Thông tư số 57/2016/TT-BTCHưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
- Số hiệu
- 57/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/03/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 57/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2016
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch tóan các khỏan đóng góp vào Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 -
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; -
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; - Thực hiện Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch tóan các khỏan đóng góp vào Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đọan 2015-2020 của các doanh nghiệp viễn thông và việc chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như sau:
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch tóan các khỏan đóng góp vào Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đọan 2015-2020 của các doanh nghiệp viễn thông và chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt nam (sau đây gọi là Qũy) sang doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thọai quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông họat động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp) là đối tượng nộp các khỏan đóng góp tài chính vào Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến việc thu nộp, hạch tóan khỏan đóng góp vào Qũy, chuyển giao hoặc nhận chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Qũy.
Chương II. MỨC ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ HẠCH TÓAN THU NỘP
Điều 3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm 1. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, mức đóng góp là 1,5% doanh thu các dịch vụ quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
-
Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thọai quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông, mức đóng góp là 1,5% doanh thu dịch vụ này.
-
Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở xác định mức đóng góp vào Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông. Riêng đối với dịch vụ viễn thông trả trước (thẻ viễn thông), trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được doanh thu dịch vụ theo qui định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT thì sử dụng doanh thu thẻ viễn thông để xác định mức đóng góp vào Qũy. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ cách xác định doanh thu dịch vụ viễn thông trả trước với Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết tóan số thu nộp trong năm.
-
Doanh thu xác định mức đóng góp vào Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam không bao gồm các khỏan doanh thu dịch vụ công ích:
a) Doanh thu từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
b) Doanh thu từ các đối tượng được áp dụng chính sách giá cước viễn thông công ích.
c) Doanh thu từ các dịch vụ công ích khác. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ các khỏan doanh thu dịch vụ công ích với Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết tóan số thu nộp trong năm.
Điều 4. Chế độ thu, nộp 1. Đối với các doanh nghiệp:
a)
Căn cứ tình hình thực hiện của năm và kế họach kinh doanh của năm kế họach, các doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế họach đóng góp tài chính năm kế họach vào Qũy cùng với kế họach tài chính năm kế họach của doanh nghiệp, có chia ra theo qúy gửi Qũy và Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn gửi kế họach chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm. Riêng năm 2016, các doanh nghiệp xây dựng kế họach đóng góp tài chính vào Qũy, có chia ra theo qúy, gửi Qũy và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01/6/2016.
b)
Căn cứ kế họach đóng góp tài chính năm có chia ra theo qúy do Qũy thông báo, các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền vào tài khỏan của Qũy theo qúy. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đòan, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc qúy. Riêng năm 2016, căn cứ kế họach đóng góp tài chính năm vào Qũy do Qũy thông báo, các doanh nghiệp nộp tiền đóng góp 2 qúy đầu năm 2016 vào tài khỏan của Qũy trước ngày 15/8/2016.
c) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và doanh thu quyết tóan năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Qũy và thực hiện quyết tóan số tiền phải đóng góp tài chính với Qũy. Việc quyết tóan thực hiện trong thời hạn 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tập đòan, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Qũy trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết tóan với Qũy. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Qũy thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được Qũy hòan trả trong trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Qũy. Qũy hòan trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết tóan với Qũy. Riêng năm 2015, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT, doanh thu quyết tóan năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Qũy và thực hiện quyết tóan số tiền phải đóng góp tài chính với Qũy trước ngày 30/6/2016. Trường hợp các doanh nghiệp vi phạm chế độ đóng góp, thu nộp vào Qũy quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.
d) Các khỏan đóng góp của doanh nghiệp viễn thông cho Qũy được quy định tại Thông tư này là các khỏan chi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp và được hạch tóan vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải thống kê, theo dõi riêng doanh thu các dịch vụ thuộc đối tượng đóng góp nêu tại Điều 3 Thông tư này và có trách nhiệm nộp các khỏan đóng góp kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư này.
e) Các khỏan đóng góp tài chính của các doanh nghiệp quy định tại Thông tư này được nộp bằng đồng Việt Nam vào Tài khỏan của Qũy.
f) Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu, giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Qũy.
- Đối với Qũy:
a) Trên cơ sở kế họach đóng góp tài chính hàng năm của các doanh nghiệp, Qũy tiến hành rà sóat, tổng hợp kế họach thu các khỏan đóng góp vào Qũy của các doanh nghiệp và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
b)
Căn cứ kế họach đóng góp tài chính hàng năm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Qũy có trách nhiệm lập và thông báo kế họach đóng góp tài chính năm cho doanh nghiệp trước ngày 31/01 năm kế họach. Riêng năm 2016, Qũy có trách nhiệm lập và thông báo cho doanh nghiệp kế họach đóng góp tài chính năm, có chia ra theo qúy trước ngày 01/7/2016.
c) Thường xuyên đôn đốc các doanh nghiệp đóng góp tài chính đầy đủ, đúng kỳ hạn. Thực hiện quyết tóan tiền đóng góp tài chính phải nộp hàng năm với các đối tượng theo chế độ quy định.
d) Kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện nộp các khỏan đóng góp tài chính theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này, đảm bảo không để sót nguồn thu và đối tượng thu.
e) Qũy có quyền yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp số liệu, tài liệu, giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Qũy.
f) Phát hiện, kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm của các doanh nghiệp trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Qũy theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan khác của pháp luật.
- Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông: Giám sát, kiểm tra việc xác định doanh thu viễn thông làm cơ sở tính mức đóng góp vào Qũy dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp chậm đóng góp vào Qũy dịch vụ viễn thông công ích.
Điều 5. Kế tóan khỏan đóng góp 1. Bổ sung Tài khỏan cấp 2 phù hợp với Hệ thống tài khỏan cụ thể mà các doanh nghiệp đang áp dụng, cụ thể:
a) Bổ sung 1 Tài khỏan cấp 2 thuộc Tài khỏan 338 "Phải trả, phải nộp khác" để theo dõi số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp và số dư về khỏan đóng góp tài chính cho Qũy dịch vụ viễn thông công ích.
b) Bổ sung 1 Tài khỏan cấp 2 thuộc Tài khỏan 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" để theo dõi số đã tính vào chi phí, số đã kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh về khỏan đóng góp tài chính cho Qũy dịch vụ viễn thông công ích.
- Phương pháp kế tóan các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến các khỏan đóng góp tài chính được thực hiện như sau:
a) Tại thời điểm cuối qúy: -
Căn cứ vào thông báo của Qũy về khỏan đóng góp tài chính, ghi: Nợ tài khỏan 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Qũy) Có tài khỏan 338 : Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Phải nộp cho Qũy) - Khi chuyển tiền nộp vào tài khỏan của Qũy, ghi: Nợ tài khỏan 338 : Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Phải nộp cho Qũy) Có các tài khỏan 111, 112 b) Khi kết thúc năm tài chính: -
Căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh trong năm, doanh nghiệp xác định chênh lệch giữa số phải nộp theo thông báo của Qũy và số phải nộp do doanh nghiệp xác định để hạch tóan: + Trường hợp số phải nộp theo thông báo của Qũy nhỏ hơn số phải nộp do doanh nghiệp xác định, thì số phải nộp thêm ghi: Nợ tài khỏan 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Qũy) Có tài khỏan 338 : Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Phải nộp cho Qũy) + Trường hợp số phải nộp theo thông báo của Qũy lớn hơn số phải nộp do doanh nghiệp xác định, thì ghi giảm số phải nộp (ghi âm): Nợ tài khỏan 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Qũy) Có tài khỏan 338 : Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Phải nộp cho Qũy) - Khi chuyển số tiền phải nộp thêm vào tài khỏan của Qũy kế tóan ghi như bút tóan thứ hai của điểm a khỏan 2 Điều này. - Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Qũy thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ sau; Trường hợp số nộp thừa được hòan trả (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112 Có tài khỏan 338 : Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khỏan cấp 2 - Phải nộp cho Qũy)
c) Tại thời điểm Qũy thực hiện xong việc quyết tóan với các doanh nghiệp nếu có phát sinh chênh lệch giữa số phải nộp do doanh nghiệp xác định và số phải nộp do Qũy xác định thì kế tóan thực hiện các bút tóan điều chỉnh tương tự như điểm b khỏan 2 Điều này.
Chương III. CHUYỂN GIAO TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ QŨY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM
Điều 6. Nguyên tắc chuyển giao, tiếp nhận tài sản 1. Tài sản chuyển giao là tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
-
Việc chuyển giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện trên cơ sở danh mục tài sản, giá trị tài sản và quyết định chuyển giao tài sản của Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
Các tài sản chuyển giao, tiếp nhận phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ và có hiện vật. Trường hợp tài sản không đủ hồ sơ, không còn hiện vật thì bên chuyển giao và bên tiếp nhận có văn bản báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông biết lý do và đề xuất xử lý để xử lý theo thẩm quyền.
-
Khi chuyển giao, tiếp nhận tài sản, bên chuyển giao và bên tiếp nhận phải lập Biên bản giao nhận, có chữ ký xác nhận của các bên. Biên bản giao nhận được lập trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển giao tài sản của Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
Bên tiếp nhận tài sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản và duy trì họat động của tài sản để cung ứng dịch vụ viễn thông công ích kể từ ngày ký Biên bản giao nhận.
Điều 7. Quản lý tài sản chuyển giao 1. Đối với doanh nghiệp - Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý tài sản và duy trì họat động của tài sản để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Mọi chi phí liên quan đến việc quản lý, duy trì họat động của tài sản (không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản và chi phí nâng cấp tài sản) được hạch tóan vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi đảm bảo đầy đủ các văn bản chứng từ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Doanh nghiệp không hạch tóan tăng tài sản nhận chuyển giao, không tăng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tương ứng với giá trị tài sản và không trích khấu hao đối với các tài sản cố định này. - Doanh nghiệp theo dõi tài sản trong hệ thống kế tóan quản trị và trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính khi lập báo cáo tài chính. Việc thuyết minh thông tin về các tài sản này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp. - Trường hợp cần sửa chữa lớn hoặc nâng cấp tài sản, doanh nghiệp xây dựng kế họach sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, bố trí kinh phí từ Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích để thực hiện theo quy định. Thời điểm báo cáo kế họach sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản cùng với thời hạn thực hiện đóng góp vào Qũy nêu tại Khỏan 1 Điều 4 Thông tư này. Trình tự, thủ tục thanh, quyết tóan kinh phí sửa chữa lớn hoặc nâng cấp tài sản thực hiện theo hướng dẫn về các khỏan chi từ Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.
-
Đối với Qũy Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam Qũy có trách nhiệm theo dõi danh mục tài sản chuyển giao, xác định hao mòn của tài sản, tổng hợp tình hình hao mòn của tài sản chuyển giao từng qúy/năm, tổng hợp kế họach sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản chuyển giao, kế họach đầu tư thay thế các tài sản và đề xuất hướng xử lý để trình Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
-
Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát việc duy trì họat động của tài sản chuyển giao, quyết định theo thẩm quyền việc sử dụng kinh phí từ Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích để sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản chuyển giao và đầu tư thay thế các tài sản để đáp ứng mục tiêu của chương trình viễn thông công ích.
Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khỏan 3 Điều 4 và khỏan 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 9. Các cơ quan được phân công làm đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đóng góp tài chính vào Qũy theo quy định.
Điều 10. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn thực hiện./. KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-57-2016-tt-btc-huong-dan-che-do-thu-nop-hach-toan-cac-khoan-dong-gop-vao-quy-dich-vu-vien-thong-cong-ich-viet-nam-va-viec-chuyen-giao-tai-san-hinh-thanh-tu-kinh-phi-cua-quy-dich-vu-vien-thong-cong-ich-viet-nam-den-nam-2020--103627.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp
- Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
- Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