Thông tư số 200/2015/TT-BTCHướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Số hiệu
200/2015/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/12/2015
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 87/2015/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều 2 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

  1. Các doanh nghiệp nhà nước họat động trong các lĩnh vực quy định tại khỏan 6 Điều 2 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khóan. Trường hợp quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khóan khác quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khóan.

Chương II GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

Điều 3. Giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải thực hiện phân tích, đánh giá việc đầu tư vốn nhà nước để:

  1. Thành lập doanh nghiệp nhà nước.

  2. Bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp nhà nước đang họat động.

  3. Bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

  4. Mua lại một phần hoặc tòan bộ doanh nghiệp.

Điều 4. Các nội dung giám sát và mẫu biểu báo cáo 1. Các nội dung giám sát

Căn cứ vào các nội dung giám sát được quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:

a) Đánh giá tính phù hợp của việc đầu tư vốn nhà nước theo mục tiêu và phạm vi đầu tư vốn nhà nước được quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP).

b) Đánh giá tính tuân thủ về trình tự, thủ tục, theo từng trường hợp cụ thể về thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định chủ trương và quyết định đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

c) Đánh giá nguồn vốn, cân đối kế họach nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư.

d) Đánh giá, so sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của doanh nghiệp nhà nước được thành lập giữa thực tế với Đề án: Thành lập doanh nghiệp nhà nước; Bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp nhà nước đang họat động; Bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Mua lại một phần hoặc tòan bộ doanh nghiệp. Trường hợp hiệu quả thực tế thấp hơn hiệu quả trong Đề án, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải giải thích nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

đ) Đánh giá việc thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Chương II Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

  1. Mẫu biểu báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo theo các mẫu biểu sau kèm theo báo cáo về các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này:

a) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Biểu số 01.A ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp nhà nước đang họat động theo Biểu số 01.B ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo Biểu số 01.C ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc tòan bộ doanh nghiệp theo Biểu số 01.D ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

Điều 5. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

  1. Để thực hiện nội dung giám sát này, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả họat động của doanh nghiệp (sau đây gọi là Báo cáo đánh giá tình hình tài chính) theo các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định sau:

a) Tình hình bảo tòan và phát triển vốn: Việc đánh giá mức độ bảo tòan và phát triển vốn của doanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 91/2015/NĐ-CP theo các nội dung sau: - Vốn chủ sở hữu: Trong đó: Vốn chủ sở hữu theo mã số 410 Bảng cân đối kế tóan và chi tiết số liệu vốn góp của chủ sở hữu, Qũy Đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. - Tổng tài sản. - Lợi nhuận sau thuế. - Hiệu quả sử dụng vốn: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA). Các chỉ tiêu được lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm tóan và được Hội đồng thành viên thông qua (Bảng cân đối kế tóan và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo Mẫu số B01-DN và Mẫu số B02-DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp). Đối với Công ty mẹ cần căn cứ cả báo cáo tài chính hợp nhất.

b) Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp - Tình hình đầu tư Dự án: Doanh nghiệp báo cáo giám sát theo các nội dung sau: + Đối với các dự án thuộc nhóm A và nhóm B: Báo cáo tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động đầu tư của từng dự án; đánh giá về tiến độ thực hiện và tiến độ giải ngân dự án so với kế họach; quyết tóan vốn đầu tư; các vấn đề phát sinh liên quan đến sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thu hồi giấy phép đầu tư và các quy định khác về quản lý đầu tư; các điều chỉnh về mục tiêu, quy mô vốn, tiến độ và chủ đầu tư trong kỳ của các dự án đầu tư. + Đối với các dự án còn lại: Báo cáo tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động để đầu tư dự án; thời gian hòan thành dự án; tiến độ thực hiện dự án so với kế họach; vướng mắc, tồn tại (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án. + Đối với các dự án đầu tư đã đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo cần đánh giá hiệu quả mang lại. Doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 02.A kèm theo Thông tư này. - Tình hình đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp: Doanh nghiệp báo cáo giám sát theo các nội dung sau: + Tính tuân thủ các quy định của pháp luật đối với việc đầu tư ra ngòai của doanh nghiệp. + Hiệu quả của việc đầu tư: Cổ tức hoặc lợi nhuận được chia trên tổng giá trị vốn đầu tư so với cổ tức hoặc lợi nhuận được chia theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp. + Kế họach tăng hoặc giảm vốn đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác. + Tình hình thóai vốn đối với các khỏan đầu tư ngòai ngành theo Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp. Ngòai các nội dung báo cáo giám sát nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 02.B kèm theo Thông tư này. - Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động: Doanh nghiệp báo cáo giám sát theo các nội dung sau: + Tổng số vốn đã huy động trong kỳ báo cáo và lũy kế đến kỳ báo cáo, trong đó: phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tín dụng, vay của các tổ chức và cá nhân khác. + Tình hình sử dụng vốn huy động, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi họat động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác. + Các khỏan bảo lãnh vay vốn đối với các công ty con; công ty liên kết (nếu có); tình hình sử dụng và trả nợ đối với các khỏan bảo lãnh. + Việc sử dụng vốn huy động và hiệu quả mang lại từ việc sử dụng vốn đã huy động. - Tình hình quản lý tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả: Doanh nghiệp báo cáo giám sát theo các nội dung sau: + Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm tài sản trong kỳ theo quy định của pháp luật; tình hình trích khấu hao tài sản; tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản; tình hình xử lý hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất hoặc mất phẩm chất. + Việc ban hành Quy chế quản lý nợ tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 9/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tình hình thực hiện quản lý nợ theo Quy chế. + Tình hình nợ phải thu đến kỳ báo cáo: Tổng số nợ phải thu trong đó nợ phải thu khó đòi (trích lập dự phòng, xử lý nợ khó đòi trong kỳ báo cáo); các khỏan thiệt hại nợ phải thu mà chưa được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có). Doanh nghiệp báo cáo theo từng khỏan nợ phải thu khó đòi. + Tình hình nợ phải trả đến kỳ báo cáo: Tổng số nợ phải trả trong đó nợ đến hạn, nợ quá hạn, khả năng thanh tóan nợ, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp báo cáo theo từng khỏan nợ phải trả quá hạn và nguyên nhân không trả được nợ đúng hạn.

c) Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính: Doanh nghiệp báo cáo giám sát theo các nội dung sau: - Về sản lượng sản xuất (hoặc lượng mua vào) trong kỳ, sản lượng tiêu thụ (hoặc lượng bán ra) trong kỳ, lượng tồn kho cuối kỳ của một số sản phẩm chủ yếu. - Về các chỉ tiêu tài chính: Doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, doanh thu và chi phí họat động tài chính, thu nhập và chi phí khác, kết quả kinh doanh. So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện tại kỳ báo cáo với chỉ tiêu kế họach năm và chỉ tiêu thực hiện cùng kỳ báo cáo của hai năm trước liền kề năm báo cáo. - Về hiệu quả họat động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận sau thuê trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA). Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu được xác định theo quy định tại Khỏan 2 Điều 12 Thông tư này. Doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 02.C kèm theo Thông tư này. - Tình hình thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích (nếu có), trong đó đánh giá kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về số lượng và chất lượng, doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích trong kỳ so với kế họach và so với cùng kỳ năm trước. Doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 02.D kèm theo Thông tư này. - Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong kỳ báo cáo: Doanh nghiệp báo cáo giám sát việc cân đối dòng tiền doanh nghiệp tạo ra với nhu cầu cho các họat động sản xuất kinh doanh, họat động đầu tư, họat động tài chính, thanh tóan kịp thời các khỏan nợ đến hạn của doanh nghiệp; đồng thời cập nhật các dự báo về lưu chuyển tiền tệ trong tương lai, trong kỳ kế tóan tiếp theo.

d) Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tình hình phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các qũy, tình hình biến động của Qũy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại tập đòan kinh tế, tổng công ty: Doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 02.Đ. Đối với tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước có trích lập các qũy đặc thù theo quy định của pháp luật phải thực hiện báo cáo tình hình trích lập, sử dụng các qũy này; cơ sở pháp lý, nguồn trích lập, cơ chế sử dụng các qũy đặc thù này tại báo cáo theo Biểu số 02.Đ.

đ) Tình hình chấp hành chế độ, chính sách và pháp luật trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định bao gồm các lĩnh vực về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thuế, thu nộp ngân sách, chế độ báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài chính và báo cáo khác, việc thực hiện kết quả thanh tra, kiểm tra theo các nội dung quy định tại khỏan 4 Điều 12 Thông tư này.

e) Giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập, ý kiến của Kiểm sóat viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

g) Tình hình thực hiện việc cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty con, công ty liên kết:

Căn cứ yêu cầu phù hợp với từng giai đọan, Bộ Tài chính sẽ có văn bản đề nghị doanh nghiệp báo cáo để thực hiện giám sát.

h) Chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

Căn cứ Báo cáo đánh giá của doanh nghiệp nêu tại khỏan 2 Điều này và các tài liệu khác có liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo giám sát tài chính trong đó nhận xét đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp theo các nội dung đã nêu tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, từ đó nêu các khuyến nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với từng doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý. Báo cáo được lập theo các nội dung sau:

a) Chi tiết đánh giá tình hình Công ty mẹ - Hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh: Nhận xét về tình hình thực hiện so với kế họach, biến động của kết quả sản xuất kinh doanh qua các kỳ, tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý. - Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nhận xét về khả năng sinh lời, khả năng thanh khỏan, các chỉ tiêu cân đối nợ và chỉ tiêu họat động, sự phù hợp của cơ cấu tài sản, nguồn vốn. - Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản: Nhận xét về tình hình đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh và đầu tư dài hạn khác, tình hình đầu tư tài sản, tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động, tình hình quản lý tài sản, công nợ phải thu, công nợ phải trả. - Tình hình chấp hành chế độ chính sách: Tình hình tuân thủ và chấp hành các quy định về chính sách thuế, về chính sách tiền lương và các chính sách khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. - Tình hình thực hiện nghĩa vụ công ích: Tình hình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích (nếu có). - Tình hình thực hiện các kiến nghị trước đó của Chủ sở hữu/Kiểm sóat viên/Kiểm tóan Thanh tra/ cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.

b) Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hợp nhất tòan Tập đòan, Tổng công ty nhà nước.

  1. Trên cơ sở Báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp và lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời báo cáo lập theo Biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo kết quả giám sát tài chính được gửi cho Bộ Tài chính kèm theo Báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp.

  2. Hội đồng thành viên SCIC phải lập Báo cáo giám sát tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 6. Giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết 1. Doanh nghiệp thực hiện giám sát công ty con, công ty liên kết theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP .

  1. Nội dung giám sát, đánh giá bao gồm:

a) Tình hình sản xuất kinh doanh: Đánh giá biến động về doanh thu và lợi nhuận của năm báo cáo so với năm trước liền kề.

b) Hiệu quả đầu tư vốn: đánh giá tình hình thu hồi vốn, lợi nhuận, cổ tức được chia từ các khỏan đầu tư ra ngòai doanh nghiệp. - Đánh giá về việc thu hồi vốn, lợi nhuận, cổ tức được chia so với kế họach đầu năm. Lợi nhuận, cổ tức được chia từ các khỏan đầu tư ra ngòai doanh nghiệp được xác định theo số lợi nhuận thực tế doanh nghiệp nhận được. - Trường hợp hiệu quả đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên kết thấp; hoặc công ty con, công ty liên kết có lợi nhuận sau thuế nhưng không thực hiện chia lợi nhuận, cổ tức cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải giải trình lý do và đề xuất biện pháp (thóai vốn, tăng cường giám sát hoặc các biện pháp khác).

c) Khả năng thanh tóan nợ đến hạn, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: Đánh giá khả năng thanh tóan nợ đến hạn, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty con, công ty liên kết. Khả năng thanh tóan nợ đến hạn, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được xác định theo hướng dẫn tại tiết b khỏan 3 Điều 12 Thông tư này.

d) Việc chuyển nhượng vốn đã đầu tư Đánh giá kết quả chuyển nhượng vốn đầu tư so với kế họach. Trường hợp việc chuyển nhượng không đạt kế họach doanh nghiệp phải giải trình nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

  1. Trường hợp công ty con, công ty liên kết có dấu hiệu mất an tòan tài chính theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, Công ty mẹ phân tích, đánh giá và quyết định việc thực hiện giám sát tài chính đặc biệt đối với công ty con, công ty liên kết này.

  2. Trên cơ sở Báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết, doanh nghiệp xây dựng Báo cáo tình hình đầu tư vào công ty con, công ty liên kết theo Biểu số 02.B ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 7. Giám sát vốn của doanh nghiệp đầu tư ra nước ngòai.

  1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát các dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

  2. Nội dung giám sát bao gồm:

a) Tình hình đầu tư vốn ra nước ngòai và thu hồi vốn đầu tư về Việt Nam, tiến độ thực hiện dự án tại nước ngòai - Doanh nghiệp căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và báo cáo dự án nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo tổng vốn đầu tư đăng ký của dự án tại nước ngòai (chi tiết theo vốn góp, cho vay) và tổng vốn đầu tư đăng ký ra nước ngòai (chi tiết theo vốn góp, cho vay, bảo lãnh vay - nếu có). - Doanh nghiệp căn cứ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) và sổ sách kế tóan chi tiết tại doanh nghiệp trong nước để báo cáo tình hình thực hiện đầu tư vốn ra nước ngòai (chi tiết theo vốn góp, cho vay, bảo lãnh vay - nếu có); biến động về vốn đầu tư ra nước ngòai thực hiện so với kỳ trước liền kề kỳ báo cáo; nguồn vốn để đầu tư ra nước ngòai (từ vốn chủ sở hữu, vốn đi vay); tình hình thu hồi vốn đầu tư về nước gồm lợi nhuận chuyển về nước, lãi vay nhận được từ các khỏan cho dự án tại nước ngòai vay vốn, thu hồi vốn từ khấu hao tài sản cố định của dự án tại nước ngòai hoặc thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khỏan vốn đã đầu tư trong dự án tại nước ngòai và các khỏan thu hồi khác. Đối với dự án đã thanh lý tòan bộ hoặc phải kết thúc sớm, doanh nghiệp cần nêu rõ nguyên nhân, đánh giá về mức độ tổn thất vốn đầu tư, trách nhiệm của các bên có liên quan và biện pháp xử lý. - Doanh nghiệp báo cáo việc ban hành và thực hiện Quy chế họat động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngòai, giám sát sự tuân thủ của các dự án tại nước ngòai theo quy định tại Quy chế này. - Doanh nghiệp báo cáo tiến độ thực hiện dự án tại nước ngòai, tiến độ giải ngân; trường hợp tiến độ triển khai chậm hơn so với kế họach, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nguyên nhân, đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan làm chậm tiến độ dự án để xử lý nếu là do nguyên nhân chủ quan, biện pháp khắc phục và kế họach góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và kế họach đưa dự án vào họat động.

b) Tình hình tài chính và kết quả họat động sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư ra nước ngòai - Doanh nghiệp căn cứ Báo cáo tài chính (đã được kiểm tóan - nếu có) của các dự án đầu tư tại nước ngòai; Quy chế họat động, quản lý và sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngòai; kế họach sản xuất kinh doanh và các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai để phân tích và đánh giá về: + Quản lý tài sản: Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, mua sắm tài sản của dự án tại nước ngòai; tình hình trích khấu hao, thanh lý, nhượng bán tài sản; + Quản lý nợ phải trả đến kỳ báo cáo: Tổng nợ phải trả, nợ đến hạn, nợ quá hạn, khả năng thanh tóan nợ đến hạn; trong đó làm rõ các khỏan vay, nợ quá hạn từ doanh nghiệp trong nước và công ty mẹ, doanh nghiệp làm rõ nguyên nhân và phương án trả nợ. + Quản lý nợ phải thu đến kỳ báo cáo: Tổng số nợ phải thu trong đó nợ phải thu khó đòi (trích lập dự phòng, xử lý nợ khó đòi trong kỳ báo cáo). + Biến động vốn chủ sở hữu của dự án tại nước ngòai: vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận hoặc lỗ lũy kế. Đối với những dự án có lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu, hoặc lỗ hai năm liên tiếp (ngòai giai đọan lỗ kế họach), doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nguyên nhân và biện pháp khắc phục. + Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của dự án tại nước ngòai: Giám sát sự biến động về doanh thu và lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp trong nước (so sánh giữa chỉ tiêu thực hiện tại kỳ báo cáo với chỉ tiêu kế họach năm và chỉ tiêu thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề năm báo cáo). + Tình hình sử dụng lợi nhuận được chia và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: Đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về việc chuyển lợi nhuận về nước, quy định về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với lợi nhuận được chia từ dự án đầu tư tại nước ngòai. - Doanh nghiệp căn cứ vào diễn biến thị trường tại nước sở tại cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm trên thế giới, tình hình chính trị, pháp lý tại nước sở tại để đánh giá mức độ rủi ro. Đối với những dự án tiềm ẩn nguy cơ rủi ro ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của dự án, doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu để có phương án giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết trong trường hợp vượt thẩm quyền.

  1. Đối với những dự án có lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu hoặc có lỗ hai năm liên tiếp hoặc có hệ số khả năng thanh tóan nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5, cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ tình hình tài chính của dự án tại nước ngòai, mức độ kiểm sóat theo Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp để tăng cường công tác giám sát đối với các dự án này.

  2. Doanh nghiệp lập Báo cáo tình hình đầu tư vốn ra nước ngòai và thu hồi vốn đầu tư theo Biểu số 04.A và Báo cáo tình hình tài chính và kết quả họat động sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư tại nước ngòai theo Biểu số 04.B ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện; quy chế phối hợp giữa đơn vị được giao là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện.

  1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Thông tin chung về doanh nghiệp có vốn góp: Các thông tin cơ bản; Vốn điều lệ; Vốn thực góp đến thời điểm báo cáo (về giá trị, tỷ lệ nắm giữ); Cơ cấu quản trị của doanh nghiệp (Thành phần Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; Ban kiểm sóat; Ban Điều hành; Người đại diện theo pháp luật); Ngành nghề kinh doanh.

b) Thông tin về người đại diện (số lượng người đại diện, danh sách người đại diện).

c) Việc bảo tòan và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn.

d) Việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp: - Họat động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và họat động đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư); Tình hình đầu tư và huy động vốn để đầu tư vào các dự án đầu tư hình thành tài sản cố định và xây dựng cơ bản; Đánh giá tiến độ thực hiện dự án/ kế họach; Các vấn đề phát sinh; Điều chỉnh mục tiêu; Hiệu quả mang lại; - Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu; - Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh tóan nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu; - Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

đ) Tình hình họat động kinh doanh của doanh nghiệp: - Kết quả họat động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); - Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

e) Việc thực hiện kế họach thóai vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp (Tỷ lệ cổ tức được chia, giá trị, số cổ tức thực nhận trong năm báo cáo)

g) Vướng mắc khó khăn của doanh nghiệp.

Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của Người đại diện, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính (trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý) theo các nội dung sau:

a) Đánh giá tình hình tài chính tại doanh nghiệp có vốn góp.

b) Đánh giá về quản lý, hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp có vốn góp.

c) Kết luận của cơ quan đại diện chủ sở hữu: Có tiếp tục đầu tư hay thóai vốn.

  1. Hội đồng thành viên SCIC chịu trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ tỷ lệ trên 50% vốn điều lệ do SCIC tiếp nhận từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến thời điểm báo cáo.

  2. Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu họat động kém hiệu quả và có khả năng mất an tòan về tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cụ thể là yêu cầu Ban Kiểm sóat kiểm tra cụ thể các vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành họat động của doanh nghiệp hoặc yêu cầu Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên triệu tập Đại hội đồng cổ đông/các thành viên trong các trường hợp Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông/thành viên, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao. Đồng thời cơ quan đại diện chủ sở hữu yêu cầu Người đại diện hàng qúy báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có ý kiến chỉ đạo kịp thời.

  3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát doanh nghiệp, Người đại diện là cá nhân được ủy quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp và chịu trách nhiệm đối với những việc được cơ quan đại diện chủ sở hữu phân cấp.

  4. Đối với Người đại diện kiêm nhiệm chức danh Lãnh đạo doanh nghiệp thì ngòai trách nhiệm đối với những việc được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, Người đại diện phải chịu trách nhiệm với tư cách Lãnh đạo doanh nghiệp theo các quy định pháp luật.

Điều 9. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện (nếu có) hoặc đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị/cá nhân quản lý); cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện.

  1. Định kỳ hàng năm, Người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Thông tin chung về doanh nghiệp: Vốn Điều lệ; Vốn thực góp đến thời điểm báo cáo (trong đó, vốn góp của nhà nước, tỷ lệ nắm giữ); Người đại diện/Người quản lý.

b) Việc bảo tòan và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động.

d) Tình hình họat động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả họat động kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).

đ) Việc thực hiện kế họach thóai vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.

e) Cổ tức/lợi nhuận được chia của năm báo cáo (Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông: số tiền, tỷ lệ cổ tức được chia).

g) Cổ tức/lợi nhuận thực nhận trong năm báo cáo.

Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của Người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính (trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước) theo các nội dung sau:

a) Đánh giá tình hình tài chính tại doanh nghiệp có vốn góp.

b) Đánh giá về quản lý, hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp có vốn góp.

c) Kết luận của cơ quan đại diện chủ sở hữu: Có tiếp tục đầu tư hay thóai vốn.

  1. Hội đồng thành viên SCIC chịu trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ mà SCIC đã tiếp nhận từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến thời điểm báo cáo.

  2. Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu họat động kém hiệu quả và có khả năng mất an tòan về tài chính, mất vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều 10. Giám sát đặc biệt đối với doanh nghiệp có dấu hiệu mất an tòan tài chính. Các doanh nghiệp có dấu hiệu mất an tòan tài chính được thực hiện giám sát đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và báo cáo theo mẫu biểu như đối với các doanh nghiệp khác được quy định tại Thông tư này.

Chương IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG VÀ XẾP LỌAI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 11. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp lọai doanh nghiệp và kết quả họat động của Người quản lý doanh nghiệp 1.

Căn cứ kế họach tài chính hàng năm của công ty do Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty phê duyệt (sau khi đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp rà sóat và cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến chính thức bằng văn bản); cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét và giao chỉ tiêu đánh giá để làm căn cứ đánh giá và xếp lọai doanh nghiệp.

  1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu cần căn cứ vào đặc thù kinh doanh của từng doanh nghiệp để giao chỉ tiêu đánh giá cho phù hợp. Đối với chỉ tiêu doanh thu và kết quả kinh doanh phải quy định bằng số liệu cụ thể.

  2. Đối với các doanh nghiệp thực hiện các họat động công ích và các nghĩa vụ đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải giao kế họach, nhiệm vụ thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích rõ ràng để có thể đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu số lượng, giá trị và chất lượng.

  3. Đối với những doanh nghiệp có lỗ kế họach theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đánh giá xếp lọai doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại tiết b khỏan 1 Điều 14 Thông tư này.

  4. Các chỉ tiêu đánh giá phải được quy định và giao cho doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 4 của năm kế họach và không được điều chỉnh trong suốt thời kỳ thực hiện (trừ các trường hợp bất khả kháng lớn).

  5. Việc đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp phải căn cứ vào Báo cáo giám sát tài chính doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu lập, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm tóan và các báo cáo khác. Đối với báo cáo tài chính đã được kiểm tóan nhưng cơ quan kiểm tóan độc lập có ý kiến ngọai trừ một số vấn đề làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm giải trình cụ thể bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu để cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định giữ nguyên hay điều chỉnh số liệu về kết quả kinh doanh tại báo cáo tài chính. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình và thuyết minh rõ trong văn bản lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính về việc xếp lọai doanh nghiệp.

  6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải gửi cho Bộ Tài chính nội dung Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá của các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ quản lý ngành quyết định thành lập; gửi cho Sở Tài chính, nội dung Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá của các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập để cơ quan tài chính có căn cứ tham gia ý kiến về việc đánh giá xếp lọai doanh nghiệp.

Điều 12. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khỏan 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, trong đó:

  1. Tổng doanh thu: chỉ tiêu tổng doanh thu được xác định tại Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp) bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) + Doanh thu họat động tài chính (Mã số 21) + Thu nhập khác (Mã số 31). Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế gồm: điện, than, dầu khí, xi măng thì tính theo sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ; Đơn vị để tính sản lượng của sản phẩm dầu thô là tấn, khí là m3, than, xi măng là tấn, điện là kwh.

  2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu:

a) Lợi nhuận sau thuế: bao gồm lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh và lợi nhuận khác sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hòan lại. Chỉ tiêu này được xác định tại Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh - Mã số 60 (Mẫu số B02 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp).

b) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân trong năm của doanh nghiệp. Cách xác định lợi nhuận sau thuế như quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này. Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp được xác định tại Bảng cân đối kế tóan (Mẫu số B01-DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp bao gồm: Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411), Qũy đầu tư phát triển (Mã số 418), Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 422). Vốn chủ sở hữu bình quân năm được xác định bằng tổng số dư vốn chủ sở hữu cuối mỗi qúy chia cho 4 qúy. Trường hợp tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp chưa thực hiện phân phối trích lập các qũy thì khi thực hiện đánh giá hiệu quả họat động doanh nghiệp phải cộng thêm số trích lập của Qũy đầu tư phát triển theo quy định tại tiết b khỏan 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP vào chỉ tiêu vốn chủ sở hữu để làm căn cứ xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

  1. Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh tóan nợ đến hạn:

a) Nợ phải trả quá hạn: Là các khỏan nợ đã quá thời hạn cam kết thanh tóan cho các chủ nợ. Việc xác định nợ phải trả quá hạn căn cứ vào thời hạn thanh tóan ghi trên khế ước vay nợ, hợp đồng kinh tế hoặc các chứng từ cam kết khác.

b) Khả năng thanh tóan nợ đến hạn: Khả năng thanh tóan nợ đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh tóan hiện thời được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn hiện có so với nợ ngắn hạn và được tính tóan theo công thức sau: Trong đó: - Tài sản ngắn hạn được xác định theo số dư cuối kỳ (Mã số 100 Bảng cân đối kế tóan - Mẫu số B01 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp). - Nợ ngắn hạn được xác định theo số dư cuối kỳ (Mã số 310 Bảng cân đối kế tóan - Mẫu số B01 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan doanh nghiệp).

  1. Tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật:

a) Chế độ, chính sách pháp luật theo quy định tại khỏan 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP bao gồm các lĩnh vực về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thuế, thu nộp ngân sách, chế độ báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài chính và báo cáo khác, việc thực hiện kết quả thanh tra, kiểm tra.

b) Việc chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật là chấp hành đúng quy định, không có những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện.

c) Những hành vi vi phạm bao gồm hành vi của tổ chức, cá nhân dưới danh nghĩa tổ chức hoặc của viên chức quản lý doanh nghiệp gây ra.

  1. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích: Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích là việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công theo chính sách của Nhà nước thông qua hình thức đấu thầu hoặc nhận đặt hàng hoặc nhận nhiệm vụ Nhà nước giao. Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hòan thành về sản lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Căn cứ vào lĩnh vực họat động, chuyên ngành, tính đặc thù, cơ quan đại diện chủ sở hữu đưa ra các tiêu chí đánh giá cho phù hợp.

  1. Khi tính các chỉ tiêu quy định tại khỏan 1, 2, 4, 5 Điều 12 Thông tư này được lọai trừ những ảnh hưởng của các yếu tố theo quy định tại khỏan 2 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

Điều 13. Chỉ tiêu đánh giá kết quả họat động của Người quản lý doanh nghiệp Việc đánh giá kết quả họat động của Người quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khỏan 4 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, trong đó:

  1. Tiêu chí đánh giá kết quả họat động của Người quản lý doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

  2. Mức độ hòan thành chỉ tiêu nhà nước giao về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: Là tỷ lệ hòan thành đạt, vượt hoặc thấp hơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao đầu năm kế họach và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện (trừ các trường hợp bất khả kháng lớn). Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, căn cứ mức độ hòan thành kế họach về sản lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định.

  3. Kết quả phân lọai doanh nghiệp là kết quả do cơ quan đại diện chủ sở hữu thẩm định và công bố.

Điều 14. Phương pháp đánh giá hiệu quả và kết quả xếp lọai doanh nghiệp 1. Đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí 1: Tổng doanh thu - Doanh nghiệp xếp lọai A khi tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach được giao. - Doanh nghiệp xếp lọai B khi tổng doanh thu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế họach được giao. - Doanh nghiệp xếp lọai C khi tổng doanh thu thực hiện đạt dưới 90% kế họach được giao.

b) Tiêu chí 2: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu - Doanh nghiệp xếp lọai A khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach được giao. - Doanh nghiệp xếp lọai B khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế họach được giao. - Doanh nghiệp xếp lọai C khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 90% so với kế họach được giao. - Đối với những doanh nghiệp có lỗ kế họach: Nếu lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế họach: Xếp lọai A; Nếu lỗ thực hiện bằng lỗ kế họach: Xếp lọai B; Nếu lỗ thực hiện cao hơn lỗ kế họach: Xếp lọai C. Trường hợp do thực hiện tăng thêm nhiệm vụ được lọai trừ khi xác định chỉ tiêu lỗ thực hiện so với lỗ kế họach được giao.

c) Tiêu chí 3: Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh tóan nợ đến hạn - Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh tóan nợ đến hạn lớn hơn 1: Xếp lọai A; - Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh tóan nợ đến hạn từ 0,5 đến 1: Xếp lọai B; - Doanh nghiệp có nợ phải trả quá hạn hoặc hệ số khả năng thanh tóan nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5: Xếp lọai C. Đối với doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực đặc thù, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định hệ số khả năng thanh tóan nợ đến hạn cho phù hợp với đặc điểm họat động của doanh nghiệp để làm căn cứ xếp lọai chỉ tiêu này.

d) Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành - Doanh nghiệp không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm cơ chế, chính sách một trong những lĩnh vực đã nêu tại khỏan 4 Điều 12 Thông tư này hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở về việc thực hiện cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính: xếp lọai A. - Doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì xếp lọai B: + Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở 01 lần bằng văn bản về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp lọai doanh nghiệp, báo cáo tài chính và các báo cáo khác không đúng quy định, không đúng hạn. + Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền (số tiền từng lần bị xử phạt dưới 10.000.000 đồng) phát sinh trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp lọai doanh nghiệp. - Doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì xếp lọai C: + Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp lọai doanh nghiệp, báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ 02 lần trở lên. + Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng các hình thức khác (ngòai hình thức cảnh cáo) hoặc bị phạt tiền (số tiền bị xử phạt một lần từ 10.000.000 đồng trở lên) trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp lọai doanh nghiệp. + Người quản lý điều hành doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

đ) Tiêu chí 5: Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích - Hòan thành hoặc hòan thành vượt mức kế họach về sản lượng với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định: Xếp lọai A; - Hòan thành tối thiểu 90% kế họach về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định: Xếp lọai B; - Hòan thành dưới 90% kế họach về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định: Xếp lọai C.

  1. Tổng hợp xếp lọai doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP .

  2. Xếp lọai Người quản lý doanh nghiệp như sau:

a) Hòan thành tốt nhiệm vụ khi: - Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá kết quả họat động của Người quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Đạt hoặc vượt chỉ tiêu cơ quan đại diện chủ sở hữu giao về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: Hòan thành hoặc hòan thành vượt mức kế họach về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định. - Doanh nghiệp xếp lọai A.

b) Không hòan thành nhiệm vụ nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Không thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá do kết quả họat động của Người quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Hòan thành dưới 90% chỉ tiêu cơ quan đại diện chủ sở hữu giao về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: Hòan thành dưới 90% kế họach về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định. - Doanh nghiệp xếp lọai C.

c) Hòan thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại không thuộc quy định tại tiết a, b khỏan 3 Điều này.

  1. Phân lọai doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp lọai doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích của nhà nước nhỏ hơn 70% tổng doanh thu của doanh nghiệp thì xếp lọai doanh nghiệp theo quy định tại tiết a khỏan 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

b) Doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích của nhà nước lớn hơn hoặc bằng 70% tổng doanh thu của doanh nghiệp thì xếp lọai doanh nghiệp theo quy định tại tiết b khỏan 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP .

  1. Hội đồng thành viên Công ty mẹ căn cứ tiêu chí đánh giá phân lọai doanh nghiệp và Người quản lý doanh nghiệp nêu tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này để thực hiện đánh giá, xếp lọai doanh nghiệp và Người quản lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ.

Điều 15. Mẫu biểu báo cáo Doanh nghiệp gửi báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp lọai của năm báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp (Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập giao cho Bộ quản lý ngành quản lý và doanh nghiệp do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập, Sở Tài chính đối với doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập) theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhưng phải đảm bảo thời gian nộp báo cáo của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP. Báo cáo được lập theo Biểu số 05.A và Biểu số 05.B quy định kèm theo Thông tư này.

Chương V CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Điều 16. Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào doanh nghiệp Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin về tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo Biểu số 06.A, tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo Biểu số 06.B và Biểu số 06.C trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 và áp dụng cho năm tài chính 2016 trở đi. Việc công khai thông tin tài chính năm 2015 của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định Thông tư này.

  1. Bãi bỏ Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả họat động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Thông tư số 171/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ.

  2. Trong quá trình thực hiện việc giám sát đầu tư vốn nhà nước, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước họat động trong một số lĩnh vực đặc thù (mua bán nợ, đầu tư kinh doanh vốn) cần có sự điều chỉnh phù hợp thực tế họat động theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

  3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó.

  4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý./.

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm tóan Nhà nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các tập đòan kinh tế, tổng công ty nhà nước; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-200-2015-tt-btc-huong-dan-mot-so-noi-dung-ve-giam-sat-dau-tu-von-nha-nuoc-vao-doanh-nghiep-giam-sat-tai-chinh-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-va-cong-khai-thong-tin-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc-va-doanh-nghiep-co-von-nha-nuoc--110945.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan