Thông tư số 200/2014/TT-BTCHướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

Số hiệu
200/2014/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/12/2014
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp

Căn cứ Luật Kế tóan ngày 17 tháng 06 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong họat động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế tóan theo Chế độ kế tóan áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế tóan phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế tóan “Đơn vị tiền tệ trong kế tóan” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế tóan chủ yếu thu, chi bằng ngọai tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một lọai ngọai tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế tóan.

Điều 4. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế tóan 1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngọai tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế tóan, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế tóan và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế tóan, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  1. Đơn vị tiền tệ trong kế tóan là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh tóan; và b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh tóan cho các chi phí đó.

  1. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế tóan của đơn vị:

a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);

b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các họat động kinh doanh và được tích trữ lại.

  1. Đơn vị tiền tệ trong kế tóan phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến họat động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế tóan thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Điều 5. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế tóan là ngọai tệ sang Đồng Việt Nam 1. Doanh nghiệp sử dụng ngọai tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế tóan thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế tóan (ngọai tệ) còn phải chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam khi công bố và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý Nhà nước.

  1. Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế tóan là ngọai tệ sang Đồng Việt Nam, trình bày thông tin so sánh được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này.

  2. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngọai tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đồng ngọai tệ sang Đồng Việt Nam.

Điều 6. Kiểm tóan Báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế tóan là ngọai tệ Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam và phải được kiểm tóan.

Điều 7. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan Khi có sự thay đổi lớn về họat động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thỏa mãn các tiêu chuẩn nêu tại khỏan 2, 3 Điều 4 Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế tóan mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế tóan.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tổ chức kế tóan tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị hạch tóan phụ thuộc)

  1. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế tóan và phân cấp hạch tóan ở các đơn vị hạch tóan phụ thuộc phù hợp với đặc điểm họat động, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của pháp luật.

  2. Doanh nghiệp quyết định việc kế tóan tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế tóan riêng đối với:

a) Việc ghi nhận khỏan vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch tóan phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch tóan phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên Báo cáo tài chính của các đơn vị không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế tóan (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);

c) Việc phân cấp kế tóan tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ chức kế tóan tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch tóan phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí.

Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế tóan 1. Đối với hệ thống tài khỏan kế tóan a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan của Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khỏan kế tóan phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch tóan của các tài khỏan tổng hợp tương ứng.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khỏan cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khỏan cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khỏan cấp 2 và các tài khỏan cấp 3 đối với những tài khỏan không có qui định tài khỏan cấp 2, tài khỏan cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khỏan kế tóan doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 - Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

  1. Đối với Báo cáo tài chính a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để chi tiết hóa các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

  1. Đối với chứng từ và sổ kế tóan a) Các chứng từ kế tóan đều thuộc lọai hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế tóan (kể cả các lọai Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc lọai không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm sóat.

Điều 10. Chế độ kế tóan áp dụng đối với nhà thầu nước ngòai 1. Nhà thầu nước ngòai có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế độ kế tóan tại Việt Nam như sau:

a) Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế tóan do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;

b) Các nhà thầu không có Chế độ kế tóan do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số nội dung của Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm họat động, yêu cầu quản lý của mình.

c) Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế tóan.

d) Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế tóan áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức họat động tại Việt Nam. Khi thay đổi thể thức áp dụng Chế độ kế tóan, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

  1. Nhà thầu nước ngòai phải kế tóan chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết tóan hợp đồng và quyết tóan thuế.

  2. Trường hợp Nhà thầu nước ngòai áp dụng đầy đủ Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngòai về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan.

Chương II TÀI KHỎAN KẾ TÓAN

Điều 11. Nguyên tắc kế tóan tiền 1. Kế tóan phải mở sổ kế tóan ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, xuất, nhập tiền, ngọai tệ và tính ra số tồn tại qũy và từng tài khỏan ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

  1. Các khỏan tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký qũy tại doanh nghiệp được quản lý và hạch tóan như tiền của doanh nghiệp.

  2. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế tóan.

  3. Kế tóan phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khỏan tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; - Bên Có các tài khỏan tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

  4. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngọai tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Điều 12. Tài khỏan 111 – Tiền mặt 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tại qũy doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngọai tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngọai tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn qũy. Đối với khỏan tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua qũy tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khỏan tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký qũy tại doanh nghiệp được quản lý và hạch tóan như các lọai tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.

c) Khi tiến hành nhập, xuất qũy tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất qũy theo quy định của chế độ chứng từ kế tóan. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập qũy, xuất qũy đính kèm.

d) Kế tóan qũy tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế tóan qũy tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, xuất, nhập qũy tiền mặt, ngọai tệ và tính ra số tồn qũy tại mọi thời điểm.

đ) Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất qũy tiền mặt. Hàng ngày thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ qũy tiền mặt và sổ kế tóan tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngọai tệ từ ngân hàng về nhập qũy tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế tóan của TK 1122; - Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc xác định tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai và các tài khỏan có liên quan.

g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khỏan này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các lọai vàng được phân lọai là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngọai tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngọai tệ là tỷ giá mua ngọai tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 111 - Tiền mặt Bên Nợ: - Các khỏan tiền mặt, ngọai tệ, vàng tiền tệ nhập qũy; - Số tiền mặt, ngọai tệ, vàng tiền tệ thừa ở qũy phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. Bên Có: - Các khỏan tiền mặt, ngọai tệ, vàng tiền tệ xuất qũy; - Số tiền mặt, ngọai tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt qũy phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền mặt, ngọai tệ, vàng tiền tệ còn tồn qũy tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 111 - Tiền mặt, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền Việt Nam tại qũy tiền mặt. - Tài khỏan 1112 - Ngọai tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngọai tệ tại qũy tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khỏan 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại qũy của doanh nghiệp.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế tóan ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khỏan thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng lọai ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khỏan thuế phải nộp, kế tóan ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế tóan xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh tóan về khỏan trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339). 3.3. Khi phát sinh các khỏan doanh thu họat động tài chính, các khỏan thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 3.4. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập qũy tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngọai tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411). 3.5. Thu hồi các khỏan nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký qũy bằng tiền mặt; Nhận ký qũy, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344. 3.6. Khi bán các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế tóan ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khỏan đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá vốn) Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. 3.7. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.8. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các họat động chung, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. 3.9. Xuất qũy tiền mặt gửi vào tài khỏan tại Ngân hàng, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược Có TK 111 - Tiền mặt. 3.10. Xuất qũy tiền mặt mua chứng khóan, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết..., ghi: Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 Có TK 111 - Tiền mặt. 3.11. Xuất qũy tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho họat động đầu tư XDCB: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT. 3.12. Xuất qũy tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT. 3.13. Khi mua nguyên vật liệu thanh tóan bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT. 3.14. Xuất qũy tiền mặt thanh tóan các khỏan vay, nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 Có TK 111 - Tiền mặt. 3.15. Xuất qũy tiền mặt sử dụng cho họat động tài chính, họat động khác, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 - Tiền mặt. 3.16. Các khỏan thiếu qũy tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 111 - Tiền mặt. 3.17. Các khỏan thừa qũy tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). 3.18. Kế tóan hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ. 3.19. Các giao dịch liên quan đến ngọai tệ là tiền mặt.

a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh tóan bằng tiền mặt là ngọai tệ. - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,… (theo tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế tóan). - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,… (theo tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

b) Khi thanh tóan các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ: - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai , ghi: Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế tóan). - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai) Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế tóan). - Trường hợp trả trước tiền bằng ngọai tệ cho người bán, bên Nợ tài khỏan phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế tóan). Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngọai tệ là tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 511, 515, 711,... (tỷ giá giao dịch thực tế).

d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngọai tệ, ghi: - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đóai giao dich thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 131, 136, 138,... (tỷ giá ghi sổ kế tóan). - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai) Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế tóan). - Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khỏan phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi: Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước) Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước). 3.20. Kế tóan sử dụng tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khỏan ngọai tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi: - Nếu tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế tóan ghi nhận lãi tỷ giá: Nợ TK 111 (1112) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131). - Nếu tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế tóan ghi nhận lỗ tỷ giá: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 111 (1112). - Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế tóan kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu họat động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ). 3.21. Kế tóan đánh giá lại vàng tiền tệ - Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế tóan ghi nhận doanh thu họat động tài chính, ghi: Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế tóan ghi nhận chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Điều 13. Tài khỏan 112 - Tiền gửi ngân hàng 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

Căn cứ để hạch tóan trên tài khỏan 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khỏan, séc bảo chi,…).

a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế tóan ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế tóan lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế tóan nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế tóan riêng, có thể mở tài khỏan chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khỏan thanh tóan phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh tóan. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo từng lọai tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngọai tệ các lọai).

c) Phải tổ chức hạch tóan chi tiết số tiền gửi theo từng tài khỏan ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khỏan thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khỏan tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khỏan vay ngân hàng.

đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút qũy tiền mặt bằng ngọai tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế tóan của tài khỏan 1112. - Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền. Việc xác định tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai và các tài khỏan có liên quan.

e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khỏan này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các lọai vàng được phân lọai là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngọai tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngọai tệ là tỷ giá mua ngọai tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khỏan ngọai tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khỏan ngọai tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khỏan ngọai tệ làm căn cứ đánh giá lại. - Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 112 - Tiền gửi ngân hàng Bên Nợ: - Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam). - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo Bên Có: - Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam). - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngọai tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1121 - Tiền Việt Nam : Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. - Tài khỏan 1122 - Ngọai tệ : Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngọai tệ các lọai đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khỏan 1123 - Vàng tiền tệ : Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế tóan ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khỏan thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng lọai thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khỏan thuế phải nộp, kế tóan ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế tóan xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh tóan về khỏan trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339). 3.3. Khi phát sinh các khỏan doanh thu họat động tài chính, các khỏan thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 3.4. Xuất qũy tiền mặt gửi vào tài khỏan tại Ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 111 - Tiền mặt. 3.5. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khỏan, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 113 - Tiền đang chuyển. 3.6. Thu hồi các khỏan nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký qũy bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký qũy, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344. 3.7. Khi bán các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế tóan ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khỏan đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá vốn) Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. 3.8. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.9. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các họat động chung, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. 3.10. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập qũy tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược. Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 3.11. Mua chứng khóan, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết... bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 3.12. Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho họat động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT. 3.13. Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT. 3.14. Khi mua nguyên vật liệu thanh tóan bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế tóan phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT. 3.15. Thanh tóan các khỏan nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 3.16. Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 3.17. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các qũy khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 3.18. Thanh tóan các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 3.19. Kế tóan hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khỏan 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. 3.20. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngọai tệ: Phương pháp kế tóan các giao dịch liên quan đến ngọai tệ là tiền gửi ngân hàng thực hiện tương tự như ngọai tệ là tiền mặt (xem tài khỏan 111). 3.21. Kế tóan đánh giá lại vàng tiền tệ - Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế tóan ghi nhận doanh thu họat động tài chính, ghi: Nợ TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế tóan ghi nhận chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Điều 14. Tài khỏan 113 – Tiền đang chuyển 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khỏan tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngọai tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; - Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác; - Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 113 - Tiền đang chuyển Bên Nợ: - Các khỏan tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngọai tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Bên Có: - Số tiền kết chuyển vào tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khỏan có liên quan; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. - Tài khỏan 1132 - Ngọai tệ: Phản ánh số ngọai tệ đang chuyển.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khỏan thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua qũy) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

b) Xuất qũy tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).

c) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khỏan ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).

d) Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

đ) Ngân hàng báo Có các khỏan tiền đang chuyển đã vào tài khỏan tiền gửi của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).

e) Ngân hàng báo Nợ các khỏan tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).

g) Việc đánh giá lại số dư ngọai tệ là tiền đang chuyển được thực hiện tương tự phương pháp kế tóan đánh giá lại số dư ngọai tệ là tiền mặt (xem tài khỏan 111)

Điều 15. Tài khỏan 121 - Chứng khóan kinh doanh 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh tóan các lọai chứng khóan theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khóan có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời). Chứng khóan kinh doanh bao gồm: - Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khóan; - Các lọai chứng khóan và công cụ tài chính khác. Tài khỏan này không phản ánh các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, như: Các khỏan cho vay theo khế ước giữa 2 bên, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,...nắm giữ đến ngày đáo hạn .

b) Chứng khóan kinh doanh phải được ghi sổ kế tóan theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khóan kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khỏan thanh tóan tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khỏan chứng khóan kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau: - Chứng khóan niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0); - Chứng khóan chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

c) Cuối niên độ kế tóan, nếu giá trị thị trường của chứng khóan kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế tóan được lập dự phòng giảm giá.

d) Doanh nghiệp phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu nhập từ họat động đầu tư chứng khóan kinh doanh. Khỏan cổ tức được chia cho giai đọan trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khỏan đầu tư. Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các qũy thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu họat động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty cổ phần. Riêng các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc kế tóan khỏan cổ tức được chia bằng cổ phiếu thực hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng cho lọai hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

đ) Mọi trường hợp hóan đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Việc xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu được thực hiện như sau: - Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khóan tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khóan không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi. - Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi. - Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi.

e) Kế tóan phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng lọai chứng khóan kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng lọai chứng khóan; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng lọai nguyên tệ sử dụng để đầu tư…).

g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khóan kinh doanh (tính theo từng lọai chứng khóan), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 121 - Chứng khóan kinh doanh Bên Nợ: Giá trị chứng khóan kinh doanh mua vào. Bên Có: Giá trị ghi sổ chứng khóan kinh doanh khi bán. Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khóan kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 121 - Chứng khóan kinh doanh, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời. - Tài khỏan 1212 - Trái phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh tóan các lọai trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời. - Tài khỏan 1218 - Chứng khóan và công cụ tài chính khác: Phản ánh tình hình mua, bán các lọai chứng khóan và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ qũy, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu… Tài khỏan này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các lọai giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi mua chứng khóan kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng…), ghi: Nợ TK 121 - Chứng khóan kinh doanh Có các TK 111, 112, 331 Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược.

b) Định kỳ thu lãi trái phiếu và các chứng khóan khác: - Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi: Nợ TK 121 - Chứng khóan kinh doanh Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi; Nợ các TK 111, 112, 138.... Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khỏan đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu họat động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khỏan đầu tư này; Khỏan tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138... (tổng tiền lãi thu được) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khỏan đầu tư).

c) Kế tóan cổ tức, lợi nhuận được chia: - Trường hợp nhận cổ tức cho giai đọan sau ngày đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112... Nợ TK 138 - Phải thu khác (chưa thu được tiền ngay) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp nhận cổ tức của giai đọan trước ngày đầu tư, ghi Nợ các TK 111, 112, 138... (tổng tiền lãi thu được) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư). - Trường hợp nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa không ghi nhận doanh thu họat động tài chính mà ghi giảm giá trị khỏan đầu tư tài chính, ghi: Nợ các TK 112, 138 Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh.

d) Khi chuyển nhượng chứng khóan kinh doanh, căn cứ vào giá bán chứng khóan: - Trường hợp có lãi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... (tổng giá thanh tóan) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn). - Trường hợp bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền). - Các chi phí về bán chứng khóan, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 331...

đ) Thu hồi hoặc thanh tóan chứng khóan kinh doanh đã đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

e) Trường hợp doanh nghiệp nhượng bán chứng khóan kinh doanh dưới hình thức hóan đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được kế tóan là doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ). - Trường hợp hóan đổi cổ phiếu có lãi, ghi: Nợ TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi) - Trường hợp hóan đổi cổ phiếu bị lỗ, ghi: Nợ TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền).

g) Đánh giá lại số dư các lọai chứng khóan thỏa mãn định nghĩa các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (như trái phiếu, thương phiếu bằng ngọai tệ…). - Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (1212,1218 ) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (1212,1218 ).

Điều 16. Tài khỏan 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngòai các khỏan chứng khóan kinh doanh) như: Các khỏan tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các lọai tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khỏan cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác. Tài khỏan này không phản ánh các lọai trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời (phản ánh trong tài khỏan 121 - Chứng khóan kinh doanh)

b) Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng lọai nguyên tệ, từng số lượng...Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.

c) Doanh nghiệp phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời doanh thu họat động tài chính phát sinh từ các khỏan đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khi thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

d) Đối với các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế tóan phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc tòan bộ khỏan đầu tư có thể không thu hồi được, kế tóan phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế tóan có thể không ghi giảm khỏan đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khỏan đầu tư.

đ) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế tóan phải đánh giá lại tất cả các khỏan đầu tư được phân lọai là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ: - Tỷ giá áp dụng đối với các khỏan tiền gửi bằng ngọai tệ là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khỏan tiền gửi; - Tỷ giá áp dụng đối với các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn).

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Bên Nợ: Giá trị các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng. Bên Có: Giá trị các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn. - Tài khỏan 1282 - Trái phiếu: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các lọai trái phiếu mà doanh nghiệp có khả năng và có ý định nắm giữ đến ngày đáo hạn. - Tài khỏan 1283 - Cho vay: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan cho vay theo khế ước giữa các bên nhưng không được giao dịch mua, bán trên thị trường như chứng khóan. Tùy theo từng hợp đồng, các khỏan cho vay theo khế ước có thể được thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạn hoặc thu hồi dần từng kỳ. - Tài khỏan 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngòai các khỏan tiền gửi ngân hàng, trái phiếu và cho vay), như cổ phiếu ưu đãi bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, thương phiếu.

  2. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi gửi tiền có kỳ hạn, cho vay, mua các khỏan đầu tư để nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng tiền, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112. 3.2. Định kỳ kế tóan ghi nhận khỏan phải thu về lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (lãi nhập gốc) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. 3.3. Khi thu hồi các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 156, 211,....(theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi). 3.4. Chuyển các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thành đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) Có các TK liên quan (nếu phải đầu tư thêm) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi). 3.5. Kế tóan các giao dịch liên quan đến trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn:

a) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi trước: - Khi trả tiền mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282) Có các TK 111, 112,… (số tiền thực chi) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần lãi nhận trước). - Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế tóan theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Thu hồi giá gốc trái phiếu khi đến hạn thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282).

b) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ: - Khi trả tiền mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282) Có các TK 111, 112,... - Định kỳ ghi nhận tiền lãi trái phiếu: Nợ các TK 111, 112, 138 Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Thu hồi giá gốc trái phiếu khi đến hạn thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282).

c) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi sau: - Khi trả tiền mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282) Có các TK 111, 112,... - Định kỳ tính lãi trái phiếu và ghi nhận doanh thu theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Khi đến hạn thanh tóan trái phiếu, thu hồi gốc và lãi trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282) Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (số lãi của các kỳ trước) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi kỳ đáo hạn). 3.6. Kế tóan khỏan tổn thất do không thu hồi được các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi: Khi có các bằng chứng cho thấy một phần hoặc tòan bộ khỏan đầu tư có thể không thu hồi được (như bên phát hành công cụ mất khả năng thanh tóan, phá sản…), kế tóan phải đánh giá khả năng, xác định giá trị khỏan đầu tư có thể thu hồi được. Nếu khỏan tổn thất được xác định một cách đáng tin cậy, kế tóan phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ khỏan đầu tư vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281, 1282, 1288). - Trường hợp sau khi ghi nhận khỏan tổn thất, nếu có bằng chứng chắc chắn cho thấy khỏan tổn thất có thể thu hồi lại được, kế tóan ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi cao hơn giá trị ghi sổ khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281, 1282, 1288) Có TK 635 - Chi phí tài chính. 3.7. Đánh giá lại số dư các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân lọai là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: - Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Điều 17. Nguyên tắc kế tóan các khỏan phải thu 1. Các khỏan phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, lọai nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

  1. Việc phân lọai các khỏan phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải thu của khách hàng gồm các khỏan phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khỏan đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khỏan phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khỏan phải thu này gồm cả các khỏan phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;

b) Phải thu nội bộ gồm các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc;

c) Phải thu khác gồm các khỏan phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như: - Các khỏan phải thu tạo ra doanh thu họat động tài chính, như: khỏan phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; - Các khỏan chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khỏan bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; - Các khỏan phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý… 3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan căn cứ kỳ hạn còn lại của các khỏan phải thu để phân lọai là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế tóan có thể bao gồm cả các khỏan được phản ánh ở các tài khỏan khác ngòai các tài khỏan phải thu, như: Khỏan cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khỏan ký qũy, ký cược phản ánh ở TK 244, khỏan tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khỏan cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khỏan mục được phân lọai là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế tóan.

  1. Kế tóan phải xác định các khỏan phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (được hướng dẫn chi tiết ở tài khỏan 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đóai) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.

Điều 18. Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khỏan đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khỏan này còn dùng để phản ánh các khỏan phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hòan thành. Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ thu tiền ngay.

b) Khỏan phải thu của khách hàng cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh tóan. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khỏan đầu tư tài chính.

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khỏan này đối với các khỏan phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

d) Trong hạch tóan chi tiết tài khỏan này, kế tóan phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ, lọai nợ có thể trả đúng hạn, khỏan nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được.

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khỏan nợ phải thu của khách hàng theo từng lọai nguyên tệ. Đối với các khỏan phải thu bằng ngọai tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: - Khi phát sinh các khỏan nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khỏan 131), kế tóan phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh tóan). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khỏan 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước; - Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khỏan 131) kế tóan phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khỏan 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khỏan tiền) tại thời điểm nhận trước; - Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khỏan phải thu của khách hàng có gốc ngọai tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khỏan phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngọai tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh tóan tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khỏan phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong tập đòan được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khỏan phải thu của khách hàng có gốc ngọai tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khỏan đầu tư tài chính ; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Đánh giá lại các khỏan phải thu bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; - Khỏan giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Số tiền chiết khấu thanh tóan và chiết khấu thương mại cho người mua. - Đánh giá lại các khỏan phải thu bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khỏan này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khỏan phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế tóan ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khỏan thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khỏan thuế phải nộp, kế tóan ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế tóan xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.2. Kế tóan hàng bán bị khách hàng trả lại: Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng lọai thuế) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.3. Kế tóan chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế tóan phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;

b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế tóan phải ghi nhận riêng khỏan chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá). 3.4. Số chiết khấu thanh tóan phải trả cho người mua do người mua thanh tóan tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khỏan nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh tóan) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần tiền lãi). Trường hợp nhận ứng trước bằng ngọai tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch) 3.6. Phương pháp kế tóan các khỏan phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo tiến độ kế họach: - Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế tóan căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hòan thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi: Nợ TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. -

Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế họach để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế họach đã ghi trong hợp đồng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế tóan phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hòan thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

c) Khỏan tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi: Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

d) Khỏan bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

đ) Khi nhận được tiền thanh tóan khối lượng công trình hòan thành hoặc khỏan ứng trước từ khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.7. Trường hợp khách hàng không thanh tóan bằng tiền mà thanh tóan bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 - Hàng hóa Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế tóan theo phương pháp KKĐK) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.8. Trường hợp phát sinh khỏan nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.9. Kế tóan khỏan phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) 3.10. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngọai tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: - Nếu tỷ giá ngọai tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131). - Nếu tỷ giá ngọai tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Điều 19. Tài khỏan 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

b) Kế tóan phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch tóan riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch tóan vào tài khỏan 133. Cuối kỳ, kế tóan phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể.

d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết tóan, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá; - Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại. Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả. Tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngòai dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. - Tài khỏan 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.2. Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,... (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.3. Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ: - Kế tóan phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh tóan cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi: Nợ TK 152, 153, 156, 211 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ) Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 33381 - Thuế Bảo vệ môi trường Có các TK 111, 112, ... - Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33312). 3.5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất:

Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh tóan) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá) Có các TK 152, 153, 156, 211,... (giá mua chưa có thuế GTGT). 3.6 . Trường hợp không hạch tóan riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào) Có các TK 111, 112, 331,...

b) Cuối kỳ, kế tóan tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331). 3.7. Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa họan, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ: - Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332). - Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 334,... (số thu bồi thường) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí) Có TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay). 3.8. Cuối tháng, kế tóan xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.9. Khi được hòan thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

Điều 20. Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập. Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch tóan phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế tóan, như các chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án... hạch tóan phụ thuộc doanh nghiệp.

b) Quan hệ thanh tóan giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí nghiệp... là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch tóan độc lập không phản ánh trong tài khỏan này mà phản ánh như đối với các công ty con.

c) Nội dung các khỏan phải thu nội bộ phản ánh vào tài khỏan 136 bao gồm: - Ở doanh nghiệp cấp trên : + Vốn, qũy hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới; + Các khỏan cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định; + Các khỏan nhờ cấp dưới thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ cấp dưới; + Các khỏan đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khóan nội bộ và nhận lại giá trị giao khóan nội bộ; + Các khỏan phải thu vãng lai khác. - Ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc: + Các khỏan được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được; + Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ; + Các khỏan nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác; + Các khỏan phải thu nội bộ vãng lai khác.

d) Tài khỏan 136 phải hạch tóan chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh tóan và theo dõi riêng từng khỏan phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khỏan nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế tóan.

đ) Cuối kỳ kế tóan, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khỏan 136 "Phải thu nội bộ", tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh tóan. Tiến hành thanh tóan bù trừ theo từng khỏan của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch tóan bù trừ trên 2 tài khỏan 136 “Phải thu nội bộ" và tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ Bên Nợ: - Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới; - Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khỏan khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA; - Các khỏan đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ; - Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu về, các khỏan đơn vị cấp dưới phải nộp; - Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khỏan cấp trên phải giao xuống; - Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau. - Các khỏan phải thu nội bộ khác. Bên Có: - Thu hồi vốn, qũy ở đơn vị cấp dưới; - Quyết tóan với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng; - Giá trị TSCĐ hòan thành chuyển lên từ BQLDA; Các khỏan khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA; - Số tiền đã thu về các khỏan phải thu trong nội bộ; - Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng. Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ. Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc : Tài khỏan này chỉ mở ở doanh nghiệp cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc do doanh nghiệp cấp trên giao. Tài khỏan này không phản ánh số vốn công ty mẹ đầu tư vào các công ty con hoặc số vốn doanh nghiệp đầu tư các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập. Vốn đầu tư vào các đơn vị trên trong trường hợp này phản ánh trên tài khỏan 221 “Đầu tư vào công ty con”. - Tài khỏan 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá : Tài khỏan này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khỏan chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên. - Tài khỏan 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa : Tài khỏan này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khỏan chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tại BQLDA. - Tài khỏan 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khỏan phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tại đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc a) Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 111, 112.

b)

Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp cấp trên về số qũy khen thưởng, phúc lợi được cấp, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có 353 - Qũy khen thưởng phúc lợi.

c) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm họat động và phân cấp của từng đơn vị: - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 154, 155, 156. - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ được phản ánh là khỏan phải thu nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 154, 155, 156 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

đ) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ khác thanh tóan về các khỏan phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153,... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

e) Bù trừ các khỏan phải thu nội bộ với các khỏan phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368) Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368). 3.2. Hạch tóan ở doanh nghiệp cấp trên a) Khi doanh nghiệp cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc: - Trường hợp giao vốn bằng tiền, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc Có các TK 111, 112. - Trường hợp giao vốn bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá trị còn lại của TSCĐ) (1361) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn của TSCĐ) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

b) Trường hợp các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự ủy quyền của doanh nghiệp cấp trên, khi đơn vị cấp dưới thực nhận vốn, doanh nghiệp cấp trên ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

c) Khi doanh nghiệp cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 111, 112, 461,...

d) Trường hợp đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc phải hòan lại vốn kinh doanh cho doanh nghiệp cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị hạch tóan phụ thuộc nộp lên, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).

đ)

Căn cứ vào báo cáo của đơn vị hạch tóan phụ thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị hạch tóan phụ thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự ủy quyền của cấp trên, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).

e) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm họat động và phân cấp của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc hoặc tại thời điểm khi đơn vị hạch tóan phụ thuộc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra bên ngòai: - Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Trường hợp doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc: + Khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 154, 155, 156 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có). + Khi đơn vị hạch tóan phụ thuộc thông báo đã tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho bên thứ ba bên ngòai doanh nghiệp, kế tóan ghi doanh thu, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

g) Khỏan phải thu về lãi của họat động sản xuất, kinh doanh, họat động khác ở các đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.

h) Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 111, 112,....

i) Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, thanh tóan các khỏan đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

k) Bù trừ các khỏan phải thu nội bộ với các khỏan phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368) Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368). 3.3. Kế tóan tại Chủ đầu tư có thành lập BQLDAĐT

a) Khi chủ đầu tư có quyết định giao vốn đầu tư bằng tiền, vật tư, TSCĐ cho BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có các TK 111, 112, 152 Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình.

b) Lãi tiền gửi ngân hàng do tạm thời chưa sử dụng vốn đầu tư do các BQLDA đầu tư chuyển lên cho Chủ đầu tư, kế tóan chủ đầu tư ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

c) Chủ đầu tư kết chuyển chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa vào giá trị công trình cho BQLDAĐT tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1363) Có các TK 111, 112, 242, 335.

d) Khi nhận doanh thu, doanh thu họat động tài chính, thu nhập khác do các BQLDAĐT nộp lên, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1362, 1368) Có các TK 515, 711.

đ) Khi các BQLDAĐT chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua NVL, CCDC, TSCĐ, dịch vụ để thực hiện dự án đầu tư cho Chủ đầu tư để khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

e) Khi nhận giá vốn cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác do các BQLDAĐT chuyển lên, kế tóan ghi: Nợ các TK 632, 635, 811 Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1362, 1368).

g) Khi dự án hòan thành, nhận bàn giao công trình, kế tóan chủ đầu tư ghi: - Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết tóan, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213, 217, 1557 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có). - Trường hợp nhận bàn giao công trình chưa được quyết tóan, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá tạm tính. Khi quyết tóan phải điều chỉnh giá trị công trình theo giá được quyết tóan, ghi: + Nếu giá được quyết tóan lớn hơn giá tạm tính, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217, 1557 Có các TK liên quan. + Nếu giá được quyết tóan nhỏ hơn giá tạm tính, ghi: Nợ các TK liên quan Có các TK 211, 213, 217, 1557.

Điều 21. Tài khỏan 138 - Phải thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu ngòai phạm vi đã phản ánh ở các tài khỏan phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu này, gồm những nội dung chủ yếu sau: - Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý; - Các khỏan phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngòai doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường; - Các khỏan cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế tóan là cho vay trên TK 1283); - Các khỏan đã chi cho họat động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi; - Các khỏan chi hộ phải thu hồi, như các khỏan bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao ủy thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khỏan thuế, ... - Các khỏan phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa,... - Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các họat động đầu tư tài chính; - Các khỏan phải thu khác ngòai các khỏan trên.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 138 - Phải thu khác Bên Nợ: - Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết; - Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngòai doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay; - Số tiền phải thu về các khỏan phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; - Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các họat động đầu tư tài chính; - Các khỏan chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khỏan nợ phải thu khác; - Đánh giá lại các khỏan phải thu bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam) Bên Có: - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý; - Kết chuyển các khỏan phải thu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; - Số tiền đã thu được về các khỏan nợ phải thu khác. - Đánh giá lại các khỏan phải thu bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam) Số dư bên Nợ: Các khỏan nợ phải thu khác chưa thu được. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có . Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể). Tài khỏan 138 - Phải thu khác, có 3 tài khỏan cấp 2 : - Tài khỏan 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý : Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý. Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể. Chỉ hạch tóan vào tài khỏan 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý. Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khỏan liên quan, không hạch tóan qua tài khỏan 1381. - Tài khỏan 1385 - Phải thu về cổ phần hóa : Phản ánh số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa,... - Tài khỏan 1388 - Phải thu khác : Phản ánh các khỏan phải thu của doanh nghiệp ngòai phạm vi các khỏan phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khỏan cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khỏan phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;...

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tài sản cố định hữu hình dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá). 3.2. TSCĐ hữu hình dùng cho họat động sự nghiệp, dự án hoặc họat động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, dự án) Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho họat động phúc lợi) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho sự nghiệp, DA). 3.3. Trường hợp tiền mặt tồn qũy, vật tư, hàng hóa ,... phát hiện thiếu khi kiểm kê:

a) Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có các TK 111, 152, 153, 155, 156.

b) Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường) Nợ TK 1388 - Phải thu khác (cá nhân, tổ chức phải nộp tiền bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý) Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp) Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.

c) Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được ngay nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác) (số phải bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý) Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có các TK 152, 153, 155, 156 Có các TK 111, 112. 3.4. Các khỏan cho mượn tài sản tạm thời, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có các TK 152, 153, 155, 156,... 3.5. Các khỏan chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khỏan phải thu khác, ghi Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có các TK liên quan. 3.6. Kế tóan giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu tại bên nhận ủy thác:

a) Khi bên nhận ủy thác chi hộ cho bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền) Nợ TK 3388- Phải trả phải nộp khác(trừ vào tiền nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112,… b) Khi được doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu thanh tóan bù trừ với các khỏan đã chi hộ, kế tóan doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

c) Kế tóan chi tiết các giao dịch thanh tóan xuất - nhập khẩu ủy thác được thực hiện theo hướng dẫn của tài khỏan 338 - Phải trả khác; Kế tóan các khỏan thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu tại bên giao và nhận ủy thác thực hiện theo hướng dẫn của tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.7. Định kỳ khi xác định tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... (số đã thu được tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. 3.8. Khi thu được tiền của các khỏan nợ phải thu khác, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 138 - Phải thu khác (1388). 3.9. Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (số bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu được bù đắp bằng khỏan dự phòng phải thu khó đòi) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số hạch tóan vào chi phí) Có TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác). 3.10. Khi các doanh nghiệp hòan thành thủ tục bán các khỏan phải thu khác (đang được phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan) cho công ty mua bán nợ, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... (số tiền thu được từ việc bán khỏan nợ phải thu) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số chênh lệch được bù đắp bằng khỏan dự phòng phải thu khó đòi) Nợ các TK liên quan (số chênh lệch giữa giá gốc khỏan nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khỏan nợ và số đã được bù đắp bằng khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi) Có TK 138 - Phải thu khác (1388). 3.11. Khi phát sinh chi phí cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ghi: Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa (chi tiết chi phí cổ phần hóa) Có các TK 111, 112, 152, 331,… 3.12. Khi kết thúc quá trình cổ phần hóa, doanh nghiệp phải báo cáo và thực hiện quyết tóan các khỏan chi về cổ phần hóa với cơ quan quyết định cổ phần hóa. Tổng số chi phí cổ phần hóa, chi trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, chi hỗ trợ đào tạo lại lao động,... được trừ (-) vào số tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước thu được từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa (tiền thu bán cổ phần thuộc vốn NN) Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa. 3.13. Các khỏan chi cho họat động sự nghiệp, dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 161, 241, 641, 642,... 3.14. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu khác có gốc ngọai tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: - Nếu tỷ giá ngọai tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131). - Nếu tỷ giá ngọai tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 138 - Phải thu khác Điều 22. Tài khỏan 141 - Tạm ứng 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó.

b) Khỏan tạm ứng là một khỏan tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.

c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại qũy. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng. Khi hòan thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh tóan tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh tóan tòan bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khỏan) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khỏan chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khỏan tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại qũy thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.

d) Phải thanh tóan dứt điểm khỏan tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh tóan tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 141 - Tạm ứng Bên Nợ: Các khỏan tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp. Bên Có: - Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan; - Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại qũy hoặc tính trừ vào lương; - Các khỏan vật tư sử dụng không hết nhập lại kho. Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh tóan.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112, 152,...

b) Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh tóan tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết tóan khỏan tạm ứng, ghi: Nợ các TK 152,153, 156, 241, 331, 621,623, 627, 642, ... Có TK 141 - Tạm ứng.

c) Các khỏan tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại qũy, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 141 - Tạm ứng.

d) Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế tóan lập phiếu chi để thanh tóan thêm cho người nhận tạm ứng, ghi: Nợ các TK 152, 153,156, 241, 621, 622, 627,... Có TK 111 - Tiền mặt.

Điều 23. Nguyên tắc kế tóan Hàng tồn kho 1. Nhóm tài khỏan hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế tóan của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

  1. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: - Hàng mua đang đi trên đường; - Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; - Sản phẩm dở dang; - Thành phẩm, hàng hóa; hàng gửi bán; - Hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp. Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế tóan mà trình bày là tài sản dài hạn. Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế tóan mà trình bày là tài sản dài hạn.

  2. Các lọai sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công... không thuộc quyền sở hữu và kiểm sóat của doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho.

  3. Kế tóan hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.

  4. Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng lọai vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.

  5. Các khỏan thuế không được hòan lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho.

  6. Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận kèm thêm sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) thì kế tóan phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị sản phẩm, hàng mua được xác định bằng tổng giá trị của hàng được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.

  7. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:

a) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế tóan ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);

b) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế tóan phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

  1. Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng lọai hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng lọai hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng lọai hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính tóan, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng lọai, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp.

  1. Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngọai tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước). Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật. Chi tiết về kế tóan chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai.

  2. Đến cuối niên độ kế tóan, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hòan thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hòan thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được được thực hiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Tất cả các khỏan chênh lệch giữa khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước, các khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.

  3. Kế tóan hàng tồn kho phải đồng thời kế tóan chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng lọai, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết.

  4. Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế tóan) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế tóan hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế tóan hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng lọai vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế tóan. Các phương pháp kế tóan hàng tồn kho.

a) Phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế tóan. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khỏan kế tóan hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế tóan có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế tóan. Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế tóan. Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế tóan. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp...) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao...

b) Phương pháp kiểm kê định kỳ: - Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch tóan căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế tóan tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ - Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khỏan kế tóan hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khỏan kế tóan riêng (tài khỏan 611 “Mua hàng”). - Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế tóan để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế tóan của tài khỏan 611 “Mua hàng”. Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khỏan kế tóan hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế tóan (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế tóan (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ). - Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng lọai hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...). Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch tóan. Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.

Điều 24. Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá của các lọai hàng hóa, vật tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngòai đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, kho ngọai quan hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

b) Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho, bao gồm: - Hàng hóa, vật tư mua ngòai đã thanh tóan tiền hoặc đã chấp nhận thanh tóan nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển; - Hàng hóa, vật tư mua ngòai đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho.

c) Kế tóan hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên tài khỏan 151 theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho”.

d) Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế tóan chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi đường”. Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế tóan căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khỏan 153 “Công cụ, dụng cụ”, tài khỏan 156 “Hàng hóa”, tài khỏan 158 “Hàng hóa kho bảo thuế”.

đ) Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào tài khỏan 151 “Hàng mua đang đi đường”. Kế tóan phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng lọai hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường Bên Nợ: - Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường; - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng; - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các lọai hàng mua chưa về nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,... - Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị hàng mua bao gồm cả thuế GTGT - Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. - Trường hợp sang tháng sau hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường không nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại phương tiện, tại kho người bán, tại bến cảng, bến bãi, hoặc gửi thẳng cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán; hoặc Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. - Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngay khi phát sinh hoặc khi kiểm kê cuối kỳ, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt, kế tóan phản ánh giá trị hàng tồn kho bị mất mát, hao hụt, ghi: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

b) Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - Đầu kỳ, kế tóan căn cứ trị giá thực tế hàng hóa, vật tư đang đi đường đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. - Cuối kỳ, kế tóan căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho (còn đang đi đường cuối kỳ), ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Có TK 611 - Mua hàng.

Điều 25. Tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các lọai nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngòai hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khỏan này được phân lọai như sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những lọai nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngòai với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. - Vật liệu phụ: Là những lọai vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngòai, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. - Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất... - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những lọai vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.

b) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khỏan 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tùy theo từng nguồn nhập. - Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngòai , bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân lọai, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có): + Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT. + Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến , bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến. - Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngòai gia công chế biến , bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngòai gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngòai gia công chế biến. - Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.

c) Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong các phương pháp sau: - Phương pháp giá đích danh; - Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; - Phương pháp nhập trước, xuất trước. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế tóan.

d) Kế tóan chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch tóan trong kế tóan chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế tóan phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch tóan của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức: Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch tóan của NVL (1) = Giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ Giá hạch tóan của NVL tồn kho đầu kỳ + Giá hạch tóan của NVL nhập kho trong kỳ Giá thực tế của NVL xuất dùng trong kỳ = Giá hạch tóan của NVL xuất dùng trong kỳ x Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch tóan của NVL (1)

đ) Không phản ánh vào tài khỏan này đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất-nhập khẩu...

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu Bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngòai, tự chế, thuê ngòai gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngòai gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua; - Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a) Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT.

b) Kế tóan nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu: - Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. - Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh tóan) thì kế tóan phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho họat động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho) Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho họat động đầu tư xây dựng) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ) Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho họat động bán hàng, quản lý) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

c) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế tóan lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”. - Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. - Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế tóan ghi nhận theo giá tạm tính: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,... - Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

d) Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh tóan, thì khỏan chiết khấu thanh tóan thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu họat động tài chính, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (chiết khấu thanh tóan).

đ) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu: - Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ) Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu). Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). - Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngọai tệ thì phần giá trị nguyên vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị nguyên vật liệu bằng ngọai tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu.

e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,...

g) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngòai gia công, chế biến: - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi phát sinh chi phí thuê ngòai gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131, 141,... - Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngòai gia công, chế biến xong, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

h) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế: - Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). - Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có các tài khỏan có liên quan. - Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có tài khỏan 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

k) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,... Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho họat động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

m) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).

n) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: - Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp. - Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

o) Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi.

Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế tóan: - Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế tóan; - Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán) Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý).

p) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng: - Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế tóan phản ánh giá vốn ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Kế tóan phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

b) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 611 - Mua hàng.

Điều 26. Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch tóan như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ: - Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp; - Các lọai bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì; - Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ; - Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; - Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...

b) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khỏan 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).

c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau: - Nhập trước - Xuất trước; - Thực tế đích danh; - Bình quân gia quyền.

d) Kế tóan chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế tóan chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, qúy hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt.

đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận tòan bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế tóan thì được ghi nhận vào tài khỏan 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

g) Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ Bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngòai, tự chế, thuê ngòai gia công chế biến, nhận góp vốn; - Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho; - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn; - Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng; - Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá; - Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho. Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1531 - Công cụ, dụng cụ : Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các lọai công cụ, dụng cụ. - Tài khỏan 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các lọai bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các lọai bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch tóan. - Tài khỏan 1533 - Đồ dùng cho thuê : Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch tóan vào tài khỏan 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngòai việc hạch tóan trên tài khỏan cấp 1 còn phải hạch tóan chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khỏan cấp 2. - Tài khỏan 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các lọai thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a) Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị công cụ, dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

b) Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua công cụ, dụng cụ (kể cả các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh tóan) thì kế tóan phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho họat động sản xuất kinh doanh: Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh) Có các TK 641, 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho họat động bán hàng, quản lý doanh nghiệp) Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

c) Trả lại công cụ, dụ ng cụ đã mua cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).

d) Phản ánh chiết khấu thanh tóan được hưởng (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

đ) Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh: - Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế tóan được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532). - Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế tóan được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: + Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. + Khi phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế tóan, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641,642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước. - Ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533) Có TK 242 - Chi phí trả trước (giá trị còn lại chưa tính vào chi phí).

g) Đối với công cụ, dụng cụ nhập khẩu: - Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ) Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). - Trường hợp mua công cụ, dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngọai tệ thì phần giá trị công cụ, dụng cụ tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị công cụ, dụng cụ bằng ngọai tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua công cụ, dụng cụ.

h) Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế tóan xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu (xem TK 152).

i) Đối với công cụ, dụng cụ không cần dùng: - Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ kế tóan phản ánh giá vốn ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. - Kế tóan phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

b) Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 611 - Mua hàng.

Điều 27. Tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch tóan hàng tồn kho. Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch tóan hàng tồn kho, tài khỏan 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

b) Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hòan thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các họat động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngòai gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Tài khỏan 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các họat động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các lọai hình họat động này.

c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch tóan trên tài khỏan 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,...); theo lọai, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng lọai dịch vụ hoặc theo từng công đọan dịch vụ.

d) Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khỏan 154 gồm những chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - Chi phí nhân công trực tiếp; - Chi phí sử dụng máy thi công (đối với họat động xây lắp); - Chi phí sản xuất chung.

đ) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan.

e) Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ TK 154). Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế tóan phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏan chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627, Nợ TK 632). Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

g) Không hạch tóan vào tài khỏan 154 những chi phí sau: - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí tài chính; - Chi phí khác; - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; - Chi sự nghiệp, chi dự án; - Chi đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khỏan chi được trang trải bằng nguồn khác.

  1. Phương pháp vận dụng tài khỏan 154 trong ngành công nghiệp a) Tài khỏan 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành công nghiệp dùng để tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các phân xưởng, hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất có thuê ngòai gia công, chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngòai hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của những họat động này cũng được tập hợp vào tài khỏan 154.

b) Chỉ được phản ánh vào tài khỏan 154 những nội dung chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm; - Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm; - Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c) Tài khỏan 154 ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được hạch tóan chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo lọai, nhóm sản phẩm, sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm.

d) Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có họat động thuê ngòai gia công chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngòai hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì những chi phí của họat động này cũng được tập hợp vào tài khỏan 154.

  1. Phương pháp vận dụng tài khỏan 154 trong ngành nông nghiệp a) Tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành nông nghiệp dùng để tập hợp tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các họat động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp. tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến,...), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất,...), chi tiết theo từng lọai cây con và từng lọai sản phẩm, từng sản phẩm hoặc dịch vụ.

b) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nông nghiệp được xác định vào cuối vụ thu họach, hoặc cuối năm. Sản phẩm thu họach năm nào thì tính giá thành trong năm đó nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu họach sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành.

c) Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch tóan chi tiết theo 3 lọai cây: - Cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn,...); - Cây trồng một lần thu họach nhiều lần (dứa, chuối,...); - Cây lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,...). Đối với các lọai cây trồng 2, 3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu họach, hoặc lọai cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu họach trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...

d) Không phản ánh vào tài khỏan này chi phí khai hoang, trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí họat động tài chính, chi phí khác.

đ) Về nguyên tắc, chi phí sản xuất ngành trồng trọt được hạch tóan chi tiết vào bên Nợ tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Đối với một số lọai chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch tóan, hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải phản ánh trên các tài khỏan riêng, sau đó phân bổ vào giá thành của các lọai sản phẩm liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu họach nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB),...

e) Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen từ hai lọai cây nông nghiệp ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến lọai cây nào thì tập hợp riêng cho lọai cây đó (như: Hạt giống, chi phí gieo trồng, thu họach,...), chi phí phát sinh chung cho nhiều lọai cây (chi phí cày bừa, tưới tiêu nước,...) thì được tập hợp riêng và phân bổ cho từng lọai cây theo diện tích gieo trồng, hoặc theo một tiêu thức phù hợp.

g) Đối với cây lâu năm, quá trình từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm (thu, bói) thì được hạch tóan như quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên TSCĐ được tập hợp chi phí ở TK 241 “XDCB dở dang". Chi phí cho vườn cây lâu năm trong quá trình sản xuất, kinh doanh bao gồm các chi phí cho khâu chăm sóc, khâu thu họach.

h) Khi hạch tóan chi phí ngành chăn nuôi trên tài khỏan 154 cần chú ý một số điểm sau: - Hạch tóan chi phí chăn nuôi phải chi tiết cho từng lọai họat động chăn nuôi (như chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn,...), theo từng nhóm hoặc từng lọai gia súc, gia cầm; - Súc vật con của đàn súc vật cơ bản hay nuôi béo đẻ ra sau khi tách mẹ được mở sổ chi tiết theo dõi riêng theo giá thành thực tế; - Đối với súc vật cơ bản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch tóan vào tài khỏan 154 theo giá trị còn lại của súc vật cơ bản; - Đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi là: 1 kg sữa tươi, 1 con bò con tiêu chuẩn, giá thành 1 kg thịt tăng, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày/con chăn nuôi,...

i) Phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan.

  1. Phương pháp vận dụng tài khỏan 154 trong ngành dịch vụ a) Tài khỏan 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ,... Tài khỏan này dùng để tập hợp tổng chi phí (nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã thực hiện.

b) Đối với ngành giao thông vận tải, tài khỏan này dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành về vận tải đường bộ (ô tô, tàu điện, vận tải bằng phương tiện thô sơ khác...) vận tải đường sắt, đường thủy, đường hàng không, vận tải đường ống,... Tài khỏan 154 áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải được mở chi tiết cho từng lọai họat động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa,...) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.

c) Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải chuyển dần từng tháng. Vì vậy, hàng tháng các doanh nghiệp vận tải ôtô được trích trước chi phí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.

d) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan.

đ) Đối với họat động kinh doanh du lịch, tài khỏan này được mở chi tiết theo từng lọai họat động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch,...

e) Trong họat động kinh doanh khách sạn, tài khỏan 154 phải mở chi tiết theo từng lọai dịch vụ như: Họat động ăn, uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, thể thao,...).

  1. Phương pháp vận dụng tài khỏan 154 trong ngành xây dựng a) Đối với họat động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên tài khỏan 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.

b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch tóan vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan.

c) Tài khỏan này trong ngành Xây lắp có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1541 - Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ; - Tài khỏan 1542 - Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,...); - Tài khỏan 1543 - Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ; - Tài khỏan 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khỏan mục giá thành quy định trong giá trị dự tóan xây lắp, gồm: - Chi phí vật liệu; - Chi phí nhân công; - Chi phí sử dụng máy thi công; - Chí phí chung. Riêng chi phí chung được tập hợp bên Nợ tài khỏan 1541 "Xây lắp": Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ tài khỏan 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp". Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" tham gia vào giá thành tòan bộ sản phẩm xây lắp hòan thành và bán ra trong kỳ.

đ) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khỏan này để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì thực hiện theo nguyên tắc: - Nếu đủ căn cứ để hạch tóan riêng hoặc xác định được tỷ trọng của phần chi phí xây dựng bất động sản để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây dựng bất động sản để cho thuê hoặc làm văn phòng (TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư) thì phải hạch tóan riêng trên TK 154 phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Phần chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh riêng trên TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. - Trường hợp không hạch tóan riêng hoặc xác định được tỷ trọng chi phí xây dựng cho các cấu phần thành phẩm bất động sản, TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư thì kế tóan tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên TK 241. Khi công trình, dự án hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế tóan căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng lọai tài sản.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Bên Nợ: - Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ; - Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khóan nội bộ; - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào họat động XDCB; - Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hòan thành bàn giao từng phần, hoặc tòan bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hòan thành chờ tiêu thụ; - Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hòan thành cung cấp cho khách hàng; - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho; - Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế tóan đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hòan thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch tóan vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632); - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành Công nghiệp 7.1. Trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên a) Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường) Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường) Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ, kế tóan thực hiện việc tính tóan, phân bổ và kết chuyển tòan bộ chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

d) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế tóan phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏan chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm) Có TK 627- Chi phí sản xuất chung.

đ) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngòai gia công nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế tóan đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành sản phẩm, kế tóan phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154).

h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho họat động XDCB không qua nhập kho, ghi: Nợ các TK 641, 642, 241 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

k) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu nhận được khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán (kể cả các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh tóan) liên quan đến nguyên vật liệu đó, kế tóan ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang: Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

l) Kế tóan sản phẩm sản xuất thử: - Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử: + Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế tóan ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. + Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế tóan ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 241 - XDCB dở dang.

m) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...), ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 7.2. Trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

a) Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 631 - Giá thành sản xuất.

b) Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi: Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành Nông nghiệp 8.1. Trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên a) Cuối kỳ, kế tóan tính và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường) Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế tóan tính và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường) Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Cuối kỳ, kế tóan thực hiện việc tính tóan, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

d) Trị giá sản phẩm phụ thu hồi, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

đ) Trị giá phế liệu thu hồi, nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngòai gia công xong nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá súc vật con và súc vật nuôi béo chuyển sang súc vật làm việc, hoặc súc vật sinh sản, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (2116 ) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. h)Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay không qua nhập kho, ghi: Nợ các TK 641, 642, 241 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 8.2. Trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Phương pháp hạch tóan một số họat động kinh tế chủ yếu ở tài khỏan 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như đối với ngành Công nghiệp.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành kinh doanh dịch vụ Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu ở tài khỏan 154 ở các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh dịch vụ tương tự như đối với ngành công nghiệp. Ngòai ra cần chú ý:

a) Nghiệp vụ kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hòan thành và đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi: Nợ các TK 641, 642 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành xây dựng 10.1. Phương pháp hạch tóan tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ tài khỏan 1541 “Xây lắp”):

a) Hạch tóan khỏan mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: - Khỏan mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hòan thành khối lượng xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung). - Nguyên tắc hạch tóan khỏan mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước, thực tế đích danh). - Cuối kỳ hạch tóan hoặc khi công trình hòan thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình. - Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,...). -

Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường) Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Hạch tóan khỏan mục chi phí nhân công trực tiếp: Hạch tóan tương tự như ngành công nghiệp c) Hạch tóan khỏan mục chi phí sử dụng máy thi công: - Khỏan mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là lọai máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,... (kể cả lọai máy phục vụ xây, lắp). - Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho họat động của máy thi công, gồm: Chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,...; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngòai (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,...); Chi phí khác bằng tiền. - Chi phí tạm thời cho họat động của máy thi công, gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,...) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,...). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (được hạch tóan vào bên Nợ tài khỏan 242) sau đó sẽ phân bổ dần vào Nợ tài khỏan 623 "Chi phí sử dụng máy thi công"; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có tài khỏan 352 "Dự phòng phải trả", Nợ tài khỏan 623 "Chi phí sử dụng máy thi công". - Việc tập hợp chi phí và tính giá thành về chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch tóan riêng biệt theo từng máy thi công (xem hướng dẫn ở phần Tài khỏan 623 "Chi phí sử dụng máy thi công"). -

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường) Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.

d) Hạch tóan khỏan mục chi phí sản xuất chung: - Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho họat động của đội và những chi phí khác liên quan đến họat động của đội,... Khi các chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,... - Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, kế tóan phản ánh vào các tài khỏan chi phí có liên quan, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,... - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến họat động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tổng hợp chi phí sửa chữa và bảo hành và tính giá thành bảo hành, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. - Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 711 - Thu nhập khác. - Cuối kỳ hạch tóan, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan (tỷ lệ với chi phí nhân công), ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. 10.2. Phương pháp hạch tóan và kết chuyển chi phí xây lắp (bên Có TK 1541 "Xây lắp"):

a) Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (ví dụ: Không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình...) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu có các khỏan thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khỏan thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng: - Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, kế tóan phản ánh các khỏan thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chi phí: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Kế tóan thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng: + Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. + Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112,… + Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

c) Cuối kỳ hạch tóan, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hòan thành được xác định là đã bán (bàn giao từng phần hoặc tòan bộ cho Ban quản lý công trình - bên A); hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính nội bộ: - Trường hợp bàn giao cho Bên A (kể cả bàn giao khối lượng xây lắp hòan thành theo hợp đồng khóan nội bộ, cho doanh nghiệp nhận khóan có tổ chức kế tóan riêng), ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chí phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541). - Trường hợp sản phẩm xây lắp hòan thành chờ bán (xây dựng nhà để bán,...) hoặc sản phẩm xây lắp hòan thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hòan thành chờ bán, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541). - Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hòan thành cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên, đơn vị nội bộ - do thực hiện hợp đồng khóan xây lắp nội bộ, đơn vị nhận khóan có tổ chức kế tóan riêng nhưng chỉ hạch tóan đến giá thành sản xuất xây lắp), ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

Điều 28. Tài khỏan 155 - Thành phẩm 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngòai gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khỏan này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).

b) Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm. - Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. - Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường. - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏan chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả họat động kinh doanh (ghi nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ.

c) Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; - Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khỏan chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho”; - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

d) Thành phẩm thuê ngòai gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.

đ) Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp Nhập trước - Xuất trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nếu kế tóan chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được ghi sổ theo giá hạch tóan (có thể là giá thành kế họach hoặc giá nhập kho thống nhất quy định). Cuối tháng, kế tóan phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch tóan của thành phẩm (tính cả số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành thực tế của thành phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức tính đã nêu ở phần giải thích tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”).

g) Kế tóan chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, nhóm, thứ thành phẩm.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 155 - Thành phẩm Bên Nợ: - Trị giá của thành phẩm nhập kho; - Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê; - Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho; - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. Tài khỏan 155 - Thành phẩm, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1551 - Thành phẩm nhập kho: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các lọai thành phẩm đã nhập kho (ngọai trừ thành phẩm là bất động sản); - Tài khỏan 1557 - Thành phẩm bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thành phẩm bất động sản của doanh nghiệp. Thành phẩm bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ họat động kinh doanh bình thường.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 3.1.1. Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngòai gia công, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 3.1.2. Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế tóan phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán, ghi:

a) Đối với thành phẩm không phải là bất động sản Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm.

b) Đối với thành phẩm bất động sản (đối với các công trình doanh nghiệp là chủ đầu tư) b1) Giá gốc thành phẩm bất động sản bao gồm tòan bộ các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản (kể cả các chi phí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền với bất động sản) để đưa bất động sản vào trạng thái sẵn sàng để bán. b2) Chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản phải đảm bảo là các chi phí thực tế đã phát sinh, các chi phí đã có biên bản nghiệm thu khối lượng. b3) Trường hợp doanh nghiệp chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khỏan chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán. Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hòan thành tòan bộ, doanh nghiệp phải quyết tóan số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán. Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ thực hiện quyết tóan. b4) Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: - Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khỏan chi phí đã có trong dự tóan đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ. -Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hòan thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu theo quy định tại Thông tư này. - Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự tóan của phần bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích). b5) Phương pháp kế tóan giá vốn thành phẩm bất động sản được xác định là đã bán. - Đối với phần giá trị thành phẩm đã hòan thành, khi xuất bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. - Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 335 - Chi phí phải trả. - Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các tài khỏan liên quan. - Khi các khỏan chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát sinh, kế tóan ghi giảm khỏan chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Khi tòan bộ dự án bất động sản hòan thành, kế tóan phải quyết tóan và ghi giảm số dư khỏan chi phí trích trước còn lại (nếu có), ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh). 3.1.3. Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lý) Có TK 155 - Thành phẩm. 3.1.4. Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán: Trường hợp thành phẩm đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế tóan phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu (5213) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có các TK 111, 112, 131,... (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại). Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. 3.1.5. Kế tóan sản phẩm tiêu dùng nội bộ: Nợ các TK 641, 642, 241, 211 Có TK 155 - Thành phẩm. 3.1.6. Xuất kho thành phẩm chuyển cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp: - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế tóan ghi nhận giá vốn thành phẩm xuất bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế tóan ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khỏan phải thu nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 155 - Thành phẩm Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (chi tiết từng lọai thuế). 3.1.7 Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm) Có TK 155 - Thành phẩm Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm). 3.1.8 Khi xuất kho thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: - Ghi nhận doanh thu bán thành phẩm và khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý) Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp. - Ghi nhận giá vốn thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155- Thành phẩm. 3.1.9. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi.

Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế tóan: - Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế tóan phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế tóan; - Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý: + Nếu thừa, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm (theo giá trị hợp lý) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Có các tài khỏan liên quan. + Nếu thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 155 - Thành phẩm. - Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế tóan ghi: Nợ các TK 111, 112,.... (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi ) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường) Có TK 138 - Phải thu khác (1381). 3.1.10. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm cho mục đích khuyến mại, quảng cáo:

a) Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế tóan ghi nhận giá trị sản phẩm vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 155 - Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm).

b) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế tóan phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). - Khi xuất hàng khuyến mại, kế tóan ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất) Có TK 155 - Thành phẩm. - Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mại, quảng cáo, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Nếu biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi, kế tóan phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi: - Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. - Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). 3.1.11. Kế tóan trả lương cho người lao động bằng sản phẩm - Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có). - Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. 3.1.12. Phản ánh giá vốn thành phẩm ứ đọng, không cần dùng khi thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ, kế tóan căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyển cuối kỳ trước để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm.

b) Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Điều 29. Tài khỏan 156 - Hàng hóa 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản. Hàng hóa là các lọai vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khỏan 156 “Hàng hóa”. Trong giao dịch xuất nhập - khẩu ủy thác, tài khỏan này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). Mua, bán hàng hóa liên quan đến các giao dịch bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai.

b) Những trường hợp sau đây không phản ánh vào tài khỏan 156 “Hàng hóa”: - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác; - Hàng hóa mua về dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc tài khỏan 153 “Công cụ, dụng cụ”,...).

c) Kế tóan nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khỏan 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho”. Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm,...), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân lọai chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế. - Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa. - Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế tóan có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: + Phương pháp nhập trước - xuất trước; + Phương pháp thực tế đích danh; + Phương pháp bình quân gia quyền; - Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng. - Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.

d) Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế tóan phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế.

đ) Kế tóan chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm hàng hóa.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 156 - Hàng hóa Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các lọai thuế không được hòan lại); - Chi phí thu mua hàng hóa; - Trị giá của hàng hóa thuê ngòai gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công); - Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại; - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê; - Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); - Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư. Bên Có: - Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; thuê ngòai gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh; - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ; - Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng; - Các khỏan giảm giá hàng mua được hưởng; - Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán; - Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê; - Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); - Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định. Số dư bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho; - Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho. Tài khỏan 156 - Hàng hóa, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1561 - Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào); - Tài khỏan 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được). Chi phí thu mua hàng hóa hạch tóan vào tài khỏan này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi,... chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khỏan hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa. - Tài khỏan 1567 - Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai hàng hóa bất động sản của doanh nghiệp. Hàng hóa bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ họat động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.

a) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 1561 - Giá mua hàng hóa Bên Nợ: - Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng; - Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không được khấu trừ, tính cho số hàng hóa mua ngòai đã nhập kho; - Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm: Giá mua vào và chi phí gia công chế biến; - Trị giá hàng hóa nhận vốn góp; - Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho; - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ (xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý, đơn vị hạch tóan phụ thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liên kết); - Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng; - Các khỏan giảm giá hàng mua được hưởng; - Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán; - Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát; - Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ.

b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa Bên Nợ: Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ. Bên Có: Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Số dư bên Nợ: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại cuối kỳ.

c) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 1567 - Hàng hóa bất động sản Bên Nợ: - Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản mua về để bán; - Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho; - Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi tăng giá gốc hàng hóa bất động sản chờ bán. Bên Có: - Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản bán trong kỳ; - Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản chuyển thành bất động sản đầu tư hoặc chuyển thành tài sản cố định. Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản còn lại cuối kỳ.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng hóa tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 3.1.1 Hàng hóa mua ngòai nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:

a) Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (chi tiết hàng hóa mua vào và hàng hóa sử dụng như hàng thay thế đề phòng hư hỏng) Nợ TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT đầu vào) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá hàng hóa mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

b) Khi nhập khẩu hàng hóa: - Khi nhập khẩu hàng hóa, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ) Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). - Trường hợp mua hàng hóa có trả trước cho người bán một phần bằng ngọai tệ thì phần giá trị hàng mua tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng mua bằng ngọai tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng. - Mua hàng dưới hình thức ủy thác nhập khẩu thực hiện theo quy định ở tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán. 3.1.2 Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế tóan, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... - Sang kỳ kế tóan sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. 3.1.3 Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được (kể cả các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh tóan) sau khi mua hàng thì kế tóan phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng hóa để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng còn tồn kho, số đã xuất bán trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 156 - Hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ trong kỳ) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). 3.1.4 Giá trị của hàng hóa mua ngòai không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 156 - Hàng hóa (1561) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). 3.1.5 Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,... 3.1.6. Khi mua hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ thuế GTGT (nếu được khấu trừ)} Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.1.7. Khi mua hàng hóa bất động sản về để bán, kế tóan phản ánh giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hóa BĐS, ghi: Nợ TK 1567 - Hàng hóa bất động sản (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 331,... 3.1.8. Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán: - Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư để bán, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (TK 1567) (giá trị còn lại của BĐS đầu tư) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ ((2147) - Số hao mòn lũy kế) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). - Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,... - Khi kết thúc giai đọan sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển tòan bộ chi phí ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1567) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 3.1.9. Trị giá hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa (1561). Đồng thời kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng: - Nếu tách ngay được các lọai thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Nếu không tách ngay được thuế, kế tóan ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế. Định kỳ kế tóan xác định số thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(tổng giá thanh tóan) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.1.10. Trường hợp thuê ngòai gia công, chế biến hàng hóa: - Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 156 - Hàng hóa (1561). - Chi phí gia công, chế biến hàng hóa, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... - Khi gia công xong nhập lại kho hàng hóa, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 3.1.11. Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, doanh nghiệp nhận hàng ký gửi,..., ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 156 - Hàng hóa (1561). 3.1.12. Khi xuất kho hàng hóa cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp để bán: - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế tóan ghi nhận giá vốn hàng hóa xuất bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa. Đồng thời kế tóan ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế tóan ghi nhận giá trị hàng hóa luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khỏan phải thu nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 156 - Hàng hóa Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.1.13. Khi xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ, ghi: Nợ các TK 641, 642, 241, 211 Có TK 156 - Hàng hóa. 3.1.14. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất hàng hóa cho mục đích khuyến mại, quảng cáo:

a) Trường hợp xuất hàng hóa để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế tóan ghi nhận giá trị hàng hóa vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi: Nợ TK 641- Chi phí bán hàng Có TK 156 - Hàng hóa (giá vốn).

b) Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế tóan phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). - Khi xuất hàng hóa khuyến mại, kế tóan ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất) Có TK 156 - Hàng hóa. - Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Nếu hàng hóa biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi, kế tóan phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi: - Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hóa dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa. - Ghi nhận doanh thu của hàng hóa được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

d) Trường hợp doanh nghiệp là nhà phân phối họat động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối - Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua. - Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế tóan ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá trị hợp lý) Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.1.15. Kế tóan trả lương cho người lao động bằng hàng hóa - Kế tóan ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. - Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hóa dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa. 3.1.16. Hàng hóa đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa) Có TK 156 - Hàng hóa Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa). 3.1.17. Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa được xác định là bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa (1562). 3.1.18. Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hóa bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế tóan căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch tóan: - Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, quên ghi sổ,... thì điều chỉnh lại sổ kế tóan. - Nếu hàng hóa thừa là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác, thì giá trị hàng hóa thừa doanh nghiệp chủ động theo dõi trong hệ thống quản trị và ghi chép thông tin trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). - Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hóa thừa, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có các tài khỏan liên quan. 3.1.19. Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hóa ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế tóan căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế tóan: - Phản ánh giá trị hàng hóa thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 156 - Hàng hóa. - Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (do cá nhân gây ra phải trừ vào lương) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại) Có TK 138 - Phải thu khác (1381). 3.1.20. Trị giá hàng hóa bất động sản được xác định là bán trong kỳ, căn cứ Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, biên bản bàn giao hàng hóa BĐS, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa (1567 - Hàng hóa BĐS). Đồng thời kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng hóa BĐS: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). 3.1.21. Phản ánh giá vốn hàng hóa ứ đọng không cần dùng khi nhượng bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 156 - Hàng hóa. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ, kế tóan căn cứ giá trị hàng hóa đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng Có TK 156 - Hàng hóa.

b) Cuối kỳ kế tóan: - Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

Căn cứ vào tổng trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 611 - Mua hàng. -

Căn cứ vào kết quả xác định tổng trị giá hàng hóa đã xuất bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 611 - Mua hàng.

Điều 30. Tài khỏan 157 – Hàng gửi đi bán 1. Nguyên tắc kế tóan a) Hàng gửi đi bán phản ánh trên tài khỏan 157 được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế tóan Hàng tồn kho. Chỉ phản ánh vào tài khỏan 157 “Hàng gửi đi bán” trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hòan thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng).

b) Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khỏan này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng lọai hàng hóa, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán.

c) Không phản ánh vào tài khỏan này chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ khách hàng. Tài khỏan 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng lọai hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho từng khách hàng, cho từng cơ sở nhận đại lý.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán Bên Nợ: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc; - Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán; - Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dich vụ đã cung cấp được xác định là đã bán; - Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại; - Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a) Khi gửi hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng, xuất hàng hóa, thành phẩm cho doanh nghiệp nhận bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 156 - Hàng hóa Có TK 155 - Thành phẩm.

b) Dịch vụ đã hòan thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

c) Khi hàng gửi đi bán và dịch vụ đã hòan thành bàn giao cho khách hàng được xác định là đã bán trong kỳ: - Nếu tách ngay được thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Nếu không tách ngay được thuế gián thu, kế tóan ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế. Định kỳ kế tóan ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Đồng thời phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

d) Trường hợp hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán nhưng bị khách hàng trả lại: - Nếu hàng hóa, thành phẩm vẫn có thể bán được hoặc có thể sửa chữa được, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa; hoặc Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. - Nếu hàng hóa, thành phẩm bị hư hỏng không thể bán được và không thể sửa chữa được, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán trong kỳ, hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được coi là đã bán trong kỳ), giá trị dịch vụ đã bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (đối với thành phẩm, dịch vụ) Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

b) Cuối kỳ kế tóan, căn cứ kết quả kiểm kê hàng tồn kho, xác định trị giá hàng hóa, sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), dịch vụ cung cấp cho khách hàng; nhờ bán đại lý, ký gửi chưa được coi là đã bán cuối kỳ: - Giá trị hàng hóa gửi khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh tóan; hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi; gửi cho đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc chưa được coi là đã bán cuối kỳ, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 611 - Mua hàng. - Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển giá trị thành phẩm cung cấp cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi; giá trị dịch vụ cung cấp cho người đặt hàng nhưng chưa được xác định là đã bán cuối kỳ, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Điều 31. Tài khỏan 158 - Hàng hóa kho bảo thuế 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh sự biến động tăng, giảm và số hiện có của hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế. Kho bảo thuế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu, được áp dụng chế độ quản lý hải quan đặc biệt, theo đó nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ tại Kho bảo thuế chưa phải tính và nộp thuế nhập khẩu và các lọai thuế liên quan khác.

b) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm lưu giữ tại Kho bảo thuế chỉ bao gồm nguyên liệu, vật tư dùng để cung ứng cho sản xuất và sản phẩm sản xuất ra của chính doanh nghiệp đó.

c) Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để phản ánh số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật tư và hàng hóa theo từng lần nhập, xuất kho.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hóa nhập Kho bảo thuế trong kỳ. Bên Có: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hóa xuất Kho bảo thuế trong kỳ. Số dư bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hóa còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc gia công hàng xuất khẩu nếu được đưa vào Kho bảo thuế thì doanh nghiệp chưa phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

b) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu ở Kho bảo thuế ra để sản xuất sản phẩm, hoặc gia công hàng xuất khẩu, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế.

c) Khi xuất kho thành phẩm hoặc hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu đưa vào Kho bảo thuế (nếu có), ghi: Nợ TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Có các TK 156, 155,...

d) Khi xuất khẩu hàng hóa của Kho bảo thuế (nếu có): - Phản ánh giá vốn của hàng hóa xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế. - Phản ánh doanh thu của hàng hóa xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

đ) Nếu tỷ lệ xuất khẩu thấp hơn tỷ lệ được bảo thuế tại doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có) cho phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm phải xuất khẩu và số lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có): - Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3333). - Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33312). - Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3333, 33312) Có các TK 111, 112,....

e) Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép bán hàng hóa thuộc Kho bảo thuế tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các lọai thuế khác theo quy định. - Khi được phép sử dụng hàng hóa thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất hàng hóa ra khỏi Kho bảo thuế, nhập lại kho sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và nộp thuế đối với số hàng hóa này, ghi: Nợ các TK 155, 156 Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế. - Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: Nợ các TK 155, 156 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3333). - Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: Nợ các TK 155, 156 (nếu không được khấu trừ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33312). - Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33312, 3333) Có các TK 111, 112,....

g) Trường hợp xuất bán hàng hóa lưu giữ tại kho bảo thuế tại thị trường nội địa: - Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa Kho bảo thuế xuất bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế. Đồng thời, kế tóan phải xác định và ghi nhận số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu của số sản phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu này. - Phản ánh doanh thu của số hàng hóa kho bảo thuế xuất bán tại thị trường nội địa, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311).

h) Trường hợp vật liệu, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế, nếu bị hư hỏng, kém mất phẩm chất không đáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái nhập khẩu, hoặc tiêu hủy: - Trường hợp tái nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 155, 156,.... Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế. - Đồng thời, phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp của số hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu này, xác định số thuế phải nộp ghi như bút tóan (e); Khi thực nộp thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33312, 3333) Có các TK 111, 112,.... - Trường hợp tái xuất khẩu (trả lại cho người bán), ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế. - Trường hợp tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu lưu giữ tại Kho bảo thuế, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (hàng hóa, nguyên vật liệu bị tiêu hủy) Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế.

Điều 32. Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi sự nghiệp, chi dự án để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao cho doanh nghiệp ngòai nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và không vì mục đích lợi nhuận của doanh nghiệp. Các khỏan chi sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc doanh nghiệp cấp trên cấp, hoặc được viện trợ, tài trợ không hòan lại. Tài khỏan này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có các họat động sự nghiệp, họat động dự án được Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp kinh phí hoặc được viện trợ, tài trợ không hòan lại, hoặc được thu các khỏan thu sự nghiệp để trang trải các khỏan chi.

b) Phải mở sổ kế tóan chi tiết chi sự nghiệp, chi dự án theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế tóan, niên khóa Ngân sách và theo phân lọai của mục lục Ngân sách Nhà nước.

c) Hạch tóan chi sự nghiệp, chi dự án phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự tóan và phải đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế tóan với chứng từ và Báo cáo tài chính.

d) Hạch tóan vào tài khỏan này những khỏan chi thuộc kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án hàng năm của doanh nghiệp, bao gồm cả những khỏan chi thường xuyên và những khỏan chi không thường xuyên theo chế độ tài chính hiện hành.

đ) Cuối niên độ kế tóan, nếu quyết tóan chưa được duyệt thì tòan bộ số chi sự nghiệp, chi dự án trong năm được chuyển từ bên Có tài khỏan 1612 "Chi sự nghiệp năm nay" sang bên Nợ tài khỏan 1611 "Chi sự nghiệp năm trước" để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết tóan được duyệt.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp Bên Nợ: Các khỏan chi sự nghiệp, chi dự án thực tế phát sinh. Bên Có: - Các khỏan chi sự nghiệp, chi dự án sai quy định không được phê duyệt, phải xuất tóan thu hồi; - Số chi sự nghiệp, chi dự án được duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án. Số dư bên Nợ: Các khỏan chi sự nghiệp, chi dự án chưa được quyết tóan hoặc quyết tóan chưa được duyệt y. Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1611 - Chi sự nghiệp năm trước : Phản ánh các khỏan chi sự nghiệp, chi dự án thuộc kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm trước chưa được quyết tóan. - Tài khỏan 1612 - Chi sự nghiệp năm nay : Phản ánh các khỏan chi sự nghiệp, chi dự án năm nay.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi xuất tiền chi cho họat động sự nghiệp, chương trình, dự án thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có các TK 111,112,...

b) Tiền lương và các khỏan khác phải trả cho người lao động của doanh nghiệp, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tính vào chi sự nghiệp, chi dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

c) Khi xuất kho vật tư, công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

d) Khi nhận được các khỏan kinh phí của cấp trên hoặc khi rút dự tóan chi sự nghiệp, dự án để chi trực tiếp cho họat động sự nghiệp, họat động dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp. Nếu rút dự tóan chi sự nghiệp, dự án ra sử dụng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp..

đ) Khi kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành để sử dụng cho họat động sự nghiệp, họat động dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 241 - XDCB dở dang (2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ).

e) Trường hợp mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng cơ bản cho các họat động sự nghiệp, dự án bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án: - Khi mua sắm TSCĐ, xây dựng công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các TK 111, 112, 331, 241, 461,... - Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Nếu rút dự tóan chi sự nghiệp, dự án để mua sắm TSCĐ, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép cho phù hợp.

g) Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của người lao động tham gia họat động sự nghiệp, dự án của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

h) Cuối năm tài chính, nếu quyết tóan chưa được duyệt, kế tóan tiến hành chuyển số dư Nợ TK 1612 "Chi sự nghiệp năm nay" sang TK 1611 "Chi sự nghiệp năm trước", ghi: Nợ TK 1611 - Chi sự nghiệp năm trước Có TK 1612 - Chi sự nghiệp năm nay.

i) Khi báo cáo quyết tóan được duyệt, số chi sự nghiệp, chi dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước) Có TK 161 - Chi sự nghiệp (1611- Chi sự nghiệp năm trước).

k) Các khỏan chi sai quy định không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải xuất tóan thu hồi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 161 - Chi sự nghiệp (1611- Chi sự nghiệp năm trước).

Điều 33. Tài khỏan 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, không ghi nhận khỏan coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng.

b) Doanh nghiệp phải chấp hành đúng các qui định về hình thức giao dịch, thời hạn giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch mua bán lại được qui định tại các cơ chế tài chính hiện hành về giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

c) Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi nhận là khỏan doanh thu khi nhận khỏan coupon trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch mua bán lại mà ghi nhận là khỏan phải trả, phải nộp khác.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ Bên Nợ: - Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp đồng; - Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực; - Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên mua. Bên Có: - Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ của bên mua khi hết hạn hợp đồng; - Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực; - Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên bán. Số dư bên Nợ: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại. Số dư bên Có: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan đối với bên bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo)

a) Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực, ghi: Nợ TK 111,112 (số tiền theo giá bán) Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

b) Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chi phí, ghi: Nợ TK 635- Chi phí tài chính (đơn vị khác công ty chứng khóan) Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (thời gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng).

c) Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, công ty nhận lại chứng khóan và thanh tóan tiền ghi trong hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, ghi: Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Có TK 111,112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng).

d) Khi bên mua thanh tóan cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi: Nợ các TK 111,112,138 Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khóan) (số coupon của trái phiếu). 3.2. Kế tóan đối với bên mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo)

a) Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác, ghi: Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Có TK 111, 112 (số tiền phải trả theo giá mua).

b) Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu, ghi: Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khóan) (phân bổ theo thời gian của hợp đồng).

c) Khi nhận được coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, ghi: Nợ TK 111,112, ... Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).

d) Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng ghi: Nợ các TK 111,112,138 Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Đồng thời thực hiện các thủ tục thanh tóan lại số coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng mà bên mua nhận hộ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 111,112...

Điều 34. Nguyên tắc kế tóan tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang 1. Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang phải được theo dõi, quyết tóan, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Kế tóan phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ để phân bổ hao mòn một cách phù hợp theo nguyên tắc: - Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì hao mòn được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh; - Đối với TSCĐ hình thành từ các Qũy phúc lợi, Qũy phát triển khoa học và công nghệ hoặc nguồn kinh phí thì hao mòn được ghi giảm các qũy, nguồn kinh phí hình thành TSCĐ đó.

  2. Kế tóan phân lọai TSCĐ và BĐSĐT theo mục đích sử dụng. Trường hợp một tài sản được sử dụng cho nhiều mục đích, ví dụ một tòa nhà hỗn hợp vừa dùng để làm văn phòng làm việc, vừa để cho thuê và một phần để bán thì kế tóan phải thực hiện ước tính giá trị hợp lý của từng bộ phận để ghi nhận một cách phù hợp với mục đích sử dụng. - Trường hợp một bộ phận trọng yếu của tài sản được sử dụng cho một mục đích cụ thể nào đó khác với mục đích sử dụng của các bộ phận còn lại thì kế tóan căn cứ vào mức độ trọng yếu có thể phân lọai tòan bộ tài sản theo bộ phận trọng yếu đó; - Trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng của các bộ phận của tài sản thì kế tóan được tái phân lọai tài sản theo mục đích sử dụng theo quy định của các Chuẩn mực kế tóan có liên quan.

  3. Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) thì kế tóan phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý. Nếu thiết bị, phụ tùng thay thế đủ tiêu chuẩn là TSCĐ thì được ghi nhận là TSCĐ, nếu không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ thì ghi nhận là hàng tồn kho. Nguyên giá TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.

  4. Kế tóan TSCĐ, BĐSĐT và chi phí đầu tư XDCB liên quan đến ngọai tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai.

Điều 35. Tài khỏan 211 - Tài sản cố định hữu hình 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tòan bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.

b) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

c) Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể họat động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; - Có giá trị theo quy định hiện hành. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng họat động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình. Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố định hữu hình.

d) Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế tóan phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tùy thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau: d1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khỏan được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khỏan thuế (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hòan thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ. - Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Nguyên giá TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế. - Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh tóan. - Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạch tóan là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật. d2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hòan thành - Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết tóan công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là tòan bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan. - TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết tóan công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết tóan thì doanh nghiệp hạch tóan nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết tóan công trình hòan thành. Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. - Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khỏan lãi nội bộ và các khỏan chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khỏan chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất. d3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khỏan tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong trường hợp này có bất kỳ khỏan lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. d4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế tóan của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở doanh nghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế tóan và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế tóan. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc không được hạch tóan tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch tóan vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. d5) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. d6) Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có). d7. Nguyên giá TSCĐ mua bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai.

đ) Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp: - Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước; - Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ; - Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; - Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; - Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí họat động của tài sản so với trước; - Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ. Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định. Kế tóan có nhiệm vụ lập và hòan chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế tóan.

e) Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ họat động bình thường không được tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ. Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (như tua bin nhà máy điện, động cơ máy bay...) thì kế tóan được trích lập khỏan dự phòng phải trả và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trang trải khi phát sinh việc bảo dưỡng, sửa chữa.

g) TSCĐ hữu hình cho thuê họat động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế tóan và chính sách tài chính hiện hành.

h) TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 211 - Tài sản cố định hữu hình Bên Nợ: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa; - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp; - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Bên Có: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,... - Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận; - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khỏan 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng... - Tài khỏan 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các lọai máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ. - Tài khỏan 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các lọai phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thủy, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn. - Tài khỏan 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các lọai thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính. - Tài khỏan 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các lọai TSCĐ là các lọai cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấy sản phẩm. - Tài khỏan 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các lọai TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khỏan nêu trên.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan tăng TSCĐ hữu hình a) Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b) Trường hợp TSCĐ được mua sắm: - Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế tóan xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế tóan, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ) Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT . - Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp dùng vào SXKD, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm nguồn vốn XDCB, khi quyết tóan được duyệt, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

c) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp: - Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. - Định kỳ, thanh tóan tiền cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). - Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước.

d) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 711 - Thu nhập khác. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các TK 111, 112, 331,...

đ) Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất: Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay).

e) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: - TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi). - TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự: + Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). + Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có). + Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan). + Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. + Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112,...

g) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho họat động SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,...

h) Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hòan thành: Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hòan thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết tóan vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch tóan tăng, giảm TSCĐ (để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng). Sau khi quyết tóan vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế tóan thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch. - Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch tóan trên cùng hệ thống sổ kế tóan của doanh nghiệp: + Khi công tác XDCB hòan thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế tóan ghi nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. + Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế tóan TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho) Có TK 241 - XDCB dở dang. - Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch tóan trên cùng hệ thống sổ kế tóan của doanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế tóan riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB): Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213 Có TK 136 - Phải thu nội bộ Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có). - Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết tóan được duyệt có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Trường hợp sau khi quyết tóan, nếu có chênh lệch giữa giá quyết tóan và giá tạm tính, kế tóan điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi: + Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết tóan) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình. + Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217, 1557 Có các TK liên quan.

i) TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty (không phải thanh tóan tiền), ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại).

k) Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án để đầu tư, mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ mua sắm, đầu tư hòan thành đưa vào sử dụng cho họat động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các TK 111, 112 Có TK 241 - XDCB dở dang Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612). Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Nếu rút dự tóan mua TSCĐ, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính..

l) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng qũy phúc lợi, khi hòan thành đưa vào sử dụng cho họat động văn hóa, phúc lợi, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 331, 3411,... - Đồng thời, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

m) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: - Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 112, 152, 331, 334,... - Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng: + Nếu thỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. + Nếu không thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 3.2. Kế tóan giảm TSCĐ hữu hình Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho doanh nghiệp khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận... Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khỏan thiệt hại và thu nhập (nếu có).

Căn cứ các chứng từ liên quan, kế tóan ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau: 3.2.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho họat động sự nghiệp, dự án: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

a) Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311). Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế tóan ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp. -

Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 "Chi phí khác".

b) Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào họat động sự nghiệp, dự án: -

Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). -Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khỏan liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. c)Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào họat động văn hóa, phúc lợi: -

Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112,… Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có). - Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có các TK 111, 112,… 3.2.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế tóan để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.

Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khỏan thu, chi thanh lý TSCĐ,... kế tóan ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ. 3.2.3 Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích) Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ). 3.2.4 Kế tóan TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu: Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.

Căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch tóan chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:

a) TSCĐ phát hiện thừa: - Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngòai sổ sách (chưa ghi sổ), kế tóan phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các TK 241, 331, 338, 411,… - Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngòai nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho họat động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD) Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (dùng cho phúc lợi) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (dùng cho SN, DA) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141). - Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của doanh nghiệp khác thì phải báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được doanh nghiệp chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là DNNN) biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế tóan phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ.

b) TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành. - Trường hợp có quyết định xử lý ngay:

Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế tóan phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tùy thuộc vào quyết định xử lý, ghi: + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ các TK 111, 112, 334, 138 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường) Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu(nếu được phép ghi giảm vốn ) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình. + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào họat động sự nghiệp, dự án: Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động) Có các TK liên quan (tùy theo quyết định xử lý). + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào họat động văn hóa, phúc lợi: Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động) Có TK 3532 - Qũy phúc lợi. - Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý: + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh: Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tiền bồi thường) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động) Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất) Có TK 138 - Phải thu khác (1381). + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào họat động sự nghiệp, dự án: Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý", ghi: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ các TK 111, 334,... Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý. Đồng thời phản ánh số thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào các tài khỏan liên quan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có các TK liên quan (TK 333, 461,...). + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào họat động văn hóa, phúc lợi: Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý", ghi: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 3532 - Qũy phúc lợi. Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ các TK 111, 334,... Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý. 3.2.5. Đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ). 3.2.6 Kế tóan giao dịch bán và thuê lại TSCĐ hữu hình là thuê họat động (xem quy định ở TK 811 hoặc 711). 3.3. Kế tóan xử lý TSCĐ hữu hình khi kiểm kê tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước a) Kế tóan kết quả kiểm kê tài sản: Khi nhận được thông báo hoặc quyết định cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm kiểm kê, phân lọai TSCĐ hữu hình doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. - Trường hợp thiếu TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 1381 -Tài sản thiếu chờ xử lý (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Trường hợp phát sinh thừa TSCĐ: Doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính các tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê. Sau đó, ghi vào các tài khỏan có liên quan trong Bảng Cân đối kế tóan sau khi tìm hiểu nguyên nhân và có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

b) Kế tóan xử lý TSCĐ hữu hình thừa, thiếu trong kiểm kê: Doanh nghiệp phải phân tích làm rõ nguyên nhân của tài sản thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường trách nhiệm vật chất theo qui định hiện hành. Giá trị TSCĐ hữu hình thiếu sau khi trừ đi các khỏan bồi thường được ghi nhận vào chi phí khác. - Đối với tài sản phát hiện thiếu qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường) Nợ TK 1388 - Phải thu khác (cá nhân, tổ chức phải nộp tiền bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ lương của người lao động phạm lỗi) Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp) Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý. - Đối với TSCĐ hữu hình phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “ Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi: Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết Có TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với TSCĐ hữu hình thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu).

c) Kế tóan nhượng bán, thanh lý tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, chờ thanh lý: Sau khi được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quyết định cổ phần hóa, doanh nghiệp tổ chức, nhượng bán, thanh lý theo qui định hiện hành. Kế tóan phải theo dõi, hạch tóan số thu, chi phí và ghi giảm tài sản, cụ thể như sau: - Phản ánh số thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, ghi: Nợ TK 111,112,131 Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Phản ánh chi phí về nhượng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111,112, 331. - Phản ánh giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

d) Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao TSCĐ hữu hình không cần dùng, chờ thanh lý theo quy định của pháp luật, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

đ) Kế tóan chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi - Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Qũy phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất của địa phương để quản lý, kế tóan, ghi: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng cho mục đích kinh doanh thì kế tóan ghi như sau: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

e) Kế tóan giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp

Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khỏan chênh lệch này theo từng TSCĐ. Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau: - Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế tóan và nguyên giá TSCĐ, hao mòn lũy kế đánh giá lại tăng so với giá trị ghi sổ, kế tóan ghi: Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng) Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị TSCĐ tăng thêm). - Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế tóan và nguyên giá TSCĐ, hao mòn lũy kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, kế tóan ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm) Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị TSCĐ giảm đi) Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm). Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại.

g) Bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần - Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập, kế tóan thực hiện các thủ tục bàn giao theo đúng qui định hiện hành về bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần. Tòan bộ chứng từ kế tóan, sổ kế tóan và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc diện phải lưu trữ được chuyển giao cho công ty cổ phần để lưu trữ tiếp tục. - Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp hạch tóan phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đòan, Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch tóan độc lập của Tổng Công ty. Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế tóan có liên quan, kế tóan phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình bàn giao cho công ty cổ phần, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

Điều 36. Tài khỏan 212 - Tài sản cố định thuê tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tòan bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp. Tài khỏan này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch tóan nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp).

b) Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

c) Điều kiện phân lọai thuê tài sản là thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn 1 trong năm (5) điều kiện sau: - Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; - Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê; - Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu; - Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê; - Tài sản thuê thuộc lọai chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

d) Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau: - Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê; - Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê; - Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân lọai là thuê họat động.

đ) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến họat động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê. Khi tính giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.

e) Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch tóan như sau: - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh tóan một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT; - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh tóan từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khỏan mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.

g) Không phản ánh vào tài khỏan này giá trị của TSCĐ thuê họat động.

h) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng lọai thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

i) Tài khỏan 212 được mở chi tiết để theo dõi từng lọai, từng TSCĐ đi thuê.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 212 - TSCĐ thuê tài chính Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng. Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp. Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có. Tài khỏan 212 - TSCĐ thuê tài chính có 2 tài khỏan cấp 2 - TK 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tòan bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanh nghiệp; - TK 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính : Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tòan bộ TSCĐ vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng..., ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112,... 3.2. Khi chi tiền ứng trước khỏan tiền thuê tài chính hoặc ký qũy đảm bảo việc thuê tài sản, ghi: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (số tiền thuê trả trước) Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112,... 3.3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế tóan căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính(3412)(giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến họat động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước, hoặc Có các TK 111, 112,... (số chi phí trực tiếp liên quan đến họat động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính). 3.4. Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh tóan tiền thuê tài chính: Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này) Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này) Có các TK 111, 112,... 3.5. Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh tóan khỏan thuế GTGT đầu vào:

a) Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay) Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

b) Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh tóan thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính) Nợ các TK 627, 641, 642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh tóan theo định kỳ nhận hóa đơn) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay) Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê). 3.6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính. Có các TK 111, 112,... 3.7. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế tóan ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142) Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính. 3.8. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế tóan ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính) Có các TK 111, 112,... (số tiền phải trả thêm). Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi: Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình. 3.9. Kế tóan giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính:

a) Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ: - Kế tóan giao dịch bán (xem tài khỏan 711) - Các bút tóan ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định từ điểm 3.1 đến 3.6 Điều này. - Định kỳ, kế tóan tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính. - Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có các TK 623, 627, 641, 642,...

b) Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ: - Kế tóan giao dịch bán (xem tài khỏan 711) - Các bút tóan ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định từ điểm 3.1 đến 3.6 Điều này. - Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước.

Điều 37. Tài khỏan 213 - Tài sản cố định vô hình 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tòan bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến. - Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khỏan được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khỏan thuế (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính; - Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh tóan, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay”; - TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khỏan tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nếu việc trao đổi, thanh tóan bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp, thì nguyên giá là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp; - Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. - Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. - Nguyên giá TSCĐ vô hình được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế tóan của đơn vị có tài sản điều chuyển.

c) Tòan bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đọan triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình được tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ. Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy định tại Chuẩn mực kế tóan “TSCĐ vô hình” thì các chi phí giai đọan triển khai được tập hợp vào TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" (2412). Khi kết thúc giai đọan triển khai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đọan triển khai phải được kết chuyển vào bên Nợ tài khỏan 213 “TSCĐ vô hình".

d) Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế tóan TSCĐ vô hình. Riêng đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.

đ) Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình: - Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức họat động được đánh giá ban đầu; - Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể.

e) Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đọan nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm.

g) Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả họat động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.

h) Các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khỏan mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.

i) TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 213 - TSCĐ vô hình Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng. Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khỏan 213 - TSCĐ vô hình, có 7 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2131 - Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khỏan này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật. Giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất gồm tòan bộ các chi phí thực tế đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đọan đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)... Tài khỏan này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất. - Tài khỏan 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là tòan bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. - Tài khỏan 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế. - Tài khỏan 2134 - Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa. - Tài khỏan 2135 - Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là tòan bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm. - Tài khỏan 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các khỏan chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất lọai sản phẩm mới,... - Tài khỏan 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các lọai TSCĐ vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khỏan trên.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Mua TSCĐ vô hình: - Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá thanh tóan) Có TK 112, 331,...(tổng giá thanh tóan). 3.2. Trường hợp mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp: - Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có)) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá mua trả tiền ngay đã có thuế GTGT) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước. - Khi thanh tóan tiền cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... 3.3. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi.

a) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự: Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số đã khấu hao TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi).

b) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự: - Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá). - Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi: Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan). 3.4. Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đọan triển khai:

a) Khi phát sinh chi phí trong giai đọan triển khai xét thấy kết quả triển khai không thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặc Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...

b) Khi xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì: - Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đọan triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,... - Khi kết thúc giai đọan triển khai, kế tóan phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 3.5. Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... 3.6. Khi TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh tóan bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.7. Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho họat động SXKD: - Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 711 - Thu nhập khác. - Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 111, 112,... 3.8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2131) Có TK 217 - BĐS đầu tư. Đồng thời kết chuyển số hao mòn lũy kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn lũy kế của TSCĐ vô hình, ghi: Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình. 3.10. Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ vô hình, căn cứ vào giá đánh giá lại của TSCĐ vô hình:

a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích) Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).

b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá) Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình). 3.11. Hạch tóan việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được quy định như hạch tóan nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình (xem hướng dẫn ở TK 211).

Điều 38. Tài khỏan 214 - Hao mòn tài sản cố định 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các lọai TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.

b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT hạch tóan vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch tóan vào chi phí khác. Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội...), doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch tóan giảm nguồn hình thành TSCĐ đó.

c)

Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.

d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.

đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào họat động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế tóan vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.

e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.

g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.

h) Đối với BĐSĐT cho thuê họat động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng lọai để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT. Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác. Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư. Số dư bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở doanh nghiệp. Tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình. - Tài khỏan 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính. - Tài khỏan 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khỏan làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình. - Tài khỏan 2147 - Hao mòn BĐSĐT : Tài khỏan này phản ánh giá trị hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê họat động của doanh nghiệp.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811 Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

b) TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn).

c) Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê họat động, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147).

d) Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐSĐT (xem hướng dẫn hạch tóan các TK 211, 213, 217).

đ) Đối với TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

e) Đối với TSCĐ dùng cho họat động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

g) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế tóan như sau: - Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp). - Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp) Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm).

h) Kế tóan giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp:

Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khỏan chênh lệch này theo từng TSCĐ. Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau: - Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế tóan và nguyên giá TSCĐ, hao mòn lũy kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, kế tóan ghi: Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng) Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng). - Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế tóan và nguyên giá TSCĐ, hao mòn lũy kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, kế tóan ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm) Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm) Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm). Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại. Thời điểm trích khấu hao của TSCĐ được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần là thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành công ty cổ phần.

i) Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch tóan phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đòan, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch tóan độc lập của Tổng công ty: Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế tóan có liên quan, kế tóan phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn) Có các TK 211,213 (nguyên giá).

Điều 39. Tài khỏan 217 - Bất động sản đầu tư 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ. BĐSĐT gồm: Quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để: - Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc - Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường. 1.2. Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị BĐSĐT đủ tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT. Không phản ánh vào tài khỏan này giá trị bất động sản mua về để bán trong kỳ họat động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần, bất động sản chủ sở hữu sử dụng, bất động sản trong quá trình xây dựng chưa hòan thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng BĐSĐT. Bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; và - Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy. 1.3. Bất động sản đầu tư được ghi nhận trên tài khỏan này theo nguyên giá. Nguyên giá của BĐSĐT là tòan bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khỏan khác đưa ra trao đổi để có được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hòan thành BĐSĐT đó. - Tùy thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐSĐT được xác định như sau: + Nguyên giá của BĐSĐT được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,... + Trường hợp mua BĐSĐT thanh tóan theo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khỏan chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch tóan vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh tóan, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐSĐT theo quy định của Chuẩn mực kế tóan "Chi phí đi vay"; + Nguyên giá của BĐSĐT tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐSĐT tính đến ngày hòan thành công việc xây dựng; + Trường hợp bất đọng sản thuê tài chính với mục đích để cho thuê họat động thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT thì nguyên giá của BĐSĐT đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thuê tài sản”. - Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐSĐT: + Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa BĐSĐT vào trạng thái sẵn sàng sử dụng); + Các chi phí khi mới đưa BĐSĐT vào họat động lần đầu trước khi BĐSĐT đạt tới trạng thái họat động bình thường theo dự kiến; + Các chi phí không bình thường về nguyên liệu, vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐSĐT. 1.4. Các chi phí liên quan đến BĐSĐT phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐSĐT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức họat động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá BĐSĐT. 1.5 Trong quá trình cho thuê họat động phải tiến hành trích khấu hao BĐSĐT và ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ (kể cả trong thời gian ngừng cho thuê). Doanh nghiệp có thể dựa vào các bất động sản chủ sở hữu sử dụng cùng lọai để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao của BĐSĐT. - Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đối với tòan bộ số tiền nhận trước từ việc cho thuê BĐSĐT, kế tóan phải ước tính đầy đủ giá vốn tương ứng với doanh thu được ghi nhận (bao gồm cả số khấu hao được tính trước). - Giá vốn của BĐSĐT cho thuê bao gồm: Chi phí khấu hao BĐSĐT và các chi phí liên quan trực tiếp khác tới việc cho thuê, như: Chi phí dịch vụ mua ngòai, chi phí tiền lương nhân viên trực tiếp quản lý bất động sản cho thuê, chi phí khấu hao các công trình phụ trợ phục vụ việc cho thuê BĐSĐT. 1.6. Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT bị giảm giá so với giá trị thị trường và khỏan giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp được đánh giá giảm nguyên giá BĐSĐT và ghi nhận khỏan tổn thất vào giá vốn hàng bán (tương tự như việc lập dự phòng đối với hàng hóa bất động sản). 1.7. Đối với những BĐSĐT được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị bất động sản, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT được phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”. Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hòan thành phải xác định nguyên giá BĐSĐT hòan thành để kết chuyển vào TK 217 “Bất động sản đầu tư”. 1.8. Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành BĐSĐT hoặc từ BĐSĐT sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau: - BĐSĐT chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này; - BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán; - Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê họat động; - Hàng tồn kho chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê họat động; - Bất động sản xây dựng chuyển thành BĐSĐT khi kết thúc giai đọan xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (trong giai đọan xây dựng phải kế tóan theo Chuẩn mực kế tóan “Tài sản cố định hữu hình”). Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐSĐT với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay để lập Báo cáo tài chính. 1.9. Khi doanh nghiệp quyết định bán một BĐSĐT mà không có giai đọan sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐSĐT trên TK 217 "Bất động sản đầu tư" cho đến khi BĐSĐT đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho. 1.10. Doanh thu từ việc bán BĐSĐT được ghi nhận là tòan bộ giá bán (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế). Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, thì doanh thu được xác định ban đầu theo giá bán trả tiền ngay (giá bán chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế). Khỏan chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan và giá bán trả tiền ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện. 1.11. Ghi giảm BĐSĐT trong các trường hợp: - Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐSĐT sang hàng tồn kho hoặc bất động sản chủ sở hữu sử dụng; - Bán, thanh lý BĐSĐT; - Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐSĐT cho người cho thuê.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 217 - Bất động sản đầu tư Bên Nợ: Nguyên giá BĐSĐT tăng trong kỳ. Bên Có: Nguyên giá BĐSĐT giảm trong kỳ. Số dư bên Nợ : Nguyên giá BĐSĐT hiện có.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi mua Bất động sản đầu tư:

a) Trường hợp mua trả tiền ngay, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112. Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá BĐSĐT bao gồm cả thuế GTGT.

b) Mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm: - Ghi nhận BĐSĐT được mua, nếu thuế GTGT đầu vào được pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 217 - BĐS đầu tư (theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá BĐSĐT bao gồm cả thuế GTGT. - Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước. - Khi thanh tóan tiền cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần chiết khấu thanh tóan được hưởng do thanh tóan trước thời hạn - Nếu có) Có các TK 111, 112,… 3.2. Trường hợp BĐS đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hòan thành bàn giao: - Khi phát sinh chi phí xây dựng BĐSĐT, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, kế tóan tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 241 “XDCB dở dang” (tương tự như xây dựng TSCĐ hữu hình, xem giải thích tài khỏan 211 “TSCĐ hữu hình”). - Khi giai đọan đầu tư XDCB hòan thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành BĐS đầu tư, kế tóan căn cứ vào hồ sơ bàn giao, ghi: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có TK 241 - XDCB dở dang. 3.3. Khi chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành BĐSĐT, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

a) Trường hợp chuyển đổi TSCĐ thành BĐSĐT: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc Có TK 213 - TSCĐ vô hình. Đồng thời kết chuyển số hao mòn lũy kế, ghi: Nợ các TK 2141, 2143 Có TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT (nếu BĐSĐT để cho thuê) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư(nếu BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá).

b) Khi chuyển từ hàng tồn kho thành BĐSĐT, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có các TK 1557, 1567. Nếu BĐSĐT dùng để cho thuê, kế tóan tiến hành trích khấu hao theo quy định. Nếu nắm giữ chờ tăng giá, kế tóan không trích khấu hao mà xác định số giảm giá trị của BĐSĐT. Nếu số tổn thất do giảm giá trị được xác định tin cậy, kế tóan ghi nhận khỏan tổn thất vào giá vốn hàng bán và ghi giảm nguyên giá BĐSĐT. 3.4. Khi đi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê họat động, nếu tài sản thuê đó thỏa mãn tiêu chuẩn là BĐSĐT:

a)

Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có các TK 111, 112, 3412. (Kế tóan thanh tóan tiền thuê khi nhận Hóa đơn thuê tài chính được thực hiện theo quy định tại tài khỏan 212 “TSCĐ thuê tài chính”).

b) Khi hết hạn thuê tài sản tài chính - Nếu trả lại BĐSĐT thuê tài chính đang phân lọai là BĐSĐT, ghi: Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu tư thuê và giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). - Nếu mua lại BĐSĐT thuê tài chính đang phân lọai là BĐSĐT để tiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá BĐSĐT số tiền phải trả thêm, ghi: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có các TK 111, 112,… - Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân lọai là BĐSĐT để sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý của doanh nghiệp thì phải phân lọai lại thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 217 - Bất động sản đầu tư Có các TK 111, 112 (số tiền phải trả thêm). Đồng thời kết chuyển số hao mòn lũy kế, ghi: Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT Có các TK 2141, 2143. 3.5. Khi phát sinh chi phí sau ghi nhận ban đầu của BĐSĐT, nếu thỏa mãn các điều kiện được vốn hóa hoặc bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa BĐSĐT tới trạng thái sẵn sàng họat động thì được ghi tăng nguyên giá BĐSĐT: - Tập hợp chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (nâng cấp, cải tạo BĐSĐT) thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 152, 331,... - Khi kết thúc họat động nâng cấp, cải tạo,... BĐSĐT, bàn giao ghi tăng nguyên giá BĐSĐT, ghi: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có TK 241 - XDCB dở dang. 3.6. Kế tóan bán, thanh lý BĐSĐT

a) Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT: - Trường hợp tách ngay được thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm bán, thanh lý BĐSĐT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117) (giá bán thanh lý chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Trường hợp không tách ngay được thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm bán, thanh lý BĐSĐT, doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp. Định kỳ, kế tóan xác định số thuế GTGT phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

b) Kế tóan ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐSĐT đã được bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư – nếu có) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá của BĐS đầu tư). 3.7. Kế tóan cho thuê Bất động sản đầu tư a) Ghi nhận doanh thu từ việc cho thuê Bất động sản đầu tư: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (5117).

b) Ghi nhận giá vốn Bất động sản đầu tư cho thuê - Trường hợp đã tập hợp đủ giá vốn Bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 214 - Giá trị hao mòn lũy kế (2147) Có các TK 111, 112, 331... - Trường hợp chưa tập hợp đủ giá vốn của Bất động sản đầu tư do một phần dự án chưa hòan thành (cho thuê cuốn chiếu), kế tóan phải ước tính giá vốn cho thuê tương tự như phương pháp ước tính giá vốn khi bán thành phẩm bất động sản. 3.7. Kế tóan chuyển BĐSĐT thành hàng tồn kho hoặc thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng:

a) Trường hợp BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán: - Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT để bán, kế tóan tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của BĐSĐT vào TK 156 “Hàng hóa”, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (TK 1567 - Giá trị còn lại của BĐSĐT) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (số hao mòn lũy kế - nếu có) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). - Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,… - Khi kết thúc giai đọan sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển tòan bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hóa bất động sản chờ bán, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1567) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Trường hợp chuyển BĐSĐT thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng, ghi: Nợ các TK 211, 213 Có TK 217 - Bất động sản đầu tư. Đồng thời, ghi: Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT (nếu có) Có các TK 2141, 2143. 3.8. Đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, kế tóan không trích khấu hao mà thực hiện xác định tổn thất do giảm giá trị (tương tự như việc xác định dự phòng giảm giá của hàng hóa bất động sản). Nếu khỏan tổn thất được xác định đáng tin cậy, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 217 - Bất động sản đầu tư.

Điều 40. Nguyên tắc kế tóan các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác 1. Các khỏan đầu tư vào đơn vị khác gồm các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các khỏan đầu tư góp vốn khác với mục đích nắm giữ lâu dài. Việc đầu tư có thể thực hiện dưới các hình thức:

a) Đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác (do bên được đầu tư huy động vốn): Theo hình thức này, tài sản của bên góp vốn được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan của bên nhận vốn góp;

b) Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác (mua lại phần vốn của chủ sở hữu): Theo hình thức này, tài sản của bên mua (bên đầu tư, nhận chuyển nhượng vốn góp) được chuyển cho bên bán (bên chuyển nhượng vốn góp) mà không được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan của đơn vị phát hành công cụ vốn (bên được đầu tư).

  1. Khi thực hiện đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải căn cứ vào hình thức đầu tư để áp dụng phương pháp kế tóan một cách phù hợp, cụ thể:

a) Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên cơ sở thỏa thuận. Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn được kế tóan là thu nhập khác hoặc chi phí khác;

b) Nếu đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp của đơn vị khác và thanh tóan cho bên chuyển nhượng vốn bằng tài sản phi tiền tệ: - Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh tóan là hàng tồn kho, nhà đầu tư phải kế tóan như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đổi hàng (ghi nhận doanh thu, giá vốn của hàng tồn kho mang đi trao đổi lấy phần vốn được mua); - Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh tóan là TSCĐ, BĐSĐT, nhà đầu tư phải kế tóan như giao dịch nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT (ghi nhận doanh thu, thu nhập khác, chi phí khác....); - Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh tóan là các công cụ vốn (cổ phiếu) hoặc công cụ nợ (trái phiếu, các khỏan phải thu...), nhà đầu tư phải kế tóan như giao dịch thanh lý nhượng bán các khỏan đầu tư (ghi nhận lãi, lỗ vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính).

  1. Giá phí các khỏan đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có), như: Chi phí giao dịch, môi giới, tư vấn, kiểm tóan, lệ phí, thuế và phí ngân hàng...Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khỏan đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

  2. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi khỏan đầu tư vào từng công ty con, công ty liên doanh, liên kết và từng khỏan đầu tư vào đơn vị khác. Thời điểm ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính dài hạn là thời điểm chính thức có quyền sở hữu, cụ thể như sau: - Chứng khóan niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0); - Chứng khóan chưa niêm yết, các khỏan đầu tư dưới hình thức khác được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

  3. Phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia vào Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ tại thời điểm được quyền nhận. Cổ tức, lợi nhuận được chia trong một số trường hợp được hạch tóan như sau:

a) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đọan sau ngày đầu tư được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận;

b) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đọan trước ngày đầu tư không hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính mà hạch tóan giảm giá trị khỏan đầu tư.

c) Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, nếu các khỏan đầu tư vào đơn vị khác đã được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty con, công ty liên doanh, liên kết, doanh nghiệp cổ phần hóa phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa không ghi nhận doanh thu họat động tài chính mà ghi giảm giá trị khỏan đầu tư.

d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc: - Các đơn vị không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu được nhận trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khỏan đầu tư và doanh thu họat động tài chính. - Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng cho lọai hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

  1. Giá vốn các khỏan đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).

  2. Doanh nghiệp không được phân lọai lại khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết thành chứng khóan kinh doanh trừ khi đã thực sự thanh lý, nhượng bán khỏan đầu tư, dẫn đến mất quyền kiểm sóat đối với công ty con, mất quyền đồng kiểm sóat đối với công ty liên doanh, và không còn ảnh hưởng đáng kể đối với công ty liên kết.

  3. Việc xác định quyền kiểm sóat, đồng kiểm sóat, ảnh hưởng đáng kể là tạm thời được thực hiện tại thời điểm ghi nhận ban đầu khỏan đầu tư. Trong trường hợp này, kế tóan ghi nhận khỏan đầu tư là đầu tư góp vốn vào đơn vị khác hoặc chứng khóan kinh doanh, không ghi nhận khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết.

  4. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị khỏan đầu tư bị tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư.

Điều 41. Tài khỏan 221 – Đầu tư vào công ty con 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khỏan đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch tóan độc lập, chịu sự kiểm sóat của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch tóan độc lập).

b) Chỉ hạch tóan vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngọai trừ trường hợp tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các họat động của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm sóat công ty con thì ghi giảm khỏan đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua – bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khỏan đầu tư vì mục đích thương mại và quyền kiểm sóat chỉ là tạm thời) thì không hạch tóan khỏan đầu tư vào tài khỏan này mà hạch tóan là đầu tư ngắn hạn.

c) Các trường hợp sau khỏan đầu tư vẫn được hạch tóan vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi doanh nghiệp đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con, nhưng có thỏa thuận khác: - Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết; - Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động theo quy chế thỏa thuận; - Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; - Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.

d) Trường hợp mua khỏan đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khỏan đầu tư và thực hiện các thủ tục kế tóan theo đúng quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hợp nhất kinh doanh”.

đ) Kế tóan khỏan đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.

e) Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập tòan bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ (công ty mẹ kế thừa tòan bộ quyền lợi và nghĩa vụ của công ty con), kế tóan thực hiện theo nguyên tắc: - Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khỏan đầu tư vào công ty con; - Ghi nhận tòan bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể vào Bảng cân đối kế tóan của công ty mẹ theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập; - Phần chênh lệch giữa giá phí khỏan đầu tư vào công ty con và giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính.

g) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Khi phân phối lợi nhuận bằng tiền, doanh nghiệp phải cân nhắc đến các vấn đề sau: - Có đủ luồng tiền để thực hiện việc phân phối; - Không phân phối khỏan lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mua rẻ (bất lợi thương mại) cho đến khi thanh lý công ty con; - Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mang tính chất đánh giá lại (như chênh lệch đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, công cụ tài chính) cho đến khi thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư; - Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cho đến khi thực sự nhận được khỏan lợi nhuận đó bằng tiền hoặc các tài sản khác từ các công ty liên doanh, liên kết.

h) Doanh nghiệp không được chuyển khỏan đầu tư vào công ty con thành chứng khóan kinh doanh hoặc khỏan đầu tư dưới hình thức khác trừ khi đã thực sự thanh lý khỏan đầu tư dẫn đến mất quyền kiểm sóat. Việc có ý định thanh lý công ty con trong tương lai không được coi là quyền kiểm sóat đối với công ty con chỉ là tạm thời.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 221 - Đầu tư vào công ty con Bên Nợ: Giá trị thực tế các khỏan đầu tư vào công ty con tăng. Bên Có: Giá trị thực tế các khỏan đầu tư vào công ty con giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khỏan đầu tư vào công ty con hiện có của công ty mẹ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp vốn a) Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có các TK 111, 112, 3411,... Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng lọai cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua cổ phiếu).

b) Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ: Khi công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ (không phải là việc thanh tóan khi mua doanh nghiệp trong giao dịch hợp nhất kinh doanh), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác; Công ty con khi nhận tài sản của công ty mẹ góp phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thỏa thuận giữa các bên. - Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế tóan phản ánh khỏan lãi là phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư) Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng). - Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế tóan phản ánh khỏan lỗ là phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm) Có các TK 211, 213, 217(nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư) Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho). 3.2. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn góp: Trường hợp này, kế tóan xác định giá phí khỏan đầu tư phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan hợp nhất kinh doanh. Tại ngày mua, bên mua sẽ xác định và phản ánh giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khỏan nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm sóat bên bị mua, cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Đồng thời bên mua là công ty mẹ sẽ ghi nhận phần sở hữu của mình trong công ty con như một khỏan đầu tư vào công ty con.

a) Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh tóan bằng tiền, hoặc các khỏan tương đương tiền, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có các TK 111, 112, 121,...

b) Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu: - Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu). - Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá). - Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần Có các TK 111, 112,...

c) Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh tóan bằng cách trao đổi các tài sản của mình với bên bị mua: - Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế tóan ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khỏan đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có). - Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 155, 156,... Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khỏan đầu tư vào công ty con: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311).

d) Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh tóan bằng việc phát hành trái phiếu: - Trường hợp thanh tóan bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. - Trường hợp thanh tóan bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (phần chiết khấu) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu (theo mệnh giá trái phiếu). - Trường hợp thanh tóan bằng trái phiếu có phụ trội, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội).

đ) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., kế tóan bên mua ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có các TK 111, 112, 331,... 3.3. Kế tóan cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (ngọai trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu):

a) Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan sau ngày đầu tư từ công ty con, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi: Nợ các TK liên quan (theo giá trị hợp lý) Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

b) Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan trước ngày đầu tư từ công ty con, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con.

c) Trường hợp nhận được khỏan cổ tức, lợi nhuận mà khỏan cổ tức, lợi nhuận đó đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư vào công ty con khi xác định giá trị doanh nghiệp (công ty mẹ) để cổ phần hóa và ghi tăng vốn Nhà nước: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con. 3.4. Trường hợp đầu tư thêm để các khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, công cụ tài chính trở thành khỏan đầu tư vào công ty con, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có các TK 121, 128, 222, 228 Có các TK liên quan (giá trị hợp lý của số phải đầu tư bổ sung). 3.5. Khi thanh lý một phần hoặc tòan bộ khỏan đầu tư vào công ty con: Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý) Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết) Nợ TK 228 - Đầu tư khác (công ty con trở thành đầu tư thường) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ) Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi). 3.6. Khi giải thể công ty con để sáp nhập tòan bộ tài sản và nợ phải trả vào công ty mẹ, kế tóan ghi giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty con và ghi nhận tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập, ghi: Nợ các TK phản ánh tài sản (theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập) Có các TK phản ánh nợ phải trả (giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập) Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư nhỏ hơn giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập).

Điều 42. Tài khỏan 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết; các khỏan lãi, lỗ phát sinh từ họat động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Tài khỏan này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân. - Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm sóat các chính sách tài chính và họat động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế tóan, chịu trách nhiệm kiểm sóat tài sản, các khỏan nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả họat động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh. - Khỏan đầu tư được phân lọai là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.

b) Kế tóan khỏan đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.

c) Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm sóat thì phải ghi giảm khỏan đầu tư vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khỏan đầu tư vào công ty liên kết.

d) Các khỏan chi phí liên quan trực tiếp tới họat động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát sinh.

đ) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi được kế tóan ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khỏan thu hồi được so với giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư được ghi nhận là doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).

e) Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi các khỏan vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng. Bên Có: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi. Số dư bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi góp vốn liên doanh bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có các TK 111, 112. 3.2. Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (chi phí thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình thực hiện đầu tư), ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có các TK 111, 112. 3.3. Trường hợp bên tham gia liên doanh góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tài sản phi tiền tệ: Khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ, kế tóan phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác; Công ty liên doanh, liên kết khi nhận tài sản của nhà đầu tư phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thỏa thuận giữa các bên. - Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế tóan phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư) Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng). - Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế tóan phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm) Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư) Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho). 3.4. Trường hợp nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết: Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khỏan nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền đồng kiểm sóat tại công ty liên doanh, liên kết cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết. - Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh tóan bằng tiền, hoặc các khỏan tương đương tiền, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có các TK 111, 112, 121,... - Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thực hiện bằng cách phát hành cổ phiếu: + Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu). + Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá). + Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần Có các TK 111, 112,... - Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ: + Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế tóan ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khỏan đầu tư vào công ty liên doanh do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có). + Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 155, 156,... Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311). - Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh được bên mua thanh tóan bằng việc phát hành trái phiếu: + Trường hợp thanh tóan bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. + Trường hợp thanh tóan bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (phần chiết khấu) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. + Trường hợp thanh tóan bằng trái phiếu có phụ trội, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội). + Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có các TK 111, 112, 331,... 3.5. Các khỏan chi phí liên quan đến họat động góp vốn liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152,… 3.6. Kế tóan cổ tức, lợi nhuận được chia: - Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ công ty liên doanh, liên kết cho giai đọan sau ngày đầu tư, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đọan trước khi đầu tư hoặc cổ tức, lợi nhuận được chia (bằng tiền) đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, ghi: Nợ các TK 112, 138 Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. 3.7. Kế tóan thanh lý, nhượng bán khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 153, 156, 211, 213,... Nợ TK 228 - Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi). 3.8. Chi phí thanh lý, nhượng bán khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331... 3.9. Trường hợp đầu tư thêm để công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con và nắm giữ quyền kiểm sóat, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có các TK 111, 112… Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. 3.10. Kế tóan khỏan vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất do Nhà nước giao: - Khi doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước giao đất để góp vốn liên doanh với các công ty nước ngòai bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thì sau khi có quyết định của Nhà nước giao đất và làm xong thủ tục giao cho liên doanh, ghi: Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (chi tiết vốn Nhà nước). - Trường hợp bên Việt Nam được Nhà nước giao đất để tham gia liên doanh, khi chuyển nhượng vốn góp thì thực hiện như sau: + Khi chuyển nhượng vốn góp vào công ty liên doanh cho bên nước ngòai và trả lại quyền sử dụng đất cho Nhà nước, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh. + Nếu bên đối tác thanh tóan cho bên Việt Nam tài sản ngòai quyền sử dụng đất (trong trường hợp này công ty liên doanh chuyển sang thuê đất), ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp bên Việt Nam chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nước ngòai trong công ty liên doanh và trả lại quyền sử dụng đất và chuyển sang hình thức thuê đất. Công ty liên doanh phải ghi giảm quyền sử dụng đất và ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tương ứng với quyền sử dụng đất. Việc giữ nguyên hoặc ghi tăng vốn phụ thuộc vào việc đầu tư tiếp theo của chủ sở hữu. Tiền thuê đất do cơ sở này thanh tóan không tính vào vốn chủ sở hữu mà hạch tóan vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo các kỳ tương ứng. 3.11. Kế tóan giao dịch mua, bán giữa bên tham gia liên doanh và công ty liên doanh: Kế tóan phản ánh như giao dịch đối với các giao dịch mua, bán với khách hàng thông thường (trừ khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu).

Điều 43. Tài khỏan 228 - Đầu tư khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai đầu tư khác (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết), như: - Các khỏan đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm sóat hoặc đồng kiểm sóat, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư; - Các khỏan kim lọai qúy, đá qúy không sử dụng như nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào – bán ra như hàng hóa; Tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào họat động sản xuất kinh doanh thông thường. - Các khỏan đầu tư khác. Doanh nghiệp không phản ánh các họat động đầu tư, góp vốn liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân trong tài khỏan này.

b) Kế tóan phải theo dõi chi tiết từng khỏan đầu tư khác theo số lượng, đối tượng được đầu tư.

c) Kế tóan tuân thủ các nguyên tắc chung đối với các khỏan đầu tư vào đơn vị khác theo quy định tại Điều 40 Thông tư này.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 228 - Đầu tư khác Bên Nợ: Giá trị các khỏan đầu tư khác tăng. Bên Có: Giá trị các khỏan đầu tư khác giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị khỏan đầu tư khác hiện có tại thời điểm báo cáo. Tài khỏan 228 "Đầu tư khác" có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Phản ánh các khỏan đầu tư công cụ vốn nhưng doanh nghiệp không có quyền kiểm sóat, đồng kiểm sóat hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. - Tài khỏan 2288 - Đầu tư khác: Phản ánh các khỏan đầu tư vào tài sản phi tài chính ngòai bất động sản đầu tư và các khỏan đã được phản ánh trong các tài khỏan khác liên quan đến họat động đầu tư. Các khỏan đầu tư khác có thể gồm kim lọai qúy, đá qúy (không sử dụng như hàng tồn kho), tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm khác có giá trị (ngòai những khỏan được phân lọai là TSCĐ)... không tham gia vào họat động sản xuất kinh doanh thông thường nhưng được mua với mục đích nắm giữ chờ tăng giá.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn nhưng không có quyền kiểm sóat, đồng kiểm sóat hoặc ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư:

a) Trường hợp đầu tư bằng tiền Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) (theo giá gốc khỏan đầu tư + Chi phí trực tiếp liên quan đến họat động đầu tư, như chi phí môi giới,...) Có các TK 111, 112.

b) Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ: - Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi: Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, giá trị còn lại của TSCĐ) Có các TK 152, 153, 156, 211, 213,... Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, giá trị còn lại của TSCĐ). - Trường hợp mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ: + Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có các TK 211, 213 (nguyên giá). Đồng thời ghi nhận thu nhập khác và tăng khỏan đầu tư dài hạn khác do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý khỏan đầu tư nhận được) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có). + Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 155, 156,... Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khỏan đầu tư khác: Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khỏan đầu tư nhận được) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311). 3.2. Kế tóan cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (ngọai trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu): - Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan sau ngày đầu tư, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan trước ngày đầu tư, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 228 - Đầu tư khác (2281). - Trường hợp nhận được khỏan cổ tức, lợi nhuận mà khỏan cổ tức, lợi nhuận đó đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa và ghi tăng vốn Nhà nước, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 228 - Đầu tư khác (2281). 3.3. Khi nhà đầu tư bán một phần khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến không còn quyền kiểm sóat hoặc không còn quyền đồng kiểm sóat hoặc không còn ảnh hưởng đáng kể, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) Có các TK 221, 222 Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi). 3.4. Thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư khác: - Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi: Nợ các TK 111, 112,131... Có TK 228 - Đầu tư khác (giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (giá bán lớn hơn GTGS). - Trường hợp bán, thanh lý bị lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112,131... Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 228 - Đầu tư khác (giá trị ghi sổ). 3.5. Khi nhà đầu tư góp thêm vốn và trở thành công ty mẹ, bên có quyền đồng kiểm sóat hoặc có ảnh hưởng đáng kể, ghi: Nợ các TK 221, 222 Có các TK 111, 112 (số tiền đầu tư thêm) Có TK 228 - Đầu tư khác.

Điều 44. Kế tóan giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện họat động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Họat động này có thể được đồng kiểm sóat bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm sóat bởi một trong số các bên tham gia. 1.2. BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số họat động kinh doanh. Các bên tham gia trong BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế. 1.3. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác đóng góp cho họat động BCC, bên nhận phải kế tóan là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. 1.4. Đối với BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm sóat a) Tài sản đồng kiểm sóat bởi các bên tham gia liên doanh là tài sản được các bên tham gia liên doanh mua, xây dựng, được sử dụng cho mục đích của liên doanh và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh theo quy định của Hợp đồng liên doanh. Các bên tham gia liên doanh được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm sóat mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính của mình b) Mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc sử dụng và khai thác tài sản đồng kiểm sóat và chịu một phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế tóan chi tiết trên cùng hệ thống sổ kế tóan của mình để ghi chép và phản ánh trong Báo cáo tài chính của mình những nội dung sau đây: - Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm sóat, được phân lọai theo tính chất của tài sản; - Các khỏan nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn liên doanh; - Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham gia góp vốn liên doanh khác từ họat động của liên doanh; - Các khỏan thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ họat động của liên doanh; - Các khỏan chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh. Đối với TSCĐ, BĐSĐT khi mang đi góp vốn vào BCC và không chuyển quyền sở hữu từ bên góp vốn thành sở hữu chung của các bên thì bên nhận tài sản theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không hạch tóan tăng tài sản và nguồn vốn kinh doanh; Bên góp tài sản không ghi giảm tài sản trên sổ kế tóan mà chỉ theo dõi chi tiết địa điểm, vị trí, nơi đặt tài sản. Đối với TSCĐ, BĐSĐT mang đi góp vốn có sự chuyển quyền sở hữu từ bên góp vốn thành quyền sở hữu chung, trong quá trình đang xây dựng tài sản đồng kiểm sóat, bên mang tài sản đi góp phải ghi giảm tài sản trên sổ kế tóan và ghi nhận giá trị tài sản vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Sau khi tài sản đồng kiểm sóat hòan thành, bàn giao, đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được chia, các bên ghi nhận tăng tài sản của mình phù hợp với mục đích sử dụng. 1.5. Đối với BCC dưới hình thức họat động kinh doanh đồng kiểm sóat a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức họat động kinh doanh đồng kiểm sóat là họat động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Họat động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các họat động kinh doanh thông thường khác của từng bên.

b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định các khỏan chi phí phát sinh riêng cho họat động kinh doanh đồng kiểm sóat do mỗi bên liên doanh bỏ ra thì bên đó phải gánh chịu. Đối với các khỏan chi phí chung (nếu có) thì căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.

c) Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế tóan để ghi chép và phản ánh trong Báo cáo tài chính của mình các nội dung sau đây: - Tài sản góp vốn liên doanh và chịu sự kiểm sóat của bên góp vốn liên doanh; - Các khỏan nợ phải trả phải gánh chịu; - Doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh; - Chi phí phải gánh chịu.

d) Khi bên liên doanh có phát sinh chi phí chung phải mở sổ kế tóan để ghi chép, tập hợp tòan bộ các chi phí chung đó. Định kỳ căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh về việc phân bổ các chi phí chung, kế tóan lập Bảng phân bổ chi phí chung, được các bên liên doanh xác nhận, giao cho mỗi bên giữ một bản (bản chính). Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo các chứng từ gốc hợp pháp là căn cứ để mỗi bên liên doanh kế tóan chi phí chung được phân bổ từ hợp đồng.

e) Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định chia sản phẩm, định kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh, các bên liên doanh phải lập Bảng phân chia sản phẩm cho các bên góp vốn và được các bên xác nhận số lượng, quy cách sản phẩm được chia từ hợp đồng, giao cho mỗi bên giữ một bản (bản chính). Mỗi khi thực giao sản phẩm, các bên liên doanh phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm (hoặc phiếu xuất kho) làm 2 bản, giao cho mỗi bên giữ một bản. Phiếu giao nhận sản phẩm là căn cứ để các bên liên doanh ghi sổ kế tóan, theo dõi và là căn cứ thanh lý hợp đồng.

d) Trường hợp BCC phát sinh các chi phí, doanh thu chung mà các bên tham gia hợp đồng phải gánh chịu hoặc được hưởng thì các bên tham gia liên doanh phải thực hiện các quy định về kế tóan như đối với trường hợp họat động kinh doanh đồng kiểm sóat. 1.6. Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế a) BCC chia lợi nhuận sau thuế thường là BCC dưới hình thức họat động đồng kiểm sóat hoặc do một bên kiểm sóat. Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế, các bên phải cử ra một bên để kế tóan tòan bộ các giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh của BCC và quyết tóan thuế. Khi quyết định ký kết BCC theo hình thức này, các bên phải cân nhắc về rủi ro có thể phải gánh chịu do: - Một số khỏan chi phí không được tính đầy đủ là chi phí tính thuế do không có sự chuyển giao tài sản giữa các bên, ví dụ: + Chi phí khấu hao của một số TSCĐ sẽ không được cơ quan thuế chấp nhận do bên tham gia BCC không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên thực hiện kế tóan và quyết tóan thuế cho BCC; + Một số khỏan chi phí của các bên tham gia không được cơ quan thuế chấp nhận do hóa đơn đầu vào không mang tên bên kế tóan và quyết tóan thuế của BCC; + Một số chi phí phát sinh tại bên tham gia BCC không thể chuyển cho bên kế tóan và quyết tóan thuế do các rào cản của pháp luật, ví dụ bên tham gia BCC có hóa đơn nộp tiền sử dụng đất nhưng pháp luật không cho phép bên phát sinh chi phí tiền sử dụng đất cho bên kế tóan và quyết tóan thuế thuê lại đất nên chi phí thuê đất không được tính vào chi phí của BCC. - Rủi ro về chính sách: + Bên kế tóan và quyết tóan thuế cho BCC có thể phát sinh lỗ lũy kế, tuy nhiên riêng kết quả của họat động BCC thì có lãi. Trường hợp này thay vì được bù trừ số lãi từ BCC với số lỗ các họat động khác, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN đối với BCC; Nếu BCC lỗ nhưng các họat động khác có lãi, doanh nghiệp có thể chỉ được bù trừ một phần lỗ tương ứng với phần được chia trong BCC; + Đối với các bên khác nếu đưa TSCĐ vào dùng cho họat động của BCC thì có thể sẽ không được tính chi phí khấu hao là chi phí được trừ tại doanh nghiệp do không sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (không phù hợp với doanh thu của các họat động khác).

b) Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế tóan và quyết tóan thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế tóan một cách phù hợp theo nguyên tắc: - Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khỏan lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản. Trường hợp này, bên kế tóan và quyết tóan thuế thực chất là bên có quyền điều hành và chi phối họat động của BCC, phải áp dụng phương pháp kế tóan thuê tài sản cho hợp đồng, ghi nhận khỏan phải trả cho các bên khác là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, cụ thể: + Ghi nhận tòan bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của mình; Lãi trên cổ phiếu và các chỉ tiêu phân tích tài chính được tính đối với tòan bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của BCC; + Ghi nhận tòan bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” của Bảng cân đối kế tóan, các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế được xác định bao gồm tòan bộ kết quả của BCC. + Các bên khác ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản đối với khỏan được chia từ BCC. - Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được phân chia lợi nhuận nếu kết quả họat động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của BCC là chia lợi nhuận sau thuế nhưng bản chất của BCC là chia doanh thu, chi phí, các bên thường phải có quyền, điều kiện, khả năng để đồng kiểm sóat họat động cũng như dòng tiền của BCC. Bên kế tóan và quyết tóan thuế phải áp dụng phương pháp kế tóan BCC chia doanh thu để ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ, đồng thời cung cấp bằng chứng về việc quyết tóan thuế cho các bên khác, cụ thể: + Ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh phần doanh thu, chi phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC; Lãi trên cổ phiếu và các chỉ tiêu phân tích tài chính chỉ được tính đối phần doanh thu, chi phí và lợi nhuận được trình bày trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; Bên quyết tóan thuế cung cấp bản sao các hồ sơ, tài liệu về việc đã thực hiện nghĩa vụ với NSNN của BCC cho các bên trong BCC để phục vụ việc quyết tóan thuế của các bên khác trong BCC; + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế tóan chỉ bao gồm phần lợi nhuận sau thuế tương ứng của từng bên được hưởng. + Các bên khác được ghi nhận trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh phần doanh thu, chi phí tương ứng với phần mình được chia từ BCC, báo cáo cơ quan thuế về việc khỏan doanh thu, chi phi này đã được thực hiện nghĩa vụ thuế làm căn cứ điều chỉnh số thuế TNDN phải nộp.

  1. Phương pháp kế tóan BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm sóat 2.1. Trường hợp các bên tham gia BCC góp tiền mua tài sản đồng kiểm sóat, mỗi bên căn cứ vào số tiền thực góp để mua tài sản, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,331, 341. 2.2. Trường hợp các bên tham gia BCC tự thực hiện hoặc phối hợp với đối tác khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm sóat, căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên tham gia BCC, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm sóat) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,211, 213... Có các TK 331, 3411,… 2.3. Khi công trình đầu tư XDCB hòan thành, đưa vào sử dụng, các bên phải quyết tóan và phân chia giá trị tài sản đồng kiểm sóat.

Căn cứ biên bản chia tài sản đồng kiểm sóat, các bên phải xác định giá trị hợp lý của từng tài sản để ghi nhận phù hợp với quy định của pháp luật, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217 (chi tiết phần tài sản đồng kiểm sóat theo giá trị hợp lý của từng phần tài sản được chia) Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí không được duyệt, phải thu hồi- nếu có) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng) Có TK 241 - XDCB dở dang Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia lớn hơn chi phí đầu tư xây dựng). 2.4. Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế tóan chi phí, doanh thu mà các bên tham gia liên doanh tài sản đồng kiểm sóat phải gánh chịu hoặc được hưởng khi tài sản đi vào họat động và BCC chuyển sang hình thức họat động đồng kiểm sóat thực hiện như quy định đối với trường hợp họat động kinh doanh đồng kiểm sóat.

  1. Phương pháp kế tóan BCC theo hình thức họat động kinh doanh đồng kiểm sóat 3.1. Kế tóan góp vốn và nhận vốn góp họat động kinh doanh đồng kiểm sóat a) Tại bên nhận vốn góp -

Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng liên doanh đồng kiểm sóat, bên nhận vốn góp ghi: Nợ các TK 111,112, 152, 155, 156... Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Khi trả lại vốn góp cho các bên, kế tóan ghi đảo bút tóan trên. Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khỏan nhận góp của các bên, kế tóan phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác. - Nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bên nhận vốn góp chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh như tài sản nhận giữ hộ.

b) Tại bên góp vốn -

Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng liên doanh đồng kiểm sóat, bên nhận góp vốn ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 111,112, 152, 155, 156... Khi nhận lại vốn góp, kế tóan ghi đảo bút tóan trên. Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khỏan vốn góp, kế tóan phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác. - Nếu góp vốn bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bên góp vốn không ghi giảm TSCĐ mà chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh về địa điểm đặt tài sản. 3.2. Kế tóan chi phí phát sinh riêng tại mỗi bên liên doanh -

Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, tập hợp chi phí phát sinh riêng mà bên liên doanh phải gánh chịu khi tham gia họat động kinh doanh đồng kiểm sóat, ghi: Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí phát sinh riêng để tổng hợp chi phí SXKD của hợp đồng liên doanh, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết cho hợp đồng liên doanh) Có các TK 621, 622, 627 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh). 3.3. Kế tóan chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia liên doanh gánh chịu:

a) Kế tóan tại bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung: - Khi phát sinh chi phí chung do mỗi bên liên doanh phải gánh chịu, căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... - Nếu hợp đồng liên doanh quy định phải phân chia chi phí chung, cuối kỳ căn cứ vào quy định của hợp đồng, kế tóan lập Bảng phân bổ chi phí chung cho các bên góp vốn liên doanh và sau khi được các bên liên doanh chấp nhận, căn cứ vào chí phí được phân bổ cho các bên góp vốn liên doanh khác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu chia thuế đầu vào) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu thuế đầu vào của chi phí chung đã khấu trừ hết, phải ghi tăng số thuế đầu ra phải nộp) Có các TK 621, 622, 627, 641, 642.

b) Kế tóan tại bên liên doanh không hạch tóan chi phí chung cho hợp đồng liên doanh:

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung của hợp đồng liên doanh đã được các bên góp vốn liên doanh chấp nhận (do bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung thông báo), ghi: Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 338 - Phải trả khác (chi tiết cho bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung). 3.4. Kế tóan trong trường hợp hợp đồng chia sản phẩm: - Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng liên doanh nhập kho, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu sản phẩm được chia chưa phải là thành phẩm cuối cùng) Nợ TK 155 - Thành phẩm (nếu sản phẩm được chia là thành phẩm) Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (nếu gửi sản phẩm được chia đem đi bán ngay không qua kho) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (chi tiết cho hợp đồng liên doanh). - Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm khác, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (chi tiết cho hợp đồng liên doanh). - Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định không chia sản phẩm mà giao cho một bên bán ra ngòai, sau khi phát hành hóa đơn cho bên bán sản phẩm, kết chuyển chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu) (chi tiết cho hợp đồng liên doanh). 3.5. Kế tóan doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham gia liên doanh bán hộ hàng hóa và chia doanh thu cho các đối tác khác:

a) Kế tóan ở bên bán sản phẩm: - Khi bán sản phẩm theo quy định của hợp đồng, bên bán phải phát hành hóa đơn cho tòan bộ sản phẩm bán ra, đồng thời phản ánh tổng số tiền bán sản phẩm của họat động liên doanh, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết hợp đồng liên doanh) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). -

Căn cứ vào quy định của hợp đồng liên doanh và Bảng phân bổ doanh thu, phản ánh doanh thu tương ứng với lợi ích của bên tham gia liên doanh được hưởng, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho hợp đồng liên doanh) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (lợi ích mà bên bán được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng). - Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế tóan bù trừ khỏan phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia BCC), ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác. - Khi thanh tóan tiền bán sản phẩm do bên đối tác tham gia liên doanh không bán sản phẩm được hưởng, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (từng đối tác tham gia liên doanh) Có các TK 111, 112,...

b) Kế tóan ở bên không bán sản phẩm: - Bên liên doanh không tham gia bán sản phẩm của liên doanh, căn cứ vào bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia liên doanh xác nhận và chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số doanh thu mà mình được hưởng, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán sản phẩm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cho hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu chia thuế GTGT đầu ra). - Khi bên đối tác tham gia liên doanh thanh tóan tiền bán sản phẩm, căn cứ vào số tiền thực nhận, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả) Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết từng bên bán sản phẩm).

  1. Phương pháp kế tóan BCC chia lợi nhuận sau thuế 4.1. Trường hợp các bên được chia một khỏan cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC (Bên kế tóan và quyết tóan thuế kiểm sóat BCC),:

a) Tại bên thực hiện kế tóan và quyết tóan thuế cho BCC - Trường hợp nhận tiền, vật tư, hàng hóa của các bên góp vốn, ghi: Nợ các TK 112, 152, 156… Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. - Khi phát sinh các khỏan doanh thu, chi phí cho BCC, kế tóan nhận tòan bộ doanh thu, chi phí như đối với các giao dịch của chính mình theo quy định của pháp luật. - Khi xác định số tiền phải trả định kỳ cho các bên khác theo hợp đồng, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. - Trả lại cho các bên số tiền, vật tư đã nhận góp vốn, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có các TK 112, 152, 156… Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khỏan vốn nhận góp của các bên, kế tóan phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Tại bên không thực hiện kế tóan và không quyết tóan thuế cho BCC - Khi góp vốn vào BCC, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 112, 152, 156… - Khi nhận được thông báo về số lãi được chia từ BCC, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (5113). - Khi nhận lại vốn góp, ghi: Nợ các TK 112, 152, 156… Có TK 138 - Phải thu khác. Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khỏan vốn góp, kế tóan phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác. 4.2. Trường hợp các bên được chia lợi nhuận phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC (các bên có quyền đồng kiểm sóat BCC):

a) Tại bên kế tóan và quyết tóan thuế a1) Việc ghi nhận vốn góp và trả lại vốn góp cho các bên thực hiện tương tự điểm 4.1 nêu trên. a2) Khi ghi nhận doanh thu của BCC, kế tóan ghi nhận tòan bộ doanh thu phát sinh trên sổ kế tóan TK 511 để làm căn cứ đối chiếu, giải trình và xác định doanh thu tính thuế cho BCC: - Ghi nhận doanh thu của BCC, ghi: Nợ các TK 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, chỉ khỏan doanh thu tương ứng với phần được hưởng mới được trình bày trong chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Định kỳ, kế ghi giảm doanh thu của BCC tương ứng với phần các bên được hưởng, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu chia cả thuế GTGT) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. a3) Khi ghi nhận chi phí của BCC, kế tóan ghi nhận tòan bộ chi phí trên sổ kế tóan các tài khỏan chi phí liên quan để làm căn cứ đối chiếu, xác định chi phí tính thuế của BCC: - Khi phát sinh chi phí của BCC, ghi: Nợ các TK 632, 641, 642… Có các TK 112, 331, 154, 155… Trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, chỉ các khỏan chi phí tương ứng với phần phải gánh chịu mới được trình bày trong các chỉ tiêu về chi phí. - Định kỳ, kế tóan ghi giảm chi phí của BCC tương ứng với phần các bên khác phải gánh chịu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 632, 641, 642. - Khi xác định số thuế TNDN phải nộp cho BCC, bên quyết tóan thuế thông báo cho các bên khác về nghĩa vụ đối với số thuế phải nộp của từng bên, ghi: Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN (số phải nộp của bên quyết tóan thuế) Nợ TK 138 - Phải thu khác (số nộp hộ các bên khác trong BCC) Có TK 3334 - Thuế TNDN (tổng số thuế TNDN phải nộp). - Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế tóan bù trừ khỏan phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia BCC), ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác.

b) Tại bên không kế tóan và không quyết tóan thuế - Khi góp vốn vào BCC, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 112, 152, 156… -

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí của hợp đồng liên doanh đã được các bên góp vốn liên doanh chấp nhận (do bên kế tóan và quyết tóan thuế thông báo), ghi: Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. -

Căn cứ số thuế TNDN phải nộp được bên quyết tóan thuế thông báo, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. -

Căn cứ vào bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia liên doanh xác nhận và chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số doanh thu mà mình được hưởng, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán sản phẩm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cho hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu chia thuế GTGT đầu ra). - Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế tóan bù trừ khỏan phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia BCC), ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác. - Khi bên đối tác tham gia liên doanh thanh tóan tiền bán sản phẩm, căn cứ vào số tiền thực nhận, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả) Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết từng bên bán sản phẩm). - Khi nhận lại vốn góp, ghi: Nợ các TK 112, 152, 156… Có TK 138 - Phải thu khác Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khỏan vốn góp, kế tóan phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

Điều 45. Tài khỏan 229 - Dự phòng tổn thất tài sản 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan dự phòng tổn thất tài sản, gồm:

a) Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các lọai chứng khóan doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;

b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khỏan dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khỏan dự phòng do suy giảm giá trị các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết. - Đối với khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ trích lập khỏan dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo cáo tài chính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. - Riêng khỏan đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân lọai là chứng khóan kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau: + Đối với khỏan đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khỏan đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh); + Đối với khỏan đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khỏan lỗ của bên được đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác)

c) Dự phòng phải thu khó đòi: Là khỏan dự phòng phần giá trị các khỏan nợ phải thu và các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khỏan phải thu khó có khả năng thu hồi.

d) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. 1.2. Nguyên tắc kế tóan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các lọai chứng khóan doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ.

b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hòan nhập dự phòng thực hiện theo các quy định của pháp luật.

c) Việc trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính: - Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế tóan thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. - Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hòan nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính. 1.3. Nguyên tắc kế tóan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác a) Đối với các đơn vị được đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ đó. Đối với các đơn vị được đầu tư là doanh nghiệp độc lập không có công ty con, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính của bên được đầu tư đó.

b) Việc trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khỏan đầu tư theo nguyên tắc: - Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế tóan thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. - Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hòan nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính. 1.4. Nguyên tắc kế tóan dự phòng nợ phải thu khó đòi a) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khỏan nợ phải thu khó đòi và các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng phải thu khó đòi.

b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi: - Nợ phải thu quá hạn thanh tóan ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khỏan nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; - Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh tóan nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;

c) Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi - Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ... - Mức trích lập dự phòng các khỏan nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành. - Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

d) Việc trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Trường hợp khỏan dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn số dư khỏan dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. - Trường hợp khỏan dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dư khỏan dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch nhỏ hơn được hòan nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

e) Đối với những khỏan phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh tóan thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khỏan nợ phải thu khó đòi trên sổ kế tóan. Việc xóa các khỏan nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính. Nếu sau khi đã xóa nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch tóan vào tài khỏan 711 "Thu nhập khác". 1.5. Nguyên tắc kế tóan dự phòng giảm giá hàng tồn kho a) Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là khỏan dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế tóan của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khỏan thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.

b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành.

c) Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng lọai vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng lọai dịch vụ có mức giá riêng biệt.

d) Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hòan thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.

đ) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng lọai vật tư, hàng hóa, từng lọai dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập: - Trường hợp khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán. - Trường hợp khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế tóan thì số chênh lệch nhỏ hơn được hòan nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Bên Nợ: - Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết; - Bù đắp giá trị khỏan đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra. - Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khỏan nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ. Bên Có: Trích lập các khỏan dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khỏan cấp 2 Tài khỏan 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh : Tài khỏan này phản ánh tình hình trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh. Tài khỏan 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác : Tài khỏan này phản ánh tình hình trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn. Tài khỏan 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi : Tài khỏan này phản ánh tình hình trích lập hoặc hòan nhập khỏan dự phòng các khỏan phải thu và các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi. Tài khỏan 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khỏan này phản ánh tình hình trích lập hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Phương pháp kế tóan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khỏan chứng khóan kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khỏan chứng khóan kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) Có TK 635 - Chi phí tài chính.

c) Kế tóan xử lý khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh trước khi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch tóan tăng vốn nhà nước, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng) Có TK 121 - Chứng khóan kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị doanh nghiệp) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất). 3.2. Phương pháp kế tóan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) Có TK 635 - Chi phí tài chính.

c) Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khỏan đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, doanh nghiệp có quyết định dùng khỏan dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập để bù đắp tổn thất khỏan đầu tư dài hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (nếu có) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chưa lập dự phòng) Có các TK 221, 222, 228 (giá gốc khỏan đầu tư bị tổn thất).

d) Khỏan dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch tóan tăng vốn Nhà nước, khi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.3. Phương pháp kế tóan dự phòng phải thu khó đòi a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khỏan nợ phải thu được phân lọai là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khỏan nợ phải thu được phân lọai là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c) Đối với các khỏan nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế tóan thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ vào quyết định xóa nợ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí) Có các TK 131, 138, 128, 244...

d) Đối với những khỏan nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế tóan căn cứ vào giá trị thực tế của khỏan nợ đã thu hồi được, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... Có TK 711 - Thu nhập khác.

đ) Đối với các khỏan nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thỏa thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế tóan ghi nhận như sau: - Trường hợp khỏan phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ) Có các TK 131, 138,128, 244... - Trường hợp khỏan phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch tóan vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ) Có các TK 131, 138,128, 244...

e) Kế tóan xử lý các khỏan dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khỏan dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch tóan tăng vốn Nhà nước, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 3.4. Phương pháp kế tóan dự phòng giảm giá hàng tồn kho a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

c) Kế tóan xử lý khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng) Có các TK 152, 153, 155, 156.

d) Kế tóan xử lý khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch tóan tăng vốn nhà nước, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Điều 46. Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này chỉ dùng ở đơn vị không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết tóan dự án đầu tư XDCB ở các doanh nghiệp có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ. Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khỏan này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa. Các đơn vị có thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và tổ chức bộ máy kế tóan riêng thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 195/2012/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư.

b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là tòan bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Chi phí đầu tư XDCB được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lý đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB, bao gồm: - Chi phí xây dựng; - Chi phí thiết bị; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Chi phí quản lý dự án; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng - Chi phí khác. Tài khỏan 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải được hạch tóan chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng.

c) Khi đầu tư XDCB các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung. Chủ đầu tư phải tiến hành tính tóan, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng công trình theo nguyên tắc: - Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình thì tính trực tiếp cho công trình đó; - Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình thì đơn vị được quyền phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình.

d) Trường hợp dự án đã hòan thành đưa vào sử dụng nhưng quyết tóan dự án chưa được duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã bỏ ra để có được TSCĐ) để trích khấu hao, nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá quyết tóan được phê duyệt.

đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì cho TSCĐ họat động bình thường được hạch tóan trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo trì, duy tu định kỳ, kế tóan được trích lập dự phòng phải trả và tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh để có nguồn trang trải khi việc sửa chữa, bảo trì phát sinh.

e) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khỏan này để tập hợp chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì kế tóan vẫn tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên TK 241. Khi công trình, dự án hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế tóan căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng lọai tài sản.

g) Chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh từ quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo nguyên tắc: - Đối với chênh lệch tỷ giá trong giai đọan trước họat động: + Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô, các khỏan chênh lệch tỷ giá liên quan đến giai đọan trước họat động chưa đi vào sản xuất kinh doanh được phản ánh lũy kế trên TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Khi đi vào họat động, kế tóan được phân bổ dần khỏan chênh lệch tỷ giá trực tiếp từ TK 413 sang TK 515 – Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ). Việc phân bổ không vượt quá thời gian theo pháp luật quy định, mức phân bổ lỗ tỷ giá phải đảm bảo nguyên tắc nếu còn phản ánh lỗ tỷ giá tại bên Nợ TK 413 thì báo cáo kết quả kinh doanh có lợi nhuận bằng không (doanh nghiệp không được vừa phản ánh lỗ tỷ giá trên chỉ tiêu – Chênh lệch tỷ giá thuộc bảng cân đối kế tóan, vừa trình bày có lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh). + Đối với tất cả các lọai doanh nghiệp khác, chênh lệch tỷ giá trong giai đọan trước họat động được tính ngay vào doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh, không được treo lại chênh lệch tỷ giá trên TK 413. - Đối với chênh lệch tỷ giá liên quan đến họat động đầu tư XDCB khi doanh nghiệp đã đi vào họat động (kể cả việc đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng): Tất cả các lọai hình doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ án ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô, đều phải tính ngay khỏan chênh lệch tỷ giá liên quan đến họat động đầu tư XDCB (kể cả việc đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng) vào doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh, không được phản ánh chênh lệch tỷ giá trên TK 413.

h) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi. Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2411 - Mua sắm TSCĐ : Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết tóan chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khỏan này. - Tài khỏan 2412 - Xây dựng cơ bản : Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết tóan vốn đầu tư XDCB. Tài khỏan này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB. - Tài khỏan 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ : Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết tóan chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch tóan vào tài khỏan này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Bên Nợ: - Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình); - Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ; - Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (trường hợp cần có giai đọan đầu tư xây dựng); - Chi phí đầu tư XDCB bất động sản đầu tư; - Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư. Bên Có: - Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hòan thành đưa vào sử dụng; - Giá trị công trình bị lọai bỏ và các khỏan chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết tóan được duyệt; - Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành, kết chuyển khi quyết tóan được duyệt; - Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hòan thành; - Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư vào các tài khỏan có liên quan. Số dư Nợ: - Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang; - Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hòan thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết tóan chưa được duyệt; - Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dở dang.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan chi phí đầu tư XDCB 3.1.1. Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu a) Trường hợp ứng trước bằng Đồng Việt Nam: - Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng Đồng Việt Nam, ghi; Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ BQGQ). - Khi nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành, kế tóan ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

b) Trường hợp ứng trước bằng ngọai tệ: - Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi; Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ tỷ giá) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ BQGQ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu phát sinh lãi tỷ giá). - Khi nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành, kế tóan ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước bằng ngọai tệ theo tỷ giá ghi sổ (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước), ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.1.2. Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa TSCĐ hòan thành do bên nhận thầu bàn giao, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành, hóa đơn bán hàng, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang bao gồm cả thuế GTGT. - Trường hợp hợp đồng quy định thanh tóan cho nhà thầu bằng ngọai tệ, kế tóan ghi nhận số tiền phải trả (sau khi đã trừ số tiền ứng trước) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nghiệm thu (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch). 3.1.3. Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. 3.1.4. Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... 3.1.5. Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu:

a) Đối với thiết bị không cần lắp, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

b) Đối với thiết bị cần lắp: - Khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, kế tóan chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp. - Khi có khối lượng lắp đặt hòan thành của bên B bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh tóan, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 3.1.6. Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay, chi phí phát hành trái phiếu được vốn hóa, chi phí đấu thầu, (sau khi bù trừ với số tiền thu từ việc bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ hòan trả mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi)... ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Có các TK 111, 112, 331, 335, 3411,343... Số tiền bán hồ sơ thầu sau khi bù trừ với chi phí đấu thầu, nếu còn thừa được kế tóan giảm chi phí đầu tư xây dựng (ghi vào bên Có TK 241). 3.1.7. Khỏan tiền phạt nhà thầu thu được về bản chất làm giảm số phải thanh tóan cho nhà thầu, ghi: Nợ các TK 112, 331 Có TK 241 - XDCB dở dang. 3.1.8. Các khỏan chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB (kể cả giai đọan trước họat động) được ghi nhận vào doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh (trừ các doanh nghiệp được quy định tại điểm 3.1.9 dưới đây): - Nếu phát sinh lãi tỷ giá, ghi: Nợ các TK liên quan Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK liên quan. 3.1.9. Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá trong họat động đầu tư xây dựng ở giai đọan trước họat động (chưa tiến hành sản xuất, kinh doanh): - Nếu phát sinh lãi tỷ giá, ghi: Nợ các TK liên quan Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có các TK liên quan. - Khi đi vào họat động, kế tóan kết chuyển chênh lệch tỷ giá vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi: + Kết chuyển lãi tỷ giá ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. + Kết chuyển lỗ tỷ giá ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. 3.1.10. Đối với chi phí chạy thử và số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử thì thực hiện như sau:

a) Đối với chi phí chạy thử không sản xuất ra sản phẩm thử: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có các TK liên quan.

b) Đối với chi phí sản xuất thử và số thu từ bán sản phẩm sản xuất thử: - Khi phát sinh chi phí chạy thử có tải để sản xuất ra sản phẩm thử, kế tóan tập hợp tòan bộ chi phí, ghi Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có các TK liên quan. - Khi nhập kho sản phẩm sản xuất thử, ghi: Nợ TK 1551 - Thành phẩm nhập kho Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. - Khi xuất bán sản phẩm sản xuất thử: Nợ các TK 112, 131 Có TK 1551 - Thành phẩm nhập kho Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (bán ngay không qua nhập kho) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử: + Trường hợp chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, kế tóan kết chuyển phần chênh lệch để ghi tăng chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang. + Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, kế tóan kết chuyển phần chênh lệch để ghi giảm chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có TK 241 - XDCB dở dang. 3.1.1l. Khi công trình hòan thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng: Nếu quyết tóan được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ. Nếu quyết tóan chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 241 để xác định giá tạm tính). Cả 2 trường hợp đều ghi như sau: Nợ các TK 211, 213, 217 Nợ TK 1557 - Thành phẩm Bất động sản (sau khi hòan thành có một phần BĐS dùng để bán mà trước đây chưa hạch tóan riêng được trên TK 154) Có TK 241 - XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính). Trường hợp công trình đã hòan thành, nhưng chưa làm thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng, đang chờ lập hoặc duyệt quyết tóan thì kế tóan phải mở sổ chi tiết tài khỏan 241 "XDCB dở dang" theo dõi riêng công trình hòan thành chờ bàn giao và duyệt quyết tóan. 3.1.12. Khi quyết tóan vốn đầu tư XDCB hòan thành được duyệt thì kế tóan điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi; - Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí duyệt bỏ phải thu hồi) Có các TK 211, 213, 217, 1557. - Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính: Nợ các TK 211, 213, 217, 1557 Có các TK liên quan. - Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB và được cấp có thẩm quyền cho phép tăng nguồn vốn kinh doanh thì đồng thời ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 241 - XDCB dở dang (các khỏan thiệt hại được duyệt bỏ) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị tài sản được duyệt). - Nếu TSCĐ hình thành bằng qũy phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết tóan vốn đầu tư, kế tóan ghi tăng qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ. 3.1.13. Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án để kế tóan riêng quá trình đầu tư XDCB:

a) Kế tóan tại chủ đầu tư: - Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết tóan, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết tóan, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217, 1557 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ các TK 111, 112, 152, 153 Có TK 136 - Phải thu nội bộ Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có). - Trường hợp nhận bàn giao công trình chưa được quyết tóan, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá tạm tính. Khi quyết tóan phải điều chỉnh giá trị công trình theo giá được quyết tóan, ghi: + Nếu giá được quyết tóan lớn hơn giá tạm tính, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217, 1557 Có các TK liên quan. + Nếu giá được quyết tóan nhỏ hơn giá tạm tính, ghi: Nợ các TK liên quan Có các TK 211, 213, 217, 1557.

b) Kế tóan tại Ban quản lý dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 3.1.14. Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi, kế tóan thanh lý dự án và thu hồi chi phí đầu tư. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư và số thu từ việc thanh lý được phản ánh vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 112 - Số thu từ việc thanh lý dự án Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tổ chức, cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số được tính vào chi phí) Có TK 241 - XDCB dở dang. 3.2. Kế tóan sửa chữa TSCĐ Công tác sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp cũng có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu.

a) Khi chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 241 "XDCB dở dang" (2413) và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa TSCĐ.

Căn cứ chứng từ phát sinh chi phí để hạch tóan: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 152, 214,... (tổng giá thanh tóan). - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh tóan) Có các 111, 112, 152, 214, 334,... (tổng giá thanh tóan).

b) Khi công trình sửa chữa hòan thành, nếu không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phát sinh lớn được phân bổ dần) Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (nếu trích trước chi phí sửa chữa định kỳ) Có TK 241 - XDCB dở dang (2413). - Trường hợp sửa chữa cải tạo, nâng cấp thỏa mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 241 - XDCB dở dang (2413).

Điều 47. Tài khỏan 242 - Chi phí trả trước 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động SXKD của nhiều kỳ kế tóan và việc kết chuyển các khỏan chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế tóan sau.

b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm: - Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê họat động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế tóan. - Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động được phân bổ tối đa không quá 3 năm; - Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các lọai lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế tóan; - Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến họat động kinh doanh trong nhiều kỳ kế tóan; - Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành; - Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm; - Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; - Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê họat động; - Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh; - Các khỏan chi phí trả trước khác phục vụ cho họat động kinh doanh của nhiều kỳ kế tóan. Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đọan triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình được ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là chi phí trả trước.

c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế tóan phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng lọai chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.

d) Kế tóan phải theo dõi chi tiết từng khỏan chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế tóan và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

đ) Đối với các khỏan chi phí trả trước bằng ngọai tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khỏan trả trước bằng ngọai tệ thì được coi là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 242 - Chi phí trả trước Bên Nợ: Các khỏan chi phí trả trước phát sinh trong kỳ. Bên Có: Các khỏan chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ. Số dư bên Nợ: Các khỏan chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi phát sinh các khỏan chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,... Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi: Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642 Có TK 242 - Chi phí trả trước.

b) Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê họat động và phục vụ họat động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,... - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, chi phí trả trước bao gồm cả thuế GTGT.

c) Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi: - Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. - Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý.

Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào họat động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế tóan. Khi phân bổ, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước.

d) Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp: - Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê họat động, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Định kỳ, thanh tóan tiền cho người bán, kế tóan ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ). - Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước.

đ) Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn, doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế tóan, khi công việc sửa chữa hòan thành: - Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào tài khỏan chi phí trả trước, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước. Có TK 241 - XDCB dở dang (2413). - Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... Có TK 242 - Chi phí trả trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay: - Khi trả trước lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112. - Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ) Nợ TK 241 - XDCB dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (nếu chi phí đi vay được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước.

g) Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy động vốn vay, nếu doanh nghiệp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí. - Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. - Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (vốn hóa vào tài sản sản xuất dở dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

h) Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con (mua tài sản thuần), tại ngày mua nếu phát sinh lợi thế thương mại: - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh tóan bằng tiền, hoặc các khỏan tương đương tiền, ghi: Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217.… (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại) Có các TK 331, 3411, … (theo giá trị hợp lý của các khỏan nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu) Có các TK 111, 112, 121 (số tiền hoặc các khỏan tương đương tiền bên mua đã thanh tóan). - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi: Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,… (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Có các TK 331, 3411… (theo giá trị hợp lý của các khỏan nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần(giá phát hành lớn hơn mệnh giá).

i) Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đọan trước họat động phải kết chuyển tòan bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên TK 242 sang TK 635 - Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước.

k) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu khỏan tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, được đánh giá tăng vốn Nhà nước, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

l) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu giá trị thực tế của vốn Nhà nước lớn hơn giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước, kế tóan ghi tăng vốn Nhà nước và ghi nhận phần chênh lệch là lợi thế kinh doanh, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

m) Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên TK 242 và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước.

Điều 48. Tài khỏan 243 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hõan lại. Tài sản thuế thu nhập hõan lại = Chênh lệch tạm thời được khấu trừ + Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%) Trường hợp tại thời điểm ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại đã biết trước có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, nếu việc hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại nằm trong thời gian thuế suất mới đã có hiệu lực thì thuế suất áp dụng để ghi nhận tài sản thuế được tính theo thuế suất mới.

b) Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh lệch tạm thời: - Cơ sở tính thuế của tài sản là giá trị sẽ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản. Nếu thu nhập không phải chịu thuế thì cơ sở tính thuế của tài sản bằng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Cơ sở tính thuế thu nhập của nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi thanh tóan nợ phải trả trong các kỳ tương lai. Đối với doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu không phải chịu thuế trong tương lai. - Chênh lệch tạm thời là khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế tóan và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó. Chênh lệch tạm thời gồm 2 lọai: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ và chênh lệch tạm thời chịu thuế. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là các khỏan chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khỏan được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khỏan mục tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan. + Chênh lệch tạm thời về thời gian chỉ là một trong các trường hợp chênh lệch tạm thời, ví dụ: Nếu lợi nhuận kế tóan được ghi nhận trong kỳ này nhưng thu nhập chịu thuế được tính trong kỳ khác. + Các khỏan chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả so với cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó có thể không phải là chênh lệch tạm thời về mặt thời gian, ví dụ: Khi đánh giá lại một tài sản thì giá trị ghi sổ của tài sản thay đổi nhưng nếu cơ sở tính thuế không thay đổi thì phát sinh chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên thời gian thu hồi giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế không thay đổi nên chênh lệch tạm thời này không phải là chênh lệch tạm thời về thời gian. + Kế tóan không tiếp tục sử dụng khái niệm “Chênh lệch vĩnh viễn” để phân biệt với chênh lệch tạm thời khi xác định thuế thu nhập hõan lại do thời gian thu hồi tài sản hoặc thanh tóan nợ phải trả cũng như thời gian để khấu trừ tài sản và nợ phải trả đó vào thu nhập chịu thuế là hữu hạn.

c) Nếu doanh nghiệp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng, kế tóan được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại đối với: - Tất cả các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ (ngọai trừ chênh lệch tạm thời phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh; và không có ảnh hưởng đến cả lợi nhuận kế tóan và thu nhập chịu thuế (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch). - Giá trị còn được khấu trừ của khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng chuyển sang năm sau.

d) Cuối năm, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ”, “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng”, giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hõan lại” để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại được ghi nhận hoặc hòan nhập trong năm.

đ) Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hòan nhập lại, theo nguyên tắc: - Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hõan lại. - Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hõan lại.

e) Kế tóan phải hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại khi các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan một phần hoặc tòan bộ), khi lỗ tính thuế hoặc ưu đãi thuế đã được sử dụng.

g) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai, tài sản thuế thu nhập hõan lại chưa được ghi nhận từ các năm trước được ghi nhận bổ sung làm giảm chi phí thuế hõan lại.

h) Việc bù trừ tài sản thuế thu nhập hõan lại và thuế thu nhập hõan lại phải trả chỉ thực hiện khi lập Bảng cân đối kế tóan, không thực hiện khi ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trên sổ kế tóan.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 243 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại tăng. Bên Có: Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại giảm . Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại còn lại cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, kế tóan ghi nhận giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm, ghi: Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại.

b) Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm, kế tóan ghi giảm tài sản thuế thu nhập hõan lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm, ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại.

Điều 49. Tài khỏan 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật.

b) Các khỏan tiền, tài sản đem cầm cố, thế chấp ký qũy, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược. Trường hợp các khỏan ký qũy, ký cược doanh nghiệp được quyền nhận lại nhưng quá hạn thu hồi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng như đối với các khỏan nợ phải thu khó đòi.

c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khỏan cầm cố, thế chấp ký cược, ký qũy theo từng lọai, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khỏan có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân lọai là tài sản ngắn hạn; Những khỏan có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân lọai là tài sản dài hạn.

d) Đối với tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ kế tóan của doanh nghiệp. Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó. Trường hợp có các khỏan ký cược, ký qũy bằng tiền hoặc tương đương tiền được quyền nhận lại bằng ngọai tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch). Các tài sản thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu (ví dụ như bất động sản) thì không ghi giảm tài sản mà theo dõi chi tiết trên sổ kế tóan (chi tiết tài sản đang thế chấp) và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược Bên Nợ: - Giá trị tài sản mang đi cầm cố, thế chấp hoặc số tiền đã ký qũy, ký cược. - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư các khỏan ký cược, ký qũy được quyền nhận lại bằng ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký qũy, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh tóan; - Khỏan khấu trừ (phạt) vào tiền ký qũy, ký cược tính vào chi phí khác; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư các khỏan ký cược, ký qũy được quyền nhận lại bằng ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký qũy, ký cược.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Dùng tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký qũy, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112.

b) Trường hợp dùng tài sản cố định để cầm cố, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn) Có các TK 211, 213 (nguyên giá). Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản) thì không phản ánh trên tài khỏan này mà chỉ theo dõi trên sổ chi tiết.

c) Khi mang tài sản khác đi cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược (chi tiết theo từng khỏan) Có các TK 152, 155, 156,...

d) Khi nhận lại tài sản cầm cố hoặc tiền ký qũy, ký cược: - Nhận lại số tiền ký qũy, ký cược, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược. - Nhận lại tài sản cố định cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá khi đưa đi cầm cố) Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược (giá trị còn lại) Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn). - Khi nhận lại tài sản khác mang đi cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ các TK 152, 155, 156,... Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược (chi tiết từng khỏan).

đ) Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (số tiền bị trừ) Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược.

e) Trường hợp sử dụng khỏan ký cược, ký qũy thanh tóan cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược.

g) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu các khỏan ký cược, ký qũy được quyền nhận lại có gốc ngọai tệ, kế tóan phải đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: - Nếu tỷ giá ngọai tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131). - Nếu tỷ giá ngọai tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược.

Điều 50: Nguyên tắc kế tóan các khỏan nợ phải trả 1. Các khỏan nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, lọai nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

  1. Việc phân lọai các khỏan phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải trả người bán gồm các khỏan phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khỏan phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết). Khỏan phải trả này gồm cả các khỏan phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);

b) Phải trả nội bộ gồm các khỏan phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc;

c) Phải trả khác gồm các khỏan phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ: - Các khỏan phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khỏan phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí họat động đầu tư tài chính phải trả; - Các khỏan phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khỏan tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh tóan theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu; - Các khỏan phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khỏan BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ… 3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan căn cứ kỳ hạn còn lại của các khỏan phải trả để phân lọai là dài hạn hoặc ngắn hạn.

  1. Khi có các bằng chứng cho thấy một khỏan tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế tóan phải ghi nhận ngay một khỏan phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

  2. Kế tóan phải xác định các khỏan phải trả thỏa mãn định nghĩa của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (được hướng dẫn chi tiết ở Tài khỏan 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đóai) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.

Điều 51. Tài khỏan 331 – Phải trả cho người bán 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khỏan đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khỏan này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.

b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khỏan này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao.

c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khỏan nợ phải trả cho người bán theo từng lọai nguyên tệ. Đối với các khỏan phải trả bằng ngọai tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: - Khi phát sinh các khỏan nợ phải trả cho người bán (bên có tài khỏan 331) bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khỏan 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước. - Khi thanh tóan nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khỏan 331) bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khỏan 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước; - Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khỏan phải trả cho người bán có gốc ngọai tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khỏan phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngọai tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Các đơn vị trong tập đòan được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khỏan phải trả cho người bán có gốc ngọai tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan.

d) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khỏan này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khỏan phải trả người bán thông thường.

đ) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.

e) Khi hạch tóan chi tiết các khỏan này, kế tóan phải hạch tóan rõ ràng, rành mạch các khỏan chiết khấu thanh tóan, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 331 – Phải trả cho người bán Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp; - Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hòan thành bàn giao; - Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng; - Chiết khấu thanh tóan và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khỏan nợ phải trả cho người bán; - Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán. - Đánh giá lại các khỏan phải trả cho người bán bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp; - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức; - Đánh giá lại các khỏan phải trả cho người bán bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khỏan này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc khi mua TSCĐ:

a) Trường hợp mua trong nội địa, ghi: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan).

b) Trường hợp nhập khẩu, ghi: - Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có) Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). 3.2. Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: a. Trường hợp mua trong nội địa: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan) b. Trường hợp nhập khẩu, ghi: - Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng. Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có) Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). 3.3. Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hóa đơn khối lượng xây lắp hòan thành: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan). 3.4. Khi ứng trước tiền hoặc thanh tóan số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 341,... - Trường hợp phải thanh tóan cho nhà thầu bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). - Trường hợp đã ứng trước tiền cho nhà thầu bằng ngọai tệ, kế tóan ghi nhận giá trị đầu tư XDCB tương ứng với số tiền đã ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị đầu tư XDCB còn phải thanh tóan (sau khi đã trừ đi số tiền ứng trước) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tỷ giá giao dịch thực tế thấp hơn tỷ giá ghi sổ kế tóan của TK tiền) Có các TK 111, 112,... (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu tỷ giá giao dịch thực tế cao hơn tỷ giá ghi sổ kế tóan của TK tiền). 3.5. Khi nhận lại tiền do người bán hòan lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.6. Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hóa, điện, nước, điện thọai, kiểm tóan, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562) Nợ TK 241 - XDCB dở dang Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh tóan). 3.7. Chiết khấu thanh tóan mua vật tư, hàng hóa doanh nghiệp được hưởng do thanh tóan trước thời hạn phải thanh tóan và tính trừ vào khỏan nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. 3.8. Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khỏan nợ phải trả cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 152, 153, 156, 611,... 3.9. Trường hợp các khỏan nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.10. Đối với nhà thầu chính, khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, căn cứ vào hóa đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hòan thành và hợp đồng giao thầu phụ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào). 3.11. Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng. - Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Khi bán hàng nhận đại lý, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế). Đồng thời doanh nghiệp theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý đã xuất bán trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Khi thanh tóan tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý) Có các TK 111, 112,... 3.12. Kế tóan phải trả cho người bán tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu: - Khi trả trước một khỏan tiền ủy thác mua hàng theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu mở LC... căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác) Có các TK 111, 112,... - Khi nhận hàng ủy thác nhập khẩu do bên nhận ủy thác giao trả, kế tóan thực hiện như đối với hàng nhập khẩu thông thường. - Khi trả tiền cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu về số tiền hàng nhập khẩu và các chi phí liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác) Có các TK 111, 112,... - Phí ủy thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 151, 152, 156, 211,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331- Phải trả cho người bán(chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác). - Việc thanh tóan nghĩa vụ thuế đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo quy định của TK 333 - Thuế và khỏan phải nộp Nhà nước. - Đơn vị nhận ủy thác không sử dụng tài khỏan này để phản ánh các nghiệp vụ thanh tóan ủy thác mà phản ánh qua các TK 138 và 338. 3.13. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải trả cho người bán bằng ngọai tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: - Nếu tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131). - Nếu tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

Điều 52. Tài khỏan 333 – Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế tóan năm.

b) Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế tóan số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hòan...

c) Các khỏan thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế gián thu khác về bản chất là khỏan thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khỏan thuế gián thu được lọai trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác. Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế tóan bằng một trong 2 phương pháp: - Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo phương pháp này doanh thu ghi trên sổ kế tóan không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch; - Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi chép trên sổ kế tóan. Theo phương pháp này, định kỳ mới ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế tóan có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khỏan giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả họat động kinh doanh đều không bao gồm các khỏan thuế gián thu phải nộp.

d) Đối với các khỏan thuế được hòan, được giảm, kế tóan phải phân biệt rõ số thuế được hòan, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán và thực hiện theo nguyên tắc: - Đối với số thuế đã nộp ở khâu mua được hòan lại (ví dụ trong giao dịch tạm nhập – tái xuất, các khỏan thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT đã nộp được hòan lại khi tái xuất...), kế tóan ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể. Riêng thuế GTGT đầu vào được hòan ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ; - Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hòan thì kế tóan ghi giảm khỏan phải thu khác (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hòan lại khi tái xuất...); - Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hòan, kế tóan ghi nhận vào thu nhập khác (ví dụ hòan thuế xuất khẩu, giảm số thuế TTĐB, GTGT, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ).

đ) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu: - Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác - Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết tóan với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác). - TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khỏan chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138.

Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau: + Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác tòan bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333. +

Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm số phải nộp NSNN.

e) Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 333 – Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước Bên Nợ: - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ; - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. Bên Có: - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp; - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khỏan đã nộp lớn hơn số thuế và các khỏan phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thóai thu nhưng chưa thực hiện việc thóai thu. Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước, có 9 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 3331 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. + Tài khỏan 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Tài khỏan 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước - Tài khỏan 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Tài khỏan 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Tài khỏan 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Tài khỏan 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Tài khỏan 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Tài khỏan 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai có họat động kinh doanh tại Việt Nam... + TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp; + TK 33382: Các lọai thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp các lọai thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng lọai thuế phù hợp với yêu cầu quản lý. - Tài khỏan 3339 - Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khỏan phí, lệ phí, các khỏan phải nộp khác cho Nhà nước ngòai các khỏan đã ghi vào các tài khỏan từ 3331 đến 3338. Tài khỏan này còn phản ánh các khỏan Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khỏan trợ cấp, trợ giá.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Thuế GTGT phải nộp (3331) 3.1.1. Kế tóan thuế GTGT đầu ra (TK 33311)

a) Kế tóan thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ: Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế tóan phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

b) Kế tóan thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp Kế tóan được lựa chọn một trong 2 phương pháp ghi sổ sau: - Phương pháp 1: Tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, thực hiện như điểm a nêu trên; - Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp kế tóan ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng: Nợ các TK 511, 515, 711 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

c) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có các TK 111, 112. 3.1.2. Kế tóan thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312)

a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế tóan phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh tóan và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,... Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3333) Có các TK 111, 112, 331,...

b) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu: - Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). - Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa,TSCĐ nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,... Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

c) Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) Có các TK 111, 112,...

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) - Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). - Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác) Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh tóan ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác) Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu) - Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112. 3.1.3. Kế tóan thuế GTGT được khấu trừ - Định kỳ, kế tóan tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. - Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế tóan ghi nhận tòan bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế tóan phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán) Nợ các TK 641, 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khỏan chi phí bán hàng, chi phí QLDN) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.1.4. Kế tóan thuế GTGT phải nộp được giảm Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế tóan ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp) Nợ các TK 111, 112 - Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.1.5. Kế tóan thuế GTGT đầu vào được hòan Trường hợp doanh nghiệp được hòan thuế GTGT theo luật định do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332) 3.2.1. Nguyên tắc kế tóan - Tài khỏan này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khỏan này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. - Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế TTĐB. Trường hợp không tách ngay được số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khỏan giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh đều không bao gồm số thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. - Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hóa, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được ghi nhận số thuế phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khỏan phải thu khác. - Kế tóan số thuế TTĐB được hòan, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hòan ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…); + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hòan ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại); + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hòan ghi giảm khỏan phải thu khác. + Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hòan, được giảm thì kế tóan ghi nhận vào thu nhập khác. 3.2.2. Phương pháp kế tóan thuế tiêu đặc biệt a) Kế tóan thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: - Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. - Trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế tóan ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế tóan căn cứ vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngọai quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c) Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt Có các TK 111, 112.

d) Kế tóan hòan thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu: - Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hòan khi tái xuất hàng hóa, ghi: Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại). - Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hòan khi tái xuất TSCĐ, ghi: Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ) Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ). - Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hòan khi tái xuất, ghi: Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB Có TK 138 - Phải thu khác.

đ) Kế tóan thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hòan: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hòan, ghi: Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB Có TK 711 - Thu nhập khác.

e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi: Nợ các TK 641, 642 Có các TK 154, 155 Có TK 3332 - Thuế TTĐB.

g) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) - Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. - Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi: Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác) Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh tóan ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác) Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB). - Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112. 3.3. Thuế xuất khẩu (TK 3333) 3.3.1. Nguyên tắc kế tóan - Tài khỏan này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khỏan này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. - Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Khi xuất khẩu hàng hóa, kế tóan phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Trường hợp không tách ngay được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế xuất khẩu phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khỏan giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. - Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu nhưng sau đó được hòan, được giảm thì kế tóan ghi nhận vào thu nhập khác. 3.3.2. Phương pháp kế tóan a) Kế tóan thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: - Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK). - Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, kế tóan ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

b) Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu) Có các TK 111, 112,...

c) Thuế xuất khẩu được hòan hoặc được giảm (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112, 3333 Có TK 711 - Thu nhập khác.

d) Trường hợp xuất khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) - Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và số thuế xuất khẩu phải nộp như trường hợp xuất khẩu thông thường quy định tại điểm a mục này. - Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu) Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác) Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh tóan ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác) Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu). - Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112. 3.4. Thuế nhập khẩu (TK 3333) 3.4.1. Nguyên tắc kế tóan - Tài khỏan này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, tài khỏan này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. - Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ được ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá gốc hàng mua. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khỏan phải thu khác. - Kế tóan số thuế nhập khẩu được hòan, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: + Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hòan ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…); + Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hòan ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại); + Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hòan ghi giảm khỏan phải thu khác (ví dụ hàng tạm nhập – tái xuất để gia công, chế biến…) thì khi được hòan ghi giảm khỏan phải thu khác. 3.4.2. Phương pháp kế tóan thuế nhập khẩu a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế tóan phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh tóan cho người bán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... (giá có thuế nhập khẩu) Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có các TK 111, 112, 331,... Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngọai quan, khi nộp thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

b) Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có các TK 111, 112,...

c) Kế tóan hòan thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu - Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hòan khi tái xuất hàng hóa, ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) Có các TK 152, 153, 156 - Hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại). - Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hòan khi tái xuất TSCĐ, ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ) Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ). - Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hòan khi tái xuất (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng phục vụ gia công, chế biến), ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 138 - Phải thu khác. - Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) - Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... (giá có thuế nhập khẩu) Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu). - Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác) Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh tóan ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác) Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu). - Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112. 3.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 3334)

a)

Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng qúy theo quy định, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211) Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có các TK 111, 112.

c) Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính: - Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng qúy trong năm, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211). - Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng qúy trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211) Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.6. Thuế thu nhập cá nhân (TK 3335) Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335). - Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngòai, doanh nghiệp phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi: + Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngòai... ngay cho các cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635 (tổng số phải thanh tóan); hoặc Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (tổng số tiền phải thanh tóan); hoặc Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh tóan) (3531) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả). + Khi chi trả các khỏan nợ phải trả cho các cá nhân bên ngòai có thu nhập, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả). - Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335) Có các TK 111, 112,... 3.7. Thuế tài nguyên (TK 3336) - Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278) Có TK 3336 - Thuế tài nguyên. - Khi thực nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên Có các TK 111, 112,... 3.8. Thuế nhà đất, tiền thuê đất (TK 3337) - Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất. - Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất Có các TK 111, 112,... 3.9. Thuế bảo vệ môi trường 3.9.1 Nguyên tắc kế tóan: - Tài khỏan này sử dụng cho người nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, tài khỏan này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. - Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường ghi nhận doanh thu không bao gồm số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Trường hợp không tách ngay được số thuế phải nộp tại thời điểm phát sinh thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế bảo vệ môi trường nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. - Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua trong nội địa hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được ghi nhận số thuế bảo vệ môi trường phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho. - Kế tóan số thuế BVMT được hòan, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: + Thuế BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hòan ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…); + Thuế BVMT đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hòan ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại); + Thuế BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hòan ghi giảm khỏan phải thu khác. + Thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hòan, được giảm thì kế tóan ghi nhận vào thu nhập khác. 3.9.2. Phương pháp kế tóan thuế bảo vệ môi trường a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đồng thời chịu thuế GTGT, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và không có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không có thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp không xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế nhưng định kỳ khi xác định số thuế phải nộp thì phải ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp (chi tiết từng lọai thuế).

b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, kế tóan căn cứ vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế về số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi: Nợ các TK 641, 642 Có các TK 152, 154, 155 Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.

c) Trường hợp doanh nghiệp là bên nhận ủy thác nhập khẩu phải nộp thuế bảo vệ môi trường hộ bên giao ủy thác nhập khẩu, khi xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Khi nộp tiền thuế bảo vệ môi trường vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường Có các TK 111, 112,...

d) Kế tóan hòan thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở khâu nhập khẩu - Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hòan khi tái xuất hàng hóa, ghi: Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại). - Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hòan khi tái xuất TSCĐ, ghi: Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ) Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ). - Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hòan khi tái xuất, ghi: Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường Có TK 138 - Phải thu khác.

đ) Kế tóan thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hòan: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hòan, ghi: Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.10. Các lọai thuế khác (33382), Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác (3339) - Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng), ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339). - Khi thực nộp các lọai thuế khác (như thuế nhà thầu), phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33382, 3339) Có các TK 111, 112. 3.11. Kế tóan các khỏan trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp - Khi nhận được quyết định về khỏan trợ cấp, trợ giá của Nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, kế tóan phản ánh doanh thu trợ cấp, trợ giá được Nhà nước cấp, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114). - Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339).

Điều 53. Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khỏan phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

  1. Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khỏan 334 – Phải trả người lao động Bên Nợ: - Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khỏan khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; - Các khỏan khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có: Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khỏan khác phải trả, phải chi cho người lao động; Số dư bên Có: Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khỏan khác còn phải trả cho người lao động. Tài khỏan 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khỏan 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khỏan khác cho người lao động. Tài khỏan 334 phải hạch tóan chi tiết theo 2 nội dung: Thanh tóan lương và thanh tóan các khỏan khác. Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3341 - Phải trả công nhân viên : Phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khỏan phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. - Tài khỏan 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động khác ngòai công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khỏan khác thuộc về thu nhập của người lao động.

  2. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu a) Tính tiền lương, các khỏan phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).

b) Tiền thưởng trả cho công nhân viên: - Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ qũy khen thưởng, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531) Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341). - Khi xuất qũy chi trả tiền thưởng, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341) Có các TK 111, 112,...

c) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

d) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép) Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

đ) Các khỏan phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý.... ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác.

e) Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335).

g) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có các TK 111, 112,...

h) Thanh tóan các khỏan phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có các TK 111, 112,...

i) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

k) Xác định và thanh tóan các khỏan khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thọai, học phí, thẻ hội viên...: - Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348). - Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có các TK 111, 112,...

Điều 54. Tài khỏan 335 – Chi phí phải trả 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế tóan, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo. Tài khỏan này còn phản ánh cả các khỏan phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khỏan chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước, như: - Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế họach ngừng sản xuất. Kế tóan tiến hành tính trước và hạch tóan vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh. - Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn). - Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán.

b) Kế tóan phải phân biệt các khỏan chi phí phải trả (hay còn được gọi là chi phí trích trước hoặc chi phí dồn tích) với các khỏan dự phòng phải trả được phản ánh trên tài khỏan 352 để ghi nhận và trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với bản chất của từng khỏan mục, cụ thể: - Các khỏan dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh tóan cụ thể; Các khỏan chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh tóan; - Các khỏan dự phòng phải trả thường được ước tính và có thể chưa xác định được chắc chắn số sẽ phải trả (ví dụ khỏan chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng); Các khỏan chi phí phải trả xác định được chắc chắn số sẽ phải trả; - Trên Báo cáo tài chính, các khỏan dự phòng phải trả được trình bày tách biệt với các khỏan phải trả thương mại và phải trả khác trong khi chi phí phải trả là một phần của các khỏan phải trả thương mại hoặc phải trả khác. - Việc hạch tóan các khỏan chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Các khỏan phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh là dự phòng phải trả.

c) Các khỏan trích trước không được phản ánh vào tài khỏan 335 mà được phản ánh là dự phòng phải trả, như: - Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm kế họach hoặc một số năm tiếp theo; - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, tái cơ cấu; - Các khỏan dự phòng phải trả khác (quy định trong TK 352).

d) Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải được tính tóan một cách chặt chẽ (lập dự tóan chi phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khỏan chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch tóan vào tài khỏan này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh. Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

đ) Về nguyên tắc, các khỏan chi phí phải trả phải được quyết tóan với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải được hòan nhập.

e) Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hóa bất động sản còn phải tuân thủ thêm các nguyên tắc sau: - Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khỏan chi phí đã có trong dự tóan đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ. - Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần hàng hóa bất động sản đã hòan thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu. - Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự tóan của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích).

g) Việc xác định chi phí lãi vay được vốn hóa phải tuần thủ Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay”. Việc vốn hóa lãi vay trong một số trường hợp cụ thể như sau: - Đối với khỏan vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng; - Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ việc thi công, xây dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khỏan vay riêng, vi dụ: Nhà thầy xây lắp vay tiền để thi công xây dựng công trình cho khách hàng, công ty đóng tàu theo hợp đòng cho chủ tàu...

h) Những khỏan chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 335 – Chi phí phải trả Bên Nợ: - Các khỏan chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả; - Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí. Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 - Chi phí phải trả.

b) Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, nếu số trích trước lớn hơn số thực tế phải trả, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước) Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa TSCĐ phát sinh trong kỳ mà nhà thầu đã thực hiện nhưng chưa nghiệm thu, xuất hóa đơn, ghi: Nợ các TK 241, 623, 627, 641, 642 Có TK 335 - Chi phí phải trả.

d) Khi công việc sửa chữa TSCĐ hòan thành, bàn giao đưa vào sử dụng, nếu số trích trước cao hơn chi phí thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước lớn hơn chi phí phát sinh) Có các TK 241, 623, 627, 641, 642.

đ) Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ, hoặc ngừng việc theo kế họach, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 335 - Chi phí phải trả.

e) Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến các khỏan chi phí trích trước, ghi: Nợ các TK 623, 627 (nếu số phát sinh lớn hơn số trích trước) Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334 Có các TK 623, 627 (nếu số phát sinh nhỏ hơn số trích trước).

g) Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh) Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa) Có TK 335 - Chi phí phải trả.

h) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá, nếu trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa, ghi: Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lãi vay tính vào chi phí tài chính) Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh tóan gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 - Mệnh giá Có các TK 111, 112,… i) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu, nếu trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa, ghi: Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lãi vay tính vào chi phí tài chính) Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ) Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ). Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh tóan gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 - Mệnh giá Có các TK 111, 112,… k) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có phụ trội, nếu trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa, ghi: Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lãi vay tính vào chi phí tài chính) Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh tóan gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 - Mệnh giá Có các TK 111, 112,… l) Đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước khi chuyển thành công ty cổ phần: - Đối với các khỏan nợ vay Ngân hàng thương mại và Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quá hạn nhưng do doanh nghiệp bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh tóan được, doanh nghiệp cổ phần hóa phải làm các thủ tục, hồ sơ đề nghị khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ lãi vay ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành. Khi có quyết định xóa nợ lãi vay, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi vay được xóa) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch tóan vào chi phí các kỳ trước nay được xóa) Có TK 635 - Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch tóan vào chi phí tài chính trong kỳ này). - Trong trường hợp thời gian tính từ ngày hết hạn nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần đến thời điểm công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên 3 tháng thì doanh nghiệp được tính lãi vay để trả cho các nhà đầu tư: + Ghi nhận lãi vay phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 335 - Chi phí phải trả. + Khi trả tiền cho các nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có các TK 111, 112.

m) Kế tóan khỏan chi phí trích trước để tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán. - Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 335 - Chi phí phải trả. - Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các tài khỏan liên quan. - Khi các khỏan chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát sinh, kế tóan ghi giảm khỏan chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Khi tòan bộ dự án bất động sản hòan thành, kế tóan phải quyết tóan và ghi giảm số dư khỏan chi phí trích trước còn lại, ghi: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 632- Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).

Điều 55. Tài khỏan 336 – Phải trả nội bộ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan các khỏan phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc có tổ chức công tác kế tóan (sau đây gọi là đơn vị hạch tóan phụ thuộc); Giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau. Trong doanh nghiệp, việc phân lọai các đơn vị cấp dưới trực thuộc cho mục đích kế tóan được căn cứ vào bản chất của đơn vị (hạch tóan độc lập hay hạch tóan phụ thuộc, có tư cách pháp nhân hay không, có người đại diện trước pháp luật hay không) mà không phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó (đơn vị thành viên, chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội...).

b) Không phản ánh vào tài khỏan 336 các giao dịch thanh tóan giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau (giữa các đơn vị có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập).

c) Các khỏan phải trả nội bộ phản ánh trên tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ" bao gồm khỏan phải trả về vốn kinh doanh và các khỏan đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị hạch tóan phụ thuộc khác; Các khỏan doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc. Các khỏan phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, kinh phí, thanh tóan vãng lai, chi hộ trả hộ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá...;

d) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm họat động, doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch tóan phụ thuộc ghi nhận khỏan vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào TK 3361 – Vốn kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc hoặc TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

đ) Tài khỏan 336 "Phải trả nội bộ" được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh tóan, trong đó được theo dõi theo từng khỏan phải nộp, phải trả.

e) Cuối kỳ, kế tóan tiến hành kiểm tra, đối chiếu tài khỏan 136, tài khỏan 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh tóan nội bộ để lập biên bản thanh tóan bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch tóan bù trừ trên 2 tài khỏan này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 336 – Phải trả nội bộ Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc; - Số tiền đơn vị hạch tóan phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp; - Số tiền đã trả các khỏan mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ; - Bù trừ các khỏan phải thu với các khỏan phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh tóan. Bên Có: - Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch tóan phụ thuộc được doanh nghiệp cấp - Số tiền đơn vị hạch tóan phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp; - Số tiền phải trả cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc; - Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khỏan đã được đơn vị khác chi hộ và các khỏan thu hộ đơn vị khác. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh: Tài khỏan này chỉ mở ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp trên giao. Tài khỏan này không phản ánh số vốn của các công ty con hoặc đơn vị có bản chất là công ty con (các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập) nhận góp từ công ty mẹ. - Tài khỏan 3362 - Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá : Tài khỏan này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản ánh khỏan chênh lệch tỷ giá phát sinh phải trả doanh nghiệp. - Tài khỏan 3363 - Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa : Tài khỏan này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản ánh khỏan chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh phải chuyển cho doanh nghiệp . - Tài khỏan 3368 - Phải trả nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khỏan phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc a) Khi đơn vị hạch tóan phụ thuộc như chi nhánh, cửa hàng, ban quản lý dự án… nhận vốn được cấp bởi doanh nghiệp, đơn vị cấp trên, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156, 211, 213, 217..... Có TK 336 - Phải trả nội bộ (3361).

b) Số tiền phải trả cho các đơn vị nội bộ khác về các khỏan đã được chi hộ, trả hộ, hoặc khi nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các đơn vị nội bộ chuyển đến, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156 Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT dược khấu trừ Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

c) Khi thu tiền hộ hoặc vay các đơn vị nội bộ khác, ghi: Nợ các TK 111,112,... Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

d) Khi trả tiền cho doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ về các khỏan phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có các TK 111,112,...

đ) Khi có quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị khác trong nội bộ và có quyết định giảm vốn kinh doanh, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu điều chuyển TSCĐ, BĐSĐT) Có các TK 152, 155, 156, 211, 213, 217.....

e) Bù trừ giữa các khỏan phải thu và phải trả phát sinh từ giao dịch với các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 136 - Phải thu nội bộ.

g) Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc không được phân cấp kế tóan đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421), định kỳ đơn vị hạch tóan phụ thuộc kết chuyển các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí trực tiếp qua TK 336 – Phải trả nội bộ hoặc qua TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi: - Kết chuyển doanh thu, thu nhập, ghi: Nợ các TK 511, 711 Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị hạch tóan phụ thuộc theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ) Có TK 336 - Phải trả nội bộ (nếu đơn vị hạch tóan phụ thuộc không theo dõi kết quả kinh doanh). Định kỳ, đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi) lên đơn vị cấp trên, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Kết chuyển các khỏan chi phí, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (nếu đơn vị hạch tóan phụ thuộc không được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh) Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh riêng) Có các TK 632, 635, 641, 642. Định kỳ, đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ kết chuyển kết quả kinh doanh (lỗ) chuyển lên đơn vị cấp trên, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

h) Trường hợp được phân cấp hạch tóan đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, định kỳ đơn vị hạch tóan phụ thuộc kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho đơn vị cấp trên, ghi: - Kết chuyển lãi, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Kết chuyển lỗ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. 3.2. Hạch tóan tại doanh nghiệp có đơn vị hạch tóan phụ thuộc (đơn vị cấp trên)

a) Số qũy khen thưởng, qũy phúc lợi phải cấp cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

b) Các khỏan phải trả cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641- Chi phí bán hàng Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

c) Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có các TK 111, 112, ...

d) Bù trừ các khỏan phải thu, phải trả nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 136 - Phải thu nội bộ.

Điều 56. Tài khỏan 337 – Thanh tóan theo tiến độ hợp đồng xây dựng 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế họach và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hòan thành do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dở dang.

b) Tài khỏan 337 “ Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng” chỉ áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo tiến độ kế họach. Tài khỏan này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.

c)

Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hòan thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận. Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hòan thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc đã hòan thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ.

Căn cứ để ghi vào bên Có TK 337 là hóa đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh tóan theo kế họach đã được quy định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế tóan.

d) Tài khỏan 337 phải được theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng xây dựng.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 337 – Thanh tóan theo tiến độ hợp đồng xây dựng Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hòan thành của hợp đồng xây dựng dở dang. Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế họach của hợp đồng xây dựng dở dang. Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế họach của hợp đồng xây dựng dở dang. Số dư bên Có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế họach của hợp đồng xây dựng dở dang.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo tiến độ kế họach, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế tóan căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hòan thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi: Nợ TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

b)

Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế họach để phản ánh số tiền phải thu theo tiến độ kế họach đã ghi trong hợp đồng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

c) Khi nhà thầu nhận được tiền của khách hàng thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Điều 57. Tài khỏan 338 – Phải trả, phải nộp khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phải trả, phải nộp ngòai nội dung đã phản ánh ở các tài khỏan khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khỏan này cũng đ­ược dùng để hạch tóan doanh thu nhận trư­ớc về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khỏan chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê họat động.

b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khỏan này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau: - Giá trị tài sản thừa ch­ưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngòai đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định đư­ợc nguyên nhân; - Số tiền trích và thanh tóan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan; - Các khỏan khấu trừ vào tiền l­ương của công nhân viên theo quyết định của tòa án; - Các khỏan lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu; - Vật tư, hàng hóa vay, m­ượn có tính chất tạm thời, các khỏan nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới. - Các khỏan thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khỏan tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các lọai thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh tóan hộ cho bên giao ủy thác; - Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế tóan về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng, khỏan lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trước); Các khỏan doanh thu, thu nhập chưa thực hiện. - Khỏan chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay. - Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, khi cổ phần hóa doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước. - Khỏan chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khỏan chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê họat động. - Các khỏan phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khỏan hỗ trợ khác (ngòai lương) cho người lao động...

c) Các khỏan phải trả, phải nộp khác bằng ngọai tệ hoặc việc thanh tóan các khỏan phải trả, phải nộp khác đó phải theo dõi chi tiết gốc ngọai tệ riêng và quy đổi ngọai tệ ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo nguyên tắc: - Khi phát sinh các khỏan phải trả, phải nộp khác bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh: (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch); - Khi thanh tóan các khỏan phải trả, phải nộp khác bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh; - Cuối kỳ, kế tóan phải đánh giá lại số dư các khỏan phải trả, phải nộp khác bằng ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) và được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu họat động tài chính. Riêng khỏan doanh thu nhận trước bằng ngọai tệ, nếu không có bằng chứng chắc chắn cho thấy doanh nghiệp sẽ phải trả lại khỏan tiền nhận trước của khách hàng bằng ngọai tệ thì không được đánh giá lại.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý; - Kinh phí công đòan chi tại đơn vị; - Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý qũy bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan; - Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế tóan; trả lại tiền nhận trư­ớc cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản; - Số phân bổ khỏan chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính; - Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh; - Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê họat động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh; - Nộp vào Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước; - Kết chuyển chi phí cổ phần hóa trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hóa công ty Nhà nước; - Các khỏan đã trả và đã nộp khác. Bên Có: - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (ch­ưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngòai đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay đư­ợc nguyên nhân; - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lư­ơng của công nhân viên; - Các khỏan thanh tóan với công nhân viên về tiền nhà, điện, n­ước ở tập thể; - Kinh phí công đòan vư­ợt chi đư­ợc cấp bù; - Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh tóan; - Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ; - Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay; - Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính; - Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê họat động; - Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước; Khỏan chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; - Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khỏan nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân; - Các khỏan thu hộ đơn vị khác phải trả lại; - Các khỏan phải trả khác. Số dư­ bên Có: - BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chư­a nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đòan được để lại cho đơn vị chư­a chi hết; - Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết; - Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế tóan; - Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển; - Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hoặc khỏan chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn phải trả đến cuối kỳ kế tóan; - Các khỏan còn phải trả, còn phải nộp khác. Tài khỏan này có thể có số d­ư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh tóan và kinh phí công đòan vư­ợt chi chưa được cấp bù. Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chư­a xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định đ­ược nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khỏan liên quan, không hạch tóan qua tài khỏan 338 (3381). - Tài khỏan 3382 - Kinh phí công đòan: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan kinh phí công đòan ở đơn vị. - Tài khỏan 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm xã hội ở đơn vị. - Tài khỏan 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm y tế ở đơn vị. - Tài khỏan 3385 - Phải trả về cổ phần hóa : Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, Khỏan chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; - Tài khỏan 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp : Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị. - Tài khỏan 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế tóan. Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế tóan về cho thuê tài sản; Khỏan lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; Và các khỏan doanh thu chưa thực hiện khác như: Khỏan chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khỏan doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống... Không hạch tóan vào tài khỏan này các khỏan: + Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; + Doanh thu chưa thu được tiền của họat động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng với TK 131 – Phải thu của khách hàng). - Tài khỏan 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khỏan phải trả khác của đơn vị ngòai nội dung các khỏan phải trả đã phản ánh trên các tài khỏan khác từ TK 3381 đến TK 3387.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tr­ường hợp phát hiện tài sản thừa ch­ưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết:

a) Kế tóan phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiện để ghi sổ kế tóan, ghi: Nợ các TK 111, 152, 153, 156, 211 (Theo giá trị hợp lý) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).

b) Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế tóan căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khỏan liên quan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu; hoặc Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư­ XDCB; Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388); Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.2. Kế tóan tài sản thừa khi cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước - Khi nhận được thông báo hoặc quyết định cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm kiểm kê, phân lọai tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Căn cứ vào Báo cáo kết quả kiểm kê tiền tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, kế tóan phản ánh giá trị tiền thừa qua kiểm kê, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết. Trường hợp thừa tài sản: Doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Kế tóan xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiểm kê: Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi: Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết Có TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu). 3.3 Kế tóan BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ các TK 622, 623,627, 641, 642 (số tính vào chi phí SXKD) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386). - Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386) Có các TK 111, 112,... - BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản..., ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Chi tiêu kinh phí công đòan tại đơn vị, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382) Có các TK 111, 112,... - Kinh phí công đòan chi vư­ợt đư­ợc cấp bù, khi nhận được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382). 3.4. Khi vay, mượn vật tư, hàng hóa, nhận góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân, ghi Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156... Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. 3.5. Hạch tóan doanh thu chưa thực hiện về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê họat động, doanh thu của kỳ kế tóan được xác định bằng tổng số tiền cho thuê họat động TSCĐ, BĐS đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê họat động TSCĐ, BĐS đầu tư (trừ trường hợp được ghi nhận doanh thu một lần đối với tòan bộ số tiền nhận trước): - Khi nhận tiền của khách hàng trả tr­ước về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư trong nhiều năm, kế tóan phản ánh doanh thu chưa thực hiện theo giá ch­ưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (tổng số tiền nhận trư­ớc) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (giá ch­ưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117). - Tr­ường hợp hợp đồng cho thuê tài sản không đ­ược thực hiện phải trả lại tiền cho khách hàng, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (giá cho thuê ch­ưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho ng­ười đi thuê về thuế GTGT của họat động cho thuê TSCĐ không thực hiện được) Có các TK 111, 112,...(số tiền trả lại). 3.6. Hạch tóan trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: - Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế tóan theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khỏan 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi: Nợ các TK 111, 112,131,... Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331). - Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán: + Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có các TK 154 (631), 155, 156, 157,... + Nếu thanh lý, bán BĐS đầu tư, ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (số hao mòn lũy kế - nếu có) Có TK 217- BĐS đầu tư. 3.7. Trường hợp bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại: - Khi hòan tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ). - Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có các TK 623, 627, 641, 642,... 3.8. Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khỏan lãi chênh lệch tỷ giá của giai đọan trước họat động (đang phản ánh trên tài khỏan 3387 – Doanh thu chưa thực hiện) phải kết chuyển tòan bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu họat động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. 3.9. Kế tóan các khỏan phải trả về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. - Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa. - Kế tóan các khỏan chính sách đối với người lao động dôi dư tại doanh nghiệp:

Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xác định khỏan tiền phải sử dụng từ tiền thu bán cổ phần để hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư tại thời điểm quyết định cổ phần hóa, ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có TK 334 - Phải trả người lao động. Khi thực tế trả tiền cho người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 111, 112. - Quyết tóan chi phí cổ phần hóa: Khi kết thúc quá trình cổ phần hóa, doanh nghiệp phải báo cáo và thực hiện quyết tóan chi phí cổ phần hóa với cơ quan quyết định cổ phần hóa. Chi phí cổ phần hóa được trừ vào tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa (chi tiết chi phí cổ phần hóa). Khi nộp tiền thu từ cổ phần hóa (sau khi trừ số chi phí cổ phần hóa) về Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ của Tập đòan kinh tế, tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con hoặc Qũy Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp do Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước giữ, ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có các TK 111, 112. - Trường hợp nếu tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, đơn vị không được sử dụng tiền thu bán cổ phần thì khỏan lãi phải trả này phải trừ vào số phải nộp về thu cổ phần hóa mà không ghi nhận vào chi phí tài chính, kế tóan ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có TK 335 - Chi phí phải trả. Khi trả tiền cho các nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có các TK 111, 112. - Kế tóan khỏan chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm DNNN chuyển sang Công ty cổ phần so với giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. + Trường hợp giá trị thực tế phấn vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì số chênh lệch tăng (lãi) phải nộp vào Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ của Tập đòan kinh tế, tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con hoặc Qũy Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp do Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước giữ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa. Khi nộp tiền thu từ cổ phần hóa (sau khi trừ số chi phí cổ phần hóa) về Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ của Tập đòan kinh tế, tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con hoặc Qũy Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp do Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước giữ, ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có các TK 111, 112. + Trường hợp giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang Công ty cổ phần nhỏ hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, thì số chênh lệch giảm (lỗ), phản ánh như sau: Trường hợp tập thể, cá nhân phải bồi thường, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Khi nhận tiền của tập thể, cá nhân nộp tiền bồi thuờng, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1388). Trường hợp chênh lệch giảm do nguyên nhân khách quan, hoặc chủ quan nhưng vì lý do bất khả kháng mà người có trách nhiệm bồi thuờng không có khả năng thực hiện việc bồi thường và đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần này để bù đắp tổn thất sau khi trừ đi phần được bảo hiểm bồi thường (nếu có) ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. 3.10. Kế tóan các nghiệp vụ ở bên nhận ủy thác nhập khẩu a) Khi nhận của doanh nghiệp giao ủy thác nhập khẩu tiền để mua hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... Có TK 338 - Phải trả khác (3388).

b) Khi chuyển tiền để ký qũy mở LC (nếu thanh tóan bằng thư tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112.

c) Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, kế tóan theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng lọai, quy cách, phẩm chất của hàng nhập khẩu ủy thác, thời hạn nhập khẩu, đối tượng thanh tóan..., không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên Bảng cân đối kế tóan.

d) Kế tóan các nghiệp vụ thanh tóan ủy thác nhập khẩu: - Khi chuyển khỏan ký qũy mở L/C trả cho người bán ở nước ngòai như một phần của khỏan thanh tóan hàng nhập khẩu ủy thác, ghi: Nợ 138 - Phải thu khác Có TK 244 - Cầm cố, ký qũy, ký cược. - Khi thanh tóan cho người bán ở nước ngòai về số tiền phải trả cho hàng nhập khẩu ủy thác, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền mua hàng nhập khẩu) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112, 3388,..... - Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế TTĐB phải nộp hộ cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu: Trong giao dịch xuất - nhập khẩu ủy thác (phải có hợp đồng xuất-nhập khẩu ủy thác), bên nhận ủy thác được xác định là người đại diện bên giao ủy thác để thực hiện các nghĩa vụ với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác), nghĩa vụ nộp thuế được xác định là của bên giao ủy thác. Trường hợp này, bên nhận ủy thác chỉ phản ánh số tiền thuế đã nộp vào NSNN là khỏan chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác. Khi nộp tiền vào NSNN, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ) Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112.

đ) Đối với phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh doanh thu phí ủy thác nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 131, 111, 112,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

e) Các khỏan chi hộ khác cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu liên quan đến họat động nhận ủy thác nhập khẩu (phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng...), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng doanh nghiệp ủy thác NK) Có TK 111, 112,...

g) Bù trừ các khỏan phải thu và phải trả khác khi kết thúc giao dịch, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 138 - Phải thu khác. 3.11. Kế tóan các nghiệp vụ ở bên nhận ủy thác xuất khẩu a) Khi nhận ủy thác xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, kế tóan theo dõi hàng nhận để xuất khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng lọai, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời hạn xuất khẩu, đối tượng thanh tóan..., không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác xuất khẩu trên Bảng cân đối kế tóan. Thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có) thực hiện theo quy định của TK 333 – Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

b) Các khỏan chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có các TK 111, 112.

c) Khi nhận được tiền hàng của người mua ở nước ngòai, kế tóan phản ánh là khỏan phải trả cho bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 338 - Phải trả khác (3388).

d) Bù trừ các khỏan phải thu phải trả khác, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả khác Có TK 138 - Phải thu khác. 3.12. Xác định số lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu, ghi: - Khi xác định số phải trả, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). - Khi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) Có các TK 111, 112 (số tiền trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu) Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu khấu trừ tại nguồn số thuế TNCN của chủ sở hữu). 3.13. Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan đánh giá lại số dư các khỏan phải trả, phải nộp khác bằng ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế: - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai.

Điều 58. Tài khỏan 341 – Vay và nợ thuê tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khỏan bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khỏan vay, nợ thuê tài chính. Các khỏan có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế tóan trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khỏan đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế tóan trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế họach chi trả.

c) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khỏan vay (ngòai lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm tóan, lập hồ sơ vay vốn... được hạch tóan vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khỏan vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.

d) Đối với khỏan nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khỏan 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

e) Doanh nghiệp phải hạch tóan chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng lọai tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngọai tệ, kế tóan phải theo dõi chi tiết nguyên tệ và thực hiện theo nguyên tắc: - Các khỏan vay, nợ bằng ngọai tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; - Khi trả nợ, vay bằng ngọai tệ, bên Nợ tài khỏan 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế tóan thực tế đích danh cho từng đối tượng; - Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khỏan vay, nợ thuê tài chính bằng ngọai tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Các khỏan chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh tóan và đánh giá lại cuối kỳ khỏan vay, nợ thuê tài chính bằng ngọai tệ được hạch tóan vào doanh thu hoặc chi phí họat động tài chính.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 341 – Vay và nợ thuê tài chính Bên Nợ: - Số tiền đã trả nợ của các khỏan vay, nợ thuê tài chính; - Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả. Tài khỏan 341 - Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khỏan cấp 2 Tài khỏan 3411 - Các khỏan đi vay: Tài khỏan này phản ánh giá trị các khỏan tiền đi vay và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay của doanh nghiệp (tài khỏan này không phản ánh các khỏan vay dưới hình thức phát hành trái phiếu). Tài khỏan 3412 - Nợ thuê tài chính : Tài khỏan này phản ánh giá trị khỏan nợ thuê tài chính và tình hình thanh tóan nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Vay bằng tiền - Trường hợp vay bằng Đồng Việt Nam (nhập về qũy hoặc gửi vào Ngân hàng), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Trường hợp vay bằng ngọai tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (vay nhập qũy) Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1122) (vay gửi vào ngân hàng) Nợ các TK 221, 222 (vay đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh) Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (vay thanh tóan thẳng cho người bán) Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (vay mua TSCĐ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khỏan vay (ngòai lãi vay phải trả) như chi phí kiểm tóan, lập hồ sơ thẩm định... ghi: Nợ các TK 241, 635 Có các TK 111, 112, 331.

b) Vay chyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh tóan về đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 241 (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng được ghi nhận bao gồm cả thuế GTGT. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khỏan vay (ngòai lãi vay phải trả) như chi phí kiểm tóan, lập hồ sơ thẩm định kế tóan tương tự bút tóan ở mục a.

c) Vay thanh tóan hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh tóan các khỏan chi phí, ghi: Nợ các TK 331, 641, 642, 811 Có TK 341 - Vay và thuê tài chính (3411).

d) Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, ghi: Nợ các TK 221, 222, 228 Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).

đ) Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ các TK 154, 241 (nếu lãi vay được vốn hóa) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).

e) Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng, ghi: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) Có các TK 111, 112, 131.

g) Khi trả nợ vay bằng ngọai tệ: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá ghi sổ của TK 3411) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá) Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá trên sổ kế tóan của TK 111, 112) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá).

h) Kế tóan các nghiệp vụ liên quan đến họat động thuê tài chính: Thực hiện theo quy định của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.

i) Khi lập Báo cáo tài chính, số dư vay và nợ thuê tài chính bằng ngọai tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ: - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính. - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai.

Điều 59. Tài khỏan 343 – Trái phiếu phát hành 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1 Tài khỏan 343 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu. Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh tóan trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khỏan này cũng dùng để phản ánh các khỏan chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khỏan chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ. 1.2. Lãi suất thực tế (hay còn gọi là lãi suất hiệu lực) được xác định như sau:

a) Là lãi suất ngân hàng thương mại cho vay đang áp dụng phổ biến trên thị trường tại thời điểm giao dịch;

b) Trường hợp không xác định được lãi suất theo điểm a nêu trên thì lãi suất thực tế là lãi suất doanh nghiệp có thể đi vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu (như phát hành trái phiếu thường không có quyền chuyển đổi hoặc vay bằng khế ước thông thường) trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đang diễn ra bình thường. 1.3. Nguyên tắc kế tóan trái phiếu thường (trái phiếu không có quyền chuyển đổi)

a) Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp: - Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành; - Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành; - Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

b) Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khỏan phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

c) Doanh nghiệp sử dụng TK 3431 – Trái phiếu thường để phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành, gồm: - Mệnh giá trái phiếu; - Chiết khấu trái phiếu; - Phụ trội trái phiếu. Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu.

d) Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng lọai trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khỏan chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa theo từng kỳ, cụ thể: - Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu; - Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu; - Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hóa, các khỏan lãi tiền vay và khỏan phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó; - Việc phân bổ khỏan chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng: Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khỏan chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ. Theo phương pháp đường thẳng: Khỏan chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

e) Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dở dang.

g) Khi lập Báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế tóan trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơ sở thuần (xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấu trái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu).

h) Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu. Định kỳ, kế tóan phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng giá trị mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu. 1.4. Nguyên tắc kế tóan trái phiếu chuyển đổi a) Trái phiếu chuyển đổi là lọai trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi phải thực hiện các thủ tục và đáp ứng được các điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

b) Doanh nghiệp (bên phát hành trái phiếu chuyển đổi) sử dụng tài khỏan 3432 – Trái phiếu chuyển đổi để phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. Doanh nghiệp phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi từng lọai trái phiếu chuyển đổi theo từng lọai kỳ hạn, lãi suất và mệnh giá.

c) Trái phiếu chuyển đổi phản ánh trên tài khỏan 3432 là lọai trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Lọai trái phiếu có thể chuyển đổi thành một lượng cổ phiếu không xác định tại ngày đáo hạn (do phụ thuộc vào giá trị thị trường của cổ phiếu tại ngày đáo hạn) được kế tóan như trái phiếu thường.

d) Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu. Định kỳ, kế tóan phân bổ chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi bằng cách ghi tăng giá trị nợ gốc và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu.

e) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, khi phát hành trái phiếu chuyển đổi, doanh nghiệp phải tính tóan và xác định riêng biệt giá trị cấu phần nợ (nợ gốc) và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi. Phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là nợ phải trả; cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là vốn chủ sở hữu. Việc xác định giá trị các cấu phần của trái phiếu chuyển đổi được thực hiện như sau: - Xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được xác định bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khỏan thanh tóan trong tương lai (gồm cả gốc và lãi trái phiếu) về giá trị hiện tại theo lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu và trừ đi chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi. Trường hợp không xác định được lãi suất của trái phiếu tương tự, doanh nghiệp được sử dụng lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu để xác định giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan trong tương lai. Lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường là lãi suất đi vay được sử dụng trong phần lớn các giao dịch trên thị trường. Doanh nghiệp được chủ động xác định mức lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường một cách phù hợp nhất với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và không trái với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ví dụ xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành: Ngày 1/1/20X2, công ty cổ phần Thăng Long phát hành 1 triệu trái phiếu chuyển đổi mệnh giá 10.000 đồng kỳ hạn 3 năm, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, trả lãi mỗi năm 1 lần vào thời điểm cuối năm. Lãi suất của trái phiếu tương tự không được chuyển đổi là 15%/năm. Tại thời điểm đáo hạn, mỗi trái phiếu được chuyển đổi thành một cổ phiếu. Biết rằng trái phiếu chuyển đổi được phát hành để huy động vốn cho họat động sản xuất, kinh doanh thông thường (lãi vay được tính vào chi phí tài chính). Việc xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm ghi nhận ban đầu được thực hiện (bỏ qua chi phí phát hành trái phiếu) như sau: Đơn vị: Đồng Giá trị danh nghĩa khỏan phải trả trong tương lai Tỷ lệ chiết khấu Giá trị hiện tại khỏan phải trả trong tương lai Năm 1: 1.000.000.000 (lãi vay phải trả) x [1/1.15] = 869.565.000 Năm 2: 1.000.000,000 (lãi vay phải trả) x [1/1.15^2] = 756.144.000 Năm 3: 1.000.000,000 (lãi vay phải trả) x [1/1.15^3] = 657.516.000 Năm 3: 10.000.000.000 (gốc vay phải trả) x [1/1.15^3] = 6.575.160.000 Cộng 8.858.385.000 Theo ví dụ này, tổng số tiền thu từ phát hành trái phiếu là 10.000.000.000đ, trong đó tổng giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan trong tương lai bao gồm cả gốc và lãi trái phiếu là 8.858.385.000đ. Giá trị này được xác định là giá trị của phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm ghi nhận ban đầu và được ghi nhận là nợ phải trả từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi. - Xác định giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành. Theo ví dụ nêu trên, giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là: 10.000.000.000 - 8.858.385.000 = 1.141.615.000 đồng. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là quyền chọn cổ phiếu thuộc phần vốn chủ sở hữu.

g) Sau ghi nhận ban đầu, kế tóan phải điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển như sau: - Ghi tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu đối với chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ định kỳ; - Ghi tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu đối với phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương không có quyền chuyển đổi hoặc lãi suất thực tế cao hơn số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa. Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, việc xác định chi phí tài chính trong kỳ và điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm cuối kỳ như sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng Giá trị phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi đầu kỳ Chi phí tài chính được ghi nhận trong kỳ (lãi suất 15%/năm) Lãi vay phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa 10%/năm Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi trong kỳ Giá trị phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi cuối kỳ Năm 1 8.858.385 1.328.760 [8.858.385 x 15%] 1.000.000 328.760 9.187.150 Năm 2 9.187.150 1.378.070 [9.187.150 x 15%] 1.000.000 378.070 9.565.220 Năm 3 9.565.220 1.434.780 [9.565.220 x 15%] 1.000.000 434.780 10.000.000 h) Khi đáo hạn trái phiếu chuyển đổi: - Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi đang phản ánh trong phần vốn chủ sở hữu được chuyển sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần mà không phụ thuộc vào việc người nắm giữ trái phiếu có thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu hay không. - Trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tương ứng với số tiền hòan trả gốc trái phiếu. - Trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế tóan ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tương ứng với mệnh giá số cổ phiếu phát hành thêm. Phần chênh lệch giữa giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi lớn hơn giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá được ghi nhận là khỏan thặng dư vốn cổ phần.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 343 – Trái phiếu phát hành a) Tài khỏan 343 “Trái phiếu phát hành” có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3431 “Trái phiếu thường . Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 34311 - Mệnh giá trái phiếu + Tài khỏan 34312 - Chiết khấu trái phiếu + Tài khỏan 34313 - Phụ trội trái phiếu. - Tài khỏan 3432 “Trái phiếu chuyển đổi”

b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 3431 “Trái phiếu thường” Bên Nợ: - Thanh tóan trái phiếu khi đáo hạn; - Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ; - Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ. Bên Có: - Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ; - Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ; - Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Trị giá khỏan nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ.

c) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 3432 “Trái phiếu chuyển đổi” Bên Nợ: - Thanh tóan nợ gốc trái phiếu khi đáo hạn nếu người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu; - Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi tăng vốn chủ sở hữu nếu người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu. Bên Có: - Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm phát hành; - Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu trong kỳ. Số dư bên Có: Giá trị phần nợ gốc trái phiếu tại thời điểm báo cáo.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Kế tóan phát hành trái phiếu thường a) Kế tóan phát hành trái phiếu theo mệnh giá - Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thu về bán trái phiếu) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. - Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 627, 241 (nếu được vốn hóa) Có các TK 111, 112,... (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ). - Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh tóan gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc) Có các TK 111, 112,... - Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí. + Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. + Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ). - Chi phí phát hành trái phiếu: + Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi: Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,... + Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế, ghi: Nợ các TK 635, 241, 627 (số phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. - Thanh tóan trái phiếu khi đáo hạn, ghi: Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,...

b) Kế tóan phát hành trái phiếu có chiết khấu - Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thu về bán trái phiếu) Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. - Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có các TK 111, 112,... (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ) Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ). - Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn): + Từng kỳ doanh nghiệp phải tính chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ) Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ). + Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh tóan gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,... - Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí. + Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. + Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hóa, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ) Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ). + Thanh tóan trái phiếu khi đáo hạn, ghi: Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,...

c) Kế tóan phát hành trái phiếu có phụ trội - Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu: Nợ các TK 111, 112 (số tiền thu về bán trái phiếu) Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu) Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. - Trường hợp trả lãi định kỳ: + Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có các TK 111, 112,... (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ). + Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (số phân bổ dần từng kỳ) Có các TK 635, 241, 627. - Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ. + Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi: Nợ các TK 635, 241, 627 Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). + Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu Có các TK 635, 241, 627. + Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh tóan gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc) Có các TK 111, 112,... - Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí. + Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu. + Định kỳ, tính phân bổ chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ). + Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ) Có các TK 635, 241, 627. 3.2. Kế tóan phát hành trái phiếu chuyển đổi a) Tại thời điểm phát hành, kế tóan xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khỏan thanh tóan trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi) Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc) Có TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

b) Chi phí phát hành trái phiếu phát sinh được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu: - Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi: Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi Có các TK 111, 112, 338… - Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu vào chi phí tài chính, ghi: Nợ các TK 635, 241, 627 Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.

c) Định kỳ, kế tóan ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hóa đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc tính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ các TK 241, 627 (nếu vốn hóa) Có TK 335 - Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa) Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếu tính theo lãi suất thực tế hoặc lãi suất trái phiếu tương đương không có quyền chuyển đổi cao hơn số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa).

d) Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp hòan trả gốc trái phiếu, ghi: Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi Có các TK 111, 112. Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, ghi: Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần.

e) Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế tóan ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi). Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, ghi: Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần.

Điều 60. Tài khỏan 344 - Nhận ký qũy, ký cược 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền mà doanh nghiệp nhận ký qũy, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngòai để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến sản xuất, kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký qũy để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý,...

b) Kế tóan nhận ký qũy, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khỏan tiền nhận ký qũy, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và theo từng lọai nguyên tệ. Các khỏan nhận ký cược, ký qũy phải trả có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng được trình bày là nợ ngắn hạn, các khỏan có kỳ hạn trên 12 tháng được trình bày là nợ dài hạn.

c) Trường hợp nhận thế chấp, cầm cố bằng hiện vật thì không phản ánh ở tài khỏan này mà được theo dõi trên thuyết minh Báo cáo tài chính.

d) Trường hợp nhận ký cược, ký qũy bằng ngọai tệ, kế tóan phải theo dõi chi tiết gốc ngọai tệ riêng và quy đổi ngọai tệ ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo nguyên tắc: - Tại thời điểm nhận ký cược, ký qũy bằng ngọai tệ, kế tóan quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; - Khi trả lại các khỏan ký cược, ký qũy bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh; - Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan đánh giá lại khỏan tiền nhận ký cược, ký qũy phải trả lại bằng ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo. Các khỏan chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu họat động tài chính.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 344 - Nhận ký qũy, ký cược Bên Nợ: Hòan trả tiền nhận ký qũy, ký cược. Bên Có: Nhận ký qũy, ký cược bằng tiền. Số dư bên Có: Số tiền nhận ký qũy, ký cược chưa trả.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi nhận tiền ký qũy, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược (chi tiết cho từng khách hàng).

b) Khi hòan trả tiền ký qũy, ký cược cho khách hàng, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược Có các TK 111, 112. Trường hợp hòan trả tiền ký qũy, ký cược bằng ngọai tệ, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược (theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh của từng đối tượng) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá) Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền TK tiền) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá).

c) Trường hợp đơn vị ký qũy, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với doanh nghiệp, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế: - Khi nhận được khỏan tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết: Nếu khấu trừ vào tiền nhận ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược Có TK 711 - Thu nhập khác. - Khi thực trả khỏan ký qũy, ký cược còn lại, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược (đã khấu trừ tiền phạt) Có các TK 111, 112.

d) Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan đánh giá lại khỏan tiền nhận ký cược, ký qũy có nghĩa vụ phải trả lại bằng ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo: - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 344 - Nhận ký qũy, ký cược Điều 61. Tài khỏan 347 – Thuế thu nhập hõan lại phải trả 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của thuế thu nhập hõan lại phải trả. Thuế thu nhập hõan lại phải trả được xác định trên cơ sở các khỏan chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau: Thuế thu nhập hõan lại phải trả = Chênh lệch tạm thời chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%) Trường hợp tại thời điểm ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả đã biết trước có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, nếu việc hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả nằm trong thời gian thuế suất mới đã có hiệu lực thì thuế suất áp dụng để ghi nhận thuế hõan lại phải trả được tính theo thuế suất mới.

b) Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh lệch tạm thời: - Cơ sở tính thuế của tài sản là giá trị sẽ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản. Nếu thu nhập không phải chịu thuế thì cơ sở tính thuế của tài sản bằng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Cơ sở tính thuế thu nhập của nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi thanh tóan nợ phải trả trong các kỳ tương lai. Đối với doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu không phải chịu thuế trong tương lai. - Chênh lệch tạm thời là khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế tóan và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó. Chênh lệch tạm thời gồm 2 lọai: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ và chênh lệch tạm thời chịu thuế. Chênh lệch tạm thời chịu thuế là các khỏan chênh lệch tạm thời làm phát sinh khỏan thuế thu nhập phải trả khi xác định thu nhập chịu thuế trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khỏan mục tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan. + Chênh lệch tạm thời về thời gian chỉ là một trong các trường hợp chênh lệch tạm thời, ví dụ: Nếu lợi nhuận kế tóan được ghi nhận trong kỳ này nhưng thu nhập chịu thuế được tính trong kỳ khác. + Các khỏan chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả so với cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó có thể không phải là chênh lệch tạm thời về mặt thời gian, ví dụ: Khi đánh giá lại một tài sản thì giá trị ghi sổ của tài sản thay đổi nhưng nếu cơ sở tính thuế không thay đổi thì phát sinh chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên thời gian thu hồi giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế không thay đổi nên chênh lệch tạm thời này không phải là chênh lệch tạm thời về thời gian. + Kế tóan không tiếp tục sử dụng khái niệm “Chênh lệch vĩnh viễn” để phân biệt với chênh lệch tạm thời khi xác định thuế thu nhập hõan lại do thời gian thu hồi tài sản hoặc thanh tóan nợ phải trả cũng như thời gian để khấu trừ tài sản và nợ phải trả đó vào thu nhập chịu thuế là hữu hạn.

c) Thuế thu nhập hõan lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế tóan hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

d) Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan phải xác định các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận trong năm.

đ) Việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thuế thu nhập hõan lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hòan nhập), theo nguyên tắc: - Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm; - Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi giảm (hòan nhập) số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm.

e) Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khỏan mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm.

g) Kế tóan phải ghi giảm thuế thu nhập hõan lại phải trả khi các khỏan chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh tóan).

h) Việc bù trừ thuế thu nhập hõan lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hõan lại chỉ thực hiện khi lập Bảng cân đối kế tóan, không thực hiện khi ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trên sổ kế tóan.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 347 – Thuế thu nhập hõan lại phải trả Bên Nợ: Thuế thu nhập hõan lại phải trả giảm (được hòan nhập) trong kỳ. Bên Có: Thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận trong kỳ. Số dư bên Có: Thuế thu nhập hõan lại phải trả còn lại cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu Cuối năm, kế tóan căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hõan lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại:

a) Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm, ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Có TK 347 - Thuế thu nhập hõan lại phải trả.

b) Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm, kế tóan chỉ ghi giảm (hòan nhập) số thuế thu nhập hõan lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm, ghi: Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hõan lại phải trả Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại.

Điều 62. Tài khỏan 352 – Dự phòng phải trả 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; - Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh tóan nghĩa vụ nợ; và - Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Giá trị được ghi nhận của một khỏan dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khỏan tiền sẽ phải chi để thanh tóan nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế tóan giữa niên độ.

d) Khỏan dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế tóan đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hòan nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế tóan đó. Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế tóan năm hoặc cuối kỳ kế tóan giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hòan nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”.

đ) Chỉ những khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khỏan dự phòng phải trả đó.

e) Không được ghi nhận khỏan dự phòng cho các khỏan lỗ họat động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận khỏan dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khỏan dự phòng và khỏan dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.

g) Một khỏan dự phòng cho các khỏan chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khỏan dự phòng theo quy định tại đọan Chuẩn mực kế tóan “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp: - Có kế họach chính thức cụ thể để xác định rõ việc tái cơ cấu doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 5 nội dung sau: + Tòan bộ hoặc một phần của việc kinh doanh có liên quan; + Các vị trí quan trọng bị ảnh hưởng; + Vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên ước tính sẽ được nhận bồi thường khi họ buộc phải thôi việc; + Các khỏan chi phí sẽ phải chi trả; và + Khi nào kế họach được thực hiện. - Đưa ra được một dự tính chắc chắn về những chủ thể bị ảnh hưởng và tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế họach đó hoặc thông báo những vấn đề quan trọng đến những chủ thể bị ảnh hưởng của việc tái cơ cấu.

h) Một khỏan dự phòng cho việc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ họat động tái cơ cấu, đó là những chi phí thỏa mãn cả hai điều kiện: - Cần phải có cho họat động tái cơ cấu; - Không liên quan đến các họat động thường xuyên của doanh nghiệp. Khỏan dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như: - Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có; - Tiếp thị; - Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.

i) Các khỏan dự phòng phải trả thường bao gồm: - Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp; - Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm; - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng; - Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khỏan dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khỏan dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khỏan dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;

k) Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khỏan dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng, khỏan dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 352 – Dự phòng phải trả Bên Nợ: - Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng đã được lập ban đầu; - Ghi giảm (hòan nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ; - Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết. Bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí. Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 352 có 4 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 3521 - Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa: Tài khỏan này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ; - Tài khỏan 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Tài khỏan này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hòan thành, bàn giao trong kỳ; - Tài khỏan 3523 - Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Tài khỏan này phản ánh số dự phòng phải trả cho họat động tái cơ cấu doanh nghiệp, như chi phí di dời địa điểm kinh doanh, chi phí hỗ trợ người lao động...; - Tài khỏan 3524 - Dự phòng phải trả khác: Tài khỏan này phản ánh các khỏan dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngòai các khỏan dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như chi phí hòan nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hòan trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ...

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Phương pháp kế tóan dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa - Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các khỏan hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521). - Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngòai...,: + Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi: Nợ các TK 621, 622, 627,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,... Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có các TK 621, 622, 627,... Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521) Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa còn thiếu) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. + Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521) Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa so với chi phí thực tế về bảo hành) Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập: + Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch tóan vào chi phí, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521). + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hòan nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521) Có TK 641 - Chi phí bán hàng.

b) Phương pháp kế tóan dự phòng bảo hành công trình xây dựng - Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hòan thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3522). - Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngòai...,: + Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng: Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi: Nợ các TK 621, 622, 627,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,... Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có các TK 621, 622, 627,... Khi sửa chữa bảo hành công trình hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. + Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngòai thực hiện việc bảo hành, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành) Có các TK 331, 336... - Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522) Có TK 711 - Thu nhập khác.

c) Phương pháp kế tóan dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp và dự phòng phải trả khác - Khi trích lập dự phòng cho các khỏan chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả khác, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó (như khỏan bồi thường hoặc đền bù do việc không thực hiện được hợp đồng, các vụ kiện pháp lý...), ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524). - Khi trích lập dự phòng cho các khỏan chi phí hòan nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hòan trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động..., ghi: Nợ các TK 627, 641, 642 Có TK 352 - Dự phòng phải trả - Đối với TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được tiến hành sửa chữa định kỳ, kế tóan phải thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, ghi: Nợ các TK 627, 641, 642 Có TK 352 - Dự phòng phải trả - Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng phải trả đã lập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524) Có các TK 111, 112, 241, 331,... - Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập: + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch tóan vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524). + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hòan nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).

d) Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh tóan một phần hay tòan bộ chi phí cho khỏan dự phòng (ví dụ, thông qua các hợp đồng bảo hiểm, các khỏan bồi thường hoặc các giấy bảo hành của nhà cung cấp), bên thứ 3 có thể hòan trả lại những gì mà doanh nghiệp đã thanh tóan. Khi doanh nghiệp nhận được khỏan bồi hòan của một bên thứ 3 để thanh tóan một phần hay tòan bộ chi phí cho khỏan dự phòng, kế tóan ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711- Thu nhập khác.

đ) Kế tóan xử lý các khỏan dự phòng phải trả trước khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần Các khỏan dự phòng phải trả sau khi bù đắp tổn thất, đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, nếu còn thì hạch tóan tăng vốn nhà nước tại thời điểm bàn giao, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Điều 63. Tài khỏan 353 – Qũy khen thưởng, phúc lợi 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm qũy khen thưởng, qũy phúc lợi và qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp. Qũy khen thưởng, qũy phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

b) Việc trích lập và sử dụng qũy khen thưởng, qũy phúc lợi và qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài chính hiện hành.

c) Qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai qũy.

d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi khi hòan thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế tóan ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm qũy phúc lợi.

đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi khi hòan thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế tóan ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết chuyển từ Qũy phúc lợi (TK 3532) sang Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế tóan tính hao mòn TSCĐ một lần /một năm để ghi giảm Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 353 – Qũy khen thưởng, phúc lợi Bên Nợ: - Các khỏan chi tiêu qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty; - Giảm qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ; - Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng qũy phúc lợi khi hòan thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi; - Cấp qũy khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới. Bên Có - Trích lập qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN; - Qũy khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp; - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng qũy phúc lợi hòan thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc họat động văn hóa, phúc lợi. Số dư bên Có: Số qũy khen thưởng, qũy phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp. Tài khỏan 353 – Qũy khen thưởng, phúc lợi, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3531 - Qũy khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy khen thưởng của doanh nghiệp. - Tài khỏan 3532 - Qũy phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu qũy phúc lợi của doanh nghiệp. - Tài khỏan 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. - Tài khỏan 3534 - Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty : Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trong năm khi tạm trích qũy khen thưởng, phúc lợi, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

b) Cuối năm, xác định qũy khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

c) Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531). Có TK 334 - Phải trả người lao động.

d) Dùng qũy phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có các TK 111, 112.

đ) Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng qũy khen thưởng phúc lợi, kế tóan phản ánh doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

e) Khi cấp trên cấp qũy khen thưởng, phúc lợi cho đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534) Có các TK 111, 112.

g) Số qũy khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên cấp xuống, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).

h) Dùng qũy phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa họan, chi từ thiện… ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có các TK 111, 112.

i) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành bằng qũy phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111, 112, 241, 331,… Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT Đồng thời, ghi: Nợ TK 3532 - Qũy phúc lợi Có TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

k) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

l) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, dùng vào họat động văn hóa, phúc lợi: - Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Phản ánh các khỏan thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ: + Đối với các khỏan chi, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111, 112, 334,… + Đối với các khỏan thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3532) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

m) Kế tóan chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi: Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Qũy phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất địa phương để quản lý, ghi: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

n) Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc từ Qũy thưởng ban quản lý, điều hành công ty, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3354) Có các TK 111, 112...

o) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ qũy khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 3531 - Qũy khen thưởng Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá bán thấp hơn mệnh giá) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao hơn mệnh giá).

p) Kế tóan xử lý số dư qũy khen thưởng và qũy phúc lợi trước khi xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. - Khi chuyển số dư qũy khen thưởng và phúc lợi chia cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532) Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Khi chi tiền từ Qũy khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 111, 112. - Trường hợp doanh nghiệp đã chi quá Qũy khen thưởng, phúc lợi (tài khỏan 353 có số dư Nợ) thì xử lý như sau: + Đối với khỏan đã chi trực tiếp cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm có quyết định cổ phần hóa phải thu hồi trước khi bán cổ phần ưu đãi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532). + Đối với các khỏan bị xuất tóan, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định số cổ phần hóa doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khỏan phải thu không có khả năng thu hồi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 334 ( phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi.

Điều 64. Tài khỏan 356 – Qũy phát triển khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của doanh nghiệp. Qũy PTKH&CN của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.

b) Qũy PTKH&CN được hạch tóan vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Qũy PTKH&CN của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Qũy PTKH&CN để tài trợ cho việc nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc: - Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử được ghi tăng Qũy PTKH&CN; - Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử được ghi giảm Qũy PTKH&CN.

d) Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết tóan Qũy PTKH&CN và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 356 – Qũy phát triển khoa học và công nghệ Bên Nợ : - Các khỏan chi tiêu từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ; - Giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý; chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ. - Giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. Bên Có : - Trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp. - Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ. Số dư bên Có : Số qũy phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp. Tài khỏan 356 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3561 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu qũy phát triển khoa học và công nghệ; - Tài khỏan 3562 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ).

  2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu a) Trong năm khi trích lập qũy phát triển khoa học và công nghệ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 356 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ.

b) Khi chi tiêu Qũy PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 356 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331...

c) Khi sử dụng Qũy PTKH&CN để trang trải cho họat động sản xuất thử sản phẩm: - Kế tóan tập hợp chi phí sản xuất thử, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 152, 331... - Khi bán sản phẩm sản xuất thử, ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) - Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu từ bán sản phẩm sản xuất thử được điều chỉnh tăng, giảm Qũy, ghi: + Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử, kế tóan ghi tăng Qũy PTKH&CN, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 356 - Qũy Phát triển khoa học và công nghệ + Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử nhỏ hơn chi phí sản xuất thử, kế tóan ghi ngược lại bút tóan trên.

d) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành bằng qũy phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ: - Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi: Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331... Đồng thời, ghi: Nợ TK 3561 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ Có TK 3562 - Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ. - Cuối kỳ kế tóan, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Qũy phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi: Nợ TK 3562 - Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. - Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phát triển khoa học và công nghệ: + Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán: Nợ TK 3562 - Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có các TK 211, 213. + Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 3561 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). + Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ TK 3561 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. - Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, chuyển TSCĐ hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ sang phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, kế tóan ghi: Nợ TK 3562 - Qũy PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (phần giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ qũy chưa khấu hao hết) Có TK 711 - Thu nhập khác. Kể từ thời điểm TSCĐ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, hao mòn của TSCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo quy định của chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành.

Điều 65. Tài khỏan 357 - Qũy bình ổn giá 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình biến động và giá trị Qũy bình ổn giá tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp được phép trích lập Qũy bình ổn giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp được chủ động bổ sung thêm vào tên của Qũy này phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình, ví dụ như Qũy bình ổn giá xăng, dầu.

b) Doanh nghiệp phải trích lập, sử dụng và quyết tóan Qũy bình ổn giá theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khỏan này nếu pháp luật yêu cầu trích lập Qũy bình ổn giá vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

c) Qũy bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn hàng bán, khi sử dụng Qũy cho mục đích bình ổn giá, doanh nghiệp được ghi giảm giá vốn hàng bán.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 357 – Qũy Bình ổn giá Bên Nợ : Số qũy bình ổn giá đã sử dụng. Bên Có : Số trích lập qũy bình ổn giá vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Số dư bên Có : Số qũy bình ổn giá hiện còn của doanh nghiệp cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan Qũy bình ổn giá - Khi trích lập Qũy bình ổn giá, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 357 - Qũy bình ổn giá. - Khi sử dụng Qũy bình ổn giá, ghi: Nợ TK 357 - Qũy bình ổn giá Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Điều 66. Nguyên tắc kế tóan vốn chủ sở hữu 1. Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hình thành như: - Vốn góp của chủ sở hữu; - Lợi nhuận từ họat động kinh doanh; - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

  1. Kế tóan không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Khỏan vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì kế tóan phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.

  2. Việc nhận vốn góp bằng các lọai tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai thác, sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu, thương hiệu được kế tóan như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, theo đó: - Đối với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là doanh thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyền thương mại, không ghi nhận tăng giá trị khỏan đầu tư vào đơn vị khác và thu nhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị khỏan đầu tư; - Đối với bên nhận vốn góp bằng thương hiệu, nhãn nhiệu, tên thương mại: Không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại nhận vốn góp. Khỏan tiền trả cho việc sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu, tên thương mại được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượng quyền thương mại.

  3. Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, qũy đầu tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.

  4. Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Mọi trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh.

Điều 67. Tài khỏan 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khỏan này. Tùy theo đặc điểm họat động của từng đơn vị, tài khỏan này có thể được sử dụng tại các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch tóan vào tài khỏan 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh).

b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm: - Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu; - Các khỏan được bổ sung từ các qũy thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của họat động kinh doanh; - Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu); - Các khỏan viện trợ không hòan lại, các khỏan nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

c) Các doanh nghiệp chỉ hạch tóan vào TK 411 - “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.

d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch tóan chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi: - Doanh nghiệp nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu qũy theo quy định của pháp luật; - Giải thể, chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngọai tệ - Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngọai tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngọai tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngọai tệ đã thực góp, không xem xét tới việc quy đổi ngọai tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư. - Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính bằng Việt Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngọai tệ theo tiến độ, kế tóan phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có). - Trong quá trình họat động, không được đánh giá lại số dư Có tài khỏan 411 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” có gốc ngọai tệ.

g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... chỉ được ghi tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.

h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần: - Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiêt đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải kế tóan chi tiết riêng 2 lọai cổ phiếu ưu đãi: + Cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó. + Cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu. - Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khỏan chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu qũy) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).

i) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi): - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát hành lọai trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. - Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi (xem quy định của tài khỏan 343 – Trái phiếu phát hành). - Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế tóan chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do: - Hòan trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn; - Điều chuyển vốn cho đơn vị khác; - Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá; - Giải thể, chấm dứt họat động doanh nghiệp; - Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Hủy bỏ cổ phiếu qũy (đối với công ty cổ phần). Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do: - Các chủ sở hữu góp vốn; - Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các qũy thuộc vốn chủ sở hữu; - Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; - Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu; - Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khỏan thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Số dư bên Có : Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp. Tài khỏan 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu, có 4 tài khỏan cấp 2: - TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khỏan này phản ánh khỏan vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khỏan này theo mệnh giá. Đối với công ty cổ phần, tài khỏan 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 41111 - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết : Tài khỏan này phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết; + Tài khỏan 41112 - Cổ phiếu ưu đãi: Tài khỏan này phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải chi tiết cổ phiếu ưu đãi thành 2 nhóm chính: Nhóm được phân lọai và trình bày là vốn chủ sở hữu (tại chỉ tiêu 411a của Bảng cân đối kế tóan); Nhóm được phân lọai và trình bày là nợ phải trả (tại chỉ tiêu 342 của Bảng cân đối kế tóan) - TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần: Tài khỏan này phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu qũy và giá tái phát hành cổ phiếu qũy (đối với các công ty cổ phần). Tài khỏan này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ - TK 4113- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: Tài khỏan này chỉ sử dụng tại bên phát hành trái phiếu chuyển đổi, dùng để phản ánh cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 4113 – “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu” Bên Nợ: Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu để ghi tăng thặng dư vốn cổ phần tại thời điểm đáo hạn trái phiếu. Bên Có: Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm phát hành. Số dư bên Có: Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. - TK 4118- Vốn khác: Tài khỏan này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả họat động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khỏan này được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền) Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khỏan đầu tư vào doanh nghiệp khác) Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho) Nợ các TK 211, 213, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT) Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp) Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu). Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu). 3.2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá). Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trên TK 41111; Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trên TK 41112.

b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi: Nợ các TK 111,112 (giá phát hành) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)

c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi: Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần Có các TK 111, 112. 3.3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu:

a) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế tóan căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế tóan liên quan, ghi: Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.

b) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Qũy đầu tư phát triển, ghi: Nợ TK 414 - Qũy đầu tư phát triển Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

c) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu; Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có). 3.4. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác (kể cả trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu)

a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu; Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu. 3.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ qũy khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 3531 - Qũy khen thưởng Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá). 3.6. Kế tóan cổ phiếu qũy a) Khi mua cổ phiếu qũy, kế tóan phản ánh theo giá thực tế mua, ghi: Nợ TK 419 - Cổ phiếu qũy Có các TK 111, 112.

b) Khi tái phát hành cổ phiếu qũy, ghi: Nợ các TK 111,112 (giá tái phát hành) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ) Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (theo giá ghi sổ) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu qũy).

c) Khi công ty cổ phần hủy bỏ cổ phiếu qũy: Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá) Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (theo giá ghi sổ) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá). 3.7. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ các TK 412, 414, 418, 421, 441 Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111). 3.8 Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hòan thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh, quyết tóan vốn đầu tư được duyệt, kế tóan ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu. 3.9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi: Nợ các TK 111,112,153, 211... Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác. 3.10. Khi hòan trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112) Có các TK 111,112. 3.11. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, ghi: - Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản ghi: Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu Có các TK 111, 112,152, 155, 156... (giá trị ghi sổ). - Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có các TK 211, 213. - Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu. 3.12. Kế tóan quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Tại thời điểm phát hành trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, kế tóan xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khỏan thanh tóan trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi) Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc) Có TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi). - Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế tóan ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi). - Khi đáo hạn trái phiếu, kế tóan kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần (kể cả trường hợp trái chủ không thực hiện quyền chọn), ghi: Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần. 3.13. Hướng dẫn kế tóan tăng, giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước trước khi chuyển thành công ty cổ phần a) Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi: Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết Có TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu).

b) Kế tóan chuyển giao vật tư, tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập đòan, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác: - Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao vật tư, hàng hóa không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập đòan, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có các TK 152, 153, 155. - Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý cho tập đòan, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

c) Kế tóan chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh thì kế tóan ghi như sau: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

d) Kế tóan xử lý các khỏan nợ phải trả trước khi chuyển thành Công ty cổ phần: Trước khi chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa phải xử lý các khỏan nợ phải trả, tùy thuộc từng khỏan nợ và quyết định xử lý: - Đối với các khỏan nợ phải trả nhưng không phải thanh tóan mà được hạch tóan tăng vốn nhà nước, ghi: Nợ các TK 331, 338,... Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu. - Đối với các khỏan nợ phải trả phải thanh tóan bằng tiền, tài sản, ghi: Nợ các TK 331, 338,... Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn lũy kế TSCĐ dùng để trả nợ) Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 211, 213… Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản dùng để trả nợ và giá trị ghi sổ của khỏan nợ phải trả được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Kế tóan xử lý các khỏan dự phòng trước khi doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ phần: Các khỏan dự phòng sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn sẽ được hạch tóan tăng vốn nhà nước, ghi: Nợ các TK 229, 352 Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

e) Kế tóan xử lý số dư chênh lệch tỷ giá hối đóai (nếu có) - Nếu lãi tỷ giá được ghi tăng vốn nhà nước, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Nếu lỗ tỷ giá được ghi giảm vốn nhà nước, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định khác thì các khỏan lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai đang phản ánh trong TK 413 được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

g) Kế tóan xử lý vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác - Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa kế thừa vốn đã đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác thì đơn vị phải xác định lại giá trị vốn đầu tư dài hạn tại thời điểm chuyển giao theo quy định của pháp luật. - Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các khỏan đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác và chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đối tác, căn cứ vào biên bản bàn giao ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có các TK 222, 228...

h) Kế tóan khỏan chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước: Chênh lệch của vốn Nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ kế tóan được hạch tóan như là một khỏan lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, được ghi nhận như sau: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

i) Kế tóan chênh lệch tiền thuê đất trả trước: Trường hợp đơn vị đã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày 01/07/2004 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành) mà có chênh lệch tăng do xác định lại đơn giá thuê đất tại thời điểm định giá đối với thời gian còn lại của Hợp đồng thuê đất hoặc thời gian còn lại đã trả tiền thuê đất thì kế tóan ghi nhận như sau: - Trường hợp tiền thuê đất trả trước đã đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Trường hợp tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

k) Kế tóan chuyển các nguồn vốn, qũy thuộc nguồn vốn chủ sở hữu thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần: Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, kế tóan chuyển tòan bộ số dư Có Qũy đầu tư phát triển, Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chênh lệch đánh giá lại tài sản và Chênh lệch tỷ giá hối đóai sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ các TK 412, 413, 414, 418, 421, 441 Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

l) Kế tóan tiền thu từ cổ phần hóa - Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112... Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa. - Khi thu tiền từ phát hành thêm cổ phần để tăng vốn kinh doanh, ghi: Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu) Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

m) Bàn giao tài sản, vốn cho công ty cổ phần - Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập: Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập, kế tóan thực hiện các thủ tục bàn giao theo đúng quy định hiện hành về bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần. Tòan bộ chứng từ kế tóan, sổ kế tóan và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc diện phải lưu trữ được chuyển giao cho Công ty cổ phần để lưu trữ tiếp tục. - Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch tóan phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đòan, Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch tóan độc lập của Tổng công ty: Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho Công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế tóan có liên quan, kế tóan phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần, ghi; Nợ các TK 336, 411 Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn) Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341... Có các TK 111,112,121,131,152,153,154,155,156,211,213,221,222,...

n) Kế tóan tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước. - Mở sổ kế tóan mới: Khi nhận tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn và hồ sơ kèm theo, Công ty cổ phần phải mở sổ kế tóan mới (bao gồm các sổ kế tóan tổng hợp và các sổ kế tóan chi tiết) để phản ánh giá trị tài sản và nguồn vốn nhận bàn giao. - Kế tóan nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, ở công ty cổ phần: Khi nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, căn cứ vào hồ sơ, biên bản bàn giao, kế tóan ghi: Nợ các TK 111,112,121,131,138,141,152,153,154,155,156,157,211,221… Có các TK 331, 333, 334, 335, 338, 341,... Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Kế tóan tại doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc được cổ phần hóa + Kế tóan tại công ty mẹ của tập đòan có công ty con được cổ phần hóa: Khi doanh nghiệp thành viên của Tập đòan đã được cổ phần hóa, công ty mẹ căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngòai ghi giảm giá trị khỏan đầu tư và giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 221 - Đầu tư vào Công ty con. + Kế tóan tại doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân được cổ phần hóa: Khi đơn vị trực thuộc của Tổng công ty, Công ty đã được cổ phần hóa, Tổng công ty, Công ty căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngòai ghi giảm vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.

Điều 68. Tài khỏan 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang… b) Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khỏan này trong các trường hợp sau: - Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản; - Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật c) Tài khỏan này không phản ánh số chênh lệch đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, thay đổi hình thức sở hữu. Khỏan chênh lệch đánh giá lại trong các trường hợp này được phản ánh vào TK 711 – Thu nhập khác (nếu là lãi) hoặc TK 811 – Chi phí khác (nếu là lỗ).

d) Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.

đ) Số chênh lệch giá do đánh giá lại tài sản được hạch tóan và xử lý theo pháp luật hiện hành. 2.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản Bên Nợ: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản; - Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản. Bên Có: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản; - Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản. Tài khỏan 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản, có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Số dư bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản cố định, bất động sản đầu tư, vật tư, hàng hóa… hoặc định giá khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào sổ kế tóan. - Đánh giá lại vật tư, hàng hóa: + Nếu giá đánh giá lại cao hơn trị giá đã ghi sổ kế tóan thì số chênh lệch giá tăng, ghi: Nợ các TK 152, 153, 155, 156 Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. + Nếu giá đánh giá lại thấp hơn trị giá đã ghi sổ kế tóan thì số chênh lệch giá giảm, ghi: Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có các TK 152, 153, 155, 156. - Đánh giá lại TSCĐ và bất động sản đầu tư:

Căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ, bất động sản đầu tư: + Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh tăng, ghi: Nợ các TK 211, 213, 217 (phần nguyên giá điều chỉnh tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng) Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại tăng). + Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh giảm, ghi: Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại điều chỉnh giảm) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn điều chỉnh giảm) Có các TK 211, 213, 217 (phần nguyên giá điều chỉnh giảm)

b) Cuối năm tài chính xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền: - Nếu tài khỏan 412 có số dư bên Có, và có quyết định bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Nếu tài khỏan 412 có số dư bên Nợ, và có quyết định ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Điều 69. Tài khỏan 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đóai 1. Quy định chung về tỷ giá hối đóai và chênh lệch tỷ giá hối đóai 1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đóai là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngọai tệ sang đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá hối đóai khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đóai chủ yếu phát sinh trong các trường hợp: - Thực tế mua bán, trao đổi, thanh tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ trong kỳ; - Đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính; - Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngọai tệ sang Đồng Việt Nam. 1.2. Các lọai tỷ giá hối đóai (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế tóan Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ phải thực hiện ghi sổ kế tóan và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế tóan. Việc quy đổi đồng ngọai tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào: - Tỷ giá giao dịch thực tế; - Tỷ giá ghi sổ kế tóan. Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết tóan và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế. 1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngọai tệ phát sinh trong kỳ: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngọai tệ (hợp đồng mua bán ngọai tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hóan đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngọai tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại; - Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh tóan thì doanh nghiệp ghi sổ kế tóan theo nguyên tắc: + Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngọai tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khỏan để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh tóan tại thời điểm giao dịch phát sinh; + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh. + Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khỏan chi phí được thanh tóan ngay bằng ngọai tệ (không qua các tài khỏan phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh tóan.

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ được phân lọai là tài sản: Là tỷ giá mua ngọai tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khỏan ngọai tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khỏan ngọai tệ. - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ được phân lọai là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngọai tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính; - Các đơn vị trong tập đòan được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ. 1.4. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập). - Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khỏan nợ phải thu, các khỏan ký cược, ký qũy hoặc thanh tóan các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng. - Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khỏan tiền khi thanh tóan tiền bằng ngọai tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khỏan tiền chia cho số lượng ngọai tệ thực có tại thời điểm thanh tóan. 1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế tóan a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan đối với: - Các tài khỏan phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập). - Các tài khỏan phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khỏan chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí). - Các tài khỏan phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản). - Tài khỏan lọai vốn chủ sở hữu; - Bên Nợ các TK phải thu; Bên Nợ các TK vốn bằng tiền; Bên Nợ các TK phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán. - Bên Có các TK phải trả; Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;

b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngọai tệ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan đối với các lọai tài khỏan sau: - Bên Có các TK phải thu (ngọai trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua); Bên Nợ TK phải thu khi tất tóan khỏan tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các TK khỏan ký cược, ký qũy, chi phí trả trước; - Bên Nợ các TK phải trả (ngọai trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có TK phải trả khi tất tóan khỏan tiền ứng trước cho người bán do đã nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng. - Trường hợp trong kỳ phát sinh nhiều khỏan phải thu hoặc phải trả bằng ngọai tệ với cùng một đối tượng thì tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động của các giao dịch với đối tượng đó.

c) Khi thực hiện thanh tóan bằng ngọai tệ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế tóan ở bên Có các TK tiền. 1.6. Nguyên tắc xác định các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngọai tệ hoặc các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ. Các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ có thể bao gồm:

a) Tiền mặt, các khỏan tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ;

b) Các khỏan nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngọai tệ, ngọai trừ: - Các khỏan trả trước cho người bán và các khỏan chi phí trả trước bằng ngọai tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khỏan trả trước bằng ngọai tệ thì các khỏan này được coi là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ. - Các khỏan người mua trả tiền trước và các khỏan doanh thu nhận trước bằng ngọai tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khỏan nhận trước bằng ngọai tệ cho người mua thì các khỏan này được coi là các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ.

c) Các khỏan đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hòan trả bằng ngọai tệ.

d) Các khỏan đặt cọc, ký cược, ký qũy được quyền nhận lại bằng ngọai tệ; Các khỏan nhận ký cược, ký qũy phải hòan trả bằng ngọai tệ.

  1. Nguyên tắc kế tóan chênh lệch tỷ giá a) Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, các khỏan phải thu, các khỏan phải trả.

b) Tất cả các khỏan chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Riêng khỏan chênh lệch tỷ giá trong giai đọan trước họat động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên TK 413 và được phân bổ dần vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp đi vào họat động theo nguyên tắc: - Khỏan lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đọan trước họat động được phân bổ trực tiếp từ TK 413 vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 242 - chi phí trả trước; - Khỏan lãi tỷ giá lũy kế trong giai đọan trước họat động được phân bổ trực tiếp từ TK 413 vào doanh thu họat động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện; - Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với lọai hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Riêng số phân bổ khỏan lỗ tỷ giá tối thiểu trong từng kỳ phải đảm bảo không nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi phân bổ khỏan lỗ tỷ giá (sau khi phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế của báo cáo kết quả họat động kinh doanh bằng không).

c) Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với các doanh nghiệp đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đóai thì không được đánh giá lại các khỏan vay, nợ phải trả có gốc ngọai tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đóai.

d) Doanh nghiệp không được vốn hóa các khỏan chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đóai Bên Nợ: - Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; - Lỗ tỷ giá trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng. - Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu họat động tài chính; Bên Có: - Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; - Lãi tỷ giá trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng. - Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính; Tài khỏan 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có. Số dư bên Nợ: Lỗ tỷ giá trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng. Số dư bên Có: Lãi tỷ giá trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4131 - Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ : Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của họat động kinh doanh, kể cả họat động đầu tư XDCB (doanh nghiệp SXKD có cả họat động đầu tư XDCB). - Tài khỏan 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai giai đọan trước họat động: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ trong giai đọan trước họat động. Tài khỏan này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 4.1. Kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ (kể cả chênh lệch tỷ giá trong giai đọan trước họat động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ):

a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh tóan bằng ngọai tệ: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế tóan). Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

b) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh tóan tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngọai tệ, căn cứ tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642... Có các TK 331, 341, 336...

c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngọai tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ: - Kế tóan phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai). - Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế tóan phản ánh theo nguyên tắc: + Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngọai tệ đã ứng trước cho người bán, kế tóan ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước). + Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh tóan tiền, kế tóan ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).

d) Khi thanh tóan nợ phải trả bằng ngọai tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...), ghi: Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế tóan). Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngọai tệ, căn cứ tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi: Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch) Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).

g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngọai tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ: - Kế tóan phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế tóan phản ánh theo nguyên tắc: + Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngọai tệ đã nhận trước của người mua, kế tóan ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước) Có các TK 511, 711. + Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế tóan ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 511, 711.

h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế tóan). Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

k) Các khỏan ký cược, ký qũy bằng ngọai tệ - Khi mang ngọai tệ đi ký cược, ký qũy, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký qũy Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế tóan). - Khi nhận lại tiền ký cược, ký qũy, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá) Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký qũy (tỷ giá ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá). 4.2. Kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ a) Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo: - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,.. Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131). - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...

b) Kế tóan xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Kế tóan kết chuyển tòan bộ khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đóai), hoặc doanh thu họat động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đóai) để xác định kết quả họat động kinh doanh: - Kết chuyển lãi tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu họat động tài chính, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đóai). - Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131).

c) Kế tóan chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng: Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế tóan như đối với các doanh nghiệp khác, ngọai trừ: - Việc ghi nhận khỏan lãi tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai; - Việc ghi nhận khỏan lỗ tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai; Khi doanh nghiệp đi vào họat động, kế tóan kết chuyển khỏan chênh lệch tỷ giá vào doanh thu họat động tài chính hoặc chi phí tài chính.

d) Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 - Chi phí trả trước và TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: - Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khỏan lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đọan trước họat động (đang phản ánh trên tài khỏan 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển tòan bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước. - Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khỏan lãi chênh lệch tỷ giá của giai đọan trước họat động (đang phản ánh trên tài khỏan 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển tòan bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu họat động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

Điều 70. Tài khỏan 414 - Qũy đầu tư phát triển 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm qũy đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

b) Qũy đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.

c) Việc trích và sử dụng qũy đầu tư phát triển phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với từng lọai doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu.

d) Doanh nghiệp không tiếp tục trích Qũy dự phòng tài chính. Chủ sở hữu doanh nghiệp ra quyết định chuyển số dư Qũy dự phòng tài chính vào Qũy đầu tư phát triển.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 414 - Qũy đầu tư phát triển Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng qũy đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Bên Có: Qũy đầu tư phát triển tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Số dư bên Có: Số qũy đầu tư phát triển hiện có.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trong kỳ, khi tạm trích lập qũy đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 414 - Qũy đầu tư phát triển.

b) Cuối năm, xác định số qũy đầu tư phát triển được trích, kế tóan tính số được trích thêm, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 414 - Qũy đầu tư phát triển.

c) Trường hợp công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Qũy đầu tư phát triển, ghi: Nợ TK 414 - Qũy đầu tư phát triển Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá, nếu có).

d) Chuyển số dư qũy dự phòng tài chính: Số dư qũy dự phòng tài chính hiện có tại doanh nghiệp được kết chuyển sang qũy đầu tư phát triển, ghi: Nợ TK 415 - Qũy dự phòng tài chính Có TK 414 - Qũy đầu tư phát triển.

đ) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ Qũy đầu tư phát triển, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 414 - Qũy đầu tư phát triển Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.

Điều 71. Tài khỏan 417 – Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng “Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” tại các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

b) Việc quản lý và sử dụng Qũy; Báo cáo, quyết tóan; Lưu trữ hồ sơ, chứng từ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị quản lý Qũy phải mở tài khỏan riêng để theo dõi các khỏan thu, chi của Qũy; Mở sổ kế tóan để hạch tóan rõ ràng, đầy đủ, kịp thời các giao dịch phát sinh.

c) Nguồn thu của Qũy có thể bao gồm các khỏan, như: - Thu từ cổ phần hóa; Thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp; - Kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Lãi tiền gửi của Qũy tại ngân hàng; - Tiền phạt chậm nộp; - Các khỏan khác theo quy định của pháp luật.

d) Nội dung chi Qũy - Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề tài chính theo quy định của pháp luật; - Bổ sung vốn điều lệ cho các đơn vị theo quy định của pháp luật; - Điều chuyển, đầu tư vào doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Kết cấu và nội dụng phản ánh của tài khỏan 417 - Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Bên Nợ: Các khỏan chi từ Qũy theo quy định của pháp luật. Bên Có: Các khỏan thu của Qũy Số dư bên Có : Số dư Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp hiện có cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan số thu về cổ phần hóa: Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa Có TK 417 - Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

b) Kế tóan phản ánh số thu của Qũy theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138 Có TK 417 - Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

c)

Căn cứ vào báo cáo quyết tóan các khỏan chi thực hiện chính sách đối với người lao động tại doanh nghiệp cổ phần hóa và chi phí cổ phần hóa do doanh nghiệp cổ phần hóa lập, kế tóan tại Công ty mẹ, Tập đòan, Tổng Công ty Nhà nước phản ánh số thu từ chênh lệch thu, chi cổ phần hóa doanh nghiệp và phản ánh số đã chi trả cho người lao động, số chi phí cổ phần hóa, ghi: Nợ các TK 111, 112 Nợ TK 417 - Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa.

d) Khi điều chuyển Qũy hoặc chi tiền từ Qũy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 417 - Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Có các TK 111, 112.

đ) Khi có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn điều lệ cho các Tập đòan, tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ, kế tóan ghi: Nợ TK 417 - Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Điều 72. Tài khỏan 418 – Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các qũy khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Các qũy khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ lợi nhuận sau thuế. Việc trích và sử dụng qũy khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với từng lọai doanh nghiệp hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 418 – Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Bên Có: Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Số dư bên Có: Số qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trích lập qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 418 - Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu.

b) Khi sử dụng qũy, ghi: Nợ TK 418 - Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu Có các TK111, 112.

c) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 418 - Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).

Điều 73. Tài khỏan 419 – Cổ phiếu qũy 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu qũy). Cổ phiếu qũy là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khỏang thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khóan. Các cổ phiếu qũy do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu qũy đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán.

b) Giá trị cổ phiếu qũy được phản ánh trên tài khỏan này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin… c) Cuối kỳ kế tóan, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu qũy được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Bảng CĐKT bằng cách ghi số âm (...).

d) Tài khỏan này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư đ) Trị giá vốn của cổ phiếu qũy khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng... được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 419 – Cổ phiếu qũy Bên nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu qũy khi mua vào. Bên Có : Trị giá thực tế cổ phiếu qũy được tái phát hành, chia cổ tức hoặc hủy bỏ. Số dư bên Nợ : Trị giá thực tế cổ phiếu qũy hiện đang do công ty nắm giữ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành: - Khi công ty đã hòan tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế tóan thực hiện thủ tục thanh tóan tiền cho các cổ đông theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi: Nợ TK 419 - Cổ phiếu qũy (giá mua lại cổ phiếu) Có các TK 111, 112. - Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi: Nợ TK 419 - Cổ phiếu qũy Có các TK 111, 112.

b) Tái phát hành cổ phiếu qũy: - Khi tái phát hành cổ phiếu qũy với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ghi: Nợ các TK 111,112 (tổng giá thanh tóan tái phát hành cổ phiếu) Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (giá thực tế mua lại cổ phiếu) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4112) (số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu). - Khi tái phát hành cổ phiếu qũy ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, ghi: Nợ các TK 111,112 (tổng giá thanh tóan tái phát hành cổ phiếu) Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành thấp hơn giá mua lại) Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (giá thực tế mua lại cổ phiếu).

c) Khi hủy bỏ số cổ phiếu qũy, ghi: Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá của số cổ phiếu hủy bỏ); Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại cao hơn mệnh giá) Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (giá thực tế mua lại cổ phiếu).

d) Khi có quyết định của Hội đồng quản trị (đã thông qua Đại hội cổ đông) chia cổ tức bằng cổ phiếu qũy: - Trường hợp giá phát hành cổ phiếu qũy tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu qũy, ghi: Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu) Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (theo giá thực tế mua lại cổ phiếu qũy) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu qũy thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức). - Trường hợp giá phát hành cổ phiếu qũy tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu qũy, ghi: Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu) Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu qũy cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức). Có TK 419 - Cổ phiếu qũy (theo giá thực tế mua cổ phiếu qũy).

Điều 74. Tài khỏan 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

b) Việc phân chia lợi nhuận họat động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.

c) Phải hạch tóan chi tiết kết quả họat động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các qũy, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).

d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế tóan phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” trên sổ kế tóan và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng Cân đối kế tóan theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót” và Chuẩn mực kế tóan “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

đ) Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã lọai trừ ảnh hưởng của các khỏan lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ (bất lợi thương mại hay còn gọi là lợi thế thương mại âm). Trường hợp mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính của riêng công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ. Đối với tất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khỏan mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như: - Khỏan lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính; - Các khỏan mục phi tiền tệ khác… e) Trong họat động hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải theo dõi riêng kết quả của BCC làm căn cứ để phân phối lợi nhuận hoặc chia lỗ cho các bên. Doanh nghiệp là bên nộp và quyết tóan thuế TNDN thay các bên trong BCC chỉ phản ánh phần lợi nhuận tương ứng với phần của mình được hưởng, không được phản ánh tòan bộ kết quả của BCC trên tài khỏan này trừ khi có quyền kiểm sóat đối với BCC.

g) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải lọai khỏan cổ tức ưu đãi phải trả theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và nguyên tắc: - Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả, kế tóan không ghi nhận cổ tức phải trả từ lợi nhuận sau thuê chưa phân phối; - Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu, khỏan cổ tức ưu đãi phải trả được kế tóan tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.

h) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó: - Khỏan lỗ tính thuế là khỏan lỗ tạo ra bởi các khỏan chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; - Khỏan lỗ không tính thuế là khỏan lỗ tạo ra bởi các khỏan chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Bên Nợ: - Số lỗ về họat động kinh doanh của doanh nghiệp; - Trích lập các qũy của doanh nghiệp; - Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu; - Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu; Bên Có: - Số lợi nhuận thực tế của họat động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; - Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù; - Xử lý các khỏan lỗ về họat động kinh doanh. Tài khỏan 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có. Số dư bên Nợ: Số lỗ họat động kinh doanh chưa xử lý. Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng. Tài khỏan 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả họat động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài khỏan 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện. Đầu năm sau, kế tóan kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”. - Tài khỏan 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển kết quả họat động kinh doanh: - Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212). - Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

b) Khi có quyết định hoặc thông báo trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). Khi trả tiền cổ tức, lợi nhuận, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) Có các TK 111, 112,... (số tiền thực trả).

c) Trường hợp Công ty cổ phần trả cổ tức bằng cổ phiếu (phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá) Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lêch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá) (nếu có).

d) Các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần khi quyết định bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ lợi nhuận họat động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.

đ) Khi trích qũy từ kết quả họat động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 414 - Qũy đầu tư phát triển. Có TK 418 - Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu. Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

e) Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, ghi: - Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi), ghi: Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay Có TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước. - Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ), ghi: Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước Có TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay.

g) Kế tóan xử lý lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trước khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần - Kế tóan xử lý các khỏan nợ phải trả trước khi chuyển thành công ty cổ phần Đối với các khỏan nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quá hạn nhưng do doanh nghiệp bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh tóan được, doanh nghiệp phải làm các thủ tục, hồ sơ đề nghị khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ lãi vay ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành. Khi có quyết định xóa nợ lãi vay, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi vay được xóa) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch tóan vào chi phí các kỳ trước nay được xóa) Có TK 635 - Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch tóan vào chi phí tài chính trong kỳ này). - Kế tóan khỏan chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% Vốn Nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần so với giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. + Trường hợp giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì số chênh lệch tăng (lãi) phải nộp vào qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (như tại Tập đòan, Tổng công ty, công ty mẹ hoặc qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa. + Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang Công ty cổ phần nhỏ hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì phản ánh số chênh lệch giảm (lỗ), ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. + Trường hợp chênh lệch giảm do nguyên nhân khách quan, hoặc chủ quan nhưng vì lý do bất khả kháng mà người có trách nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường và đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần này để bù đắp tổn thất sau khi trừ đi phần được bảo hiểm bồi thường (nếu có) ghi: Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. - Kế tóan chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần: Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, kế tóan chuyển tòan bộ số dư Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Điều 75. Tài khỏan 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp. Nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp được hình thành do Ngân sách cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp. Vốn đầu tư XDCB của đơn vị được dùng cho việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh và mua sắm TSCĐ để đổi mới công nghệ. Công tác đầu tư XDCB ở doanh nghiệp phải chấp hành và tôn trọng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản hiện hành.

b) Mỗi khi công tác xây dựng và mua sắm TSCĐ hòan thành, tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế tóan phải tiến hành các thủ tục quyết tóan vốn đầu tư của từng công trình, hạng mục công trình. Khi quyết tóan vốn đầu tư được duyệt, kế tóan phải ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Bên Nợ: Số vốn đầu tư XDCB giảm do: - Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hòan thành, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết tóan vốn đầu tư đã được duyệt; - Nộp lại số vốn đầu tư XDCB sử dụng không hết cho đơn vị cấp trên, cho Nhà nước. Bên Có: Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do: - Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB; - Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ; - Bổ sung từ qũy đầu tư phát triển. Số dư bên Có: Số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hòan thành hoặc đã hòan thành nhưng quyết tóan chưa được duyệt.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Nhận được vốn đầu tư XDCB bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.

b) Trường hợp nhận vốn đầu tư XDCB do Ngân sách cấp theo dự tóan được giao: - Khi được giao dự tóan chi đầu tư XDCB, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về khỏan mục này trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Khi rút dự tóan chi đầu tư XDCB để sử dụng, căn cứ vào tình hình sử dụng dự tóan chi đầu tư xây dựng để hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ các TK 152, 153, 331,... Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ Nợ TK 241- XDCB dở dang (rút dự tóan chi trực tiếp) Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.

c) Khi chưa được giao dự tóan chi đầu tư XDCB, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng vốn đầu tư, khi nhận được vốn tạm ứng của Kho bạc, ghi: Nợ các TK 111,112 Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3388).

d) Khi dự tóan chi đầu tư XDCB được giao, đơn vị phải thực hiện các thủ tục thanh tóan để hòan trả Kho bạc khỏan vốn đã tạm ứng. Khi được Kho bạc chấp nhận các chứng từ thanh tóan, ghi: Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3388) Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.

đ) Nhận vốn đầu tư XDCB để trả các khỏan vay, nợ ghi: Nợ các TK 336, 338, 341... Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.

e) Bổ sung vốn đầu tư XDCB bằng qũy đầu tư phát triển, ghi: Nợ TK 414 - Qũy đầu tư phát triển Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.

g) Khi công tác xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hòan thành, bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh: Kế tóan ghi tăng giá trị TSCĐ do đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ hòan thành, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

h) Khi trả lại vốn đầu tư XDCB cho Ngân sách Nhà nước, cho đơn vị cấp trên, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có các TK 111, 112.

i) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn đầu tư XDCB, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (4111).

Điều 76. Tài khỏan 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án của đơn vị. Tài khỏan này chỉ sử dụng ở các đơn vị được Nhà nước hoặc đơn vị cấp trên cấp phát kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án. Nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án là khỏan kinh phí do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị, hoặc được Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án đã được duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án phải theo đúng dự tóan được duyệt và phải quyết tóan với cơ quan cấp kinh phí. Nguồn kinh phí sự nghiệp cũng có thể được hình thành từ các khỏan thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị, như thu viện phí của công nhân viên chức trong ngành nằm điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện của đơn vị, thu học phí, thu lệ phí...

b) Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án phải được hạch tóan chi tiết theo từng nguồn hình thành: Ngân sách Nhà nước cấp, đơn vị cấp trên cấp, nhận viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân, từ thu sự nghiệp của đơn vị. Đồng thời, phải hạch tóan chi tiết, tách bạch nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay và kinh phí sự nghiệp năm trước.

c) Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung họat động, đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, của đơn vị cấp trên và trong phạm vi dự tóan đã được duyệt.

d) Trường hợp nguồn kinh phí được NSNN cấp thì tùy theo từng phương thức cấp phát kinh phí sự nghiệp của Ngân sách Nhà nước để ghi sổ kế tóan: - Nếu Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền, khi nhận được giấy báo Có, số tiền đã vào tài khỏan của đơn vị, kế tóan đồng thời ghi tăng tiền gửi và ghi tăng nguồn kinh phí sự nghiệp; - Nếu Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng hình thức giao dự tóan chi sự nghiệp, dự án, khi nhận được thông báo hoặc khi rút dự tóan chi sự nghiệp, dự án để chi, đơn vị phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính, đồng thời ghi Có TK 461 "Nguồn kinh phí sự nghiệp" đối ứng với các TK có liên quan.

đ) Cuối mỗi năm tài chính, đơn vị phải làm thủ tục quyết tóan tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản và với từng cơ quan, tổ chức cấp phát kinh phí theo chính sách tài chính hiện hành. Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị chỉ được chuyển sang năm sau số kinh phí sự nghiệp, dự án chưa sử dụng hết khi được cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận.

e) Cuối năm tài chính, nếu số chi họat động bằng nguồn kinh phí sự nghiệp chưa được duyệt quyết tóan, thì kế tóan kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay sang nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước.

  1. Kết cấu và nội dung phải ánh của tài khỏan 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp Bên Nợ: - Số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã được duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án; - Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng không hết hòan lại cho NSNN hoặc nộp trả cấp trên. Bên Có: - Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã thực nhận của Ngân sách hoặc cấp trên; - Các khỏan thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị được bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp. Số dư bên Có: Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã nhận của Ngân sách hoặc cấp trên cấp nhưng chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa được quyết tóan. Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4611 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước : Phản ánh số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án thuộc năm trước đã sử dụng nhưng báo cáo quyết tóan năm trước chưa được duyệt và số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết. Khi báo cáo quyết tóan năm trước được duyệt, số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm trước sẽ được chuyển trừ vào tài khỏan 461 "Nguồn kinh phí sự nghiệp" (4611- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước). Còn số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết, tùy theo quyết định của cơ quan tài chính hoặc cấp có thẩm quyền, phải nộp lại ngân sách hoặc chuyển thành nguồn kinh phí năm nay. - Tài khỏan 4612 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay : Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã được Ngân sách hoặc cấp trên cấp trong năm nay, kể cả các khỏan kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết khi xét duyệt báo cáo quyết tóan được chuyển thành khỏan kinh phí của năm nay. Hết niên độ kế tóan, sang đầu năm sau số kinh phí thuộc năm nay, nếu chưa được quyết tóan sẽ được chuyển từ tài khỏan 4612 "Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay" sang tài khỏan 4611 "Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước" để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết tóan năm trước được duyệt.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Nhận kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền hoặc kinh phí sự nghiệp do cấp trên cấp bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612).

b) Khi rút dự tóan chi sự nghiệp, dự án về nhập qũy hoặc mua vật tư, dụng cụ hoặc thanh tóan trực tiếp cho người bán hàng, hoặc chi trực tiếp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) Nợ các TK 152, 153, ... Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612).

c) Các khỏan thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612).

d) Nhận kinh phí sự nghiệp bằng TSCĐ do Ngân sách cấp, đơn vị cấp trên cấp hoặc được viện trợ không hòan lại bằng TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, họat động dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp. Đồng thời, ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

đ) Cuối kỳ kế tóan năm, đơn vị còn có số dư tiền mặt, tiền gửi thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án nếu phải nộp trả số kinh phí sự nghiệp sử dụng không hết cho Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên, khi nộp trả, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp Có các TK 111, 112. Nếu số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng không hết được giữ lại để chuyển thành nguồn kinh phí năm sau thì không thực hiện bút tóan trên.

e) Khi báo cáo quyết tóan chi sự nghiệp, chi dự án được duyệt ngay trong năm, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612) Có TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) (số chi được duyệt).

g) Nếu đến cuối năm báo cáo quyết tóan chi sự nghiệp, dự án chưa được duyệt: - Kết chuyển chi sự nghiệp, chi dự án năm nay thành chi sự nghiệp, chi dự án năm trước, ghi: Nợ TK 161- Chi sự nghiệp (1611 - Chi sự nghiệp năm trước) Có TK 161- Chi sự nghiệp (1612 - Chi sự nghiệp năm nay). - Đồng thời kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm nay thành nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm trước, ghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612) Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611).

h) Khi báo cáo quyết tóan chi sự nghiệp, chi dự án năm trước được duyệt, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611) Có TK 161 - Chi sự nghiệp (1611).

i) Nguồn kinh phí sự nghiệp của năm trước được xác định còn thừa khi xét duyệt báo cáo quyết tóan năm, được chuyển thành nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay, ghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611) Có TK 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612).

Điều 77. Tài khỏan 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng được ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp từ NSNN hoặc nhận viện trợ, tài trợ, đưa vào sử dụng cho họat động sự nghiệp, dự án.

b) Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu TSCĐ khi kiểm kê, nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, của Nhà nước.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm: - Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp,họat động dự án theo quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền; - Tính hao mòn TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, dự án; - Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện thiếu TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, dự án; - Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do đánh giá lại. Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng, gồm: - Đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng họat động sự nghiệp, dự án: - Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được viện trợ không hòan lại bằng TSCĐ; - Giá trị còn lại của TSCĐ tăng do đánh giá lại. Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trường hợp được Ngân sách Nhà nước, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc dùng kinh phí sự nghiệp, dự án, viện trợ không hòan lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, khi việc mua TSCĐ, đầu tư XDCB hòan thành tài sản được đưa vào sử dụng cho họat động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có các TK 111, 112, 241, 331, 461,... Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

b) Cuối kỳ kế tóan năm tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án dùng cho họat động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

c) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, dự án: - Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá). - Số thu, các khỏan chi và chênh lệch thu, chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được xử lý và hạch tóan theo quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.

d) Kế tóan chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi: Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh, kế tóan ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Điều 78. Nguyên tắc kế tóan các khỏan doanh thu 1. Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngọai trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khỏan được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

  1. Doanh thu và chi phí tạo ra khỏan doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế tóan, thì kế tóan phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế tóan để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý. - Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế tóan phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan “Doanh thu”. - Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ. + Ví dụ khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm hàng hóa của đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu không mua sản phẩm. Trường hợp này giá trị sản phẩm tặng cho khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của sản phẩm đó phải được ghi nhận. + Ví dụ: Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phảm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. - Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

  2. Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân lọai các khỏan lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa. Các khỏan lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khỏan nợ phải trả, ví dụ: Các khỏan lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ… đều được coi là đã thực hiện.

  3. Doanh thu không bao gồm các khỏan thu hộ bên thứ ba, ví dụ; - Các lọai thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp; - Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; - Các khỏan phụ thu và phí thu thêm ngòai giá bán đơn vị không được hưởng; - Các trường hợp khác. Trường hợp các khỏan thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế tóan, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế tóan bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế tóan phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế tóan bắt buộc phải xác định và lọai bỏ tòan bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp.

  4. Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế tóan và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế tóan để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế tóan và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.

  5. Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm họat động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ). Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khỏan doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được lọai trừ.

  6. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khỏan phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế tóan phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.

Điều 79. Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Nguyên tắc kế tóan 1.1. Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế tóan, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đòan. 1.2. Tài khỏan này phản ánh doanh thu của họat động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư;

b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế tóan, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê họat động, doanh thu hợp đồng xây dựng....

c) Doanh thu khác. 1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm sóat hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hòan thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hòan thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.4. Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn mực kế tóan, ví dụ: - Trường hợp hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ sau bán hàng (ngòai điều khỏan bảo hành thông thường), doanh nghiệp phải ghi nhận riêng doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ; - Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sản phẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặt được thực hiện xong. - Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá trong giao dịch dành cho khách hàng truyền thống, kế tóan chỉ ghi nhận doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí đó cho đến khi đã thực hiện nghĩa vụ với người mua. 1.5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế tóan có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế); Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: - Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế tóan phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế tóan và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo. - Trường hợp Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh. 1.6. Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau: 1.6.1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khỏan thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế tóan được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khỏan giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khỏan thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu. 1.6.2. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài khỏan 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch tóan vào bên Có tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” về khỏan tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch tóan vào tài khỏan 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. 1.6.3. Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế tóan phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). 1.6.4. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ngọai tệ ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngọai tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước. 1.6.5. Doanh thu bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư phải thực hiện theo nguyên tắc:

a) Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự thi công), doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản theo Chuẩn mực kế tóan Hợp đồng xây dựng và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ. Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Bất động sản đã hòan thành tòan bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm sóat bất động sản; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

b) Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự thi công), trường hợp khách hàng có quyền hòan thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc hòan thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hòan thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng. Trường hợp này, doanh nghiệp phải có hợp đồng hòan thiện nội thất bất động sản riêng với khách hàng, trong đó quy định rõ yêu cầu của khách hàng về thiết kế, kỹ thuật, mẫu mã, hình thức hòan thiện nội thất bất động sản và biên bản bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

c) Đối với bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng (không phụ thuộc đã làm xong thủ tục pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa) và hợp đồng không hủy ngang, chủ đầu tư được ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: - Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất. 1.6.6. Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. 1.6.7. Đối với họat động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn vị được hưởng. 1.6.8. Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hóa, doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. 1.6.9. Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay; 1.6.10. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống:

a) Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống: Giao dịch theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống phải thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau: - Khi mua hàng hóa, dịch vụ, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điểm theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được giảm giá chiết khấu; - Người bán phải xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền sẽ chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện của chương trình (tích đủ điểm thưởng); - Chương trình phải có giới hạn về thời gian cụ thể, rõ ràng, nếu quá thời hạn theo quy định của chương trình mà khách hàng chưa đáp ứng được các điều kiện đặt ra thì người bán sẽ không còn nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá, chiết khấu cho người mua (số điểm thưởng của người mua tích lũy hết giá trị sử dụng); - Sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá, người mua bị trừ số điểm tích lũy theo quy định của chương trình (đổi điểm tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng). - Việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua khi đạt đủ số điểm thưởng có thể được thực hiện bởi chính người bán hoặc một bên thứ ba theo quy định của chương trình.

b) Nguyên tắc kế tóan - Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình. - Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khỏan doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. - Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý khỏan doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau: + Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khỏan doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình. + Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khỏan doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khỏan doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh tóan cho bên thứ ba được coi như việc thanh tóan khỏan nợ phải trả. 1.6.11. Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng a) Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm: - Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; - Các khỏan tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khỏan tiền thưởng và các khỏan thanh tóan khác nếu các khỏan này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy: + Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ: Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên; Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên; Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng; Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hòan thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm. + Khỏan tiền thưởng là các khỏan phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu. Khỏan tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ 2 điều kiện: (i) Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng; (ii) Khỏan tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy. - Khỏan thanh tóan khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khỏan thanh tóan trên còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán. Do đó, các khỏan thanh tóan khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi: + Các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường; + Khỏan thanh tóan khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.

b) Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau: - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo tiến độ kế họach, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hòan thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập Báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh tóan theo tiến độ kế họach đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu; - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo giá trị khối lượng thực hiện , khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hòan thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.

c) Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì: - Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hòan trả là tương đối chắc chắn; - Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh. 1.6.12. Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê. Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với tòan bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: + Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức; + Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh tóan tòan bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản; + Hầu như tòan bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê; + Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của họat động cho thuê. Các doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trên tổng số tiền nhận trước trong trường hợp này phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về: + Chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận nếu ghi nhận theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê; + Ảnh hưởng của việc ghi nhận doanh thu trong kỳ đối với khả năng tạo tiền, rủi ro trong việc suy giảm doanh thu, lợi nhuận của các kỳ trong tương lai. 1.6.13. Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. 1.6.14. Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. 1.6.15. Đối với khỏan phí quản lý đầu tư xây dựng: - Đối với các doanh nghiệp được giao quản lý các dự án đầu tư, xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN hoặc vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trường hợp lập dự tóan chi phí quản lý dự án theo các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN thì khỏan kinh phí quản lý dự án được NSNN bồi hòan không được hạch tóan là doanh thu mà ghi giảm chi phí quản lý dự án. - Trường hợp doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn thì số thu theo hợp đồng được ghi nhận là doanh thu cung cấp dịch vụ. 1.6.16. Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với: - Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngòai gia công chế biến; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán); - Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử; - Các khỏan doanh thu họat động tài chính; - Các khỏan thu nhập khác.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bên Nợ: - Các khỏan thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khỏan giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khỏan chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tóan. Tài khỏan 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của doanh nghiệp. Tài khỏan này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,... - Tài khỏan 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan của doanh nghiệp. Tài khỏan này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,... - Tài khỏan 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hòan thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế tóan. Tài khỏan này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế tóan, kiểm tóan,... - Tài khỏan 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. - Tài khỏan 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư. - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu ngòai doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khỏan doanh thu khác.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế tóan:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khỏan thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng lọai thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khỏan thuế phải nộp, kế tóan ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế tóan xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.2. Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngọai tệ: - Ngòai việc ghi sổ kế tóan chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế tóan phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế tóan để hạch tóan vào tài khỏan 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ". - Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngọai tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước. 3.3. Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự: Khi xuất sản phẩm, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khỏan tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khỏan tiền thu thêm hoặc trả thêm - Khi ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi: Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có các TK 155, 156 - Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ do trao đổi, kế tóan phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211,... (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tóan). - Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112, ... 3.4. Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp: - Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi : Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331, 3332). Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay). Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi trả chậm, trả góp). 3.5. Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế:

a) Kế tóan phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được bán và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 153, 155, 156.

b) Ghi nhận doanh thu bán hàng (vừa bán sản phẩm, hàng hóa, vừa bán sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.6. Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế tóan ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng: Nợ các TK 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh tóan cho khách hàng, kế tóan kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khỏan doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau: - Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khỏan doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng): Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau: + Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khỏan doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh tóan cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh tóan với bên thứ ba, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý) Có các TK 111, 112 (số tiền thanh tóan cho bên thứ ba). + Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đọan), tòan bộ khỏan doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh tóan cho bên thứ ba, số tiền phải thanh tóan cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh tóan cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 112, 331. 3.7. Khi cho thuê họat động TSCĐ và cho thuê họat động bất động sản đầu tư, kế tóan phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê họat động TSCĐ và cho thuê họat động bất động sản đầu tư đã hòan thành từng kỳ. Khi phát hành hóa đơn thanh tóan tiền thuê họat động TSCĐ và cho thuê họat động bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay) Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. 3.8. Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê họat động TSCĐ và cho thuê họat động bất động sản đầu tư : - Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê họat động TSCĐ và cho thuê họat động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước) Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. - Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117). - Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê họat động TSCĐ và cho thuê họat động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi: Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGT của họat động cho thuê tài sản không được thực hiện) Có các TK 111, 112,... (tổng số tiền trả lại). - Trường hợp thỏa mãn các điều kiện theo quy định tại điểm 1.6.12 Điều này thì kế tóan được ghi nhận doanh thu đối với tòan bộ số tiền nhận trước. 3.9. Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng a) Kế tóan ở đơn vị giao hàng đại lý: - Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có các TK 155, 156. - Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế tóan phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. - Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 131, … b) Kế tóan ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng: - Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về tòan bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). - Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112. 3.10. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp. 3.10.1. Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp, chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán hàng ra bên ngòai:

a) Kế tóan tại đơn vị bán - Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đến các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, kế tóan lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá vốn) Có các TK 155, 156 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ ra bên ngòai, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn: + Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có 136 - Phải thu nội bộ. + Phản ánh doanh thu, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

b) Kế tóan tại đơn vị mua - Khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp chuyển đến, kế tóan căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 155, 156 (giá vốn) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra bên ngòai, kế tóan ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường. - Trường hợp đơn vị hạch tóan phụ thuộc không được phân cấp hạch tóan đến kết quả kinh doanh sau thuế, kế tóan phải kết chuyển doanh thu, giá vốn cho đơn vị cấp trên: + Kết chuyển giá vốn, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. + Kết chuyển doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 336 - Phải trả nội bộ. 3.10.2. Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. - Ghi nhận giá vốn hàng bán như giao dịch bán hàng thông thường. 3.11. Đối với họat động gia công hàng hóa:

a) Kế tóan tại đơn vị giao hàng để gia công: - Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có các TK 152, 156. - Ghi nhận chi phí gia công hàng hóa và thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... - Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hòan thành nhập kho, ghi: Nợ các TK 152, 156 Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Kế tóan tại đơn vị nhận hàng để gia công: - Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về tòan bộ giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 3.12 . Kế tóan doanh thu hợp đồng xây dựng. - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo tiến độ kế họach, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế tóan căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hòan thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi: Nợ TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111). -

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT được lập theo tiến độ kế họach để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế họach đã ghi trong hợp đồng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tóan theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế tóan phải lập Hóa đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hòan thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Khỏan tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Khỏan bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, ... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Khi nhận được tiền thanh tóan khối lượng công trình hòan thành hoặc khỏan ứng trước từ khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3.13. Kế tóan doanh thu từ các khỏan trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp: - Khi nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114). - Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339). 3.14. Kế tóan bán, thanh lý bất động sản đầu tư - Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư Nợ các TK 111, 112, 131, ... (tổng giá thanh tóan) Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311 - Thuế GTGT đầu ra). - Ghi nhận giá vốn bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế (2147) (nếu có) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). 3.15. Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hóa: Kế tóan phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 3.16. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi: Kế tóan phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 3.17. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khỏan giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu. 3.18. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 80. Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu họat động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh tóan được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;... - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đọan sau ngày đầu tư; - Thu nhập về họat động đầu tư mua, bán chứng khóan ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khỏan vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; - Thu nhập về các họat động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đóai, gồm cả lãi do bán ngọai tệ; - Các khỏan doanh thu họat động tài chính khác.

b) Đối với việc nhượng bán các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, họat động mua, bán chứng khóan kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khỏan nhận được. Trường hợp mua, bán chứng khóan dưới hình thức hóan đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hóan đổi cổ phiếu A để lấy cổ phiếu B), kế tóan xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi như sau: - Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khóan tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khóan không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi. - Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi. - Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối qúy trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức: Giá trị sổ sách của cổ phiếu = Tổng vốn chủ sở hữu Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao đổi c) Đối với khỏan doanh thu từ họat động mua, bán ngọai tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngọai tệ bán ra và giá ngọai tệ mua vào.

d) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khỏan lãi tiền gửi phát sinh do họat động đầu tư tạm thời của khỏan vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế tóan chi phí đi vay.

đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khỏan cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khỏan gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân lọai là quá hạn cần phải lập dự phòng.

e) Đối với khỏan tiền lãi đầu tư nhận được từ khỏan đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khỏan lãi đầu tư nhận được từ các khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khỏan đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.

g) Đối với khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, nếu các khỏan đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hóa phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa không ghi nhận doanh thu họat động tài chính mà ghi giảm giá trị khỏan đầu tư tài chính.

h) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu họat động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty. Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế tóan khỏan cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật dành riêng cho lọai hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có).

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); - Kết chuyển doanh thu họat động tài chính thuần sang tài khỏan 911- “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Các khỏan doanh thu họat động tài chính phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 515 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ họat động góp vốn đầu tư: - Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ họat động đầu tư, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu họat động tài chính, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được) Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khỏan đầu tư này). - Đối với khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, nếu các khỏan đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hóa phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa không ghi nhận doanh thu họat động tài chính mà ghi giảm giá trị khỏan đầu tư tài chính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được) Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khỏan đầu tư).

b) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khỏan lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. Bằng chứng chắc chắn thu được các khỏan phải thu này bao gồm: - Khỏan phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi thuộc đối tượng phải trích lập dự phòng hoặc nợ không có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ; - Có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ; - Các bằng chứng khác (nếu có).

c) Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khỏan đầu tư tài chính, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ) Có các TK 121, 221, 222, 228 Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu bán có lãi).

d) Trường hợp hóan đổi cổ phiếu, kế tóan căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghi Nợ các TK 121, 228 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi) Có các TK 121, 228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi).

đ) Kế tóan bán ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế tóan). Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế tóan).

e) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khỏan chi phí bằng ngọai tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kế tóan các TK 111, 112, ghi: Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 111,112) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai).

g) Khi thanh tóan nợ phải trả bằng ngọai tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế tóan các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế tóan của các TK Nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 331, 341... (tỷ giá trên sổ kế tóan) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112).

h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngọai tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế tóan của các TK phải thu, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (lãi tỷ giá hối đóai) Có các TK 131, 136, 138... (tỷ giá trên sổ kế tóan).

i) Khi bán sản phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế tóan theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khỏan 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

k) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khỏan cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

l) Trường hợp mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo): - Khi bên mua thanh tóan cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi: Nợ các TK 111, 112, 138 Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. - Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu định kỳ phù hợp với thời gian của hợp đồng, bên mua ghi: Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

m) Số tiền chiết khấu thanh tóan được hưởng do thanh tóan tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

n) Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi (giá vàng thị trường trong nước lớn hơn giá trị ghi sổ), kế tóan ghi nhận chi phí tài chính, ghi: Nợ các TK 1113, 1123 Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

o) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ, kế tóan kết chuyển tòan bộ khỏan lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính.

p) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động tài chính Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 81. Tài khỏan 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khỏan này không phản ánh các khỏan thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.

b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau: - Khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh; - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: + Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế tóan phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế tóan và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước). + Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).

c) Chiết khấu thương mại phải trả là khỏan doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế tóan chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau: - Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khỏan chiết khấu thương mại cho người mua là khỏan giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh tóan (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khỏan này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần). - Kế tóan phải theo dõi riêng khỏan chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khỏan giảm trừ số tiền phải thanh tóan trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khỏan chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khỏan này thường phát sinh trong các trường hợp như: + Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khỏan chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng; + Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.

d) Giảm giá hàng bán là khỏan giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế tóan giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: - Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khỏan giảm giá hàng bán cho người mua là khỏan giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh tóan (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khỏan này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần). - Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn (giảm giá ngòai hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất...

đ) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng lọai, quy cách.

e) Kế tóan phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng lọai hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh tóan cho khách hàng; - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng; - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khỏan phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán Bên Có: Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khỏan 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khỏan 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 521 có 3 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ - Tài khỏan 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ. - Tài khỏan 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ 3. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu (5211, 5213) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm) Có các TK 111,112,131,... - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khỏan giảm giá hàng bán cho người mua, ghi: Nợ TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu (5211, 5213) Có các TK 111, 112, 131,...

b) Kế tóan hàng bán bị trả lại - Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế tóan phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại: + Trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 155 - Thành phẩm Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. + Trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa) Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Thanh tóan với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại: + Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại) Có các TK 111, 112, 131,... + Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh tóan với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại Có các TK 111, 112, 131,... - Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có các TK 111, 112, 141, 334,...

c) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 - Các khỏan giảm trừ doanh thu.

Điều 82. Nguyên tắc kế tóan các khỏan chi phí 1. Chi phí là những khỏan làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

  1. Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh tóan nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo tòan vốn. Chi phí và khỏan doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế tóan, thì kế tóan phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế tóan để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

  2. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế tóan hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế tóan thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế tóan phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

  3. Kế tóan phải theo dõi chi tiết các khỏan chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngòai, khấu hao TSCĐ...

  4. Các khỏan chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

  5. Các tài khỏan phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế tóan phải kết chuyển tất cả các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

Điều 83. Tài khỏan 611 - Mua hàng 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khỏan 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b) Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào phản ánh trên tài khỏan 611 "Mua hàng" phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.

c) Trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho vào cuối kỳ kế tóan để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế tóan để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.

d) Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn mua hàng, Hóa đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu,...) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài khỏan 611 "Mua hàng". Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế tóan căn cứ vào kết quả kiểm kê.

đ) Kế tóan phải mở sổ chi tiết để hạch tóan giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.

  1. Kết cấu và nội dụng phản ánh của tài khỏan 611 - Mua hàng Bên Nợ: - Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê); - Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ; Bên Có: - Kết chuyến giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê); - Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ); - Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá. Tài khỏan 611 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 611 - Mua hàng, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào, xuất sử dụng trong kỳ kế tóan và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế tóan; - Tài khỏan 6112 - Mua hàng hóa: Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa mua vào, xuất bán trong kỳ kế tóan và kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế tóan.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp - Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. - Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán (3311). - Khi thanh tóan tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh tóan, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (chiết khấu thanh tóan). - Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ không đúng quy cách, chủng lọai, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc cam kết phải trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá: +

Căn cứ vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền) Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán) Có TK 611 - Mua hàng (6111) (trị giá NVL, công cụ, dụng cụ đã trả lại người bán) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). + Nếu doanh nghiệp chấp nhận khỏan giảm giá hàng của lô hàng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền) Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán) Có TK 611 - Mua hàng (6111) (khỏan giảm giá được chấp thuận) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). - Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế tóan phải xác định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán. + Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 611 - Mua hàng (6111). + Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,... Có TK 611 - Mua hàng (6111). + Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 611 - Mua hàng (6111).

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa - Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6112) Có TK 156 - Hàng hóa. - Trong kỳ kế tóan, khi mua hàng hóa nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ mua hàng: + Trị giá thực tế hàng hóa mua vào, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6112) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 141; hoặc Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). + Chi phí mua hàng thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6112) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,... + Khi thanh tóan trước hạn, nếu doanh nghiệp được nhận khỏan chiết khấu thanh tóan trên lô hàng đã mua, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán) Có các TK 111, 112,... Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. + Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền) Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán) Có TK 611 - Mua hàng (6112) (trị giá hàng hóa trả lại người bán) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). + Khỏan giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận do hàng hóa không đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền) Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán) Có TK 611 - Mua hàng (6112) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). - Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế tính, xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán, trị giá hàng hóa xác định là đã bán: + Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho và hàng gửi đi bán cuối kỳ, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 611 - Mua hàng. + Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 611 - Mua hàng (6112).

Điều 84. Tài khỏan 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho họat động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác.

b) Chỉ hạch tóan vào tài khỏan 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.

c) Trong kỳ kế tóan thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khỏan 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng).

d) Cuối kỳ kế tóan, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tài khỏan 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế tóan. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,...

đ) Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT.

e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho họat động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch tóan. Bên Có: - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. Tài khỏan 621 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho họat động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

b) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho họat động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 331, 141, 111, 112,...

c) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào họat động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

d) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường hoặc hao hụt được tính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

e) Đối với chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh - Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng hợp đồng) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331… - Định kỳ, kế tóan lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hóa đơn GTGT để phân bổ chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế tóan ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

g) Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, lọai sản phẩm, công trình, hạng mục công trình của họat động xây lắp, lọai dịch vụ,...) theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường) Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Điều 85. Tài khỏan 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào họat động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn,...). Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khỏan phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngòai theo từng lọai công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp, các khỏan trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp).

b) Không hạch tóan vào tài khỏan này những khỏan phải trả về tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp... cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.

c) Riêng đối với họat động xây lắp, không hạch tóan vào tài khỏan này khỏan tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp tính trên qũy lương phải trả công nhân trực tiếp của họat động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng.

d) Tài khỏan 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.

đ) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khỏan trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”; - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632. Tài khỏan 622 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a)

Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khỏan khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 - Phải trả người lao động.

b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, các khỏan hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

c) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 - Chi phí phải trả.

d) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế tóan phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 334 - Phải trả người lao động.

đ) Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh - Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng) Có các TK 111, 112, 334… - Định kỳ, kế tóan lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hóa đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế tóan ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

e) Cuối kỳ kế tóan, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường) Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

Điều 86. Tài khỏan 623 - Chi phí sử dụng máy thi công 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho họat động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.

b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hòan tòan theo phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khỏan 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" mà hạch tóan tòan bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627.

c) Không hạch tóan vào TK 623 khỏan trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công. Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến họat động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy họat động, chi phí tiền lương và các khỏan phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công...). Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công. Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang". - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632. Tài khỏan 623 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu... cho xe, máy thi công. Tài khỏan này không phản ánh khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công. Các khỏan trích này được phản ánh vào tài khỏan 627 "Chi phí sản xuất chung". - Tài khỏan 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ...), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công. - Tài khỏan 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới họat động của xe, máy thi công. - Tài khỏan 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào họat động xây lắp công trình. - Tài khỏan 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngòai: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngòai như thuê ngòai sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công; chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,... - Tài khỏan 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho họat động của xe, máy thi công.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu Hạch tóan chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp:

a) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch tóan và có tổ chức kế tóan riêng, thì công việc kế tóan được tiến hành như sau: - Hạch tóan các chi phí liên quan tới họat động của đội xe, máy thi công, ghi: Nợ các TK 621, 622, 627 Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,... - Hạch tóan chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khóan nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình); tùy theo phương thức tổ chức công tác kế tóan và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ: + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) (thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ).

b) Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế tóan riêng cho đội thì tòan bộ chi phí sử dụng xe, máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch tóan như sau: -

Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khỏan khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231 - Chi phí nhân công) Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232 - Chi phí vật liệu) Có các TK 152, 153. - Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho họat động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế) Có các TK 331, 111, 112,... - Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234 - Chi phí khấu hao máy thi công) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. - Chi phí dịch vụ mua ngòai phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,...), ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6237) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT) Có các TK 111, 112, 331,... - Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi: Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT) Có các TK 111, 112,... -

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khỏan mục chi phí sử dụng máy thi công) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường) Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.

Điều 87. Tài khỏan 627 – Chi phí sản xuất chung 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,...phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khầu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, Khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đên phân xưởng;

b) Riêng đối với họat động kinh doanh xây lắp, khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới họat động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...

c) Tài khỏan 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.

d) Tài khỏan 627 được hạch tóan chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

đ) Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch tóan chi tiết theo 2 lọai: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó: - Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất... + Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường; + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh; + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏan chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. - Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

e) Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều lọai sản phẩm trong cùng một khỏang thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi lọai sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các lọai sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế tóan.

g) Cuối kỳ, kế tóan tiến hành tính tóan, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khỏan 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ tài khỏan 631 "Giá thành sản xuất".

h) Tài khỏan 627 không sử dụng cho họat động kinh doanh thương mại.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 627 - Chi phí sản xuất chung Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí sản xuất chung; - Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường; - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khỏan 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”. Tài khỏan 627 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khỏan tiền lương, các khỏan phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,... - Tài khỏan 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,... - Tài khỏan 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho họat động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,... - Tài khỏan 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho họat động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho họat động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,... - Tài khỏan 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngòai: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho họat động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngòai, chi phí điện, nước, điện thọai, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp). - Tài khỏan 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngòai các chi phí đã kể trên phục vụ cho họat động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi tính tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271) Có TK 334 - Phải trả người lao động.

b) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, các khỏan hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

c) Kế tóan chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (trường hợp doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên): - Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành họat động của phân xưởng, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. - Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 242 - Chi phí trả trước.

d) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

đ) Chi phí điện, nước, điện thọai,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT) Có các TK 111, 112, 331,...

e) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung: - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 331, 111, 112,... - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành, ghi: Nợ các TK 242, 352 Có TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ. - Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) Có các TK 352, 242.

g) Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê họat động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê họat động: - Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê họat động, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... - Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê họat động vào chi phí SXKD, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê họat động).

h) Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi: Nợ các TK 621, 622, 623, 627 Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,... - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có các TK 621, 622, 623, 627. - Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hòan thành, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Cuối kỳ kế tóan, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hóa cho tài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang) Có các TK 111, 112 Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay). Có TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả) Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu).

k) Nếu phát sinh các khỏan giảm chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138,... Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

l) Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh - Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331… - Định kỳ, kế tóan lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hóa đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Có các TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế tóan ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

m) Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khỏan có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp: - Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. - Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

Điều 88. Tài khỏan 631 - Giá thành sản xuất 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,... trong trường hợp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b) Đối với doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên không sử dụng tài khỏan này.

c) Chỉ hạch tóan vào tài khỏan 631 các lọai chi phí sản xuất, kinh doanh sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - Chi phí nhân công trực tiếp; - Chi phí sử dụng máy thi công (đối với các doanh nghiệp xây lắp); - Chi phí sản xuất chung.

d) Không hạch tóan vào tài khỏan 631 các lọai chi phí sau: - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí tài chính; - Chi phí khác; - Chi sự nghiệp.

đ) Chi phí của bộ phận sản xuất, kinh doanh phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, trị giá vốn hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và chi phí thuê ngòai gia công chế biến (thuê ngòai, hay tự gia công, chế biến) cũng được phản ánh trên tài khỏan 631.

e) Tài khỏan 631 “Giá thành sản xuất” phải được hạch tóan chi tiết theo nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ, đội sản xuất,...) theo lọai, nhóm sản phẩm, dịch vụ… g) Đối với ngành nông nghiệp, giá thành thực tế của sản phẩm được xác định vào cuối vụ hoặc cuối năm. Sản phẩm thu họach năm nào thì tính giá thành trong năm đó, nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu họach sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành. - Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch tóan chi tiết theo 3 lọai cây: + Cây ngắn ngày; + Cây trồng một lần thu họach nhiều lần; + Cây lâu năm. Đối với các lọai cây trồng 2,3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu họach, hoặc lọai cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu họach trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...Không phản ánh vào tài khỏan 631 “Giá thành sản xuất” chi phí trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB. Đối với một số lọai chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch tóan hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải được theo dõi chi tiết riêng, sau đó phân bổ vào giá thành từng lọai sản phẩm có liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu họach nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB). Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen kẽ từ hai lọai cây công nghiệp ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến cây nào sẽ tập hợp riêng cho cây đó (như hạt giống, chi phí gieo trồng, thu họach) chi phí phát sinh chung cho các lọai cây (như chi phí cày, bừa, tưới tiêu nước…) được tập hợp riêng và phân bổ cho từng lọai cây theo diện tích gieo trồng. Đối với cây lâu năm, các công việc từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm được xem như quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên TSCĐ được tập hợp chi phí vào TK 241 “XDCB dở dang”. - Hạch tóan chi phí chăn nuôi phải theo dõi chi tiết cho từng ngành chăn nuôi (ngành chăn nuôi trâu bò, ngành chăn nuôi lợn…), theo từng nhóm hoặc theo từng lọai gia súc, gia cầm. Đối với súc vật sinh sản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch tóan vào TK 631 “Giá thành sản xuất” theo giá trị còn lại.

h) Tài khỏan 631 “Giá thành sản xuất” áp dụng đối với ngành giao thông vận tải phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai họat động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa…). Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ.

i) Trong họat động kinh doanh khách sạn, hạch tóan tài khỏan 631 phải được theo dõi chi tiết theo từng lọai họat động như: Họat động ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, phục vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, massage…).

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 631 - Giá thành sản xuất Bên Nợ: - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ; - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hòan thành kết chuyển vào tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán”. - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khỏan 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu:

a) Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ vào bên Nợ tài khỏan 631 “Giá thành sản xuất”, ghi: Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khỏan giá thành sản xuất, ghi: Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

c) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khỏan giá thành sản xuất, ghi: Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

d) Cuối kỳ, tính tóan phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khỏan giá thành sản xuất theo từng lọai sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,… ghi: Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không được phân bổ) Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

đ) Cuối kỳ kế tóan, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, ghi; Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 631 - Giá thành sản xuất.

e) Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hòan thành, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 631 - Giá thành sản xuất.

Điều 89. Tài khỏan 632 – Giá vốn hàng bán 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngòai ra, tài khỏan này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến họat động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê họat động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư… b) Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khỏan chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán. Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hòan thành tòan bộ, doanh nghiệp phải quyết tóan số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán. Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ thực hiện quyết tóan. Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất động sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: - Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khỏan chi phí đã có trong dự tóan đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ. - Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hòan thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu. - Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự tóan của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích).

c) Khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế tóan phải lọai trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.

d) Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

đ) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế tóan phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khỏan bồi thường, nếu có).

e) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế tóan phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khỏan bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

g) Các khỏan thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khỏan thuế đó được hòan lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.

h) Các khỏan chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 632 - Giá vốn hàng bán 2.1. Trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bên Nợ: - Đối với họat động sản xuất, kinh doanh, phản ánh: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; + Các khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hòan thành; + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết). - Đối với họat động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh: + Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê họat động trích trong kỳ; + Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư; + Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê họat động BĐS đầu tư trong kỳ; + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ; + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ; + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán. Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển tòan bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả họat động kinh doanh; - Khỏan hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; - Khỏan hòan nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh). - Khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ. - Các khỏan thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khỏan thuế đó được hòan lại. Tài khỏan 632 không có số dư cuối kỳ. 2.2. Trường hợp doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 2.2.1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết). Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ; - Hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. 2.2.2. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ. Bên Nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ; - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết); - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hòan thành. Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”; - Hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hòan thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 632 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Đối với doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hòan thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 154, 155, 156, 157,… b) Phản ánh các khỏan chi phí được hạch tóan trực tiếp vào giá vốn hàng bán: - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế tóan phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khỏan chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang; hoặc Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. - Phản ánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),… - Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hòan thành, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

c) Hạch tóan khỏan trích lập hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294). - Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

d) Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến họat động kinh doanh BĐS đầu tư: - Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê họat động, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư. - Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thỏa mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần) Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,… - Các chi phí liên quan đến cho thuê họat động BĐS đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có các TK 111, 112, 331, 334,... - Kế tóan giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư) Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá). - Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,...

đ) Phương pháp kế tóan khỏan chi phí trích trước để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán đối với doanh nghiệp là chủ đầu tư: - Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 335 - Chi phí phải trả. - Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các tài khỏan liên quan. - Khi các khỏan chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát sinh, kế tóan ghi giảm khỏan chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Khi tòan bộ dự án bất động sản hòan thành, kế tóan phải quyết tóan và ghi giảm số dư khỏan chi phí trích trước còn lại, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).

e) Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi: Nợ các TK 155,156 Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

h) Trường hợp khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, kế tóan phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho họat động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ: Nợ các TK 111, 112, 331… Có các TK 152, 153, 154, , 155, 156 (giá trị khỏan CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khỏan CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho họat động đầu tư xây dựng) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị khỏan CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).

k) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. 3.2) Đối với doanh nghiệp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ a) Đối với doanh nghiệp thương mại: - Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 611 - Mua hàng. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

b) Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ: - Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. - Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 157 - Hàng gửi đi bán. - Giá thành của thành phẩm hòan thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hòan thành, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 631 - Giá thành sản phẩm. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khỏan 155 “Thành phẩm”, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Điều 90. Tài khỏan 635 – Chi phí tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí họat động tài chính bao gồm các khỏan chi phí hoặc các khỏan lỗ liên quan đến các họat động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khóan ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khóan; Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khỏan lỗ phát sinh khi bán ngọai tệ, lỗ tỷ giá hối đóai...

b) Tài khỏan 635 phải được hạch tóan chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch tóan vào tài khỏan 635 những nội dung chi phí sau đây: - Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí kinh doanh bất động sản; - Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khỏan chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; - Chi phí khác.

c) Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường.

d) Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khỏan 343 - Trái phiếu phát hành).

đ) Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả, khỏan cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khỏan lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 635 - Chi phí tài chính Bên Nợ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; - Lỗ bán ngọai tệ; - Chiết khấu thanh tóan cho người mua; - Các khỏan lỗ do thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư; - Lỗ tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đóai do đánh giá lại cuối năm tài chính các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; - Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; - Các khỏan chi phí của họat động đầu tư tài chính khác. Bên Có: - Hòan nhập dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết); - Các khỏan được ghi giảm chi phí tài chính; - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả họat động kinh doanh. Tài khỏan 635 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến họat động bán chứng khóan, cho vay vốn, mua bán ngọai tệ..., ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112, 141,... 3.2. Khi bán chứng khóan kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ) Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ). 3.3. Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,...(giá trị hợp lý tài sản được chia) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ) Có các TK 221, 222. 3.4. Trường hợp doanh nghiệp bán khỏan đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới hình thức hóan đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được kế tóan là chi phí tài chính, ghi: Nợ các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi) Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị hợp lý cổ phiếu mang trao đổi). 3.5. Kế tóan dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi lập Báo cáo tài chính: - Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292). - Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292) Có TK 635 - Chi phí tài chính. 3.6. Khỏan chiết khấu thanh tóan cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng do thanh tóan trước hạn phải thanh tóan theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 131, 111, 112,... 3.7. Chi phí liên quan trực tiếp đến khỏan vay (ngòai lãi vay phải trả), như chi phí kiểm tóan, thẩm định hồ sơ vay vốn..., nếu được tính vào chi phí tài chính: - Đối với khỏan vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432) - Đối với khỏan vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112 3.8. Trường hợp đơn vị phải thanh tóan định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112,... 3.9. Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay) Có các TK 111, 112,... Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.10. Trường hợp vay trả lãi sau: - Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc) Có TK 335 - Chi phí phải trả. - Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả) Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn) Có các TK 111, 112,... 3.11. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112,... (nếu trả lãi vay định kỳ) Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi phí đi vay phải trả trong kỳ) Có TK 335 - Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ - nếu chi phí đi vay trả sau). - Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ từng kỳ). - Nếu phát hành trái phiếu có phụ trội, định kỳ khi phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ ghi giảm chi phí đi vay, ghi: Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (số phân bổ từng kỳ) Có TK 635 - Chi phí tài chính. 3.12. Định kỳ, kế tóan ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hóa đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc tính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu vốn hóa) Có TK 335 - Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa) Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa lãi trái phiếu được ghi nhận vào chi phí tài chính (hoặc vốn hóa) và số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa). 3.13. Trường hợp doanh nghiệp thanh tóan định kỳ tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính, khi bên thuê nhận được hóa đơn thanh tóan của bên cho thuê, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả từng kỳ) Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nếu nhận nợ). 3.14. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho họat động SXKD, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)} Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.15. Kế tóan các khỏan lỗ tỷ giá a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản, chi trả các khỏan chi phí... thanh tóan bằng ngọai tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế tóan của TK 111, 112, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế tóan).

b) Khi thanh tóan các khỏan nợ phải trả bằng ngọai tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế tóan các tài khỏan nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế tóan TK 111, 112, ghi: Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế tóan).

c) Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngọai tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế tóan của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế tóan).

d) Khỏan lỗ phát sinh khi bán ngọai tệ của họat động kinh doanh, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (khỏan lỗ - Nếu có) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế tóan).

e) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đóai đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4131).

g) Các trường hợp khác phát sinh lỗ tỷ giá thực hiện theo quy định của các tài khỏan liên quan. 3.16. Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khỏan lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đọan trước họat động (đang phản ánh trên tài khỏan 242 – Chi phí trả trước), phải kết chuyển tòan bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.17. Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ (giá vàng thị trường trong nước nhỏ hơn giá trị ghi sổ), kế tóan ghi nhận chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 1113, 1123. 3.18. Đối với trường hợp bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo), khi thực hiện phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chí phí định kỳ theo thời gian của hợp đồng , ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. 3.19. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển thành công ty cổ phần phải xử lý các khỏan nợ phải trả: - Đối với các khỏan nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quá hạn nhưng do doanh nghiệp bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh tóan được, doanh nghiệp phải làm các thủ tục, hồ sơ đề nghị khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ lãi vay ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành. Khi có quyết định xóa nợ lãi vay, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi vay được xóa) Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch tóan vào chi phí các kỳ trước nay được xóa) Có TK 635 - Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch tóan vào chi phí tài chính trong kỳ này). - Đối với các khỏan chi phí lãi vay phải trả cho nhà đầu tư mua cổ phần: Trong trường hợp thời gian tính từ khi nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần đến thời điểm công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên 3 tháng thì doanh nghiệp được tính lãi vay để trả cho các nhà đầu tư. Trường hợp nếu tiền thu bán cổ phần để huy động thêm vốn thuộc tài khỏan của đơn vị và đơn vị được sử dụng, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 335 - Chi phí phải trả. 3.20. Trường hợp cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả, doanh nghiệp phải trả cổ tức theo một tỷ lệ nhất định mà không không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi hay lỗ, khỏan cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khỏan lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác 3.21. Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635 - Chi phí tài chính.

Điều 91. Tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ họat động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...

b) Các khỏan chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

c) Tài khỏan 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngòai, chi phí bằng tiền khác. Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khỏan 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Khỏan được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ; - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tài khỏan 641 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khỏan phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp,... - Tài khỏan 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng. - Tài khỏan 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính tóan, phương tiện làm việc,... - Tài khỏan 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính tóan, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,... - Tài khỏan 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khỏan chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này. - Tài khỏan 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngòai: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngòai sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,... - Tài khỏan 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngòai các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng...

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, các khỏan hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có các TK 334, 338,...

b) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có các TK 152, 153, 242.

c) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

d) Chi phí điện, nước mua ngòai, chi phí thông tin (điện thọai, fax...), chi phí thuê ngòai sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,...

đ) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng - Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: + Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn). Có TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ) + Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ các TK 335, 352 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,... - Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nhiều kỳ, định kỳ kế tóan tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 242 - Chi phí trả trước.

e) Hạch tóan chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bảo hành công trình xây lắp): - Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho tòan bộ nghĩa vụ bảo hành. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa kế tóan ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Cuối kỳ kế tóan sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần lập: + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 352 - Dự phòng phải trả. + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hòan nhập ghi giảm chi phí: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415).

g) Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo - Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo: + Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi: Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hóa) Có các TK 155, 156. + Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế tóan phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). - Trường hợp doanh nghiệp có họat động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối: + Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ). + Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế tóan ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá trị hợp lý) Có TK 711 - Thu nhập khác.

h) Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ cho họat động bán hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế tóan ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418) Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa). Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ (giá trị kê khai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

i) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngòai doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hóa) Có các TK 152, 153, 155, 156. Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng qũy khen thưởng, phúc lợi: Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hóa, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 152, 153, 155, 156.

k) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu về các khỏan đã chi hộ liên quan đến hàng ủy thác xuất khẩu và phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).

l) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

m) Khi phát sinh các khỏan ghi giảm chi phí bán hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 641 - Chi phí bán hàng.

n) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 - Chi phí bán hàng.

Điều 92. Tài khỏan 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khỏan lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...) .

b) Các khỏan chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

c) Tài khỏan 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khỏan 642 có thể được mở thêm các tài khỏan cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Bên Có: - Các khỏan được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khỏan 642 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khỏan phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khỏan phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp. - Tài khỏan 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT). - Tài khỏan 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng : Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT). - Tài khỏan 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,... - Tài khỏan 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khỏan phí, lệ phí khác. - Tài khỏan 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khỏan dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Tài khỏan 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngòai: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khỏan chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ. - Tài khỏan 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngòai các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khỏan chi cho lao động nữ,...

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 3.1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp, các khỏan hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Có các TK 334, 338. 3.2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 111, 112, 242, 331,... 3.3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 153 - Công cụ. dụng cụ Có các TK 111, 112, 331,... 3.4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. 3.5. Thuế môn bài, tiền thuê đất,... phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.6. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có các TK 111, 112,… 3.7. Kế tóan dự phòng các khỏan phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính: - Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293). - Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426). - Việc xác định thời gian quá hạn của khỏan nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên. - Doanh nghiệp trích lập dự phòng đối với khỏan cho vay, ký cược, ký qũy, tạm ứng… được quyền nhận lại tương tự như đối với các khỏan phải thu theo quy định của pháp luật. 3.8. Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng), ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 352 - Dự phòng phải trả. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hòan nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. 3.9. Tiền điện thọai, điện, nước mua ngòai phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331, 335,... 3.10. Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý a) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: - Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn). Có TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ) - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ các TK 335, 352 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,...

b) Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến bộ phận quản lý trong nhiều kỳ, định kỳ kế tóan tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.11. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế) Có các TK 111, 112, 331,... 3.12. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332). 3.13. Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản lý, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa). Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ (giá trị kê khai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. 3.14. Khi phát sinh các khỏan ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. 3.15. Đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành công ty cổ phần, kế tóan xử lý các khỏan nợ phải thu khó đòi khi xác định giá trị doanh nghiệp như sau:

a) Đối với các khỏan nợ phải thu đã có đủ căn cứ chứng minh theo quy định là không có khả năng thu hồi được, kế tóan căn cứ các chứng từ có liên quan như quyết định xóa nợ, quyết định xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân phải bồi thường, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(Phần đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí) Có các TK 131, 138,...

b) Đối với các khỏan phải thu quá hạn được bán cho Công ty Mua bán nợ của doanh nghiệp theo giá thỏa thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế tóan ghi nhận như sau: + Trường hợp khỏan phải thu quá hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại) Có các TK 131, 138,... + Trường hợp khỏan phải thu khó đòi đã được lập dự phòng nhưng số dự phòng không đủ bù đắp tổn thất, khi bán nợ phải thu thì số tổn thất còn lại được hạch tóan vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã trích lập dự phòng cho các khỏan nợ quá hạn này) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại) Có các TK 131, 138... - Đối với các khỏan bị xuất tóan, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khỏan phải thu không có khả năng thu hồi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi. 3.16. Kế tóan phân bổ khỏan lợi thế kinh doanh phát sinh từ việc cổ phần hóa Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên TK 242 - Chi phí trả trước và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước. 3.17. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khỏan 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Điều 93. Tài khỏan 711 - Thu nhập khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập khác ngòai họat động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm sóat; - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; - Các khỏan thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hòan (thuế xuất khẩu được hòan, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm); - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khỏan có tính chất tương tự); - Thu các khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Thu các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ; - Các khỏan tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; - Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại; - Các khỏan thu nhập khác ngòai các khỏan nêu trên.

b) Khi có khả năng chắc chắn thu được các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế tóan phải xét bản chất của khỏan tiền phạt để kế tóan phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc: - Đối với bên bán: Tất cả các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngòai giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác. - Đối với bên mua: + Các khỏan tiền phạt về bản chất là khỏan giảm giá hàng mua, làm giảm khỏan thanh tóan cho người bán được hạch tóan giảm giá trị tài sản hoặc khỏan thanh tóan (không hạch tóan vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán. Ví dụ khi nhà thầu thi công chậm tiến độ, chủ đầu tư được phạt nhà thầu theo đó được quyền thu hồi lại một phần số tiền đã thanh tóan cho nhà thầu thì số tiền thu hồi lại được ghi giảm giá trị tài sản xây dựng. Tuy nhiên nếu khỏan tiền phạt thu được sau khi tài sản đã được thanh lý, nhượng bán thì khỏan tiền phạt được ghi vào thu nhập khác. + Các khỏan tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh, ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khỏan tiền phạt phải thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh tóan thì giá trị hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh tóan, kế tóan không ghi nhận khỏan tiền phạt vào thu nhập khác.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 711 - Thu nhập khác Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khỏan thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: - Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Các chi phí phát sinh cho họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan). - Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).

b) Kế tóan thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư dài hạn khác: - Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa, được thỏa thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, ghi: Nợ các TK 221, 222, 228 (giá đánh giá lại) Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ) Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa). - Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại TSCĐ được thỏa thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi: Nợ các TK 221, 222, 228 (giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có các TK 211, 213 (nguyên giá) Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

c) Kế tóan thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính: - Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hòan tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời, ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ). - Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hòan tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời, ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ). Các bút tóan ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định tại TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.

d) Kế tóan thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê họat động: Khi bán TSCĐ và thuê lại, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, kế tóan phản ánh giao dịch bán theo các trường hợp sau: - Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khỏan lỗ hay lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh. Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (như điểm c nêu trên) - Trường hợp giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường thì khỏan lỗ này không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần phù hợp với khỏan thanh tóan tiền thuê trong thời gian thuê tài sản.

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Đồng thời, ghi giảm TSCĐ như sau: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ). - Định kỳ, phân bổ sỗ lỗ về giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê họat động (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý) vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khỏan thanh tóan tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 Có TK 242 – Chi phí trả trước. - Nếu giá bán và thuê lại tài sản cao hơn giá trị hợp lý thì khỏan chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý không được ghi nhận ngay là một khỏan lãi trong kỳ mà được phân bổ dần trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, còn số chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại được ghi nhận ngay là một khỏan lãi trong kỳ. +

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác (tính bằng giá trị hợp lý của TSCĐ) Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời, ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại (như điểm c nêu trên) + Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khỏan thanh tóan tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có các TK 623, 627, 641, 642.

đ) Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hết phải hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 711 - Thu nhập khác.

e) Phản ánh các khỏan thu tiền phạt - Trường hợp các khỏan tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi: Nợ các TK liên quan Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211… - Trường hợp các khỏan tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi: Nợ các TK liên quan Có TK 711 - thu nhập khác.

g) Phản ánh các khỏan được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh...), ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác. - Các khỏan chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152,...

h) Hạch tóan các khỏan phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền: - Nếu có khỏan nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Khi truy thu được khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác.

i) Các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa và tính vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 711 - Thu nhập khác.

k) Kế tóan các khỏan thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hòan, được giảm: - Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hòan, được giảm, ghi: Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381 Có TK 711 - Thu nhập khác. - Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có các TK 3331, 3332, 3333, 33381.

l) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ ... ghi: Nợ các TK 152, 156, 211,... Có TK 711 - Thu nhập khác.

m) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần), nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá tăng, ghi: Nợ các TK liên quan Có TK 711 - Thu nhập khác.

n) Trường hợp doanh nghiệp có họat động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế tóan ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156- Hàng hóa (giá trị tương đương của sản phẩm cùng lọai) Có TK 711 - Thu nhập khác.

o) Cuối kỳ kế tóan, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác, ghi: Nợ TK 711- Thu nhập khác Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

p) Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 94. Tài khỏan 811 - Chi phí khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với họat động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu họat động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm sóat; - Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; - Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có); - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính; - Các khỏan chi phí khác.

b) Các khỏan chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tóan đúng theo Chế độ kế tóan thì không được ghi giảm chi phí kế tóan mà chỉ điều chỉnh trong quyết tóan thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 811 - Chi phí khác Bên Nợ: Các khỏan chi phí khác phát sinh. Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 811 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Hạch tóan nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: - Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá). - Ghi nhận các chi phí phát sinh cho họat động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 141,... - Ghi nhận khỏan thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138... Có TK 811 - Chi phí khác.

b) Khi phá dỡ TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).

c) Kế tóan chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Thực hiện theo quy định của các TK 221, 222, 228.

d) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần) nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá giảm ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK liên quan.

đ) Hạch tóan các khỏan tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112 Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

e) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 - Chi phí khác.

Điều 95. Tài khỏan 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Nguyên tắc chung - Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: + Ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm; + Hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại đã được ghi nhận từ các năm trước. - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại là khỏan ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ việc: + Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm; + Hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

b) Nguyên tắc kế tóan chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tóan thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tóan ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế tóan phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khỏan thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch tóan tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót. - Đối với các sai sót trọng yếu, kế tóan điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế tóan – “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót”. - Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh vào tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế tóan.

c) Nguyên tắc kế tóan chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại - Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan phải xác định chi phí thuế thu nhập hõan lại theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thuế thu nhập doanh nghiệp”. - Kế tóan không được phản ánh vào tài khỏan này tài sản thuế thu nhập hõan lại hoặc thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. - Cuối kỳ, kế tóan phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” vào tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp a) Kết cấu và nội dung phản ánh chung Bên Nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm; - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại; - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm); - Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm); - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm; - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại; - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm); - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm); - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khỏan được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành; - Tài khỏan 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại.

b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Bên Nợ: - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm; - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại. Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm; - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại; - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ.

c) Kết cầu và nội dung phản ánh của tài khỏan 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Bên Nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm); - Số hòan nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm); - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khỏan 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm); - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm); - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khỏan 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” không có số dư cuối kỳ.

  1. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Phương pháp kế tóan chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Hàng qúy, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế tóan phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111, 112,… - Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết tóan thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp: + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tóan phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi: Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tóan ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch tóan tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót. + Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi: Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. + Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi: + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

b) Phương pháp kế tóan chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm), ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Có TK 347 - Thuế thu nhập hõan lại phải trả. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm từ việc hòan nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm), ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại. - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm), ghi: Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm), ghi: Nợ TK 347 - Thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phải trả Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại: + Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. + Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 96. Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động kinh doanh và các họat động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế tóan năm. Kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả họat động sản xuất, kinh doanh, kết quả họat động tài chính và kết quả họat động khác. - Kết quả họat động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến họat động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê họat động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả họat động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của họat động tài chính và chi phí họat động tài chính. - Kết quả họat động khác là số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập khác và các khỏan chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Tài khỏan này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả họat động kinh doanh của kỳ kế tóan. Kết quả họat động kinh doanh phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai họat động (họat động sản xuất, chế biến, họat động kinh doanh thương mại, dịch vụ, họat động tài chính...). Trong từng lọai họat động kinh doanh có thể cần hạch tóan chi tiết cho từng lọai sản phẩm, từng ngành hàng, từng lọai dịch vụ.

c) Các khỏan doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khỏan này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán; - Chi phí họat động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác; - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; - Kết chuyển lãi. Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ; - Doanh thu họat động tài chính, các khỏan thu nhập khác và khỏan ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; - Kết chuyển lỗ. Tài khỏan 911 không có số dư cuối kỳ.

  2. Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Cuối kỳ kế tóan, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khỏan Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

b) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí liên quan đến họat động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê họat động, chi phí thanh lý nhượng bán bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

c) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động tài chính và các khỏan thu nhập khác, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động tài chính Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

d) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí họat động tài chính và các khỏan chi phí khác, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 811 - Chi phí khác.

đ) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

e) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hõan lại”: - Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hõan lại. - Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế tóan kết chuyển số chênh lệch, ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

g) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 - Chi phí bán hàng.

h) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

i) Kết chuyển kết quả họat động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: - Kết chuyển lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. - Kết chuyển lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

k) Định kỳ, đơn vị hạch tóan phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ nhưng không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện kết chuyển kết quả kinh doanh trong kỳ lên đơn vị cấp trên: - Kết chuyển lãi, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Kết chuyển lỗ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Chương III BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỤC

  1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 97. Mục đích của Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a) Tài sản;

b) Nợ phải trả;

c) Vốn chủ sở hữu;

d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

e) Các luồng tiền.

  1. Ngòai các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế tóan đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Điều 98. Kỳ lập Báo cáo tài chính 1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế tóan.

  1. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính qúy (bao gồm cả qúy IV) và Báo cáo tài chính bán niên.

  2. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác a) Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế tóan khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

b) Đơn vị kế tóan bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt họat động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt họat động, phá sản.

  1. Xác định niên độ tổng hợp Báo cáo tài chính của cơ quan tài chính, thống kê Khi tổng hợp thống kê, trường hợp nhận được Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc:

a) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/4, kết thúc vào 31/3 hàng năm thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;

b) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu tư 1/7, kết thúc vào 30/6 hàng năm, Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp thống kê là Báo cáo tài chính bán niên;

c) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/10, kết thúc vào 30/9 hàng năm thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm sau.

Điều 99. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính 1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm: Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các lọai hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính năm phải lập theo dạng đầy đủ.

  1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính qúy và Báo cáo tài chính bán niên):

a) Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;

b) Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).

c) Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Chủ sở hữu đơn vị quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ của đơn vị mình nếu không trái với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tượng bị điều chỉnh.

  1. Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và Báo cáo tài chính tổng hợp. Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở đã bao gồm số liệu của tòan bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và đảm bảo đã lọai trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của mình phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.

  2. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thủ tuân thủ theo quy định tại chế độ kế tóan do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

  3. Việc lập, trình bày và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.

  4. Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo Luật kế tóan. Đối với đơn vị không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê dịch vụ kế tóan lập Báo cáo tài chính, người hành nghề thuộc các đơn vị dịch vụ kế tóan phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Người hành nghề cá nhân phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

Điều 100. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Hệ thống Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ. Biểu mẫu Báo cáo tài chính kèm theo tại Phụ lục 2 Thông tư này. Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

  1. Báo cáo tài chính năm gồm: - Bảng cân đối kế tóan Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

  2. Báo cáo tài chính giữa niên độ :

a) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế tóan giữa niên độ Mẫu số B 01a – DN - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN

b) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân đối kế tóan giữa niên độ Mẫu số B 01b – DN - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03b – DN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN

Điều 101. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính 1. Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo sự trung thực, thông tin phải có 3 tính chất là đầy đủ, khách quan, không có sai sót. - Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khỏan mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khỏan mục. - Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng Báo cáo tài chính. - Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng và không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và áp dụng. Không sai sót không có nghĩa là hòan tòan chính xác trong tất cả các khía cạnh, ví dụ, việc ước tính các lọai giá cả và giá trị không quan sát được khó xác định là chính xác hay không chính xác. Việc trình bày một ước tính được coi là trung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính.

  1. Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính dự đóan, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.

  2. Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Thông tin đư­ợc coi là trọng yếu trong trư­ờng hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin tài chính của đơn vị báo cáo. Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc cả hai, của các khỏan mục có liên quan được trình bày trên báo cáo tài chính của một đơn vị cụ thể.

  3. Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

  4. Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế tóan; So sánh được giữa các doanh nghiệp với nhau.

Điều 102. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định họat động liên tục 1. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Trình bày Báo cáo tài chính” và các chuẩn mực kế tóan khác có liên quan. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

  1. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức).

  2. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh tóan.

  3. Phân lọai tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế tóan phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khỏan giảm dần.

a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo được phân lọai là ngắn hạn;

b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân lọai là ngắn hạn thì được phân lọai là dài hạn.

c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế tóan phải thực hiện tái phân lọai tài sản và nợ phải trả được phân lọai là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.

  1. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ thực hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng lọai.

  2. Các khỏan mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khỏan mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.

  3. Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc, số dư các khỏan mục nội bộ của Bảng cân đối kế tóan, các khỏan doanh thu, chi phí, lãi, lỗ được coi là chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được lọai trừ.

Điều 103. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế tóan Khi thay đổi kỳ kế tóan, ví dụ đổi kỳ kế tóan từ năm dương lịch sang kỳ kế tóan khác năm dương lịch, doanh nghiệp phải tiến hành khóa sổ kế tóan, lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

  1. Việc thay đổi kỳ kế tóan phải tuân thủ theo quy định của Luật kế tóan. Khi thay đổi kỳ kế tóan năm, kế tóan phải lập riêng Báo cáo tài chính cho giai đọan giữa 2 kỳ kế tóan của năm tài chính cũ và năm tài chính mới, ví dụ: Doanh nghiệp có kỳ kế tóan năm 2014 theo năm dương lịch. Năm 2015, doanh nghiệp chuyển sang áp dụng kỳ kế tóan năm bắt đầu từ 1/4 năm trước đến 31/3 năm sau. Trường hợp này, doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính riêng cho giai đọan từ 1/1/2015 đến 31/3/2015.

  2. Đối với Bảng Cân đối kế tóan: Tòan bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của kỳ kế tóan trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của kỳ kế tóan mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

  3. Đối với Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm thay đổi kỳ kế tóan đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “kỳ trước” trình bày số liệu của 12 tháng trước tương đương với kỳ kế tóan năm hiện tại. Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, khi trình bày cột “Kỳ trước” trong báo cáo kết quả họat động kinh doanh bắt đầu từ ngày 1/4/2015 và kết thúc ngày 31/3/2016, doanh nghiệp phải trình bày số liệu của giai đọan từ 1/4/2014 đến 31/3/2015.

Điều 104. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp phải tiến hành khóa sổ kế tóan, lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế tóan đầu tiên sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải ghi sổ kế tóan và trình bày Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

  1. Đối với sổ kế tóan phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Tòan bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế tóan của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số dư đầu kỳ trên sổ kế tóan của doanh nghiệp mới.

  2. Đối với Bảng Cân đối kế tóan: Tòan bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

  3. Đối với Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “kỳ trước” trình bày số liệu lũy kế kể từ đầu năm báo cáo đến thời điểm chuyển đổi hình thức sở hữu.

Điều 105. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp Khi chia tách một doanh nghiệp thành nhiều doanh nghiệp mới có tư cách pháp nhân hoặc khi sáp nhập nhiều doanh nghiệp thành một doanh nghiệp khác, doanh nghiệp bị chia tách hoặc bị sáp nhập phải tiến hành khóa sổ kế tóan, lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế tóan đầu tiên sau khi chia tách, sáp nhập, doanh nghiệp mới phải ghi sổ kế tóan và trình bày Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

  1. Đối với sổ kế tóan phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Tòan bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế tóan của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số phát sinh trên sổ kế tóan của doanh nghiệp mới. Dòng số dư đầu kỳ trên sổ kế tóan của doanh nghiệp mới không có số liệu.

  2. Đối với Bảng Cân đối kế tóan: Tòan bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số phát sinh của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số cuối năm”. Cột “Số đầu năm” không có số liệu.

  3. Đối với Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” không có số liệu.

Điều 106. Lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục 1. Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xem xét giả định về sự họat động liên tục. Doanh nghiệp bị coi là không họat động liên tục nếu hết thời hạn họat động mà không có hồ sơ xin gia hạn họat động, dự kiến chấm dứt họat động (phải có văn bản cụ thể gửi cơ quan có thẩm quyền) hoặc bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải thể, phá sản, chấm dứt họat động trong vòng không quá 12 tháng kể từ ngày lập Báo cáo tài chính. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường hơn 12 tháng thì không quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường.

  1. Trong một số trường hợp sau đơn vị vẫn được coi là họat động liên tục: - Việc cổ phần hóa một doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Việc xử lý tài chính khi cổ phần hóa là trường hợp đặc biệt, mặc dù phải tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp, đánh giá lại tài sản và nợ phải trả nhưng về bản chất doanh nghiệp vẫn duy trì họat động sản xuất, kinh doanh như bình thường; - Việc thay đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, ví dụ chuyển một công ty TNHH thành công ty cổ phần hoặc ngược lại; - Việc chuyển một đơn vị có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập thành một đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc hoặc ngược lại (ví dụ chuyển một công ty con thành một chi nhánh hoặc ngược lại) vẫn được coi là họat động liên tục.

  2. Khi không đáp ứng giả định họat động liên tục, doanh nghiệp vẫn phải trình bày đủ các Báo cáo tài chính và ghi rõ là: - Bảng cân đối kế tóan áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục – Mẫu B01/CDHĐ – DNKLT và được trình bày theo mẫu riêng; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục – Mẫu B02/CDHĐ – DNKLT và được trình bày theo mẫu chung tương tự doanh nghiệp họat động bình thường; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục – Mẫu B03/CDHĐ – DNKLT và được trình bày theo mẫu chung tương tự doanh nghiệp họat động bình thường; - Thuyết minh Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục – Mẫu B09/CDHĐ – DNKLT và được trình bày theo mẫu riêng.

  3. Trường hợp giả định về sự họat động liên tục không còn phù hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải tái phân lọai tài sản dài hạn và nợ phải trả dài hạn thành tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn.

  4. Trường hợp giả định về sự họat động liên tục không còn phù hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải đánh giá lại tòan bộ tài sản và nợ phải trả trừ trường hợp có một bên thứ ba kế thừa quyền đối với tài sản hoặc nghĩa vụ đối với nợ phải trả theo giá trị sổ sách. Doanh nghiệp phải ghi nhận vào sổ kế tóan theo giá đánh giá lại trước khi lập Bảng Cân đối kế tóan. 5.1. Không phải đánh giá lại tài sản, nợ phải trả nếu bên thứ ba kế thừa quyền đối với tài sản hoặc nghĩa vụ đối với nợ phải trả trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Trường hợp một đơn vị giải thể để sáp nhập vào đơn vị khác, nếu đơn vị nhận sáp nhập cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách;

b) Trường hợp một đơn vị giải thể để chia tách thành các đơn vị khác, nếu đơn vị sau khi chia tách cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách;

c) Từng khỏan mục tài sản cụ thể được một bên khác cam kết, bảo lãnh thu hồi cho đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách và việc thu hồi diễn ra trước thời điểm đơn vị chính thức ngừng họat động;

d) Từng khỏan mục nợ phải trả cụ thể được một bên thứ ba cam kết, bảo lãnh thanh tóan cho đơn vị bị giải thể và đơn vị bị giải thể chỉ có nghĩa vụ thanh tóan lại cho bên thứ ba đó theo giá trị sổ sách; 5.2. Việc đánh giá lại được thực hiện đối với từng lọai tài sản và nợ phải trả theo nguyên tắc:

a) Đối với tài sản: - Hàng tồn kho, chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn, thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn được đánh giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm báo cáo; - TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá trị còn lại và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (là giá thanh lý trừ các chi phí thanh lý ước tính). Đối với TSCĐ thuê tài chính nếu có điều khỏan bắt buộc phải mua lại thì đánh giá lại tương tự như TSCĐ của doanh nghiệp, nếu được trả lại cho bên cho thuê thì đánh giá lại theo số nợ thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê; - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (là giá thanh lý trừ chi phí thanh lý ước tính); - Chứng khóan kinh doanh được đánh giá theo giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của chứng khóan niêm yết hoặc chứng khóan trên sàn UPCOM được xác định là giá đóng cửa của phiên giao dịch tại ngày báo cáo (hoặc phiên trước liền kề nếu thị trường không giao dịch vào ngày báo cáo); - Các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và đơn vị khác được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (giá có thể bán trừ chi phí bán ước tính); - Các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khỏan phải thu được đánh giá theo số thực tế có thể thu hồi.

b) Đối với nợ phải trả: Trường hợp có sự thỏa thuận giữa các bên bằng văn bản về số phải trả thì đánh giá lại theo số thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể thực hiện như sau: - Nợ phải trả bằng tiền được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị ghi sổ khỏan nợ phải trả và giá trị khỏan nợ trả trước thời hạn theo quy định của hợp đồng; - Nợ phải trả bằng tài sản tài chính được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị ghi sổ của khỏan nợ phải trả và giá trị hợp lý của tài sản tài chính đó tại thời điểm báo cáo; - Nợ phải trả bằng hàng tồn kho được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị ghi sổ khỏan nợ phải trả và giá mua (cộng các chi phí liên quan trực tiếp) hoặc giá thành sản xuất hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo; - Nợ phải trả bằng TSCĐ được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị ghi sổ nợ phải trả và giá mua (cộng các chi phí liên quan trực tiếp) hoặc giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

c) Các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại thời điểm báo cáo như bình thường.

  1. Phương pháp kế tóan một số khỏan mục tài sản khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục:

a) Việc trích lập dự phòng hoặc đánh giá tổn thất tài sản được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không thực hiện trích lập dự phòng trên TK 229 – “Dự phòng tổn thất tài sản”;

b) Việc tính khấu hao hoặc ghi nhận tổn thất của TSCĐ, Bất động sản đầu tư được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không sử dụng TK 214 để phản ánh hao mòn lũy kế.

  1. Khi giả định họat động liên tục không còn phù hợp, doanh nghiệp phải xử lý một số vấn đề tài chính sau: - Thực hiện trích trước vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh đối với các khỏan lỗ dự kiến phát sinh trong tương lai nếu khả năng phát sinh khỏan lỗ là tương đối chắc chắn và giá trị khỏan lỗ được ước tính một cách đáng tin cậy; Ghi nhận nghĩa vụ hiện tại đối với các khỏan phải trả kể cả trong trường hợp chưa có đầy đủ hồ sơ tài liệu (như biên bản nghiệm thu khối lượng của nhà thầu..) nhưng chắc chắn phải thanh tóan; - Đối với khỏan chênh lệch đánh giá lại tài sản lũy kế thuộc phần vốn chủ sở hữu, sau khi xử lý TSCĐ hữu hình, vô hình, BĐSĐT, phần còn lại được kết chuyển vào thu nhập khác (nếu lãi) hoặc chi phí khác (nếu lỗ); - Đối với khỏan chênh lệch tỷ giá đang phản ánh lũy kế trên Bảng cân đối kế tóan (như chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc chuyển đổi báo cáo tài chính), doanh nghiệp kết chuyển tòan bộ vào doanh thu tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ); - Các khỏan chi phí trả trước chưa phân bổ hết như lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ cong ty mẹ-công ty con, lợi thế kinh doanh khi cổ phần hóa, công cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trong giai đọan triển khai… được ghi giảm tòan bộ để tính vào chi phí trong kỳ. Riêng chi phí trả trước liên quan đến việc thuê tài sản, trả trước lãi vay được tính tóan và phân bổ để phù hợp với thời gian trả trước thực tế còn lại cho đến khi chính thức dừng họat động; - Công ty mẹ dừng ghi nhận lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất, phần lợi thế thương mại chưa phân bổ hết được tính ngay vào chi phí quản lý doanh nghiệp; - Các khỏan chênh lệch lãi, lỗ khi đánh giá lại tài sản và nợ phải trả sau khi bù trừ với số dự phòng đã trích lập (nếu có) được ghi nhận vào doanh thu họat động tài chính, thu nhập khác hoặc chi phí tài chính, chi phí khác tùy từng khỏan mục cụ thể tương tự như việc ghi nhận của doanh nghiệp đang họat động liên tục.

  2. Trường hợp giả định về sự họat động liên tục không còn phù hợp tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về khả năng tạo tiền và thanh tóan nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cho các cổ đông và giải thích lý do về sự không so sánh được giữa thông tin của kỳ báo cáo và thông tin kỳ so sánh, cụ thể: - Số tiền có khả năng thu hồi từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ phải thu; - Khả năng thanh tóan nợ phải trả theo thứ tự ưu tiên, như khả năng trả nợ ngân sách Nhà nước, trả nợ người lao động, trả nợ vay, nợ nhà cung cấp; - Khả năng thanh tóan cho chủ sở hữu, đối với công ty cổ phần cần công bố rõ khả năng mỗi cổ phiếu sẽ nhận được bao nhiều tiền; - Thời gian tiến hành thanh tóan các khỏan nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Lý do không so sánh được thông tin kỳ báo cáo và kỳ so sánh: Do kỳ trước doanh nghiệp trình bày Báo cáo tài chính theo nguyên tắc của doanh nghiệp họat động liên tục; Kỳ báo cáo vì doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, phá sản, chấm dứt họat động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ tên cơ quan, số quyết định) hoặc do Ban giám đốc có dự định theo văn bản (số, ngày, tháng, năm) nên trình bày Báo cáo tài chính theo nguyên tắc khác.

Điều 107. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam 1. Báo cáo tài chính được sử dụng để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam phải được trình bày bằng Đồng Việt Nam.Trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính bằng đồng ngọai tệ thì phải chuyển đổi Báo cáo tài chính ra Đồng Việt Nam khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam.

  1. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngọai tệ sang Đồng Việt Nam để công bố thông tin ra công chúng và nộp các cơ quan quản lý Nhà nước:

a) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngọai tệ ra Đồng Việt Nam, kế tóan phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau: - Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ giá chuyển khỏan của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo); - Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn; - Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá; - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các qũy trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau ngày đầu tư được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính tóan theo các khỏan mục của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Lợi nhuận, cổ tức đã trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả lợi tức, cổ tức; - Các khỏan mục thuộc Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế tóan xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá 3%) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân (nếu lựa chọn).

b) Phương pháp kế tóan chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngọai tệ ra ĐồngViệt Nam. Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngọai tệ ra Việt Nam Đồng được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” – Mã số 417 thuộc phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan.

Điều 108. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan 1. Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế tóan, tại kỳ đầu tiên kể từ khi thay đổi, kế tóan thực hiện chuyển đổi số dư sổ kế tóan sang đơn vị tiền tệ trong kế tóan mới theo tỷ giá chuyển khỏan của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan.

  1. Tỷ giá áp dụng đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Khi trình bày thông tin so sánh trên báo cáo kết quả họat động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ có sự thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan, đơn vị áp dụng tỷ giá chuyển khỏan bình quân kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi (nếu tỷ giá bình quân xấp xỉ tỷ giá thực tế).

  2. Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan và những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế tóan.

Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính qúy: - Đơn vị kế tóan phải nộp Báo cáo tài chính qúy chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan qúy; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày; - Đơn vị kế tóan trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính qúy cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm: - Đơn vị kế tóan phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày; - Đơn vị kế tóan trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

  1. Đối với các lọai doanh nghiệp khác a) Đơn vị kế tóan là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm; đối với các đơn vị kế tóan khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế tóan trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế tóan cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế tóan cấp trên quy định.

Điều 110. Nơi nhận Báo cáo tài chính Nơi nhận báo cáo CÁC LỌAI DOANH NGHIỆP (4) Kỳ lập báo cáo Cơ quan tài chính (1) Cơ quan Thuế (2) Cơ quan Thống kê DN cấp trên (3) Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Doanh nghiệp Nhà nước Qúy, Năm x x x x x 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Năm x x x x x 3. Các lọai doanh nghiệp khác Năm x x x x 1. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). - Đối với các lọai doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khóan phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm). - Các công ty kinh doanh chứng khóan và công ty đại chúng phải nộp Báo cáo tài chính cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khóan.

  1. Các doanh nghiệp phải gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

  2. Doanh nghiệp có đơn vị kế tóan cấp trên phải nộp Báo cáo tài chính cho đơn vị kế tóan cấp trên theo quy định của đơn vị kế tóan cấp trên.

  3. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm tóan Báo cáo tài chính thì phải kiểm tóan trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm tóan phải đính kèm báo cáo kiểm tóan vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

  4. Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.

  5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngòai các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

  6. Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu. MỤC

  7. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 111. Những thông tin chung về doanh nghiệp Trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau: - Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo; - Nêu rõ Báo cáo tài chính này là Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp, Báo cáo tài chính tổng hợp hay Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ, tập đòan; - Ngày kết thúc kỳ kế tóan; - Ngày lập Báo cáo tài chính; - Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế tóan; - Đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Điều 112. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế tóan năm 1. Lập và trình Bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp đáp ứng giả định họat động liên tục 1.1. Mục đích của Bảng cân đối kế tóan Bảng cân đối kế tóan là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế tóan cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.

Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế tóan 1.2.1. Theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế tóan phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngòai ra, trên Bảng cân đối kế tóan, các khỏan mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào lọai ngắn hạn; - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào lọai dài hạn.

b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào lọai ngắn hạn; - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào lọai dài hạn. Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định chu kỳ kinh doanh thông thường, thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh thông thường, các bằng chứng về chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp họat động.

c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất họat động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khỏan giảm dần. 1.2.2. Khi lập Bảng cân đối kế tóan tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện lọai trừ tất cả số dư của các khỏan mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khỏan phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Kỹ thuật lọai trừ các khỏan mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới hạch tóan phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính. 1.2.3. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế tóan. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần. 1.3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế tóan -

Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -

Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; -

Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan năm trước (để trình bày cột đầu năm). 1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp đáp ứng giả định họat động liên tục (Mẫu B01-DN)

a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khỏan tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khỏan tương đương tiền, các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn, các khỏan phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. - Tiền và các khỏan tương đương tiền (Mã số 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khỏan tương đương tiền của doanh nghiệp. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112. + Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu phản ánh tòan bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”. + Các khỏan tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 1281 “Tiền gửi có kỳ hạn” (chi tiết các khỏan tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khỏan 1288 “Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khỏan đủ tiêu chuẩn phân lọai là tương đương tiền). Ngòai ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khỏan được phản ánh ở các tài khỏan khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế tóan được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khỏan tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng… Các khỏan trước đây được phân lọai là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khỏan mục. Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngòai các khỏan tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế tóan có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khỏan có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền. - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh), bao gồm: Chứng khóan nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khỏan đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123. + Chứng khóan kinh doanh (Mã số 121) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan chứng khóan và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khóan hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hóan đổi… nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khỏan 121 – “Chứng khóan kinh doanh”. + Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh (Mã số 122) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng giảm giá của các khỏan chứng khóan kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2291 “Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 123) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các lọai chứng khóan nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281, TK 1282, 1288 (chi tiết các khỏan có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng và không được phân lọai là tương đương tiền). - Các khỏan phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác. Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 139. + Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng. + Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán. + Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế tóan của các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. + Phải thu theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng (Mã số 134) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứng với phần công việc đã hòan thành lớn hơn tổng số tiền lũy kế khách hàng phải thanh tóan theo tiến độ kế họach đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng”. + Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan cho vay (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như cho các khỏan vay bằng khế ước, hợp đồng vay giữa 2 bên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho vay. + Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khỏan đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khỏan tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký qũy, cho mượn tạm thời…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi không quá 12 tháng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244. + Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khỏan phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”. - Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị hiện có các lọai hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149. + Hàng tồn kho (Mã số 141) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài khỏan 151 – “Hàng mua đang đi đường”, tài khỏan 152 – “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khỏan 153 – “Công cụ, dụng cụ”, tài khỏan 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, tài khỏan 155 – “Thành phẩm”, tài khỏan 156 – “Hàng hóa”, tài khỏan 157 – “Hàng gửi đi bán”, tài khỏan 158 – “Hàng hóa kho bảo thuế”. Khỏan chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế tóan thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn” – Mã số 241. Khỏan thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế tóan thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn” – Mã số 263. + Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng giảm giá của các lọai hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khỏan chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, chi tiết dự phòng cho các khỏan mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. - Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khỏan thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155. + Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khỏang thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 242 “Chi phí trả trước”. + Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hòan lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khỏan 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”. + Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước (Mã số 153) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khỏan khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. + Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khỏan 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”. + Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 155) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, như: Kim khí qúy, đá qúy (không được phân lọai là hàng tồn kho), các khỏan đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân lọai là bất động sản đầu tư, như tranh, ảnh, vật phẩm khác có giá trị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư khác”.

b) Tài sản dài hạn (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các lọai tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khỏan phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khỏan đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260. - Các khỏan phải thu dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216 + Mã số 219. + Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng. + Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán. + Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc. Khi lập Bảng cân đối kế tóan tổng hợp của tòan doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 333) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế tóan của các đơn vị hạch tóan phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của tài khỏan 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”. + Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế tóan của các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. + Phải thu về cho vay dài hạn (Mã số 215) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lại hơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 – “Cho vay”. + Phải thu dài hạn khác (Mã số 216) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khỏan đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia; Các khỏan tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký qũy, cho mượn…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các tài khỏan: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244. + Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khỏan phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản cố định ( Mã số 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227. - Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223. + Nguyên giá (Mã số 222) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 211 “Tài sản cố định hữu hình”. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226. + Nguyên giá (Mã số 225) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229. + Nguyên giá (Mã số 228) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 213 “Tài sản cố định vô hình”. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). - Bất động sản đầu tư (Mã số 230) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232. + Nguyên giá (Mã số 231) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 217 “Bất động sản đầu tư”. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 232) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242. + Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 241) Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn là các chi phí dự định để sản xuất hàng tồn kho nhưng việc sản xuất bị chậm trễ, gián đọan, tạm ngừng, vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này thường dùng để trình bày các dự án dở dang của các chủ đầu tư xây dựng bất động sản để bán nhưng chậm triển khai, chậm tiến độ. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được (là giá gốc trừ đi số dự phòng giảm giá đã trích lập riêng cho khỏan này) của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh, không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế tóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và số dư Có chi tiết của tài khỏan 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. + Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 242) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hòan thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”. - Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi khỏan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255. + Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan đầu tư vào công ty con và các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch tóan độc lập về bản chất là công ty con (không phụ thuộc vào tên gọi hoặc hình thức của đơn vị) tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 221 “Đầu tư vào công ty con”. + Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của Tài khỏan 222 “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”. + Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 253) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư vào vốn chủ sở hữu của đơn vị khác nhưng doanh nghiệp không có quyền kiểm sóat, đồng kiểm sóat, ảnh hưởng đáng kể (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết). Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 2281 – “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”. + Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 254) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác do đơn vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 2292 “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 255) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các lọai chứng khóan nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan cho vay được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu về cho vay dài hạn”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 1281, TK 1282, 1288. - Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hõan lại và tài sản dài hạn chưa được trình bày ở các chỉ tiêu khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268. + Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước; Lợi thế thương mại và lợi thế kinh doanh còn chưa phân bổ vào chi phí tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 242 “Chi phí trả trước”. Doanh nghiệp không phải tái phân lọai chi phí trả trước dài hạn thành chi phí trả trước ngắn hạn. + Tài sản thuế thu nhập hõan lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hõan lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 243 “Tài sản thuế thu nhập hõan lại”. Nếu các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết tóan với cùng một cơ quan thuế thì thuế hõan lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hõan lại. Trường hợp này, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại lớn hơn thuế thu nhập hõan lại phải trả. + Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số 263) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân lọai là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường nên không được phân lọai là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khỏan 1534 – “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ dài hạn) và số dư Có chi tiết của tài khỏan 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. + Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản dài hạn khác ngòai các tài sản dài hạn đã nêu trên, như các vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thống, lịch sử… nhưng không được phân lọai là TSCĐ và không dự định bán trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khỏan 2288.

c) Tổng cộng tài sản (Mã số 270) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.

d) Nợ phải trả (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330.

e) Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ còn phải trả có thời hạn thanh tóan không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, như: Các khỏan vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả… tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324. + Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở chi tiết cho từng người bán. + Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khỏan doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng. + Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khỏan doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước”. + Phải trả người lao động (Mã số 314) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 334 “Phải trả người lao động”. + Chi phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khỏan chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh và sẽ phải thanh tóan trong vòng 12 tháng hoặc trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo, như trích trước tiền lương nghỉ phép, lãi vay phải trả… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả”. + Phải trả nội bộ ngắn hạn (Mã số 316) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả nội bộ có kỳ hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (ngòai phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong một doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khỏan 3362, 3363, 3368. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế tóan của các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. + Phải trả theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng (Mã số 317) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền lũy kế khách hàng phải thanh tóan theo tiến độ kế họach lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứng với phần công việc đã hòan thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 337 “Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng”. + Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 318) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong vòng 12 tháng tiếp theo hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khỏan 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”. + Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 319) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả khác có kỳ hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khỏan nhận ký cược, ký qũy ngắn hạn… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khỏan: TK 338, 138, 344. + Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khỏan doanh nghiệp đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác có kỳ hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341 và 34311 (chi tiết phần đến hạn thanh tóan trong 12 tháng tiếp theo). + Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng cho các khỏan dự kiến phải trả không quá 12 tháng hoặc trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, dự phòng tái cơ cấu, các khỏan chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hòan nguyên môi trường trích trước… Các khỏan dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả”. + Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 353 “Qũy khen thưởng, phúc lợi”. + Qũy bình ổn giá (Mã số 323) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Qũy bình ổn giá hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 357 - Qũy bình ổn giá. + Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.

g) Nợ dài hạn (Mã số 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khỏan nợ có thời hạn thanh tóan còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Khỏan phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khỏan phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính dài hạn… tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343. + Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán”, mở cho từng người bán. + Người mua trả tiền trước dài hạn (Mã số 332) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phầm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khỏan doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng. + Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 333) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khỏan chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh và chỉ phải thanh tóan sau 12 tháng hoặc sau chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo, như lãi vay phải trả của kỳ báo cáo nhưng chi phải thanh tóan khi hợp đồng vay dài hạn đáo hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả”. + Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 334) Tùy thuộc vào đặc điểm họat động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch tóan phụ thuộc ghi nhận khỏan vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” – Mã số 411. Chỉ tiêu chỉ ghi ở Bảng cân đối kế tóan đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc, phản ánh các khỏan đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khỏan 3361 “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế tóan tổng hợp tòan doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” trên Bảng cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên. + Phải trả nội bộ dài hạn (Mã số 335) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả nội bộ có kỳ hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (ngòai phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch tóan phụ thuộc trong một doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khỏan 3362, 3363, 3368. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế tóan của các đơn vị hạch tóan phụ thuộc. + Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong sau 12 tháng hoặc sau một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khỏan 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”. + Phải trả dài hạn khác (Mã số 337) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả khác có kỳ hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Các khỏan nhận ký cược, ký qũy dài hạn, cho mượn dài hạn, khỏan chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay dài hạn… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khỏan: TK 338, 344. + Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 338) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh nghiệp vay, nợ của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác, có kỳ hạn thanh tóan còn lại trên 12 tại thời điểm báo cáo, như: Số tiền Vay ngân hàng, khỏan phải trả về tài sản cố định thuê tài chính, tiền thu phát hành trái phiếu thường... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết các tài khỏan: TK 341 và kết quả tìm được của số dư Có TK 34311 trừ (-) dư Nợ TK 34312 cộng (+) dư Có TK 34313. + Trái phiếu chuyển đổi (Mã số 339) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khỏan 3432 – “Trái phiếu chuyển đổi”. + Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 340) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá mà bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết lọai cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả). + Thuế thu nhập hõan lại phải trả (Mã số 341) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khỏan 347 “Thuế thu nhập hõan lại phải trả”. Nếu các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết tóan với cùng một cơ quan thuế thì thuế thu nhập hõan lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hõan lại. Trường hợp này chỉ tiêu “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” phản ánh số chênh lệch giữa thuế thu nhập hõan lại phải trả lớn hơn tài sản thuế hõan lại. + Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng cho các khỏan dự kiến phải trả sau 12 tháng hoặc sau chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, dự phòng tái cơ cấu, các khỏan chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hòan nguyên môi trường trích trước… Các khỏan dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả”. + Qũy phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 343) Chỉ tiêu này phản ánh số Qũy phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 356 “Qũy phát triển khoa học và công nghệ”.

h) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430) - Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các qũy trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá… Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422. - Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo. Tại đơn vị hạch tóan phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch tóan phụ thuộc ghi nhận vào TK 411. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu”. Đối với công ty cổ phần, Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b + Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết (Mã số 411a) Chỉ tiêu này chỉ sử dụng tại công ty cổ phần, phản ánh mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. + Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 411b) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá nhưng người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết lọai cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu). - Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 4112 “Thặng dư vốn cổ phần”. Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (Mã số 413) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khỏan 4113 – “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu ”. - Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 414) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khỏan 4118 “Vốn khác”. - Cổ phiếu qũy (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu qũy hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 419 “Cổ phiếu qũy” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khỏan 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. Trường hợp tài khỏan 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Mã số 417) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đóai”. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp đơn vị sử dụng ngọai tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế tóan, chỉ tiêu này còn phản ánh khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai do chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngọai tệ sang Đồng Việt Nam. - Qũy đầu tư phát triển (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số Qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 414 “Qũy đầu tư phát triển”. - Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 419) Chỉ tiêu này phản ánh số Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 417 – “Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”. - Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu doanh nghiệp trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khỏan 418 “Các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu”. - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Trường hợp tài khỏan 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 421 = Mã số 421a + Mã số 421b + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 421a) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước” trên Bảng cân đối kế tóan qúy là số dư Có của tài khỏan 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có chi tiết của Tài khỏan 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp tài khỏan 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối kỳ trước” trên Bảng cân đối kế tóan năm là số dư Có của tài khỏan 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”. Trường hợp tài khỏan 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (Mã số 421b) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối kế tóan qúy là số dư Có của tài khỏan 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong qúy báo cáo. Trường hợp tài khỏan 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối kế tóan năm là số dư Có của tài khỏan 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”. Trường hợp tài khỏan 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 422) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”.

i) Nguồn kinh phí và qũy khác (Mã số 430) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho họat động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các khỏan chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432. + Nguồn kinh phí (Mã số 431) Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của tài khỏan 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ tài khỏan 161 “Chi sự nghiệp”. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 432) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khỏan 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”.

k) Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400. Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 270” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 440”

  1. Lập và trình Bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục (Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT) 2.1. Việc trình bày các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế tóan khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục được thực hiện tương tự như Bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp khi đang họat động ngọai trừ một số điều chỉnh sau: (a) Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các chỉ tiêu được lập không căn cứ vào thời hạn còn lại kể từ ngày lập báo cáo là trên 12 tháng hay không quá 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường hay trong một chu kỳ kinh doanh thông thường; (b) Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng do tòan bộ tài sản, nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị hợp lý; 2.2. Một số chỉ tiêu có phương pháp lập khác với Bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp đang họat động liên tục như sau:

a) Chỉ tiêu “Chứng khóan kinh doanh” (Mã số 121) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khóan kinh doanh sau khi đã đánh giá lại. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của chứng khóan kinh doanh.

b) Các chỉ tiêu liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các khỏan đầu tư trên. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khỏan đầu tư.

c) Các chỉ tiêu liên quan đến các khỏan phải thu phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các khỏan phải thu. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng phải thu khó đòi” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khỏan phải thu.

d) Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” Mã số 140: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị ghi sổ của hàng tồn kho sau khi đã đánh giá lại. Số liệu chỉ tiêu này bao gồm cả các khỏan chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế được phân lọai là dài hạn trên Bảng Cân đối kế tóan của doanh nghiệp đang họat động liên tục. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.

e) Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các tài sản trên. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Nguyên giá” do giá trị sổ sách là giá đánh giá lại, không trình bày chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” do số khấu hao đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị sổ sách của tài sản. 2.3. Các chỉ tiêu khác được lập trình bày bằng cách gộp nội dung và số liệu của các chỉ tiêu tương ứng ở phần dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp đang họat động liên tục.

Điều 113. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả họat động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

  1. Nội dung và kết cấu báo cáo:

a) Báo cáo kết quả họat động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ họat động kinh doanh chính và kết quả từ các họat động tài chính và họat động khác của doanh nghiệp. Khi lập Báo cáo kết quả họat động kinh doanh tổng hợp giữa doanh nghiệp và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc, doanh nghiệp phải lọai trừ tòan bộ các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

b) Báo cáo kết quả họat động kinh doanh gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; - Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; - Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

  1. Cơ sở lập báo cáo -

Căn cứ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của năm trước. -

Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9.

  1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh 3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): - Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải lọai trừ. - Chỉ tiêu này không bao gồm các lọai thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các lọai thuế, phí gián thu khác. 3.2. Các khỏan giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khỏan giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế tóan ghi giảm doanh thu trên sổ kế tóan TK 511) do các khỏan này về bản chất là các khỏan thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khỏan giảm trừ doanh thu. 3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khỏan giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02. 3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hòan thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khỏan giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải lọai trừ. 3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11. 3.6. Doanh thu họat động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 515 “Doanh thu họat động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khỏan doanh thu họat động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải lọai trừ. 3.7. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí họat động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khỏan chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải lọai trừ. 3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 635. 3.9. Chi phí bán hàng (Mã số 25): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.11. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu họat động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26. 3.12. Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khỏan thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khỏan thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải lọai trừ. 3.13. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khỏan thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khỏan chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải lọai trừ. 3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. 3.15. Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế tóan thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ họat động kinh doanh, họat động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40. 3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211). 3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (Mã số 52): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8212). 3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các họat động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52). 3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha lõang giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Trường hợp Qũy khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau: Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích qũy khen thưởng, phúc lợi Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế. 3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71) 3.20.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha lõang giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. 3.20.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau Lãi suy giảm trên cổ phiếu = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích qũy khen thưởng, phúc lợi Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm 3.20.3. Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN - Các khỏan điều chỉnh giảm + Các khỏan điều chỉnh tăng Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty. a. Các khỏan điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu a1. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi = Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi x Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi - Khỏan chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khỏan thanh tóan cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Khỏan chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khỏan thanh tóan khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh tóan với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc. - Các khỏan cổ tức hoặc các khỏan khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; - Các khỏan lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và - Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khỏan chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. b. Xác định các khỏan điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp: - Khỏan chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khỏan thanh tóan cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. 3.20.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. a. Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b. Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu; gồm: - Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương; - Công cụ tài chính có thể chuyển đổi; - Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện; - Hợp đồng được thanh tóan bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền; - Các quyền chọn đã được mua; - Quyền chọn bán đã phát hành. Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Lãi trên cổ phiếu”.

Điều 114. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)

  1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1.1. Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế tóan giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, doanh nghiệp căn cứ bản chất từng giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp nếu chưa có hướng dẫn cụ thể trong Thông tư này. Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bày, doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu. 1.2. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua. 1.3. Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ": - Luồng tiền từ họat động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các họat động khác không phải là các họat động đầu tư hay họat động tài chính; - Luồng tiền từ họat động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các họat động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khỏan đầu tư khác không được phân lọai là các khỏan tương đương tiền; - Luồng tiền từ họat động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. 1.4. Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. 1.5. Các luồng tiền phát sinh từ các họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần: - Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản; - Thu tiền và chi tiền đối với các khỏan có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngọai tệ; Mua, bán các khỏan đầu tư; Các khỏan đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh tóan không quá 3 tháng. 1.6. Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế tóan và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đóai tại thời điểm phát sinh giao dịch. 1.7. Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khỏan tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ: - Việc mua tài sản bằng cách nhận các khỏan nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính; - Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu; - Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu. 1.8. Các khỏan mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khỏan mục tương ứng trên Bảng Cân đối kế tóan. 1.9. Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khỏan tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện. 1.10. Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh tóan thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khỏan của doanh nghiệp) thì doanh nghiệp vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể: - Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của họat động tài chính; - Số tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ họat động kinh doanh hoặc họat động đầu tư tùy thuộc vào từng giao dịch. 1.11. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khỏan thanh tóan bù trừ với cùng một đối tượng, việc trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo nguyên tắc: - Nếu việc thanh tóan bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân lọai trong cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự…); - Nếu việc thanh tóan bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân lọai trong các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch (Ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khỏan đi vay…). 1.12. Đối với luồng tiền từ giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ và các giao dịch REPO chứng khóan: Bên bán trình bày là luồng tiền từ họat động tài chính; Bên mua trình bày là luồng tiền từ họat động đầu tư.

  2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Bảng Cân đối kế tóan; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; - Các tài liệu kế tóan khác, như: Sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế tóan chi tiết khác...

  3. Yêu cầu về mở và ghi sổ kế tóan phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền thu hồi hoặc thanh tóan theo 3 lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính. Ví dụ: Khỏan tiền trả nợ cho nhà thầu liên quan đến họat động XDCB được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, khỏan trả tiền nợ người bán cung cấp hàng hóa dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được phân lọai là luồng tiền từ họat động kinh doanh. - Đối với sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phản ánh tiền phải được chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến 3 lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khỏan tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế tóan phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay là luồng tiền từ họat động kinh doanh hoặc đầu tư và số tiền trả gốc vay là luồng tiền từ họat động tài chính. - Tại thời điểm cuối niên độ kế tóan, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải xác định các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định của Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để lọai trừ ra khỏi luồng tiền từ họat động đầu tư. Giá trị của các khỏan tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khỏan tương đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

  4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 4.1. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh: Luồng tiền từ họat động kinh doanh phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm cả luồng tiền liên quan đến chứng khóan nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Luồng tiền từ họat động kinh doanh được lập theo một trong hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp. 4.1.1. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B 03-DN) a. Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ họat động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp. b. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể - Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh tóan) trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khỏan doanh thu khác (như bán chứng khóan kinh doanh), kể cả các khỏan tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hóa, dịch vụ. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, tiền thu hồi các khỏan cho vay, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, cổ tức và lợi nhuận được chia và các khỏan tiền thu khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư; Các khỏan tiền thu được do đi vay, nhận vốn góp của chủ sở hữu được phân lọai là luồng tiền từ họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần thu tiền), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 511, 131 (chi tiết các khỏan doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay, số tiền thu hồi các khỏan phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ) hoặc các TK 515, 121 (chi tiết số tiền thu từ bán chứng khóan kinh doanh). - Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh tóan các khỏan chi phí phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, kể cả số tiền chi mua chứng khóan kinh doanh và số tiền đã thanh tóan các khỏan nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, XDCB (kể cả chi mua NVL để sử dụng cho XDCB), tiền chi cho vay, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, và các khỏan tiền chi khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư; Các khỏan tiền chi trả nợ gốc vay, trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu được phân lọai là luồng tiền từ họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần chi tiền), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu và đi vay (chi tiết tiền đi vay nhận được hoặc thu nợ phải thu chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 331, các TK phản ánh hàng tồn kho. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). - Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng... do doanh nghiệp đã thanh tóan hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (chi tiết tiền trả cho người lao động), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 334 (chi tiết số đã trả bằng tiền) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế tóan căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ họat động kinh doanh và luồng tiền họat động đầu tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay từ tiền thu các khỏan phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 335, 635, 242 và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Thuế TNDN đã nộp (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 3334. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). - Tiền thu khác từ họat động kinh doanh (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khỏan khác từ họat động kinh doanh, ngòai khỏan tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khỏan tiền thu khác...); Tiền đã thu do được hòan thuế; Tiền thu được do nhận ký qũy, ký cược; Tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ; Tiền nhận được ghi tăng các qũy do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế tóan các tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. - Tiền chi khác cho họat động kinh doanh (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các khỏan khác, ngòai các khỏan tiền chi liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05, như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khỏan chi phí khác; Tiền nộp các lọai thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các lọai phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền nộp các khỏan BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; Tiền chi đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền trả lại các khỏan nhận ký cược, ký qũy, tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ qũy khen thưởng, phúc lợi; Qũy phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp từ các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu; Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 4.1.2. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp (Xem Mẫu số B03-DN) a. Nguyên tắc lập: Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ họat động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của họat động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khỏan mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khỏan phải thu, phải trả từ họat động kinh doanh và các khỏan mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ họat động đầu tư, gồm: - Các khỏan chi phí không bằng tiền, như: Khấu hao TSCĐ, dự phòng... - Các khỏan lãi, lỗ không bằng tiền, như lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai, góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ; - Các khỏan lãi, lỗ được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, như: Lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia...; - Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ. - Luồng tiền từ họat động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khỏan thu, chi khác từ họat động kinh doanh, như: + Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khỏan mục hàng tồn kho, các khỏan phải thu, các khỏan phải trả từ họat động kinh doanh; + Các thay đổi của chi phí trả trước; + Lãi tiền vay đã trả; + Thuế TNDN đã nộp; + Tiền thu khác từ họat động kinh doanh; + Tiền chi khác từ họat động kinh doanh. b. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể - Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…). - Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 02) + Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ: Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” chỉ bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” không bao gồm số khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ); + Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ thì thực hiện theo nguyên tắc: Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ cộng với số khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ). Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp đều phải lọai trừ khỏi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ số khấu hao nằm trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang, số hao mòn đã ghi giảm nguồn kinh phí, qũy khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm Qũy phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế". - Các khỏan dự phòng (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng của việc trích lập, hòan nhập và sử dụng các khỏan dự phòng đến các luồng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khỏan dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) và dự phòng phải trả trên Bảng cân đối kế tóan. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khỏan dự phòng lớn hơn tổng số dư đầu kỳ hoặc được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khỏan dự phòng nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và phát sinh Nợ TK 4131 đối chiếu sổ kế tóan TK 515 (chi tiết lãi do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ) hoặc TK 635 (chi tiết lỗ do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ). Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Lãi/lỗ từ họat động đầu tư (Mã số 05) Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, gồm: + Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT; + Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác + Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khỏan đầu tư tài chính (không bao gồm lãi, lỗ mua bán chứng khóan kinh doanh), như: Các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết; Các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; + Khỏan tổn thất hoặc hòan nhập tổn thất của các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; + Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các TK 5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khỏan khác có liên quan (chi tiết phần lãi, lỗ được xác định là luồng tiền từ họat động đầu tư) trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu họat động đầu tư có lãi thuần và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu họat động đầu tư có lỗ thuần. - Chi phí lãi vay (Mã số 06) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo, kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi; Số chi phí lãi vay hàng kỳ tính theo lãi suất thực tế được ghi tăng cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan TK 635 (chi tiết chi phí lãi vay kỳ báo cáo) sau khi đối chiếu với chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”. - Các khỏan điều chỉnh khác (Mã số 07) Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hòan nhập Qũy Bình ổn giá hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các TK 356, 357. Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm các Qũy hoặc được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hòan nhập các qũy. - Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã lọai trừ ảnh hưởng của các khỏan mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế TNDN cộng (+) các khỏan điều chỉnh. Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). - Tăng, giảm các khỏan phải thu (Mã số 09) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khỏan phải thu (chi tiết phần liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan phải thu liên quan đến họat động đầu tư, như: Số tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB; Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi); Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, các khỏan đầu tư tài chính; Giá trị TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp… Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khỏan hàng tồn kho (không bao gồm số dư của tài khỏan “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên cơ sở đã lọai trừ: Giá trị hàng tồn kho dùng cho họat động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ, BĐSĐT; Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB. Trường hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng (cho họat động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này. Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” - mã số 02 chỉ bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ) thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ); Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” - mã số 02 bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ). Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tăng, giảm các khỏan phải trả (Mã số 11) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khỏan nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước). Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả). Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan phải trả liên quan đến họat động đầu tư, như: Số tiền người mua trả trước liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT; Các khỏan phải trả liên quan đến họat động mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT; Các khỏan phải trả mua các công cụ vốn và công cụ nợ..; và các khỏan phải trả liên quan đến họat động tài chính, như: Phải trả gốc vay, gốc trái phiếu, nợ thuê tài chính; Cổ tức, lợi nhuận phải trả. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cáo trên cơ sở đã lọai trừ khỏan chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ họat động đầu tư, như: Tiền thuê đất đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khỏan trả trước lãi vay được vốn hóa. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tăng, giảm chứng khóan kinh doanh (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 121 “Chứng khóan kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế tóan căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ họat động kinh doanh và luồng tiền họat động đầu tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay từ tiền thu các khỏan phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 335, 635, 242 và các Tài khỏan liên quan khác. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Thuế TNDN đã nộp (Mã số 15) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 3334. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tiền thu khác từ họat động kinh doanh (Mã số 16) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan tiền thu khác phát sinh từ họat động kinh doanh ngòai các khỏan đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14, như: Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ ghi tăng các qũy của doanh nghiệp; Tiền nhận được ghi tăng các qũy do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp; Lãi tiền gửi của Qũy bình ổn giá (nếu không được ghi nhận vào doanh thu họat động tài chính mà ghi tăng Qũy trực tiếp); Tiền thu từ cổ phần hóa tại các doanh nghiệp được cổ phần hóa... trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các tài khỏan có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”. - Tiền chi khác cho họat động kinh doanh (Mã số 17) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan tiền chi khác phát sinh từ họat động kinh doanh ngòai các khỏan đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14, như: Tiền chi từ Qũy khen thưởng, phúc lợi, Qũy phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án; Tiền chi trực tiếp từ tiền thu cổ phần hóa nộp lên cấp trên, nộp cho chủ sở hữu; Tiền chi phí cổ phần hóa, tiền hỗ trợ người lao động theo chính sách... Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các tài khỏan có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”. - Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 08 đến Mã số 16. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 4.2. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đọan 18 của Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. - Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh. + Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào, ra trong kỳ từ họat động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của doanh nghiệp. + Theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, các luồng tiền vào và ra trong kỳ được xác định bằng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khỏan mục trên Bảng cân đối kế tóan có liên quan sau đó điều chỉnh cho ảnh hưởng của các khỏan mục phi tiền tệ. + Thông tư này hướng dẫn lập luồng tiền từ họat động đầu tư theo phương pháp trực tiếp. Trường hợp lập theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, doanh nghiệp vận dụng phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03-DN) - Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đọan triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho họat động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo. Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ họat động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi). Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho họat động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB. Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho họat động đầu tư XDCB hay họat động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ họat động kinh doanh. Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh tóan khi mua sắm TSCĐ, BĐSDT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, kể cả số tiền lãi vay đã trả được vốn hóa), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho họat động mua sắm, XDCB), sổ kế tóan TK 3411 (chi tiết số tiền vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán), sổ kế tóan TK 331 (chi tiết khỏan ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ, BĐSĐT), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 211, 213, 217, 241 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khỏan nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác. Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác; Không bao gồm các khỏan chi phí phi tiền tệ liên quan đến họat động thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khỏan tổn thất. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác. Số tiền thu được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 711, 5117, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 632, 811 (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi. - Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay, tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khóan, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân lọai là nợ phải trả…) vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kiếm lời từ chênh lệch giá mua, bán); Các khỏan cho vay, mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 128, 171 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng; Tiền thu của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khóan; Tiền thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền và bán các công cụ nợ được phân lọai là chứng khóan kinh doanh; Không bao gồm các khỏan thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển công cụ nợ thành công cụ vốn của đơn vị khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 128, 171 trong kỳ báo cáo. - Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua công cụ vốn từ kỳ trước), bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu, góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,… Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả, Đầu tư vào đơn vị khác bằng tài sản phi tiền tệ; đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu; Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh tóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 221, 222, 2281, 331 trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khỏan vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước). Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Giá trị khỏan đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác; Hoặc chưa được thanh tóan bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 221, 222, 2281, 131 trong kỳ báo cáo. - Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khỏan tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 515. - Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (Mã số 30) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 4.3. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính a. Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ họat động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". - Luồng tiền từ họat động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh. + Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và ra trong kỳ từ họat động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của doanh nghiệp. + Theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, các luồng tiền vào và ra trong kỳ được xác định bằng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khỏan mục trên Bảng cân đối kế tóan có liên quan sau đó điều chỉnh cho ảnh hưởng của các khỏan mục phi tiền tệ. + Thông tư này hướng dẫn lập luồng tiền từ họat động tài chính theo phương pháp trực tiếp. Trường hợp lập theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, doanh nghiệp vận dụng phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03-DN) - Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan vay và nợ được chuyển thành vốn, khỏan lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ. Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 411 trong kỳ báo cáo. - Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hòan lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hòan trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu qũy trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn góp để bù lỗ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 411, 419 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu từ đi vay (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo, kể cả vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thông thường hoặc trái phiếu chuyển đổi hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khỏan bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân lọai là nợ phải trả). Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khóan khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính. Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thường, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khỏan chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước - nếu có); Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi; Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả do kèm theo điều kiện người phát hành phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Trường hợp điều khỏan quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế tóan là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31)); Trường hợp vay dưới trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ tại bên bán trong giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, các tài khỏan phải trả (chi tiết tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. - Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khỏan bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân lọai là nợ phải trả) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khóan khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khỏan phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 171 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu không bao gồm khỏan trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khỏan phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 3412 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm khỏan lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khỏan lợi nhuận đã dùng để trích lập các qũy. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 421, 338 (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (Mã số 40) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36. 4.4. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem Mẫu số B03-DN) - Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan). - Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi ngọai tệ (Mã số 61) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ (Mã số 110 của Bảng cân đối kế tóan) tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, 128 và các tài khỏan liên quan (chi tiết các khỏan thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết TK 4131 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu phát sinh lỗ tỷ giá. - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan). Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng cân đối kế tóan kỳ đó. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

Điều 115. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)

  1. Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính:

a) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế tóan cụ thể.

b) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính.

  1. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính a) Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế tóan “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính này.

b) Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.

c) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây: - Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế tóan cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng; - Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế tóan chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu); - Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

d) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống. Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh Báo cáo tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi khỏan mục trong Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

  1. Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính -

Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; -

Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; Sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; -

Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; -

Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan.

  1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu 4.1. Đặc điểm họat động của doanh nghiệp Trong phần này doanh nghiệp nêu rõ:

a) Hình thức sở hữu vốn: Là công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải thuyết minh rõ: Tên quốc gia và vùng lãnh thổ của từng nhà đầu tư trong doanh nghiệp (bao gồm chủ đầu tư có quốc tịch VN và quốc tịch nước ngòai) và biến động về cơ cấu vốn chủ sở hữu giữa các nhà đầu tư (tỷ lệ % góp vốn) tại thời điểm kết thúc năm tài chính.

b) Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh.

c) Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ họat động kinh doanh chính (Nội dung thuyết minh về họat động kinh doanh chính dẫn chiếu theo quy định về hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam) và đặc điểm sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp.

d) Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trường hợp chu kỳ kéo dài hơn 12 tháng thì thuyết minh thêm chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành, lĩnh vực.

đ) Đặc điểm họat động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

e) Cấu trúc doanh nghiệp - Danh sách các công ty con: Trình bày chi tiết tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại từng công ty con; - Danh sách các công ty liên doanh, liên kết: Trình bày chi tiết tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của doanh nghiệp tại từng công ty liên doanh, liên kết; - Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch tóan phụ thuộc: Trình bày chi tiết tên, địa chỉ từng đơn vị 4.2. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan a) Kỳ kế tóan năm ghi rõ kỳ kế tóan năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế tóan năm.

b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: ghi rõ là Đồng Việt Nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế tóan. 4.3. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng a) Chế độ kế tóan áp dụng: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng chế độ kế tóan nào: Chế độ kế tóan doanh nghiệp, Chế độ kế tóan doanh nghiệp đặc thù được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, Chế độ kế tóan doanh nghiệp xây lắp hoặc Chế độ kế tóan doanh nghiệp vừa và nhỏ.

b) Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam nếu Báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế tóan nào thì phải ghi rõ. 4.4. Các chính sách kế tóan áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định họat động liên tục (1) Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngọai tệ sang Đồng Việt Nam: Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi Báo cáo tài chính có tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Chế độ kế tóan doanh nghiệp không (tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối kỳ, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá thực tế hay tỷ giá bình quân). (2). Các lọai tỷ giá hối đóai áp dụng trong kế tóan - Ngân hàng lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế tóan; - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản; - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả; - Các lọai tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác. (3) Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (hay còn gọi là lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu dòng tiền đối với các khỏan mục được ghi nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ, giá trị thu hồi... (Mục thuyết minh này chỉ cần thực hiện khi doanh nghiệp đã áp dụng các lọai lãi suất để chiết khấu dòng tiền): -

Căn cứ xác định lãi suất thực tế (là lãi suất thị trường hay lãi suất ngân hàng thương mại hay lãi suất áp dụng đối với các khỏan doanh nghiệp đi vay hoặc căn cứ khác); - Lý do lựa chọn lãi suất thực tế. (4) Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền: - Nêu rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ hạn; - Nêu rõ vàng tiền tệ gồm những lọai nào, có sử dụng như hàng tồn kho hay không; - Nêu rõ các khỏan tương đương tiền được xác định trên cở sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không? (5) Nguyên tắc kế tóan các khỏan đầu tư tài chính a) Đối với chứng khóan kinh doanh: - Thời điểm ghi nhận (đối với chứng khóan niêm yết thuyết minh rõ là T+0 hay thời điểm khác) - Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá gốc; -

Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá.

b) Đối với các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: - Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá gốc; -

Căn cứ xác định khỏan tổn thất không thu hồi được; - Có đánh giá lại các khỏan thỏa mãn định nghĩa các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ không?

c) Đối với các khỏan cho vay: - Giá trị ghi sổ được xác định là giá gốc hay giá trị phân bổ; - Có đánh giá lại các khỏan thỏa mãn định nghĩa các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ không? -

Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khỏan cho vay.

d) Đối với các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: - Đối với các công ty con, công ty liên doanh, liên kết được mua trong kỳ, thời điểm ghi nhận ban đầu là thời điểm nào? Có tuân thủ CMKT Hợp nhất kinh doanh đối với công ty con được mua trong kỳ không? Có tuân thủ CMKT Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết không? - Nguyên tắc xác định công ty con, công ty liên doanh, liên kết (dựa theo tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp hay tỷ lệ lợi ích); - Giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư vào công ty con được xác định theo giá gốc, giá trị hợp lý hay giá trị khác? Giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được xác định theo giá gốc, phương pháp vốn chủ sở hữu hay phương pháp khác? -

Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất (Báo cáo tài chính hợp nhất hay Báo cáo tài chính riêng của công ty con, công ty liên doanh, liên kết);

đ) Đối với các khỏan đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác: - Giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư vào đơn vị khác được xác định theo giá gốc hay phương pháp khác? -

Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất (Báo cáo tài chính hợp nhất hay Báo cáo tài chính riêng của đơn vị được đầu tư);

e) Các phương pháp kế tóan đối với các giao dịch khác liên quan đến đầu tư tài chính: - Giao dịch hóan đổi cổ phiếu; - Giao dịch đầu tư dưới hình thức góp vốn; - Giao dịch dưới hình thức mua lại phần vốn góp; - Phương pháp kế tóan đối với khỏan cổ tức được chia bằng cổ phiếu; (6) Nguyên tắc kế tóan nợ phải thu - Tiêu chí phân lọai các khỏan nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu khác, phải thu nội bộ) - Có được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng không? - Có đánh giá lại các khỏan thỏa mãn định nghĩa của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ không? Tỷ giá dùng để đánh giá lại là gì? - Có ghi nhận nợ phải thu không vượt quá giá trị có thể thu hồi không? - Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi. (7) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nêu rõ hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào (Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; hay tính theo giá đích danh, phương pháp giá bán lẻ). - Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ. - Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nêu rõ doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho có được xác định theo đúng quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho” hay không? Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hòan nhập. (8) Nguyên tắc kế tóan và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư a) Nguyên tắc kế tóan TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: - Nêu rõ giá trị ghi sổ của TSCĐ là theo nguyên giá hay giá đánh giá lại. - Nguyên tắc kế tóan các khỏan chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào giá trị ghi sổ hay chi phí sản xuất, kinh doanh; - Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ; Số phải khấu hao tính theo nguyên giá hay bằng nguyên giá trừ giá trị có thể thu hồi ước tính từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ có được tuân thủ không?

b) Nguyên tắc kế tóan TSCĐ thuê tài chính: - Nêu rõ giá trị ghi sổ được xác định như thế nào; - Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài chính.

c) Nguyên tắc kế tóan Bất động sản đầu tư. - Giá trị ghi sổ BĐS đầu tư được ghi nhận theo phương pháp nào? - Nêu rõ các phương pháp khấu hao BĐS đầu tư. (9) Nguyên tắc kế tóan các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

a) Đối với bên góp vốn - Các khỏan vốn (bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ) góp vào BCC được ghi nhận như thế nào; - Ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận như thế nào?

b) Đối với bên nhận vốn góp (bên thực hiện việc điều hành, phát sinh chi phí chung) - Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của các bên khác - Nguyên tắc phân chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của hợp đồng. (10) Nguyên tắc kế tóan thuế TNDN hõan lại a) Nguyên tắc kế tóan tài sản thuế thu nhập hõan lại -

Căn cứ ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại (chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế hay ưu đãi thuế chưa sử dụng); - Thuế suất (%) được sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại; - Có bù trừ với thuế thu nhập hõan lại phải trả không? - Có xác định khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai khi ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại không? Có đánh giá lại tài sản thuế thu nhập hõan lại chưa được ghi nhận không?

b) Nguyên tắc kế tóan thuế TNDN hõan lại phải trả -

Căn cứ ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả (chênh lệch tạm thời chịu thuế); - Thuế suất (%) được sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hõan lại phải trả; - Có bù trừ với tài sản thuế thu nhập hõan lại không? (11) Nguyên tắc kế tóan chi phí trả trước - Nêu rõ chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm những khỏan chi phí nào. - Phương pháp và thời gian phân bổ chi phí trả trước; - Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại, lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa; - Có theo dõi chi tiết chi phí trả trước theo kỳ hạn không? (12) Nguyên tắc kế tóan nợ phải trả - Phân lọai nợ phải trả như thế nào? - Có theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ không? - Có đánh giá lại nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ không? - Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh tóan không? - Có lập dự phòng nợ phải trả không? (13) Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính - Giá trị khỏan vay và nợ thuê tài chính được ghi nhận như thế nào? - Có theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ không? - Có đánh giá lại các khỏan vay và nợ thuê tài chính bằng ngọai tệ không? (14) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí đi vay: - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay”. - Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu (Tỷ lệ vốn hóa này được xác định theo công thức tính quy định trong Thông tư hướng dẫn kế tóan Chuẩn mực số “Chi phí đi vay”. (15) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khỏan chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ là những khỏan chi phí nào? Cơ sở xác định giá trị của những khỏan chi phí đó. (16) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả: - Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả đã ghi nhận có thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế tóan “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” không?. - Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. (17) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện - Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trên cơ sở nào? - Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện. (18) Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi - Có được ghi nhận riêng cấu phần nợ và cấu phần vốn không? - Lãi suất sử dụng để chiết khấu dòng tiền có tin cậy không? (19) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: - Vốn góp của chủ sở hữu có được ghi nhận theo số vốn thực góp không; Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận như thế nào? Khỏan quyền chọn trái phiếu chuyển đổi được xác định như thế nào? - Lý do ghi nhận khỏan chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đóai? - Lợi nhuận chưa phân phối được xác định như thế nào? Nguyên tắc phân phối lợi nhuận, cổ tức. (20) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận doanh thu. - Doanh thu hợp đồng xây dựng: Có tuân thủ Chuẩn mực kế tóan “Hợp đồng xây dựng” không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng). - Các phương pháp ghi nhận doanh thu họat động tài chính. - Các nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác. (21) Nguyên tắc kế tóan các khỏan giảm trừ doanh thu - Các khỏan giảm trừ doanh thu gồm những gì? - Có tuân thủ Chuẩn mực kế tóan “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm” để điều chỉnh doanh thu không? (22) Nguyên tắc kế tóan giá vốn hàng bán - Có đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu không? - Có đảm bảo nguyên tắc thận trọng, ghi nhận ngay các chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho không? - Các khỏan ghi giảm giá vốn hàng bán là gì? (23) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Có ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay (kể cả số trích trước), lỗ chênh lệch tỷ giá của kỳ báo cáo không? (24) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Có ghi nhận đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không? - Các khỏan điều chỉnh giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là gì? (25) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hõan lại. (26) Các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác: Nêu rõ các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế tóan Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. 4.5. Các chính sách kế tóan áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định họat động liên tục a) Chính sách tái phân lọai tài sản và nợ phải trả dài hạn thành ngắn hạn b) Nguyên tắc xác định giá trị - Các khỏan đầu tư tài chính; - Các khản phải thu; - Các khỏan phải trả; - Hàng tồn kho; - TSCĐ, Bất động sản đầu tư; - Các tài sản và nợ phải trả khác. 4.6. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan” là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế tóan. Số liệu ghi vào cột “Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Bảng Cân đối kế tóan năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Bảng Cân đối kế tóan và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ. - Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. - Đối với các khỏan mục yêu cầu thuyết minh theo giá trị hợp lý, trường hợp không xác định được giá trị hợp lý thì phải ghi rõ lý do. 4.7. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan mục doanh thu, chi phí. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh” là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 4.8. Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của doanh nghiệp. - Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp có mua hoặc thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng tiền này phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trong phần này phải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. 4.9. Những thông tin khác - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế tóan cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 7 của phần này, doanh nghiệp có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết. - Ngòai những thông tin phải trình bày theo quy định từ phần 4.1 đến phần 4.8, doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Chương IV CHỨNG TỪ KẾ TÓAN

Điều 116. Quy định chung về chứng từ kế tóan Chứng từ kế tóan áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế tóan, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 117. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế tóan 1. Các lọai chứng từ kế tóan tại phụ lục 3 Thông tư này đều thuộc lọai hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế tóan và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm sóat và đối chiếu.

  1. Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép chứng từ kế tóan theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư này.

  2. Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.

Điều 118. Lập và ký chứng từ kế tóan 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến họat động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế tóan phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.

  1. Chứng từ kế tóan phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

  2. Mọi chứng từ kế tóan phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế tóan đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế tóan dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

  3. Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế tóan trưởng thì phải cử người phụ trách kế tóan để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế tóan trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế tóan của đơn vị đó. Người phụ trách kế tóan phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế tóan trưởng.

  4. Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế tóan viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế tóan trưởng.

  5. Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.

  6. Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ qũy, thủ kho, các nhân viên kế tóan, kế tóan trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc (và người được ủy quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

  7. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

  8. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế tóan do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm sóat chặt chẽ, an tòan tài sản.

Điều 119. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tóan 1. Tất cả các chứng từ kế tóan do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan doanh nghiệp. Bộ phận kế tóan kiểm tra những chứng từ kế tóan đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan.

  1. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan; - Kế tóan viên, kế tóan trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tóan hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt; - Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan; - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan.

  2. Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế tóan; - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan, đối chiếu chứng từ kế tóan với các tài liệu khác có liên quan; - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan.

  3. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất qũy, thanh tóan, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

Điều 120. Dịch chứng từ kế tóan ra tiếng Việt Các chứng từ kế tóan ghi bằng tiếng nước ngòai, khi sử dụng để ghi sổ kế tóan ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch tòan bộ nội dung chứng từ kế tóan. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch tòan bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngòai.

Điều 121. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan 1. Các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế tóan.

  1. Chứng từ phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho họat động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế tóan thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.

Chương V SỔ KẾ TÓAN VÀ HÌNH THỨC KẾ TÓAN

Điều 122. Sổ kế tóan 1. Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế tóan cho một kỳ kế tóan. Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế tóan trong Luật Kế tóan, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Luật kế tóan.

  1. Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tóan cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm sóat và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tóan, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế tóan theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và họat động kinh doanh của mình.

  2. Tùy theo đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế tóan cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm sóat và đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế tóan cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế tóan được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và họat động kinh doanh của mình.

Điều 123. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế tóan Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế tóan trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế tóan trưởng ký xác nhận.

Điều 124. Mở, ghi sổ kế tóan và chữ ký 1. Mở sổ Sổ kế tóan phải mở vào đầu kỳ kế tóan năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế tóan phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế tóan trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế tóan. Sổ kế tóan có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế tóan phải hòan thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế tóan dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế tóan và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế tóan phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế tóan. - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khỏan kế tóan và phải đảm bảo sự an tòan, dễ tìm.

  1. Ghi sổ: Việc ghi sổ kế tóan phải căn cứ vào chứng từ kế tóan đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế tóan. Mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan bắt buộc phải có chứng từ kế tóan hợp pháp, hợp lý chứng minh.

  2. Khóa sổ: Cuối kỳ kế tóan phải khóa sổ kế tóan trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngòai ra phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  3. Đối với người ghi sổ thuộc các đơn vị dịch vụ kế tóan phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế tóan. Người ghi sổ kế tóan là cá nhân hành nghề ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

Điều 125. Sửa chữa sổ kế tóan 1. Khi phát hiện sổ kế tóan của kỳ báo cáo có sai sót thì phải sửa chữa bằng phương pháp phù hợp với quy định của Luật kế tóan.

  1. Trường hợp phát hiện sai sót trong các kỳ trước, doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế tóan “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót”.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 126. Chuyển đổi số dư trên sổ kế tóan 1. Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các tài khỏan sau: - Số dư chi tiết về vàng, bạc, kim khí qúy, đá qúy đang phản ánh trên TK 1113 và 1123 được chuyển đổi như sau: + Giá trị vàng (lọai không được coi là vàng tiền tệ), bạc, kim khí qúy, đá qúy được sử dụng là hàng tồn kho được chuyển sang phản ánh trên các tài khỏan có liên quan về hàng tồn kho, như: TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu hoặc TK 156 - Hàng hóa theo nguyên tắc phù hợp với mục đích sử dụng và phân lọai tại doanh nghiệp; + Giá trị vàng (lọai không được coi là vàng tiền tệ), bạc, kim khí qúy, đá qúy không được sử dụng là hàng tồn kho được chuyển sang phản ánh trên TK 2288 - Đầu tư khác; - Số dư các khỏan trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn, không nắm giữ vì mục đích kinh doanh (mua vào để bán ra với mục đích kiếm lời qua chênh lệch giá mua, bán) đang phản ánh trên TK 1212 đầu tư chứng khóan ngắn hạn được chuyển sang TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết cho từng TK cấp 2); - Số dư các khỏan cho vay, tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên TK 228 – Đầu tư dài hạn khác được chuyển sang TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết cho từng TK cấp 2); - Giá trị của hàng hóa bất động sản do doanh nghiệp xây dựng, sản xuất, đang theo dõi trên TK 1567 - Hàng hóa bất động sản được chuyển sang theo dõi trên tài khỏan 1557 - Thành phẩm bất động sản. TK 1567 chỉ phản ánh những bất động sản do doanh nghiệp mua vào để bán ra như những lọai hàng hóa khác. - Số dư TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn được chuyển sang TK 242 – Chi phí trả trước; - Số dư TK 144 Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn được chuyển sang TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược; - Số dư các khỏan dự phòng đang phản ánh trên các TK 129, 139, 159 được chuyển sang TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (chi tiết cho từng TK cấp 2 phù hợp với nội dung dự phòng); - Giá trị bất động sản do doanh nghiệp đầu tư, xây dựng (không phải mua vào để bán ra như hàng hóa) đang phản ánh là hàng hóa bất động sản trên TK 1567 được chuyển sang Tài khỏan 1557 - Thành phẩm bất động sản; - Số dư các khỏan đầu tư vào công ty liên kết đang phản ánh trên TK 223 được chuyển sang TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; - Số dư TK 311 - Nợ ngắn hạn, TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 342 - Nợ dài hạn chuyển sang TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính; - Khỏan trích trước chi phí sửa chữa, duy trì cho TSCĐ họat động bình thường (đối với những TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa định kỳ), chi phí hòan nguyên môi trường, hòan trả mặt bằng và các khỏan có tính chất tương tự đang phản ánh trên TK 335 – Chi phí phải trả được chuyển sang TK 352 – Dự phòng phải trả (chi tiết TK 3524); - Số dư TK 415 - Qũy dự phòng tài chính chuyển sang TK 414 - Qũy đầu tư phát triển;

  1. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khỏan có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

Điều 127. Điều khỏan hồi tố 1. Các doanh nghiệp là chủ đầu tư bất động sản (kể cả trường hợp tự thi công bất động sản) đã ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ, nếu công trình chưa hòan thành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phải sửa chữa sai sót do đã ghi nhận doanh thu và hồi tố Báo cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót”.

  1. Các doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu đối với khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa phải điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính để phản ánh khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia đó ghi giảm giá trị khỏan đầu tư.

  2. Doanh nghiệp không tiếp tục trích khấu hao đối với Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá và không phải hồi tố tòan bộ chi phí khấu hao lũy kế đã trích từ các kỳ trước.

  3. Doanh nghiệp báo cáo lại thông tin so sánh trên Báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư này và Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thuyết minh lí do là có sự thay đổi trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp.

Điều 128 . Thông tư này có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế cho Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế tóan Việt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực. Trước khi Chuẩn mực kế tóan về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế tóan công cụ tài chính được ban hành, khuyến khích (nhưng không bắt buộc) đơn vị trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo quy định của Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế tóan quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính.

Điều 129 . Các Tổng công ty, Công ty có chế độ kế tóan đặc thù đã được Bộ Tài chính ban hành Thông tư riêng hoặc chấp thuận phải căn cứ vào Thông tư này để hướng dẫn, bổ sung phù hợp.

Điều 130 . Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Tòa án NDTC; - Viện Kiểm sát NDTC; - Kiểm tóan Nhà nước; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp - Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các TCT, tập đòan kinh tế; - Công báo; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-200-2014-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep--66801.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan