Thông tư số 81-TC/CÐKThướng dẫn chuyển sổ khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

Số hiệu
81-TC/CÐKT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/11/1995
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81-TC/CĐKT

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 1995 THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH SỐ 81 TC/CĐKT NGÀY 10/11/1995 HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỔ KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN DOANH NGHIỆP Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có Quyết định số 1141. TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 ban hành hệ thống chế độ kế tóan áp dụng cho các doanh nghiệp từ ngày 1 tháng 1 năm 1996. Để việc triển khai hệ thống kế tóan mới được thuận lợi, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp chuyển sổ từ hệ thống tài khỏan kế tóan đang áp dụng sang hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành theo Quyết định số 1141 - TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: I/ YÊU CẦU:

  1. Khi các doanh nghiệp triển khai thực hiện chế độ kế tóan, thì phải chuyển số dư từ tài khỏan kế tóan đang áp dụng sang tài khỏan kế tóan mới (kể cả đối với những doanh nghiệp đã thực hiện thí điểm chế độ kế tóan ban hành theo Quyết định số 1205 - TC/CĐKT ngày 14 tháng 12 năm 1994 của Bộ Tài chính).

  2. Tất cả các số liệu kế tóan trước và sau khi chuyển sổ phải đầy đủ, chính xác, đảm bảo khớp đúng giữa giá trị và hiện vật, giữa số liệu kế tóan tổng hợp và số liệu kế tóan chi tiết, giữa sổ kế tóan và báo cáo kế tóan.

  3. Trước khi chuyển sổ kế tóan, các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải đối chiếu, xác định chính xác và giải quyết các khỏan phải thu, nợ phải trả, kiểm kê tài sản vật tư hàng hóa, đảm bảo số liệu đầu kỳ chuyển sang hệ thống kế tóan mới rõ ràng, minh bạch.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức, tính chất và nội dung họat động kinh doanh, căn cứ vào nội dung hệ thống tài khỏan kế tóan mới, từng đơn vị nghiên cứu vận dụng các tài khỏan một cách phù hợp. Trường hợp thấy cần thiết phải bổ sung thêm tài khỏan cấp 1 (lọai 3 số) phải được Bộ Tài chính chấp thuận. II: TRÌNH TỰ CÁC VIỆC PHẢI LÀM KHI CHUYỂN SỔ:

  1. Trước khi chuyển sổ kế tóan, các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa... đối chiếu số liệu giữa sổ kế tóan và hiện vật, đối chiếu xác minh công nợ, khóa sổ kế tóan các tài khỏan, lên bảng cân đối tài khỏan, lập bảng tổng kết tài sản theo chế độ kế tóan cũ.

  2. Tổ chức việc tập huấn cho tất cả cán bộ, nhân viên kế tóan... nắm được nội dung và biết cách vận dụng về phương pháp và trình tự ghi chép của chế độ kế tóan mới, cũng như phương pháp chuyển số dư của các tài khỏan từ sổ kế tóan cũ sang sổ kế tóan mới.

  3. Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ, sổ kế tóan phù hợp với hệ thống tài khỏan kế tóan mới.

  4. Tính tóan số dư các tài khỏan kế tóan mới trên cơ sở số dư của các tài khỏan kế tóan đang áp dụng (xem phụ lục). Khi tính tóan số dư để ghi vào các tài khỏan kế tóan mới cần chú ý các trường hợp: - Số dư của một tài khỏan cũ liên quan đến số dư của nhiều tài khỏan mới, thì phải phân tích số dư của các tài khỏan cũ để ghi vào số dư của tài khỏan mới theo nội dung phù hợp. - Số dư của một tài khỏan mới liên quan số dư của nhiều tài khỏan cũ thì phải phân tích và tiến hành cộng số dư của các tài khỏan cũ hoặc chi tiết các TK cũ để ghi vào số dư của một tài khỏan mới. - Những tài khỏan mới phản ánh các họat động kinh tế mới phát sinh mà chưa có quy định hướng dẫn trong hệ thống tài khỏan cũ thì phải căn cứ vào nội dung của tài khỏan mới để xác định số dư từ tài khỏan cũ mà đơn vị đã sử dụng để hạch tóan các họat động đó.

  5. Sau khi tính được số dư của các tài khỏan mới phải lập bảng cân đối số dư tài khỏan và lập bảng cân đối kế tóan ở thời điểm đầu kỳ khi áp dụng chế độ kế tóan mới.

Căn cứ vào số dư mới tính được của các tài khỏan kế tóan mới, kế tóan ghi vào số dư đầu kỳ của các sổ kế tóan mới cho từng tài khỏan.

  1. Kiểm tra, sóat xét và đối chiếu lại tòan bộ số liệu mới đã ghi trên sổ kế tóan và báo cáo kế tóan, đảm bảo khớp đúng giữa các sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết, giữa sổ kế tóan và báo cáo kế tóan, giữa giá trị và hiện vật... III: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH: Để các đơn vị tính tóan số dư và chuyển số dư được chính xác và thuận lợi, dưới đây là phần phụ lục (đính kèm) hướng dẫn chuyển số dư từ tài khỏan cũ sang tài khỏan mới. Trong quá trình thực hiện chuyển sổ, nếu có gì vướng mắc, khó khăn đề nghị các ngành, các cấp, các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn thêm. Vũ Mộng Giao (Đã Ký) HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỐ DƯ TỪ TÀI KHỎAN CŨ SANG TÀI KHỎAN MỚI

  2. Tài khỏan 111 - Tiền mặt.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 50 (Tiền mặt), sau khi trừ đi gía trị tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu hiện có chưa thanh tóan, kết quả được ghi vào số dư đầu kỳ bên Nợ của tài khỏan 111 (Tiền mặt). - TK 1111 - Tiền Việt nam.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 501 (tiền VN) để ghi vào bên Nợ TK: 1111 - Tiền Việt nam. - TK 1112 - Ngọai tệ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 503 (ngọai tệ) để ghi vào bên Nợ TK: 1112 - Ngọai tệ -TK 1113 - Vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 502 (tín phiếu vàng bạc) trừ đi phần tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, kết quả được ghi vào số dư đầu kỳ bên Nợ TK: 1113 - Vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy.

  1. Tài khỏan: 112 - Tiền gửi ngân hàng. Lấy số dư Nợ TK: 51 (Tiền gửi ngân hàng) trừ đi phần ký qũy được phản ánh trên tài khỏan 51, kết quả tìm được phản ánh vào bên Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. - TK 1121 - Tiền Việt nam.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 511, TK 513 sau khi trừ đi số tiền ký qũy đã phản ánh ở TK 511, kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 1121 - TK 1122 - Ngọai tệ

Căn cứ vào số dư Nợ TK: 512 (ngọai tệ) để ghi vào bên Nợ TK 1122 - Ngọai tệ. - TK 1123 - Vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 51 - chi tiết phần vàng bạc, đá qúy gửi ở ngân hàng để ghi vào bên Nợ TK: 1123 - Vàng, bạc, kim khí qúy, đá qúy.

  1. Tài khỏan 113 - Tiền đang chuyển.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 (tiền đang chuyển) để ghi vào bên Nợ TK 113. - TK 1131 - Tiền Việt nam

Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 - chi tiết phần tiền Việt nam đang chuyển để ghi vào bên Nợ TK 1131. - TK 1132 - Ngọai tệ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 - Chi tiết phần tiền ngọai tệ đang chuyển để ghi vào bên Nợ TK 1132.

  1. Tài khỏan 121 - Đầu tư chứng khóan ngắn hạn.

Căn cứ số dư Nợ TK 502 (tín phiếu, vàng bạc) chi tiết phần dư Nợ, tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn để ghi vào bên Nợ TK 121.

  1. Tài khỏan 128 - Đầu tư ngắn hạn khác.

  2. Tài khỏan 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

  3. Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng

Căn cứ vào số dư TK 61 (Thanh tóan với người mua) để ghi vào số dư TK 131 - phải thu của khách hàng.

  1. Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ. TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc. TK 1361 chỉ áp dụng đối với đơn vị kinh doanh cấp trên, mà bên dưới có các đơn vị trực thuộc.

Căn cứ vào số dư Có TK 80 (Nguồn vốn cố định) và số dư Có TK 81 (Nguồn vốn lưu động) và số dư Có TK 82 (Nguồn vốn XDCB) - phần chi tiết số trích khấu hao tài sản cố định ở các đơn vị trực thuộc, kế tóan đơn vị kinh doanh cấp trên ghi vào số dư bên Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc. - TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.

Căn cứ vào số dư nợ chi tiết TK 63 (Thanh tóan nội bộ) số tiền còn phải thu ở các đơn vị nội bộ để ghi vào bên Nợ TK 1368.

  1. Tài khỏan 138 - Phải thu khác. Số dư từ tài khỏan cũ được ghi vào bên Nợ TK 138 (Phải thu khác) được căn cứ vào số dư của các tài khỏan sau: -

Căn cứ vào số dư Nợ TK 662 (Thanh tóan thu nhập liên doanh) để ghi vào bên Nợ tài khỏan 1388. -

Căn cứ vào số dư Nợ TK 671 (Tài sản thiếu) và số dư Nợ chi tiết TK 622 để ghi vào bên Nợ TK 1381.

  1. Tài khỏan 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.

  2. Tài khỏan 141 - Tạm ứng

Căn cứ vào số dư tài khỏan 621 (Tạm ứng) để ghi vào số dư Tài khỏan 141.

  1. Tài khỏan 142 - Chi phí trả trước.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 361 - "Chi phí chờ phân bổ" để ghi vào bên Nợ Tài khỏan 1421. +

Căn cứ vào số dư Nợ TK 34 (Chi phí lưu thông) để ghi vào bên Nợ TK 1422 (Chi phí chờ kết chuyển).

  1. Tài khỏan 144 - Thế chấp, ký cược, ký qũy ngắn hạn.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 51 - Chi tiết phần ký qũy ngắn hạn cộng (+) với số dư phần tài sản thế chấp, ký cược được phản ánh trên tài khỏan 622 để ghi vào bên Nợ TK 144.

  1. Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi trên đường.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 20 (Mua hàng) để ghi vào bên Nợ TK 151.

  1. Tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Căn cứ vào số dư Nợ TK 21 (Nguyên liệu vật liệu) để ghi vào bên Nợ Tài khỏan 152.

  1. Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ

Căn cứ vào số đư Nợ TK 22 (Công cụ lao động nhỏ) để ghi vào bên Nợ TK 153.

  1. Tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 30 (SXKD chính) (+) cộng với số dư Nợ TK 31 (SXKD phụ) (+)cộng với số dư Nợ TK 37 (Thiệt hại trong SX) để ghi vào bên Nợ TK 154.

  1. Tài khỏan 155 - Thành phẩm

Căn cứ vào số dư Nợ TK 24 (Thành phẩm), đối với doanh nghiệp ngòai quốc doanh thì căn cứ vào số dư Nợ TK 241 (Sản phẩm) để ghi vào bên Nợ TK 155 - Thành phẩm.

  1. Tài khỏan 156 - Hàng hóa. -

Căn cứ vào số dư Nợ TK 23 (Hàng hóa), đối với doanh nghiệp ngòai quốc doanh thì căn cứ vào số dư Nợ TK 242 (Hàng hóa) để ghi vào bên Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561). -

Căn cứ vào số dư Nợ TK 34 (Chi phí lưu thông) phần chi phí mua hàng (đối với đơn vị thương nghiệp) để ghi vào bên Nợ TK 156 (1562).

  1. Tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán

Căn cứ v ào số dư Nợ TK 25 (Hàng gửi đi bán) để ghi vào bên Nợ TK 157.

  1. Tài khỏan 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

  2. Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp

Căn cứ vào số dư Nợ TK 38 (Chi bằng nguồn kinh phí) để ghi vào bên Nợ TK 161. - TK 1611 - Chi sự nghiệp năm trước.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 381 (Chi năm trước) để ghi vào bên Nợ TK 1611 - TK 1612 - Chi sự nghiệp năm nay

Căn cứ vào số dư Nợ TK 382 (Chi năm nay) để ghi vào bên Nợ TK 1612.

  1. Tài khỏan 211 - TSCĐ hữu hình.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 (TSCĐ) phần TSCĐ hữu hình để ghi vào bên Nợ TK 211 - TK 2111 - Đất

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần giá trị đất đai, để ghi vào bên Nợ TK 2111. - TK 2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần nhà cửa, vật kiến trúc, để ghi vào bên Nợ tài khỏan 2112. - TK 2113 - Máy móc, thiết bị

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần máy móc, thiết bị để ghi vào bên Nợ TK 2113. - TK 2114 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần phương tiện vận tải, truyền dẫn để ghi vào bên Nợ TK 2114. - TK 2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần thiết bị, dụng cụ quản lý để ghi vào bên Nợ TK 2115. - TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm để ghi vào bên Nợ TK 2116. - TK 2118 - TSCĐ khác

Căn cứ vào số dư Nợ TK 10 - Phần TSCĐ hữu hình khác còn lại để ghi vào bên Nợ TK 2118.

  1. TSCĐ thuê tài chính - TK 212

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 hoặc TK 01 (TSCĐ thuê ngòai) phần TSCĐ thuê tài chính để ghi vào bên Nợ TK 212 25. Tài khỏan 213 - TSCĐ vô hình

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần TSCĐ vô hình để ghi vào bên Nợ TK 213. - TK 2131 - Quyền sử dụng đất

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần giá trị quyền sử dụng đất để ghi vào bên Nợ TK 2131. - TK 2132 - Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất.

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất để ghi vào bên Nợ TK 2132. - TK 2133 - Bằng phát minh sáng chế

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí phát minh sáng chế để ghi vào bên Nợ TK 2133. - TK 2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí nghiên cứu phát triển để ghi vào bên Nợ TK 2134. - TK 2135 - Chi phí về lợi thế thương mại.

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí về lợi thế thương mại để ghi vào bên Nợ TK 2135. - TK 2138 - TSCĐ vô hình khác

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần TSCĐ hữu hình khác còn lại để ghi vào bên Nợ TK 2138.

  1. Tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ

Căn cứ vào số dư có TK 11 để ghi vào bên có TK 214. - TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 11 - Phần hao mòn TSCĐ hữu hình để ghi vào bên Có TK 2141. - TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê

Căn cứ vào phần TSCĐ đi thuê được phản ánh ở số dư bên có TK 11 để ghi vào bên có TK 2142. - TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 11- Phần hao mòn TSCĐ vô hình để ghi vào bên có TK 2143.

  1. Tài khỏan 221 - Đầu tư chứng khóan dài hạn.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 502 - Chi tiết phần cổ phiếu và tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu.... dài hạn để ghi vào bên Nợ TK 221.

  1. Tài khỏan 222 - Góp vốn liên doanh .

Căn cứ vào số dư Nợ TK 661 (vốn liên doanh) để ghi vào bên Nợ TK 222 29. Tài khỏan 228 - Đầu tư dài hạn khác

Căn cứ vào số dư TK 622 - Chi tiết phần đầu tư dài hạn khác, để ghi vào bên Nợ TK 228 30. Tài khỏan 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 31. Tài khỏan 241 - XDCB dở dang.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 35 (Chi phí đầu tư XDCB) và số dư Nợ TK 31 - Phần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để ghi vào bên Nợ TK 241. + TK 2411 - Mua sắm TSCĐ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 35 (Chi phí đầu tư XDCB) - Phần mua sắm TSCĐ để ghi vào bên Nợ TK 2411. + TK 2412 - XDCB

Căn cứ vào số dư Nợ TK 35 (Chi phí đầu tư XDCB) - Chi tiết phần XDCB để ghi vào bên Nợ TK 2412. + TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 31 (SXKD phụ) chi tiết phần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để ghi vào bên Nợ TK 2413.

  1. Tài khỏan 244 - Ký qũy, ký cược dài hạn

Căn cứ vào số dư Nợ TK 51, TK 622 chi tiết phần ký qũy, ký cược dài hạn để ghi vào bên Nợ TK 244.

  1. Tài khỏan 311 - Vay ngắn hạn

Căn cứ vào số dư TK 90 (Vay ngắn hạn ngân hàng) và số dư TK 92 (Vay đối tượng khác), chi tiết phần vay ngắn hạn, để ghi vào số dư TK 311.

  1. Tài khỏan 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

Căn cứ vào số dư TK 91 (Vay dài hạn ngân hàng) và TK 92 (vay đối tượng khác), chi tiết phần Nợ dài hạn đến hạn trả, để ghi vào số dư TK 315.

  1. Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán.

Căn cứ vào số dư TK 60 (Thanh tóan với người bán) để ghi vào số dư tài khỏan 331.

  1. Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.

Căn cứ vào số dư của TK 64 (Thanh tóan với Ngân sách) để ghi vào TK 333. - TK 3331 - Thuế doanh thu (hoặc thuế VAT)

Căn cứ vào số dư TK 641 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt) - Phần chi tiết thuế doanh thu, để ghi vào TK 3331 - TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ vào số dư TK 641 - Phần chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, để ghi vào TK 3332. - TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu.

Căn cứ vào số dư TK 646 (Thuế khác) - Phần chi tiết thuế xuất nhập khẩu, để ghi vào tài khỏan 3333. - TK 3334 - Thuế lợi tức

Căn cứ vào số dư TK 642 (Thuế lợi tức) để ghi vào TK 3334. -TK 3335 - Thu trên vốn

Căn cứ vào số dư TK 643 (Thu trên vốn) để ghi vào TK 3335 - TK 3336 - Thuế tài nguyên

Căn cứ vào số dư tài khỏan 646 (Thuế khác) - Phần chi tiết thuế tài nguyên, để ghi vào TK 3336. - TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Căn cứ vào số dư TK 644 (Thuế nhà đất) để ghi vào TK 3337 - TK 3338 - Các lọai thuế khác

Căn cứ vào số dư TK 645 (Thuế thu nhập) và số dư TK 646 (thuế khác) sau khi trừ đi thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, được ghi vào TK 3338. - TK 3339 - Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác.

Căn cứ vào số dư TK 647 (khấu hao cơ bản) số dư TK 648 (trợ giá) và số dư TK 649 (Thanh tóan khác) để ghi vào TK 3339.

  1. Tài khỏan 334 - Phải trả công nhân viên.

Căn cứ vào số dư TK 69 (Thanh tóan với công nhân viên) để ghi vào TK 334.

  1. Tài khỏan 335 - Chi phí phải trả

Căn cứ vào số dư TK 362 (Chi phí trích trước) để ghi vào TK 335.

  1. Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ

Căn cứ vào số dư TK 63 (Thanh tóan nội bộ) - Chi tiết số tiền còn phải trả cho từng đơn vị nội bộ, để ghi vào bên có TK 336.

  1. Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Căn cứ vào số dư TK 672 (Tài sản thừa), số dư TK 68 và TK 622 (Phải trả khác) để ghi vào TK 338. -

Căn cứ vào số dư có TK 672 (Tài sản thừa) để ghi vào số dư có TK 3381. - TK 3382 - Kinh phí công đòan

Căn cứ vào số dư TK 682 (Kinh phí công đòan) để ghi vào TK 3382. - TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào số dư TK 681 (BHXH) để ghi vào TK 3383. - TK 3384 - Bảo hiểm y tế

Căn cứ vào số dư TK 683(Bảo hiểm y tế) để ghi vào TK 3384. - TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác

Căn cứ vào số dư có chi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả khác) để ghi vào TK 3388.

  1. Tài khỏan 341 - Vay dài hạn -

Căn cứ vào số dư có TK 91 (Vay dài hạn ngân hàng) sau khi trừ đi phần vay dài hạn đến hạn trả, kết quả tìm được ghi vào TK 341. -

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 92 (Vay đối tượng khác) sau khi trừ đi phần vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả, kết quả tìm được ghi vào TK 341.

  1. Tài khỏan 342 - Nợ dài hạn

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 60 (Thanh tóan với người bán) và số dư chi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả) - Chi tiết phần Nợ dài hạn còn phải trả, để ghi vào TK 342.

  1. Tài khỏan 344 - Nhận ký qũy, ký cược dài hạn.

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả) chi tiết phần nhận ký qũy, ký cược, dài hạn để ghi vào TK 344.

  1. Tài khỏan 411 - Nguồn vốn kinh doanh -

Căn cứ vào số dư có TK 80 (Nguồn vốn cố định) và số dư Có TK 81 (nguồn vốn lưu động) để ghi vào TK 411. -

Căn cứ vào số dư TK 82 (Nguồn vốn XDCB) chi tiết phần nguồn vốn trích khấu hao TSCĐ để ghi vào TK 411. - Đối với đơn vị kinh doanh cấp trên (Tổng công ty...) còn phải căn cứ vào số dư TK 80, TK 81, và số dư TK 82 chi tiết phần nguồn vốn khấu hao ở các đơn vị trực thuộc để ghi vào TK 411.

  1. Tài khỏan 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Căn cứ vào số dư TK 652 (chỉ số giá) để ghi vào số dư TK 412 46. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá

Căn cứ vào số dư TK 651 (Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ) để ghi vào số dư TK 413 47. Tài khỏan 414 - Qũy phát triển kinh doanh.

Căn cứ vào số dư TK 831 (Qũy dự phòng tài chính) để ghi vào TK 414 48. Tài khỏan 415 - Qũy dự trữ -

Căn cứ vào số dư có TK 832 (Qũy dự phòng tài chính) để ghi vào TK 415 49. TK 421 - Lãi chưa phân phối -

Căn cứ vào số dư có TK 70 (Thu nhập) trừ (-) đi số dư Nợ TK 71 (phân phối thu nhập) nếu kết quả tìm được là số dương thì ghi vào bên có TK 421, nếu kết quả tìm được là một số âm thì ghi vào bên Nợ 421. - Hoặc lấy số dư Nợ TK 70 (Thu nhập) cộng (+) với số dư Nợ TK 71, kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 421. + TK 4211 - Lãi năm trước. Lấy số dư có TK 70 (Thu nhập) chi tiết năm trước, trừ (-) đi số dư Nợ TK 71 (Phân phối thu nhập) chi tiết năm trước, kết quả tìm được nếu là số dương thì ghi vào bên Có TK 4211, nếu là số âm thì ghi vào bên Nợ TK 4211. Hoặc lấy số dư Nợ TK 70 chi tiết năm trước và số dư Nợ TK 71 chi tiết năm trước để ghi vào bên Nợ TK 4211. + TK 4212 - Lãi năm nay. Lấy số dư có TK 70 (Thu nhập) chi tiết năm nay, trừ đi dư nợ TK 71 (Phân phối thu nhập) chi tiết năm nay, kết quả tìm được nếu là số dương thì ghi vào bên có TK 4212, nếu là số âm thì ghi vào bên Nợ TK 4212. Hoặc lấy số dư Nợ TK 70, chi tiết năm nay cộng với số dư Nợ TK 71 - Chi tiết năm nay, để ghi vào bên Nợ TK 4212.

  1. Tài khỏan 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi.

Căn cứ vào số dư TK 833 (Qũy khen thưởng) và số dư TK 834 (qũy phúc lợi) để ghi vào TK 431 - TK 4311 - Qũy khen thưởng

Căn cứ vào số dư TK 833 (Qũy khen thưởng) để ghi vào TK 4311 - TK 4312 - Qũy phúc lợi

Căn cứ vào số dư TK 834 (Qũy phúc lợi) để ghi vào TK 4312.

  1. Tài khỏan 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Lấy số dư TK 82 (Nguồn vốn XDCB) trừ (-) đi số trích khấu hao TSCĐ, kết quả tìm được ghi vào bên có TK 441.

  2. Tài khỏan 451: Qũy quản lý của cấp trên.

  3. Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp

Căn cứ vào số dư TK 84 (nguồn kinh phí) để ghi vào TK 461 - TK 4611 nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

Căn cứ vào số dư có TK 84 - chi tiết phần nguồn kinh phí năm trước chưa chi hết hoặc chưa được quyết tóan để ghi vào TK 4611 - TK 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

Căn cứ vào số dư có TK 84 - Chi tiết nguồn kinh phí năm nay chưa chi hết hoặc chưa quyết tóan để ghi vào bên có TK 4612.

  1. Các tài khỏan lọai 5,6,7,8,9 vì không có số dư cuối kỳ, nên không phải chuyển số dư từ tài khỏan cũ sang tài khỏan mới thuộc lọai 5,6,7,8,9. HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỐ DƯ TỪ TÀI KHỎAN CŨ SANG TÀI KHỎAN MỚI (ĐỐI VỚI NHỮNG ĐƠN VỊ ĐÃ ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN MỚI BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1205 TC/ CĐKT) Đối với những đơn vị SXKD đã áp dụng thử nghiệm chế độ kế tóan ban hành theo quyết định số 1205 TC/ CĐKT ngày 14 tháng 12 năm 1994 thì chuyển số dư những tài khỏan đang áp dụng thử nghiệm sang tài khỏan kế tóan mới những tài khỏan có thay đổi số hiệu, có thay đổi kết cấu, nội dung hạch tóan.

  2. Tài khỏan 111 - Tiền mặt 2. Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng 3. Tài khỏan 113 - Tiền đang chuyển 4. Tài khỏan 121 - Đầu tư chứng khóan ngắn hạn 5. Tài khỏan 128 - Đầu tư ngắn hạn khác 6. Tài khỏan 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 7. Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng Chuyển số dư TK 131 được căn cứ như sau: -

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 - phần chi tiết phải thu của người mua để ghi vào bên Nợ TK 131 mới. - Đối với số dư Nợ chi tiết TK 131 phần phải thu của người bán (ứng trước tiền hàng, hoặc trả thừa cho người bán) thì được chuyển vào bên Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán. -

Căn cứ vào số dư có chi tiết TK 321 (Phải trả cho người cung cấp) về số tiền của người mua trả trước hoặc thả thừa để ghi vào số dư có chi tiết của TK 131 8. Tài khỏan 138 phải thu nội bộ. - TK 1361 vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

Căn cứ vào số dư có TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh) ở các đơn vị trực thuộc, kế tóan đơn vị cấp trên ghi vào bên Nợ TK 1361 - TK 1368 Phải thu nội bộ khác

Căn cứ vào số dư Nợ TK 133 (Phải thu nội bộ) để ghi vào bên Nợ TK 1368 9. Tài khỏan 138 Phải thu khác - TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 138 (Phải thu khác) chi tiết phần tài sản thiếu chờ xử lý để ghi vào TK 1381. - TK 1388 - Phải thu khác Lấy số dư Nợ TK 138 trừ (-) đi phần tài sản thiếu chờ xử lý, kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 1388 10. Tài khỏan 139 - Dự phòng phải thu khó đòi 11. Tài khỏan 141 - Tạm ứng 12. Tài khỏan 142 - Chi phí trả trước - TK 1421 - Chi phí trả trước

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 142 sau khi trừ đi phần số dư chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng đang được phản ánh trên số dư của TK 142, kết quả tìm được ghi vào bên nợ TK 1421 - TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 142 phần chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, để ghi vào bên Nợ TK 1422 13. Tài khỏan 144 - Thế chấp, ký cược, ký qũy ngắn hạn

Căn cứ vào số dư Nợ TK 134 (Thế chấp, ký cược, ký qũy) để ghi vào bên Nợ TK 144.

  1. Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi trên đường

Căn cứ vào số dư TK 157 (Hàng mua đang đi trên đường) để ghi vào TK 151.

  1. Tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Căn cứ vào số dư Nợ TK 151 (nguyên liệu, vật liệu chính) và số dư Nợ TK 152 (Vật liệu phụ và vật liệu khác) để ghi vào bên Nợ TK 152 16. Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ 17. Tài khỏan 154 - Chi phí SXKD dở dang

Căn cứ vào số dư Nợ TK 154 (Sản phẩm dở dang) để ghi vào bên Nợ TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).

  1. Tài khỏan 155 - Thành phẩm 19. Tài khỏan 156 - Hàng hóa - TK 1561 - Giá mua hàng hóa

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 156 - phần giá mua hàng hóa để ghi vào bên Nợ TK 1561 TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 156 - phần chi phí thu mua, để ghi vào bên Nợ TK 1562 20. Tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán

Căn cứ vào số dư Nợ TK 158 (hàng gửi đi bán) để ghi vào TK 157 21. Tài khỏan 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 22. Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp 23. Tài khỏan 211- TSCĐ hữu hình Lấy số dư Nợ TK 211 trừ (-) đi phần giá trị quyền sử dụng đất, kết quả tìm được ghi vào TK 211 24. Tài khỏan 212 - TSCĐ thuê tài chính

Căn cứ vào số dư TK: 212 (TSCĐ đi thuê dài hạn) để ghi vào bên Nợ TK 212 (TSCĐ thuê tài chính)

  1. Tài khỏan 213 - TSCĐ vô hình

Căn cứ vào số dư Nợ TK 213, cộng với phần giá trị quyền sử dụng đất đã phản ánh trên số dư ở TK 211, kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 213 26. Tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ

  1. Tài khỏan 221 - Đầu tư chứng khóan dài hạn

Căn cứ vào số dư TK 222 (Đầu tư chứng khóan dài hạn) để ghi vào TK 221 - TK 2211 - cổ phiếu

Căn cứ vào số dư TK 222 (Đầu tư chứng khóan dài hạn) phần chi tiết cổ phiếu để ghi vào TK 2211 - TK 2212 - Trái phiếu

Căn cứ vào số dư TK 222 - phần chi tiết trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, công trái để ghi vào bên Nợ TK 2212 28. Tài khỏan 222 - góp vốn liên doanh

Căn cứ vào số dư Nợ TK 221 (Góp vốn liên doanh) để ghi vào bên Nợ TK 222.

  1. Tài khỏan 228 - Đầu tư dài hạn khác 30. Tài khỏan 229 - Dự phòng giảm gía đầu tư dài hạn 31. Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Căn cứ vào số dư TK 231 (XDCB dở dang) để ghi vào bên Nợ TK 241 - TK 2411 - Mua sắm TSCĐ

Căn cứ vào số dư TK 231 (XDCB dở dang) chi tiết phần mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, để ghi vàp bên Nợ TK 2411 - TK 2412 - Xây dựng cơ bản

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 231 (XDCB dở dang) chi tiết phần xây dựng cơ bản, để ghi vào TK 2412 - TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 231 (XDCB dở dang) chi tiết phần sửa chữa lớn TSCĐ, để ghi vào bên Nợ TK 2413 32. Tài khỏan 244 - Ký qũy, ký cược dài hạn

Căn cứ vào số dư Nợ TK 241 (ký qũy, ký cược dài hạn) để ghi vào bên Nợ TK 244 33. Tài khỏan 311 -Vay ngắn hạn 34. Tài khỏan 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả 35. Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán. - Lấy số dư có chi tiết TK 321 (Phải trả cho người cung cấp) trừ (-) đi phần chi tiết phải trả cho người mua đã ứng trước tiền hàng hoặc trả thừa, kết quả tìm được ghi vào TK 331.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 (Phải thu của khách hàng) phần chi tiết số tiền trả trước hoặc trả thừa cho người bán, để ghi vào bên Nợ TK 331 36. Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước

Căn cứ vào số dư TK 323 (Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước) để ghi vào TK 333 TK 3331 - Thuế doanh thu (hoặc thuế VAT)

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 3231 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt) phần chi tiết thuế doanh thu để ghi vào TK 3331. - TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ vào số dư TK 3231 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt) phần chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, để ghi vào số dư TK 3332. - TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu

Căn cứ vào số dư TK 3233 (Thuế xuất nhập khẩu) để ghi vào số dư TK 3333 - TK 3334 - Thuế lợi tức

Căn cứ số dư TK 3232 (Thuế lợi tức) để ghi vào số dư TK 3334 - TK 3335 - Thu trên vốn

Căn cứ vào số dư TK: 3234 (Thu trên vốn) để ghi vào TK 3335 - TK 3336 - Thuế tài nguyên - TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Căn cứ vào số dư TK 3238 (Các lọai thuế khác) phần chi tiết thuế nhà đất, tiền thuê đất để ghi vào tài khỏan 3337 - TK 3338 - Các lọai thuế khác:

Căn cứ vào số dư TK 3238 (Các lọai thuế khác) trừ (-) đi phần thuế tài nguyên, thuế nhà đất, kết quả tìm được, ghi vào tài khỏan 3338 - TK 3339 - Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác

Căn cứ vào số dư TK 3239 (Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác) để ghi vào TK 3339.

  1. Tài khỏan 334 - Phải trả công nhân viên

Căn cứ vào số dư TK 324 (phải trả công nhân viên) để ghi vào TK 334 38. Tài khỏan 335 - Chi phí phải trả

Căn cứ vào số dư TK 325 (Chi phí phải trả) để ghi vào TK 335.

  1. Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ

Căn cứ vào số dư TK 326 (Phải trả nội bộ) để ghi vào TK 336 40. Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Căn cứ vào số dư TK 328 (Phải trả và phải nộp khác) để ghi vào TK 338 - TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 3288 (Phải trả khác) phần chi tiết: Tài sản thừa chờ giải quyết, để ghi vào bên có TK 3381 - TK 3382- Kinh phí công đòan

Căn cứ vào số dư TK 3281 (Kinh phí công đòan) để ghi vào TK 3382 - TK 3383 - Bảo hiểm xã hội -

Căn cứ vào số dư có TK 3282 (Bảo hiểm xã hội) để ghi vào số dư bên có TK 3383 -

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 138 (Phải thu khác) chi tiết phần bảo hiểm xã hội, để ghi vào bên Nợ TK 3383 - TK 3384 - Bảo hiểm y tế -

Căn cứ vào số dư bên có TK 3283 (Bảo hiểm y tế) để ghi vào bên có TK 3384 -

Căn cứ vào số dư bên Nợ chi tiết TK 138 (Phải thu khác) phần chi tiết Bảo hiểm y tế, để ghi vào số dư bên Nợ TK 3384 - TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác

Căn cứ vào số dư bên có TK 3288 (Phải trả khác) để ghi vào số dư bên có TK 3388 41. Tài khỏan 341 - vay dài hạn

Căn cứ vào số dư TK 331 (Vay dài hạn) để ghi vào số dư TK 341 42. Tài khỏan 342 - Nợ dài hạn

Căn cứ vào số dư Có TK 332 (Nợ dài hạn) để ghi vào bên có TK 342.

  1. Tài khỏan 344 - Nhận ký qũy, ký cược dài hạn

Căn cứ vào số dư có TK 333 (Nhận ký qũy, ký cược dài hạn) để ghi vào bên có TK 344 44. Tài khỏan 411 - Nguồn vốn kinh doanh -

Căn cứ vào số dư có TK: 411 (Vốn kinh doanh) để ghi vào số dư bên có TK 411 - Đối với đơn vị kinh doanh cấp trên còn căn cứ vào số dư có TK 411 (Vốn kinh doanh) ở đơn vị cấp dưới, để ghi vào số dư bên có TK 411 45. Tài khỏan 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản 46. Tài khỏan 413 - Chêng lệch tỷ giá

Căn cứ vào số dư TK 422 (Chênh lệch tỷ giá) để ghi vào số dư TK 413 47. Tài khỏan 414 - Qũy phát triển kinh doanh

Căn cứ vào số dư TK 413 (Qũy phát triển kinh doanh) để ghi vào TK 414 48. Tài khỏan 415 - Qũy dự trữ

Căn cứ vào số dư TK 414 ( Qui dự trữ ) để ghi vào số dư TK 415 49. Tài khỏan 421 - Lãi chưa phân phối 50. Tài khỏan 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi 51. Tài khỏan 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

  1. Tài khỏan 451 - Qũy quản lý của cấp trên 53. Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp 54. Các tài khỏan lọai 5,6,7,8,9 không phải chuyển số dư (vì những tài khỏan này không có số dư cuối kỳ).

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-81-tc-c-kt-huong-dan-chuyen-so-khi-ap-dung-he-thong-tai-khoan-ke-toan-doanh-nghiep--107404.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan