Thông tư số 139/2009/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Số hiệu
139/2009/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
08/07/2009
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ _____________________

Căn cứ Luật Kế tóan ngày 17/06/2003;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngòai của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BTC ngày 18/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, sử dụng và quản lý Qũy Tích lũy trả nợ. Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Nhiệm vụ của kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ Kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ có nhiệm vụ thu nhập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi vốn cho vay lại trong nước từ nguồn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ và các khỏan thu phí bảo lãnh của Chính phủ để đảm bảo việc trả nợ các khỏan vay nước ngòai về cho vay lại của Chính phủ, đồng thời tạo một phần nguồn xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng vay nước ngòai và các khỏan chi cho họat động quản lý qũy.

  2. Phương pháp kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ Kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ phải thực hiện theo phương pháp ghi kép và theo các quy định trong Luật Kế tóan, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan trong lĩnh vực kế tóan Nhà nước và Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  3. Đơn vị tính sử dụng trong kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ a) Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp phát sinh ngọai tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại phần Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khỏan kế tóan” của Thông tư này;

b) Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo quản trị tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.

  1. Kỳ kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ Kỳ kế tóan gồm kỳ kế tóan năm, kỳ kế tóan qúy, được quy định như sau:

a) Kỳ kế tóan năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;

b) Kỳ kế tóan qúy là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối qúy.

  1. Kiểm tra kế tóan và tự kiểm tra tài chính kế tóan Hàng năm, Qũy Tích lũy trả nợ phải thực hiện tự kiểm tra tài chính kế tóan theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế tóan tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách nhà nước”.

  2. Trách nhiệm quản lý tài khỏan giao dịch và họat động của Qũy Tích lũy trả nợ Qũy Tích lũy trả nợ được mở tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ và tiền Việt Nam tại ngân hàng thương mại có uy tín của Việt Nam và do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai (sau đây gọi tắt là Cục trưởng Cục Quản lý nợ) đứng tên chủ tài khỏan giao dịch và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

  3. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan a) Qũy Tích lũy trả nợ phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế tóan, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế tóan; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế tóan;

b) Qũy Tích lũy trả nợ phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế tóan phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế tóan trong thời gian sử dụng và phải hòan trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế tóan đã sử dụng;

c) Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Cục trưởng Cục Quản lý nợ quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý nợ hoặc người được ủy quyền.

  1. Tổ chức bộ máy kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ là một đơn vị kế tóan và phải tổ chức bộ máy kế tóan theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kế tóan nhà nước. Qũy Tích lũy trả nợ phải bố trí người làm kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan, trong trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện kế tóan trưởng) để giao dịch với Ngân hàng, kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15/06/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp lương kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan trong các đơn vị kế tóan thuộc lĩnh vực kế tóan nhà nước. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  2. Hệ thống chứng từ kế tóan 1.1. Lập chứng từ kế tóan - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến họat động của Qũy Tích lũy trả nợ đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt; - Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số; - Chứng từ kế tóan phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau. Các chứng từ kế tóan được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế tóan. Các chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tóan phải có định khỏan kế tóan. 1.2. Ký chứng từ kế tóan Mọi chứng từ kế tóan phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế tóan đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế tóan dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó. Chữ ký của Cục trưởng Cục Quản lý nợ (hoặc người được ủy quyền), của kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng, kho bạc Nhà nước. Chữ ký của kế tóan viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của Cục trưởng Cục Quản lý nợ. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. Qũy Tích lũy trả nợ phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ qũy, các nhân viên kế tóan, kế tóan trưởng (và người được ủy quyền), Cục trưởng Cục Quản lý nợ (và người được ủy quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Cục trưởng Cục Quản lý nợ (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. Không được ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế tóan do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm sóat chặt chẽ, an tòan tài sản. 1.3. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tóan Tất cả các chứng từ kế tóan do Qũy lập hoặc từ bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan của Qũy. Bộ phận kế tóan phải kiểm tra tòan bộ chứng từ kế tóan đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan; - Kế tóan viên, kế tóan trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tóan hoặc trình Cục trưởng Cục Quản lý nợ ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có); - Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan; - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan. Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan: - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế tóan; - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan; Đối chiếu chứng từ kế tóan với các tài liệu khác có liên quan; - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất qũy, thanh tóan,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. 1.4. Danh mục chứng từ kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU A Chứng từ kế tóan đặc thù của Qũy Tích lũy trả nợ 1 Hợp đồng ứng vốn C01-Q 2 Hợp đồng vay vốn cho vay lại C02-Q 3 Hợp đồng vay vốn C03-Q 4 Hợp đồng tiền gửi/ủy thác đầu tư C04-Q B Chứng từ kế tóan ban hành theo các văn bản pháp luật khác 1 Giấy báo Có 2 Giấy báo Nợ 3 Sao kê ngân hàng 4 Ủy nhiệm chi 5 Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vốn 6 Hợp đồng quản lý tài sản ............. Mẫu và giải thích các chứng từ kế tóan đặc thù quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

