Thông tư số 170-1998/TT/BTChướng dẫn chuyển sổ khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã đối với các đơn vị xã, phường, thị trấn
- Số hiệu
- 170-1998/TT/BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/12/1998
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 170-1998/TT/BTC NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỔ KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 827-1998/QĐ- BTC ngày 4 tháng 7 năm 1998 ban hành Chế độ kế tóan ngân sách xã áp dụng cho các xã, phường, thị trấn trong cả nước kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1998. Để việc triển khai chế độ kế tóan mới được thuận lợi, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp chuyển sổ từ hệ thống sổ đơn (Ban hành theo Quyết định số 13 - TC/QĐ/TDT ngày 06/10/1972 và hệ thống tài khỏan kế tóan tạm thời đang áp dụng (Ban hành theo công văn số 35-TC/NSNN ngày 14/5/1990 của Bộ Tài chính) sang hệ thống tài khỏan kế tóan ngân sách xã, như sau: I - YÊU CẦU 1/ Tất cả các số liệu kế tóan trước và sau khi chuyển sổ phải đầy đủ, chính xác, đảm bảo đối sóat khớp đúng giữa giá trị và hiện vật, giữa số liệu kế tóan tổng hợp và kế tóan chi tiết, giữa số liệu ghi trên sổ với số hiện có về vật tư, tài sản, tiền quĩ, công nợ, thu, chi ngân sách. 2/ Trước khi chuyển sổ kế tóan, các xã, phường, thị trấn phải xác định chính xác và giải quyết, thu hồi các khỏan nợ phải thu, thanh tóan các khỏan nợ phải trả, các khỏan thu hộ, chi hộ và các khỏan nợ khác còn khê đọng, đảm bảo số liệu chuyển sang hệ thống sổ kế tóan mới rõ ràng, minh bạch với đầy đủ cơ sở pháp lý. 3/
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức, tính chất và nội dung họat động của xã, phường, thị trấn căn cứ nội dung hệ thống tài khỏan kế tóan mới, từng xã, phường, thị trấn nghiên cứu vận dụng các tài khỏan một cách phù hợp. Nếu thấy cần bổ sung thêm tài khỏan thì phải đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định theo nguyên tắc: - Về bổ sung tài khỏan cấp 1 (Lọai tài khỏan 3 số) phải được Bộ Tài chính cho phép. - Về bổ sung tài khỏan cấp 2 (Lọai tài khỏan 4 số) phải được Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố cho phép sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính. II- THỜI ĐIỂM CHUYỂN SỔ - Các địa phương đã tổ chức tập huấn và chuẩn bị đầy đủ sổ kế tóan và các điều kiện vật chất khác để thực hiện chế độ kế tóan ngân sách xã từ ngày 01/10/1998 thì thời điểm chuyển sổ là cuối ngày 30/9/1998. - Các địa phương thực hiện chế độ kế tóan ngân sách xã từ ngày 01/01/1999 thì thời điểm chuyển là cuối ngày 31/12/1998. III - TRÌNH TỰ CÁC VIỆC PHẢI LÀM KHI CHUYỂN SỔ 1/ Các địa phương phải tiến hành tập huấn chế độ kế tóan ngân sách xã cho cán bộ kế tóan xã, phường, thị trấn,... để kế tóan xã, phường nắm được nội dung và biết cách vận dụng phương pháp và trình tự ghi chép theo quy định của chế độ kế tóan ngân sách xã, cũng như phương pháp chuyển số dư của các tài khỏan từ sổ kế tóan cũ sang sổ kế tóan mới. 2/ Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ, sổ kế tóan theo qui định của chế độ kế tóan ngân sách xã. 3/ Trước khi chuyển sổ kế tóan, các xã, phường phải tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, tiền quĩ,...,sao kê đối chiếu công nợ, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tóan và hiện vật, đối chiếu xác minh công nợ, khóa sổ kế tóan. Đối với các xã đã thực hiện kế tóan kép, sau khi khóa sổ, lập Bảng Cân đối tài khỏan theo hệ thống tài khỏan kế tóan cũ. Việc khóa sổ kế tóan cuối năm và lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách năm 1998 được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 403-TC/NSNN ngày 04/12/1998 của Bộ Tài chính. 4 / Tính tóan số dư các tài khỏan mới trên cơ sở số liệu trên sổ kế tóan và số dư các tài khỏan cũ có liên quan để ghi vào tài khỏan mới. Khi tính số dư để ghi vào các tài khỏan kế tóan mới cần chú ý các trường hợp sau: - Một tài khỏan cũ có liên quan đến nhiều tài khỏan mới thì phải phân tích số dư của các tài khỏan cũ để ghi vào số dư của các tài khỏan mới theo nội dung phù hợp. - Một tài khỏan mới hợp nhất nhiều tài khỏan cũ thì phải hợp cộng số dư của nhiều tài khỏan cũ để ghi vào số dư của tài khỏan mới. - Những tài khỏan mới phản ánh các họat động kinh tế mới phát sinh mà chưa có quy định hướng dẫn trong hệ thống tài khỏan cũ thì phải căn cứ vào nội dung của tài khỏan mới để xác định số dư từ các tài khỏan cũ mà xã đã sử dụng. 5/ Sau khi tính được số dư của các tài khỏan mới, phải lập lại Bảng Cân đối số dư tài khỏan theo hệ thống tài khỏan mới ở thời điểm chuyển sổ sang hệ thống tài khỏan kế tóan mới. 6/
Căn cứ vào số dư tính được của các tài khỏan kế tóan mới, kế tóan ghi số dư đầu kỳ của từng tài khỏan vào các sổ kế tóan mới. 7 / Kiểm tra, sóat xét và đối chiếu lại tòan bộ số liệu mới đã ghi trên sổ kế tóan và báo cáo kế tóan đảm bảo khớp đúng giữa các sổ kế tóan tổng hợp với sổ kế tóan chi tiết, giữa sổ kế tóan với báo cáo kế tóan, giữa số liệu trên sổ và báo cáo kế tóan với số thực tế về qũy tiền mặt, tiền trên tài khỏan tại Kho bạc, số thu, số chi ngân sách, nợ phải thu, nợ phải trả và vật tư, tài sản hiện có. IV - CÁCH TÍNH CHUYỂN SỐ DƯ ĐỂ GHI VÀO TÀI KHỎAN KẾ TÓAN MỚI A- Đối với các xã thực hiện kế tóan ngân sách xã theo phương pháp ghi Đơn ban hành theo Quyết định số 13 -TC/QĐ/TDT ngày 06/10/1972 của Bộ Tài chính: 1-
Căn cứ vào số liệu khóa sổ ở thời điểm chuyển sổ của các sổ: - Sổ nhật ký thu, chi (Mẫu số 1 - SS) - Sổ chi tiết thu ngân sách (Mẫu số 2 - SS) - Sổ chi tiết chi ngân sách (Mẫu số 3 - SS) - Sổ quĩ (Mẫu số 4 - SS) - Sổ theo dõi tiền tạm ứng (Mẫu số 5 - SS) - Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số 6 - SS) 2- Cách tính và chuyển số liệu. a- Đối với các xã được phép tiếp tục áp dụng phương pháp ghi đơn thì thực hiện chuyển số dư, như sau:
Căn cứ vào số dư tại thời điểm chuyển sổ trên sổ qũy và sổ nhật ký thu, chi để ghi vào số dư đầu kỳ của sổ quĩ tiền mặt và sổ nhật ký thu, chi tiền mặt.
Căn cứ vào số dư tại thời điểm chuyển sổ trên sổ tiền gửi ngân hàng (hiện nay đang theo dõi tiền gửi tại Kho bạc) để ghi vào số dư đầu kỳ của sổ tiền gửi Kho bạc.
Căn cứ vào số dư tại thời điểm chuyển sổ trên sổ chi tiết thu ngân sách, tách làm 2 nội dung: Phần tạm thu còn chưa xử lý đến thời điểm chuyển sổ để ghi vào số đầu kỳ phần tạm thu trên sổ thu ngân sách dư đầu kỳ; Phần số liệu thu ngân sách chính thức còn trong giai đọan chỉnh lý được ghi vào phần đã làm thủ tục ghi thu NSNN tại Kho bạc trên sổ thu ngân sách.
Căn cứ vào số dư tại thời điểm chuyển sổ trên sổ chi tiết chi ngân sách, tách làm 2 nội dung. Phần tạm chi ghi vào số dư đầu kỳ phần tạm chi trên sổ chi ngân sách; Phần đã ghi chi chính thức ghi vào phần đã làm thủ tục ghi chi tại Kho bạc trên sổ chi ngân sách.
Căn cứ vào số dư tại thời điểm chuyển sổ trên sổ theo dõi tiền tạm ứng để ghi vào dư đầu kỳ trên sổ phải thu. b- Đối với các xã chuyển sang phương pháp ghi kép thì chuyển sổ như sau: - Sổ nhật ký thu, chi (Mẫu số 1 - SS) và Sổ quĩ (Mẫu số 4 - SS):
Căn cứ vào số tồn quĩ tiền mặt ở cuối ngày thời điểm chuyển sổ để ghi vào số dư tài khỏan 111- Tiền mặt. - Sổ chi tiết thu ngân sách (Mẫu số 2 - SS): Số liệu khóa sổ trên sổ này cần tách ra 2 phần: + Phần tạm thu: Đến thời điểm chuyển sổ nếu còn những khỏan nào chưa chuyển sang thu chính thức thì tổng hợp những khỏan này thành số dư Có của tài khỏan 719 - Tạm thu ngân sách xã. + Phần thu ngân sách chính thức: Tổng hợp số liệu của các mục thu thành số liệu để ghi vào số dư Có tài khỏan 714- Thu ngân sách (7141 - Thuộc năm trước). - Sổ chi tiết chi ngân sách (Mẫu số 3- SS): Số liệu khóa sổ trên sổ này tổng hợp thành số dư Nợ tài khỏan 814- Chi ngân sách (tài khỏan 8141- Thuộc năm trước). - Sổ theo dõi tiền tạm ứng (Mẫu số 5 - SS):
Căn cứ số nợ tạm ứng của từng đối tượng, tổng hợp thành số dư Nợ tài khỏan 311 - Các khỏan phải thu (Tài khỏan 3111 - Tạm ứng). -
Căn cứ vào số liệu trên sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số 6 - SS): Cần tách ra 2 nội dung: + Tổng hợp tiền gửi thuộc quĩ ngân sách để ghi vào bên Nợ Tài khỏan 1121 - Tiền ngân sách tại kho bạc. + Tổng hợp tiền gửi khác để ghi vào bên Nợ Tài khỏan 1128 - Tiền gửi khác. Sau đó hợp cộng thành số dư Nợ Tài khỏan 112 - Tiền gửi kho bạc. - Tổng hợp các khỏan phải trả (Phải trả khách hàng, nợ vay, phải trả khác) ghi vào bên Có TK 331 (Chi tiết các TK cấp 2). Sau khi tính được số dư các tài khỏan trên, lập Bảng cân đối số dư tài khỏan ở thời điểm chuyển sổ như sau: Số dư Nợ (tài khỏan có số dư Nợ) Số tiền Số dư Có (Tài khỏan có số dư Có) Số tiền - Tài khỏan 111 - Tiền mặt - Tài khỏan 714 - Thu ngân sách xã - Tài khỏan 112 - Tiền gửi Kho bạc - Tài khỏan 719 - Tạm thu ngân sách xã - Tài khỏan 311 - Các khỏan phải thu - Tài khỏan 331- Các khỏan phải trả - Tài khỏan 814 - Chi ngân sách xã Cộng Cộng Riêng phần tài sản cố định sử dụng kết quả kiểm kê 01/01/1998 sẽ hướng dẫn ở mục C. B- Đối với những xã thực hiện chế độ kế tóan ngân sách xã theo phương pháp ghi kép ban hành theo Công văn tạm thời số 35 - TC/NSNN ngày 14/5/1990 của Bộ Tài chính. -
Căn cứ vào số dư Nợ TK 101- Quĩ ngân sách (tiểu khỏan 101.2 - Tiền mặt) tại thời điểm chuyển sổ để chuyển thành số dư Nợ TK 111 - Tiền mặt. -
Căn cứ vào số dư Nợ tiểu khỏan 101.1- Tiền gửi Kho bạc tại thời điểm chuyển sổ để chuyển thành số dư Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc, trong đó: + Phần tiền thuộc NSNN trên sổ chi tiết tài khỏan 101.1- Tiền gửi tại thời điểm chuyển sổ được chuyển thành số dư Nợ TK 1121- Tiền ngân sách tại Kho bạc; + Phần tiền gửi khác trên sổ chi tiết tài khỏan 101.1- Tiền gửi tại thời điểm chuyển sổ được chuyển thành số dư Nợ TK 1128- Tiền gửi khác. -
Căn cứ vào số dư Nợ tiểu khỏan 101.3- Giá trị hiện vật trên sổ chi tiết tài khỏan 101.3 tại thời điểm chuyển sổ để ghi thành số dư Nợ TK 152- Vật liệu. -
Căn cứ vào số dư Nợ về tạm ứng cho người nhận thầu XDCB trên tài khỏan 105 "Tạm ứng XDCB" để ghi vào số dư Nợ TK 331- Các khỏan phải trả (3311- Phải trả khách hàng- Chi tiết tạm ứng XDCB). -
Căn cứ vào số dư Nợ TK 106- Tạm ứng khác để ghi vào số dư Nợ TK 311- Các khỏan phải thu (chi tiết TK 3111 - Tạm ứng). -
Căn cứ vào số dư Có TK 201 - Thu ngân sách xã (phần ngân sách sau khi đã lọai trừ số liệu liên quan ở các tài khỏan phải thu, phải trả, thu hộ, chi hộ, KP ủy quyền, các qũy,..) được chuyển thành số dư Có TK 7141- Thuộc năm trước để tiếp tục xử lý. -
Căn cứ vào số dư bên Có TK 202 - Tạm thu (chi tiết phần ngân sách) đến thời điểm chuyển sổ còn chưa xử lý xong để ghi vào số dư Có của TK 719 - Tạm thu ngân sách, trong đó: Số thu bằng tiền được ghi vào bên Có TK 7191 Số thu bằng hiện vật ghi vào số dư bên Có của TK 7192 Số thu bằng ngày công ghi vào số dư bên Có của TK 7193. -
Căn cứ vào số dư Nợ tài khỏan 107 - Chi ngân sách để ghi vào tài khỏan 8141 - Thuộc năm trước (phần ngân sách) để tiếp tục xử lý trong thời gian chỉnh lý quyết tóan. -
Căn cứ vào số dư tài khỏan 301 - Vãng lai với ngân sách cấp trên để ghi vào số dư tài khỏan 336 - Các khỏan thu hộ, chi hộ (nếu trước đây các khỏan thu hộ, chi hộ xã đã hạch tóan vào tài khỏan 301); chi tiết phần thu hộ ghi vào tài khỏan 3361; Phần chi hộ ghi vào tài khỏan 3362; Phần chi kinh phí ủy quyền ghi vào tài khỏan 3363. -
Căn cứ vào số dư Có tài khỏan 301.1 - Đi vay, để ghi vào số dư Có tài khỏan 331 - Các khỏan phải trả; trong đó: + Phần vay quĩ dự trữ tài chính được ghi vào số dư Có tài khỏan 3312; + Các khỏan vay khác được ghi vào số dư Có tài khỏan 3318. -
Căn cứ vào số dư Nợ trên tài khỏan 301.2 - Cho vay để ghi vào số dư Nợ tài khỏan 311 - Các khỏan phải thu (tài khỏan 3118 - Phải thu khác). C- Phương pháp xác định số dư các tài khỏan phản ánh tài sản cố định: Từ trước đến nay các xã, phường mới chỉ thống kê về tài sản cố định, vì vậy căn cứ vào kết quả kiểm kê TSCĐ khu vực HCSN thời điểm 0h ngày 01/01/1998 tại các xã đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt về tổng nguyên giá TSCĐ và tổng giá trị còn lại của tòan bộ TSCĐ hiện có theo kiểm kê để tính lại đến thời điểm chuyển sổ, cụ thể: 1- Cách tính các chỉ tiêu: a- Tổng nguyên giá của tài sản cố định hiện có đến ngày 01/01/1998 (sau khi đã lọai trừ những TSCĐ phải thanh lý, chuyển thành công cụ lao động,..) tính lại đến thời điểm chuyển sổ: Tổng giá nguyên TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ = Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có theo kiểm kê đến 1/1/1998 + Nguyên giá TSCĐ tăng thêm sau ngày 1/1/1998 đến thời điểm chuyển sổ - Nguyên giá TSCĐ giảm đi do thanh lý, nhượng bán sau ngày 1/1/1998 đến thời điểm chuyển sổ b- Tổng giá trị còn lại của TSCĐ theo kiểm kê ngày 01/01/1998 (sau khi đã lọai trừ giá trị còn lại của TSCĐ phải thanh lý hoặc chuyển thành công cụ đã được cấp thẩm quyền cho phép) tính lại đến thời điểm chuyển sổ: Tổng giá trị còn lại của TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ = Tổng giá trị còn lại của TSCĐ hiện có theo kiểm kê đến 1/1/1998 + Nguyên giá TSCĐ tăng sau ngày 1/1/1998 đến thời điểm chuyển sổ - Giá trị còn lại giảm đi sau ngày 1/1/1998 đến thời điểm chuyển sổ c- Giá trị hao mòn Giá trị hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ = Tổng nguyên giá TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ - Tổng giá trị còn lại của TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ 2- Cách ghi số liệu vào số dư các tài khỏan như sau: - Tổng nguyên giá TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ, ghi vào bên Nợ tài khỏan 211 - Tài sản cố định. - Tổng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ ghi vào bên Có tài khỏan 214 - Hao mòn TSCĐ. - Tổng giá trị còn lại của TSCĐ tính đến thời điểm chuyển sổ ghi vào bên Có tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ. Lưu ý: Số liệu ghi vào 3 tài khỏan trên phải đảm bảo Số dư Nợ TK 211 = Số dư Có TK 214 + Số dư Có TK 466. Trên đây là nội dung hướng dẫn chuyển sổ khi áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan ngân sách xã đối với các đơn vị xã, phường, thị trấn. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ký hướng dẫn việc chuyển sổ khi áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan ngân sách xã đối với các đơn vị xã, phường, thị trấn. Trong quá trình thực hiện chuyển sổ, nếu có vướng mắc khó khăn đề nghị các xã, phường, thị trấn phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá địa phương và Bộ Tài chính để kịp thời nghiên cứu, hướng dẫn thêm.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-170-1998-tt-btc-huong-dan-chuyen-so-khi-ap-dung-he-thong-tai-khoan-ke-toan-ngan-sach-xa-doi-voi-cac-don-vi-xa-phuong-thi-tran--107598.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo