Thông tư số 101/2005/TT-BTCHướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
- Số hiệu
- 101/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/11/2005
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm Công tác khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước đã được quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC ngày 18/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế tóan ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ kho bạc nhà nước, Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/2/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp, Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về công tác khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm như sau: I. Công tác khóa sổ kế tóan cuối năm:
-
Thời hạn cuối cùng chi ngân sách đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự tóan ngân sách hàng năm được quy định tại điểm 4.2.1 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc dự tóan ngân sách hàng năm, được phép kéo dài thời gian chi đến hết ngày 31/01 năm sau để thanh tóan cho khối lượng xây dựng cơ bản trong kế họach đã thực hiện đến hết ngày 31/12 năm trước, đủ điều kiện thanh tóan theo chế độ quy định và quyết tóan vào niên độ ngân sách năm trước; trừ các trường hợp được thực hiện theo quy định tại điểm 4.3 và điểm 6 Mục I Thông tư này.
-
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn công trái giáo dục để kiên cố hóa trường, lớp học; nguồn trái phiếu Chính phủ để đầu tư các công trình giao thông, thủy lợi... trọng điểm còn lại của năm trước chưa chi hết trong thời hạn quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo mục tiêu quy định.
-
Tồn qũy tiền mặt và số dư tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách có nguồn từ ngân sách nhà nước đến cuối ngày 31 tháng 12, được xử lý như sau: 3.1. Tồn qũy tiền mặt phải nộp trả ngân sách tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch chậm nhất hết ngày 10/1 năm sau; trừ các khỏan phải chi theo chế độ nhưng chưa chi (tiền lương, phụ cấp lương, các khỏan trợ cấp cho các đối tượng theo chế độ, học bổng học sinh, sinh viên) và các trường hợp quy định tại điểm 3.3, điểm 3.4 và điểm 3.5 Mục I Thông tư này. Khi nộp, đơn vị kê rõ số tiền nộp theo Chương, Lọai, Khỏan, Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước để đơn vị và Kho bạc nhà nước hạch tóan giảm chi ngân sách năm trước. 3.2. Số dư tài khỏan tiền gửi có nguồn từ ngân sách phải nộp giảm chi ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp nêu tại điểm 3.3, điểm 3.4 và điểm 3.5 Mục I Thông tư này. Số dư tài khỏan tiền gửi của các trường hợp nêu tại điểm 3.3 Mục I Thông tư này được tiếp tục sử dụng đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của mỗi cấp ngân sách và quyết tóan vào ngân sách năm trước. Hết thời gian chỉnh lý quyết tóan, nếu vẫn còn còn dư, được phép chuyển năm sau sử dụng và quyết tóan vào ngân sách năm sau. Đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (chi tiết theo Chương, Lọai, Khỏan, Mục và Tiểu mục) để Kho bạc nhà nước tổng hợp theo đơn vị dự tóan cấp I, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trong phạm vi 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách để làm thủ tục giảm chi năm trước, chuyển nguồn sang năm sau. 3.3. Tồn qũy tiền mặt, số dư tài khỏan tiền gửi của các trường hợp sau đây được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ theo chế độ quy định, gồm:
a) Kinh phí khóan chi của các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện khóan, tự chủ biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định của Chính phủ;
b) Kinh phí họat động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ;
c) Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ trong thời gian thực hiện chương trình, dự án, đề tài được cấp có thẩm quyền giao hoặc hợp đồng ký kết với Chủ nhiệm chương trình;
d) Kinh phí họat động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
e) Kinh phí hỗ trợ họat động sáng tạo tác phẩm công trình văn hóa - nghệ thuật, báo chí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 29/8/2003 của liên bộ Bộ Văn hóa thông tin - Bộ Tài chính (không gồm kinh phí hỗ trợ họat động thường xuyên);
g) Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý;
h) Các khỏan kinh phí khác được phép chuyển sang năm sau sử dụng theo chế độ quy định. 3.4. Số dư tiền mặt, số dư tài khỏan tiền gửi của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xử lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng và Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/6/2004 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Công An. 3.5. Số dư tiền mặt, số dư tài khỏan tiền gửi của ngân sách cấp xã được chuyển sang năm sau sử dụng theo chế độ quy định.
- Về xử lý số dư dự tóan: 4.1. Các nhiệm vụ chi thường xuyên được bố trí trong dự tóan ngân sách năm nào chỉ được chi trong năm ngân sách đó. Sau thời hạn chi ngân sách quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, dự tóan giao cho đơn vị chưa chi hết (gọi là số dư dự tóan) không được chi tiếp; trừ các trường hợp nêu tại điểm 4.2 Mục I Thông tư này và các trường hợp đặc biệt được phép chi tiếp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương), Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan tài chính được ủy quyền (đối với ngân sách địa phương) theo quy định tại điểm 4.1.3 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Các trường hợp cần xét chuyển số dư dự tóan thực hiện như sau: - Các đơn vị sử dụng ngân sách có văn bản kèm theo tài liệu liên quan và xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (bản chính) theo Biểu số 01/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư này gửi đơn vị dự tóan cấp trên, đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xét chuyển (kèm theo tài liệu liên quan, bản tổng hợp số dư dự tóan của từng đơn vị sử dụng ngân sách và bản xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch - bản chính). - Thời hạn đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển về Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15/2 năm sau; thời hạn Bộ Tài chính xem xét, giải quyết xong trước ngày 01/3 năm sau. Thời hạn gửi hồ sơ xét chuyển và thời hạn xem xét, giải quyết đối với các đơn vị dự tóan thuộc ngân sách địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định, nhưng phải đảm bảo thời hạn lập quyết tóan của mỗi cấp ngân sách theo quy định. - Trường hợp cơ quan tài chính chấp nhận cho chuyển số dư dự tóan sang năm sau chi tiếp, nếu thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách thì quyết tóan vào ngân sách năm trước, nếu thực hiện sau thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách thì cơ quan tài chính chuyển nguồn sang ngân sách năm sau chi tiếp; trường hợp cơ quan tài chính không chấp nhận thì số dư dự tóan bị hủy bỏ. 4.2. Số dư dự tóan chi thường xuyên của các trường hợp nêu tại tiết a, b, c, d, e, g, h điểm 3.3 Mục I của Thông tư này và các nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ đã giao cho đơn vị dự tóan, nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết, được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. Thủ tục thực hiện chuyển số dư dự tóan như sau: -
Căn cứ chế độ quy định, đơn vị sử dụng ngân sách có văn bản đề nghị Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để làm thủ tục chuyển năm sau. Sau khi thực hiện, Kho bạc nhà nước tổng hợp theo đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp (đối với các đơn vị dự tóan cùng cấp), Kho bạc nhà nước cấp trên (đối với các đơn vị dự tóan thuộc ngân sách cấp trên) để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo Biểu số 01C/KB trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách. - Cơ quan tài chính căn cứ báo cáo của Kho bạc nhà nước cùng cấp xem xét, làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau. 4.3. Dự tóan ngân sách chi đầu tư xây dựng cơ bản theo năm ngân sách được cơ quan có thẩm quyền phân bổ, giao cho dự án, công trình được thanh tóan đến hết ngày 31/1 năm sau, số dư còn lại không được chi tiếp, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài: - Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thanh tóan (đối với khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện đến hết ngày 31/12/năm trước), nếu thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách thì quyết tóan vào ngân sách năm trước, nếu thanh tóan sau thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách thì quyết tóan vào ngân sách năm sau. - Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện khối lượng sau ngày 31 tháng 12 năm trước: + Nếu thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách thì quyết tóan vào ngân sách năm trước; + Nếu thanh tóan sau thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách thì quyết tóan vào ngân sách năm sau. Kho bạc nhà nước chuyển số dư dự tóan (đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách) của các dự án, công trình được kéo dài sang ngân sách năm sau; tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách (theo Biểu số 02/KB đính kèm Thông tư này). Cơ quan tài chính căn cứ báo cáo của Kho bạc nhà nước xem xét, làm thủ tục chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.
-
Kết thúc thời hạn chi ngân sách hàng năm nêu tại điểm 1 Mục I Thông tư này, Kho bạc nhà nước lập báo cáo sử dụng dự tóan ngân sách năm của đơn vị dự tóan cấp I thuộc từng cấp ngân sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp (đối với các đơn vị dự tóan cùng cấp), Kho bạc nhà nước cấp trên (đối với các đơn vị dự tóan của ngân sách cấp trên) để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp (theo các Biểu như sau: Biểu số 01A/KB, 01B/KB, 01C/KB đính kèm Thông tư này); thời hạn cụ thể như sau: - Kho bạc nhà nước cấp huyện: chậm nhất hết ngày 10/01 năm sau; - Kho bạc nhà nước cấp tỉnh: chậm nhất hết ngày 20/01 năm sau; - Kho bạc nhà nước (Trung ương): chậm nhất hết ngày 31/01 năm sau.
-
Về xử lý tạm ứng thuộc dự tóan năm trước: Các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm thanh tóan số tạm ứng với Kho bạc nhà nước trước khi khóa sổ kế tóan cuối năm. Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị thanh tóan tạm ứng kinh phí (gồm cả tạm ứng đầu tư xây dựng cơ bản) theo thời hạn quy định. Các khỏan tạm ứng theo chế độ trong dự tóan chưa thanh tóan đến hết ngày 31/12 được tiếp tục thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách và quyết tóan vào ngân sách năm trước theo chế độ quy định. Riêng đối với số tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đến ngày 31/01 chưa thanh tóan được chuyển sang năm sau thanh tóan và quyết tóan vào ngân sách năm sau; trừ trường hợp số tạm ứng được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan, được quyết tóan vào ngân sách năm trước. Sau thời hạn quy định trên, số dư tạm ứng còn lại không được thanh tóan tiếp, trừ các trường hợp quy định tại điểm 6.1 và điểm 6.2 Mục I Thông tư này. 6.1. Trường hợp kinh phí tạm ứng chi thường xuyên thuộc dự tóan ngân sách năm trước của đơn vị sử dụng ngân sách không đủ chứng từ thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách mà cần chuyển sang năm sau thanh tóan, đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự tóan cấp trên trực tiếp kèm theo các tài liệu liên quan, xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch về số dư tạm ứng kinh phí (bản chính) theo biểu số 02/ĐVDT ban hành kèm theo Thông tư này; đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp (kèm theo các tài liệu liên quan, bản tổng hợp số dư tạm ứng kinh phí của từng đơn vị sử dụng ngân sách và bản đối chiếu, xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch - bản chính) để cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết; trừ các trường hợp đương nhiên được chuyển sang năm sau theo quy định tại điểm 6.2 Mục I Thông tư này. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển số tạm ứng đến cơ quan tài chính cùng cấp, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách. Thời hạn xem xét, giải quyết của cơ quan tài chính trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của đơn vị. Trường hợp cơ quan tài chính chấp nhận cho chuyển số dư tạm ứng sang ngân sách năm sau thanh tóan thì quyết tóan vào ngân sách năm sau. Chậm nhất 30 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách, nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp cho chuyển tạm ứng sang ngân sách năm sau, Kho bạc nhà nước thực hiện thu hồi tạm ứng bằng cách ghi tạm ứng các nhóm mục chi tương ứng thuộc dự tóan giao cho đơn vị năm sau, giảm chi tạm ứng ngân sách năm trước; nếu dự tóan năm sau không bố trí các nhóm mục chi đó hoặc bố trí ít hơn số phải thu hồi tạm ứng, Kho bạc nhà nước thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp để có biện pháp xử lý. 6.2. Số dư tạm ứng kinh phí đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách năm trước của từng cấp ngân sách của các trường hợp nêu tại tiết a, b, c, d, e, g, h điểm 3.3 Mục I Thông tư này và số dư tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại điểm 6 Mục I Thông tư này được chuyển sang ngân sách năm sau thanh tóan. 6.3. Kho bạc nhà nước làm thủ tục chuyển số dư tạm ứng từ ngân sách năm trước sang tạm ứng ngân sách năm sau đối với các trường hợp được chuyển sang năm sau quy định tại điểm 6.1 và điểm 6.2 Mục I của Thông tư này; đồng thời tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo Biểu số 01A/KB, 01C/KB và Biểu số 03/KB đính kèm Thông tư này (chi tiết theo từng đơn vị dự tóan cấp I) trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách; cơ quan tài chính xem xét, làm thủ tục chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.
-
Đối với số dư dự tóan ngân sách và số dư tạm ứng năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang ngân sách năm sau theo quy định tại điểm 4.1, điểm 6.1 Mục I Thông tư này, cơ quan tài chính có trách nhiệm thông báo cho đơn vị dự tóan cấp I, chi tiết cụ thể từng đơn vị sử dụng ngân sách (chi tiết đến nhóm mục theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính), đồng gửi Kho bạc nhà nước cùng cấp để phối hợp thực hiện. Đơn vị dự tóan cấp I thông báo cho từng đơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu biểu quy định về phân bổ, giao dự tóan.
-
Số dư tài khỏan tiền gửi kinh phí ủy quyền đến hết ngày 31/12, Kho bạc nhà nước phải nộp trả cho ngân sách cấp ủy quyền và hạch tóan giảm chi ngân sách cấp ủy quyền, trừ trường hợp được phép chuyển sang năm sau theo chế độ quy định. Trường hợp cần sử dụng tiếp, cơ quan tài chính nhận kinh phí ủy quyền báo cáo cơ quan tài chính ủy quyền (kèm hồ sơ tài liệu liên quan và xác nhận của Kho bạc nhà nước về số dư tài khỏan kinh phí ủy quyền đã nộp trả ngân sách cấp ủy quyền) để xem xét, xử lý theo trình tự và thời hạn quy định tại điểm 4 Mục I Thông tư này.
-
Đối với các khỏan thu ngân sách nhà nước từ phí, lệ phí và thu sự nghiệp phần phải hạch tóan ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định, thì phải làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước trước khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
-
Vốn vay nợ, viện trợ ngòai nước thực hiện hạch tóan ghi thu, ghi chi vào ngân sách theo chế độ quy định, làm thủ tục ghi thu, ghi chi kịp thời và chậm nhất trong thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách đối với các khỏan phát sinh trong năm. Đối với các khỏan vay nợ, viện trợ thực hiện theo hình thức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện ghi thu, ghi chi chậm nhất đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của ngân sách địa phương. Số ghi thu, ghi chi ngân sách năm nào thì quyết tóan vào thu, chi ngân sách năm đó. Cơ quan tài chính khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi phải kèm theo thông tri duyệt y dự tóan, bản kê số tiền theo từng đơn vị sử dụng, dự án công trình, Chương, Lọai, Khỏan, Mục và Tiểu mục theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước gửi cho đơn vị dự tóan cấp I trực thuộc hoặc cơ quan tài chính cấp dưới (trong trường hợp bổ sung cho ngân sách cấp dưới) và Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện hạch tóan, quyết tóan đầy đủ vào ngân sách theo đúng chế độ quy định.
-
Số quyết tóan chi ngân sách theo niên độ hàng năm là số thực chi đã đủ thủ tục thanh tóan trong niên độ theo chế độ quy định và số chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau. Chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau theo quy định gồm: - Số dư dự tóan được phép chuyển sang năm sau chi tiếp; - Số dư tạm ứng chưa đủ thủ tục thanh tóan được phép chuyển sang ngân sách năm sau thanh tóan; - Các khỏan chưa phân bổ khác: dự tóan chưa phân bổ (nếu có), số tăng thu so dự tóan chưa phân bổ... được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc được chuyển sang năm sau theo chế độ quy định. Hạch tóan thu, chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau: Chi chuyển nguồn sang năm sau:
Chương 160, Lọai 10, Khỏan 10, Mục 134, Tiểu mục 07; thu chuyển nguồn từ năm trước sang:
Chương 160, Lọai 10, Khỏan 10, Mục 062, Tiểu mục 06.
-
Về hạch tóan, quyết tóan nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 12.1. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương thuộc ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao năm nào thì được chi đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan của từng cấp ngân sách và quyết tóan vào niên độ năm đó. Trường hợp chưa chi hoặc chưa chi hết thì được xử lý theo quy định tại điểm 4.2 Mục I Thông tư này. 12.2. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị mà không phải là nguồn thu của ngân sách nhà nước (như thu nhập từ họat động dịch vụ của đơn vị sự nghiệp có thu sau khi đã nộp thuế theo chế độ quy định) thì không hạch tóan, quyết tóan vào ngân sách nhà nước.
-
Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước và cơ quan thu (Thuế và Hải quan) cùng cấp đôn đốc các cơ quan liên quan xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền số tạm thu, tạm giữ để nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; thực hiện đối chiếu số thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn và số thu, chi ngân sách các cấp (kể cả số thu, chi bổ sung giữa ngân sách các cấp và số thu trái phiếu, tín phiếu của ngân sách trung ương) đảm bảo khớp đúng cả về tổng số và chi tiết theo Chương, Lọai, Khỏan, Mục và Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước trước khi khóa sổ kế tóan cuối năm. II. Công tác quyết tóan và báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm:
-
Về quyết tóan chi ngân sách nhà nước đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và các dự án khác có thời gian thực hiện trên 12 tháng như sau:
a) Đối với các chương trình, đề tài thuộc nguồn khoa học công nghệ thực hiện theo quy định riêng.
b) Đối với các chương trình, dự án khác: - Trường hợp được quản lý theo cơ chế chi thường xuyên thì quyết tóan theo quy định đối với chi thường xuyên; - Trường hợp được quản lý theo cơ chế chi đầu tư xây dựng cơ bản thì quyết tóan theo quy định đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản.
c) Số kinh phí đã quyết tóan theo niên độ ngân sách hàng năm được theo dõi riêng và lũy kế hàng năm để làm cơ sở quyết tóan tòan bộ chương trình, đề tài, dự án khi hòan thành theo quy định.
-
Các đơn vị dự tóan cấp I lập quyết tóan đầy đủ số kinh phí ngân sách nhà nước cấp mà các đơn vị dự tóan trực thuộc đã sử dụng (bao gồm cả vốn vay, viện trợ không hòan lại và các khỏan phải ghi thu ghi chi ngân sách theo chế độ quy định), gửi cơ quan tài chính cùng cấp trong thời hạn theo chế độ quy định. Quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp I phải khớp đúng với số liệu của các đơn vị dự tóan trực thuộc được cơ quan có thẩm quyền duyệt, thông báo về tổng số và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.
-
Khi duyệt, thẩm định quyết tóan, nếu phát hiện các khỏan thu, chi sai chế độ hoặc không đủ điều kiện quyết tóan, cơ quan duyệt, thẩm định quyết tóan phải xuất tóan. Nếu chi sai thì thu hồi cho ngân sách, nếu chưa đủ điều kiện quyết tóan thì chuyển năm sau quyết tóan.
Căn cứ vào quyết định xử lý quyết tóan nêu trên của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị và Kho bạc nhà nước hạch tóan giảm chi ngân sách, tổng hợp báo cáo số đã hạch tóan giảm chi theo Mục lục ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp trước khi cơ quan tài chính trình Chính phủ, Ủy ban nhân dân quyết tóan ngân sách cấp mình.
-
Các đơn vị dự tóan, các địa phương được thanh tra, kiểm tóan phải xử lý dứt điểm và báo cáo kết quả xử lý các kiến nghị của cơ quan thanh tra, Kiểm tóan Nhà nước gửi đơn vị dự tóan cấp trên, cơ quan tài chính cấp trên. Đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo Biểu số 12 Phụ lục số 8 quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Cơ quan tài chính cấp dưới tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cấp trên theo Biểu số 11 Phụ lục số 8 quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
-
Báo cáo thuyết minh quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan và ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải giải trình rõ, chi tiết nguyên nhân tăng, giảm thu, chi đối với từng nhiệm vụ, từng lĩnh vực so với dự tóan được cơ quan có thẩm quyền giao. Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương còn phải thuyết minh chi tiết: thu khác ngân sách, chi khác ngân sách; sử dụng dự phòng; sử dụng số tăng thu của ngân sách địa phương; sử dụng thưởng vượt thu từ ngân sách cấp trên; tình hình thực hiện các nhiệm vụ quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ kèm theo quyết tóan thu, chi ngân sách địa phương.
-
Đối với kinh phí ủy quyền: Lập và báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm 9 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành, quyết tóan ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Bộ Tài chính. Trường hợp kinh phí ủy quyền cho cấp dưới được giao trong dự tóan của đơn vị dự tóan cấp I thuộc cấp ngân sách ủy quyền, thì đơn vị dự tóan cấp I lập và báo cáo quyết tóan chung với phần kinh phí được giao quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
-
Quyết tóan chi từ nguồn vốn phát hành công trái giáo dục, nguồn trái phiếu Chính phủ thực hiện như sau: 7.1. Chi kiên cố hóa trường, lớp học từ nguồn vốn công trái giáo dục được tổng hợp vào quyết tóan ngân sách của đơn vị dự tóan và ngân sách địa phương theo quy định; 7.2. Chi đầu tư các công trình giao thông, thủy lợi... quan trọng từ nguồn trái phiếu Chính phủ, các chủ đầu tư, các đơn vị dự tóan, Kho bạc nhà nước và cơ quan tài chính các cấp có báo cáo riêng, không tổng hợp chung vào quyết tóan ngân sách của đơn vị, của địa phương; 7.3. Các chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản và Kho bạc nhà nước có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan tài chính cấp dưới có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cấp trên chi tiết số quyết tóan chi kiên cố hóa trường, lớp học từ nguồn vốn công trái giáo dục, chi đầu tư công trình giao thông, thủy lợi... quan trọng từ nguồn trái phiếu Chính phủ theo chế độ quy định, gửi kèm theo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm; Bộ Tài chính tổng hợp vào quyết tóan theo quy định.
-
Ủy ban nhân dân các cấp gửi quyết tóan ngân sách hàng năm đến cơ quan tài chính cấp trên theo thời hạn quy định tại điểm 7 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết tóan ngân sách, trong phạm vi 5 ngày, cơ quan tài chính gửi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết tóan ngân sách cho cơ quan tài chính cấp trên để làm cơ sở thẩm định quyết tóan ngân sách và tổng hợp vào quyết tóan ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp quyết tóan được Hội đồng nhân dân phê chuẩn có thay đổi so với quyết tóan của Ủy ban nhân dân đã gửi, cơ quan tài chính phải trình Ủy ban nhân dân ký, gửi báo cáo bổ sung phần có thay đổi so với báo cáo đã gửi cơ quan tài chính cấp trên.
-
Mẫu biểu quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/2/2004, Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính, Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC ngày 18/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Thông tư này. Cụ thể gồm: 9.1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp lập, gửi quyết tóan theo quy định tại Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/2/2004, số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính và các biểu: Biểu số 12 Phụ lục số 8 đính kèm Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; Biểu số 03/ĐVDT đính kèm Thông tư này. Đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương gửi quyết tóan về Bộ Tài chính 02 bản kèm theo files dữ liệu điện tử (trong đó gửi về Vụ Ngân sách nhà nước 01 bản bằng văn bản và kèm theo files dữ liệu điện tử hoặc truyền thư điện tử theo địa chỉ email: tqtns@mof.gov.vn); đồng thời gửi Kiểm tóan Nhà nước 01 bản quyết tóan (bằng văn bản). Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi 01 bản quyết tóan bằng văn bản về Bộ Tài chính. 9.2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập báo cáo thuyết minh quyết tóan và báo cáo thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách địa phương hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh duyệt gửi về Bộ Tài chính, đồng gửi Kiểm tóan Nhà nước theo đúng các mẫu biểu quy định tại: Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, riêng Biểu số 02/QT tại Phụ lục số 8 được thay thế bằng Biểu số 01/TC đính kèm Thông tư này; Biểu số 03/ĐVDT đính kèm Thông tư này; đồng thời gửi files dữ liệu điện tử về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) hoặc truyền thư điện tử theo địa chỉ email: tqtns@mof.gov.vn. Đối với báo cáo kinh phí ủy quyền của ngân sách trung ương, lập và gửi báo cáo theo quy định tại điểm 6 Mục II Thông tư này. 9.3. Thời hạn gửi quyết tóan ngân sách hàng năm thực hiện theo quy định tại điểm 7.4.2 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Quá thời hạn trên, các đơn vị dự tóan cấp I và ngân sách cấp dưới trực thuộc không gửi quyết tóan năm đúng thời gian quy định, sẽ bị tạm đình chỉ cấp kinh phí ngân sách của Văn phòng đơn vị dự tóan cấp I hoặc tạm đình chỉ chuyển số bổ sung cho ngân sách cấp dưới cho đến khi nhận được quyết tóan năm, trừ các khỏan: lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng và một số khỏan chi cấp thiết để đảm bảo họat động của bộ máy nhưng không bao gồm các khỏan chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa. 9.4. Đồng thời với việc báo cáo định kỳ hàng năm theo quy định tại Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC ngày 18/8/2003, Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính và các biểu báo cáo theo điểm 3.2, điểm 4.2, điểm 4.3, điểm 5 và điểm 6.3 Mục I Thông tư này, Kho bạc nhà nước báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp tình hình sử dụng kinh phí và kết quả xử lý các lọai số dư theo các biểu đính kèm Thông tư này như sau: - Báo cáo sử dụng kinh phí ngân sách (Biểu số 01A/KB, 01B/KB, 01C/KB); - Báo cáo sử dụng dự tóan vốn đầu tư được giao đối với các dự án, công trình được phép thực hiện và thanh tóan kéo dài sang năm sau (Biểu số 02/KB). - Báo cáo tổng hợp sử dụng dự tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao niên độ ngân sách (Biểu số 03/KB). Thời hạn Kho bạc nhà nước gửi các báo cáo trên trong phạm vi 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan theo từng cấp ngân sách. Riêng đối với báo cáo sử dụng kinh phí (Biểu số 01A/KB, 01B/KB, 01C/KB), Kho bạc nhà nước gửi báo cáo số liệu đến hết ngày 31/12 hàng năm theo quy định tại điểm 5 Mục I Thông tư này, báo cáo số liệu đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết tóan theo từng cấp ngân sách. III. Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng đối với công tác khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước từ năm ngân sách 2005. Những quy định về khóa sổ kế tóan cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách trái với quy định tại Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực hiện công tác khóa sổ và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách hàng năm theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn cụ thể./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-101-2005-tt-btc-huong-dan-cong-tac-khoa-so-ke-toan-cuoi-nam-va-lap-bao-cao-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-hang-nam--17201.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020