  3. Hệ thống tài khỏan kế tóan 2.1. Tài khỏan và hệ thống tài khỏan kế tóan Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khỏan kế tóan phản ảnh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi của Qũy tích lũy trả nợ. Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có nội dung kinh tế riêng biệt. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan Qũy hình thành hệ thống tài khỏan kế tóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy tích lũy trả nợ do Bộ Tài chính quy định thống nhất về lọai tài khỏan, số lượng tài khỏan, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khỏan. Hệ thống tài khỏan kế tóan Qũy tích lũy trả nợ được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung họat động của Qũy tích lũy trả nợ có vận dụng nguyên tắc phân lọai và mã hóa của hệ thống tài khỏan áp dụng cho các đơn vị thuộc lĩnh vực kế tóan nhà nước, nhằm: - Phản ánh đầy đủ các họat động thu chi của Qũy, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất họat động; - Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu họat động của Qũy và của cơ quan quản lý. Hệ thống tài khỏan kế tóan Qũy tích lũy trả nợ gồm các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan và tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan. Các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan phản ánh tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế tóan gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình vận động của tài sản tại Qũy tích lũy trả nợ. Nguyên tắc ghi sổ các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan được thực hiện theo phương pháp “ghi kép" nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khỏan thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khỏan khác hoặc ngược lại. Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như: Nguyên tệ các lọai. Nguyên tắc ghi sổ các tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khỏan thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khỏan khác. 2.2. Phân lọai hệ thống tài khỏan kế tóan Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy tích lũy trả nợ do Bộ Tài chính quy định gồm 13 tài khỏan trong bảng và 01 tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan. - Tài khỏan cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; - Tài khỏan cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khỏan cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khỏan cấp 2); Tùy theo yêu cầu quản lý chi tiết mà Qũy tích lũy trả nợ có thể bổ sung thêm các tài khỏan cấp 3 chi tiết. Tài khỏan cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khỏan cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khỏan cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khỏan cấp 3). - Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan gồm 3 chữ số, bắt đầu là chữ số 0. 2.3. Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy tích lũy trả nợ STT SỐ HIỆU TÀI KHỎAN TÊN TÀI KHỎAN GHI CHÚ LỌAI TÀI KHỎAN 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN 1 112 Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc Chi tiết theo 1121 Tiền Việt Nam từng TK tại 1122 Ngọai tệ từng NH, KB theo từng mã 2 131 Tiền gửi có kỳ hạn nguyên tệ 1311 Tiền Việt Nam 1312 Ngọai tệ LỌAI TÀI KHỎAN 2 - TÀI SẢN DÀI HẠN 3 221 Ủy thác đầu tư 4 231 Cho vay 2311 Cho NSNN vay 2312 Cho Ngân hàng phát triển vay Chi tiết theo 2313 Ứng vốn cho các dự án cho vay lại từng dự án 2314 Ứng vốn cho các dự án được bảo lãnh LỌAI TÀI KHỎAN 3 - THANH TÓAN 5 311 Tạm ứng Chi tiết theo 3111 Tạm ứng họat động qũy yêu cầu 3112 Tạm ứng quản lý qũy quản lý 6 312 Phải thu 3121 Phải thu lãi tiền cho vay 3122 Phải thu lãi tiền gửi 3123 Phải thu phí 3124 Phải thu cơ cấu nợ 3128 Phải thu khác 7 331 Phải trả ngân sách LỌAI TÀI KHỎAN 4 - CÁC KHỎAN CHÊNH LỆCH 8 413 Chênh lệch tỷ giá 9 414 Chênh lệch cơ cấu nợ LỌAI TÀI KHỎAN 5 - CÁC KHỎAN THU 10 541 Thu họat động Qũy 5411 Thu hồi gốc, lãi cho vay từ nguồn cho vay lại 5412 Thu phí bảo lãnh 5413 Thu phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định 5418 Thu khác 11 542 Thu quản lý Qũy 5421 Thu lãi từ đầu tư 5422 Thu lãi tiền gửi 5423 Thu chênh lêch từ họat động cơ cấu nợ 5428 Thu khác LỌAI TÀI KHỎAN 6 - CÁC KHỎAN CHI 12 641 Chi họat động Qũy 6411 Chi trả nợ ngân sách 6412 Các khỏan cho vay không thu hồi được xóa nợ 6418 Chi khác 13 642 Chi quản lý Qũy LỌAI TÀI KHỎAN 0 - TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG 01 007 Ngọai tệ các lọai Chi tiết theo từng lọai ngọai tệ Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khỏan kế tóan, theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.

  4. Hệ thống sổ kế tóan 3.1. Sổ kế tóan Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi Qũy Tích lũy trả nợ. Sổ kế tóan bao gồm: Sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết. Thông tin trên sổ kế tóan phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống tòan bộ họat động thu, chi của Qũy. Bộ phận kế tóan Qũy không được để ngòai sổ kế tóan bất kỳ khỏan thu, chi nào. Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế tóan thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước. Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên kế tóan cũ với nhân viên kế tóan mới. Nhân viên kế tóan cũ phải chịu trách nhiệm về tòan bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Nhân viên kế tóan mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan ký xác nhận. Sổ kế tóan phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế tóan phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế tóan. Việc ghi sổ kế tóan phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề. Sổ kế tóan phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ. 3.2. Hình thức kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ áp dụng hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ.

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế tóan tổng hợp được căn cứ trực tiếp từ “Chứng từ ghi sổ". Chứng từ ghi sổ dùng để phân lọai, hệ thống hóa và xác định nội dung ghi Nợ, ghi Có của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Việc ghi sổ kế tóan dựa trên cơ sở Chứng từ ghi sổ sẽ được tách biệt thành hai quá trình riêng biệt: + Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; + Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ Cái.

b) Các lọai sổ kế tóan: + Chứng từ ghi sổ; + Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; + Sổ Cái; + Các Sổ kế tóan chi tiết.

c) Nội dung và trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ Nội dung và trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Qũy Tích lũy trả nợ tuân thủ theo quy định tại Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3.3. Danh mục sổ kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ STT TÊN SỔ Ký hiệu mẫu sổ 1 2 3 1 Chứng từ ghi sổ S01a- Q 2 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ S01b-Q 3 Sổ Cái S02- Q 4 Sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng, kho bạc S03- Q 5 Sổ theo dõi cho vay S04- Q 6 Sổ chi tiết các tài khỏan S05- Q 7 Sổ thu họat động Qũy S06- Q 8 Sổ thu quản lý Qũy S07- Q 9 Sổ chi họat động Qũy S08- Q 10 Sổ chi quản lý Qũy S09-Q Mẫu sổ kế tóan, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế tóan thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.

  1. Hệ thống báo cáo tài chính 4.1. Trách nhiệm của Qũy Tích lũy trả nợ trong việc lập, nộp báo cáo tài chính Qũy tích lũy trả nợ có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính định kỳ hàng qúy, năm cho Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hàng năm có trách nhiệm lập báo cáo Quyết tóan việc sử dụng Qũy tích lũy trả nợ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và gửi các đơn vị có liên quan trong Bộ Tài chính để phối hợp thực hiện. 4.2. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu, chi của đơn vị. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế tóan. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế tóan trưởng và Cục trưởng Cục quản lý nợ ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai. 4.3. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của Qũy tích lũy trả nợ được lập vào cuối kỳ kế tóan qúy, năm. 4.4. Thời hạn nộp báo cáo tài chính - Báo cáo tài chính Quí phải nộp cho Bộ trưởng Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu qúy sau; - Báo cáo quyết tóan năm phải nộp cho Bộ trưởng Bộ Tài chính và gửi tới các đơn vị có liên quan (Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước) chậm nhất 30 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm; 4.5. Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho Qũy tích lũy trả nợ STT Ký hiệu biểu Tên báo cáo Kỳ hạn lập Nơi nhận 1 B01- Q Bảng cân đối tài khỏan Qúy, năm Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước 2 B02- Q Báo cáo thu, chi Qũy tích lũy trả nợ Qúy, năm nt 3 B03- Q Thuyết minh báo cáo tài chính Năm nt Ngòai ra Qũy tích lũy trả nợ còn phải lập báo cáo nhanh (hàng tháng) theo yêu cầu quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu báo cáo tài chính và giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

  3. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-139-2009-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-cho-quy-tich-luy-tra-no--11806.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan