Thông tư liên tịch số 39/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTCHướng dẫn chi trả chế độ hưu trí và tử tuất từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Số hiệu
- 39/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/12/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 39/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chi trả chế độ hưu trí và tử tuất từ qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc và qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Căn cứ Điều 30 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây được viết là Nghị định số 190/2007/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Liên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ hưu trí và tử tuất từ qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc và qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mà trước đó vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là qũy hưu trí và tử tuất của qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc và qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện chi trả các chế độ hưu trí và tử tuất đối với người vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 2. Trách nhiệm chi trả và trách nhiệm chuyển tiền của các qũy 1. Qũy bảo hiểm xã hội mà người lao động tham gia ngay trước khi hưởng chế độ hưu trí và tử tuất có trách nhiệm chi trả chế độ hưu trí và tử tuất.
-
Qũy bảo hiểm xã hội không thực hiện việc chi trả có trách nhiệm chuyển số tiền mà người lao động đã đóng sang qũy bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả.
-
Số tiền cần chuyển giữa hai qũy đối với mỗi người lao động được xác định tại thời điểm tính hưởng chế độ hưu trí hoặc chế độ tử tuất của người lao động.
Điều 3. Xác định số tiền đã đóng vào qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc và qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện của mỗi người lao động 1. Số tiền mà qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện để chi trả cho người lao động được tính bằng công thức sau: Cbb = Ti x Mbqtl,tc x Ki Trong đó: Cbb: Tổng số tiền từ qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện; Ti: Tổng số tháng đóng vào qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc của từng thời kỳ tương ứng với tỷ lệ đóng Ki; Mbqtl,tc: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ; Ki: Tỷ lệ đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động vào qũy hưu trí, tử tuất theo quy định của từng thời kỳ, cụ thể: Thời gian đóng BHXH Trước 01/2007 Từ 01/2007 - 12/2009 Từ 01/2010 - 12/2011 Từ 01/2012 - 12/2013 Từ 01/2014 trở đi i 1 2 3 4 5 K i 15% 16% 18% 20% 22% Ví dụ 1 : Ông A có quá trình công tác và đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Từ tháng 01/1992 đến tháng 12/2010 (19 năm), làm việc trong khu vực nhà nước với mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm căn cứ tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là 3.000.000 đồng/tháng. - Từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011 (1 năm), ông A tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đến tháng 01/2012, ông đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Do trước khi hưởng chế độ hưu trí ông A đang tham gia lọai hình bảo hiểm xã hội tự nguyện nên qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện có trách nhiệm chi trả chế độ hưu trí đối với ông A. Qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc có trách nhiệm chuyển số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện. Như vậy ông A có: - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước tháng 01/2007 là 15 năm, tương đương với 180 tháng với tỷ lệ K1= 15%; - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 01/2007 đến hết tháng 12/2009 là 3 năm, tương đương với 36 tháng với tỷ lệ K 2 = 16%; - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 01/2010 đến hết tháng 12/2010 là 1 năm, tương đương với 12 tháng với tỷ lệ K 3 = 18%; Số tiền mà qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc có trách nhiệm chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính như sau: (180 tháng x 3.000.000 đồng/tháng x 15%) + (36 tháng x 3.000.000 đồng/ tháng x 16%) + (12 tháng x 3.000.000 đồng/tháng x 18%) = 104.760.000 đồng Như vậy, ông A nhận lương hưu từ qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc phải chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện một khỏan tiền là 104.760.000 đồng.
- Số tiền đóng từ qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc của một người lao động được tính bằng công thức sau: Ctn = Tj x Mbqtn x Kj Trong đó: Ctn: Tổng số tiền từ qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc; Tj: Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với tỷ lệ đóng Kj; Mbqtn: Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP; Kj: Tỷ lệ đóng hàng tháng vào qũy hưu trí, tử tuất theo quy định của từng thời kỳ, cụ thể: Thời gian đóng BHXH Trước 01/2007 Từ 01/2007 - 12/2009 Từ 01/2010 - 12/2011 Từ 01/2012 - 12/2013 Từ 01/2014 trở đi j 1 2 3 4 5 K j 15% 16% 18% 20% 22% (Trước tháng 01/2008 là thời gian đóng bảo hiểm xã hội áp dụng cho đối tượng quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện). Ví dụ 2: Bà B có quá trình công tác và đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Từ tháng 01/1990 đến tháng 12/2006 (17 năm), làm việc trong khu vực nhà nước và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2010 (3 năm), bà B tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 1.500.000 đồng/tháng. - Từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011 (1 năm), bà B vào làm việc tại một doanh nghiệp tư nhân và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đến tháng 01/2012, bà B đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Do trước khi hưởng chế độ hưu trí bà B đang tham gia lọai hình bảo hiểm xã hội bắt buộc nên qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc có trách nhiệm chi trả chế độ hưu trí đối với bà B. Qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện có trách nhiệm chuyển số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sang qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, bà B có: - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2009 là 2 năm, tương đương với 24 tháng với tỷ lệ K2= 16%; - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2010 là 1 năm, tương đương với 12 tháng với tỷ lệ K3= 18%; Số tiền mà qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện có trách nhiệm chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau: (24 tháng x 1.500.000 đồng/tháng x 16%) + (12 tháng x 1.500.000 đồng/ tháng x 18%) = 9.000.000 đồng. Như vậy, bà B nhận lương hưu từ qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc. Qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện phải chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc một khỏan tiền là 9.000.000 đồng.
Điều 4. Phương thức chuyển tiền giữa các qũy 1.
Căn cứ vào số tiền đóng của từng người lao động đã được xác định theo quy định tại khỏan 1 và 2 Điều 3 Thông tư này, tổ chức bảo hiểm xã hội xác định tổng số tiền mà qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc phải chuyển sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện và ngược lại.
- Việc chuyển tiền đóng vào qũy hưu trí và tử tuất của qũy bảo hiểm xã hội bắt buộc sang qũy bảo hiểm xã hội tự nguyện và ngược lại được thực hiện mỗi năm một lần.
Điều 5. Tổ chức thực hiện Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 6. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trương Chí Trung
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phạm Minh Huân
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Sở LĐ-TB&XH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Công báo; Website Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Lưu VT, PC, BHXH: BLĐ; VT, PC, TCHCSN: BTC.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-39-2010-ttlt-bldtbxh-btc-huong-dan-chi-tra-che-do-huu-tri-va-tu-tuat-tu-quy-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-va-quy-bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen-doi-voi-nguoi-vua-co-thoi-gian-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-vua-co-thoi-gian-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen--109759.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét