Thông tư số 55/2002/TT-BTChướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp việt nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài hoạt động tại việt nam

Số hiệu
55/2002/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/06/2002
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp việt nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngòaihọat động tại Việt Nam

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngòai năm 2000 (sau đây gọi chunglà Luật Đầu tư nước ngòai);

Căn cứ Luật Thương mại ngày 23/05/1997;

Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê ngày 20/05/1988;

Căn cứ Nghị định số 24/ 2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 củaChính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 48/2000/NĐ- CP ngày 12/09/2000 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí;

Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 8/7/1995 của Chính phủ về Quy chếhành nghề tư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT, ngày 01/11/1995 của Bộ Tàichính ban hành Chế độ kế tóan doanh nghiệp và Quyết định số 167/2000/QĐ-BTCngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính về Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Căn cứ Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ TàiChính ban hành và công bố (04) Chuẩn mực kế tóan Việt Nam (giai đọan 1). BộTài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho: Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngòai (FDI); bên nước ngòai hợp doanh theo Luật Đầu tưnước ngòai tại Việt Nam; Doanhnghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai không họat động theo Luật đầu tư nướcngòai như: Cơ sở thường trú của các Công ty nước ngòai đặt tại Việt Nam; Chinhánh Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam họat động theo quy chế hành nghềtư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam (gọi tắt là Chinhánh Tổ chức luật sư); Chi nhánh thương mại; Tổ chức, cá nhân tiến hành họatđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo Luật Dầu khí (sau đây gọi tắtlà nhà thầu dầu khí); và các tổ chức, cá nhân nước ngòai khác họat động kinhdoanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòaitại Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu). Phần I HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM I . QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TÓANDOANH NGHIỆP VIỆT NAM

  1. Nguyên tắc áp dụng Chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam Doanhnghiệp, tổ chức có vốn nước ngòai (gọi tắt là doanh nghiệp) áp dụng Chế độ kếtóan doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ các nguyên tắc, nội dung, phương phápkế tóan, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định của Chếđộ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam (ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT,ngày 01/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính,các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT) và cácquy định trong thông tư này, trên các nội dung : Chếđộ chứng từ kế tóan; Hệthống tài khỏan kế tóan; Chếđộ sổ kế tóan; Hệthống báo cáo tài chính. Khithực hiện chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngòai được sửa đổi, bổ sung một số điều khỏanchi tiết cho phù hợp với đặc thù họat động của doanh nghiệp. Trong các trườnghợp sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 2, 3, 4, 5 dưới đây phải có giảitrình cụ thể và được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.

  2. Chứng từ kế tóan 2.1. Doanh nghiệp phải tuân thủ Cácnguyên tắc về lập và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kếtóan; kiểm tra chứng từ kế tóan; ghi sổ và lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan;xử lý vi phạm đã được quy định trong chế độ về chứng từ kế tóan của chế độ kếtóan doanh nghiệp Việt Nam. 2.2. Doanh nghiệp được bổ sung, cụ thể hóa a)Căn cứ danh mục chứng từ kế tóan qui định trong chế độ chứng từ kế tóan áp dụngcho doanh nghiệp Việt Nam để lựa chọn lọai chứng từ phù hợp với họat động củađơn vị hoặc dựa vào các mẫu biểu của hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết địnhsố 1141 TC/QĐ/CĐKT, ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính để có sự bổ sung, sửa đổiphù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị. Những bổ sung, sửa đổi các mẫu chứng từdoanh nghiệp phải tôn trọng các nội dung kinh tế cần phản ánh trên chứng từ,chữ ký người chịu trách nhiệm phê duyệt và những người chịu trách nhiệm vậtchất liên quan đến nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngòai ra doanh nghiệpcó thể bổ sung các mẫu chứng từ cần thiết khác (lọai chứng từ hướng dẫn) phụcvụ cho họat động quản lý kinh doanh. Đối với các chứng từ theo mẫu bắt buộc,nếu có sửa đổi chỉ tiêu, hoặc giảm bớt chỉ tiêu, doanh nghiệp phải đăng ký vớiBộ Tài chính trước khi áp dụng. b)Đối với hóa đơn bán hàng phải sử dụng mẫu in sẵn do Bộ Tài chính phát hành. Mẫuhóa đơn bán hàng tự in, phải đăng ký với Tổng cục Thuế và được Tổng cục Thuếchấp thuận trước khi sử dụng. Trường hợp phát sinh các giao dịch về hàng bán bịtrả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh tóan, doanhnghiệp phải tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về hóa đơn chứng từ (Mục IV,Thông tư số 122/2000/TT-BTC, ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thihành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtThuế Giá trị gia tăng).

  3. Tài khỏan kế tóan 3.1. Doanh nghiệp phải tuân thủ a)Các qui định về hệ thống tài khỏan kế tóan, kể cả mã số và tên gọi, nội dung,kết cấu và phương pháp kế tóan từng tài khỏan, mối liên hệ có liên quan đến cácbáo cáo tài chính. b)Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp bao gồm các tài khỏan: Tàikhỏan lọai 1 đến tài khỏan lọai 9 - Tài khỏan trong Bảng cân đối kế tóan; Tàikhỏan lọai 0 - Tài khỏan ngòai Bảng cân đối kế tóan. Doanh nghiệp phải cụ thểhóa hệ thống tài khỏan kế tóan để hình thành một hệ thống tài khỏan kế tóan củadoanh nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp. 3.2. Doanh nghiệp được bổ sung, cụ thể hóa a)Doanh nghiệp được chi tiết hóa tòan bộ tài khỏan cấp III, cấp IV,... theoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp không phải đăng ký với Bộ Tài chính. b)Doanh nghiệp được đề nghị bổ sung tài khỏan cấp I hoặc cấp II đối với các tàikhỏan trong hệ thống tài khỏan kế tóan doanh nghiệp chưa có các tài khỏan đểphản ánh nội dung kinh tế riêng có phát sinh của doanh nghiệp và chỉ được thựchiện sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. c)Đối với doanh nghiệp áp dụng chương trình phần mềm kế tóan có thể được thay đổimột số phương pháp tổng hợp thông tin để lập báo cáo tài chính. Tài khỏan lọai0 có thể ghi chép bằng tay.

  4. Sổ kế tóan 4.1. Doanh nghiệp phải tuân thủ a)Các quy định chung về sổ kế tóan được quy định tại chế độ kế tóan doanh nghiệpViệt Nam về mở sổ kế tóan, ghi chép sổ kế tóan; sửa chữa sai sót; khóa sổ kếtóan; lưu trữ, bảo quản sổ kế tóan; xử lý vi phạm. b)Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức ghi sổ kế tóan (Nhật ký -Sổ Cái; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký chung; Nhật ký chứng từ) để ghi sổ kế tóan. c)Doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế tóan chính thức và duy nhất theo hìnhthức kế tóan đã đăng ký với Bộ Tài chính được ghi chép bằng tay hoặc trên chươngtrình phần mềm kế tóan để phản ánh các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanhnghiệp theo hệ thống các tài khỏan mà doanh nghiệp đã lựa chọn và theo phươngpháp kế tóan được quy định trong chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam. d)Hệ thống sổ kế tóan phải đảm bảo phản ánh và cung cấp đầy đủ các thông tin kinhtế tài chính để lập báo cáo tài chính và đáp ứng các nhu cầu khác về quản lýhọat động kinh doanh của doanh nghiệp. e)Hệ thống sổ kế tóan của doanh nghiệp, gồm: e1)Sổ kế tóan tổng hợp: Sổ Cái; sổ Nhật ký hoặc sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ tùytheo từng trường hợp. Sổ này dùng để phân lọai, tổng hợp thông tin kinh tế, tàichính theo nội dung kinh tế của các tài khỏan cấp 1 sử dụng ở doanh nghiệp. e2)Hệ thống sổ kế tóan chi tiết: Tùy theo yêu cầu quản lý kinh doanh và cung cấpthông tin kinh tế tài chính để lập các báo cáo kế tóan mà doanh nghiệp mở đủcác sổ kế tóan chi tiết. Các sổ này dùng để phân lọai, tổng hợp thông tin kinhtế, tài chính theo nội dung kinh tế của các tài khỏan cấp II, III, ... sử dụngở doanh nghiệp. 4.2. Doanh nghiệp được bổ sung, cụ thể hóa Doanhnghiệp có thể ghi sổ kế tóan bằng tay, hoặc sử dụng chương trình phần mềm kếtóan: a)Hệ thống sổ kế tóan nếu xử lý và ghi chép bằng tay theo một hình thức kế tóanđã lựa chọn thì phải ghi chép đồng thời trên hai lọai sổ: Lọai sổ kế tóan tổnghợp (sổ Cái, sổ Nhật ký) để phản ánh sự biến động của các tài khỏan cấp I vàlọai sổ kế tóan chi tiết để phản ánh sự biến động của các tài khỏan cấp II, cấpIII,...; phải có bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu sự khớp đúng giữa các tài khỏancấp I và các tài khỏan cấp II, cấp III. b)Trường hợp sử dụng chương trình phần mềm kế tóan: b1)Hệ thống sổ kế tóan nếu xử lý và ghi chép bằng chương trình phần mềm kế tóanphải đảm bảo nguyên tắc ghi chép theo một hình thức kế tóan đã lựa chọn (Chứngtừ ghi sổ; Nhật ký chung,...) và cuối tháng phải in ra các sổ kế tóan để sửdụng và lưu trữ. Hệthống xử lý và ghi chép kế tóan bằng phần mềm máy vi tính có thể ghi nhận vàtổng hợp thông tin riêng biệt theo các phần hành kế tóan tổng hợp và kế tóan chitiết; hoặc được ghi chép chi tiết cho các tài khỏan cấp II, cấp III,... sau đótổng hợp chi tiết để có thông tin tổng hợp về tài khỏan cấp I để lập các báocáo kế tóan nội bộ. b2)Doanh nghiệp được lựa chọn chương trình phần mềm kế tóan phù hợp, không phảiđăng ký, nhưng chương trình phần mềm kế tóan này phải có tính tương thích vớimột hình thức kế tóan nhất định được quy định trong chế độ kế tóan doanh nghiệpViệt Nam.

  5. Báo cáo tài chính 5.1. Doanh nghiệp phải tuânthủ a)Doanh nghiệp phải lập các báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáokết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. b)Doanh nghiệp phải chấp hành đúng qui định về các mẫu, nội dung, phương pháptính tóan, trình bày, thời gian lập và nộp báo cáo tài chính theo hệ thống báocáo tài chính ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ- BTC, ngày 25/10/2000 củaBộ Tài chính và được sửa đổi theo quy định của Thông tư này. 5.2. Doanh nghiệp được bổ sung, cụ thể hóa a)Báo cáo kế tóan nội bộ; b)Bổ sung các chỉ tiêu cần giải thích trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính; c)Chuyển đổi báo cáo tài chính theo mẫu của công ty mẹ,... II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ TÀI KHỎAN

  6. Không sử dụng TK 142 - Chi phí trả trước (1421 - Chi phí trả trước)

  7. Bổ sung TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Tàikhỏan này dùng để phản ánh các tài sản không phải là TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuêtài chính, TSCĐ vô hình, đầu tư dài hạn; các khỏan chi phí đã phát sinh nhưngliên quan đến nhiều kỳ họat động kinh doanh, hoặc chi phí trả trước và việc kếtchuyển các khỏan chi phí này được thực hiện vào các năm tài chính tiếp sau. Đốivới các lọai chi phí, hoặc tài sản nêu trên thực tế đã phát sinh chỉ liên quanđến năm tài chính hiện tại được ghi nhận ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanhở thời điểm phát sinh chi phí mà không phản ánh vào TK 242 - Chi phí trả trướcdài hạn. 2.1. Thuộc lọai Chi phí trả trước dài hạn, gồm: Chiphí trả trước về thuê họat động TSCĐ, nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc,cửa hàng, ... phục vụ cho kinh doanh nhiều năm tài chính; Tiềnthuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục vụ cho kinh doanh nhiềukỳ; Chiphí trả trước nhiều năm về dịch vụ hoặc lao vụ cho họat động kinh doanh; chiphí quảng cáo,...; Chiphí thành lập; Chiphí đào tạo cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật; chi phí trước họat động, chiphí chuẩn bị họat động kinh doanh; Chiphí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp; Chiphí chạy thử có tải, sản xuất thử phát sinh lớn, phân bổ cho một số năm có liênquan; Chiphí mua các lọai bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủphương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm chứngkhóan,...) và các lọai lệ phí mua và trả một lần cho nhiều năm; Côngcụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và bảnthân công cụ, dụng cụ tham gia kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổdần vào các đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm; Lãivay, lãi đã trả của TSCĐ thuê tài chính trả trước trong nhiều năm; Lỗchênh lệch tỷ giá của giai đọan đầu tư XDCB được xử lý phân bổ dần vào chi phítài chính của các năm tài chính tiếp sau. Chimua các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thươngmại không thuộc TSCĐ vô hình được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong nhiềunăm; Chiphí nghiên cứu tính vào chi phí kinh doanh của các năm tài chính tiếp sau vớithời hạn phân bổ tối đa là 3 năm; Chiphí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ nhiều năm. 2.2. Hạch tóan Tài khỏan 242 cần tôn trọng một số qui định sau: Chỉhạch tóan vào Tài khỏan 242 những khỏan chi phí phát sinh có liên quan đến kếtquả họat động của nhiều năm tài chính. Việctính và phân bổ chi phí dài hạn vào chi phí kinh doanh từng kỳ hạch tóan phảicăn cứ vào tính chất, mức độ từng lọai chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêuthức hợp lý. Kếtóan phải theo dõi chi tiết từng khỏan mục Chi phí trả trước dài hạn đã phátsinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch tóan và số cònlại chưa phân bổ vào chi phí. Đốivới chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, tùy theo khả năng kế họach mà phân bổ dần chiphí đã phát sinh vào các năm tài chính có liên quan hoặc tiến hành trích trướcvào chi phí kinh doanh trước khi chi phí đó thực tế phát sinh. Trường hợp tiếnhành phân bổ cho các năm tài chính tiếp sau thì mới phản ánh trên TK 242 - Chiphí trả trước dài hạn. 2.3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 242 - Chi phí trảtrước dài hạn Bên Nợ: Tàisản dài hạn phát sinh tăng; Cáckhỏan chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh. Bên Có: Tàisản dài hạn phát sinh giảm; Cáckhỏan chi phí trả trước dài hạn phân bổ vào chi phí họat động kinh doanh trongkỳ hạch tóan; Số dư bên Nợ: Tàisản dài hạn khác và các khỏan chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phíkinh doanh của năm tài chính. 2.4. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu Khiphát sinh tăng tài sản dài hạn khác, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Cócác TK 111, 112, 331, 341,... Khiphát sinh các khỏan chi phí dài hạn ( thuê văn phòng; mua bảo hiểm tài sản,cháy nổ, chi phí nghiên cứu; mua các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giaocông nghệ được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, ...),ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có ) CóTK 111 - Tiền mặt CóTK 112 - Tiền gửi Ngân hàng CóTK 152 - Vật liệu CóTK 153 - Công cụ dụng cụ CóTK 331 - Phải trả cho người bán CóTK 334 - Phải trả công nhân viên CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác Đốivới trường hợp thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng, khi trả tiền thuê trước cho nhiềunăm và phục vụ cho kinh doanh nhiều kỳ, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Cócác TK 111, 112 Khitài sản dài hạn khác giảm, ghi: Nợcác TK 627, 641, 642 CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Địnhkỳ tiến hành tính, phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý về chi phí dài hạn cóliên quan đến kỳ họat động vào chi phí họat động sản xuất, kinh doanh, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợcác TK 627, 641, 642 CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Đốivới công cụ, dụng cụ, xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần vào chiphí sản xuất, kinh doanh hoặc chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cóthể thực hiện theo hai phương pháp phân bổ sau: Phânbổ hai lần; Phânbổ nhiều lần. Trườnghợp phân bổ 2 lần: Khixuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn CóTK 153 - Công cụ, dụng cụ Đồngthời tiến hành phân bổ lần đầu ( bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng )vào chi phí sản xuất chung, hoặc chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, ghi: Nợcác TK 627, 641, 642 CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Khibáo hỏng, báo mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo qui định, các công cụ, dụng cụkế tóan tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất chung, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, theo công thức: Số phân bổ lần 2 = Giá trị công cụ bị hỏng - Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) - Khỏan bồi thường vật chất (nếu có) Kếtóan ghi: NợTK 152 - Vật liệu ( giá trị phế liệu thu hồi nếu có ) NợTK 138 - Phải thu khác ( số tiền bồi thường vật chất phải thu đối với ngườilàm hỏng, làm mất ) Nợcác TK 627, 641, 642 ( số phân bổ lần 2 cho các đối tựợng sử dụng ) CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( số phân bổ lần 2 ) Trườnghợp phân bổ làm nhiều lần: Khixuất dùng công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê phải căn cứ vào giá trị, thời gianvà mức độ tham gia của chúng trong quá trình sử dụng để xác định số lần phảiphân bổ và mức chi phí phân bổ mỗi lần cho từng lọai công cụ, dụng cụ. Căn cứđể xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặckhối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ tham gia kinh doanh trong từng kỳ hạchtóan. Phươngpháp hạch tóan như trường hợp phân bổ 2 lần. Trongcả hai trường hợp phân bổ hai lần và phân bổ nhiều lần, kế tóan đều phải theodõi chi tiết cho từng khỏan chi phí để đảm bảo tổng số chi phí phân bổ phù hợpvới số chi phí đã phát sinh và đúng đối tượng chịu chi phí. Đốivới khỏan tiền lãi phải trả của TSCĐ thuê tài chính khi nhận nợ với bên chothuê ghi: NợTK 212 - TSCĐ thuê tài chính ( giá hiện tại của TSCĐ) NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) CóTK 342 - Nợ dài hạn ( số nợ gốc phải trả bên cho thuê TSCĐ ) Trườnghợp trả trước nhiều năm lãi phải trả của TSCĐ thuê tài chính, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Cócác TK 111, 112 Địnhkỳ tính phân bổ số lãi phải trả của TSCĐ thuê tài chính vào chi phí họat độngtài chính, ghi: NợTK 635 - Chi phí tài chính CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Trườnghợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kinh doanh khicông việc sửa chữa hòan thành: Kếtchuyển chi phí sửa chữa vào tài khỏan chi phí trả trước dài hạn, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn CóTK 241 - XDCB dở dang (2413) Tínhvà phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong các kỳ kếtóan của năm tài chính có liên quan, ghi: Nợcác TK 627, 641, 642, ... CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn 3. Bổ sung Tài khỏan 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế Trườnghợp doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được lập Kho bảo thuế tại doanhnghiệp. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hoặc gia cônghàng xuất khẩu của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ tại Kho bảo thuế chưathuộc diện phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng hóa trong kho bảo thuế chịu sự giámsát của cơ quan hải quan, cơ quan Thuế và cơ quan môi trường. Kếtóan mở TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế, để phản ánh sự biến động và số hiện cócủa hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế. Tàikhỏan Hàng hóa kho bảo thuế chỉ phản ánh nguyên vật liệu nhập khẩu để cung ứngcho sản xuất và sản phẩm sản xuất ra của chính doanh nghiệp đó được lưu giữ tạiKho bảo thuế của doanh nghiệp. 3.1. Kết cấu và nội dungphản ánh của TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Bên Nợ: Trịgiá thành phẩm, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế tăng lên trong kỳ. Bên Có: Trịgiá thành phẩm, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế giảm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Trịgiá thành phẩm, hàng hóa còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế. 3.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu a)Khi nhập nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặcgia công hàng xuất khẩu nếu được đưa vào Kho bảo thuế doanh nghiệp chưa phảinộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: NợTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế CóTK 331 - Phải trả cho người bán b)Khi xuất nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu ở Kho bảo thuế ra để sản xuất sảnphẩm, hoặc gia công hàng xuất khẩu, ghi: NợTK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế c)Khi xuất kho thành phẩm hoặc hàng hóa của sản phẩm xuất khẩu, hàng gia côngxuất khẩu đưa vào Kho bảo thuế ( nếu có ), ghi: NợTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Cócác TK 156 (1561,1562), 155 d)Khi xuất khẩu hàng hóa của Kho bảo thuế ( nếu có ): Phảnánh trị giá vốn của hàng hóa xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Phảnánh doanh thu của hàng hóa xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi: Nợcác TK 111,112,131 CóTK 511 - Doanh thu bán hàng CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước [3333- Thuế xuất khẩu ( nếu có )] e)Nếu tỷ lệ xuất khẩu thấp hơn tỷ lệ được bảo thuế thì doanh nghiệp phải nộp thuếnhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có) ngay cho phần chênh lệch giữa lượngsản phẩm phải xuất khẩu và lượng sản phẩm thực xuất doanh nghiệp phải nộp thuếnhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có): Khixác định thuế nhập khẩu phải nộp ( nếu có ), ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 333 (3333) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( Thuếnhập khẩu ) Khixác định thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi: NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) CóTK 333 (33312) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( ThuếGTGT hàng nhập khẩu ) Khithực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi: NợTK 333 (3333) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( Thuếnhập khẩu ) NợTK 333 (33312) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( ThuếGTGT hàng nhập khẩu ) Cócác TK 111, 112 f)Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Thương mại cho phép bán hàng hóa thuộc Kho bảothuế tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các lọaithuế khác theo quy định. Khiđược phép sử dụng hàng hóa thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tụcxuất hàng hóa ra khỏi Kho bảo thuế nhập lại kho hàng hóa của doanh nghiệp vànộp thuế nhập khẩu đối với số hàng hóa này, ghi: Nợcác TK 155,156, 632 CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Đồngthời, phải nộp thuế nhập khẩu của số hàng hóa, nguyên vật liệu này: Khixác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi: Nợcác TK 155, 156, 632 CóTK 333 (3333) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( Thuếnhập khẩu ) Khixác định thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi: NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) CóTK 333 (33312) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( ThuếGTGT hàng nhập khẩu ) Khithực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: NợTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) (3333- Thuế nhập khẩu ) Cócác TK 111, 112 g)Trường hợp xuất bán nguyên vật liệu, sản phẩm lưu giữ tại kho bảo thuế tại thịtrường nội địa: Phảnánh trị giá vốn của nguyên vật liệu, sản phẩm của kho bảo thuế xuất bán,ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Đồngthời, phải nộp thuế nhập khẩu của số hàng hóa, nguyên vật liệu này và hạch tóannhư bút tóan trên. Phảnánh doanh thu của số hàng hóa này xuất bán tại thị trường nội địa, ghi: Nợcác TK 111,112,131 CóTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) h)Trường hợp hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế, nếu bị hư hỏng, giảm phẩm chất khôngđáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái xuất, hoặc tiêu hủy: Trườnghợp tái nhập, ghi: Nợcác TK 155,156 CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Đồngthời, phải nộp thuế nhập khẩu của số hàng hóa, nguyên vật liệu này, xác định sốthuế nhập khẩu phải nộp ghi như bút tóan (f); khi thực nộp thuế, ghi: NợTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) (3333 - Thuế nhập khẩu ) Cócác TK 111, 112 Trườnghợp tái xuất, ghi: NợTK 331 - Phải trả người bán NợTK 333 (3333) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( thuếnhập khẩu ) NợTK 333 (33312) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( thuếGTGT hàng nhập khẩu ) CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Trường hợp tiêu hủy hàng hóa, nguyên vật liệu lưu giữ tại kho bảothuế, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán ( hàng hóa, nguyên vật liệu bị tiêu hủy ) CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Nếuđược phép không phải nộp thuế nhập khẩu của hàng hóa, nguyên vật liệu bị tiêuhủy, ghi NợTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) (3333- Thuế nhập khẩu, 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu ) CóTK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế ( phần thuế nhập khẩu phải nộp ) III. Hướng dẫn kế tóan một số họat động nghiệp vụ kinh tế đặc thù 1. Kế tóan và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai 1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đóai và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai 1.1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đóai Đơnvị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan ở các đơn vị là Đồng Việt Nam, hoặccó thể sử dụng đơn vị tiền tệ nước ngòai đã được Bộ Tài chính chấp thuận để ghisổ kế tóan và lập báo cáo kế tóan. Nếudoanh nghiệp có sử dụng các lọai đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụngtrong ghi chép kế tóan, thì khi chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ khác sang đơn vịtiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan sẽ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đóai. Chênhlệch tỷ giá hối đóai là chênh lệch từ việc báo cáo cùng một số lượng đơn vịtiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai khác nhau. Chênhlệch tỷ giá hối đóai chủ yếu phát sinh trong các trường hợp sau:

a) Chênh lệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ (chênhlệch tỷ giá hối đóai đã thực hiện ): Là khỏan chênh lệch từ việc ghi nhận việc sử dụngcác đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan theo tỷgiá hối đóai khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đóai này thường phát sinh trongcác giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc thanh tóan nợ phải trả, hay ứngtrước để mua hàng; hoặc vay, hay cho vay,... bằng đơn vị tiền tệ khác với đơnvị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan. Trong các trường hợp nêu trên, tỷ giá hốiđóai giữa đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan sẽ đượcghi theo tỷ giá hối đóai ngày giao dịch (tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế,hoặc tỷ giá hối đóai bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tạithời điểm phát sinh giao dịch). Nguyêntắc hạch tóan ban đầu một giao dịch bằng ngọai tệ phải được ghi nhận theo tỷgiá hối đóai giữa đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan và đơn vị tiền tệkhác tại ngày giao dịch. Chênhlệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ (chênh lệch tỷ giá đã thựchiện) ở doanh nghiệp có hai lọai: Chênhlệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ của họat động đầu tư xây dựngcơ bản (thời kỳ trước họat động); Chênhlệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ của họat động kinh doanh.

b) Chênh lệch tỷ giá hối đóai tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểmcuối năm tài chính (31/12) hàng năm: Ở thời điểm này các khỏan mụctiền tệ (số dư của các tài khỏan Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Nợ phải thu, Nợphải trả được phản ánh đồng thời theo đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóanvà theo đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan) phảiđược báo cáo bằng tỷ giá cuối năm tài chính (31/12). Vì vậy ở thời điểm (31/12)doanh nghiệp phải đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ theo tỷ giá hối đóai ởthời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước công bố tại thời điểm 31/12 hàng năm. Chênhlệch tỷ giá hối đóai tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính(31/12) do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ cũng được phân chia ra hai lọai: Chênhlệch tỷ giá hối đóai tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính(31/12) do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ liên quan đến giai đọan đầu tưxây dựng; Chênhlệch tỷ giá hối đóai tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính(31/12) do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ liên quan đến giai đọan sản xuất,kinh doanh. c)Đối với các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đóaithì các khỏan vay, nợ phải trả có gốc ngọai tệ được hạch tóan theo tỷ giá hốiđóai thực tế phát sinh. Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khỏan vay, nợphải trả có gốc ngọai tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hốiđóai. 1.1.2. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai:

a) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ và chênhlệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh như sau: Xửlý tòan bộ chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giáhối đóai đánh giá lại cuối năm (31/12) hoặc ngày kết thúc năm tài chính khácvới năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khỏan mục tiền tệ được ghi nhậntrực tiếp vào chi phí, hoặc thu nhập họat động tài chính trên báo cáo kết quảkinh doanh của năm tài chính. Doanhnghiệp không được chia lợi tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lạicuối năm tài chính của các khỏan mục tiền tệ.

b) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ và chênhlệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến họat động đầu tư xây dựng (giai đọan trướchọat động) theo hai bước sau: Bước 1 :Khi đang trong giai đọan đầu tư xây dựng, khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai đãthực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khỏanmục tiền tệ (31/12) (lỗ, hoặc lãi) phản ánh lũy kế trên Bảng cân đối kế tóan(khỏan mục TK 413 - Chênh lệch tỷ giá). Bước 2 :Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng: Chênhlệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong giai đọan đầu tư xây dựng (lỗ,hoặc lãi tỷ giá hối đóai) không tính vào trị giá tài sản cố định mà kết chuyểntòan bộ vào chi phí, hoặc thu nhập họat động tài chính của năm tài chính cóTSCĐ và các tài sản đầu tư đưa vào họat động. Chênhlệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại của các khỏan mục tiền tệ ở thời điểm quyếttóan, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng (lỗ, hoặc lãi tỷ giá hối đóai) không tínhvào trị giá tài sản cố định mà phân bổ vào thu nhập hoặc chi phí họat động tàichính của các giai đọan kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm (kểtừ khi công trình đưa vào họat động) và phải phù hợp với thời gian hữu dụng củaTSCĐ. 1.2. Kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai và kế tóan xử lý chênh lệchtỷ giá hối đóai 1.2.1. Kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ 1.2.1.1. Kế tóan và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinhtrong kỳ của họat động kinh doanh:

a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ: Nếuphát sinh lỗ tỷ giá hối đóai trong giao dịch mua ngòai hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợcác TK 151,152,153,156,157,211,213,627,641,642,...( tỷ giá hối đóai ngày giaodịch) NợTK 635 - Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đóai) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai bình quân; tỷ giá hối đóainhập trước, xuất trước) Nếuphát sinh lãi tỷ giá hối đóai trong giao dịch mua ngòai hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợcác TK 151,152,153,156,157,211,213,627,641,642,...( tỷ giá hối đóai ngày giaodịch) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai bình quân; tỷ giá hối đóainhập trước, xuất trước) CóTK 515 - Doanh thu họat động tài chính (l ãi tỷ giá hối đóai) b)Khi thanh tóan nợ phải trả ( nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn,nợ vay nội bộ ,...): Nếuphát sinh lỗ tỷ giá hối đóai trong giao dịch thanh tóan nợ phải trả, ghi: Nợcác TK 331,311,315,341,342,336,... (tỷ giá hối đóai thực tế ngày giao dịch) NợTK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đóai) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá hối đóai bình quân;tỷ giá hối đóai nhậptrước, xuất trước) Nếuphát sinh lãi tỷ giá hối đóai trong giao dịch thanh tóan nợ phải trả, ghi: Nợcác TK 331,311,315,341,342,336,... ( tỷ giá hối đóai thực tế ngày giao dịch) CóTK 515 - Doanh thu họat động tài chính ( lãi tỷ giá hối đóai) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai bình quân; tỷ giá hối đóainhập trước, xuất trước) c)Khi thu được tiền nợ phải thu ( phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, ...): Nếuphát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh tóan nợ phải thu, ghi: Nợcác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai ngày giao dịch ) NợTK 635 - Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đóa i) Cócác TK 131, 136 ( tỷ giá hối đóai thực tế ) Nếuphát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giao dịch thanh tóan nợ phảithu, ghi: Nợcác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai ngày giao dịch) CóTK 515 - Doanh thu họat động tài chính ( lãi tỷ giá hối đóai) Cócác TK 131, 136 ( tỷ giá hối đóai thực tế) d)Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vịtiền tệ sử dụng để ghi sổ kế tóan, ghi: Nợcác TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 138 ( tỷ giá hối đóai ngày giao dịch ) Cócác TK 511,711 ( tỷ giá hối đóai ngày giao dịch ) 1.2.1.2. Kế tóan và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ củahọat động đầu tư:

a) Khi mua ngòai về hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượngxây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao: Nếuphát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh tóan mua ngòai về hànghóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầubàn giao, ghi: Nợcác TK 151,152,211,213,241,...( tỷ giá hối đóai ngày giao dịch ) NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131) ( lỗ tỷ giá hối đóai ) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷgiá hối đóai bình quân; hoặc tỷ giá hối đóai nhập trước, xuất trước) Nếuphát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giao dịch thanh tóan mua ngòaivề hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bênnhận thầu bàn giao, ghi: Nợcác TK 151,152,211,213,241,...( tỷ giá hối đóai ngày giao dịch ) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai bình quân, hoặc tỷ giá hốiđóai nhập trước, xuất trước) CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131) (lãi tỷ giá) b)Khi thanh tóan nợ phải trả {nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn, nợvay nội bộ (nếu có),...}: Nếuphát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giao dịch thanh tóan nợ phải trả,ghi: Nợcác TK 331,311,315,341,342,336,... ( tỷ giá hối đóai thực tế) NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131) (lỗ tỷ giá) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai bình quân, tỷ giá hối đóainhập trước, xuất trước) Nếuphát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giao dịch thanh tóan nợ phảitrả, ghi: Nợcác TK 331,311,315,341,342,336,... ( tỷ giá hối đóai thực tế ) Cócác TK 111 (1112), 112 (1122) ( tỷ giá hối đóai bình quân, tỷ giá hối đóainhập trước, xuất trước) CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131) ( lãi tỷ giá hối đóai) c)Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai (lỗ, hoặc lãi) đã phát sinh trong giai đọan đầutư được lũy kế trong giai đọan đầu tư đến thời điểm quyết tóan bàn giao đưacông trình vào họat động sẽ kết chuyển tòan bộ số dư Nợ, hoặc Có của TK 413 -Chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu họat động tài chínhtrong năm. Kếtchuyển tòan bộ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã phát sinh trong giai đọan đầu tưvào chi phí tài chính của năm tài chính mà dự án đầu tư bắt đầu họat động kinhdoanh, ghi: NợTK 635 - Chi phí tài chính CóTK 413 Chênh lệch tỷ giá (4131) ( lỗ tỷ giá hối đóai đã phát sinh) Kếtchuyển tòan bộ chênh lệch lãi tỷ giá ngọai tệ đã phát sinh trong giai đọan đầutư vào thu nhập tài chính của năm tài chính mà dự án đầu tư bắt đầu họat độngkinh doanh, ghi: NợTK 413 Chênh lệch tỷ giá (4131) ( lãi tỷ giá hối đóai đã phát sinh) CóTK 515 - Doanh thu họat động tài chính 1.3.2. Kế tóan chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm a) Kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm: Ở thời điểm (31/12) doanh nghiệpphải đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (đơn vị tiền tệ khácvới đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế tóan) theo tỷ giá hối đóai ởthời điểm cuối năm tài chính (31/12) ) theo tỷ giá hối đóai bình quân liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm 31/12 hàng năm, có thể phátsinh chênh lệch tỷ giá hối đóai (lãi, hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiếtkhỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiềntệ này của họat động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đọan trước họat động sảnxuất, kinh doanh) (4131) và của họat động sản xuất, kinh doanh (4132): Nếuphát sinh lãi tỷ giá hối đóai, ghi: NợTK 111 (1112),112 (1122), 131,136,138,311,315,331,341,342,... CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132) Nếuphát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132) CóTK 111 (1112),112 (1122), 131,136,138,311,315,331,341,342,...

b) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm: b1) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm của các khỏan mụctiền tệ của họat động sản xuất, kinh doanh: Doanhnghiệp có thể xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm theo phươngpháp sau: Kếtchuyển tòan bộ khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm vào chiphí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đóai), hoặc doanh thu họat động tài chính (nếulãi tỷ giá hối đóai) để xác định kết quả họat động kinh doanh: Kếtchuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ vào doanh thu họatđộng tài chính, ghi: NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131) CóTK 515 - Doanh thu họat động tài chính (l ãi tỷ giá hối đóai) Kếtchuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ vào chi phí tàichính, ghi: NợTK 635 - Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đóai) CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131) Chúý lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện không phải là căn cứ để xácđịnh số lãi kinh doanh chia cho các bên góp vốn. b2) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối năm của các khỏan mụctiền tệ của họat động đầu tư xây dựng cơ bản: Ở giai đọan đang đầu tư xây dựngcơ bản, doanh nghiệp chưa đi vào họat động thì chênh lệch tỷ giá hối đóai đánhgiá lại cuối năm không xử lý mà vẫn phản ánh trên TK 413 - Chênh lệch tỷ giá,số dư Nợ, hoặc Có phản ánh trên bảng CĐKT. Ở giai đọan hòan thành đầu tư,chuyển sang họat động sản xuất, kinh doanh số dư Nợ, hoặc số dư Có TK 413 -Chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại các khỏanmục tiền tệ cuối mỗi năm tài chính (không bao gồm khỏan đánh giá lại các khỏanmục tiền tệ liên quan đến họat động đầu tư xây dựng ở thời điểm bàn giao tàisản để đưa vào sử dụng) sẽ được xử lý như sau: Kếtchuyển số dư Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4132) về TK 242 - Chi phí trả trướcdài hạn để phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đóai của giai đọan đầu tư xây dựngtrong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (kể từ khi côngtrình đưa vào họat động) vào chi phí tài chính: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4132) Kếtchuyển số dư Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4132) về TK 335 - Chi phí phải trảđể phân bổ dần số lãi tỷ giá hối đóai của giai đọan đầu tư xây dựng trong cácnăm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (kể từ khi công trình đưavào họat động) về doanh thu họat động tài chính: NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4132) CóTK 335 - Chi phí phải trả 2. Kế tóan và xử lý các vấn đề có liên quan khi chuyển đổi đơn vịtiền tệ ghi sổ kế tóan từ Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ khác vàngược lại. 2.1. Nguyên tắc chuyển đổi đơn vị tiền tệ Doanhnghiệp chỉ được chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan là Đồng Việt Namsang một đơn vị tiền tệ ghi sổ khác và ngược lại khi có sự chấp thuận của BộTài chính. Việcchuyển đổi từ đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vịtiền tệ ghi sổ khác và ngược lại chỉ được thực hiện khi bắt đầu năm tài chínhmới. Tùytheo tính chất của từng khỏan mục trên Bảng Cân đối kế tóan mà việc chuyển đổitừ đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan này sang đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan khác đượcthực hiện theo trình tự và nguyên tắc sau:

a) Trình tự: Khóasổ, lập bảng cân đối kế tóan theo đơn vị tiền tệ đang ghi sổ; Lậpbút tóan điều chỉnh các chênh lệch do chuyển đổi đơn vị tiền tệ đang ghi sổsang đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan mới (sau dòng tổng cộng khóa sổ); Cộngsố liệu sau các bút tóan điều chỉnh chênh lệch nói trên; Lậpbảng cân đối kế tóan theo đơn vị tiền tệ mới.

b) Nguyên tắc: Nguyêngiá tài sản cố định và khấu hao TSCĐ được quy đổi theo tỷ giá hối đóai tại ngàymua tài sản, hoặc tại ngày chuyển giao đưa vào sử dụng (đối với TSCĐ hình thànhqua đầu tư xây dựng), hoặc đánh giá TSCĐ (đối với TSCĐ được tính theo giá trịđánh giá lại TSCĐ). Trịgiá hàng tồn kho được quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm các chi phí phát sinh,hoặc tỷ giá hối đóai bình quân qúy, hoặc theo tỷ giá cuối kỳ (ở thời điểmchuyển đổi). Cáckhỏan nợ phải thu, hoặc nợ phải trả quy đổi theo tỷ giá hối đóai tại ngày màtrị giá nợ phải thu, hoặc nợ phải trả đó được xác định (đối với nợ phải thu,hoặc nợ phải trả theo đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan),hoặc theo tỷ giá hối đóai cuối kỳ (ở thời điểm chuyển đổi). Vốngóp của chủ sở hữu và các qũy dự phòng thuộc vốn chủ sở hữu, lãi chưa chia quyđổi theo tỷ giá hối đóai cuối kỳ (ở thời điểm chuyển đổi). Cáckhỏan vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) quy đổi theo tỷ giá hối đóaicuối kỳ (ở thời điểm chuyển đổi). Khỏanchênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh (lãi, hoặc lỗ) khi thực hiện chuyển đổi từđơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi sổkhác và ngược lại không được hạch tóan vào báo cáo kết quả kinh doanh mà phảiphân lọai coi như một phần riêng biệt của vốn chủ sở hữu và được xử lý khithanh lý doanh nghiệp. Khisử dụng đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam, hoặc khi thay đổi đơn vị tiền tệghi sổ kế tóan phải trình bày rõ lý do trong thuyết minh báo cáo tài chính. 2.2. Kế tóan và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổiđơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi sổkhác và ngược lại: 2.2.1. Kế tóan chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi đơn vịtiền tệ ghi sổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ khác vàngược lại: Trườnghợp phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ ghisổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ khác và ngược lại,ghi: Nợcác TK 111,112,131,142,211,213,... NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá Cócác TK 311, 331, 338, 411,415, 421,.... Trườnghợp phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ ghisổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ khác và ngược lại,ghi: Nợcác TK 111,112,131,142,211,213,... Cócác TK 311, 331, 338, 411,415, 421,.... CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá 2.2.2. Kế tóan xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh khichuyển đổi đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiềntệ ghi sổ khác và ngược lại: Xửlý chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: NợTK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (4122) CóTK 413 - Chênh lệch tỷ giá ( lỗ tỷ giá hối đóai) Xửlý chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai, ghi: NợTK 413 - Chênh lệch tỷ giá ( lãi tỷ giá hối đóai) CóTK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (4122) Sốdư Có, hoặc số dư Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (4122) được phảnánh trên Bảng cân đối kế tóan và được xử lý khi thanh lý doanh nghiệp (khi kếtthúc thời hạn kinh doanh theo Giấy phép đầu tư, hoặc khi phá sản doanhnghiệp,...).

  1. Chuyển đổi báo cáo tài chính theo yêu cầu của công ty mẹ Trườnghợp doanh nghiệp sử dụng Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế tóan, khichuyển đổi từ đơn vị tiền tệ lập báo cáo tài chính sang đơn vị tiền tệ nướcngòai theo yêu cầu của công ty mẹ phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Tàisản, nợ phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu của các khỏan mục tiền tệ và phitiền tệ đều được quy đổi theo tỷ giá hối đóai cuối kỳ. Cáckhỏan mục về thu nhập và chi phí của báo cáo kết quả kinh doanh được quy đổitheo tỷ giá hối đóai tại ngày giao dịch. Tấtcả các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do chuyển đổi từ đơn vị tiềntệ lập báo cáo tài chính sang đơn vị tiền tệ nước ngòai để hợp nhất báo cáo tàichính được phân lọai thuộc vốn chủ sở hữu cho đến khi thanh lý doanh nghiệp. Ở doanh nghiệp báo cáo (công tycon), chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ lậpbáo cáo tài chính sang đơn vị tiền tệ nước ngòai theo yêu cầu của công ty mẹkhông được phản ánh vào hệ thống sổ kế tóan và báo cáo tài chính của công tycon.

  2. Kế tóan lập và hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phảithu khó đòi 4.1. Kế tóan dự phòng giảm giá hàng tồn kho a) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dựphòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất sẽ ảnhhưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hóatồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thể xảy ra trong năm kế họach(giảm giá, kém, mất phẩm chất, lỗi mốt...). Doanh nghiệp phải có bằng chứngchắc chắn về sự giảm giá có thể xảy ra trong năm tài chính tiếp theo (dự kiếntại ngày 31/12 ) để làm căn cứ xác định khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kholập tại ngày 31/12 tính vào chi phí năm tài chính. Cuốiniên độ kế tóan, khi thấy giá trị thị trường của nguyên vật liệu, hàng hóa,thành phẩm tồn kho thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế tóan thì phải lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho. Doanhnghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng tồn kho thực tế của từng lọainguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm để xác định mức dự phòng giảm giá hàngtồn kho, theo công thức sau: Mức dự phòng giảm giá vật tư, hàng hóa cho năm kế họach = Lượng vật tư, hàng hóa tồn kho tại thời điểm 31/12 năm báo cáo x Giá hạch tóan trên sổ kế tóan - Giá thực tế trên thị trường tại thời điểm 31/12 Doanhnghiệp xác định số phải lập về lập dự phòng, hoặc hòan nhập giảm giá hàng tồnkho cuối năm để ghi nhận vào giá vốn hàng bán; hoặc phải hòan nhập ghi giảm giávốn hàng bán của năm tài chính.

b) Kế tóan dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuốiniên độ kế tóan, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá của số lượng hàngtồn kho thực tế, kế tóan tính, xác định mức trích lập mới, hoặc lập bổ sung dựphòng giảm giá hàng tồn kho {nếu số phải lập dự phòng năm nay lớn hơn số đã lậpdự phòng năm trước(>0)}, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Hoặc,trường hợp nếu số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước(0<)},kế tóan tiến hành hòan nhập trị giá chênh lệch giữa khỏan lập dự phòng đã lậpcuối năm trước với khỏan lập dự phòng cuối năm nay, ghi: NợTK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho CóTK 632 - Giá vốn hàng bán 4.2- Kế tóan dự phòng nợ phải thu khó đòi a) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Dựphòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất của cáckhỏan nợ phải thu khó đòi, có thể không đòi được do con nợ không có khả năngthanh tóan có thể xảy ra trong năm kế họach. Doanhnghiệp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khỏan nợ đã quá hạn thanh tóan từ l năm trở lên, doanh nghiệpđã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ, hoặc những khỏan nợ tuy thời gian quá hạn chưa tới l năm nhưng con nợ có dấu hiệu khôngtrả được nợ. Cuốinăm tài chính, doanh nghiệp phải tính và xác định số lập mới, lập bổ sung, hoặchòan nhập khỏan dự phòng đã lập năm trước ghi tăng, hoặc giảm giá vốn hàng bánđể xác định kết quả kinh doanh của năm tài chính. Đốivới các khỏan nợ khó đòi, khi có một trong các bằng chứng sau đây thì được phépxóa nợ: Đối với con nợ là pháp nhân: Cácquyết định của tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản doanhnghiệp và kết quả phân chia tài sản của Tòa án; Cácquyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải thể doanh nghiệp và kết quả phânchia tài sản thanh lý của cơ quan có thẩm quyền. Đối với con nợ là thể nhân: Connợ còn tồn tại nhưng có bằng chứng chứng minh không có khả năng trả nợ; Connợ đã bỏ trốn; Connợ đã chết. Saukhi xử lý xóa sổ, doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi khỏan nợ này trên tàikhỏan ngòai bảng cân đối kế tóan.

b) Kế tóan dự phòng nợ phải thu khó đòi Cuốinăm tài chính kế tóan, doanh nghiệp căn cứ vào các khỏan phải thu khó đòi, dựkiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế họach, kế tóan xác định mức lậpmới, hoặc lập bổ sung dự phòng các khỏan nợ phải thu khó đòi (nếu số lập nămnay lớn hơn số đã lập dự phòng năm trước), ghi: NợTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp CóTK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Cuốinăm tài chính, kế tóan tiến hành hòan nhập khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi(nếu số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập cuối năm trước) ghi giảmgiá vốn hàng bán, ghi: NợTK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi CóTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Khixác định các khỏan nợ là không thu hồi được (có quyết định cho phép xóa nợ),thực hiện bút tóan xử lý xóa sổ, ghi: NợTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp CóTK 131 - Phải thu của khách hàng CóTK 138 - Phải thu khác Đồngthời vẫn phải tiếp tục theo dõi trên TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (TK ngòaiBảng Cân đối kế tóan), nhằm theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thukhách hàng mắc nợ số tiền đó, ghi: NợTK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý Đốivới các khỏan nợ phải thu khó đòi đã xử lý cho xóa nợ, nếu sau đó truy thu đượckhỏan nợ khó đòi đã xử lý, kế tóan căn cứ vào giá trị thực tế của khỏan nợ thuhồi được, ghi: Nợcác TK 111, 112 CóTK 711 - Thu nhập khác Đồngthời ghi đơn: CóTK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý 5. Kế tóan góp vốn kinh doanh 5.1. Góp vốn pháp định Nguyêntắc phản ánh vốn pháp định là theo giấy phép đầu tư và tiến độ thực tế góp vốn.Các bên có thể góp vốn pháp định bằng: Tiền nước ngòai, tiền Việt Nam, thiết bịmáy móc, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp,bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, hoặc giá trị quyền sửdụng đất, các nguồn tài nguyên, giá trị sử dụng mặt nước, mặt biển, thiết bịmáy móc, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp,bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ (theo điều 7 và 9 của Luật Đầu tư nướcngòai tại Việt Nam). Trường hợp góp vốn bằng nhà xưởng, thiết bị, TSCĐ vô hìnhthì phải được giám định độc lập, và tính theo giá trị thị trường tại thời điểmgóp vốn. Kết quả từng đợt góp vốn phải được Hội đồng quản trị thông qua. Trongquá trình họat động, doanh nghiệp không được giảm vốn pháp định. Đơnvị tiền tệ để ghi sổ kế tóan về vốn pháp định thực góp là Đồng Việt Nam, hoặclà đơn vị tiền tệ nước ngòai đã được Bộ Tài chính chấp thuận. Việcchuyển đổi giữa tiền nước ngòai và tiền Việt Nam, hoặc ngược lại được thực hiệntheo tỷ giá hối đóai chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm góp vốn và theo tiến độ thực tế của việc góp vốn pháp định. Doanhnghiệp không được đánh giá lại vốn pháp định, kể cả trường hợp chênh lệch tỷgiá để ghi tăng, giảm vốn pháp định. Khidoanh nghiệp nhận vốn pháp định thực góp của các bên góp vốn theo quy định củaGiấy phép đầu tư căn cứ vào tỷ giá chuyển đổi tại thời điểm góp vốn theo ĐồngViệt Nam, hoặc theo đơn vị tiền tệ nước ngòai được Bộ Tài chính chấp thuận đểghi nhận vốn góp đầu tư, ghi: NợTK 211 - TSCĐ hữu hình ( thiết bị máy móc, nhà xưởng, công trình xây dựngkhác) NợTK 213 - TSCĐ vô hình (giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật , quy trình công nghệ, giá trị quyền sử dụng đất, các nguồn tài nguyên, giátrị sử dụng mặt nước, mặt biển ) Nợcác TK chi phí, hoặc TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (dịch vụ kỹ thuật) Nợcác TK 111 (1111, 1112),112(1121,1122) ( Tiền nước ngòai, tiền Việt Nam ) CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh ( theo dõi chi tiết cho các bên góp vốn ) 5.2. Góp vốn đầu tư khác ngòai vốn pháp định Trongtổng vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư, ngòai vốn pháp định, các bên góp vốncó thể vay vốn dài hạn, ngắn hạn để bổ sung nguồn vốn đầu tư vào dự án (từ vaycông ty mẹ, vay ngân hàng, hoặc các tổ chức tài chính). Vốn đầu tư khác ngòaivốn pháp định do các bên góp vốn chuyển cho công ty nhận góp vốn không được ghivào vốn pháp định mà phải ghi vào vốn vay, hoặc nợ từ công ty mẹ. Tùy theokhỏan vay hoặc nợ từ Công ty mẹ là khỏan vay ngắn hạn dưới một năm, hay trênmột năm mà phản ánh thích hợp trên các Tài khỏan: 336- Phải trả nội bộ (vay,hoặc nợ ngắn hạn từ Công ty mẹ); Tài khỏan 341 - Vay dài hạn (vay, hoặc nợ dàihạn từ Công ty mẹ). Căncứ vào tỷ giá chuyển đổi vốn góp đầu tư khác (theo tỷ giá bình quân liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế, hoặc tỷ giá thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh) theo Đồng ViệtNam, hoặc theo đơn vị tiền tệ nước ngòai được Bộ Tài chính chấp thuận tại thờiđiểm góp vốn, ghi: Nợcác TK 111,112,152,211,... Cócác TK 336, 341 Lãisuất vay phải trả nếu có về vay vốn đầu tư cho dự án, không bao gồm lãi suấtvay trả cho vốn vay để góp vốn pháp định (nếu vay vốn để góp vốn pháp định thìlãi suất vay này công ty mẹ phải chịu) được tính vào chi phí kinh doanh trongkỳ, ghi: NợTK 635 - Chi phí tài chính Cócác TK 111,112,335, 338 5.3. Cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định Trongquá trình họat động, doanh nghiệp có thể cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp địnhkhi có những thay đổi về mục tiêu, quy mô dự án, đối tác, phương thức góp vốnvà các trường hợp khác theo quyết định của Hội đồng quản trị và cơ quan cấpgiấy phép đầu tư chuẩn y. Khicơ cấu lại vốn pháp định, thay đổi tỷ lệ góp vốn của các bên dẫn đến vốn phápđịnh tăng lên, hoặc giảm xuống theo quyết định của Hội đồng quản trị và cơ quancấp giấy phép đầu tư chuẩn y: Trườnghợp ghi tăng vốn pháp định, căn cứ vào số vốn thực góp (theo tỷ giá chuyển đổivốn góp ra Đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ nước ngòai được Bộ Tài chínhchấp thuận tại thời điểm góp vốn), ghi: Nợcác TK 111,112,... CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Trườnghợp ghi giảm vốn pháp định, căn cứ vào số vốn pháp định của các bên góp vốngiảm xuống (đã được sự nhất trí của Hội đồng quản trị và cơ quan cấp Giấy phépđầu tư chuẩn y), ghi: NợTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Cócác TK 111,112,211,213,...

  1. Kế tóan chi phí thành lập, quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư xâydựng, chi phí trước họat động, chi phí chạy thử, chi phí sản xuất thử 6.1. Kế tóan chi phí thành lập Chiphí thành lập doanh nghiệp là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tớiviệc chuẩn bị cho việc khai sinh ra doanh nghiệp và được những người tham giathành lập doanh nghiệp đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi bên và được ghitrong vốn điều lệ của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí cho nghiên cứu, thămdò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án, họp thànhlập,... Chi phí này được tính đến thời điểm doanh nghiệp có Giấy phép đầu tư vàđược coi là chi phí trả trước dài hạn. Các chi phí liên quan đến chi phí thànhlập phải có chứng từ chứng minh hợp pháp, hợp lệ. Thời gian phân bổ chi phíthành lập tối đa là 5 năm. Doanh nghiệp cần hạn chế chia lãi tương đương vớigiá trị của chi phí thành lập còn chưa phân bổ. Khichi phí thành lập doanh nghiệp được các bên tham gia thành lập doanh nghiệpđồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi bên và được ghi trong vốn điều lệ củadoanh nghiệp, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( chi tiết chi phí thành lập ) CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh 6.2. Kế tóan quyền sử dụng đất Khibên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất được coi là TSCĐ vô hình và đượcghi nhận như sau: NợTK 213 - TSCĐ vô hình (2131 - Quyền sử dụng đất) CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh 6.3. Kế tóan chi phí đầu tư xây dựng 6.3.1. Nguyên tắc hạch tóan chi phí đầu tư xây dựng: Khidoanh nghiệp có họat động thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, hoặc mở rộng,nâng cấp nhà xưởng, vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, thìphải hạch tóan đầy đủ, kịp thời và riêng biệt các chi phí thực hiện đầu tư trênTK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Cácchi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện xây dựng cơ bản bao gồm:Chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phíchung (chi phí quản lý hành chính, lương, khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho họatđộng của ban quản lý dự án đầu tư,...) để thực hiện công tác xây dựng hoặc lắpđặt máy móc thiết bị theo luận chứng kỹ thuật đã phê duyệt. Côngtác XDCB sẽ được thực hiện theo phương thức giao thầu, hoặc tự làm. Khikết thúc quá trình đầu tư, doanh nghiệp phải quyết tóan công trình và xác địnhgiá trị các tài sản hình thành sau đầu tư. Các tài sản hình thành sau đầu tưgồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản lưu động và chi phí tính vào báo cáokết quả kinh doanh. Các chi phí đầu tư được tính vào giá trị TSCĐ hữu hình là n hà cửa, vật kiến trúc, gồm: Chiphí xây dựng (theo hợp đồng giao nhận thầu, hoặc những chi phí trực tiếp đểthực hiện khối lượng xây dựng), chi phí thiết kế, lập dự tóan công trình, chiphí về mặt bằng xây dựng, chi phí ban quản lý dự án đầu tư phân bổ; Các chi phí đầu tư được tính vào giá trị TSCĐ hữu hình là m áy móc thiết bị, gồm giá trịmáy móc thiết bị (giá mua, chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu (nếu có), phí hảiquan,...), chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có), chi phí ban quản lý dự án đầu tưphân bổ. Các chi phí đầu tư được tính vào giá trị TSCĐ vô hình , gồm các chi phí liên quan đếnđất (chi phí đền bù, giải tỏa, san lấp mặt bằng xây dựng, đền bù,...). Các chi phí đầu tư được tính vào giá trị tài sản lưu động, gồm: trị giá nguyên vật liệu, côngcụ, dụng cụ (không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ) đi kèm theo thiết bị đồng bộ (nếucó). Các chi phí đầu tư khác được tính ngay hoặc phân bổ dần vào báo cáokết quả kinh doanh ,gồm: Chi phí đào tạo công nhân, nhân viên, cán bộ quản lý trong giai đọan đầu tưdự án; chi phí chuẩn bị sản xuất, kinh doanh để sẵn sàng phục vụ cho vận hànhdự án khi giai đọan đầu tư kết thúc và bắt đầu đi vào họat động sản xuất kinhdoanh. Chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong quá trình đầu tư vàchênh lệch đánh giá lại các tài khỏan tiền tệ có gốc ngọai tệ trong giai đọan đầu tư khôngtính vào giá trị TSCĐ hữu hình, vô hình, TSLĐ mà hạch tóan riêng biệt và xử lýnhư Điểm 1.2- Kế tóan chênh lệch tỷ giá hối đóai và kế tóan xử lý chênh lệch tỷgiá hối đóai của Mục III, phần II, Thông tư này. Doanhnghiệp cần hạn chế chia lãi tương đương với giá trị của các chi phí đầu tư chờkết chuyển còn chưa phân bổ. Cácchi phí khác phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB, không liên quan trực tiếpđến việc hình thành TSCĐ, khi phát sinh chi phí phải phản ánh vào báo cáo kếtquả kinh doanh. 6.3.2. Kế tóan chi phí thực hiện đầu tư xây dựng Khiphát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện xây dựng cơ bảnhình thành tài sản cố định theo phương thức tự làm hoặc giao thầu, ghi: NợTK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Cócác TK liên quan Khiquyết tóan công trình, căn cứ vào báo cáo quyết tóan được phê duyệt ghi tănggiá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB: NợTK 211 - TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị) NợTK 213 - TSCĐ vô hình ( quyền sử dụng đất: Những chi phí liên quan đến đấtxây dựng,...) NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (chi phí đầu tư phân bổ dần) Nợcác TK 152, 153,... CóTK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Chú ý: Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, các chi phí phát sinhkhông liên quan trực tiếp đến hình thành TSCĐ không ghi nhận vào chi phí đầu tưthực hiện dự án mà phải phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyểnvào báo cáo kết quả kinh doanh của năm tài chính, ghi: Khiphát sinh chi phí không liên quan đến họat động đầu tư xây dựng, ghi: NợTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Cócác TK liên quan Kếtchuyển chi phí này vào báo cáo kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế tóan, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.4. Kế tóan chi phí trước họat động a) Chi phí trước họat động bao gồm: các khỏan chi phí thực tế phátsinh liên quan đến công tác đào tạo (đào tạo công nhân, nhân viên kỹ thuật, cánbộ quản lý,...) và chuẩn bị sản xuất (các công việc chuẩn bị bộ máy,...). Cácchi phí này thường phát sinh trong giai đọan chuẩn bị sản xuất, kinh doanh đưacác tài sản đầu tư hòan thành vào sử dụng. Nếu các chi phí này có tính chấtliên quan đến nhiều kỳ kinh doanh và phát sinh lớn, doanh nghiệp có thể phân bổvào các năm tiếp sau với thời gian phân bổ tối đa là 3 năm. Doanh nghiệp cầnhạn chế chia lãi tương đương với giá trị của chi phí trước họat động còn chưaphân bổ.

b) Kế tóan chi phí trước họat động Khicác khỏan chi phí trước họat động không có tính chất liên quan nhiều kỳ thực tếphát sinh, ghi: NợTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Cócác TK liên quan Sauđó kết chuyển chi phí trước họat động vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ,ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Khiphát sinh các chi phí trước họat động có liên quan đến công tác đào tạo vàchuẩn bị sản xuất doanh nghiệp có thể phản ánh vào TK 242 - Chi phí trả trướcdài hạn và phân bổ vào các kỳ kế tóan tiếp theo: Khiphát sinh chi phí trước họat động, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Cócác TK liên quan Khiphân bổ chi phí trước họat động này vào các kỳ kinh doanh tiếp sau, ghi: NợTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn 6.5. Kế tóan chi phí, doanh thu họat động chạy thử, sản xuất thử 6.5.1. Nguyên tắc kế tóan chi phí chạy thử, chi phí sản xuất thử,doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ trong giai đọan chạy thử, sản xuất thử Nếutrong giai đọan thực hiện đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có họat động chạythử tòan bộ dây truyền (có tải hoặc không có tải), hoặc sản xuất thử trước khichính thức đi vào họat động sản xuất, kinh doanh theo quy định của luận chứngkinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư (không bao gồm chạy thử các máy lẻ do bên lắpđặt thực hiện), thì các chi phí của họat động chạy thử, sản xuất thử này sẽ đượchạch tóan như sau: Trường hợp c ác chi phí phát sinh trong giai đọan chạy thử, hoặc sản xuất thửphát sinh không lớn thì chi phí chạy thử, hoặc sản xuất thử phát sinh và cáckhỏan thu bán được trong giai đọan này được hạch tóan ngay vào báo cáo kết quảkinh doanh của năm tài chính. Các chi phí phát sinh cho các họat động chạy thử,hoặc sản xuất thử này được tập hợp vào các tài khỏan chi phí có liên quan vàghi nhận vào giá vốn hàng bán của năm tài chính; Các khỏan thu được về dịch vụ,hoặc sản phẩm bán ra được ghi nhận là doanh thu của năm tài chính. Doanh thunày cũng phải thực hiện theo các quy định của Luật Thuế GTGT và Thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành (nếu có). Trường hợp các chi phí trong giai đọan chạy thử, hoặc sản xuất thử phát sinhlớn, các khỏan thu bán về sẩn phẩm sản xuất thử, chạy thử không đáng kể. Cácchi phí phát sinh trong giai đọan chạy thử, hoặc sản xuất thử sau khi bù trừvới các khỏan thu được trong giai đọan này được hạch tóan vào Tài khỏan 242 -Chi phí trả trước dài hạn của Bảng cân đối kế tóan và được tính vào Báo cáo kếtquả kinh doanh của các năm tài chính tiếp theo với thời gian tối đa là 3 năm.Các khỏan thu được trong giai đọan chạy thử vẫn phải chấp hành Luật thuế GTGT. Doanhthu trong giai đọan sản xuất thử phải thực hiện theo quy định của Luật thuếGTGT và được tính trừ vào chi phí trong giai đọan sản xuất thử. 6.5.2. Kế tóan chi phí, doanh thu họat động chạy thử, sản xuất thử a) Kế tóan chi phí chạy thử, chi phí sản xuất thử a1) Kế tóan chi phí chạy thử, chi phí sản xuất thử Khiphát sinh các chi phí trong giai đọan chạy thử, sản xuất thử, kế tóan ghi: Nợcác TK 621,622,627 Cócác TK 152,153,334,338,214,111, 112, 331,... Khikết chuyển chi phí để tập hợp chi phí chạy thử, sản xuất thử phát sinh trongkỳ, ghi: NợTK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Cócác TK 621,622,627 Nhậpkho thành phẩm (nếu có), ghi: NợTK 155 - Thành phẩm CóTK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang a2) Trường hợp ghi nhận chi phí chạy thử, sản xuất thử vào báo cáokết quả kinh doanh Khixuất kho thành phẩm sản xuất thử tiêu thụ, khuyến mại, hoặc kết chuyển chi phíchạy thử, sản xuất thử vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán Cócác TK 154, 155 a3) Trường hợp ghi nhận các chi phí chạy thử, hoặc sản xuất thử thực tế phát sinh sau khi bùtrừ với các khỏan thu được trong giai đọan này vào TK 242 - Chi phí trả trướcdài hạn của Bảng Cân đối kế tóan và được tính vào Báo cáo kết quả kinh doanhvới thời gian phân bổ tối đa 3 năm: Cuốikỳ, ghi nhận chi phí thực tế phát sinh trong giai đọan chạy thử, sản xuất thửvào TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn của Bảng Cân đối kế tóan, ghi: TK242 - Chi phí trả trước dài hạn CóTK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hoặc,nhập kho thành phẩm sản xuất thử (nếu có), ghi: NợTK 155 - Thành phẩm CóTK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Khidoanh nghiệp bán sản phẩm sản xuất thử, kế tóan kết chuyển trị giá vốn củathành phẩm sản xuất thử được tiêu thụ vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ,ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 155 - Thành phẩm Khiphân bổ chi phí trong giai đọan chạy thử, sản xuất thử vào chi phí kinh doanhtrong kỳ phù hợp với doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử, hoặc phân bổ theothời hạn tối đa là 3 năm, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn b) Kế tóan doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử (nếu có) Tronggiai đọan chạy thử, sản xuất thử có thể phát sinh doanh thu bán sản phẩm sảnxuất thử: b1) Trường hợp doanh nghiệp kế tóan doanh thu bán sản phẩm sản xuấtthử vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ : Khibán sản phẩm sản xuất thử, ghi nhận doanh thu: Nợcác TK 111, 112, 131,... CóTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp NSNN (33311) b2)Trường hợp doanh nghiệp bù trừ doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử với chi phíchạy thử, sản xuất thử phản ánh trên TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn củaBảng cân đối kế tóan, ghi: NợTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn c) Xác định kết quả kinh doanh bán sản phẩm sản xuất thử Kếtchuyển doanh thu thuần, ghi: NợTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ CóTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Kếtchuyển trị giá vốn của sản phẩm sản xuất thử, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 632 - Giá vốn hàng bán Xácđịnh lãi, lỗ họat động sản xuất thử, ghi: Nếulãi, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Nếulỗ, ghi: NợTK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối CóTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh 7. Ghi nhận vốn pháp định, đánh giá lại tài sản, bảo tòan vốn phápđịnh góp bằng đơn vị tiền nước ngòai 7.1. Ghi nhận vốn pháp định, đánh giá lại tài sản Trườnghợp doanh nghiệp sử dụng Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế tóan, khithực nhận vốn pháp định góp bằng tiền nước ngòai phải quy đổi ra đơn vị tiền tệghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm chuyển đổi. Doanh nghiệp không được đánh giá lại vốn góppháp định, đánh giá lại giá trị tài sản sau thời điểm thực góp và đã chuyển đổira Đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan. Khithực nhận được vốn góp pháp định bằng tiền nước ngòai, thiết bị máy móc, nhà xưởng,công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật,quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật có giá trị bằng tiền nước ngòai quy đổira đơn vị tiền tệ ghi sổ kế tóan, ghi: NợTK 111 (1111), 112 (1122), 211,213,... CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh 7.2. Bảo tòan vốn pháp định Doanhnghiệp bảo tòan vốn pháp định theo giá trị vốn góp pháp định ghi nhận trên Giấyphép đầu tư bằng tiền nước ngòai từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpbằng cách lập qũy dự phòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế do doanh nghiệpquyết định, ghi: NợTK 421 - Thu nhập chưa phân phối CóTK 415 - Qũy dự phòng tài chính 8. Kế tóan các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyểnđổi hình thức đầu tư (gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp) 8.1. Kế tóan họat động chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp 8.1.1. Họat động chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngòai; các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanhtrong quá trình họat động được phép chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách,sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp (Điều 19A-Luật Đầu tư nước ngòai). Cáchọat động hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức đầutư (gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp) phải được cơ quan cấp giấy phépchuẩn y. Doanh nghiệp mới kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ(Điều 31,32 Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính Phủ). Hợp nhất doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cùng lọai có thể hợp nhất với nhau thành một doanh nghiệp mới theoquyết định của các nhà đầu tư và được cơ quan cấp giấy phép chuẩn y. Việc hợpnhất doanh nghiệp phải tuân theo thủ tục thành lập và đăng ký doanh nghiệp dopháp luật qui định. Sau khi hợp nhất, các doanh nghiệp cũ chấm dứt các quyền,nghĩa vụ dân sự được chuyển giao cho doanh nghiệp mới. Sáp nhập doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp có thể được sáp nhập (gọi là doanh nghiệp bị sáp nhập) vào mộtdoanh nghiệp khác cùng lọai (gọi là doanh nghiệp được sáp nhập) theo quyết địnhcủa các nhà đầu tư và được cơ quan cấp giấy phép chuẩn y. Sau khi sáp nhập, cácdoanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự của doanh nghiệpđó được chuyển giao cho doanh nghiệp được sáp nhập. Chia, tách doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp có thể chia, tách thành nhiều doanh nghiệp theo quyết định của cácnhà đầu tư và được cơ quan cấp giấy phép chuẩn y. Saukhi chia, doanh nghiệp bị chia chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự của doanhnghiệp đó được chuyển giao cho các doanh nghiệp mới theo quyết định chia doanhnghiệp phù hợp với mục đích họat động của doanh nghiệp Saukhi tách, các doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình phù hợp với mụcđích họat động của doanh nghiệp đó 8.1.2. Nguyên tắc và phương pháp hạch tóan kế tóan trong các trườnghợp hợp nhất, sáp nhập, chia doanh nghiệp:

a) Nguyên tắc hạch tóan khi hợp nhất, sáp nhập, chia doanh nghiệp Đốivới doanh nghiệp bị hợp nhất, sáp nhập phải ghi giảm sổ kế tóan tòan bộ tàisản, công nợ và nguồn vốn để chuyển giao cho doanh nghiệp mới. Đốivới doanh nghiệp mới hình thành do hợp nhất hoặc doanh nghiệp được sáp nhập: Ghinhận trong báo cáo kết quả kinh doanh cả kết quả họat động kinh doanh của doanhnghiệp bị hợp nhất, sáp nhập. Ghitrong sổ kế tóan tòan bộ tài sản, công nợ và nguồn vốn của doanh nghiệp bị sápnhập, cả lợi thế kinh doanh (goodwill) và bất lợi kinh doanh (negativegoodwill) phát sinh từ việc sáp nhập.

b) Kế tóan họat động hợp nhất, sáp nhập, chia doanh nghiệp: Ở doanh nghiệp bị hợp nhất, bịsáp nhập, bị chia căn cứ vào biên bản chuyển giao tài sản, công nợ, nguồn vốnchủ sở hữu cho doanh nghiệp mới, ghi: Nợcác TK 411, 331, 311, 333, 338, 334, 335, 214, ... Cócác TK 111,112, 131, 141, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 211, 213, ... Ở doanh nghiệp mới, căn cứ biênbản chuyển giao tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu từ cácdoanh nghiệp cũ, ghi: Nợcác TK 111,112, 131, 141, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 211, 213, ... NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( Chiphí về lợi thế thương mại)(goodwill ) Cócác TK 411, 331, 311, 333, 338, 334, 335, ... CóTK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (negative goodwill ) 8.1.3. Kế tóan trường hợp tách doanh nghiệp Doanhnghiệp bị tách ghi giảm phần tài sản, công nợ và nguồn vốn để chuyển giao chodoanh nghiệp mới. Doanh nghiệp mới ghi tăng phần tài sản, công nợ và nguồn vốntheo quyết định tách doanh nghiệp phù hợp với quyền và nghĩa vụ phân chia. Doanhnghiệp bị tách, căn cứ vào biên bản chuyển giao tài sản, công nợ, nguồn vốn chủsở hữu cho doanh nghiệp mới, ghi: NợTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh, hoặc Nợcác TK 331, 311, 341, hoặc NợTK 214 - Hao mòn TSCĐ Cócác TK 111, 112, 131, hoặc Cócác TK 211, 213 Doanhnghiệp mới, căn cứ vào biên bản chuyển giao tài sản, công nợ, nguồn vốn chủ sởhữu từ doanh nghiệp bị tách, ghi: NợTK 111, 112, 131 Nợcác TK 211, 213 CóTK 411-Nguồn vốn kinh doanh, hoặc Cócác TK 331, 311, 341 8.2. Kế tóan họat động chuyển nhượng vốn góp 8.2.1. Họat động chuyển nhượng vốn góp Cácbên trong doanh nghiệp liên doanh hoặc nhà đầu tư trong doanh nghiệp 100% vốn nướcngòai có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp. Trườnghợp chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhượng phải nộpthuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 34, Luật ĐTNN). 8.2.2. Nguyên tắc kế tóan a)Trường hợp chuyển nhượng phần vốn giữa các nhà đầu tư cùng tham gia góp vốntrong doanh nghiệp thì các chi phí liên quan đến họat động chuyển nhượng củacác bên không hạch tóan trên sổ sách của doanh nghiệp mà chỉ làm thủ tục chuyểnđổi tên chủ sở hữu trên Giấy phép kinh doanh. b)Trường hợp một bên mua lại (bên Việt Nam hoặc bên nước ngòai) phần vốn góp củacác bên khác trong liên doanh để trở thành chủ sở hữu duy nhất của doanhnghiệp. Việc mua các phần vốn góp cần được hạch tóan theo giá phí, tức là khỏantiền mặt tương đương thì bên mua được phép ghi nhận chi phí mua phần vốn gópnày (có thể cao hoặc thấp hơn giá trị sổ sách của phần vốn góp chuyển nhượng) đượcthực hiện ở ngày chuyển nhượng. Trườnghợp chi phí mua cao hơn giá trị sổ sách thì phần chênh lệch được hạch tóan nhưmột khỏan lợi thế thương mại và được ghi nhận là chi phí trả trước dài hạn, đượcphân bổ theo thời gian sử dụng có ích ước tính và theo phương pháp đường thẳng. Trườnghợp chi phí mua nhỏ hơn phần mà doanh nghiệp sở hữu trong giá trị tương đươngcủa các tài sản và công nợ xác định được mua tại ngày trao đổi thì giá trị tươngđương của các tài sản phi tiền tệ đó cần được ghi giảm tương ứng cho tới khikhông còn chênh lệch. Trường hợp không thể lọai bỏ hòan tòan chênh lệch bằngcách ghi giảm giá trị tương đương của tài sản phi tiền tệ, thì phần chênh lệchcòn lại cần được phản ánh như bất lợi kinh doanh (Negative Goodwill) và hạchtóan như thu nhập để lại. Phần chênh lệch này cần được ghi nhận như thu nhậptrong một khỏang thời gian không quá 5 năm, trừ khi có lý do xác đáng được phânbổ trong một khỏang thời gian dài hơn nhưng không quá 20 năm kể từ ngày muadoanh nghiệp. 8.2.3. Phương pháp hạch tóan chuyển nhượng vốn góp a)Kế tóan các giao dịch có liên quan đến họat động chuyển nhượng góp vốn trong trườnghợp một bên mua lại (bên Việt Nam hoặc bên nước ngòai) phần vốn góp của các bêncòn lại trong doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp (tươngtự như phần kế tóan trong các trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia doanh nghiệp:mục 8.1.2 -b). b)Trường hợp đặc thù, bên Việt Nam chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nước ngòaitrong doanh nghiệp liên doanh, trả lại quyền sử dụng đất để chuyển sang hìnhthức thuê đất, thì phải ghi giảm quyền sử dụng đất và ghi giảm vốn pháp định tươngứng với quyền sử dụng đất ghi giảm; khi bên nước ngòai thực trả tiền thuê đấtsẽ ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng. Khitrả lại vốn góp bằng quyền sử dụng đất của bên Việt Nam, ghi: NợTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh CóTK 213 - TSCĐ vô hình (2131 - Quyền sử dụng đất ) Khidoanh nghiệp thực nhận tiền của bên nước ngòai để trả về tiền thuê đất (do bênnước ngòai mua lại phần vốn góp của phía Việt Nam bằng quyền sử dụng đất vàchuyển sang hình thức thuê đất), đồng thời ghi tăng vốn pháp định thực góp củabên nước ngòai tương ứng với trị giá của mua lại phần vốn góp của bên chuyển nhượng,hoặc ghi tăng khỏan vay, nợ dài hạn nếu số tiền vay, nợ nước ngòai chuyển vàoViệt Nam để trả về tiền thuê đất, ghi: NợTK 111, 112, 242 Cócác TK 411, 341, 342 9. Kế tóan đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ trong họat động hợp táckinh doanh và các họat động thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh 9.9.1. Tổ chức kế tóan họat động thực hiện hợp đồng hợp tác kinhdoanh Hợpđồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiếnhành đầu tư, kinh doanh ở Việt nam, trong đó qui định trách nhiệm và phân chiakết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. Việcthực hiện công tác kế tóan có thể theo một trong các hình thức sau đây tùythuộc vào thỏa thuận của các bên tham gia vào Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trường hợp 1: Các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể thỏa thuận đểmột bên (Bên hợp doanh nước ngòai hoặc bên hợp doanh Việt Nam) chịu trách nhiệmthực hiện tòan bộ công tác kế tóan cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Bộphận kế tóan cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được tổ chức riêng biệt vớibộ phận kế tóan của bên nhận thực hiện công tác kế tóan và mọi họat động củaHợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện dưới danh nghĩa pháp lý của bên nhậnthực hiện công tác kế tóan. Nội dung công việc kế tóan gồm: kế tóan doanh thu,chi phí, xác định kết quả kinh doanh trước thuế. Cuốimỗi năm tài chính hoặc khi kết thúc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, bên thực hiệncông tác kế tóan phải quyết tóan về tình hình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinhdoanh về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh để làm căn cứ phân chia lợinhuận kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ).

Căn cứ lợinhuận trước thuế được chia, Bên hợp doanh nước ngòai thực hiện nghĩa vụ thuế vàcác nghĩa vụ tài chính khác theo Luật Đầu tư nước ngòai, Bên hợp doanh Việt Namthực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các qui định củapháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước. Trường hợp 2: Trong quá trình kinh doanh, nếu xét thấy cần thiết, các bên hợpdoanh có thể thỏa thuận thành lập Ban điều phối để thực hiện Hợp đồng hợp táckinh doanh. Banđiều phối có thể tổ chức bộ phận kế tóan. Bộ phận kế tóan chịu trách nhiệm thựchiện tòan bộ công tác kế tóan của Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Công tác kế tóantrong trường hợp này được tổ chức thực hiện như một doanh nghiệp, bao gồm cácnội dung kế tóan tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanhvà phân chia kết quả kinh doanh trước thuế. Cuốimỗi năm tài chính hoặc khi kết thúc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, bộ phận kếtóan tiến hành tính tóan, phân chia lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệpcho các bên tham gia theo tỷ lệ góp vốn và thỏa thuận giữa các bên.

Căn cứ lợinhuận trước thuế được chia, Bên hợp doanh nước ngòai thực hiện nghĩa vụ thuế vàcác nghĩa vụ tài chính khác theo Luật Đầu tư nước ngòai, Bên hợp doanh Việt Namthực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các qui định củapháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước. Trường hợp 3: Mỗi bên có thể tổ chức bộ phận kế tóan riêng để theo dõi nhữngquyền lợi và nghĩa vụ của bên mình trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Cuốimỗi năm tài chính hoặc khi kết thúc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, bộ phận kếtóan của mỗi bên tiến hành tính tóan và thực hiện các nghĩa vụ thuế với Nhà nướctrong phạm vi trách nhiệm của mình. Bên hợp doanh nước ngòai thực hiện nghĩa vụthuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật Đầu tư nước ngòai, Bên hợp doanhViệt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các quiđịnh của pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước. 9.2. Kế tóan đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ trong họat động hợp táckinh doanh Trườnghợp doanh nghiệp có họat động hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinhdoanh, doanh nghiệp có thực hiện đầu tư xây dựng mới nhà xưởng trên đất của đơnvị hợp tác kinh doanh, hoặc cải tạo nhà xưởng cũ của đơn vị hợp tác kinh doanh,hoặc mua sắm máy móc thiết bị sử dụng ở đơn vị hợp tác kinh doanh thì tùy theotính chất của các chi phí đầu tư này để hạch tóan tăng TSCĐ hữu hình (nhà xưởngmới, máy móc thiết bị), chi phí chờ phân bổ của doanh nghiệp, mức khấu hao TSCĐnày theo quy định hiện hành. Khi hết thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanhsẽ thanh lý, hoặc nhượng bán, hoặc chuyển các tài sản này về doanh nghiệp. Việcthanh lý, hoặc nhượng bán các tài sản đó phải chấp hành các quy định hiện hànhcủa các luật Thuế có liên quan. Khiphát sinh chi phí đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, hoặc sửachữa nhà xưởng, ghi: NợTK 211 - TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, máy móc thiết bị) NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (sửa chữa nhà xưởng) NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Cócác TK 111,112,331,... Khấuhao TSCĐ tính vào chi phí họat động hợp đồng hợp tác kinh doanh, ghi: NợTK 627 - Chi phí sản xuất chung CóTK 214 - Hao mòn TSCĐ Đồngthời ghi Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản. Khithanh lý, nhượng bán TSCĐ thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh: Thuvề thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợcác TK 111,112,138 CóTK 711 - Thu nhập khác CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) Giátrị còn lại của TSCĐ và các chi phí thanh lý, nhượng bán thực tế phát sinh,ghi: NợTK 811 - Chi phí khác CóTK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị còn lại) Cócác TK 111,112,331,... (phát sinh chi phí thanh lý) 9.10. Kế tóan về nghiệp vụ giao, nhận gia công sản phẩm trong họatđộng hợp đồng hợp tác kinh doanh Khixuất nguyên vật liệu giao gia công, ghi: NợTK 331 - Phải trả cho người bán CóTK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Khinhận lại sản phẩm giao gia công, ghi: NợTK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp CóTK 331 - Phải trả cho người bán Kếtóan chi phí khấu hao TSCĐ (thiết bị, nhà xưởng) xây dựng trên đất người khácđể thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có), ghi: NợTK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274) CóTK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) Kếtóan các chi phí có liên quan khác đến họat động giao gia công, ghi: NợTK 627 - Chi phí sản xuất chung Cócác TK 111, 112 Kếtóan tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giao gia công đượcthực hiện như đối với các sản phẩm khác của doanh nghiệp theo chế độ kế tóandoanh nghiệp. 11 Kế tóan doanh thu kinh doanh sân gôn; kinh doanh cơ sở hạ tầng,cho thuê tài sản nhiều năm (cho thuê họat động), ủy thác nhập khẩu 11.1. Kế tóan kinh doanh sân gôn, cho thuê bất động sản, cho thuêtài sản: Trườnghợp đối với họat động kinh doanh sân gôn, cho thuê bất động sản, cho thuê tàisản có phát sinh doanh thu thu tiền trước cho nhiều năm, thì phải ghi nhậndoanh thu theo năm tài chính:

a) Đối với doanh thu chưa thực hiện: a1)Doanh thu chưa thực hiện hạch tóan vào TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện. Khinhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, kế tóan ghi: Nợcác TK 111, 112 CóTK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Đồngthời xác định số doanh thu của kỳ kế tóan ghi: NợTK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện CóTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Khithực nộp thuế GTGT trên số tiền thực thu của doanh thu nhiều năm (đã được khấutrừ thuế GTGT đầu vào của kỳ kế tóan), ghi: NợTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Cócác TK 111, 112 Khixác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm tài chính, ghi: NợTK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp) CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334) a2)Khi thực nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (từng kỳ, hoặc nộp nốt), ghi: NợTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334) Cócác TK 111,112 a3)Sang năm tài chính tiếp sau, xác định doanh thu của năm tài chính hiện tại củadoanh thu thu tiền một lần (ở năm tài chính trước) phù hợp với kỳ kế tóan(tháng, qúy), ghi: NợTK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện CóTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Kếtchuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: NợTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) CóTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh b) Đối với chi phí kinh doanh của các họat động này: Chỉhạch tóan vào chi phí kinh doanh trong kỳ các chi phí phát sinh thực tế: Khikhấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình vào chi phí, ghi: NợTK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274) CóTK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141,2143) Khiphát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình họat động kinh doanh,ghi: Nợcác TK 621, 622, 627 NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Cócác TK 152, 331, 334, 338, 111, 112,... Cuốikỳ kế tóan, kết chuyển các chi phí trực tiếp liên quan đến họat động của doanhnghiệp được tập hợp trên các TK 621, 622, 627, ghi: NợTK 154 - Chi phí SXKD dở dang Cócác TK 621, 622, 627 Xácđịnh trị giá vốn của dịch vụ hòan thành tiêu thụ trong kỳ, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 154 - Chi phí SXKD dở dang Kếtchuyển trị giá vốn của dịch vụ hòan thành tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 632 - Giá vốn hàng bán Cácchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hạch tóan vào TK 641, 642. Cuốikỳ được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

c) Các khỏan đặt cọc dài hạn, ngắn hạn của khách hàng được hạchtóan vào bên Có TK 344, 338 (3388) Khinhận tiền đặt cọc dài hạn, ngắn hạn của khách hàng, kế tóan ghi: Nợcác TK 111, 112 CóTK 344 - Nhận ký qũy, ký cược dài hạn (tiền đặt cọc dài hạn) CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (tiền đặt cọc ngắn hạn ) Khihòan trả tiền đặt cọc cho khách hàng, kế tóan ghi: Nợcác TK 344, 338 (3388) Cócác TK 111, 112 Cáckhỏan phạt vi phạm hợp đồng tính trừ vào khỏan đặt cọc, ghi: Nợcác TK 344, 338 (3388) CóTK 711 - Thu nhập khác 11.2. Kế tóan họat động kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao: Họatđộng kinh doanh cơ sở hạ tầng là họat động chuyển giao đất, hoặc cho thuê lạiđất đã phát triển hạ tầng và cung cấp các dịch vụ điện, nước (nếu có), tiện íchcông cộng,... trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao,... Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các bên hợp doanh thuê đất, thuê lại đất trongkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (nhận đất chuyển giao) đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính. Doanhthu kinh doanh cơ sở hạ tầng, gồm: Doanh thu chuyển giao đất, hoặc cho thuê lạiđất đã phát triển hạ tầng cơ sở và doanh thu cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng ( tiệních công cộng và phí duy tu, bảo dưỡng ). Nguyêntắc ghi nhận doanh thu chuyển giao đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển cơsở hạ tầng trả tiền một lần theo phương pháp "lô đất" tức doanh thu đượcghi nhận khi đất được chuyển giao cho bên đi thuê trên thực địa và thanh tóantiền một lần. Nguyêntắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ ( tiện ích công cộng và phí duy tu,bảo dưỡng ) theo quy định tại đọan 16 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhậpkhác - Chuẩn mực số 14. Doanhnghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng phải thực hiện các nghĩa vụ thuế có liên quanđến doanh thu cho thuê, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển hạ tầng và doanhthu cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Ghinhận chi phí liên quan đến "lô đất" hạ tầng đã chuyển giao cho bên sửdụng (bên đi thuê) và thu tiền một lần theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp vớidoanh thu. 11.2.1. Kế tóan nhận vốn góp kinh doanh cơ sở hạ tầng: Khinhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất tính từ khi bàn giao đất trên thực địa đểkinh doanh cơ sở hạ tầng, ghi: NợTK 228 - Đầu tư dài hạn khác (chi tiết - Đất cơ sở hạ tầng) CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Khinhận vốn góp bằng tiền, các máy móc, thiết bị, TSCĐ khác,..., ghi: NợTK 111,112,211 CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh 11.2.2. Kế tóan quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Khiphát sinh các chi phí liên quan đến đất, như: chi phí đền bù, giải tỏa mặtbằng, san lấp,..., ghi: NợTK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Cócác TK 111,112,152,153,331,... Khihòan thành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và quyết tóan được phê duyệt, ghi: NợTK 211 - TSCĐ hữu hình ( Nhà cửa, vật kiến trúc - TSCĐ phục vụ chung cho họatđộng kinh doanh cơ sở hạ tầng - Nếu có ) NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (nếu có) NợTK 228 - Đầu tư dài hạn khác ( Nhà cửa, vật kiến trúc, công trình hạ tầngtrên đất, đất đã đầu tư hạ tầng với mục đích cho thuê đất đã phát triển hạtầng) CóTK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang 11.2.3. Kế tóan chi phí thực tế phát sinh về họat động đầu tư pháttriển đất cơ sở hạ tầng và chi phí cung cấp dịch vụ {nước, điện (nếu có)}, tiệních công cộng và duy tu, bảo dưỡng ): 11.2.3.1 Kế tóan trị giá vốn đất đã phát triển hạ tầng cho thuê: Khicho thuê cơ sở hạ tầng, chuyển giao diện tích đất cho thuê cho các đối tác thuêcơ sở hạ tầng: Xácđịnh trị giá vốn "lô đất" đã phát triển hạ tầng cho thuê (quyền sửdụng đất, chi phí liên quan đến đất để hình thành đất đã phát triển hạ tầng,TSCĐ, vật kiến trúc gắn liền trên đất cho thuê - Nếu có), ghi: NợTK 635 - Chi phí tài chính CóTK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Đất cơ sở hạ tầng,.... ) 11.2.3.2. Kế tóan chi phí dịch vụ điện, nước (nếu có), tiện íchcông cộng và chi phí duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cung cấp cho bên thuê cơ sở hạ tầng: Khiphát sinh chi phí trực tiếp để thực hiện các dịch vụ cung cấp nước, điện (nếucó), tiện ích công cộng và chi phí duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng,... ,ghi: Nợcác TK 621,622, 627 Cócác TK 152,153,331,334,338,111,112,... Kếtchuyển chi phí trực tiếp liên quan đến dịch vụ để tập hợp chi phí kinh doanh vàtính giá thành dịch vụ điện, nước (nếu có), tiện ích công cộng và duy tu,bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, ghi: NợTK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết theo dịch vụ) Cócác TK 621,622, 627 Xácđịnh giá vốn dịch vụ cơ sở hạ tầng cung cấp cho khách hàng, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 11.2.3.3. Kế tóan chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: Khiphát sinh chi phí về bán hàng (quảng cáo, khuyến mại,...), chi phí quản lýdoanh nghiệp, ghi: NợTK 641 - Chi phí bán hàng NợTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Cócác TK 152,153,331,334,338, 214,111,112,... 11.2.3.4. Xác định và kết chuyển trị giá vốn "lô đất" chothuê cơ sở hạ tầng, trị giá vốn dịch vụ cơ sở hạ tầng, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh: Xácđịnh trị giá vốn đất cơ sở hạ tầng cho thuê được tiêu thụ trong kỳ, ghi: NợTK 635 - Chi phí tài chính CóTK 228 - Đầu tư dài hạn khác Xácđịnh trị giá vốn của dịch vụ cơ sở hạ tầng được tiêu thụ trong kỳ, ghi: NợTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Kếtchuyển trị giá vốn đất cơ sở hạ tầng chuyển giao, hoặc cho thuê lại đất và củachi phí dịch vụ cơ sở hạ tầng được tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh của kỳ kế tóan, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 632 - Giá vốn hàng bán CóTK 635 - Chi phí tài chính Kếtchuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinhdoanh, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Cócác TK 641, 642 11.2.3.5. Kế tóan doanh thu kinh doanh cơ sở hạ tầng: Doanhthu cho thuê đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển hạ tầng được tính theodiện tích đất thuê ("lô đất") và thời gian thuê đất: Doanhthu chuyển nhượng đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển hạ tầng ("lôđất") thu tiền một lần, ghi: Nợcác TK 111, 112 CóTK 515 - Doanh thu họat động tài chính CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Ngân sách {3331 - Thuế GTGT phải nộp(33311)} (không tính trên tiền cho thuê đất) Doanhthu chuyển nhượng đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển hạ tầng ("lôđất") bị trả lại (nếu có), ghi: NợTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Ngân sách (33311) NợTK 531 - Hàng bán bị trả lại Cócác TK 111,112,131,338 (3388) Kếtchuyển doanh thu chuyển nhượng, hoặc cho thuê đất bị trả lại ("lôđất") (nếu có), ghi: NợTK 515 - Doanh thu họat động tài chính NợTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) CóTK 531 - Hàng bán bị trả lại Doanhthu cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng, ghi: NợTK 111,112,131 CóTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Thuphạt vi phạm hợp đồng, ghi: Nợcác TK 111,112,138 CóTK 711 - Thu nhập khác Kếtchuyển doanh thu thuần, thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợcác TK 511,711 CóTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Xácđịnh kết quả kinh doanh cơ sở hạ tầng (cho thuê đất, cung cấp dịch vụ): Lãikinh doanh, ghi: NợTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh CóTK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Lỗkinh doanh, ghi: NợTK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối CóTK 911 - Xác định kết quả kinh doanh 11.3. Kế tóan họat động ủy thác nhập khẩu 11.3.1. Ở đơnvị thực hiện họat động nhập khẩu theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu- Gọi là bênnhận ủy thác nhập khẩu (gọi tắt là B1) sẽ kế tóan về các nội dung: Nhận giá trị thiết bị theohợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu ban đầu; các chi phí liên quan đến thiết bị,hàng hóa nhập khẩu (chi phí thuê kho bãi, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩutheo ủy thác phí thủ tục hải quan, thuế nhập khẩu, thuế GTGT nhập khẩu,...);nhận thiết bị, hàng hóa bổ sung theo hợp đồng ủy thác do có sự thay đổi cấuhình thiết bị, hoặc do thay đổi thiết kế lắp đặt thiết bị trong hợp đồng đãký,... {Giá trị thiết bị bổ sung này cùng mọi phí tổn kèm theo (chi phí thuêkho bãi, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu ủy thác, phí thủ tục hải quan, thuếnhập khẩu, thuế GTGT nhập khẩu,...)} là do bên người bán thiết bị, hàng hóachịu tòan bộ; Nhận các khỏan tiền của bên giao ủy thác nhờ thanh tóan hộ: Tiềnmua hàng nhập khẩu kể cả các chi phí vận chuyển hàng, bảo hiểm hàng nhập khẩu,thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), phí lệ phí hải quan, ...;Chuyển giao số thiết bị, hàng hóa nhập ủy thác, kể cả thiết bị, hàng hóa nhậpbổ sung cho bên giao ủy thác và thu phí hoa hồng ủy thác nhập khẩu như sau:

a) Khi nhập thiết bị, hàng hóa ủy thác nhập khẩu a1)Kế tóan giá trị thiết bị, hàng hóa theo hợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu; cácchi phí liên quan đến hàng hóa, thiết bị nhập khẩu (chi phí thuê kho bãi, chiphí vận chuyển hàng nhập khẩu ủy thác trong nước, thuế nhập khẩu, thuế GTGTnhập khẩu phí thủ tục hải quan,...): Kếtóan giá trị thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ủy thác (theo giá FOB, hoặc giá CIF)và thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ có liênquan để ghi: NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường NợTK 156 - Hàng hóa (1561) (Giá trị thiết bị, hàng hóa và thuế các lọai: Thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nhập khẩu) CóTK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị thiết bị theo giá FOB, hoặc giáCIF) CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3333 - Thuế nhập khẩu; 3332 -Thuế TTĐB; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp) a2)Kế tóan đối với các chi phí liên quan đến hàng hóa nhập khẩu (chi phí thuê khobãi, phí thủ tục hải quan, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu ủy thác trong nước,...): NợTK 156 - Hàng hóa (1562) CóTK 331 - Phải trả cho người bán ( Người bán trong nước) (chi phí thuê khobãi, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu ủy thác trong nước,...) CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339 )(Phí thủ tục hải quan) a3)Kế tóan nhận thiết bị bổ sung theo hợp đồng ủy thác mà giá trị thiết bị bổ sungnày cùng mọi phí tổn kèm theo (chi phí thuê kho bãi, thuế nhập khẩu, thuế GTGThàng nhập khẩu, phí thủ tục hải quan, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu ủy tháctrong nước đối với số thiết bị bổ sung,...) là do bên người bán thiết bị chịuhòan tòan, ghi: NợTK 156 - Hàng hóa (1561, 1562) (giá trị thiết bị, thuế nhập khẩu và thuếGTGT nhập khẩu và các chi phí khác kèm theo) CóTK 131 - Phải thu của khách hàng ( Bên giao ủy thá c) (giá trị thiết bịtheo giá CIF do người bán báo giá) CóTK 331 - Phải trả cho người bán ( Người bán trong nước)(chi phí thuê kho bãi,chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu ủy thác trong nước,...) CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước ( 3333- Thuế nhập khẩu; 3332 - Thuế TTĐB; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu phảinộp;3339 - Phí thủ tục hải quan ) b)Khi bên nhập khẩu ủy thác thực nhận tiền của bên giao ủy thác về các khỏan trảhộ cho bên giao ủy thác, như tiền mua thiết bị nhập ủy thác, kể cả chi phí vậnchuyển, tiền bảo hiểm hàng nhập khẩu, phí thủ tục hải quan, chi phí khác liênquan đến hàng ủy thác nhập khẩu; hoa hồng ủy thác nhập khẩu, thuế nhập khẩu,thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợcác TK 111, 112 CóTK 131 - Phải thu của khách hàng c)Khi thanh tóan các khỏan liên quan đến lô hàng nhập khẩu ủy thác bằng tiền mặt,hoặc bằng tiền gửi ngân hàng, hoặc bên nhờ ủy thác nhập khẩu nộp thuế theo thỏathuận, ghi: Nợcác TK 331, 333 (3332, 3333, 33312), 156 (1562) Cócác TK 111, 112, 338 d)Khi bên nhập ủy thác giao trả số thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ủy thác cho đơnvị giao ủy thác nhập khẩu, thủ tục xuất trả hàng cho bên giao ủy thác nhập khẩuphải tuân thủ quy định tại điểm 5.3, Mục IV của Thông tư số 122/2000/TT-BTCngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thi hành Nghị định số79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtThuế GTGT đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu.

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kếtóan ghi: d1)Trả hàng nhập ủy thác nhập khẩu cho bên giao ủy thác nhập khẩu (kể cả hàng nhậplần đầu, hoặc nhập bổ sung): Khitrả hàng nhập khẩu ủy thác cho bên giao ủy thác, căn cứ vào phiếu xuất kho vàhóa đơn bán hàng xuất trả hàng cho bên giao ủy thác nhập khẩu, ghi: NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Đơn vị giao ủy thác) CóTK 156 - Hàng hóa (1561, 1562) CóTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường d2) Ghidoanh thu bán hàng (hoa hồng ủy thác) và thuế GTGT phải nộp (tính trên phí hoahồng nhập ủy thác được hưởng ở lần nhập ủy thác đầu tiên và các lần nhập bổsung - nếu có): NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Đơn vị giao ủy thác) (nếu tính trừ vào các khỏan đã nhận của bên giao ủy thác) CóTK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (hoa hồng ủy thác nhập khẩu) CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331)( Thuế GTGT phải nộp tínhtrên hoa hồng ủy thác nhập khẩu được hưởng) 11.3.2. Ở đơn vị giao ủy thác nhập khẩu theo hợp đồng giao ủy thác nhập khẩu- Gọi là bêngiao ủy thác nhập khẩu (gọi tắt là B2): a)Kế tóan giá trị thiết bị, hàng hóa và các chi phí liên quan đến thiết bị, hànghóa giao ủy thác nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, phí thủtục hải quan, chi phí thuê kho bãi, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu theo ủythác,...); Xuất thiết bị vào sử dụng: Khichuyển tiền về các khỏan nhờ thanh tóan hộ (mua hàng, nộp thuế nhập khẩu, thuếGTGT nhập khẩu - Nếu có, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa, phí lệ phí hảiquan,...), hoặc nộp thuế theo thỏa thuận với bên nhận ủy thác nhập khẩu ghi: NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Đơn vị nhập ủy thác nhập khẩu ) Cócác TK 111, 112 Khinhận thiết bị, hàng hóa do bên nhận ủy thác nhập khẩu theo hợp đồng giao ủythác nhập khẩu, căn cứ vào hóa đơn bán hàng của bên nhận ủy thác, ghi: Nợcác TK 152, 211,... HoặcNợ TK 156 - Hàng hóa (1561, 1562) NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Đơn vị nhận ủy thác) ( về các khỏan phải trảcho bên nhập ủy thác nhập khẩu: Tiền mua hàng, thuế nhập khẩu, thuế GTGT nhậpkhẩu, phí thủ tục hải quan, các chi phí vận chuyển trong nước) (đơn vị nhận ủythác - nếu đã chuyển tiền nhờ trả hộ trước) Khixuất thiết bị, hàng hóa vào sử dụng trong họat động sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợcác TK 157, 211, 241, 621, 632 Cócác TK 152, 156 Nếucó thiết bị đưa vào sử dụng bị hư hỏng mà bên cung cấp thiết bị chấp thuận đềnbù bằng hiện vật, ghi trị giá thiết bị bị hư hỏng, ghi: Nợcác TK 131, 331 Cócác TK 241, 621, 632 Đồngthời ghi giảm trừ số thuế GTGT được khấu trừ của các thiết bị hư hỏng, ghi: Nợcác TK 131, 331 CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) Hoặc CóTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ b)Kế tóan nhận thiết bị bổ sung theo hợp đồng giao ủy thác mà giá trị thiết bị bổsung này cùng mọi phí tổn kèm theo (chi phí thuê kho bãi, thuế nhập khẩu, phíthủ tục hải quan, chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu theo ủy thác,...) là do bênbán thiết bị chịu hòan tòan: Căncứ vào hóa đơn bên nhận ủy thác nhập khẩu và hàng hóa đã thực nhận, ghi: NợTK 156 - Hàng hóa (1561, 1562) NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Cócác TK 131, 331 ( Trị giá thiết bị đền bù ) CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Đơn vị nhận ủy thác)(Về các khỏan chi phí cóliên quan: Thuế nhập khẩu, thuế GTGT nhập khẩu, phí thủ tục hải quan, chi phíthuê kho bãi, thuê vận chuyển trong nước mà đơn vị nhận ủy thác đã chi trả phảiđòi của người bán, hoặc đã ứng trước của bên giao ủy thác) b1)Trường hợp ứng, hoặc thanh tóan tòan bộ các khỏan thuế nhập khẩu, thuế GTGTnhập khẩu, phí thủ tục hải quan và các chi phí có liên quan đến thiết bị nhậpbổ sung cho bên nhận ủy thác nhập khẩu sau đó sẽ đòi lại của người bán tòan bộcác chi phí này (Do người bán chịu tòan bộ phí tổn kể cả giá trị thiết bị bổsung). Khiứng, thanh tóan cho bên nhận ủy thác, ghi: NợTK 331 - Phải trả cho người bán Cócác TK 111, 112 Khinhận được hóa đơn của bên nhập khẩu ủy thác về các khỏan phải thanh tóan liênquan đến thiết bị nhập bổ sung, ghi: NợTK 138 - Phải thu khác CóTK 331- Phải trả cho người bán (đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu ) Khithực nhận lại tiền do người bán trả, ghi: Nợcác TK 111, 112 CóTK 138 - Phải thu khác b2)Trường hợp bên giao ủy thác nhập khẩu chỉ nhận lại số thiết bị, hoặc linh kiệnthiết bị thông qua bên nhận ủy thác nhập khẩu, còn các chi phí khác kèm theo lôthiết bị nhập bổ sung sẽ do bên giao ủy thác quan hệ trực tiếp với người bán đểđòi lại các phí tổn này, thì bên giao ủy thác nhập khẩu chỉ nhận hóa đơn bánhàng của B1 ghi nhận giá trị thiết bị được bồi hòan để ghi bút tóan: NợTK 156 - Hàng hóa (1561, 1562) NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1331, 1332 ) Cócác TK 138, 331( trị giá thiết bị đền bù )

  1. Kế tóan chia lợi nhuận Hàngnăm căn cứ vào lãi kinh doanh sau Thuế Thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ góp vốncủa từng bên được quy định trong Giấy phép đầu tư doanh nghiệp xác định lợinhuận chia cho các bên và được Hội đồng quản trị biểu quyết thông qua, ghi: NợTK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 - Chi tiết lợi nhuận chia cho các bêngóp vốn) Hếtthời hạn tái đầu tư, bên nước ngòai chuyển lợi nhuận được chia trên thuế thunhập doanh nghiệp được hòan do tái đầu tư ra nước ngòai, ghi: NợTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nguồn vốn kinh doanh tái đầu tư) CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 - Chi tiết lợi nhuận chia cho các bêngóp vốn) Khithực trả lợi nhuận cho các bên góp vốn, ghi: NợTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 - Chi tiết lợi nhuận chia cho các bêngóp vốn) Cócác TK 111, 112 13. Kế tóan thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai, hòan thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư, thuế chuyển nhượng vốn góp 13.1. Kế tóan thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai Khibên nước ngòai chuyển lợi nhuận được chia (gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đượchòan do tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn) về cho công tymẹ, hoặc cho người đầu tư góp vốn kinh doanh vào doanh nghiệp ở nước ngòai, thìphải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai theo quy định hiện hành, ghi: NợTK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 - Chi tiết lợi nhuận chia cho bên nướcngòai) CóTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338) Khithực nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai, ghi: NợTK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338) Cócác TK 111,112 13.2. Kế tóan hòan thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp táiđầu tư Khinhà đầu tư nước ngòai nhận được khỏan hòan Thuế Thu nhập doanh nghiệp để táiđầu tư vào dự án đang thực hiện, hoặc đầu tư vào dự án mới theo Luật đầu tư nướcngòai tại Việt Nam: Trườnghợp nhận được khỏan hòan Thuế Thu nhập doanh nghiệp để tái đầu tư vào dự ánđang thực hiện, ghi: NợTK 112 - Tiền gửi Ngân hàng CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nguồn vốn kinh doanh tái đầu tư) Trườnghợp nhận được khỏan hòan Thuế Thu nhập doanh nghiệp để tái đầu tư vào dự ánmới, ở doanh nghiệp nhận khỏan hòan thuế để tái đầu tư ghi: NợTK 112 - Tiền gửi ngân hàng CóTK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nguồn vốn kinh doanh tái đầu tư) NếuNhà đầu tư nước ngòai không sử dụng khỏan hòan thuế Thu nhập doanh nghiệp đểtái đầu tư thì phải nộp lại khỏan hòan thuế này và phải nộp cả khỏan tiền lãi đượctính bằng lợi tức tiền vay trên số thuế phải nộp lại và các nghiệp vụ này khôngđược phản ánh trên sổ kế tóan của doanh nghiệp. 13.3. Kế tóan thuế chuyển nhượng vốn góp Trườnghợp phát sinh lợi nhuận do chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nước ngòai do mộtbên (bên Việt Nam hoặc bên nước ngòai) mua lại phần vốn góp của các bên còn lạitrong doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp. Việc muacác phần vốn góp cần được hạch tóan theo giá phí, tức là khỏan tiền mặt tương đươngthì bên mua được phép ghi nhận chi phí mua phần vốn góp này (có thể cao hoặcthấp hơn giá trị sổ sách của phần vốn góp chuyển nhượng) được thực hiện ở ngàychuyển nhượng. Thì đối tác chuyển nhượng vốn góp có thu nhập của chuyển nhượngvốn phải chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập từ họat động chuyển nhượng vốn góp.Doanh nghiệp không hạch tóan thuế chuyển nhượng vốn góp của các bên đối tác.

  2. Về trích lập, sử dụng, quyết tóan khỏan trích trước chi phí trợcấp thôi việc a) Chi phí trợ cấp thôi việc Chiphí trợ cấp thôi việc là khỏan doanh nghiệp phải trả cho người lao động khithôi việc theo quy định hiện hành của Nhà nước. Khỏantrợ cấp thôi việc cho người lao động được tính trừ vào thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp theo quy định tại Điều 9, Chương II của Luật Thuế Thu nhập doanhnghiệp. Trườnghợp các khỏan chi phí này dự kiến phát sinh lớn khi chấm dứt thời hạn họat độngcủa Giấy phép đầu tư, có liên quan đến thực hiện các quy định hiện hành của Nhànước đối với người lao động và theo cam kết trong hợp đồng lao động ký kết vớingười lao động, về nguyên tắc doanh nghiệp có thể dự kiến trích trước vào chiphí kinh doanh của các năm tài chính có liên quan theo từng người lao động đểdự phòng về các chi phí này. Căncứ để lập khỏan dự phòng về trích trước chi phí khỏan trợ cấp thôi việc cho ngườilao động được tính trên khỏan phải trả dự kiến đối với từng người lao động theoquy định hiện hành của Nhà nước đối với ngưòi lao động và hợp đồng lao động kýkết với người lao động. Mức trích lập khỏan dự phòng này không vượt quá mộttháng lương của số người lao động trong danh sách trả lương bình quân của cáctháng trong năm. Hàngnăm doanh nghiệp phải quyết tóan rành mạch về khỏan trích trước và sử dụngkhỏan trích trước về khỏan trợ cấp thôi việc cho người lao động, cũng như số dưvề trích trước khỏan trợ cấp thôi việc cho người lao động chuyển sang năm tàichính tiếp sau. Đốivới khỏan trích trước về khỏan trợ cấp thôi việc cho người lao động không sửdụng phải hòan nhập ghi giảm chi phí.

b) Kế tóan khỏan trích trước chi phí trợ cấp thôi việc Khitrích trước về khỏan trợ cấp thôi việc cho người lao động tính vào chi phí họatđộng kinh doanh trong kỳ, ghi: NợTK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp CóTK 335 - Chi phí phải trả ( chi tiết trích trước về khỏan trợ cấp thôi việccho người lao động ) Đốivới khỏan trích trước về khỏan trợ cấp thôi việc cho người lao động không sửdụng phải hòan nhập ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, khi hòan nhập, ghi: NợTK 335 - Chi phí phải trả (chi tiết về trích trước về khỏan trợ cấp thôiviệc cho người lao động ) CóTK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 15. Về phân bổ dần, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

a) Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trích trước, hoặc phân bổ dần chi phísửa chữa lớn TSCĐ Cácchi phí sửa chữa lớn TSCĐ được coi như khỏan phí tổn và được hạch tóan trựctiếp, hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đốivới một số ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh không đều giữacác năm tài chính. Nếu doanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐvào năm tài chính hiện tại và công tác sửa chữa lớn TSCĐ sẽ phát sinh ở các nămtài chính tiếp sau thì phải lập kế họach trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐvà trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến bằng văn bản củaBộ Tài chính, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lýbiết. Doanh nghiệp phải quyết tóan chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh vớichi phí sửa chữa lớn đã trích trước, nếu chi phí sửa chữa lớn thực tế lớn hơn,hoặc nhỏ hơn số trích trước thì được tính thêm vào chi phí kinh doanh trong kỳhoặc phân bổ dần (chênh lệch chi thực tế lớn hơn số đã trích trước), hoặc hòannhập số trích thừa (chênh lệch giữa số đã trích trước lớn hơn chi thực tế phátsinh). Cácdoanh nghiệp thuộc các ngành đặc thù nếu áp dụng phương pháp phân bổ dần chiphí sửa chữa lớn TSCĐ vào các kỳ kinh doanh tiếp theo, doanh nghiệp cũng phảilập kế họach phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và thông báo cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý biết.

b) Kế tóan chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trích trước, hoặc phân bổ dầnchi phí sửa chữa lớn TSCĐ Khichi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế trong kỳ kế tóan, ghi: Nợcác TK 627, 641, 642,... NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Cócác TK 111, 112, 152, 153, 334, 338, 331,... Trườnghợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh lớn, liên quan đến nhiều kỳ kế tóan,doanh nghiệp thực hiện phân bổ dần chi phí này: Khichi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế trong kỳ kế tóan, ghi: NợTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( phân bổ dần vào các năm tài chính tiếpsau ) NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Cócác TK 111, 112, 152, 153, 334, 338, 331,... Khiphân bổ dần chi phí sửa chữa TSCĐ đã phát sinh vào các kỳ kinh doanh tiếp theo,ghi: Nợcác TK 627, 641, 642,... CóTK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( phân bổ dần vào các năm tài chính tiếpsau ) Trườnghợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh không đều giữa các năm tài chính, nếudoanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào năm tài chính hiệntại và công tác sửa chữa lớn TSCĐ sẽ phát sinh ở các năm tài chính tiếp sau thìphải lập kế họach trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và phải quyết tóan sốtrích trước với thực tế đã chi tiêu: Khitrích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí của kỳ kế tóan, ghi: Nợcác TK 627, 641, 642,... CóTK 335 - Chi phí phải trả Khichi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh vào các kỳ kinh doanh tiếp theo,ghi: NợTK 241 - XDCB dở dang NợTK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Cócác TK 111, 112, 152, 153, 334, 338, 331,... Khihòan thành công tác sửa chữa lớn, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phátsinh vào TK 335 - Chi phí phải trả, ghi: NợTK 335 - Chi phí phải trả CóTK 241 - XDCB dở dang Trườnghợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước, ghinhận nốt số chênh lệch chi thực tế lớn hơn số trích trước: Nợcác TK 627, 641, 642 ( chênh lệch chi thực tế lớn hơn số đã trích trước ) NợTK 335 - Chi phí phải trả ( bằng số đã trích trước ) CóTK 241 - XDCB dở dang ( quyết tóan số chi phí sửa chữa TSCĐthực tế phát sinh) Trườnghợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước, phảihòan nhập số chênh lệch giữa khỏan trích trước với chi thực tế: Kếtchuyển số chi thực tế về sửa chữa lớn, ghi: NợTK 335 - Chi phí phải trả CóTK 241 - XDCB dở dang ( quyết tóan số chi phí sửa chữa lớn TSCĐthực tế phát sinh) Hòannhập số trích thừa về sửa chữa lớn TSCĐ: NợTK 335 - Chi phí phải trả ( số đã trích trước thừa ) CóTK có liên quan IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Một số bổ sung về phương pháp lập báo cáo tài chính 1. Bảng cân đối kế tóan (Mẫu số B01 - DN) ( Phụ lục số 01 ): 1.1-Mục A - Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Bỏ chỉ tiêu chi phí trả trước (mãsố 152); bổ sung thêm chỉ tiêu Phần IV. Hàng tồn kho (Mã số 140): Kho bảo thuế(Mã số 149) 1.2-Mục B - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Bổ sung thêm chỉ tiêu Phần V- Chiphí trả trước dài hạn (Mã số 241): Phản ánh các khỏan chi phí phân bổ trên mộtnăm tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dưbên Nợ của TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn trên Sổ Cái. Mục B - Tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn (Mã số 200) sẽ được tính = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số230 + Mã số 240 + Mã số 241.

  1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN) ( Phụ lục số 02 ): Bổsung sửa đổi một số tiêu của Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quả kết quả kinhdoanh. 2.1-Chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 40): Phản ánhkết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định của chếđộ kế tóan doanh nghiệp. 2.2-Chỉ tiêu Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (Mã số 41): Phản ánh số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo được xác định trên cơ sở Tổng lợinhuận trước thuế (Mã số 41) cộng vào (+) những chi phí không được trừ để tínhthu nhập chịu thuế; trừ đi (-) những khỏan thu nhập không chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp (nếu có), trong đó phản ánh cả số lỗ năm trước mang sang (theo quyđịnh của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp) nhân (x) với thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp được quy định trên Giấy phép đầu tư. 2.3-Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế (29 - 30) (Mã số 42): Là lợi nhuận sau thuế năm naycủa doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở điều chỉnh về nội dungđược xác định ở mục 1.1 và 1.2 phần trên. 2.4-Trong trường hợp doanh nghiệp có lỗ kinh doanh năm trước mang sang, tiếp sau Mã42, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm chỉ tiêu Lỗ tích lũy mang sang năm sau (Mã số 43): Phản ánh lỗ năm nay mang sang năm sau, trong đó có lỗ mang sang nămsau theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. 3)Sửa đổi mẫu và bổ sung một số chỉ tiêu chi tiết trong Thuyết minh báo cáo tàichính (Phụ lục số 04 kèm theo). Bổsung thêm các giải trình về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền vớiđất. PHẦN II QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN ĐỐI VỚI CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ CỦA CÁC CÔNG TY NƯỚC NGÒAIĐẶT TẠI VIỆT NAM VÀ NHÀ THẦU NƯỚC NGÒAI
  1. Các nguyên tắc áp dụng chế độ kế tóan Cơsở thường trú của các Công ty nước ngòai đặt tại Việt Nam, như chi nhánh thươngmại; Các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam khôngthuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (gọi tắt làNhà thầu nước ngòai), phải: Chấphành các quy định tại Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê ngày 20/05/1988 và tạiThông tư số 60 TC/CĐKT, ngày 01/09/1997, Thông tư số 155/1998/TT/BTC ngày08/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công tác kế tóan đối với cácdoanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Thựchiện công tác kế tóan để phản ánh trung thực, đầy đủ thực trạng biến động và sốhiện có của tài sản, nguồn vốn thuộc sở hữu, hoặc đang sử dụng, quản lý theocác cam kết phù hợp với quy định của pháp luật; phản ánh doanh thu, thu nhập,chi phí họat động kinh doanh và kết quả kinh doanh, phản ánh tình hình thựchiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khỏan phải nộp ngân sách Nhà nước.

  2. Chế độ kế tóan áp dụng Đốivới cơ sở thường trú của các Công ty nước ngòai đặt tại Việt Nam phải chấp hànhcác quy định tại Thông tư số 60 TC/CĐKT, ngày 01/09/1997, Thông tư số155/1998/TT/BTC ngày 08/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện côngtác kế tóan đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai tại ViệtNam và các quy định tại Thông tư này. Đốivới các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam khôngthuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (gọi tắt làNhà thầu nước ngòai) có thể thực hiện công tác kế tóan theo hệ thống chế độ kếtóan doanh nghiệp Việt Nam, hoặc chế độ kế tóan thông dụng khác. Đốivới các nhà thầu dầu khí thực hiện chế độ kế tóan do nhà thầu đệ trình và đượcBộ Tài chính chấp thuận.

  3. Đăng ký chế độ kế tóan áp dụng 3.1. Đối với cơ sở thường trú của các Công ty nước ngòai đặt tạiViệt Nam: Phảichấp hành các quy định về đăng ký chế độ kế tóan áp dụng tại Điểm B, phần III,Thông tư số 60 TC/CĐKT, ngày 01/09/1997 của Bộ Tài chính. 3.2. Đối với Nhà thầu nước ngòai: a)Đối với Nhà thầu nước ngòai thực hiện nộp Thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và nộp thuế thunhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp phải thựchiện công tác kế tóan theo chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam và đăng ký chếđộ kế tóan áp dụng với Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính chấp thuận trước khithực hiện (theo quy định tại Điểm B, phần III, Thông tư số 60 TC/CĐKT, ngày01/09/1997 của Bộ Tài chính). b)Đối với Nhà thầu nước ngòai thực hiện nộp Thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và nộp thuế thunhập doanh nghiệp theo phương pháp ấn định thuế phải thực hiện công tác kế tóantheo chế độ kế tóan doanh nghiệp Việt Nam và đăng ký chế độ kế tóan áp dụng vớiBộ Tài chính và được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện (quy định tạiĐiểm B, phần III, Thông tư số 60 TC/CĐKT, ngày 01/09/1997 của Bộ Tài chính).Trong trường hợp này Nhà thầu nước ngòai có thể mở hệ thống sổ kế tóan đầy đủ,hoặc mở hệ thống sổ kế tóan đơn giản bao gồm các sổ kế tóan tổng hợp và chitiết để theo dõi nợ phải trả người bán, tình hình hiện có và biến động củanguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ mua vào và thuế giá trị gia tăng được khấutrừ ; doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thuế giá trị gia tăng đầu raphải nộp và thuế giá trị gia tăng phải nộp; nợ phải thu của khách hàng để làmcăn cứ lập các báo cáo kê khai hàng tháng và quyết tóan thuế giá trị gia tăngphải nộp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng. CácNhà thầu nước ngòai nêu trên (điểm b) trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khiký hợp đồng với bên Việt Nam, hoặc nhà thầu, Nhà thầu nước ngòai phải đăng kýchế độ kế tóan Việt Nam với Bộ Tài chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ có ý kiến chính thức bằng vănbản về việc đăng ký chế độ kế tóan của Nhà thầu. c)Tổ chức, cá nhân nước ngòai thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trựctiếp trên GTGT và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp ấn định thuếđược áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác không phải đăng ký chế độ kế tóanáp dụng với Bộ Tài chính. PHẦN III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ năm tài chính 2002. Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tàichính để giải quyết./. Phụ lục 01 DOANH NGHIỆP :............... Mẫu số B 01 - DOANH NGHIệP Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC.ngày 25/10/2000 và Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 của Bộ Tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN (Tại ngày ... tháng ... năm ...) Đơn vị tính:............. TÀI SẢN Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ 1 2 3 4 A - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160 ) 100 I. Tiền 110 1. Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu) 111 2. Tiền gửi Ngân hàng 112 3. Tiền đang chuyển 113 II. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư chứng khóan ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn () 129 (...) (...) III. Các khỏan phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 4. Phải thu nội bộ 134 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 - Phải thu nội bộ khác 136 5. Các khỏan phải thu khác 138 6. Dự phòng các khỏan phải thu khó đòi () 139 (...) (...) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng mua đang đi trên đường 141 2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 5. Thành phẩm tồn kho 145 6. Hàng hóa tồn kho 146 7. Hàng gửi đi bán 147 8. Kho bảo thuế 148 9. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () 149 (...) (...) V. Tài sản lưu động khác 150 1. Tạm ứng 151 2. Tài sản thiếu chờ xử lý 154 3. Các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn 155 1 2 3 4 B - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 241) 200 I. Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212 - Giá trị hao mòn lũy kế () 213 (...) (...)

  4. Tài sản cố định thuê tài chính 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 216 (...) (...)

  5. Tài sản cố định vô hình 217 - Nguyên giá 218 - Giá trị hao mòn lũy kế () 219 (...) (...) II. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 220 1. Đầu tư chứng khóan dài hạn 221 2. Góp vốn liên doanh 222 3. Đầu tư dài hạn khác 228 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn () 229 (...) (...) III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV. Các khỏan ký qũy, ký cược dài hạn 240 V. Chi phí trả trước dài hạn 241 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3. Phải trả cho người bán 313 4. Người mua trả tiền trước 314 5. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 315 6. Phải trả công nhân viên 316 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8. Các khỏan phải trả, phải nộp khác 318 II. Nợ dài hạn 320 1. Vay dài hạn 321 2. Nợ dài hạn 322 III. Nợ khác 330 1. Chi phí phải trả 331 2. Tài sản thừa chờ xử lý 332 3. Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 333 1 2 3 4 B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 420) 400 I. Nguồn vốn, qũy 410 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3. Chênh lệch tỷ giá 413 4. Qũy đầu tư phát triển 414 5. Qũy dự phòng tài chính 415 6. Lợi nhuận chưa phân phối 416 II. Nguồn kinh phí, qũy khác 420 1. Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 2. Qũy khen thưởng và phúc lợi 422 3. Qũy quản lý của cấp trên 423 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430 = 300 + 400) 430 Ghi chú: Sốliệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( ). Cácchỉ tiêu không có số liệu có thể không báo cáo. CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản thuê ngòai 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngọai tệ các lọai 6. Hạn mức kinh phí còn lại 7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có L ập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Phụ lục số 02 Bổ sung, sửa đổi Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quảkinh doanh - B02 - DN (Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ - BTC ngày25/10/2000 của Bộ Tài chính) Phần mẫu biểu Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quả kinh doanh - B02 -DN theo mẫu sau đây: DOANH NGHIỆP: ....................... Mẫu số B 02 - DOANH NGHIệP Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC.ngày 25/10/2000 và Thông tư số 55 /2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 của Bộ Tài chính KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Qúy ... Năm ... Phần I - lãi, lỗ Đơn vị tính:............ CHỈ TIÊU Mã số Kỳ này Kỳ trước Lũy kế từ đầu năm 1 2 3 4 5 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 01 Các khỏan giảm trừ (03 = 05 + 06 + 07 + 08) 03 - Chiết khấu thương mại 05 - Giảm giá hàng bán 06 - Hàng bán bị trả lại 07 - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp 08 1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 03) 10 2. Giá vốn hàng bán 11 3. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 4. Doanh thu họat động tài chính 21 5. Chi phí tài chính 22 - Trong đó: Lãi vay phải trả 23 6. Chi phí bán hàng 24 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8. Lợi nhuận từ họat động kinh doanh [30 = 20 + (21 - 22) - (24+ 25)] 30 9. Thu nhập khác 31 10. Chi phí khác 32 11. Lợi nhuận khác (33 = 31 - 32) 33 11. Tổng lợi nhuận trước thuế (40 = 30 + 33) 40 12. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 41 13. Lợi nhuận sau thuế (50 = 40 - 41) 50 Phần giải thích mẫu biểu KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH (Mẫu số B 02 - DN) Phần I: Lãi, lỗ:

a) Nội dung báo cáo Phảnánh tình hình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quảkinh doanh và kết quả khác. Tấtcả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báocáo; Số liệu của kỳ trước (để so sánh); Số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báocáo.

b) Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo Căncứ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của kỳ trước. Căncứ vào sổ kế tóan trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9.

c) Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo Kết quảhọat động kinh doanh: Sốliệu ghi vào cột 4 (Kỳ trước) của Phần I "Lãi, lỗ" của báo cáo kỳ nàyđược căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 "Kỳ này" của báo cáo này kỳ trướctheo từng chỉ tiêu phù hợp. Sốliệu ghi vào cột 5 (Lũy kế từ đầu năm) của Phần I "Lãi, lỗ" của báocáo Kết quả họat động kinh doanh kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 5(Lũy kế từ đầu năm) của báo cáo này kỳ trước cộng (+) với số liệu ghi ở cột 3(Kỳ này), kết quả tìm được ghi vào cột 5 của báo cáo này kỳ này theo từng chỉtiêu phù hợp. Nộidung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 (Kỳ này) của Phần I"Lãi, lỗ" của báo cáo kết quả họat động kinh doanh kỳ này, như sau: PHẦN I - LÃI, LỖ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Chỉtiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trong kỳ báocáo của doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 511"Doanh thu bán hàng" và Tài khỏan 512 "Doanh thu bán hàng nộibộ" trong kỳ báo cáo. Các khỏan giảm trừ (Mã số 03): Chỉtiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trongkỳ, bao gồm: Các khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định kỳ báo cáo. Mãsố 03 = Mã số 04 + 05 + Mã số 06 + Mã số 07. Chiết khấu thương mại (Mã số 04): Chỉtiêu này phản ánh tổng số chiết khấu thương mại theo chính sách bán hàng củadoanh nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳ báocáo. Giảm giá hàng bán (Mã số 05): Chỉtiêu này phản ánh tổng số giảm giá hàng bán theo chính sách bán hàng của doanhnghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 532"Giảm giá hàng bán" trong kỳ báo cáo. Giá trị hàng bán bị trả lại (Mã số 06): Chỉtiêu này phản ánh tổng giá bán của số hàng hóa, thành phẩm đã bán bị trả lạitrong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 531"Hàng bán bị trả lại" trong kỳ báo cáo. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp (Mã số 07): Chỉtiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thuphát sinh, trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của các Tài khỏan3332 "Thuế tiêu thụ đặc biệt", Tài khỏan 3333 "Thuế xuất, nhậpkhẩu" (chi tiết phần thuế xuất khẩu) và Tài khỏan 3331 "ThuếGTGT", trong kỳ báo cáo. Doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉtiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã trừ thuế(thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)và các khỏan giảm trừ trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả họat động kinhdoanh của doanh nghiệp. Mãsố 10 = Mã số 01 - Mã số 03. Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉtiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm,chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán, chi phí khác được tính vào hoặc ghigiảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 632"Giá vốn hàng bán" trong kỳ báo cáo (sau khi trừ (-) trị giá mua củahàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của dịch vụ bịtrả lại trong kỳ báo cáo), trừ (-) khỏan chênh lệch hòan nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911"Xác định kết quả kinhdoanh". Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉtiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán phátsinh đã trừ đi (-) khỏan chênh lệch hòan nhập khỏan dự phòng giảm giá hàng tồnkho trong kỳ báo cáo. Mãsố 20 = Mã số 10 - Mã số 11. Doanhthu họat động tài chính (Mã số 21): Chỉtiêu này phản ánh tổng doanh thu họat động tài chính đã trừ (-) đi thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp liên quan đến họat động khác phát sinh trong kỳ báocáo của doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của Tài khỏan 515"Doanh thu họat động tài chính" trừđi (-) phát sinh bên Nợ TK 515 vềthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trong kỳ báo cáo (nếu có). Chiphí tài chính (Mã số 22): Chỉtiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí họat động liên doanh,... đã trừ đi (-) khỏan chênh lệch hòannhập nợ phải thu khó đòi phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của Tài khỏan 635"Chi phí tài chính" đã trừ (-) số phát sinh Bên Có TK 635 liên quanđến khỏan chênh lệch hòan nhập nợ phải thu khó đòi phát sinh trong kỳ báo cáocủa họat động tài chính. Chi phí bán hàng (Mã số 24): Chỉtiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm,dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của Tài khỏan 641"Chi phí bán hàng" và số phát sinh Có của Tài khỏan 1422 "Chiphí chờ kết chuyển" (chi tiết phần chi phí bán hàng), đối ứng với bên Nợcủa Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25): Chỉtiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa,thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của Tài khỏan 642"Chi phí quản lý doanh nghiệp" sau khi trừ đi khỏan hòan nhập dựphòng phải thu khó đòi (31/12) của họat động bán hàng, cung cấp dịch vụ và sốphát sinh Có của Tài khỏan 1422 "Chi phí chờ kết chuyển" (chi tiếtphần chi phí quản lý doanh nghiệp), đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911"Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận họat động kinh doanh (Mã số 30): Chỉtiêu này phản ánh kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báocáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp cộng (+) doanh thuhọat động tài chính trừ (-) chi phí tài chính (đã giảm trừ khỏan hòan nhập dựphòng phải thu khó đòi của họat động tài chính), chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳbáo cáo. Mãsố 25 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - (Mã số 24 + Mã số 25). Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉtiêu này phản ánh các khỏan thu từ họat động tài chính. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của Tài khỏan 911 "Xácđịnh kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉtiêu này phản ánh các khỏan chi phí khác. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh Có của Tài khỏan 811"Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác địnhkết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận khác (Mã số 33): Chỉtiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong kỳbáo cáo. Mãsố 33 = Mã số 31 - Mã số 32. Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 40): Chỉtiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp trướckhi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ họat động kinh doanh, họat động khác phátsinh trong kỳ báo cáo. Mãsố 40 = Mã số 30 + Mã số 33. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (Mã số 41): Chỉtiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" trừ (-) số thuế TNDN được giảm trừvào số phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo thông báocuả cơ quan thuế hàng qúy lớn hơn số thuế TNDN thực phải nộp khi báo cáo quyếttóan thuế năm được duyệt. Lợi nhuận sau thuế (Mã số 50): Chỉtiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các họat động của doanh nghiệp saukhi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mãsố 50 = Mã số 40 - Mã số 41. PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC CHỈ TIÊU Mã Số còn phải Số phát sinh trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Số còn phải nộp số nộp đầu kỳ Số phải nộp Số đã nộp Số phải nộp Số đã nộp cuối kỳ 1 2 3 4 5 6 7 8 = 3+4-5 I. Thuế (10 = 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19 + 20) 10 1. Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 12 3. Thuế Tiêu thụ đặc biệt 13 4. Thuế Xuất, Nhập khẩu 14 5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp 15 6. Thuế Tài nguyên 16 7. Thuế Nhà đất 17 8. Tiền thuê đất 18 9. Các lọai thuế khác 19 II. Các khỏan phải nộp khác (30 = 31 + 32 + 33) 30 1. Các khỏan phụ thu 31 2. Các khỏan phí, lệ phí 32 3. Các khỏan khác 33 Tổng cộng (40 = 10 + 30) 40 Tổngsố thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang năm nay đến cuối kỳ báo cáo...... Trong đó: Thuế Thu nhập doanhnghiệp............................................................. PHẦN III THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ, THUẾ GTGT ĐƯỢC HÒAN LẠI, THUẾ GTGT ĐƯỢC GIẢM, THUẾ GTGT HÀNG BÁN NỘI ĐỊA Đơn vị tính:........... Mã Số tiền CHỈ TIÊU số Kỳ này Lũy kế từ đầu năm 1 2 3 4 I. Thuế GTGT được khấu trừ 1. Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hòan lại đầu kỳ 10 x 2. Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh 11 3. Số thuế GTGT đã khấu trừ, đã hòan lại, thuế GTGT hàng mua trả lại và không được khấu trừ (12 = 13 + 14 + 15 + 16) 12 Trong đó: a/ Số thuế GTGT đã khấu trừ 13 b/ Số thuế GTGT đã hòan lại 14 c/ Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua 15 d/ Số thuế GTGT không được khấu trừ 16 4. Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hòan lại cuối kỳ (17 = 10 + 11 - 12) 17 x II. Thuế GTGT được hòan lại 1. Số thuế GTGT còn được hòan lại đầu kỳ 20 x 2. Số thuế GTGT được hòan lại phát sinh 21 3. Số thuế GTGT đã hòan lại 22 4. Số thuế GTGT còn được hòan lại cuối kỳ (23 = 20 + 21 - 22) 23 x III. Thuế GTGT được giảm 1. Số thuế GTGT còn được giảm đầu kỳ 30 x 2. Số thuế GTGT được giảm phát sinh 31 3. Số thuế GTGT đã được giảm 32 4. Số thuế GTGT còn được giảm cuối kỳ (33 = 30 + 31 - 32) 33 x IV. Thuế GTGT hàng bán nội địa 1. Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ 40 x 2. Thuế GTGT đầu ra phát sinh 41 1 2 3 4 3. Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ 42 4. Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá 43 5. Thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp 44 6. Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào Ngân sách Nhà nước 45 7. Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp cuối kỳ (46 = 40 + 41 - 42 - 43 - 44 - 45) 46 x Ghi chú: . Các chỉ tiêu có dấu (x) không có số liệu. . Các chỉ tiêu không có số liệu có thể không báo cáo. Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Phụ lục số 03 DOANH NGHIỆP:............. Mẫu số B 03 - DN Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC.ngày 25/10/2000 và Thông tư số 55 /2002/TT-BTC ngày 26/ 06/2002 của Bộ Tài chính LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Qúy ... Năm ... Đơn vị tính: .............. CHỈ TIÊU Mã số Kỳ này Kỳ trước 1 2 3 4 I - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH Lợi nhuận trước thuế 01 Điều chỉnh cho các khỏan: - Khấu hao tài sản cố định 02 - Các khỏan dự phòng 03 - Lãi, lỗ do bán tài sản cố định 04 - Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ 05 - Lãi do đầu tư vào các đơn vị khác 06 - Thu lãi tiền gửi 07 Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 10 - Tăng, giảm các khỏan phải thu 11 - Tăng, giảm hàng tồn kho 12 - Tăng, giảm các khỏan phải trả 13 - Tiền thu từ các khỏan khác 14 - Tiền chi cho các khỏan khác 15 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động sản xuất, kinh doanh 20 II - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ - Tiền thu hồi từ các khỏan đầu tư vào đơn vị khác 21 Tiền thu từ lãi các khỏan đầu tư vào đơn vị khác 22 - Tiền thu do bán tài sản cố định 23 - Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 24 - Tiền mua tài sản cố định 25 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư 30 1 2 3 4 III - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG TÀI CHÍNH - Tiền thu do đi vay 31 - Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32 - Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 - Tiền đã trả nợ vay 34 - Tiền đã hòan vốn cho các chủ sở hữu 35 - Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 36 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Tiền tồn đầu kỳ 60 Tiền tồn cuối kỳ 70 Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu có thể không báo cáo. Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) DOANH NGHIỆP:................. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Qúy ... Năm ... Đơn vị tính: .............. CHỈ TIÊU Mã số Kỳ này Kỳ trước 1 2 3 4 I - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

  1. Tiền thu bán hàng 01 2. Tiền thu từ các khỏan nợ phải thu 02 3. Tiền thu từ các khỏan thu khác 03 4. Tiền đã trả cho người bán 04 5. Tiền đã trả cho công nhân viên 05 6. Tiền đã nộp thuế và các khỏan khác cho Nhà nước 06 7. Tiền đã trả cho các khỏan nợ phải trả khác 07 8. Tiền đã trả cho các khỏan khác 08 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động sản xuất, kinh doanh 20 II - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ

  2. Tiền thu hồi từ các khỏan đầu tư vào đơn vị khác 21 2. Tiền thu từ lãi các khỏan đầu tư vào đơn vị khác 22 3. Tiền thu do bán tài sản cố định 23 4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 24 5. Tiền mua tài sản cố định 25 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư 30 III - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG TÀI CHÍNH

  3. Tiền thu do đi vay 31 2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32 3. Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 4. Tiền đã trả nợ vay 34 5. Tiền đã hòan vốn cho các chủ sở hữu 35 6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 36 1 2 3 4 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Tiền tồn đầu kỳ 60 Tiền tồn cuối kỳ 70 Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu có thể không báo cáo. Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Phụ lục số 04 DOANH NGHIỆP: .......... Mẫu số Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC.ngày 25/10/2000 và Thông tư số 55 /2002/TT-BTC ngày 26/ 06/2002 của Bộ Tài chính THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Qúy ... Năm ...

  4. Đặc điểm họat động của doanh nghiệp 1.1- Hình thức sở hữu vốn: 1.2- Lĩnh vực kinh doanh: 1.3- Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo: 2 - Chính sách kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp: 2.1- Chế độ kế tóan áp dụng: 2.2- Niên độ kế tóan 2.3- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan và nguyên tắc, phương phápchuyển đổi các đồng tiền khác: 2.4- Hình thức sổ kế tóan áp dụng: 2.5- Phương pháp kế tóan tài sản cố định: Nguyêntắc đánh giá tài sản cố định; Phươngpháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt. 2.6- Phương pháp kế tóan hàng tồn kho: Nguyêntắc đánh giá hàng tồn kho. Phươngpháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Phươngpháp hạch tóan hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ). 2.7- Các khỏan phải thu. 2.8-Tài sản cố định. 2.9-Tài sản thuê tài chính. 2.10-Các nghiệp vụ bằng ngọai tệ. 2.11- Chi phí trước họat động. 2.12- Tình hình trích lập và hòan nhập dự phòng. 2.13-Phân chia lợi nhuận. 2.14-Thuế. 2.15-Công cụ tài chính. 2.16-Những thay đổi trong chính sách kế tóan. Đơn vị tính: ............. 3 - Tiền Năm n-1 Năm n Tiền mặt tại qũy Tiền gửi ngân hàng VND Ngọai tệ Đơn vị tính: ............. 4- Hàng tồn kho Năm n-1 Năm n Nguyên liệu, vật liệu Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Thành phẩm Hàng hóa Hàng gửi đi bán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 5. Tài sản cố định Theotừng nhóm tài sản cố định, mỗi lọai tài sản cố định (tài sản cố định hữu hình;tài sản cố định thuê tài chính; tài sản cố định vô hình) trình bày trên mộtbiểu riêng: Đơnvị tính: ............. Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị ... Tổng cộng 5.1. Nguyên giá tài sản cố định 5.1.1. Số dư đầu kỳ 5.1.2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới 5.1.3. Số giảm trong kỳ Trong đó: - Thanh lý - Nhượng bán 5.1.4. Số cuối kỳ Trong đó: - Chưa sử dụng - Đã khấu hao hết - Chờ thanh lý 5.2. Giá trị đã hao mòn 5.2.1. Đầu kỳ 5.2.2. Tăng trong kỳ 5.2.3. Giảm trong kỳ 5.2.4. Số cuối kỳ 5.3. Giá trị còn lại 5.3.1. Đầu kỳ 5.3.2. Cuối kỳ Lýdo tăng, giảm:

  5. Chi phí sản xuất và chi phí họat động Chiphí sản xuất và chi phí họat động bao gồm: Đơn vị tính: ............. Năm n-1 Năm n Nguyên vật liệu Chi phí nhân công Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí khác 7. Tình hình tăng, giảm các khỏan đầu tư vào đơn vị khác: Đơn vị tính: ............. Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Kết quả đầu tư 7.1. Đầu tư ngắn hạn: 7.1.1. Đầu tư chứng khóan 7.1.2. Đầu tư ngắn hạn khác 7.2. Đầu tư dài hạn: 7.2.1. Đầu tư chứng khóan 7.2.2. Đầu tư vào liên doanh 7.2.3. Đầu tư dài hạn khác Tổng cộng Lýdo tăng, giảm:

  6. Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Đơn vị tính: ............. Số đầu kỳ Số cuối kỳ Tổng số Số quá hạn Tổng số Số quá hạn Tổng số tiền tranh chấp, mất khả năng thanh tóan 8.1. Các khỏan phải thu - Phải thu từ khách hàng - Trả trước cho người bán - Cho vay - Phải thu tạm ứng - Phải thu nội bộ - Phải thu khác 8.2. Các khỏan phải trả 8.2.1. Nợ dài hạn - Vay dài hạn - Nợ dài hạn 8.2.2. Nợ ngắn hạn - Vay ngắn hạn - Phải trả cho người bán - Người mua trả trước - Doanh thu chưa thực hiện - Phải trả công nhân viên - Phải trả thuế - Các khỏan phải nộp Nhà nước - Phải trả nội bộ - Phải trả khác Tổng cộng Trong đó: Sốphải thu bằng ngọai tệ (quy ra USD): Sốphải trả bằng ngọai tệ (quy ra USD): Lýdo tranh chấp, mất khả năng thanh tóan: 9 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Côngty có nghĩa vụ nộp: Thuếthu nhập doanh nghiệp bằng _% trên lợi nhuận thu được Thuếchuyển lợi nhuận bằng % số lợi nhuận chuyển ra khỏi Việt Nam Cáclọai thuế khác theo qui định hiện hành tại Việt Nam Dự phòng thuế thu nhập doanh nghiệp Đơn vị tính: ............. Năm n-1 Năm n Lợi nhuận thuần Các khỏan không được khấu trừ Các khỏan không được khấu trừ từ năm trước Chi phí quảng cáo Quyên góp Các khỏan chưa được khấu trừ Thay đổi dự phòng phải thu khó đòi Thay đổi dự phòng giảm giá hàng tồn kho Thu nhập doanh nghiệp chịu thuế ước tính năm nay Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính Thuế thu nhập doanh nghiệp được khấu trừ do chuyển lỗ từ năm trước sang Thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả năm nay Thuế thu nhập doanh nghiệp đã trả trong năm Dự phòng thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Năm nay Thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trước Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trước Số dự đầu kỳ Thuế thu nhập doanh nghiệp chờ phân bổ Số dư cuối kỳ Chuyển lỗ Côngty được chuyển khỏan lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm tính thuế tiếptheo và được trừ khỏan lỗ đó vào lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhưng khôngquá 5 năm 10. Vốn vay Vayngân hàng: Lãisuất: %/năm 11. Nghiệp vụ với công ty liên kết Trongquá trình họat động kinh doanh, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các công tyliên kết. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau: Công ty liên kết Mối quan hệ Nội dung nghiệp vụ Giá trị Công ty X Công ty mẹ Mua nguyên vật liệu Công ty Y Công ty mẹ Góp vốn Chođến ngày lập Bảng cân đối kế tóan, các khỏan chưa được thanh tóan với các côngty liên kết như sau: Công ty liên kết Mối quan hệ Nội dung nghiệp vụ Khỏan phải thu (phải trả) Công ty X Công ty mẹ Công ty Y Công ty mẹ 12. Vốn pháp định đã góp Vốn pháp định Số tiền % Vốn đã góp Vốn chưa góp Bên Việt Nam Bên nước ngòai Sau ngày lập Bảng cân đối kế tóan năm n, lịch biểu góp vốn của bênnước ngòai như sau: Năm Số tiền Năm n Năm n+1 Năm n+2 13. Lợi nhuận Đơn vị tính: ............. Năm n-1 Năm n Thu nhập khác Lãi tiền gửi Lãi do thanh lý tài sản Lãi chênh lệch tỷ giá Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại (Thu nhập họat động khác) Chi phí khác Chi phí khấu hao Chi phí phân bổ Chi phí lãi vay Lỗ do thanh lý tài sản Lỗ chênh lệch tỷ giá Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại (Chi phí họat động khác)

  7. Công cụ tài chính Tòanbộ công cụ tài chính Công ty sử dụng được ghi nhận trong báo cáo tài chính 15. Tài sản thế chấp Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. TSCĐ Tài sản khác 16. Các kiến nghị Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu có thể không báo cáo. Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-55-2002-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-viet-nam-ap-dung-cho-doanh-nghiep-to-chuc-co-von-nuoc-ngoai-hoat-dong-tai-viet-nam--22299.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan