Thông tư số 62/2014/TT-BTNMTBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản

Số hiệu
62/2014/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
09/12/2014

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 62/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm sóat chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khóang sản _____________________

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm sóat chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khóang sản.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm sóat chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khóang sản. Ký hiệu QCVN 53:2014/BTNMT.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2015 và thay thế Thông tư số 06/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm sóat chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khóang sản.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Hồng Hà CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 53:2014/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỂ KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHÓANG SẢN National Technical Regulation Quality Control for Analytical Results of Geological and Mineral Samples HÀ NỘI - 2014 Lời nói đầu QCVN 53:2014/BTNMT do Tổng cục Địa chất và Khóang Việt Nam sản biên sọan, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số/2014/TT-BTNMT ngày tháng năm 2014. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỂ KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHÓANG SẢN National Technical Regulation Quality Control for Analytical Results of Geological and Mineral Samples PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định việc kiểm sóat chất lượng, đánh giá độ tin cậy kết quả phân tích định lượng các lọai mẫu phục vụ cho tính tài nguyên, trữ lượng trong các đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản. 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các phòng thínghiệm, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản. 1.2.2. Tất cả các đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản có phân tích định lượng xác định chất lượng đất, đá, khóang sản 1.3. Giải thích thuật ngữ Các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Mẫu cơ bản là mẫu đã gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân gửi mẫu. 1.3.2. Mẫu lưu phân tích là phần mẫu còn lại, có các đặc điểm vật lý và thành phần vật chất hòan tòan giống mẫu cơ bản và được lưu giữ, bảo quản theo các quy định hiện hành. 1.3.3. Mẫu kiểm sóat chất lượng có các lọai mẫu: mẫu chuẩn, mẫu trắng, mẫu đúp, mẫu lặp lại. 1.3.4. Mẫu chuẩn là lọai mẫu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kỹ thuật sử dụng mẫu chuẩn trong phân tích mẫu địa chất - khóang sản (QCVN48:2012/BTNMT). 1.3.5. Mẫu trắng là mẫu đã biết thành phần cần phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp. 1.3.6. Mẫu đúp là mẫu do người gửi mẫu lấy từ mẫu đã gia công và gửi cùng mẫu cơ bản, các yêu cầu phân tích như mẫu cơ bản. 1.3.7. Mẫu lặp lại là mẫu do người gửi mẫu lấy từ mẫu lưu phân tích, gửi phân tích lại. Mẫu lặp lại có thể gửi phân tích lại một hoặc nhiều yêu cầu trong phân tích mẫu cơ bản. 1.3.8. Tài nguyên xác định trong Quy chuẩn được hiểu là tài nguyên và trữ lượng khóang sản đã được đánh giá, thăm dò có độ tin cậy từ cấp 333 trở lên. 1.3.9. Lô mẫu là tập hợp mẫu cơ bản được gửi trong 01 lần và được phân tích trong cùng thời gian và điều kiện (phương pháp, thiết bị, một chuyên gia hoặc một nhóm chuyên gia thực hiện). Số lượng mẫu trong 01 lô đề đánh giá sai số được quy định 30 + 560 mẫu. PHẦN II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định chung về kiểm sóat chất lượng kết quả phân tích mẫu 2.1.1. Kiểm sóat chất lượng các kết quả phân tích mẫu thực hiện độc lập với công tác kiểm tra do các phòng thí nghiệm tự tổ chức thực hiện. 2.1.2. Kiểm sóat chất lượng được thực hiện cho từng lô mẫu gửi phân tích và quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Quy định tối thiểu về số lượng mẫu kiểm sóat chất lượng trong một lộ mẫu 2.1.3. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích trong mẫu chuẩn có giá trị nằm trong khỏang giá trị của mẫu gửi. 2.1.4. Phòng thí nghiệm nhận phân tích mẫu là nơi cung cấp mẫu chuẩn, mẫu trắng đạt chất lượng theo quy định. Đơn vị gửi phân tích mẫu là nơi phân lô, mã hóa mẫu chuẩn, mẫu trắng, mẫu đúp, mẫu lập theo quy định tại điểm 2.1.2. 2.1.5. Tất cả các lọai mẫu kiểm sóat chất lượng phải được gia công đến điều kiện đáp ứng yêu cầu phân tích của các mẫu phân tích cơ bản. 2.1.6. Đối với các đề án diều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản có lượng mẫu phân tích cơ bản < 30 mẫu không tiến hành đánh giá sai số. Đối với các đề án có lượng mẫu phân tích cơ bản 2 30 thì bắt buộc phải đánh giá sai số theo quy định tại Khỏan 2.2. của Quy chuẩn này. 2.2. Quy định về đánh giá sai số và xử lý kết quả phân tích 2.2.1. Tính sai số Công thức tính sai số được sử dụng để tính cho các cặp mẫu cơ bản và mẫu đúp hoặc mẫu lặp. Giá trị trung bình Trong đó: S là sai số tỉnh được. Xcb là kết quả phân tích mẫu cơ bản. Xks là kết quả phân tích mẫu đúp hoặc mẫu lặp. 2.2.2. Đánh giá kết quả phân tích. So sánh giá trị sai số (S) tính được với giá trị sai số (8) cho phép ở cấp hàm lượng tương ứng quy định tại Phụ lục 1. Sai số cho phép ban hành kèm theo Quy chuẩn này, Nếu |S| ≤ 8 : Kết quả phân tích được chấp nhận Nếu (S) > 8 : Kết quả phân tích không được chấp nhận. 2.3. Quy định về đánh giá sai số phân tích mẫu chuẩn 2.3.1. Tính sai số phân tích mẫu chuẩn Kết quả phân tích hàm lượng các nguyên tố hoặc hợp phần trong mẫu chuẩn theo đơn vị tính thống nhất được xử lý tính sai số phân tích như sau: + Tính độ chụm đối với mỗi yêu cầu phân tích theo công thức: -k Cc0.8495 (3) Trong đó: Cpt là hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần mẫu được thông báo trong chứng chỉ của mẫu chuẩn. Hệ số k được áp dụng đối với phòng thí nghiệm ứng dụng với các giá trị như sau: k = 0,02 với hàm lượng nguyên tổ hoặc hợp phần Cc 1%; k = 0,08 với hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần với Cc <1%. Giá trị 0,8495 là giá trị thống kê từ thực nghiệm. + Tính giá trị Z-score (Z): Trong đó: Cụ là giá trị hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần của các kết quả phân tích lặp trong một lô mẫu được tính bằng đơn vị đo thống nhất với đơn vị của Cơ ơ là độ chụm tính theo công thức (3). 2.3.2. Đánh giá, xử lý kết quả phân tích mẫu chuẩn theo cùng lô mẫu 2.3.2.1. Trường hợp kết quả phân tích hàm lượng Cpt của mẫu chuẩn có giá trị nằm trong khỏang tin cậy, giá trị tuyệt đối của Z nhỏ hơn hoặc bằng 2 (Z) < 2) thì chất lượng phân tích được đánh giá là tốt và kết quả lô mẫu phân tích được chấp nhận. 2.3.2.2. Trường hợp ngược lại tổ chức, cá nhân gửi mẫu phân tích thông báo cho phòng thí nghiệm để xử lý theo qui định. 2.4. Đánh giá sai số phân tích mẫu trắng Kết quả phân tích mẫu trắng (Ctr) so sánh với giá trị giới hạn xác định của phương pháp. 2.4.1. Nếu kết quả phân tích mẫu trắng nhỏ hơn giới hạn xác định của phương pháp thì kết quả phân tích cơ bản đủ độ tin cậy. 2.4.2. Nếu kết quả phân tích mẫu trắng lớn hơn hoặc bằng giới hạn xác định của phương pháp thì kết quả phân tích không đủ độ tin cậy. 2.5. Xử lý kết quả phân tích 2.5.1. Lập bảng thống kê các kết quả phân tích theo quy định tại Mẫu 1, Mẫu 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Báo cáo công tác kiểm sóat chất lượng phân tích mẫu là một nội dung trong Báo cáo kết thúc của đề án. Kết quả phân tích được quy định biểu diễn theo quy định về chữ số có nghĩa, bao gồm các chữ số tin cậy cùng với chữ số bất định đầu tiên. Về nguyên tắc, số liệu phải được ghi sao cho chữ số cuối cùng là bất định. 2.5.2. Đánh giá sai số theo quy định tại các mục: 2.2, 2.3 và 2.4. 2.5.3. Xử lý, đánh giá sai số mẫu kiểm sóat chất lượng được xử lý như bảng sau. Bảng 2 : Kết quả xử lý 2.5.3.1. Kết luận 1: Kết quả phân tích đủ tin cậy để sử dụng 2.5.3.2. Kết luận 2: Mắc sai số hệ thống, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản hủy kết quả lô mẫu mắc sai số. 2.5.3.3. Kết luận 3: Mắc sai số ngẫu nhiên, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản hủy kết quả lô mẫu mắc sai số. 2.5.3.4. Kết luận 4: Kết quả phân tích không đủ tin cậy để sử dụng, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản hủy tòan bộ kết quả phân tích; dừng việc gửi mẫu tới phòng thí nghiệm, báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 2.6. Đánh giá sự phù hợp 2.6.1. Tổ chức thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản có trách nhiệm đánh giá chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khóang sản trong báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, báo cáo kết quả thăm dò khóang sản. 2.6.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm sóat, đánh giá và tiến hành kiểm tra lại các kết quả phân tích mẫu địa chất, khóang sản trong quá trình kiểm tra, giám sát đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, đề án thăm dò khóang sản hoặc trong quá trình thẩm định báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản; báo cáo kết quả thăm dò khóang sản. PHẦN III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo Quy chuẩn này theo thẩm quyền phê duyệt kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản. 3.2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-62-2014-tt-btnmt-ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-kiem-soat-chat-luong-cac-ket-qua-phan-tich-mau-dia-chat-khoang-san--47025.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan