Thông tư số 61/2001/TT-BTChướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường đẩy mạnh xúc tiến thương mại

Số hiệu
61/2001/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
01/08/2001
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chi hỗ trợ cho họat động phát triển thị trường,đẩy mạnh xúc tiến Thương mại Thi hành Nghị quyếtsố 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc bổ sung một sốgiải pháp điều hành kế họach kinh tế năm 2001; Trên cơ sở ý kiếntham gia của Bộ Thương mại, Bộ Kế họach và Đầu tư, Ban Vật giá Chính phủ và ýkiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3075/VPCP-KTTH ngày10/7/2001 của Văn phòng Chính phủ; để tăng cường khuyến khích và đẩy mạnh xuấtkhẩu, Bộ Tài chính quy định cơ chế chi hỗ trợ cho họat động phát triển thị trườngvà đẩy mạnh xúc tiến Thương mại như sau: I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Họat động pháttriển thị trường và đẩy mạnh xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là họat độngxúc tiến thương mại), nhằm khuyến khích xuất khẩu, bao gồm: 1.1 Thu thập thông tinvề thị trường, khách hàng và hàng hóa xuất khẩu; 1.2 Thuê tư vấn kinhtế thương mại; 1.3 Họat động tìm kiếmthị trường xuất khẩu; 1.4 Tổ chức gian hànghội chợ, triển lãm ở nước ngòai; 1.5 Đặt Trung tâm xúctiến thương mại Việt Nam ở nước ngòai; 1.6 Đặt Văn phòng đạidiện của doanh nghiệp và Hiệp hội ngành hàng Việt Nam ở nước ngòai. 2- Chi phí cho cáchọat động này được đảm bảo bằng các nguồn sau: Chi phí phát sinh tạicác đơn vị sự nghiệp được đảm bảo bằng nguồn Ngân sách Nhà nước, thông qua chisự nghiệp kinh tế và hỗ trợ cho ngành nghề nông thôn; Chi phí phát sinh tạicác doanh nghiệp do doanh nghiệp hạch tóan vào giá thành, hoặc chi phí kinhdoanh và được hỗ trợ một phần từ Qũy Hỗ trợ xuất khẩu. 3- Thông tư này quyđịnh các khỏan chi hỗ trợ từ Qũy hỗ trợ xuất khẩu cho họat động xúc tiến thươngmại tại doanh nghiệp. 4- Nguyên tắc hỗtrợ: Nhà nước hỗ trợ mộtphần chi phí cho các họat động xúc tiến thương mại trên cơ sở mức chi thực tếvà doanh thu ngọai tệ thu được hàng năm của doanh nghiệp; Doanh nghiệp được Nhà nước hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mạiphải đảm bảo sử dụng kinh phí được hỗ trợ tiết kiệm, có hiệu quả và phải chịutrách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ hiện hành; II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  1. Đối tượng được hỗtrợ: là các doanh nghiệp họat động kinh doanh xuất khẩu (thuộc mọi thành phầnkinh tế) có số thực thu ngọai tệ hàng năm. Các doanh nghiệp họatđộng dịch vụ tổ chức các họat động xúc tiến thương mại không thuộc đối tượng đượchỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại quy định tại thông tư này. Việc chi hỗ trợ họatđộng xúc tiến thương mại theo kim ngạch xuất khẩu không áp dụng cho các trườnghợp sau: Hàng xuất khẩu trả nợvà viện trợ cho nước ngòai; Hàng hóa xuất khẩutheo Hiệp định của Chính phủ; Hàng hóa xuất khẩutheo hình thức xuất đổi hàng; Hàng tái xuất; Hàng hóa có tính thươngmại và cạnh tranh cao như: dầu khí.

  2. Mức hỗ trợ xúc tiếnthương mại: 2.1 Đối với các họatđộng xúc tiến thương mại nêu tại mục 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 phần I, mức hỗ trợ đượcxác định bằng 0,2% kim ngạch xuất khẩu (tính theo giá FOB tại Cảng Việt Namhoặc các phương thức giao hàng tương đương) thực thu trong năm, nhưng không vượtquá mức chi thực tế của doanh nghiệp cho họat động này. Mức hỗ trợ được tínhbằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của thị trường liên Ngân hàng tại thờiđiểm hỗ trợ. 2.2 Đối với các họatđộng xúc tiến thương mại nêu tại mục 1.5 và 1.6 phần I các doanh nghiệp đượcNhà nước hỗ trợ một phần chi phí đầu tư ban đầu. Mức hỗ trợ được xác định bằng0,1% kim ngạch xuất khẩu (tính theo giá FOB tại Cảng Việt Nam hoặc các phươngthức giao hàng tương đương) thực thu trong năm, nhưng không vượt quá 50% chiphí đầu tư ban đầu do Bộ Tài chính phối hợp cùng với Bộ Thương mại xác định chotừng dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua. 3- Các Hiệp hộingành nghề có họat động xúc tiến thương mại đem lại hợp đồng xuất khẩu cho cácđơn vị thành viên được hưởng hỗ trợ thông qua việc điều chuyển khỏan hỗ trợ từcác đơn vị thành viên. Mức điều chuyển do Hiệp hội và các đơn vị thành viênthỏa thuận. 4- Nguồn vốn: Cáckhỏan chi hỗ trợ phát triển thị trường và xúc tiến thương mại được lấy từ nguồnQũy Hỗ trợ xuất khẩu. 5- Thủ tục xét hỗ trợ: 5.1 Hồ sơ xét hỗ trợ:sau khi kết thúc năm, doanh nghiệp xuất khẩu gửi Bộ Tài chính hồ sơ liên quanđến hỗ trợ xúc tiến thương mại, cụ thể như sau:

a) Đối với khỏan hỗtrợ quy định tại mục 2.1 Phần II: a.1- Công văn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp; a.2- Bảng kê kim ngạch xuất khẩu thực thu của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo có xác nhận của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có tàikhỏan thu ngọai tệ hàng xuất khẩu; a.3- Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo, trong đócó báo cáo chi tiết về các khỏan chi xúc tiến thương mại.

b) Đối với khỏan hỗtrợ quy định tại mục 2.2 Phần II: ngòai các hồ sơ quy định tại các điểm a.1,a.2 trên đây, doanh nghiệp phải bổ sung: b.1- Ý kiến đề nghị của Bộ Thương mại; b.2- Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua; b.3- Báo cáo chi phíthực tế phát sinh; b.4- Báo cáo kết quảkinh doanh trong kỳ báo cáo. 5.2

Căn cứ vào hồ sơtrên và mức hỗ trợ đã được quy định tại Thông tư này, Bộ trưởng Bộ Tài chínhquyết định xuất Qũy Hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ cho doanh nghiệp. 6- Quy định về hạchtóan: Đối với doanh nghiệp:khỏan hỗ trợ phát triển thị trường và xúc tiến thương mại được hạch tóan nhưsau: Hạch tóan giảm chi phíkinh doanh (chi phí quản lý) của doanh nghiệp đối với khỏan hỗ trợ thuộc mục2.1 phần II. Hạch tóan vào nguồnvốn Nhà nước đầu tư cho dự án đối với khỏan được hỗ trợ thuộc mục 2.2 phần II. Đối với các Hiệp hội:hạch tóan khỏan điều chuyển từ doanh nghiệp thành viên vào nguồn thu về kinhphí cho các họat động xúc tiến thương mại của Hiệp hội. Giám đốc doanh nghiệp,Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và hạch tóan khỏan được hỗtrợ trên theo đúng quy định của Nhà nước. III- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1- Thông tư này cóhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. 2 - Trong quá trìnhthực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các doanh nghiệp phản ảnh về BộTài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-61-2001-tt-btc-huong-dan-chi-ho-tro-cho-hoat-dong-phat-trien-thi-truong-day-manh-xuc-tien-thuong-mai--22601.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan