo sâu theo uyến bằng máy đo sâu hồi âm 0-10 m 10-30 m 0-10 m 1 0-30 m 1 Máy đo sâu hồi âm (ODOM hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương) cái 8 1 43,36 28,87 20,27 9,35 2 Định vị vệ tinh DGPS hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương cái 5 1 43,36 28,87 3 Phần mềm dẫn đường Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương bản quyền 5 1 43,36 28,87 20,27 9,35 4 Máy phát điện - 5kVA cái 5 1 43,36 28,87 20,27 9,35 5 Máy tính xách tay cái 5 1 43,36 28,87 20,27 9,35 1.2.3. Định vị dẫn tuyến địa vật lý: ca/100 km tuyến Định mức thiết bị thi công thực địa định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 59. Bảng số 59 TT Tên thiết bị DVL THSD (năm) Số lượng Định vị dẫn tuyến địa vật lý 1 Định vị vệ tinh DGPS hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương cái 5 1 9,17 2 Máy GPS Trimble hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương cái 5 1 9,17 3 Máy GSP cầm tay cái 5 1 9,17 4 Máy thủy bình Sokkia B40 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương cái 5 1 9,17 5 Máy tòan đạc điện tử Leica Geomax ZOOM20-5” accXess A4 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương cái 5 1 9,17 6 Máy phát điện - 5kVA cái 5 1 9,17 7 Máy tính xách tay cái 5 1 9,17 8 Phần mềm dẫn đường Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương bản quyền 5 1 9,17 9 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 9,17 1.3. Định mức dụng cụ 1.3.1. Thi công thực địa xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) độ sâu 0-10 m và độ sâu 10-30 m nước: tính cho ca/100 điểm . 1.3.2. Thi công thực địa đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: tính cho ca/100 km tuyến .
a) Định mức dụng cụ thi công thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 60. Bảng số 60 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Ắc quy 12v cái 24 1 55,01 1 4,50 2 Ăng ten máy định vị cái 60 1 55,01 1 4,50 3 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 23,41 1 1,92 4 Bảng điện cái 12 1 23,41 1 1,92 5 Bình cứu hỏa chiếc 36 1 23,41 1 1,92 6 Bộ đổi nguồn bộ 36 1 23,41 1 1,92 7 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 23,41 1 1,92 8 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 23,41 1 1,92 9 Bộ nạp Ắc quy cái 36 1 23,41 1 1,92 10 Bộ lưu điện UPS cái 36 1 23,41 1 1,92 11 Bút chì kim cái 12 1 23,41 1 1,92 12 Can nhựa 10 lít cái 12 1 55,01 1 4,50 13 Can sắt 20 lít cái 24 1 55,01 1 4,50 14 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 23,41 1 1,92 15 Cáp tín hiệu đo sâu cái 24 1 23,41 1 1,92 16 Cáp tín hiệu cho máy DGPS cái 24 1 55,01 - 17 Dao rọc giấy cái 12 1 23,41 1 1,92 18 Đèn pin cái 24 1 23,41 1 1,92 19 Đèn pha cái 12 1 23,41 1 1,92 20 Găng tay BHLĐ đôi 3 2 272,71 2 22,32 21 Giầy BHLĐ đôi 6 2 272,71 2 22,32 22 Hải đồ bộ 24 1 23,41 1 1,92 23 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 55,01 1 4,50 24 Hòm tôn đựng tài liệu cái 24 1 55,01 1 4,50 25 Kéo cắt giấy cái 24 1 23,41 1 1,92 26 Khóa hòm cái 36 2 55,01 2 4,50 27 Kính BHLĐ cái 12 2 272,71 2 22,32 28 Ký hiệu địa hình quyển 1 1 23,41 1 1,92 29 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 23,41 1 1,92 30 Máy bộ đàm cái 24 1 23,41 1 1,92 31 Mũ BHLĐ cái 12 2 272,71 2 22,32 32 Ổ cứng 1T cái 24 1 55,01 1 4,50 33 Ổ và phích cắm điện có dây bộ 12 1 55,01 1 4,50 34 Ổn áp cái 36 1 55,01 1 4,50 35 Ống nhòm cái 48 1 23,41 1 1,92 36 Phao cá nhân cái 24 2 272,71 2 22,32 37 Quần áo BHLĐ bộ 12 2 272,71 2 22,32 38 Quần áo mưa bộ 12 2 272,71 2 22,32 39 Thùng phuy 200 lít cái 24 1 23,41 1 1,92 40 Thước cuộn thép cái 24 1 23,41 1 1,92 41 Thước dây cuộn cái 24 1 23,41 1 1,92 42 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 23,41 1 1,92 43 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 55,01 1 4,50 1.3.3. Định vị dẫn tuyến địa vật lý: tính cho ca/100 km tuyến ; Định mức dụng cụ thi công thực địa định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 61. Bảng số 61 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm Số lượng Mức 1 Ắc quy 12v cái 24 1 20,78 2 Ăng ten máy định vị cái 60 1 20,78 3 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 15,58 4 Bảng điện cái 12 2 15,58 5 Bình cứu hỏa chiếc 36 1 15,58 6 Bộ đổi nguồn bộ 36 1 15,58 7 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 15,58 8 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 15,58 9 Bộ nạp Ắc quy cái 36 1 15,58 10 Bộ lưu điện UPS cái 36 1 15,58 11 Bút chì kim cái 12 2 0,05 12 Can nhựa 10 lít cái 12 1 20,78 13 Can sắt 20 lít cái 24 1 20,78 14 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 20,78 15 Cáp tín hiệu đo sâu cái 24 1 20,78 16 Cáp tín hiệu cho máy DGPS cái 24 1 20,78 17 Dao rọc giấy cái 12 1 20,78 18 Đèn pin cái 24 2 0,05 19 Đèn pha cái 12 2 0,05 20 Găng tay BHLĐ đôi 3 2 41,56 21 Giầy BHLĐ đôi 6 2 41,56 22 Hải đồ bộ 24 1 20,78 23 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 20,78 24 Hòm tôn đựng tài liệu cái 24 1 20,78 25 Kéo cắt giấy cái 24 1 20,78 26 Khóa hòm cái 36 2 0,05 27 Kính BHLĐ cái 12 2 41,56 28 Ký hiệu địa hình quyển 1 1 20,78 29 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 20,78 30 Máy bộ đàm cái 24 1 20,78 31 Mũ BHLĐ cái 12 2 41,56 32 Ổ cắm điện cái 24 1 20,78 33 Ổ cứng 1T cái 24 1 20,78 34 Ổ và phích cắm điện có dây bộ 12 1 20,78 35 Ổn áp cái 36 1 20,78 36 Ống nhòm cái 48 1 20,78 37 Phao cá nhân cái 24 2 41,56 38 Quần áo BHLĐ bộ 12 2 41,56 39 Quần áo mưa bộ 12 2 41,56 40 Thùng phuy 200 lít cái 24 1 20,78 41 Thước cuộn thép cái 24 1 20,78 42 Thước dây cuộn cái 24 1 20,78 43 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 20,78 44 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 20,78 1.4. Định mức vật liệu Định mức vật liệu thi công thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý, tính ca/100 km tuyến, được áp dụng chung cho các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 62. Bảng số 62 TT Tên vật liệu ĐVT Mức Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm 1 Bạt che m 2 1,00 1,00 2 Bản đồ địa hình mảnh 2,30 0,01 3 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,20 0,10 4 Băng dính trong cuộn 0,20 0,10 5 Bút bi cái 1,00 1,00 6 Bút dạ các màu hộp 0,11 0,11 7 Dây điện đôi m 1,27 1,27 8 Giấy A0 tờ 2,30 1,00 9 Giấy A4 ram 0,10 0,10 10 Giấy kẻ ngang thếp 0,10 0,10 11 Hộp ghim kẹp hộp 0,05 0,05 12 Nhật ký quyển 0,33 0,33 13 Ruột chì kim hộp 0,26 0,26 14 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,50 0,50 15 Túi ni lon các lọai cái 15,00 15,00 Định mức vật liệu thi công thực địa định vị dẫn tuyến địa vật lý tính ca/100 km tuyến, được áp dụng chung cho các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 63. Bảng số 63 TT Tên vật liệu ĐVT Mức cho đ ịnh vị đẫn tuyến địa vật lý 1 Bạt che m 2 1,00 2 Bản đồ địa hình mảnh 0,01 3 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,10 4 Băng dính trong cuộn 0,10 5 Bút bi cái 1,00 6 Bút dạ các màu hộp 0,11 7 Dây điện đôi m 1,27 8 Giấy A0 tờ 1,00 9 Giấy A4 ram 0,10 10 Giấy kẻ ngang thếp 0,10 11 Hộp ghim kẹp hộp 0,05 12 Nhật ký quyển 0,33 13 Pin tiểu cục 6,00 14 Ruột chì kim hộp 0,26 15 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,50 16 Túi ni lông các lọai cái 12,00 1.5. Định mức nhiên liệu Định mức nhiên liệu thi công thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến, được áp dụng cho điều kiện thi công trung bình quy định tại Bảng số 64; đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 64 TT Danh mục nhiên liệu ĐVT Nội dung công việc Mức theo độ sâu nước 0-10 m 10-30 m 1 Dầu diezel lít Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) 140,49 162,51 2 Dầu diezel lít Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm 40,49 62,51 3 Dầu diezel lít Định vị dẫn tuyến địa vật lý 370,49 392,51 2. Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa 2.1. Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa 2.1.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Tiến hành công tác vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tỷ lệ 1:25.000 phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khóang sản cát biển theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Tiến hành công tác quan trắc mực nước biển và xử lý số liệu thủy triều tại các trạm quan trắc thước nước ven bờ theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa phục vụ địa chất và địa vật lý quy định tại Bảng số 65. Bảng số 65 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 3/9 Nhóm Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa phục vụ địa chất 1 1 2 Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa vụ địa vật lý 1 1 2 c) Định mức Định mức thời gian tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 66. Bảng số 66 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa phục vụ địa chất 3,16 - Hao phí lao động trực tiếp 2,85 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,31 Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa vụ địa vật lý 4,08 - Hao phí lao động trực tiếp 3,68 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,40 2.1.2. Định mức thiết bị Định mức thiết bị tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 67. Bảng số 67 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý 1 Điều hòa 12 000 BTU-2,2 kw cái 05 01 2,05 2,58 2 Máy tính xách tay-0,4 kw cái 05 02 2,85 2,85 3 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 05 01 2,05 2,58 4 Phần mềm MicroStation hoặc tương đương bản quyền 05 01 2,05 2,58 5 Phần mềm AutoCad hoặc tương đương bản quyền 05 01 2,05 2,58 6 Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc tương đương bản quyền 05 01 2,05 2,58 2.1.3. Định mức dụng cụ Định mức dụng cụ tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 68. Bảng số 68 TT Tên dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Số lượng Mức Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 0,25 0,25 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,25 0,25 3 Bàn làm việc cái 60 1 2,05 2,58 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 2,05 2,58 5 Bút chì kim cái 12 2 0,25 0,25 6 Bộ lưu điện UPS cái 36 1 2,05 0,25 7 Cặp đựng tài liệu cái 12 2 0,25 0,25 8 Dao rọc giấy cái 12 1 2,05 2,58 9 Đèn led 1,2 m cái 24 4 2,05 2,58 10 Ghế tựa cái 60 2 2,05 2,58 11 Ghế xoay cái 60 2 2,05 2,58 12 Kéo cắt giấy cái 12 1 0,85 0,25 13 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 0,85 0,25 14 Máy in A4 cái 60 1 0,50 0,25 15 Máy in màu cái 60 1 0,25 0,25 16 Ổ cắm điện cái 12 2 2,05 2,58 17 Ổ cứng 1T cái 24 1 2,05 2,58 18 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 0,25 0,25 19 Phần mềm Office bản quyền 60 2 2,05 2,58 20 Quạt thông gió cái 24 1 0,25 0,25 21 Thước cặp cái 24 1 0,25 0,25 22 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,25 0,25 23 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,25 0,25 24 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 0,25 0,25 2.1.4. Định mức vật liệu Định mức vật liệu tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 69. Bảng số 69 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,42 0,56 2 Băng dính trong cuộn 0,42 0,56 3 Bìa A4 ram 0,08 0,11 4 Bút bi cái 0,42 0,56 5 Bút xóa cái 0,42 0,56 6 Giấy A3 ram 0,21 0,28 7 Giấy A4 ram 0,42 0,56 8 Hồ dán lọ 0,42 0,56 9 Hộp ghim dập hộp 0,42 0,56 10 Hộp ghim kẹp hộp 0,42 0,56 11 Mực in laser hộp 0,02 0,03 12 Mực in màu hộp 0,01 0,01 13 Ruột chì kim hộp 0,42 0,56 14 Túi ni lông các lọai cái 1,00 1,00 15 Ruột chì kim hộp 0,21 0,28 16 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,42 0,56 2.1.5. Định mức năng lượng Định mức năng lượng tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa tại thực địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 70. Bảng số 70 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý 1 Điện năng kw/h 88,83 114,70 2.2. Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa 2.2.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tỷ lệ 1:25.000 trên cơ sở kết quả đo sâu hồi âm theo tuyến và các số liệu tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa vật lý, địa chất, các điểm khảo sát khác có liên quan của đề án theo quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập bản đồ độ sâu đáy biển tỷ lệ 1:25.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1,0 m; các quy định kỹ thuật, cơ sở tóan học, nội dung và ký hiệu bản đồ thực hiện theo quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:25.000 thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Báo cáo kết quả công tác trắc địa thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Các tài liệu, sản phẩm của công tác trắc địa phải chuyển giao phục vụ cho công tác địa chất, địa vật lý sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều 19 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa quy định tại Bảng số 71. Bảng số 71 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 3/8 ĐTV.III bậc 5/9 Nhóm Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa chất 1 2 2 5 Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý 1 2 2 5 Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển 1 1 1 3 Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý 1 1 1 3 c) Định mức Định mức thời gian tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tính cho ca/100 km 2 ; tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 72. Bảng số 72 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa chất 2,11 - Hao phí lao động trực tiếp 1,9 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,21 Tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý 10,02 - Hao phí lao động trực tiếp 9,03 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,99 Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển 9,85 - Hao phí lao động trực tiếp 8,87 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,98 Nội dung công việc Mức Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý 3,35 - Hao phí lao động trực tiếp 3,02 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,33 2.2.2. Định mức thiết bị Định mức thiết bị tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: trắc địa phục vụ địa chất tính cho ca/100 km 2 ; tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 73. Bảng số 73 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 1 1,90 1,53 2 Máy photocopy cái 5 1 1,50 1,03 3 Máy in A0 cái 5 1 1,90 0,53 4 Máy tính xách tay cái 5 2 3,60 3,03 5 Máy chiếu cái 5 1 0,90 0,53 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,90 1,53 7 Phần mềm MicroStation hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,90 1,53 8 Phần mềm AutoCad hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,90 1,53 9 Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,90 0,53 Định mức thiết bị tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tính cho ca/100 km 2 ; tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 74. Bảng số 74 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức Bản đồ độ sâu đáy biển Bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 1 2,87 3,02 2 Máy photocopy cái 5 1 1,87 1,02 3 Máy in A0 cái 5 1 0,87 1,02 4 Máy tính xách tay cái 5 3 3,87 3,02 5 Máy chiếu cái 5 1 1,87 1,02 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,87 1,53 7 Phần mềm MicroStation hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,87 1,53 8 Phần mềm AutoCad hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,87 1,53 9 Phần mềm trắc địa DP Survey hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,87 0,53 2.2.3. Định mức dụng cụ Định mức dụng cụ tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: trắc địa phục vụ địa chất tính cho ca/100 km 2 ; tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 75. Bảng số 75 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 2 0,87 2 0,53 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,87 1 0,53 3 Bàn làm việc cái 60 2 2,87 2 3,02 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 2,87 2 3,02 5 Bút chì kim cái 12 2 0,87 2 0,53 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 0,87 1 0,53 7 Dao rọc giấy cái 12 1 0,87 1 0,53 8 Đèn led 1,2 m cái 24 2 2,87 2 3,02 9 Ghế tựa cái 60 2 2,87 2 3,02 10 Ghế xoay cái 60 2 2,87 2 3,02 11 Kéo cắt giấy cái 12 1 0,87 1 0,53 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 1 0,87 1 0,53 13 Máy in A4 cái 60 1 1,87 1 0,53 14 Máy in màu cái 60 1 0,87 1 0,53 15 Ổ cắm điện cái 12 2 2,87 2 3,02 16 Ổ cứng 1T cái 24 1 2,87 1 3,02 17 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 0,87 1 0,53 18 Phần mềm Office bản quyền 60 2 2,87 2 3,02 19 Quạt thông gió cái 24 1 0,87 1 0,53 20 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,87 1 0,53 21 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,87 1 0,53 22 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 2,87 1 3,02 Định mức dụng cụ tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tính cho ca/100 km 2 ; vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 76. Bảng số 76 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 0,87 1 0,53 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,87 1 0,53 3 Bàn làm việc cái 60 1 2,87 1 3,03 4 Bàn máy vi tính cái 60 3 2,87 3 3,03 5 Bút chì kim cái 12 3 0,87 3 0,53 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 0,87 1 0,53 7 Dao rọc giấy cái 12 1 0,87 1 0,53 8 Đèn led 1,2 m cái 24 4 1,87 4 3,03 9 Ghế tựa cái 60 3 2,87 3 3,03 10 Ghế xoay cái 60 3 2,87 3 3,03 11 Kéo cắt giấy cái 12 1 0,87 1 0,53 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 1 0,87 1 0,53 13 Máy in A4 cái 60 1 1,87 1 1,02 14 Máy in màu cái 60 1 0,87 1 0,53 15 Ổ cắm điện cái 12 4 2,87 4 3,03 16 Ổ cứng 1T cái 24 1 2,87 1 3,03 17 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 0,87 1 0,53 18 Phần mềm Office bản quyền 60 3 2,87 3 3,03 19 Quạt thông gió cái 24 1 0,87 1 0,53 20 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,87 1 0,53 21 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,87 1 0,53 22 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 2,87 1 3,03 2.2.4. Định mức vật liệu Định mức vật liệu tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tính cho ca/100 km 2 ; tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 77. Bảng số 77 TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển Vẽ bản đồ tuyến địa vật lý 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 1,50 1,13 1,50 1,13 2 Băng dính trong cuộn 1,50 1,13 1,50 1,13 3 Bìa A4 ram 0,30 0,23 0,30 0,23 4 Bút bi cái 1,50 1,13 1,50 1,13 5 Bút xóa cái 1,50 1,13 1,50 1,13 6 Giấy A3 ram 0,75 0,56 0,75 0,56 7 Giấy A4 ram 2,00 1,50 2,00 1,50 8 Hồ dán lọ 1,50 1,13 1,50 1,13 9 Hộp ghim dập hộp 1,50 1,13 1,50 1,13 10 Hộp ghim kẹp hộp 1,50 1,13 1,50 1,13 11 Mực in laser hộp 0,10 0,08 0,10 0,08 12 Mực in màu hộp 0,05 0,04 0,05 0,04 13 Mực photocopy hộp 0,02 0,01 0,02 0,01 14 Ruột chì kim hộp 1,00 0,75 1,00 0,75 15 Túi ni lông các lọai cái 10,00 8,00 10,00 8,00 16 Sổ 15 x 20 cm quyển 2,00 1,50 2,00 1,50 2.2.5. Định mức năng lượng Định mức năng lượng tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy biển tính cho ca/100 km 2 ; tổng hợp, xử lý số liệu trắc địa sau thực địa phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 78. Bảng số 78 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Phục vụ địa chất Phục vụ địa vật lý Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển Vẽ bản đồ tuyến địa vật lý 1 Điện kw/h 36,70 17,37 18,37 17,27 Chương IV CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
- Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc a) Đo địa chấn nông phân giải cao thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT gồm: đo địa chấn nông phân giải cao theo tuyến thiết kế; xác định, dự đóan đặc điểm phân bố, chiều dày, hình thái ranh giới các thành tạo địa chất và phân chia các lớp trầm tích theo thành phần thạch học khác nhau đến độ sâu điều tra; phát hiện và liên kết các lòng sông cổ, các đới đào khóet chứa vật liệu vụn thô có tiềm năng khóang sản; các doi cát nằm sát đáy biển và chôn vùi; dự báo các cấu trúc chứa khí nông, khu vực tiềm ẩn tai biến địa chất; - Tiến hành đo địa chấn nông phân giải cao thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Ghi nhật ký thực địa công tác đo địa chấn nông phân giải cao theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.
b) Đo sonar quét sườn thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT gồm: thu nhận đặc điểm địa hình đáy biển, dự đóan thành phần trầm tích tầng mặt đáy biển, các diện tích phân bố cát biển; phát hiện các yếu tố địa hình, địa mạo đáy biển đặc trưng, các vật thể chìm dưới đáy biển; - Lựa chọn thông số đo nhằm thu được số liệu thực địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu; lắp đặt máy và hệ thống tời máy; đặt các thông số hệ thống; điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp, tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào đá ngầm; ghi nhật ký thực địa thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. Dữ liệu được lưu giữ gồm: tệp dữ liệu gốc theo chuẩn định dạng của thiết bị; dữ liệu được chuyển sang dạng: *.tif thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05. 1.1.3. Định biên - Định biên lao động thi công thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 79. Bảng số 79 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 5/8 ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 ĐTV.III bậc 4/9 ĐTV.IV bậc 11/12 CN6 (N2) Nhóm Đo địa chấn 1 1 1 2 1 2 2 10 Đo sonar quét sườn 1 1 1 1 1 1 1 7 - Định biên lao động thi công thực địa: tháo lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát quy định tại Bảng số 80. Bảng số 80 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 5/8 ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 ĐTV.III bậc 4/9 ĐTV.IV bậc 11/12 CN6 (N2) Nhóm Tháo lắp thiết bị đo địa chấn trên tàu khảo sát 1 1 1 2 3 2 2 12 Tháo lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát 1 1 1 1 1 1 1 7 1.1.4. Định mức - Định mức thời gian thi công thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn tính theo công nhóm/100 km tuyến quy định tại Bảng số 81. Bảng số 81 Độ sâu nước Nội dung công việc Mức độ khó khăn đi lại Thuận lợi Trung bình Khó khăn 0-30 m nước Công tác thi công thực địa 10,18 11,62 13,54 Hao phí lao động trực tiếp 9,17 10,47 12,20 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 1,01 1,15 1,34 * Ghi chú: Định mức thời gian cho thi công thực địa đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn áp dụng cho khỏang cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khỏang cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. - Định mức thời gian thi công thực địa: tháo lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo công nhóm/1 lần tháo lắp quy định tại Bảng số 82. Bảng số 82 Nội dung công việc Mức Đo địa chấn Đo sonar Tháo lắp thiết bị trên tàu khảo sát 8,13 5,79 Hao phí lao động trực tiếp 7,32 5,22 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,81 0,57 * Ghi chú: Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 1.2. Định mức thiết bị Định mức thiết bị thi công thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính cho ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 83. Bảng số 83 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bộ máy địa chấn bộ 8 1 8,13 2 Bộ máy đo sonar bộ 8 1 8,13 3 Máy tính xách tay cái 5 1 8,13 1 8,13 4 Máy phát điện - 5kVA cái 8 1 8,13 1 8,13 1.3. Định mức dụng cụ - Định mức dụng cụ thi công thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo ca/100 km tuyến quy định tại Bảng số 84. Bảng số 84 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Ắc quy 12v cái 24 1 11,17 2 Ắc quy khô dùng cho máy 360 cái 24 1 11,17 3 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 12 1 2,23 1 1,56 4 Bảng điện cái 12 1 11,17 1 7,82 5 Bộ đổi nguồn cái 36 1 11,17 6 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 2,23 1 1,56 7 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 2,23 1 1,56 8 Bộ lưu điện UPS cái 36 1 11,17 9 Bộ nạp Ắc quy cái 36 1 11,17 10 Búa 3kg cái 24 1 2,23 1 1,56 11 Bút chì kim cái 12 1 11,17 1 7,82 12 Can nhựa 10 lít cái 12 1 33,51 1 23,45 13 Can sắt 20 lít cái 24 1 44,68 1 23,45 14 Cầu chì cái 6 1 11,17 1 7,82 15 Cầu dao hai chiều cái 24 1 11,17 1 7,82 16 Clê các lọai bộ 36 1 2,23 1 1,56 17 Dao rọc giấy cái 12 1 1,60 1 1,12 18 Đèn neon - 0,04 kw bộ 24 1 111,69 1 78,18 19 Đèn pin cái 24 1 6,88 1 4,82 20 Đèn pha cái 12 1 6,88 1 4,82 21 Đồng hồ avomet kỹ thuật số cái 24 1 11,17 1 7,82 22 Phao cá nhân cái 24 10 111,69 7 78,18 23 Quần áo BHLĐ bộ 12 10 111,69 7 78,18 24 Quần áo mưa bộ 12 10 55,85 7 39,09 25 Mũ BHLĐ cái 12 10 111,69 7 78,18 26 Kính BHLĐ cái 12 10 111,69 7 78,18 27 Găng tay BHLĐ đôi 6 10 111,69 7 78,18 28 Giầy BHLĐ đôi 6 10 111,69 7 78,18 29 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 111,69 1 78,18 30 Hòm tôn đựng tài liệu cái 24 1 27,92 1 19,55 31 Hộp túyp mỡ hộp 12 1 11,17 1 7,82 32 Kéo cắt giấy cái 24 1 1,53 1 1,07 33 Khóa hòm cái 36 1 111,69 1 78,18 34 Khoan điện cái 36 10 1,53 7 1,07 35 Kìm điện cái 36 1 1,53 1 1,07 36 Máy bắt vít cái 24 1 6,88 1 4,82 37 Lưu điện cho octopus - 2kw cái 24 1 11,17 38 Mũi khoan kim lọai bộ 12 1 27,92 1 19,55 39 Ổ cắm đa năng cái 24 1 33,51 1 23,45 40 Ổn áp cái 36 1 11,17 1 7,82 41 Máy sạc ác quy cái 36 1 11,17 1 7,82 42 Mỏ hàn - 0,04 kw cái 24 1 1,53 1 1,07 43 Ổ và phích cắm điện có dây bộ 12 1 33,51 1 23,45 44 Tời điện 2,2kw cái 36 1 8,38 45 Tời quay tay cái 24 1 8,38 46 Vôn kế cái 60 1 11,17 1 7,82 47 Tiêu đo Deviasia cái 12 1 2,23 48 Thùng 200 lít đựng nhiên liệu cái 24 1 22,34 49 Thùng phuy 200 lít cái 24 1 22,34 1 15,64 50 Phao cho đầu phát squit 2000 cái 36 1 22,34 51 Phao nhựa đầu thu từ cái 24 1 223,38 52 Thước cuộn thép cái 24 1 2,23 1 1,56 53 Thước dây 30 m cuộn 24 1 2,23 1 1,56 54 Thước dây cuộn cái 24 1 2,23 1 1,56 55 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 2,23 1 1,56 56 Vải bạt 2 x 3 m tấm 12 1 22,34 1 15,64 57 Ống nhòm cái 48 1 6,88 1 4,82 58 Máy tính bỏ túi cái 24 1 6,88 1 4,82 59 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 111,69 1 78,18 60 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 2,23 1 1,56 61 Ổ cứng 1T cái 24 1 6,88 1 4,82 - Định mức dụng cụ thi công thực địa: tháo lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo ca/1 lần tháo lắp quy định tại Bảng số 85. Bảng số 85 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 6,68 1 3,89 2 Búa 3 kg cái 24 1 6,68 1 3,89 3 Clê các lọai bộ 36 1 6,68 1 3,89 4 Dao rựa cái 12 1 2,67 1 1,56 5 Đèn pin cái 24 1 4,01 1 2,34 6 Găng tay BHLĐ đôi 6 10 76,90 1 44,86 7 Giầy BHLĐ đôi 6 10 76,90 7 44,86 8 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 2,67 1 1,56 9 Hộp túyp mỡ hộp 12 1 2,67 1 1,56 10 Khóa hòm cái 36 1 76,90 1 44,86 11 Khoan bắt vit cái 24 1 38,45 1 22,43 12 Khoan điện cái 36 1 2,67 1 1,56 13 Kìm điện cái 36 1 2,67 1 1,56 14 Kính BHLĐ cái 12 10 76,90 7 44,86 15 Mỏ hàn - 0,04 kw cái 24 1 2,67 1 1,56 16 Mũ BHLĐ cái 12 10 76,90 7 44,86 17 Mũi khoan kim lọai bộ 12 1 2,67 1 1,56 18 Phao cá nhân cái 24 10 76,90 7 44,86 19 Quần áo BHLĐ bộ 12 10 76,90 7 44,86 20 Quần áo mưa bộ 12 10 38,45 7 22,43 21 Thước dây cuộn cái 24 1 2,67 1 1,56 22 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 2,67 1 1,56 23 Vải bạt 2 x 3 m tấm 12 1 8,01 1 4,67 24 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 19,22 1 11,21 25 Bình cứu hỏa chiếc 36 02 8,01 02 4,67 26 Thước cuộn thép cái 24 1 2,67 1 1,56 27 Thước dây cuộn cái 24 1 2,67 1 1,56 28 Đèn pin cái 24 1 2,67 1 1,56 29 Đèn pha cái 12 1 2,67 1 1,56 30 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 2,67 1 1,56 31 Mũi khoan kim lọai cái 12 1 2,67 1 1,56 32 Ổ và phích cắm điện có dây cái 24 1 2,67 1 1,56 1.4. Định mức vật liệu - Định mức vật liệu thi công thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn tính cho 100 km tuyến quy định tại Bảng số 86. Bảng số 86 TT Tên vật liệu Đơn vị tính Mức Đo địa chấn Đo sonar 1 Dung dịch axit đặc kg 0,10 2 Axetôn lít 0,10 0,10 3 Băng dính cách điện cuộn 0,20 0,20 4 Băng dính cao áp cuộn 0,10 0,10 5 Băng dính trong cuộn 0,50 0,50 6 Bộ đàm nội bộ bộ 0,10 0,10 7 Bóng đèn tròn cái 0,30 0,30 8 Bút bi cái 1,50 1,50 9 Bút chì kim cái 0,50 0,50 10 Bút dạ cái 0,00 0,10 11 Bút kim cái 0,10 0,50 12 Cặp đựng tài liệu cái 0,20 1,10 13 Cáp phát địa chấn m 0,70 14 Cáp thu địa chấn m 0,50 15 Cartridge mực hộp 1,00 16 Chổi than cái 0,50 17 Cồn lau máy lít 0,05 0,05 18 Đai an tòan cái 1,00 19 Dao máy in trạm địa chấn cái 0,20 20 Dao trổ cái 0,10 21 Dầu bôi trơn lít 5,00 5,00 22 Đầu bọp ắc quy cái 0,40 23 Dầu đầu thu lít 1,20 24 Dầu diezen lít 102,50 102,30 25 Dây cu roa A53 cực 0,30 0,30 26 Dây điện đơn m 5,00 5,00 27 Dây điện kép m 5,00 5,00 28 Dây Fider m 2,00 29 Dây giảm chấn cực 0,40 30 Dây thít nhựa m 5,00 31 Điện cực máy in cái 0,20 32 Ghim kẹp hộp 0,10 33 Giấy A4 ram 1,10 34 Giấy A0 tờ 0,10 35 Giấy ghi địa chấn cuộn 1,20 36 Giấy ghi đo sâu cuộn 0,40 0,40 37 Giấy kẻ ngang thếp 1,00 1,00 38 Keo 502 lọ 0,20 39 Khóa dải đầu phát cái 0,60 40 Khóa dải đầu thu cái 0,50 41 Kim đo sâu cái 0,20 42 Linh kiện điện tử bộ 0,05 43 Lưỡi dao trổ hộp 0,10 44 Mỡ bôi trơn kg 0,10 0,50 45 Nhựa thông kg 0,02 0,02 46 Nước cất lít 0,50 47 Ống bọc đầu thu m 0,70 48 Pin 1,5V đôi 0,75 0,75 49 Puli cáp từ cái 0,20 50 Que hàn 0,2 mm kg 0,20 0,20 51 Ru băng máy in cái 0,10 52 Silicon chống nước lọ 0,10 53 Sổ công tác 15x20 cm quyển 0,50 0,60 54 Sứ cao tần cái 0,40 55 Thiếc hàn kg 0,02 0,02 56 Thuốc tẩy rỉ sắt hộp 0,10 0,10 57 Tôn m 2 0,20 0,20 58 Trở dập cao áp cái 0,50 59 Tụ xung cao áp cái 0,05 60 Vải che máy m 2 0,30 0,30 61 Xà phòng kg 0,20 0,20 - Định mức vật liệu thi công thực địa: tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn tính cho 1 lần tháo lắp quy định tại Bảng số 87. Bảng số 87 TT Tên vật liệu Đơn vị tính Mức Đo địa chấn Đo sonar 1 Bạt che m 2 20,00 20,00 2 Bu lông có ê cu và long đen kg 0,50 0,30 3 Cáp tời m 10,00 10,00 4 Culiê kg 0,50 0,30 5 Cáp vải 4 tấn sợi 1,00 1,00 6 Cáp vải 2 tấn sợi 1,00 1,00 7 Dầu mazut lít 5,00 5,00 8 Dây điện đơn m 5,00 5,00 9 Dây điện kép m 5,00 5,00 10 Dây thép 2 mm kg 0,50 0,30 11 Dây thừng f22 mm m 5,00 5,00 12 Đai an tòan cái 0,10 0,10 13 Đinh 5 cm, 10 cm kg 0,50 0,30 14 Đinh đỉa cái 0,50 0,30 15 Gỗ dán 1,0 m x 1,8m tấm 2,00 2,00 16 Mỡ bôi trơn kg 0,50 0,30 17 Ống nhựa f 22 m m mềm m 0,50 0,30 18 Thép góc kg 0,50 0,30 19 Xà phòng kg 0,50 0,30 1.5. Định mức nhiên liệu Định mức nhiên liệu thi công thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn tính cho 100 km tuyến; tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn tính cho 1 lần tháo lắp được áp dụng cho điều kiện thi công trung bình quy định tại Bảng số 88; đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 88 TT Nội dung công việc Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức Đo địa chấn Đo sonar 1 Đo địa chấn; Đo sonar Dầu diezen lít 692,00 501,11 2 Tháo lắp thiết bị Dầu diezen lít 5,0 5,0 2. Xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc - Các tài liệu, kết quả đo địa chấn nông phân giải cao phải đối chiếu, so sánh với các tài liệu công trình (khoan máy, ống phóng rung) để hiệu chỉnh, kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Kiểm tra, hiệu chỉnh các sơ đồ các tuyến đo địa chấn nông phân giải cao, băng ghi (bao gồm cả băng gốc, file dữ liệu gốc và băng đã xử lý) thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Kiểm tra, hiệu chỉnh các mặt cắt địa chất - địa vật lý thể hiện ranh giới các tập trầm tích khác nhau và các yếu tố địa chất khác nhau thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý tài liệu bằng phần mềm chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo, phục vụ cho công tác khảo sát địa chất thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Kiểm tra, hiệu chỉnh các sơ đồ tuyến đo sonar quét sườn thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 2.1.2. Định biên Định biên lao động xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa quy định tại Bảng số 89. Bảng số 89 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 5/8 ĐTV.III bậc 5/9 ĐTV.IV bậc 11/12 Nhóm Đo địa chấn 1 1 1 1 4 Đo sonar 1 1 2 2.1.3. Định mức: công nhóm/100 km Định mức thời gian xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa quy định tại Bảng số 90. Bảng số 90 Nội dung công việc Mức Xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa 5,26 Hao phí lao động trực tiếp 4,74 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,52 2.2. Định mức thiết bị: ca/100 km Định mức thiết bị xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa quy định tại Bảng số 91. Bảng số 91 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Điều hòa 12 000 BTU cái 5 1 2,10 1 1,40 2 Máy photocopy cái 5 1 0,03 1 0,02 3 Máy tính xách tay cái 5 2 10,51 2 7,01 4 Máy in A0 cái 5 1 0,03 1 0,02 5 Máy chiếu cái 5 1 0,03 1 0,02 5 Máy scanner A4 cái 5 1 0,25 1 0,17 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,10 1 1,40 2.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km Định mức dụng cụ xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa quy định tại Bảng số 92. Bảng số 92 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 0,90 1 0,60 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 0,64 1 0,60 3 Bàn làm việc cái 60 1 5,61 1 3,74 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 5,61 2 3,74 5 Bút chì kim cái 12 2 0,64 2 0,43 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 1 0,64 1 0,43 7 Dao rọc giấy cái 12 1 0,64 1 0,43 8 Đèn led 1,2 m cái 24 1 4,74 1 3,74 9 Ghế tựa cái 60 2 5,61 2 3,74 10 Ghế xoay cái 60 2 5,61 2 3,74 11 Kéo cắt giấy cái 12 1 4,74 1 0,43 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 0,64 2 0,43 13 Ổ cắm điện cái 12 2 5,61 2 3,74 14 Ổ cứng 1T cái 24 1 5,61 1 3,74 15 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 0,64 1 0,43 16 Phần mềm Office bản quyền 60 2 5,61 2 3,74 17 Quạt thông gió cái 24 1 0,64 1 0,43 18 Thước cặp cái 24 1 0,64 1 0,43 19 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,64 1 0,43 20 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,64 1 0,43 21 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 0,64 1 0,43 2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa quy định tại Bảng số 93. Bảng số 93 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức Đo địa chấn Đo sonar 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,50 0,50 2 Băng dính trong cuộn 0,50 0,50 3 Bìa A4 ram 0,20 0,10 4 Bút bi cái 1,00 1,00 5 Bút xóa cái 0,50 0,30 6 Giấy A3 ram 0,50 0,30 7 Giấy A4 ram 1,00 0,70 8 Hồ dán lọ 0,50 0,30 9 Hộp ghim dập hộp 0,50 0,30 10 Hộp ghim kẹp hộp 0,50 0,30 11 Mực in laser hộp 0,05 0,01 12 Mực in màu hộp 0,03 0,01 13 Túi ni lông đựng tài liệu cái 19,00 15,00 14 Ruột chì kim hộp 0,50 0,30 15 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,00 0,70 2.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng xử lý tài liệu, kết quả đo tại thực địa quy định tại Bảng số 94. Bảng số 94 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Đo địa chấn Đo sonar 1 Điện năng kw/h 80,09 53,40 3. Tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc - Xây dựng báo cáo kết quả công tác địa chấn nông phân giải cao theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Chuyển giao các tài liệu, sản phẩm của công tác địa chấn nông phân giải cao phục vụ công tác địa chất sử dụng theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xây dựng các bản đồ bề mặt đáy biển theo kết quả xử lý tài liệu sonar, trên đó khoanh định các dạng địa hình, địa mạo đặc trưng, các diện tích dự báo phân bố trầm tích cát biển thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xây dựng báo cáo kết quả theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Chuyển giao các tài liệu, sản phẩm của công tác đo sonar quét sườn phục vụ cho công tác địa chất theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 13 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 3.1.2. Định biên Định biên lao động tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 95. Bảng số 95 Lọai lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 7/8 ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 5/8 ĐTV.III bậc 5/9 ĐTV.III bậc 4/9 ĐTV.IV bậc 11/12 Nhóm Đo địa chấn 1 1 3 3 2 4 14 Đo sonar 1 1 2 1 2 7 3.1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến Định mức tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 96. Bảng số 96 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn 5,26 Hao phí lao động trực tiếp 4,74 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,52 3.2. Định mức thiết bị: ca/100 km tuyến Định mức thiết bị tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 97. Bảng số 97 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Điều hòa 12 000 BTU cái 5 1 8,59 1 4,29 2 Máy photocopy cái 5 1 0,14 1 0,07 3 Máy tính xách tay cái 5 1 42,94 1 21,47 4 Máy in A0 cái 5 1 0,03 1 0,52 5 Máy chiếu cái 5 1 0,03 1 0,07 6 Máy scanner A4 cái 5 1 1,03 1 0,52 7 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,10 1 1,40 3.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km tuyến Định mức dụng cụ tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 98. Bảng số 98 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Đo địa chấn Đo sonar Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 1 3,66 1 1,83 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 3,66 1 1,83 3 Bàn làm việc cái 60 2 22,91 2 11,45 4 Bàn máy vi tính cái 60 2 22,91 2 11,45 5 Bút chì kim cái 12 2 3,66 2 1,83 6 Cặp đựng tài liệu cái 12 2 3,66 2 1,83 7 Dao rọc giấy cái 12 1 2,61 1 1,83 8 Đèn led 1,2 m cái 24 2 3,66 2 1,83 9 Ghế tựa cái 60 7 22,91 7 11,45 10 Ghế xoay cái 60 3 22,91 2 11,45 11 Kéo cắt giấy cái 12 2 2,61 1 1,83 12 Hộp đựng tài liệu cái 24 1 2,61 1 1,83 13 Máy in A4 cái 60 1 2,61 1 1,83 14 Máy in màu cái 60 1 2,61 1 1,83 15 Ổ cắm điện cái 12 2 2,66 1 1,83 16 Ổ cứng 1T cái 24 1 2,66 1 1,83 17 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 2,61 1 1,83 18 Phần mềm Office bản quyền 60 2 11,45 2 11,45 19 Quạt thông gió cái 24 2 11,45 1 1,83 20 Thước cặp cái 24 2 2,61 1 1,83 21 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 2,61 1 1,83 22 Thước nhựa 1 m cái 24 1 2,61 1 1,83 23 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 22,91 1 11,45 3.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km tuyến Định mức vật liệu tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 99. Bảng số 99 TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức Đo địa chấn Đo sonar 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 1,00 1,00 2 Băng dính trong cuộn 1,00 1,00 3 Bìa A4 ram 0,40 0,30 4 Bút bi cái 2,00 1,50 5 Bút xóa cái 1,00 1,00 6 Giấy A3 ram 1,00 0,75 7 Giấy A4 ram 2,50 2,00 8 Hồ dán lọ 1,00 1,00 9 Hộp ghim dập hộp 1,00 1,00 10 Hộp ghim kẹp hộp 1,00 1,00 11 Mực in laser hộp 0,40 0,30 12 Mực in màu hộp 0,10 0,07 13 Mực photocopy hộp 0,02 0,01 14 Túi ni lông các lọai cái 26,00 24,00 15 Ruột chì kim hộp 1,00 0,75 16 Sổ 15 × 20 cm quyển 2,00 1,50 3.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km tuyến Định mức năng lượng tổng hợp, xử lý tài liệu, kết quả đo sau thực địa: đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn quy định tại Bảng số 100. Bảng số 100 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức Đo địa chấn Đo sonar 1 Điện năng kw/h 327,09 257,79 Chương V THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ, LẤY MẪU TRONG CÔNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
- Khoan biển bằng giàn khoan 1.1. Công tác lắp đặt giàn khoan 1.1.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Lắp đặt thân giàn khoan: dùng cẩu >15 tấn cẩu thả từng poton (phao nổi) xuống nước; lắp hộp nối các ponton chính lại với nhau; lắp đặt các thanh kết cấu để liên kết cứng các ponton; - Lắp đặt hệ thống nâng hạ giàn khoan vào vị trí thiết kế trên thân giàn; - Lắp đặt 4 tháp ở 4 góc: dùng cẩu để lắp từng tháp khoan vào vị trí 4 góc của thân giàn khoan; - Lắp đặt hệ thống an tòan lên thân giàn khoan: lan can an tòan, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên biển; - Lắp đặt các thiết bị và cố định công cụ dụng cụ: hệ thống máy khoan, máy bơm, máy phát điện và thiết bị khác, dụng cụ khoan bố trí trên giàn đảm bảo giàn khoan cân bằng và ổn định trong quá trình di chuyển; - Lắp đặt 4 chân đế vào thân giàn khoan: dùng cẩu thả 4 chân đế xuống nước; chú ý kéo các cánh bản lề ở 4 chân lên; dùng tàu di chuyển chân đế để lắp 4 chân đế; lồng dây qua cụm đỡ chân cột để kéo đầu 4 chân đế qua cụm hãm sau đó hãm 4 chân đế bằng chốt và khóa cột chân giàn; - Lắp đặt 4 chân chống: dùng cẩu tự hành có sức nâng tối đa ≥20 tấn, bán kính làm việc ≥ 32 m, chiều cao tối đa ≥ 35,5 m để lắp đặt cột chân chống giàn khoan vào chân đế; kết nối cột chân giàn với cụm nâng hạ thủy lực của giàn khoan; - Lắp đặt hệ thống neo, tời neo, giá neo; - Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; - Lắp đặt máy phát điện; - Lắp đặt bệ máy khoan; - Lắp đặt đầu nổ; - Lắp bộ số và tời khoan; - Lắp bộ đầu khoan; - Lắp đặt hệ thống bơm dung dịch; - Dựng tháp khoan. * Điều kiện thực hiện - Công tác lắp đặt giàn khoan và thiết bị khoan được thực hiện tại bến cảng gần khu vực thi công được tính một vùng thi công hoặc một mùa khảo sát; - Giàn khoan được lắp đặt tại cầu cảng; - Trên giàn khoan được bố trí máy khoan XY-1A hoặc tương đương, có khả năng khoan vào đáy biển lớn hơn 20 m.
b) Định biên Định biên lao động công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan tính cho một lần tháo lắp được quy định tại Bảng số 101. Bảng số 101 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 6/9 CN6(N3) bậc 6/7 CN4(N3) bậc 4/7 Nhóm Lắp đặt giàn khoan và thiết bị khoan 1 1 8 10 c) Định mức: 10 công nhóm/1 lần lắp đặt Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 1.1.2. Định mức thiết bị: ca/1 lần lắp đặt Định mức thiết bị công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan được quy định tại Bảng số 102. Bảng số 102 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Máy nén khí công suất 20-50 HP bộ 5 1 45,05 2 Máy phát điện 3 pha- 20 KVA cái 5 1 45,05 1.1.3. Định mức dụng cụ: ca/1 lần lắp đặt Định mức dụng cụ công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan được quy định tại Bảng số 103. Bảng số 103 TT Danh mục dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bộ dụng cụ làm mộc bộ 24 1 9,01 2 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 24 1 9,01 3 Giầy BHLĐ đôi 6 10 90,09 4 Găng tay BHLĐ đôi 6 10 90,09 5 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 9,01 6 Khóa hòm cái 24 1 9,01 7 Kính BHLĐ cái 12 10 90,09 8 Mũ BHLĐ cái 12 10 90,09 9 Kìm bấm cái 12 1 9,01 10 Kìm nguội cái 24 1 9,01 11 Máy bắn vít cái 24 1 9,01 12 Quần áo BHLĐ bộ 12 10 90,09 13 Quần áo mưa BHLĐ bộ 12 10 90,09 14 Thước cuộn thép cái 24 1 9,01 15 Ổ cắm cái 12 2 18,02 16 Xô xách nước cái 12 1 9,01 1.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt Định mức vật liệu công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan được quy định tại Bảng số 104. Bảng số 104 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bạt che m 2 20,00 2 Bu lông có ê cu và long đen kg 3,00 3 Cáp tời m 50,00 4 Dây điện đôi m 50,00 5 Dây thép kg 20,00 6 Đinh 5 cm, 10 cm kg 4,00 7 Đinh đỉa cái 50,00 8 Gỗ cốt pha m 2 42,00 9 Thép tấm SS kg 100,00 10 Sơn chống gỉ kg 3,00 11 Sơn kg 3,00 12 Cáp vải 4 tấn sợi 1,00 13 Cáp vải 2 tấn sợi 1,00 14 Dây thừng Φ 22 mmm kg 1,00 15 Dây thừng Φ 52 mm kg 1,00 16 Mỡ chịu nước kg 1,00 17 Ống thép chịu lực Φ273 mm m 1,00 18 Ống thép mạ kẽm Φ60 mm m 1,00 19 Xà phòng bánh 0,20 20 Đai an tòan cái 0,10 1.1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt Định mức nhiên liệu quy định tại Bảng số 105. Bảng số 105 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức 1 Dầu diezen lít 35,0 1.2. Công tác di chuyển giàn khoan 1.2.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Di chuyển giàn khoan đến khu vực thi công theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. * Điều kiện thực hiện - Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5 m/s) là thích hợp để thực hiện di chuyển; - Tốc độ giàn khoan di chuyển từ 4 - 7 km/h; tàu kéo không được phép tăng tốc hoặc chuyển hướng đột ngột; - Trường hợp có biểu hiện mất an tòan, phải cho dừng di chuyển để khắc phục đảm bảo an tòan mới di chuyển tiếp; - Khi di chuyển, chân cột giàn khoan cách đáy biển >3m để tránh mắc cạn, kéo chân cột lên cao hơn khi vào cửa sông, cảng; - Di chuyển từ cầu cảng, nơi tập kết đến khu vực thi công và ngược lại; di chuyển tới các vị trí lỗ khoan; di chuyển từ vị trí lỗ khoan đến an tòan tránh gió, bão và ngược lại.
b) Phân lọai khó khăn Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.
c) Định biên Định biên lao động công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại Bảng số 106. Bảng số 106 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 6/9 CN6 (N3) bậc 6/7 CN4 (N3) bậc 4/7 Nhóm Di chuyển giàn khoan 1 1 8 10 d) Định mức: công nhóm/1 km Định mức thời gian để di chuyển giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình là 0,20 công nhóm/1 km. Đối với các điều kiện thi công khác, quy định tại Bảng số 107. Bảng số 107 Mức độ khó khăn Mức Thuận lợi 0,19 Trung bình 0,20 Khó khăn 0,22 * Ghi chú: Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 1.2.2. Định mức dụng cụ: ca/1 km Định mức dụng cụ tại Bảng số 108 tính cho điều kiện khó khăn trung bình. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 108 TT Danh mục dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bộ dụng cụ làm mộc bộ 24 1 0,18 2 Bộ dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 24 1 0,18 3 Bình cứu hỏa chiếc 36 1 0,18 4 Đèn báo hiệu chiếc 12 4 0,72 5 Đệm cao su chống va đập kg 12 60 10,81 6 Giầy BHLĐ đôi 6 20 3,60 7 Găng tay BHLĐ đôi 6 20 3,60 8 Kính BHLĐ cái 12 10 1,80 9 Mũ BHLĐ cái 12 10 1,80 10 Quần áo BHLĐ bộ 12 20 3,60 11 Quần áo mưa BHLĐ bộ 12 10 1,80 12 Phao tiêu cái 12 4 0,72 13 Phao cứu sinh cái 12 10 1,80 14 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 0,18 15 Khóa hòm cái 24 1 0,18 16 Thước cuộn thép cái 24 1 0,18 17 Xuồng cứu sinh cái 36 1 0,18 1.2.3. Định mức vật liệu: tính di chuyển cho 1 km Định mức vật liệu công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại Bảng số 109. Bảng số 109 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bạt che m 2 0,20 2 Bu lông có ê cu và long đen kg 0,20 3 Dây thép kg 2,00 4 Đinh 5 cm, 10 cm kg 0,20 5 Đinh đỉa cái 0,20 6 Cáp vải 4 tấn sợi 0,20 7 Cáp vải 2 tấn sợi 0,20 8 Dây thừng Φ 22 mmm kg 0,50 9 Dây thừng Φ 52 mm kg 0,50 10 Mỡ chịu nước kg 0,50 11 Xà phòng bánh 0,20 12 Đai an tòan cái 0,10 1.3. Công tác kiểm tra độ ổn định của giàn khoan đảm bảo đủ điều kiện thi công 1.3.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Độ sâu họat động đến 15 m nước, hệ thống nâng hạ thủy lực hoặc palăng xích, di chuyển bằng tàu kéo thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tàu kéo đưa giàn khoan vào khu vực thi công lỗ khoan; - Đo độ sâu mực nước biển; - Đưa giàn khoan vào vị trí lỗ khoan và ghim giữ cho giàn ổn định nhất. Kỹ thuật địa chất đo GPS đảm bảo lỗ khoan phù hợp vị trí thiết kế; - Nâng giàn khoan lên để thi công khoan: hạ đồng thời các chân chống giàn khoan bằng hệ thống nâng hạ thủy lực hoặc bằng palăng xích, nối thêm các đọan cột chống cho đến khi các đế chân giàn tiếp xúc với đáy biển; - Lắp đặt phao hơi hỗ trợ nâng hạ giàn khoan; - Sau quá trình tự lún kết thúc, tiến hành dằn lần lượt các chân giàn khoan xuống đến khi an tòan và ổn định; - Kéo bằng hệ thống nâng hạ thủy lực hoặc bằng palăng xích kích nổi giàn khoan cùng với bơm phao hơi hỗ trợ nâng giàn đảm bảo an tòan khi có thủy triều; - Kiểm tra độ ổn định của giàn đảm bảo đủ điều kiện thi công khoan theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT để tiến hành nâng giàn khoan; - Hạ giàn khoan sau khi kết thúc khoan theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT: thu dọn, sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắc chắn dụng cụ, thiết bị trên giàn khoan; hạ đồng thời các palăng xích để giàn nổi trên mặt nước, cùng với nới tời quay tay để thả lỏng cánh bản lề chân đế; - Nhổ đồng thời các chân chống giàn khoan; - Kéo cột chống lên vị trí thích hợp và tháo rời các đọan đảm bảo an tòan khi di chuyển giàn khoan; cố định cột. * Điều kiện thực hiện Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5 m/s) là thích hợp để thực hiện công việc nâng hạ giàn khoan;
b) Phân lọai khó khăn Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.
c) Định biên Định biên lao động nâng hạ giàn khoan được quy định tại Bảng số 110. Bảng số 110 Nội dung công việc CN6 (N3) bậc 6/7 CN5 (N3) bậc 5/7 Nhóm Nâng hạ giàn khoan 4 10 14 d) Định mức: công nhóm/1 lần nâng hạ Định mức thời gian cho công tác nâng hạ giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình là 1,26 công nhóm/1 lần nâng hạ. Đối với các điều kiện thi công khác, Định mức thời gian quy định tại Bảng số 111. Bảng số 111 Mức độ khó khăn Mức Thuận lợi 1,17 Trung bình 1,26 Khó khăn 1,40 * Ghi chú: Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 1.3.2. Định mức thiết bị: ca/1 lần nâng hạ Định mức thiết bị nâng hạ giàn khoan quy định tại Bảng số 112 được tính cho mức độ khó khăn trung bình. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 112 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 05 01 1,14 2 Máy phát điện - 5kVA bộ 08 01 1,14 1.3.3. Định mức dụng cụ: ca/1 lần nâng hạ Định mức dụng cụ nâng hạ giàn khoan quy định tại Bảng số 113 được tính cho mức độ khó khăn trung bình. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 113 TT Danh mục dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bình cứu hỏa chiếc 60 01 1,14 2 Cáp lụa m 12 100 113,51 3 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 24 01 1,14 4 Đèn báo hiệu chiếc 12 04 4,54 5 Đệm cao su chống va đập kg 12 60 68,11 6 Giầy BHLĐ đôi 6 28 31,78 7 Găng tay BHLĐ đôi 6 28 31,78 8 Kính BHLĐ cái 12 14 15,89 9 Mũ BHLĐ cái 12 14 15,89 10 Máy đo sâu cầm tay cái 60 01 1,14 11 Quần áo BHLĐ bộ 12 28 31,78 12 Quần áo mưa BHLĐ bộ 12 14 15,89 13 Palang xích bộ 24 04 4,54 14 Phao tiêu cái 12 04 4,54 15 Phao cứu sinh cái 12 14 15,89 16 Ống thép mạ kẽm Φ60 mm Bộ 40 01 1,14 17 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 01 1,14 18 Kích thủy lực bộ 60 04 4,54 19 Khóa hòm cái 24 01 1,14 20 Khóa mở xích cái 24 04 4,54 21 Khóa xích cái 24 04 4,54 22 Thước cuộn thép cái 24 01 1,14 23 Thước dây cuộn cái 24 01 1,14 24 Xô nhựa cái 12 04 4,54 25 Xuồng cứu sinh cái 36 01 1,14 1.3.4. Định mức vật liệu: tính 1 lần nâng hạ Định mức vật liệu tính chung cho tất cả các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 114. Bảng số 114 TT Tên vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bạt che m 2 0,20 2 Bu lông có ê cu và long đen kg 0,20 3 Cáp tời m 2,0 4 Dây thép kg 2,00 5 Dầu bôi trơn lít 0,50 6 Đinh 5 cm, 10 cm kg 0,20 7 Đinh đỉa cái 0,20 8 Cáp vải 4 tấn sợi 0,20 9 Cáp vải 2 tấn sợi 0,20 10 Dây thừng Φ 22 mmm kg 0,50 11 Dây thừng Φ 52 mm kg 0,50 12 Mỡ chịu nước kg 0,50 13 Mỡ bôi trơn kg 0,50 14 Xà phòng bánh 0,20 15 Đai an tòan cái 0,10 1.3.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 1 lần nâng hạ Định mức nhiên liệu được tính chung cho tất cả các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 115. Bảng số 115 TT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức 1 Dầu diezen lít 10,0 1.4. Khoan biển bằng giàn khoan 1.4.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Sử dụng bộ thiết bị máy khoan XY-1A hoặc tương đương, có khả năng khoan biển đến độ sâu >20 m thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sử dụng giàn khoan có khả năng chịu tải, cố định, đảm bảo mặt bằng lắp đặt, họat động của bộ thiết bị máy khoan, nơi để mẫu, làm việc của cán bộ kỹ thuật theo dõi thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sử dụng thiết bị, phương tiện phục vụ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ công tác, yêu cầu thi công và an tòan trên biển thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sử dụng kỹ thuật khoan xoay lấy mẫu, đường kính khoan là 91 mm; khoan lấy mẫu trong ống chống cách nước; sử dụng dung dịch khoan chịu mặn và phụ gia đi kèm để làm sạch lỗ khoan đến độ sâu hiệp khoan tiếp theo, thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Thiết bị khoan phải đặt ở vị trí thẳng đứng và chú ý tránh bất kỳ sự dịch chuyển trong quá trình khoan, thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Ống chống cách nước phải được chống trước khi tiến hành khoan để bảo vệ thành lỗ khoan; sử dụng ống chống bằng thép, đường kính 110 mm hoặc 127 mm (tùy thuộc điều kiện thi công); chống từ mặt sàn khoan đến hết độ sâu khoan, thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Khoan lấy mẫu liên tục và lưu giữ vào khay, đồng thời ghi chép vào nhật ký khoan đầy đủ các thông tin: tên lỗ khoan, chiều sâu gặp và kết thúc lớp trầm tích, chiều dày lớp trầm tích, chiều sâu lấy mẫu, chiều dài hiệp khoan, tỷ lệ mẫu lấy được, cao độ, tọa độ lỗ khoan, tên người theo dõi, ngày tháng bắt đầu và kết thúc lỗ khoan. Sau khi kết thúc khoan, tiến hành phân chia địa tầng lỗ khoan và lập cột địa tầng lỗ khoan, lấy mẫu thạch học lưu cho các lớp, lấy các lọai mẫu theo yêu cầu và lập biên bản nghiệm thu lỗ khoan thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Thi công khoan lấy mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật khoan máy thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Thu thập tài liệu khoan; lấy, bao gói các lọai mẫu theo quy định và thiết kế; kết thúc khoan khi đạt yêu cầu đề ra thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Kết thúc lỗ khoan lập biên bản ngừng thi công có xác nhận của Chỉ huy giàn khoan, kỹ thuật địa chất, tổ thi công khoan thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sổ mô tả công trình, sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, sổ thống kê, ảnh chụp mẫu lõi khoan theo từng mét; ảnh chụp tọa độ công trình thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Cột địa tầng tổng hợp công trình thể hiện rõ các đặc điểm của tầng cát biển gồm: độ sâu phân bố, chiều dày, tính phân lớp, mức độ xen kẹp; thành phần trầm tích, cấu tạo, màu sắc của các lớp và được bổ sung các kết quả phân tích thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sổ lấy mẫu các lọai thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. * Điều kiện thực hiện - Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5 m/s) là thích hợp để thực hiện công việc thi công công trình khoan trên biển; - Dung dịch sử dụng cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm 3 , được sản xuất bằng bột bentonit thích hợp với khoan trên biển kết hợp với phụ gia tăng tỷ trọng và độ nhớt; - Chống ống từ mặt sàn khoan đến hết độ sâu khoan.
b) Phân lọai khó khăn Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.
c) Định biên Định biên lao động khoan biển bằng giàn khoan được quy định tại Bảng số 116. Bảng số 116 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 CN6 (N3) bậc 6/7 CN4 (N3) bậc 4/7 Nhóm Khoan biển bằng giàn khoan 1 1 2 4 8 d) Định mức: công nhóm/100 m Định mức thời gian khoan biển bằng giàn khoan trong điều kiện thi công ở mức độ khó khăn trung bình là 34,83 công nhóm/100 m đất đá cấp I-I2. Đối với các điều kiện thi công khác, định mức thời gian quy định tại Bảng số 117. Bảng số 117 Mức độ khó khăn Mức Đất đá cấp I-III Đất đá cấp IV Thuận lợi 32,39 39,51 Trung bình 34,83 42,49 Khó khăn 38,66 47,16 * Ghi chú: - Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. - Định mức cho khoan biển bằng giàn khoan trong điều kiện thi công ở mức độ khó khăn trung bình. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại Bảng số 118. Bảng số 118 TT Điều kiện khoan trên biển Hệ số điều chỉnh 1 Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm 3 1,10 2 Đường kính lỗ khoan từ 75 đến 92 mm 0,90 3 Đường kính lỗ khoan từ 93 đến 112 mm 1,00 4 Khoan hiệp ngắn ≤ 1,0 m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mất nước mạnh) 1,30 5 Khoan có chống ống 1,15 6 Mở rộng lỗ khoan - Cho đường kính tiếp theo (từ Φ 112 mm mở ra Φ 132 mm) 1,50 - Qua một cấp đường kính (từ Φ 112 mm mở ra Φ 151,0 mm) 1,70 - Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ Φ 112 mm mở ra Φ 250 mm) 1,80 1.4.2. Định mức thiết bị: ca/100 m Định mức thiết bị khoan biển bằng giàn khoan trong điều kiện thi công ở mức độ khó khăn trung bình quy định tại Bảng số 119. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 119 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức Đất đá cấp I -III Đất đá cấp IV 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 5 6,276 7,66 2 Máy khoan XY-1A hoặc tương đương bộ 5 01 31,38 38,28 3 Máy bơm nước bộ 5 01 31,38 38,28 4 Máy nén khí công suất 20- 50 HP hoặc tương đương bộ 5 01 31,38 38,28 5 Máy trộn dung dịch bộ 5 01 31,38 38,28 6 Máy phát điện - 4,5KVA bộ 5 01 31,38 38,28 7 Máy phát điện công suất từ 5-10 KVA cái 5 01 31,38 38,28 8 Máy tính xách tay cái 5 02 12,55 15,31 9 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương Phần mềm 5 01 31,38 38,28 10 Tháp khoan bộ 8 01 31,38 38,28 1.4.3. Định mức dụng cụ: ca/100 m Định mức dụng cụ khoan biển bằng giàn khoan trong điều kiện thi công ở mức độ khó khăn trung bình quy định tại Bảng số 120. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 120 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức Đất đá cấp I-III Đất đá cấp IV 1 Ba lô cái 18 8 251,03 306,21 2 Bàn làm việc cái 60 1 6,28 7,66 3 Bơm mỡ cái 24 1 31,38 38,28 4 Bình cứu hỏa chiếc 60 1 31,38 38,28 5 Búa tạ cái 36 1 31,38 38,28 6 Búa thợ nguội cái 24 1 31,38 38,28 7 Bút chì kim cái 12 2 62,76 76,55 8 Bộ dụng cụ làm mộc bộ 24 2 62,76 76,55 9 Cáp lụa m 12 100 3137,84 3827,62 10 Cờ lê tẩu bộ 36 1 31,38 38,28 11 Can sắt 20 lít cái 12 1 31,38 38,28 12 Cầu dao điện cái 24 2 62,76 76,55 13 Côlô con Φ 42 mm cái 36 1 31,38 38,28 14 Culiê bắt cáp Φ 15,5 mm cái 36 1 31,38 38,28 15 Culiê bắt tuyô Φ 42 mm cái 36 1 31,38 38,28 16 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 24 2 62,76 76,55 17 Đèn led 1,2 m cái 24 4 25,10 30,62 18 Đèn pha cái 12 4 125,51 153,10 19 Đèn báo hiệu chiếc 12 4 125,51 153,10 20 Đèn xạc điện cái 12 4 125,51 153,10 21 Đệm cao su chống va đập kg 12 60 1882,70 2296,57 22 Elevato Φ 42 mm cái 36 1 31,38 38,28 23 Găng tay BHLĐ đôi 6 16 502,05 612,42 24 Giầy BHLĐ đôi 6 16 502,05 612,42 25 Ghế làm việc cái 60 2 12,55 15,31 26 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 31,38 38,28 27 Hòm tôn đựng tài kiệu cái 24 1 31,38 38,28 28 Khóa hòm cái 24 2 62,76 76,55 29 Khamút kẹp cần Φ 42 mm cái 48 1 31,38 38,28 30 Khamut kẹp ống Φ 146 mm cái 36 1 31,38 38,28 31 Khóa goongô Φ 42 mm cái 48 1 31,38 38,28 32 Khóa tháo lắp cần Φ 42 mm cái 24 1 31,38 38,28 33 Khóa tháo lắp ống Φ 89 mm cái 24 1 31,38 38,28 34 Khóa mở xích cái 24 1 31,38 38,28 35 Khóa xích Φ 219 mm cái 24 1 31,38 38,28 36 Khoan tay gỗ Ф18 mm cái 24 1 31,38 38,28 37 Khoan tay sắt cái 24 1 31,38 38,28 38 Kich ren 40 tấn cái 48 1 31,38 38,28 39 Kìm nguội cái 24 1 31,38 38,28 40 Kính BHLĐ cái 12 8 251,03 306,21 41 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 31,38 38,28 42 Máy đo sâu cầm tay cái 60 1 31,38 38,28 43 Máy in A4 cái 60 1 6,28 7,66 44 Máy in màu cái 60 1 6,28 7,66 45 Mectrich Φ 42 mm cái 36 1 31,38 38,28 46 Mũ BHLĐ cái 12 8 251,03 306,21 47 Mũi khoan kim lọai bộ 24 1 31,38 38,28 48 Palang xich bộ 24 1 31,38 38,28 49 Perekhot các lọai Φ89 cái 48 1 31,38 38,28 50 Phao tiêu cái 12 4 125,51 153,10 51 Phao cứu sinh cái 12 8 251,03 306,21 52 Ổ cắm điện cái 12 2 12,55 15,31 53 Ổ cứng 1T cái 24 2 12,55 15,31 54 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 31,38 38,28 55 Ống nhòm cái 60 1 31,38 38,28 56 Quần áo BHLĐ bộ 12 16 502,05 612,42 57 Quần áo mưa BHLĐ bộ 18 8 251,03 306,21 58 Quang treo Φ 42 mm cái 36 1 31,38 38,28 59 Phần mềm Office bản quyền 60 2 12,55 15,31 60 Quạt thông gió cái 24 2 12,55 15,31 61 Thước cặp cái 24 2 12,55 15,31 62 Thước nhựa 0,5 m cái 24 2 12,55 15,31 63 Thước nhựa 1 m cái 24 1 6,28 7,66 64 Taro của ống 108/146 mm cái 36 1 31,38 38,28 65 Thùng gánh nước đôi 24 1 31,38 38,28 66 Thùng phuy 200 lít cái 24 2 62,76 76,55 67 Thước cặp cái 24 1 31,38 38,28 68 Thước niro cái 24 1 31,38 38,28 69 Thước thép gấp cái 24 1 31,38 38,28 70 Vinca Φ 42 mm cái 48 1 31,38 38,28 71 Vịt dầu cái 24 1 31,38 38,28 72 Vòng đệm bắt cáp Φ 15,5 mm cái 36 1 31,38 38,28 73 Xà beng cái 24 1 31,38 38,28 74 Xắt cốt đựng tài liệu cái 24 1 31,38 38,28 75 Xẻng cái 12 1 31,38 38,28 76 Xeniga Φ 42 mm cái 36 1 31,38 38,28 77 Xitec kim lọai cái 48 1 31,38 38,28 1.4.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m Định mức vật liệu tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 121. Bảng số 121 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính to cuộn 1,00 2 Bentonit kg 1.506 3 Bìa đóng sổ tờ 20,00 4 Bút bi cái 1,00 5 Cần khoan F 42 mm m 6,00 6 Da mốc nối cần F 42 mm bộ 1,04 7 Dầu áp lực kg 6,06 8 Dầu bôi trơn lít 6,06 9 Giấy A4 ram 0,01 10 Lưỡi khoan HK Φ 112 mm cái 20,08 11 Mỡ bôi trơn kg 0,08 12 Nhíp pen Φ 146 mm cái 0,02 13 Nhíp pen Φ 108 mm cái 2,30 14 Ruột chì hộp 0,50 15 Ống chống Φ 146 mm m 7,80 16 Ống mẫu Φ 108 mm bộ 8,50 17 Ống Slam Φ 108 mm ống 0,80 18 Ống nhựa PVC 90 m 100,00 19 Khay nhựa đựng mẫu khay 20,00 20 Túi nhựa đựng tài liệu cái 10,00 1.4.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 m Định mức nhiên liệu tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 122. Bảng số 122 TT Tên nhiên liệu ĐVT Mức 1 Dầu diezen lít 300,00 1.4.6. Định mức năng lượng: tính cho 100 m Định mức nhiên liệu tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 123. Bảng số 123 TT Tên năng lượng ĐVT Mức 1 Điện năng kw/h 105,81 2. Lấy mẫu bằng ống phóng rung 2.1. Lắp đặt thiết bị 2.1.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Công tác lắp đặt thiết bị phục vụ lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. - Tiến hành chuyển thiết bị vào vị trí cần cẩu trên boong tàu; - Lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thủy lực và tương đương) trên tàu; - Lắp đặt bộ phóng rung trên sàn tàu; - Lắp đặt các bộ phận của bộ ống phóng rung và di chuyển ra vị trí thi công (boong tàu); - Lắp đặt máy phát điện; - Khởi động máy phát và đấu nối với hệ thống rung của thiết bị; - Nối thiết bị ống phóng rung với hệ thống dây cáp và được nâng bằng cẩu thủy lực; - Tiến hành kiểm tra kỹ thuật, đồng bộ hóa giữa thiết bị nâng, tời kéo, bộ ống phóng rung, kiểm tra độ an tòan và vận hành thử các thiết bị. * Điều kiện thực hiện - Độ cao của thiết bị nâng so với mặt sàn thi công không nhỏ hơn 7 m; - Công tác lắp đặt thiết bị ống phóng rung được thực hiện tại một vùng thi công hoặc một mùa khảo sát.
b) Định biên Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tính cho một lần tháo lắp quy định tại Bảng số 124. Bảng số 124 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 CN6(N3) bậc 6/7 CN4(N3) bậc 4/7 Nhóm Lắp đặt thiết bị ống phóng rung 1 1 4 4 10 c) Định mức: 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 2.1.2. Định mức thiết bị: ca/100 m Định mức thiết bị quy định tại Bảng số 125. Bảng số 125 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Hệ thống ống phóng rung bộ 10 01 7,21 2 Máy phát điện 3 pha, từ 15 ÷ 20 KVA cái 5 01 7,21 3 Máy phát điện 3 pha, từ 45 ÷ 50 KVA cái 5 01 7,21 4 Máy phát điện cái 5 01 7,21 5 Máy tính xách tay cái 5 01 7,21 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương Phần mềm 5 01 7,21 2.1.3. Định mức dụng cụ: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ Định mức dụng quy định tại Bảng số 126. Bảng số 126 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Búa tạ cái 48 01 7,21 2 Bơm mỡ cái 24 01 7,21 3 Cáp kết nối ống phóng rung bộ 24 01 7,21 4 Cờ lê dẹt bộ 36 01 7,21 5 Cờ lê tẩu bộ 36 01 7,21 6 Dây thừng m 6 100 720,72 7 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 24 01 7,21 8 Dũa bộ 12 01 7,21 9 Giầy BHLĐ đôi 6 10 72,07 10 Găng tay BHLĐ đôi 6 10 72,07 11 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 01 7,21 12 Khóa hòm cái 24 01 7,21 13 Kính BHLĐ cái 12 10 72,07 14 Kìm bấm cái 12 01 7,21 15 Kìm nguội cái 24 01 7,21 16 Mũ BHLĐ cái 12 10 72,07 17 Quần áo BHLĐ bộ 12 10 72,07 18 Quần áo mưa BHLĐ bộ 12 10 72,07 19 Phễu đổ dầu cái 12 01 7,21 20 Thước cặp cái 24 01 7,21 21 Thước cuộn thép cái 24 01 7,21 22 Ổ cắm đa năng cái 12 04 28,83 23 Xe đẩy 4 bánh cái 24 01 7,21 24 Xe nâng tay cái 24 01 7,21 2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ Định mức vật liệu tính quy định tại Bảng số 127. Bảng số 127 TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1 Bạt che m 2 50 2 Bu lông có ê cu và long đen kg 03 3 Băng dính điện cuộn 04 4 Dầu áp lực kg 01 5 Dầu bôi trơn kg 01 6 Dầu lau chùi máy lit 02 7 Dây điện đơn m 50 8 Dây điện đôi m 50 9 Dây thép kg 20 10 Dây thít nhựa túi 05 11 Đinh 5 cm, 10 cm kg 04 12 Đinh đỉa cái 50 13 Mỡ bôi trơn kg 01 14 Tấm thép kích thước 3 mm x 1230 mm x 2500 mm tấm 04 15 Thép Ống đen 88,3 x 5,0 x 6 m cây 05 2.1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 1 lần nâng hạ Định mức nhiên liệu quy định tại Bảng số 128. Bảng số 128 TT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức 1 Dầu diezen lít 168,00 2.2. Lấy mẫu bằng ống phóng rung 2.2.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 5 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. - Hệ thống cẩu nâng thiết bị lên khỏi mặt sàn thi công, di chuyển ra ngòai boong tàu, thả thiết bị di chuyển xuống đáy biển; - Khi thiết bị chạm đáy biển hệ thống rung bắt đầu họat động. Ống mẫu di chuyển sâu vào lớp trầm tích dưới đáy biển và mẫu vật được lưu lại trong ống mẫu. Khi đạt độ sâu cực đại hoặc độ sâu khảo sát, bộ phận giữ ống mẫu được kích họat để giữ mẫu nguyên trạng trong ống thực hiện; - Trong quá trình rung lấy mẫu, trầm tích được lấy liên tục, đúng vị trí mẫu của nền đáy biển; - Kéo tòan bộ thiết bị lên di chuyển vào sàn tàu. Lấy ống mẫu ra, ghi số hiệu, mô tả và chụp ảnh; - Kết thúc lấy mẫu bằng ống phóng rung lập biên bản ngừng thi công có xác nhận của Chỉ huy thi công lấy mẫu bằng ống phóng rung, kỹ thuật địa chất, tổ thi công; - Mẫu lấy được sắp vào khay, phân chia các lớp, mô tả, dự kiến lấy mẫu. Khay đựng mẫu có chiều dài 1,0 m chia làm 5 ngăn, có nắp đậy quy định tại điểm b khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sổ mô tả công trình, sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, sổ thống kê, ảnh chụp mẫu lấy bằng ống phóng rung theo từng mét; ảnh chụp tọa độ công trình thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT. - Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc và nghiệm thu, hòan thiện tài liệu, bàn giao công trình. * Điều kiện thực hiện Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5 m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5 m/s).
b) Phân lọai khó khăn Phân lọai mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.
c) Định biên Định biên lao động lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại Bảng số 129. Bảng số 129 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 CN6(N3) bậc 6/7 CN4(N3) bậc 4/7 Nhóm Lấy mẫu bằng ống phóng rung 1 1 4 4 10 c) Định mức: công nhóm/100 m Định mức thời gian lấy mẫu bằng ống phóng rung trong điều kiện thi công trung bình là 14,45 công nhóm/100 m. Đối với các điều kiện thi công khác, định mức thời gian quy định tại Bảng số 130. Bảng số 130 Mức độ khó khăn Mức Thuận lợi 13,41 Trung bình 14,45 Khó khăn 16,05 * Ghi chú: Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. 2.2.2. Định mức thiết bị: ca/100 m Định mức thiết bị lấy mẫu bằng ống phóng rung trong điều kiện thi công trung bình quy định tại Bảng số 131. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 131 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Hệ thống ống phóng rung bộ 10 01 13,02 2 Máy phát điện 3 pha công suất 15÷20 KVA cái 5 01 13,02 3 Máy phát điện 3 pha công suất từ 45÷50 KVA cái 5 01 13,02 4 Máy phát điện 1 pha cái 5 01 13,02 5 Máy tính xách tay cái 5 01 13,02 6 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương phần mềm 5 01 13,02 7 Container 6 m cái 5 01 13,02 2.2.3. Định mức dụng cụ: ca/100 m Định mức dụng cụ tính lấy mẫu bằng ống phóng rung trong điều kiện thi công trung bình quy định tại Bảng số 132. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 132 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Số lượng Đất đá cấp I-III 1 Ba lô cái 18 8 104,14 2 Bàn làm việc cái 60 3 39,05 3 Bộ dây nối (cáp nối) bộ 12 1 13,02 4 Búa tạ cái 48 1 13,02 5 Bơm mỡ cái 24 1 13,02 6 Bình cứu hỏa chiếc 60 1 13,02 7 Búa thợ nguội cái 24 1 13,02 8 Bút chì kim cái 12 2 26,04 9 Cáp kết nối ống phóng rung bộ 24 1 13,02 10 Cờ lê dẹt bộ 36 1 13,02 11 Cờ lê tẩu bộ 36 1 13,02 12 Can sắt 20 lít cái 12 3 39,05 13 Dây thừng m 6 100 1.301,80 14 Dụng cụ sửa chữa cơ khí bộ 24 1 13,02 15 Dụng cụ sửa, chữa máy tính bộ 24 1 13,02 16 Dũa bộ 12 1 13,02 17 Đẩy lõi mạ kẽm nhúng nóng cái 60 1 13,02 18 Giầy BHLĐ đôi 6 11 143,20 19 Găng tay BHLĐ đôi 6 11 143,20 20 Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu) cái 24 2 26,04 21 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 13,02 22 Hòm tôn đựng tài kiệu cái 24 1 13,02 23 Khóa hòm cái 24 1 13,02 24 Kính BHLĐ cái 12 11 143,20 25 Kìm bấm cái 12 1 13,02 26 Kìm nguội cái 24 1 13,02 27 Ghế làm việc cái 60 3 39,05 28 Mũ BHLĐ cái 12 11 143,20 29 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 13,02 30 Máy cắt điện cầm tay cái 60 1 13,02 31 Máy bộ đàm bộ 60 4 52,07 32 Máy hàn - 0,04 kw bộ 60 1 13,02 33 Máy gió cầm tay cái 60 1 13,02 34 Máy mài điện cầm tay cái 60 1 13,02 35 Quần áo BHLĐ bộ 12 11 143,20 36 Quần áo mưa BHLĐ bộ 12 11 143,20 37 Phễu đổ dầu cái 12 1 13,02 38 Phao tiêu cái 12 4 52,07 39 Phao cứu sinh cái 12 8 143,20 40 Ổ cắm đa năng cái 12 2 26,04 41 Ổ cứng 1T cái 24 2 26,04 42 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 13,02 43 Ống nhòm cái 60 1 13,02 44 Thước cặp cái 24 1 13,02 45 Thước cuộn thép cái 24 1 13,02 46 Xắt cốt đựng tài liệu cái 24 1 13,02 47 Xe đẩy 4 bánh cái 24 1 13,02 48 Xe nâng tay cái 24 1 13,02 2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m Định mức vật liệu tính chung cho tất các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 133. Bảng số 133 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính điện cuộn 4,00 2 Bạt che m 2 50,00 3 Bìa đóng sổ tờ 38,00 4 Bu lông có ê cu và long đen kg 3,00 5 Bút bi cái 1,00 6 Cắt lõi (lô 10 cái) lô 0,495 7 Chì hàn kg 2,00 8 Dầu áp lực kg 3,06 9 Dầu bôi trơn kg 3,06 10 Dầu lau chùi máy lit 3,06 11 Dây điện đôi m 50,00 12 Dây thít nhựa túi 5,00 13 Đế cắt mẫu độ cứng cao cái 1,245 14 Giấy A4 ram 0,10 15 Khay mẫu nhựa khay 20,00 16 Kẹp khóa Ống lõi cái 0,495 17 Mỡ bôi trơn kg 3,06 18 Nắp ống mẫu cái 208,00 19 Van một chiều cái 0,495 20 Ống lõi (ống phóng) cái 1,245 21 Ống nhựa PVC trắng m 134,00 22 Túi nhựa đựng tài liệu cái 10,00 2.2.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 m Định mức nhiên liệu tính chung cho tất các điều kiện thi công quy định tại Bảng số 134. Bảng số 134 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức 1 Dầu diezen lít 1.447,89 3. Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc - Chỉnh lý, hòan thiện nhật ký lấy mẫu, sổ mô tả công trình, sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, sổ thống kê, ảnh chụp mẫu lấy bằng ống phóng rung; - Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các lọai; - Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp ống phóng rung; - Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; - Tòan bộ mẫu đã lấy được đưa về đất liền để lấy mẫu bằng cách chia đôi mẫu. Một nửa lưu tại khay mẫu theo quy định, nửa còn lại được gia công theo nguyên tắc chia đối đỉnh và lấy các lọai mẫu gửi gia công, phân tích thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Sổ lấy mẫu các lọai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT. 3.1.2. Định biên Định biên lao động công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa được quy định tại Bảng số 135. Bảng số 135 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 ĐTV.III bậc 3/9 Nhóm Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa: - Khoan biển bằng giàn khoan 1 1 1 3 - Lấy mẫu bằng ống phóng rung) 1 1 1 3 3.1.3. Định mức: công nhóm/100 m Định mức thời gian công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa ở được tính chung cho khoan biển bằng giàn khoan và lấy mẫu bằng ống phóng rung mức độ khó khăn trung bình là 4,07 công nhóm/100 m. Đối với các điều kiện thi công khác, định mức thời gian quy định tại Bảng số 136 Bảng số 136 Mức độ khó khăn Mức Thuận lợi 3,78 Trung bình 4,07 Khó khăn 4,52 3.2. Định mức thiết bị : ca/100 m Định mức thiết bị công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa quy định tại Bảng số 137. Bảng số 137 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 1 4,07 2 Máy phát điện cái 5 1 4,07 3 Máy tính xách tay cái 5 2 8,14 4 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương Phần mềm 5 1 4,07 3.3. Định mức dụng cụ : ca/100 m Định mức dụng cụ công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa quy định tại Bảng số 138. Bảng số 138 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 3 11,00 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 3,67 3 Bàn làm việc cái 60 2 8,14 4 Bút chì kim cái 12 3 11,00 5 Cặp đựng tài liệu cái 12 2 8,14 6 Ghế làm việc cái 60 3 11,00 7 Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu) cái 24 2 7,33 8 Kéo cắt giấy cái 12 3 11,00 9 Máy in A4 cái 60 1 3,67 10 Hộp đựng tài liệu cái 24 3 11,00 11 Phao tiêu cái 12 4 14,67 12 Phao cứu sinh cái 12 3 11,00 13 Ổ cắm đa năng cái 12 2 8,14 14 Ổ cứng 1T cái 24 2 8,14 15 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 3,67 16 Thước cặp cái 24 2 8,14 17 Thước nhựa 0,5 m cái 24 2 8,14 18 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 3,67 19 Xắt cốt đựng tài liệu cái 24 2 8,14 3.4. Định mức vật liệu : tính cho 100 m Định mức vật liệu tính công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa quy định tại Bảng số 139. Bảng số 139 TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1 Bìa đóng sổ tờ 10,00 2 Bút bi cái 0,50 3 Bút xóa cái 0,50 4 Giấy A3 ram 0,20 5 Giấy A4 ram 0,30 6 Mực in laser hộp 0,01 7 Mực in màu hộp 0,01 8 Ruột chì kim hộp 0,50 9 Túi nhựa đựng tài liệu cái 10,00 11 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,30 3.5. Định mức năng lượng : tính cho 100 m Định mức năng lượng công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy tại thực địa quy định tại Bảng số 140. Bảng số 140 TT Tên năng lượng ĐVT Mức 1 Điện năng kw/h 290,11 4. Công tác văn phòng sau thực địa 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc - Chuyển đổi số tài liệu nguyên thủy theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lưu giữ, cập nhật thông tin, dữ liệu số trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khỏan 3 Điều 8 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - In từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu (trong trường hợp cần thiết) theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Tiến hành hòan thiện cột địa tầng tổng hợp cho các mẫu ống phóng rung. Cột địa tầng tổng hợp công trình thể hiện rõ các đặc điểm của tầng cát biển gồm: độ sâu phân bố, chiều dày, tính phân lớp, mức độ xen kẹp; thành phần trầm tích, cấu tạo, màu sắc của các lớp và được bổ sung các kết quả phân tích quy định tại điểm b khỏan 7 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Hòan thành các sản phẩm gồm: sổ mô tả công trình, sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, sổ thống kê, ảnh chụp mẫu lõi khoan và mẫu lấy bằng ống phóng rung theo từng mét; ảnh chụp tọa độ công trình; các cột địa tầng tổng hợp ống phóng rung; sổ lấy mẫu theo quy định tại khỏan 7 Điều 15 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tổng hợp, xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 4.1.2. Định biên Định biên lao động văn phòng sau thực địa được quy định tại Bảng số 141. Bảng số 141 Nội dung công việc ĐTV.III bậc 8/9 ĐTV.III bậc 6/9 ĐTV.III bậc 3/9 Nhóm Văn phòng sau thực địa: - Khoan biển bằng giàn khoan 1 1 1 3 - Lấy mẫu bằng ống phóng rung 1 1 1 3 4.1.3. Định mức: công nhóm/100 m Định mức thời gian văn phòng sau thực địa được tính chung cho khoan biển bằng giàn khoan và lấy mẫu bằng ống phóng rung quy định là 10 công nhóm/100 m. 4.2. Định mức thiết bị : ca/100 m Định mức thiết bị văn phòng sau thực địa quy định tại Bảng số 142. Bảng số 142 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 8 1 4,50 2 Máy photocopy cái 8 1 4,50 3 Máy in A0 cái 5 1 4,50 4 Máy Scanner A0 - 1,2kw cái 8 1 4,50 5 Máy chiếu cái 5 1 4,50 6 Máy vi tính cái 5 3 13,51 7 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương Phần mềm 5 1 4,50 8 Máy scanner A4-0,05kw cái 8 1 4,50 4.3. Định mức dụng cụ : ca/100 m Định mức dụng cụ văn phòng sau thực địa quy định tại Bảng số 143. Bảng số 143 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim lọai nhỏ cái 24 3 13,51 2 Bàn dập ghim lọai lớn cái 24 1 4,50 3 Bàn làm việc cái 60 3 13,51 4 Bút chì kim cái 12 3 13,51 5 Cặp đựng tài liệu cái 12 3 13,51 6 Đèn led 1,2 m cái 24 2 9,01 7 Ghế làm việc cái 60 3 13,51 8 Kéo cắt giấy cái 12 3 13,51 9 Hộp đựng tài liệu cái 24 3 13,51 10 Máy in A4 cái 60 1 4,50 11 Máy in màu cái 60 1 4,50 12 Ổ cắm đa năng cái 12 3 13,51 13 Ổ cứng 1T cái 24 3 13,51 14 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 4,50 15 Quạt thông gió cái 24 1 4,50 16 Thước cặp cái 24 3 13,51 17 Thước nhựa 0,5 m cái 24 3 13,51 18 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 4,50 19 Tủ đựng tài liệu cái 60 1 4,50 4.4. Định mức vật liệu : tính cho 100 m Định mức vật liệu văn phòng sau thực địa quy định tại Bảng số 144. Bảng số 144 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bìa đóng sổ tờ 20,00 2 Bút bi cái 1,00 3 Bút xóa cái 1,00 4 Giấy A3 ram 0,30 5 Giấy A4 ram 0,50 6 Mực in laser hộp 0,02 7 Mực in màu hộp 0,01 8 Mực photocopy hộp 0,01 9 Ruột chì kim hộp 0,50 10 Túi nhựa đựng tài liệu cái 10,00 11 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,50 4.5. Định mức năng lượng : tính cho 100 m Định mức năng lượng văn phòng sau thực địa quy định tại Bảng số 145. Bảng số 145 TT Danh mục năng lượng ĐVT Mức 1 Điện năng kw/h 290,11
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-2024-tt-btnmt-ban-hanh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-mot-so-hang-muc-cong-viec-trong-cong-tac-danh-gia-tai-nguyen-khoang-san-cat-bien--174923.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai