Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCNHướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/04/2015
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2015
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự tóan và quyết tóan kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nướ c _______________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự tóan và quyết tóan kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự tóan nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước; định mức xây dựng dự tóan kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các họat động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết tóan kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức xây dựng và phân bổ dự tóan 1. Các định mức xây dựng dự tóan quy định tại Thông tư này là định mức tối đa, áp dụng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.
Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, ban hành các nội dung và định mức xây dựng dự tóan đối với nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở để thực hiện thống nhất trong phạm vi Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo phù hợp với nguồn lực, đặc thù họat động KH&CN của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và không vượt quá định mức dự tóan quy định tại Thông tư này.
- Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự tóan của nhiệm vụ KH&CN không quy định cụ thể tại Thông tư này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 4. Các lọai nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước Các lọai nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
Điều 5. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ;
b) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học;
c) Thành viên;
d) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.
-
Số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh (Chủ nhiệm nhiệm vụ; thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; thành viên) phụ thuộc vào nội dung thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng khoa học xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt đảm bảo theo đúng các quy định của nhà nước.
-
Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 7 Thông tư này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO CẤU THÀNH DỰ TÓAN VÀ MỘT SỐ KHUNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TÓAN NHIỆM VỤ KH&CN
Điều 6. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự tóan nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tiền công lao động trực tiếp, gồm: tiền công cho các chức danh quy định tại Điều 5 Thông tư này; tiền công thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngòai nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không được thuê chuyên gia trong quá trình tổ chức thực hiện.
-
Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sử dụng sáng chế, thiết kế, phần mềm, bí quyết công nghệ phục vụ họat động nghiên cứu.
-
Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định:
a) Chi mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho họat động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN;
b) Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN;
c) Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mức trích khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp;
d) Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN.
-
Chi hội thảo khoa học, công tác phí trong và ngòai nước phục vụ họat động nghiên cứu.
-
Chi trả dịch vụ thuê ngòai phục vụ họat động nghiên cứu.
-
Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
-
Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ họat động nghiên cứu.
-
Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có).
-
Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý trong triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
-
Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự tóan nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Dự tóan tiền công lao động trực tiếp.
a) Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau: STT Nội dung công việc Dự kiến kết quả 1 Nghiên cứu tổng quan Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn dề cần nghiên cứu 2 Đánh giá thực trạng Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu 3 Thu thập thông tin, tài liệu ,dữ liệu ;xử lý số liệu ,phân tích thông tin ,tài liệu , dữ liệu Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu 4 Nội dung nghiên cứu chuyên môn Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn 5 Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hòan thiện quy trình công nghệ Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ 6 Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác 7 Tổng kết, đánh giá Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.
b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự tóan. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự tóan tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ KH&CN tại điểm a, khỏan 1 Điều này, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh. Dự tóan tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc Trong đó: Tc: Dự tóan tiền công của chức danh Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây Snc: Số ngày công của từng chức danh Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN STT Chức danh Hệ số chức danh nghiên cứu( H cd ) Hệ số lao động khoa học (H kh ) Hệ số tiền công theo ngày H stcn = (H cd x H kh )/22 1 Chủ nhiệm nhiệm vụ 6,92 2,5 0,79 2 Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học 5,42 2,0 0,49 3 Thành viên 3,66 1,5 0,25 4 Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 2,86 1,2 0,16 Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Bảng 1 của Thông tư này là mức hệ số tối đa, áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.
Căn cứ khả năng, nguồn lực, đặc thù, trình độ họat động KH&CN của cơ quan, đơn vị, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, ban hành mức hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở để thực hiện thống nhất trong phạm vi Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo không vượt quá mức quy định tại Bảng 1 Thông tư này.
c) Dự tóan tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự tóan tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại điểm a, b, c khỏan 1 Điều 5 Thông tư này.
- Thuê chuyên gia trong nước và ngòai nước phối hợp nghiên cứu.
a) Thuê chuyên gia trong nước. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khóan việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự tóan thuê chuyên gia trong nước không quá 40.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng). Tổng dự tóan kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự tóan kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này. Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có dự tóan thuê chuyên gia trong nước vượt quá 40.000.000 đồng/người/tháng hoặc tổng dự tóan kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự tóan kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khỏan 1 điều 7 Thông tư này thì: - Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ KH&CN. - Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.
b) Thuê chuyên gia ngòai nước. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngòai nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khóan việc. Tổng dự tóan kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngòai nước không quá 50% tổng dự tóan kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngòai nước. Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự tóan kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngòai nước vượt quá 50% tổng dự tóan kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này thì: - Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ KH&CN. - Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.
-
Dự tóan chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
-
Dự tóan chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ KH&CN; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
-
Dự tóan chi hội thảo khoa học phục vụ họat động nghiên cứu. Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ họat động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ngòai ra, Thông tư này quy định mức xây dựng dự tóan chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học như sau: - Người chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi hội thảo. - Thư ký hội thảo: 500.000 đồng/buổi hội thảo. - Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 2.000.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo. - Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
-
Dự tóan chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
-
Dự tóan chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia được quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 9 Thông tư này. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn định mức cụ thể chi cho việc họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
-
Dự tóan chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự tóan các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khỏan chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các họat động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì. Dự tóan kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng.
-
Các khỏan chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.
Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
- Chi họat động của các Hội đồng tư vấn.
a) Chi tiền công thực hiện nhiệm vụ của thành viên các Hội đồng tư vấn KH&CN (Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN và Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN);
b) Chi tiền công phục vụ họp Hội đồng;
c) Chi công tác phí của các chuyên gia được mời tham gia công tác tư vấn;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ Hội đồng;
đ) Chi thuê dịch vụ KH&CN liên quan đến việc đánh giá của Hội đồng; thuê cơ sở vật chất phục vụ Hội đồng (nếu có).
-
Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
-
Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông.
-
Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm:
a) Chi công tác phí cho đòan kiểm tra;
b) Chi họp hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết cần có Hội đồng đánh giá giữa kỳ).
-
Chi công tác phí của các chuyên gia được mời tham gia Tổ thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ.
-
Các khỏan chi khác liên quan trực tiếp đến họat động quản lý nhiệm vụ KH&CN.
Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
- Định mức chi họat động của các Hội đồng.
a) Chi tiền công Đơn vị tính: 1.000 đồng STT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa 1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng Chủ tịch hội đồng 1.000 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng 800 Thư ký hành chính 300 Đại biểu được mời tham dự 200 b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 300 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 500 2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng Chủ tịch hội đồng 1.500 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng 1.000 Thư ký hành chính 300 Đại biểu được mời tham dự 200 b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 500 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 700 3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 500 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200 4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ Chủ tịch hội đồng 1.500 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng 1.000 Thư ký hành chính 300 Đại biểu được mời tham dự 200 b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 500 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 700 b) Định mức chi tiền công của các Hội đồng tại điểm a khỏan 1 Điều 9 Thông tư này là định mức tối đa, áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.
Căn cứ khả năng, nguồn lực, đặc thù, trình độ họat động KH&CN của cơ quan, đơn vị, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, ban hành định mức chi tiền công của các Hội đồng của nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở để thực hiện thống nhất trong phạm vi Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo không vượt quá định mức quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 9 Thông tư này.
c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự tóan trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
-
Định mức xây dựng dự tóan chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập. Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự tóan chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.
-
Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự tóan trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.
-
Dự tóan chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.
a) Dự tóan chi công tác phí cho đòan kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.
b) Dự tóan chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 9 Thông tư này.
Mục 2 LẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN
Điều 10. Lập dự tóan kinh phí đối với các họat động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ KH&CN Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự tóan chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ vào kế họach xác định, tuyển chọn, xét giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN trong năm; kế họach kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN trong năm và định mức chi quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương xây dựng dự tóan kinh phí đối với các họat động phục vụ công tác quản lý nhà nước của nhiệm vụ KH&CN và tổng hợp vào dự tóan chi sự nghiệp KH&CN của mình; Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN ở địa phương xây dựng dự tóan kinh phí đối với các họat động phục vụ công tác quản lý nhà nước của nhiệm vụ KH&CN và tổng hợp vào dự tóan chi sự nghiệp KH&CN của địa phương, để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 11. Lập dự tóan kinh phí của nhiệm vụ KH&CN
- Căn cứ.
a) Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các định mức kinh tế-kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, định mức làm căn cứ xây dựng dự tóan quy định tại Thông tư này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế-kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự tóan.
- Yêu cầu.
a) Dự tóan kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ KH&CN.
b) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự tóan trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.
Điều 12. Thẩm định, phê duyệt, giao dự tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
-
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự tóan kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo đúng chế độ quy định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế-kỹ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN được quyết định các nội dung chi cần thiết và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật.
Căn cứ vào dự tóan chi sự nghiệp KH&CN được cơ quan có thẩm quyền giao, các Bộ, ngành, địa phương thực hiện giao dự tóan cho các đơn vị trực thuộc quản lý và thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Điều 13. Quyết tóan kinh phí nhiệm vụ KH&CN Việc quyết tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 14. Công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích Nội dung chi công bố kết quả nghiên cứu (đã được công bố) và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (đã được cấp bằng) được thanh tóan trực tiếp tại Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định tại khỏan 2 Điều 13 Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phát triển khoa học và Công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phát triển khoa học và Công nghệ Quốc gia.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
-
Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự tóan kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.
-
Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
-
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Quốc Khánh
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-55-2015-ttlt-btc-bkhcn-huong-dan-dinh-muc-xay-dung-phan-bo-du-toan-va-quyet-toan-kinh-phi-doi-voi-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-co-su-dung-ngan-sach-nha-nuoc--67310.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020