Thông tư liên tịch số 38/1997/TTLT/BTC-TCCBCPcủa Bộ tài chính - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn về nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tài chính thuộc chính quyền địa phương các cấp

Số hiệu
38/1997/TTLT/BTC-TCCBCP
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/06/1997
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ-BỘ TÀI CHÍNH

Số: 38/1997/TTLT/BTC-TCCBCP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1997

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

của Bộ tài chính - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ số 38/1997/TTLT/BTC-TCCBCP ngày 25 tháng 6 năm 1997 hướng dẫn về nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tài chính thuộc chính quyền địa phương các cấp

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 5/7/1994; Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Để tăng cường quản lý tài chính nhà nước tại địa phương theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Liên Bộ Tài chính - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn về nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách và tổ chức bộ máy của cơ quan tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp như sau: A. SỞ TÀI CHÍNH - VẬT GIÁ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG: Sở Tài chính - Vật giá là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài chính, giá cả trong phạm vi nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân theo luật định. Sở Tài chính - Vật giá chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ.

  1. NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH CỦA SỞ TÀI CHÍNH - VẬT GIÁ:

  2. Giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh triển khai thực hiện và hướng dẫn các cơ quan thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện pháp luật, chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về tài chính, ngân sách, kế tóan và kiểm tóan trên địa bàn.

  3. Xây dựng các văn bản quy định về việc thu phí, lệ phí, phụ thu, vay và trả nợ, về huy động sự đóng góp của các cá nhân và các tổ chức thuộc thẩm quyền của địa phương trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành; hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

  4. Hướng dẫn các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, xem xét và tổng hợp để xây dựng dự tóan ngân sách địa phương, mức bổ sung cho ngân sách huyện, quy định việc bổ sung ngân sách cho cấp xã; lập dự tóan điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định; xác định tỷ lệ điều tiết các khỏan thu cho ngân sách cấp dưới trình UBND tỉnh quyết định; đề xuất các biện pháp cần thiết để hòan thành nhiệm vụ thu chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí trình cấp có thẩm quyền quyết định.

  5. Lập phương án phân bổ dự tóan ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh quyết định; quản lý ngân sách tỉnh đã được quyết định. Tham gia với Sở Kế họach - Đầu tư về kế họach đầu tư xây dựng cơ bản và bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản trình UBND tỉnh quyết định. Phối hợp với các cơ quan thu trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí và các khỏan thu khác trên địa bàn; phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ, tiêu chuẩn cho các đối tượng sử dụng ngân sách tỉnh.

  6. Quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước thuộc khu vực hành chính sự nghiệp tại địa phương theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  7. Xem xét, kiểm tra về mặt tài chính đối với việc xây dựng và hình thành các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương, các dự án vay vốn của địa phương, giúp UBND tỉnh kiểm tra việc sử dụng vốn và thực hiện kế họach trả nợ vay; quản lý và kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn và tài sản viện trợ của địa phương.

  8. Quản lý và sử dụng qũy dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của pháp luật và quyết định của UBND tỉnh.

  9. Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền của Trung ương.

  10. Kiểm tra và xét duyệt quyết tóan của các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các tổ chức sử dụng ngân sách tỉnh.

  11. Hướng dẫn cơ quan tài chính cấp dưới tổng hợp số liệu về thu chi ngân sách nhà nước tại địa bàn và thực hiện quyết tóan ngân sách cấp mình. Tổng hợp tình hình thu chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

  12. Báo cáo về tài chính, ngân sách theo quy định.

  13. Quản lý nhà nước đối với họat động xổ số, các họat động kinh doanh, dịch vụ và tư vấn về tài chính, bảo hiểm, kế tóan và kiểm tóan tại địa phương theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp theo phân cấp.

  14. Thanh tra, kiểm tra về quản lý tài chính, ngân sách của chính quyền cấp dưới và các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp tại địa phương có trực tiếp liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ đối với ngân sách địa phương và việc thực hiện chế độ quản lý tài chính nhà nước, quản lý tài sản nhà nước của địa phương theo quy định.

  15. Thống nhất quản lý về quy họach, kế họach bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tài chính, kế tóan thuộc địa phương.

  16. TỔ CHỨC BỘ MÁY: Mô hình tổ chức chung của Sở Tài chính - Vật giá gồm các đơn vị sau đây: - Phòng Quản lý ngân sách - Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp - Phòng Quản lý công sản - Phòng Quản lý ngân sách huyện, xã - Ban Vật giá - Thanh tra tài chính, giá cả - Văn phòng Sở (Tổ chức cán bộ, hành chính quản trị, tài vụ kế tóan)

Căn cứ vào mô hình tổ chức chung và tùy theo quy mô nhiệm vụ quản lý tài chính ngân sách và giá cả ở địa phương, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, không nhất thiết phải tổ chức đầy đủ theo mô hình chung.

  1. BIÊN CHẾ: Biên chế của Sở Tài chính - Vật giá thuộc biên chế hành chính nhà nước, được xác định trên cơ sở đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách và giá cả tại địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và số biên chế được giao của tỉnh để xác định biên chế cho Sở Tài chính - Vật giá. B. PHÒNG TÀI CHÍNH QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH: Phòng Tài chính - Giá cả huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng giúp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách trên địa bàn huyện theo phân cấp quản lý của Nhà nước. Phòng Tài chính - Giá cả huyện chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Sở Tài chính - Vật giá. Tại những địa phương không có Phòng Tài chính - Giá cả thì Phòng Kế họach - Tài chính, Phòng Tài chính - Thương nghiệp đều thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách theo quy định tại Thông tư này.

  2. NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH HUYỆN:

  3. Giúp UBND huyện hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài chính, ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

  4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự tóan thuộc huyện, Ban Tài chính xã xây dựng dự tóan ngân sách hàng năm; xây dựng dự tóan ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính - Vật giá, trình UBND huyện xem xét để trình HĐND huyện quyết định;

  5. Lập phương án phân bổ dự tóan ngân sách huyện, lập dự tóan điều chỉnh trong trường hợp cần thiết theo quy định trình UBND xem xét, trình HĐND quyết định; bảo đảm điều hành theo tiến độ và dự tóan đã được quyết định; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, điều hành và quyết tóan ngân sách cấp xã;

  6. Kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách của chính quyền cấp xã và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước thuộc huyện. Phối hợp với cơ quan thu thuế trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ, tiêu chuẩn cho các đối tượng sử dụng ngân sách cấp huyện.

  7. Tổng hợp thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện; hướng dẫn và kiểm tra quyết tóan ngân sách cấp xã; lập quyết tóan ngân sách cấp huyện, và tổng quyết tóan ngân sách trên địa bàn theo quy định;

  8. Báo cáo về tài chính, ngân sách theo quy định;

  9. Quản lý tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp tại huyện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính;

  10. Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên.

  11. TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ: Phòng Tài chính huyện được tổ chức thành các tổ chuyên môn, nghiệp vụ, tùy theo yêu cầu cụ thể của nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách tại địa bàn, nhưng phải đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả. Biên chế của Phòng Tài chính huyện thuộc biên chế hành chính nhà nước của UBND huyện và được xác định trên cơ sở đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách và các nhiệm vụ khác được giao. UBND huyện căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và tổng số biên chế được giao của huyện để xác định số biên chế của Phòng Tài chính. C. BAN TÀI CHÍNH XÃ, THỊ TRẤN, PHƯỜNG: Để thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách cấp xã, thị trấn, phường (sau đây gọi chung là xã), ở xã có Ban Tài chính thuộc UBND xã. Ban Tài chính xã có nhiệm vụ giúp UBND xã thực hiện quản lý tài chính và ngân sách xã theo quy định của Nhà nước và sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan tài chính cấp trên. Nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách của Ban Tài chính xã:

  12. Xây dựng dự tóan ngân sách xã theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên, trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã quyết định;

  13. Thực hiện việc quản lý thu chi, quyết tóan ngân sách xã theo dự tóan đã được quyết định; quản lý tài sản công tại xã theo quy định.

  14. Giúp UBND xã trong việc khai thác mọi nguồn thu trên địa bàn, bảo đảm cho các họat động tài chính, ngân sách của xã lành mạnh và theo đúng quy định của Nhà nước;

  15. Kiểm tra về tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên;

  16. Báo cáo về tài chính, ngân sách theo đúng quy định. Bộ máy của Ban Tài chính xã gồm Trưởng ban do Ủy viên UBND xã kiêm nhiệm, một Kế tóan chuyên trách, một Thủ qũy chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Kế tóan chuyên trách của Ban Tài chính xã phải là cán bộ được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ tài chính, kế tóan; việc bố trí, điều động cán bộ kế tóan ở xã phải được sự thỏa thuận của Trưởng phòng Tài chính huyện. Các cán bộ chuyên môn (Kế tóan, Thủ qũy) của Ban Tài chính xã được hưởng quyền lợi và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 và Thông tư liên Bộ số 97/TTLB-TC ngày 16/8/1995 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính về chế độ sinh họat phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Quy định trên đây về bộ máy của Ban Tài chính xã thay thế cho các quy định về tổ chức Ban Tài chính xã, phường nói tại điểm 7, phần I của Thông tư số 14/TC-NSNN ngày 28 tháng 3 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thu chi ngân sách xã, thị trấn, phường. Thông tư này thay thế các quy định về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý tài chính, ngân sách của cơ quan tài chính thuộc chính quyền địa phương các cấp quy định tại Thông tư số 37/TTLB ngày 05/8/1992 của Liên Bộ Tài chính - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Ủy ban Vật giá Nhà nước và thay thế Thông tư số 03/TC-TC-TCCB ngày 04/01/1995 của Bộ Tài chính. Nhiệm vụ và bộ máy quản lý giá của Sở Tài chính - Vật giá quy định tại Thông tư số 37/TTLB ngày 05/8/1992 của Liên Bộ Tài chính - Ủy ban Vật giá Nhà nước - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi có hướng dẫn mới của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Ban Vật giá Chính phủ.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài chính - Vật giá và Ban Tổ chức chính quyền chuẩn bị và trình các nội dung, biện pháp triển khai cụ thể để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, đồng thời hướng dẫn các ngành, các cấp chính quyền huyện, xã tổ chức thực hiện từ 01 tháng 7 năm 1997. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh để Liên Bộ giải quyết. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (đã ký) Nguyễn Sinh Hùng TRƯỞNG BAN T Ổ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ (đã ký) Đỗ Quang Trung

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-38-1997-ttlt-btc-tccbcp-cua-bo-tai-chinh-ban-to-chuc-can-bo-chinh-phu-huong-dan-ve-nhiem-vu-quan-ly-tai-chinh-ngan-sach-va-to-chuc-bo-may-cua-co-quan-quan-ly-tai-chinh-thuoc-chinh-quyen-dia-phuong-cac-cap--110472.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan