Thông tư số 14/2016/TT-BTCHướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Số hiệu
14/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/01/2016
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 14/2016/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức Bộ Tài chỉnh; Thực hiện ỷ kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại Thông báo số 146/TB-VPCP ngày 8/4/2014 của Văn phòng Chỉnh phủ; Sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội tại công văn số 3657/LĐTBXH-KHTC ngày 11/9/2015;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chỉnh doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn mổ thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tưọng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ họat động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và có tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc tự nguyện đăng ký thực hiện theo chủ trương của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

  1. Đối tượng áp dụng bao gồm: Công ty TNHHMTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty, công ty) tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế; cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế.

  2. Các họat động trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ và Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính phủ không thuộc phạm vi, đối tượng áp dụng Thông tư này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. "Công ty TNHHMTVdo nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

a) Công ty TNHHMTV là công ty mẹ của các Tập đòan kinh tế; công ty mẹ của Tống công ty nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty TNHHMTV độc lập trực thuộc các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, trực thuộc các Tập đòan, Tổng công ty.

c) Các công ty TNHHMTV do doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

  1. "Thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế" (sau đây viết tắt là “thực hiện nhiệm vụ chính trị”) là thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo, quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc tự nguyện đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo chủ trương của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

  2. "Họat động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp" : bao gồm các họat động kinh doanh của doanh nghiệp, không bao gồm họat động thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I Quy định cơ chế tài chính khỉ các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính tri, đảm bảo an sinh xã hội cân đối cung cầu cho nền kinh tế Điều 3. Cơ chế miễn giảm về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê mặt nước Các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị nếu thỏa măn các điều kiện về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước đối với diện tích đất, diện tích thuê mặt nước sử dụng đúng mục đích, nhiệm vụ chính trị theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định sổ 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu cỏ). Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 4. Quản lý doanh thu Các doanh nghiệp mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi riêng doanh thu họat động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế.

Điều 5. Quản lý chi phí Các khỏan chi phí phát sinh trong quá trình các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị được hạch tóan riêng và phải đảm bảo tính hợp lý, họp lệ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. Các doanh nghiệp mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi riêng chi phí phát sinh trong quá trình các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị theo nguyên tắc:

  1. Trường họp doanh nghiệp sừ dụng, hạch tóan riêng tài sản cố định, tài sản lưu động và chi phí khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị thì tập hợp các chi phí theo chứng từ thực tế.

  2. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chung tài sản cố định, tài sản lưu động, không thể tách riêng chi phí khác khi thực hiện nhiệm vụ chính trị thì thực hiện phân bổ chi phí (gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tài sản lưu động và chi phí khác) theo tỷ lệ doanh thu của phân họat động sản xuât kinh doanh và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị với tông doanh thu của họat động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.

Điều 6. Các khỏan nộp ngân sách nhà nước Các khỏan nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 7. Xử lý chênh lệch doanh thu và chi phí Chênh lệch doanh thu và chi phí của họat động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị được hạch tóan vào kết quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp để thực hiện xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí của họat động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị thì thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các vãn bản pháp luật có liên quan. - Trường hợp doanh thu nhỏ hơn chi phí của họat động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phấm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị thì chênh lệch được bù từ phần lợi nhuận sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.

Điều 8. Chế độ báo cáo, kiểm tóan 1. Doanh nghiệp lập báo cáo riêng về họat động thực hiện nhiệm vụ chính trị bao gồm các chỉ tiêu theo phụ lục kèm theo Thông tư này.

  1. Doanh nghiệp thực hiện lập và nộp báo cáo về họat động thực hiện nhiệm vụ chính trị cùng với kỳ lập và nộp báo cáo tài chính năm gửi cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cùng cấp.

  2. Doanh nghiệp thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính trong đó có kiểm tóan doanh thu, chi phí của họat động thực hiện nhiệm vụ chính trị để làm căn cứ hỗ trợ về vốn, miễn, giảm về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê mặt nước và áp dụng ưu đài về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 9. Tài khỏan kế tóan Tài khỏan kế tóan được thực hiện theo hệ thống tài khỏan kể tóan áp dụng đối với doanh nghiệp. MỤC II Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an ninh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế Điều 10. Các trường họp được lọai trừ khi đánh giá tình hình họat động sản xuất kinh doanh và xây dựng qũy tiền lương đối vói doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị Khi đánh giá tình hình họat động sản xuất kinh doanh và xây dựng qũy tiền lương, doanh nghiệp được lọai trừ khỏan lỗ do tham gia nhiệm vụ chính trị ảnh hưởng đến việc:

  1. Đánh giá mức độ bảo tòan vốn của doanh nghiệp.

  2. Xếp hạng, xếp lọai doanh nghiệp, xếp lọai người quản lý doanh nghiệp 3. Xét khen thưởng doanh nghiệp; xét khen thưởng người quản lý doanh nghiệp.

  3. Xây dựng qũy tiền lương kế họach, xác định qũy tiền lương thực hiện năm đối với người Tao động; khi xây dựng qũy tiền lương, thù lao kế họach, xác định qùy tiền lương, thù lao thực hiện năm đoi với người quản lý doanh nghiệp.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2016.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, xừ lý. KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-14-2016-tt-btc-huong-dan-co-che-tai-chinh-khi-cac-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le-tham-gia-thuc-hien-nhiem-vu-chinh-tri-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-can-doi-cung-cau-cho-nen-kinh-te--110949.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan