Thông tư số 170/2014/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
- Số hiệu
- 170/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/11/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 170/2014/TT-BTC
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ _______________
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 01/ 2013/QĐ-TTg ngày 07/1/2013 về ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Qũy Tích lũy trả nợ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nhiệm vụ của kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ Kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ có nhiệm vụ thu nhập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi vốn cho vay lại trong nước từ nguồn vay, viện trợ nước ngòai của Chính phủ và các khỏan thu phí bảo lãnh của Chính phủ để đảm bảo việc trả nợ các khỏan vay nước ngòai về cho vay lại của Chính phủ, đồng thời tạo một phần nguồn xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng vay nước ngòai và các khỏan chi cho họat động quản lý Qũy Tích lũy trả nợ (sau đây gọi tắt là Qũy).
Điều 2. Phương pháp kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ Kế tóan Qũy phải thực hiện theo phương pháp ghi kép và theo các quy định trong Luật Kế tóan, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kế tóan Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 128/2004/NĐ-CP ) và hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 3. Đơn vị tính sử dụng trong kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ 1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND"). Trong trường hợp phát sinh ngọai tệ, phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên Tài khỏan 007 "Ngọai tệ các lọai" và quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.
- Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo quản trị tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
Điều 4. Kỳ kế tóan Qũy Tích lũy trả nợ Kỳ kế tóan gồm kỳ kế tóan năm, kỳ kế tóan qúy, được quy định như sau:
-
Kỳ kế tóan năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;
-
Kỳ kế tóan qúy là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối qúy.
Điều 5. Kiểm tra kế tóan và tự kiểm tra tài chính kế tóan Hàng năm, Qũy phải thực hiện tự kiểm tra tài chính kế tóan theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế tóan tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách nhà nước.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý tài khỏan giao dịch và họat động của Qũy Tích lũy trả nợ Qũy mở tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai (sau đây gọi tắt là Cục trưởng Cục Quản lý nợ) đứng tên chủ tài khỏan giao dịch và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan 1. Qũy phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế tóan, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế tóan; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế tóan;
-
Qũy phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế tóan phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế tóan trong thời gian sử dụng và phải hòan trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế tóan đã sử dụng;
-
Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Cục trưởng Cục Quản lý nợ quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế tóan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý nợ hoặc người được ủy quyền.
Điều 8. Tổ chức bộ máy kế tóan 1. Qũy là một đơn vị kế tóan và phải tổ chức bộ máy kế tóan theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP .
- Qũy phải bố trí người làm Kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan, trong trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm làm Kế tóan trưởng) để giao dịch với Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan trong các đơn vị kế tóan thuộc lĩnh vực kế tóan nhà nước.
Chương II CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 9. Lập chứng từ kế tóan 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến họat động của Qũy đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-
Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-
Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;
-
Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
-
Chứng từ kế tóan phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.
-
Các chứng từ kế tóan được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế tóan. Các chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tóan phải có định khỏan kế tóan.
Điều 10. Ký chứng từ kế tóan 1. Mọi chứng từ kế tóan phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế tóan đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế tóan dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.
-
Chữ ký của Cục trưởng Cục Quản lý nợ (hoặc người được ủy quyền), của Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước. Chữ ký của kế tóan viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký "thừa ủy quyền" của Cục trưởng Cục Quản lý nợ. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.
-
Qũy phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ qũy, các nhân viên kế tóan, kế tóan trưởng (và người được ủy quyền), Cục trưởng Cục Quản lý nợ (và người được ủy quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Cục trưởng Cục Quản lý nợ (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.
-
Không được ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế tóan do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm sóat chặt chẽ, an tòan tài sản.
Điều 11. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tóan 1. Tất cả các chứng từ kế tóan do Qũy lập hoặc từ bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan của Qũy. Bộ phận kế tóan phải kiểm tra tòan bộ chứng từ kế tóan đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan bao gồm các bước sau:
a) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan;
b) Kế tóan viên, kế tóan trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tóan hoặc trình Cục trưởng Cục Quản lý nợ ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);
c) Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan;
d) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan.
- Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan:
a) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế tóan;
b) Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan; Đối chiếu chứng từ kế tóan với các tài liệu khác có liên quan;
c) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan.
-
Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất qũy, thanh tóan,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.
-
Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
-
Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập chứng từ kế tóan được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 12. Tài khỏan và hệ thống tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khỏan kế tóan phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi của Qũy.
-
Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có nội dung kinh tế riêng biệt. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan Qũy hình thành hệ thống tài khỏan kế tóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy do Bộ Tài chính quy định thống nhất về lọai tài khỏan, số lượng tài khỏan, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khỏan.
-
Hệ thống tài khỏan kế tóan Qũy được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung họat động của Qũy có vận dụng nguyên tắc phân lọai và mã hóa của hệ thống tài khỏan áp dụng cho các đơn vị thuộc lĩnh vực kế tóan nhà nước, nhằm:
a) Phản ánh đầy đủ các họat động thu chi của Qũy, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất họat động;
b) Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu họat động của Qũy và của cơ quan quản lý.
c) Hệ thống tài khỏan kế tóan Qũy gồm các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan và tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan.
-
Các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan phản ánh tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế tóan gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình vận động của tài sản tại Qũy. Nguyên tắc ghi sổ các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan được thực hiện theo phương pháp "ghi kép" nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khỏan thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khỏan khác hoặc ngược lại.
-
Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khỏan trong Bảng Cân đối tài khỏan nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: Ngọai tệ các lọai. Nguyên tắc ghi sổ các tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan được thực hiện theo phương pháp "ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khỏan thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khỏan khác.
Điều 13. Phân lọai và lựa chọn hệ thống tài khỏan kế tóan 1. Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy do Bộ Tài chính quy định gồm 16 tài khỏan trong bảng và 02 tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan. - Tài khỏan cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; - Tài khỏan cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khỏan cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khỏan cấp 2); - Tùy theo yêu cầu quản lý chi tiết mà Qũy có thể bổ sung thêm các tài khỏan cấp 3 chi tiết. Tài khỏan cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khỏan cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khỏan cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khỏan cấp 3). - Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan gồm 3 chữ số, bắt đầu là chữ số 0.
-
Qũy Tích lũy trả nợ phải căn cứ vào Hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này để hạch tóan kế tóan. Qũy được bổ sung thêm các tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khỏan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị 3. Trường hợp Qũy Tích lũy trả nợ cần mở thêm các tài khỏan cấp 1 ngòai các tài khỏan đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung các tài khỏan cấp 2, cấp 3, cấp 4 trong Hệ thống tài khỏan kế tóan mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
-
Danh mục tài khỏan kế tóan được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Tài khỏan 112- Tiền gửi Kho bạc Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Qũy.
- Nguyên tắc hạch tóan TK 112- Tiền gửi Kho bạc -
Căn cứ để hạch tóan trên Tài khỏan 112- Tiền gửi Kho bạc là các Giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Hợp đồng vay vốn, …). - Khi nhận được chứng từ của Kho bạc gửi đến, kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo, lịch thanh tóan nợ,... nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của Qũy, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Kho bạc thì kế tóan Qũy phải thông báo cho Kho bạc, đơn vị trả nợ để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế tóan ghi sổ theo số liệu của Kho bạc trên Giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. - Phải tổ chức hạch tóan chi tiết số tiền gửi theo từng tài khỏan tại Kho bạc và theo từng mã nguyên tệ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Đối với nguyên tệ thì ghi sổ theo đồng Việt Nam và nguyên tệ. Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng, Kho bạc bằng ngọai tệ thì phải được ghi sổ theo cả nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Trường hợp rút Tiền gửi Kho bạc bằng ngọai tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tóan Tài khỏan 112 (1122) theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh. - Đối với trường hợp mua, bán ngọai tệ thì phải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế tóan liên quan. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đóai thì phản ánh số chênh lệch này trên Tài khỏan 431 - Chênh lệch tỷ giá.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 112- Tiền gửi Kho bạc Bên Nợ: - Các khỏan thu hồi nợ gốc, lãi vay bằng tiền Việt Nam, ngọai tệ chuyển vào tài khỏan giao dịch của Qũy tại Kho bạc; - Các khỏan phí (ví dụ phí bảo lãnh, cam kết, quản lý) bằng tiền Việt Nam, ngọai tệ gửi vào tài khỏan giao dịch của Qũy tại Kho bạc; - Các khỏan lãi tiền gửi không kỳ hạn được nhập vào gốc tiền gửi tại Kho bạc; - Các trường hợp tăng tiền gửi Kho bạc khác. Bên Có: - Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ rút ra từ tài khỏan giao dịch của Qũy tại Kho bạc để thanh tóan; - Chuyển tiền cho các dự án theo Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng vay vốn cho vay lại, Hợp đồng ứng vốn; - Chuyển tiền thực hiện hợp đồng tiền gửi, ủy thác đầu tư; Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh số tiền Việt Nam, ngọai tệ hiện còn tại tài khỏan tiền gửi giao dịch của Qũy tại Kho bạc. Tài khỏan 112- Tiền gửi Kho bạc có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1121- Tiền Việt Nam Tài khỏan 1122- Ngọai tệ 3. Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu a) Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng Việt Nam - Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền các dự án chuyển trả (gốc, lãi của khỏan vay từ nguồn cho vay lại) đã vào tài khỏan của Qũy, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 541- Thu họat động Qũy (5411) - Rút tiền gửi có kỳ hạn về tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn. - Khi thu được lãi tiền gửi, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 542- Thu lãi tiền gửi (đối với tiền gửi không kỳ hạn). - Thu lãi từ việc cho các dự án vay lại từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy và các khỏan lãi khác, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 312- Phải thu (3121). - Thu lãi từ họat động ủy thác đầu tư, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Thu hồi các khỏan tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 311- Tạm ứng. - Đến kỳ thanh tóan nợ, NSNN thanh tóan các khỏan nợ vay theo kế họach, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 312- Phải thu (3124). - Chuyển tiền gửi Kho bạc hòan trả cho ngân sách, căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Chuyển tiền gửi Kho bạc đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang gửi có kỳ hạn, ghi: Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc - Tạm ứng cho họat động Qũy (ứng vốn NSNN), tạm ứng cho quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 311- Tạm ứng (3111, 3112) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Dùng tiền gửi mua lại khỏan nợ nước ngòai, ghi: Nợ TK 312 - Phải thu (3124) (số tiền ngân sách còn phải trả theo kế họach trả nợ đối với khỏan nợ mà Qũy đã thực hiện cơ cấu lại). Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (số tiền Qũy thực chi ra đối với khỏan nợ đã được mua lại) Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (phần chênh lệch giữa số ngân sách còn phải trả theo kế họach trả nợ và số tiền Qũy thực chi ra đối với khỏan nợ đã được mua lại). - Khi hòan trả ngân sách số tiền Quĩ phải vay ngân sách để ứng trả thay cho các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, ghi: Nợ TK 331- Phải trả ngân sách Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Thu hồi các khỏan ứng vốn, cho vay bằng ngọai tệ nhưng khi thanh tóan bằng Đồng Việt Nam, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi trong hợp đồng vốn vay) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có các TK 221, 231 (tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng lớn hơn tỷ giá ghi sổ).
b) Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngọai tệ - Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền bằng ngọai tệ các dự án chuyển trả (gốc, lãi) đã vào tài khỏan của Qũy, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 541- Thu họat động Qũy (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Khi nhận được lãi tiền gửi bằng ngọai tệ, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 542- Thu quản lý qũy (5422) (đối với tiền gửi không kỳ hạn) (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Thu lãi từ việc cho các dự án vay lại, cho Ngân hàng phát triển Việt Nam vay và các khỏan lãi khác, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 312- Phải thu (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Đồng thời ghi bên Nợ TK 007 - Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Thu lãi từ họat động ủy thác đầu tư bằng ngọai tệ, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 542- Thu quản lý Qũy (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Chuyển tiền gửi trả nợ cho ngân sách bằng ngọai tệ, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ) Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Chuyển tiền gửi bằng ngọai tệ đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ) Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn bằng ngọai tệ sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1121) (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1122) (tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ) Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Trường hợp bán ngọai tệ để mua Đồng Việt Nam thanh tóan với ngân sách, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ). Đồng thời ghi bên Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng).
Điều 15. Tài khỏan 131- Tiền gửi có kỳ hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng của Qũy tích lũy trả nợ.
- Nguyên tắc hạch tóan Tài khỏan - Tiền gửi có kỳ hạn -
Căn cứ để hạch tóan trên Tài khỏan 131 “Tiền gửi có kỳ hạn” là các chứng từ gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền. - Phải tổ chức hạch tóan chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng, từng kỳ hạn và theo từng mã nguyên tệ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Đối với nguyên tệ thì ghi sổ theo cả nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Lãi tiền gửi có kỳ hạn được hạch tóan vào Tài khỏan 542 - Thu quản lý Qũy.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131 - Tiền gửi có kỳ hạn Bên Nợ: - Ghi tăng tiền gửi có kỳ hạn; - Số lãi tiền gửi có kỳ hạn được nhập vào gốc tiền gửi. Bên Có: - Rút tiền gửi có kỳ hạn về Qũy; - Chuyển tiền gửi có kỳ hạn cho các dự án theo Hợp đồng vay (nếu chuyển thẳng từ Tài khỏan tiền gửi có kỳ hạn cho đối tượng vay). Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngọai tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng. Tài khỏan 131 - Tiền gửi có kỳ hạn, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1311 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, số gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại các ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. - Tài khỏan 1312 - Ngọai tệ: Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, số gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngọai tệ các lọai đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi: Nợ TK 131 - Tiền gửi có kỳ hạn Có TK 112 - Tìên gửi Kho bạc - Định kỳ thu lãi tiền gửi Ngân hàng nhập vào gốc tiền gửi có kỳ hạn, ghi: Nợ TK 131 - Tiền gửi có kỳ hạn Có TK 312 - Phải thu (3122) - Rút tiền gửi có kỳ hạn về Tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc Có TK 131 - Tiền gửi có kỳ hạn - Nếu chuyển tiền gửi có kỳ hạn trả nợ cho ngân sách trực tiếp từ Tài khỏan tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào giấy báo Nợ, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động qũy Có TK 131 - Tiền gửi có kỳ hạn - Nếu chuyển tiền gửi có kỳ hạn đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại ngay từ TK tiền gửi có kỳ hạn, ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư; Nợ TK 231- Cho vay Có TK 131 - Tiền gửi có kỳ hạn Điều 16. Tài khỏan 221- Ủy thác đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khỏan Ủy thác đầu tư của Qũy tích lũy trả nợ vào các ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín và các ngân hàng nước ngòai họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 221- Ủy thác đầu tư - Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 221 các khỏan tiền mà Qũy chuyển cho ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ quản lý tài sản của ngân hàng. - Khỏan ủy thác đầu tư vào ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Các khỏan lãi, phí được thực hiện theo nội dung đã ghi trong Hợp đồng. - Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi khỏan Ủy thác đầu tư vào từng ngân hàng, từng khỏan ủy thác. - Các khỏan thu nhập từ họat động Ủy thác đầu tư được hạch tóan vào Tài khỏan 542 - Thu quản lý Qũy.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 221- Ủy thác đầu tư Bên Nợ: Phản ánh giá trị các khỏan ủy thác đầu tư tăng. Bên Có: Phản ánh giá trị các khỏan ủy thác đầu tư giảm. Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh giá trị các khỏan ủy thác đầu tư hiện có của Qũy tại các ngân hàng thương mại.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Khi Qũy chuyển tiền gửi của Qũy để thực hiện họat động ủy thác đầu tư, căn cứ vào Hợp đồng tiền gửi, ủy thác đầu tư, ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc. - Khi nhận được tiền về các khỏan lợi nhuận được chia từ họat động ủy thác đầu tư, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (Trường hợp lợi nhuận được chia để lại tăng khỏan ủy thác đầu tư, nếu có) Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Khi thu hồi các khỏan ủy thác đầu tư, ghi: Nợ 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 221- Ủy thác đầu tư. - Trường hợp đến ngày đáo hạn Qũy chưa thu hồi khỏan ủy thác đầu tư, lãi và gốc đầu tư được nhập chuyển sang kỳ tiếp theo, căn cứ Hợp đồng ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (phần lãi được nhập vào gốc) Có TK 542- Thu quản lý Qũy.
Điều 17. Tài khỏan 231- Cho vay và ứng vốn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan cho vay.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 231- Cho vay và ứng vốn - Các khỏan cho vay bao gồm: Cho NSNN vay, cho Ngân hàng đầu tư phát triển vay, ứng vốn cho các dự án cho vay lại, ứng vốn cho các dự án được bảo lãnh. - Khi cho vay, kế tóan phải theo dõi chi tiết từng khỏan tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất vay. - Hạch tóan vào tài khỏan này là các khỏan cho vay có lãi, lãi từ khỏan cho vay được hạch tóan vào TK 542- Thu quản lý qũy. - Hạch tóan vào tài khỏan cho vay theo nguyên tắc giá gốc. Đối với các khỏan cho vay bằng ngọai tệ, khi giảm trừ các khỏan cho vay thì hạch tóan bên Có tài khỏan cho vay theo tỷ giá ghi sổ. - Kế tóan phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khỏan vay trong hạn, khoanh nợ và xóa nợ. Các khỏan cho vay khi hết hợp đồng nhưng chưa thu hồi được thì chuyển từ khỏan vay trong hạn sang khoanh nợ, quá thời hạn gia hạn nợ nếu được cấp có thẩm quyền cho phép xóa nợ thì chuyển từ khoanh nợ sang xóa nợ. Khi được xóa nợ thì kế tóan ghi giảm nợ vay.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 231- Cho vay và ứng vốn Bên Nợ: Phản ánh giá trị các khỏan cho vay tăng. Bên Có: Phản ánh giá trị các khỏan cho vay giảm. Số dư bên Nợ : Số dư phản ánh giá trị khỏan cho vay hiện có. Tài khỏan 231- Cho vay và ứng vốn có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2311 Cho NSNN vay: Phản ánh khỏan tiền cho NSNN vay có tính lãi, gồm 3 tài khỏan cấp 3: . Tài khỏan 23111- Trong hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho NSNN vay và tình hình thu hồi các khỏan cho NSNN vay trong hạn. . Tài khỏan 23112- Quá hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ cho NSNN vay đã quá thời hạn trả nhưng NSNN chưa trả. . Tài khỏan 23113- Khoanh nợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ cho NSNN vay nhưng NSNN không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý. - Tài khỏan 2312- Ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ, gồm 3 tài khỏan cấp 3: . Tài khỏan 23121- Trong hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ và tình hình thu hồi các khỏan ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ trong hạn. . Tài khỏan 23122- Quá hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ đã quá thời hạn trả nhưng các dự án chưa trả. . Tài khỏan 23123- Khoanh nợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ nhưng các dự án không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý. - Tài khỏan 2313- Ứng trả thay cho đối tượng được bảo lãnh, gồm 3 tài khỏan cấp 3: . Tài khỏan 23131- Trong hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng trả thay cho người được bảo lãnh và tình hình thu hồi các khỏan ứng trả thay cho người được bảo lãnh trong hạn. . Tài khỏan 23132- Quá hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng trả thay cho người được bảo lãnh đã quá thời hạn trả nhưng các dự án chưa trả. . Tài khỏan 23133- Khoanh nợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng trả thay cho người được bảo lãnh nhưng các dự án không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý. - Tài khỏan 2318- Ứng vốn khác, gồm 3 tài khỏan cấp 3: . Tài khỏan 23181- Trong hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định và tình hình thu hồi các khỏan ứng vốn trong hạn. . Tài khỏan 23182- Quá hạn: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định đã quá thời hạn trả nhưng các đối tượng chưa trả. . Tài khỏan 23183- Khoanh nợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định nhưng các đối tượng không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Khi xuất tiền cho vay, căn cứ Hợp đồng hoặc khế ước vay và chứng từ xuất tiền cho vay, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết trong hạn) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Định kỳ tính số tiền lãi về cho vay phải thu, căn cứ vào hợp đồng cho vay ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3121) Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Khi các tổ chức, dự án trả tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 312- Phải thu (3121). - Khi thu hồi các khỏan tiền cho vay, căn cứ vào chứng từ thu hồi vốn vay (gốc), Giấy báo Có của KBNN, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 231- Cho vay (Chi tiết theo từng đối tượng vay) (Tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ). - Khi đến hạn trả nhưng đối tượng vay không gia hạn nợ, không trả được nợ và được cơ quan có thẩm quyền cho xóa nợ tính vào chi họat động Qũy, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy Có TK 231- Cho vay và ứng vốn . - Khi đến hạn trả nhưng đối tượng vay chưa trả nợ và không gia hạn nợ thì khỏan nợ vay được chuyển sang nợ quá hạn, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết quá hạn) Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết trong hạn). - Các khỏan thiệt hại về vốn cho vay (do thiên tai, hỏa họan, lũ lụt) hoặc được cấp có thẩm quyền chuyển sang khoanh nợ chờ xử lý, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết khoanh nợ) Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết quá hạn). - Khi ứng trả thay cho đối tượng được bảo lãnh; Ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Khi các đối tượng ứng vốn hòan trả lại số vốn đã ứng, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp). - Đối với họat động ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ Khi Qũy ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (2312) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. Phần Qũy đã ứng vốn ra để cơ cấu lại thu về, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2312). Phần lãi từ họat động ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 542- Thu quản lý Qũy (5422).
Điều 18. Tài khỏan 311- Tạm ứng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền Qũy đã tạm ứng cho NSNN, cho các dự án, cho các nghiệp vụ quản lý Qũy và tình hình thanh tóan các khỏan tiền tạm ứng đó.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 311- Tạm ứng - Kế tóan phải mở sổ chi tiết tài khỏan tạm ứng, theo dõi từng đối tượng tạm ứng, theo từng lần tạm ứng và từng lần thanh tóan. - Hạch tóan vào tài khỏan này là các khỏan tạm ứng của Qũy cho ngân sách, các dự án theo chỉ định của Chính phủ và không tính lãi. Không hạch tóan vào tài khỏan này các khỏan ứng vốn cho các dự án mà các dự án phải trả lãi.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 311- Tạm ứng Bên Nợ: Các khỏan tiền đã tạm ứng. Bên Có: Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan. Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh số tiền tạm ứng chưa thanh tóan. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 2: - TK 3111- Tạm ứng họat động Qũy: Tài khỏan này phản ánh các khỏan tạm ứng cho họat động Qũy như tạm ứng cho ngân sách, tạm ứng cho các nước, các dự án và các khỏan tạm ứng khác. - TK 3112- Tạm ứng quản lý Qũy: Tài khỏan này phản ánh các khỏan tạm ứng cho nghiệp vụ quản lý Qũy (chỉ hạch tóan vào tài khỏan này khi cơ chế tài chính cho phép về các khỏan tạm ứng quản lý Qũy).
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu -
Căn cứ vào chứng từ tạm ứng, ghi: Nợ TK 311- Tạm ứng Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Thu hồi các khỏan tạm ứng (như tạm ứng của NSNN, của dự án), ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 311- Tạm ứng (3111). - Thanh tóan số tạm ứng đối với các khỏan tạm ứng cho quản lý Qũy, căn cứ vào Bảng thanh tóan tạm ứng, ghi: Nợ TK 642- Chi quản lý Qũy Có TK 311- Tạm ứng (3112).
Điều 19. Tài khỏan 312- Phải thu Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu như: Phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khỏan phải thu NSNN từ việc Qũy thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu đó.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 312- Phải thu - Hạch tóan chi tiết theo từng từng khỏan phải thu và từng lần thanh tóan. - Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 312 các khỏan phải thu của NSNN do Qũy thực hiện cơ cấu nợ (mua lại khỏan nợ,...), theo kế họach trả nợ cho nước ngòai, NSNN sẽ không trả nợ cho các đối tác mà chuyển trả cho Qũy vì khỏan nợ đã được Qũy thực hiện cơ cấu lại (mua lại nợ). - Không hạch tóan vào Tài khỏan 312 các khỏan cho ngân sách vay hoặc các khỏan tạm ứng cho ngân sách; các khỏan phải thu về nợ cho vay lại.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 312- Phải thu Bên Nợ: Số tiền phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khỏan phải thu NSNN từ việc Qũy thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ Bên Có: Số tiền đã thu được từ các khỏan phải thu Số dư bên Nợ : Phản ánh các khỏan nợ còn phải thu đến cuối kỳ kế tóan. Tài khỏan 312- Phải thu có 5 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 3121- Phải thu lãi tiền cho vay: Phản ánh khỏan phải thu tiền lãi (như các khỏan cho các dự án, Ngân hàng phát triển vay); - Tài khỏan 3122- Phải thu lãi tiền gửi: Phản ánh khỏan phải thu lãi tiền gửi có kỳ hạn; - Tài khỏan 3123- Phải thu phí: Phản ánh các khỏan phải thu về phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định. - Tài khỏan 3124- Phải thu cơ cấu nợ: Phản ánh các khỏan phải thu NSNN về số nợ đã được mua lại. - Tài khỏan 3128- Phải thu khác: Phản ánh các khỏan phải thu khác ngòai các khỏan phải thu đã được phản ánh ở các tài khỏan phải thu trên.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Cuối kỳ xác định số lãi của các khỏan cho vay từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, căn cứ vào Hợp đồng vay, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3121) Có TK 542- Thu quản lý Qũy (5421). - Khi thu được tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc Có TK 312 - Phải thu (3121). - Cuối kỳ xác định số lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi Nợ TK 312- Phải thu (3122) Có TK 542- Thu quản lý qũy (5422). - Khi thu được lãi tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (nhận tiền về) Có TK 312- Phải thu (3122). -
Căn cứ vào số dư nợ tính số phải thu về phí, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3123) Có TK 541- Thu họat động qũy (5411). - Khi thu được phí, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 312 Phải thu (3123). - Khi mua lại khỏan nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngòai theo kế họach trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (số tiền NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngòai mà Qũy đã mua) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (số tiền mà Qũy thực trả) Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (số chênh lệch giữa số tiền mà Qũy bỏ ra để mua nợ và số tiền mà NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngòai). - Khi Qũy nhận tiền do NSNN thanh tóan nợ theo kế họach trả nợ, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc Có TK 312 - Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp). - Phản ánh số lãi phải thu của các khỏan cho vay chuyển sang quá hạn, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp) Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Khi chuyển số phải thu về lãi cho vay quá hạn không thu được sang gộp vào nợ gốc quá hạn, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (Chi tiết quá hạn) Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).
Điều 20. Tài khỏan 331- Phải trả ngân sách Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả của Qũy cho ngân sách trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Qũy cho chủ nợ nhưng Qũy không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 331- Phải trả ngân sách - Mọi khỏan nợ phải trả của Qũy đều phải được hạch tóan chi tiết theo từng nội dung phải trả và từng lần thanh tóan. Số nợ phải trả của Qũy trên tài khỏan tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khỏan nợ. - Phải theo dõi chặt chẽ các khỏan nợ phải trả và thanh tóan kịp thời, đúng hạn. - Kế tóan chi tiết các khỏan nợ phải trả phải mở sổ chi tiết tài khỏan để theo dõi các khỏan nợ phải trả theo từng đối tượng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 331- Phải trả ngân sách Bên nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho NSNN. Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho NSNN trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Qũy cho chủ nợ nhưng Qũy không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN. Số dư bên Có: Số dư phản ánh số tiền còn phải trả cho NSNN.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - NSNN chuyển tiền cho Qũy vay để trả cho các chủ nợ khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 331- Phải trả ngân sách. - Khi tạm ứng nguồn của NSNN để cho vay khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, trường hợp NSNN chuyển thẳng cho các dự án, ghi: Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn Có TK 331- Phải trả ngân sách. - Trả tiền cho ngân sách, căn cứ chứng từ trả tiền, ghi: Nợ TK 331- Phải trả ngân sách Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.
Điều 21. Tài khỏan 338- Phải trả khác Tài khỏan 338 dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả của Qũy ngòai các khỏan phải trả NSNN.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 338- Phải trả khác - Mọi khỏan nợ phải trả của Qũy đều phải được hạch tóan chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh tóan. Số nợ phải trả của Qũy trên tài khỏan tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khỏan nợ; - Phải theo dõi chặt chẽ các khỏan nợ phải trả và thanh tóan kịp thời, đúng hạn; - Kế tóan chi tiết các khỏan nợ phải trả phải mở Sổ chi tiết tài khỏan để theo dõi các khỏan nợ phải trả theo từng đối tượng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 338- Phải trả khác Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho các đối tượng ngòai ngân sách. Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho các đối tượng ngòai ngân sách. Số dư bên Có: Số dư phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng ngòai ngân sách.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Phản ánh số phí bảo lãnh, các khỏan thu hồi nợ vay về cho vay lại do các doanh nghiệp, cơ quan cho vay lại nộp thừa lớn hơn số phải nộp, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 338- Phải trả khác. - Nếu số phí bảo lãnh, các khỏan thu hồi nợ vay về cho vay lại nộp thừa được bù trừ vào kỳ tiếp theo, ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác Có TK 541- Thu họat động Qũy. - Nếu trả lại số tiền doanh nghiệp, cơ quan đã trả thừa cho Qũy, khi trả lại, ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Phản ánh chi bổ sung kinh phí tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ, ghi: Nợ TK 642- Chi quản lý Qũy Có TK 338- Phải trả khác.
Điều 22. Tài khỏan 413- Chênh lệch tỷ giá Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngọai tệ đó.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 413- Chênh lệch tỷ giá - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan theo các tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Đối với trường hợp mua, bán ngọai tệ thì phải quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế tóan. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đóai thì phản ánh số chênh lệch này trên Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá. - Đối với trường hợp dự án trả các khỏan vay ngọai tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch tóan theo tỷ giá quy định tại Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng ứng vốn. - Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá được hạch tóan ngay vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá khi nghiệp vụ phát sinh. - Qũy được phép đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ kế tóan của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan ngọai tệ do Bộ Tài chính công bố. - Các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ kế tóan (năm) sau khi bù trừ trên TK 413 được kết chuyển vào bên Có các TK 541- Thu họat động Qũy (Nếu lãi tỷ giá hối đóai) hoặc vào bên Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (Nếu lỗ tỷ giá hối đóai). - Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan: Tiền gửi Kho bạc; Các khỏan phải thu; Các khỏan phải trả.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 413- Chênh lệch tỷ giá Bên Nợ: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lỗ tỷ giá hối đóai) trong kỳ của các nghiệp vụ bằng ngọai tệ; - Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đóai) vào TK 541 -Thu họat động Qũy. - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngọai tệ (Lỗ tỷ giá hối đóai) hàng tháng của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; - Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đóai) của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ vào bên Có TK 541 - Thu họat động Qũy. Bên Có: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lãi tỷ giá hối đóai) của các nghiệp vụ bằng ngọai tệ. - Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đóai) vào Tài khỏan 641 - Chi họat động Qũy. - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngọai tệ (Lãi tỷ giá hối đóai) hàng tháng của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ; - Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối năm tài chính (Lãi tỷ giá hối đóai) của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ vào bên Nợ TK 641 - Chi họat động Qũy. Tài khỏan này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đóai) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo. Số dư bên Có: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đóai) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Xuất tiền gửi Kho bạc bằng ngọai tệ mua Đồng Việt Nam trả nợ cho ngân sách, căn cứ vào Giấy báo Nợ, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ). Đồng thời ghi bên Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Thu hồi vốn của họat động ủy thác đầu tư, NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam, các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố). Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá do Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 221- Ủy thác đầu tư (Tỷ giá ghi sổ); hoặc Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (Tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá do Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ). Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Rút tiền từ tài khỏan tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng sang tài khỏan tiền gửi không kỳ tại KBNN, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1122) (tỷ giá Bộ Tài chính quy định). Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp tỷ giá do Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1121) (Tỷ giá ghi sổ) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp tỷ giá do Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ) Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngọai tệ các lọai (Tài khỏan ngòai bảng). - Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đóai: Số chênh lệch tỷ giá tăng, kết chuyển vào bên Có của Tài khỏan 541, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có TK 541- Thu họat động Qũy. Số chênh lệch tỷ giá giảm, kết chuyển vào bên Nợ của Tài khỏan 641, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá. - Kế tóan chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại hàng tháng của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố của tháng tiếp theo. Trường hợp tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố của tháng tiếp theo lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tóan thì xử lý số chênh lệch tỷ giá như sau: Đối với các khỏan tiền mặt, tiền gửi, các khỏan phải thu có gốc ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 112, 311, 312 Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá. Đối với nợ phải trả bằng ngọai tệ, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có các TK 331, 338. Trường hợp tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố của tháng tiếp theo nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tóan thì xử lý số chênh lệch tỷ giá như sau: Đối với các khỏan tiền mặt, tiền gửi, các khỏan phải thu có gốc ngọai tệ, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có các TK 112, 311, 312. Đối với nợ phải trả bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 331, 338 Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá. - Xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối năm tài chính. Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đóai, kết chuyển số lỗ tỷ giá hối đóai vào TK 641, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá. Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đóai, kết chuyển số lãi tỷ giá hối đóai vào TK 541, ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có TK 541- Thu họat động Qũy.
Điều 23. Tài khỏan 414 - Chênh lệch cơ cấu nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch và xử lý số chênh lệch phát sinh từ họat động cơ cấu nợ (mua lại nợ, tái cơ cấu,...).
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 414- Chênh lệch cơ cấu nợ số chênh lệch giữa số tiền thực tế Qũy bỏ ra để mua lại khỏan nợ nước ngòai (đối với khỏan nợ đã thực hiện cơ cấu lại) với số tiền ngân sách còn phải trả nước ngòai theo kế họach trả nợ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 414- Chênh lệch cơ cấu nợ Bên Nợ : Kết chuyển vào TK 542- Thu quản lý Qũy khi NSNN đã trả hết tiền cho Qũy theo từng khỏan nợ. Bên Có: Số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế họach trả nợ mà Qũy đã thực hiện cơ cấu lại lớn hơn số tiền thực tế Qũy chi ra đối với khỏan nợ này. Số dư bên Có: Phản ánh số chênh lệch cơ cấu nợ chưa xử lý.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Khi mua lại khỏan nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngòai theo kế họach trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3124) (số tiền NSNN còn phải trả theo kế họach trả nợ đối với khỏan nợ mà Qũy đã thực hiện cơ cấu lại Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Số tiền mà Qũy thực trả) Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (Số chênh lệch giữa số tiền mà Qũy thực trả đối với khỏan nợ đã được cơ cấu lại và số tiền NSNN còn phải trả theo kế họach trả nợ) - Khi NSNN trả hết tiền cho Qũy, kế tóan kết chuyển số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế họach trả nợ và số tiền Qũy thực trả đối với khỏan nợ đã thực hiện cơ cấu lại vào Tài khỏan 542- Thu quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ Có TK 542- Thu quản lý Qũy.
Điều 24. Tài khỏan 451- Qũy tích lũy trả nợ Tài khỏan 451 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Qũy tích lũy trả nợ.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 451- Qũy tích lũy trả nợ Việc ghi tăng, giảm Qũy phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 451- Qũy tích lũy trả nợ Bên Nợ: Số Qũy tích lũy trả nợ giảm. Bên Có: Số Qũy tích lũy trả nợ tăng. Số dư bên Có: Số dư phản ánh số Qũy tích lũy trả nợ hiện có.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Tính và kết chuyển số thu lớn hơn chi của họat động Qũy và quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112) Có TK 451- Qũy tích lũy trả nợ. - Tính và kết chuyển số thu nhỏ hơn chi của họat động Qũy và quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 451- Qũy tích lũy trả nợ. Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).
Điều 25. Tài khỏan 541- Thu họat động Qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu mang tính chất họat động nghiệp vụ của Qũy.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 541- Thu họat động qũy - Các khỏan thu phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Thu hồi gốc, lãi và phí của các khỏan vay cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khỏan vay nước ngòai khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thỏa thuận cho vay lại; - Không phản ánh vào Tài khỏan này các khỏan thu hồi gốc và lãi vay của các dự án mà Qũy thực hiện ứng vốn cho vay lại hoặc ứng vốn bảo lãnh. - Tất cả các khỏan thu liên quan đến họat động của Qũy phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khỏan 541- Thu họat động Qũy. Cuối kỳ, kết chuyển số thu họat động qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911- Xác định kết quả.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 541- Thu họat động Qũy Bên Nợ: - Kết chuyển số thu họat động qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911- Xác định kết quả. Bên Có: - Gốc, lãi cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khỏan vay nước ngòai khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thỏa thuận cho vay lại; - Các khỏan phí vay phải trả nước ngòai (như phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý). - Các khỏan thu phí bảo lãnh và các khỏan thu hồi nợ theo Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Số dư bên Có: Số dư phản ánh các khỏan thu họat động Qũy chưa kết chuyển. Tài khỏan 541- Thu họat động Qũy, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5411- Thu hồi nợ từ các khỏan vay về cho vay lại của Chính phủ: phản ánh các khỏan thu hồi nợ (bao gồm gốc và lãi) các khỏan vay về cho vay lại của Chính phủ. - Tài khỏan 5418- Thu họat động khác: phản ánh các khỏan thu họat động hợp pháp khác của Qũy.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Khi các cơ quan cho vay lại, cơ quan cấp bảo lãnh và các đơn vị vay lại chuyển tiền thanh tóan các khỏan gốc, lãi cho vay từ nguồn cho vay lại, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng và bảng kê chi tiết của từng dự án (đối với trường hợp nhiều dự án), ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 541- Thu họat động Qũy. - Trong kỳ căn cứ vào tổng số dư nợ để xác định số phí phải thu, ghi: Nợ TK 312 - Phải thu Có TK 541- Thu họat động Qũy. - Khi nhận được số tiền phí phải trả, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng về phí vay phải trả nước ngòai (như phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý) và các khỏan phí cho vay lại trong trường hợp NSNN trả cho nước ngòai theo các hiệp định vay, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 541- Thu họat động Qũy (trả ngay trong kỳ) Có TK 312- Phải thu (3123). - Xác định số phí bảo lãnh phải thu, căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3123) Có TK 541- Thu họat động Qũy. - Khi thu được phí bảo lãnh, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 541- Thu họat động qũy (trả ngay trong kỳ) Có TK 312- Phải thu (3123). - Khi nhận được các khỏan tiền của Chính phủ về các khỏan thu được phép làm tăng Qũy, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 541- Thu họat động Qũy - Cuối kỳ, kết chuyển số thu họat động qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911- Xác định kết quả, ghi Nợ TK 541- Thu họat động Qũy Có TK 911- Xác định kết quả (9111).
Điều 26. Tài khỏan 542- Thu quản lý Qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của Qũy từ nghiệp vụ quản lý Qũy.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 542- Thu quản lý qũy - Thu lãi của các khỏan vay cho vay lại từ nguồn vốn của Qũy theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thỏa thuận cho vay lại; Thu lãi cuả các dự án ứng vốn bảo lãnh; Thu lãi tiền gửi; Thu chênh lệch từ họat động cơ cấu nợ; Các khỏan thu khác. - Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan: Gốc và lãi của các khỏan vay cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khỏan vay nước ngòai khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thỏa thuận cho vay lại; Các khỏan phí vay phải trả nước ngòai (như phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý). - Tất cả các khỏan thu quản lý Qũy phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khỏan 542- Thu quản lý Qũy. Cuối kỳ, kết chuyển số thu quản lý qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911- Xác định kết quả.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 542- Thu quản lý Qũy Bên Nợ: - Kết chuyển số thu quản lý qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Bên Có: Phản ánh các khỏan thu quản lý qũy phát sinh, bao gồm: - Thu lãi cuả các khỏan vay cho vay lại từ nguồn vốn của Qũy theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thỏa thuận cho vay lại; - Thu lãi của các dự án ứng vốn bảo lãnh; - Thu lãi tiền gửi; - Thu lãi từ các khỏan đầu tư; - Thu chênh lệch từ họat động cơ cấu nợ. Số dư bên Có: Phản ánh các khỏan thu quản lý Qũy chưa kết chuyển . Tài khỏan 542 - Thu họat động Qũy, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5421- Thu phí bảo lãnh Chính phủ: Tài khỏan này phản ánh các khỏan thu phí bảo lãnh Chính phủ. - Tài khỏan 5422- Thu lãi do cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ: Tài khỏan này phản ánh các khỏan thu lãi từ việc cơ cấu lại khỏan nợ, danh mục nợ. - Tài khỏan 5423- Thu lãi tiền gửi, lãi từ ủy thác quản lý vốn tạm thời nhàn rỗi: Tài khỏan này phản ánh các khỏan thu lãi tiền gửi, lãi từ ủy thác quản lý vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy được thu theo quy định theo các quy định cụ thể trong các hợp đồng tiền gửi hoặc ủy thác. - Tài khỏan 5424- Thu phí cho vay lại: Tài khỏan này phản ánh các khỏan thu về phí cho vay lại. - Tài khỏan 5428- Thu quản lý khác: Tài khỏan này phản ánh các khỏan thu quản lý hợp pháp khác của Qũy.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ tính lãi tiền cho các dự án, ngân hàng phát triển, NSNN (đối với các khỏan vay có lãi) vay từ tiền tạm thời nhàn rỗi của Qũy, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3121) Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Cuối kỳ tính lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi: Nợ TK 312- Phải thu (3122) Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Khi NSNN trả hết tiền cho Qũy, kế tóan kết chuyển số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế họach trả nợ và số tiền qũy thực trả đối với khỏan nợ đã thực hiện cơ cấu lại vào Tài khỏan 542- Thu quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ Có TK 542- Thu quản lý Qũy. - Khi các dự án chuyển tiền thanh tóan các khỏan lãi cho vay, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc và bảng kê chi tiết của từng dự án (đối với trường hợp nhiều dự án), ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 542- Thu quản lý Qũy (trả ngay trong kỳ) Có TK 312 - Phải thu (3121). - Khi phát sinh các khỏan thu phí bảo lãnh, phí cho vay lại, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 542- Thu quản lý Qũy (5421, 5424). - Cuối kỳ, kết chuyển số thu quản lý qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả", ghi: Nợ TK 542- Thu quản lý Qũy Có TK 911- Xác định kết quả (9112).
Điều 27. Tài khỏan 641- Chi họat động Qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi mang tính chất họat động nghiệp vụ của Qũy.
-
Nguyên tắc hạch tóan TK 641- Chi họat động Qũy - Các khỏan chi phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Hòan trả NSNN các khỏan NSNN đã ứng thanh tóan trả nợ nước ngòai cho các khỏan vay về cho vay lại; Các khỏan ứng vốn cho các dự án hoặc ứng bảo lãnh cho các dự án nhưng các dự án không có khả năng hòan trả được các cấp có thẩm quyền cho phép xóa nợ tính vào chi ngân sách. - Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan ứng vốn cho vay lại hoặc ứng vốn bảo lãnh. - Tất cả các khỏan chi họat động của Qũy phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Nợ của TK 641- Chi họat động Qũy. Cuối kỳ, kết chuyển số chi họat động qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911- Xác định kết quả.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 641- Chi họat động Qũy Bên Nợ : - Hòan trả NSNN các khỏan NSNN đã ứng thanh tóan trả nợ nước ngòai cho các khỏan vay về cho vay lại; - Các khỏan ứng vốn cho các dự án hoặc ứng bảo lãnh cho các dự án nhưng các dự án không có khả năng hòan trả được các cấp có thẩm quyền cho phép xóa nợ tính vào chi họat động qũy; - Chi họat động qũy khác. Bên Có: Kết chuyển số chi họat động qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Số dư bên Nợ: Phản ánh các khỏan chi họat động Qũy chưa kết chuyển. Tài khỏan 641- Chi họat động Qũy có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6411- Chi hòan trả ngân sách: Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi hòan trả NSNN các khỏan NSNN đã ứng thanh tóan trả nợ nước ngòai cho các khỏan vay về cho vay lại. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 64111- Năm trước: Phản ánh các khỏan chi hòan trả NSNN thuộc ngân sách năm trước Tài khỏan 64112- Năm nay: Phản ánh các khỏan chi hòan trả NSNN thuộc ngân sách năm nay Tài khỏan 64113- Năm sau: Phản ánh các khỏan chi hòan trả NSNN thuộc ngân sách năm sau - Tài khỏan 6412- Các khỏan cho vay không thu hồi được xóa nợ: Tài khỏan này phản ánh các khỏan ứng vốn cho các dự án vay lại, các khỏan ứng vốn trả thay cho các dự án vay có bảo lãnh của chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng sau đó các dự án không có khả năng trả nợ nên được xóa nợ tính vào chi ngân sách. - Tài khỏan 6413- Chi chuyển cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai: Tài khỏan này phản ánh số phí bảo lãnh và phí cho vay lại chuyển cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai theo tỷ lệ quy định. - Tài khỏan 6418- Chi họat động khác: Phản ánh các khỏan chi khác được quyết tóan vào số thu họat động Qũy theo quy định của cấp có thẩm quyền.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu -
Căn cứ vào thông tri trả nợ và chứng từ trích từ tài khỏan Tiền gửi Kho bạc trả nợ cho Ngân sách Nhà nước vào hàng qúy, số tiền hòan trả cho ngân sách, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (6411) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Trường hợp các dự án ứng vốn bảo lãnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng sau đó các dự án không có khả năng trả nợ được phép xóa nợ tính vào chi Ngân sách Nhà nước, căn cứ vào chứng từ, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (6412) Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2314). - Trường hợp ứng vốn cho các dự án cho vay lại nhưng sau đó các dự án không có khả năng trả nợ được phép xóa nợ tính vào chi NSNN, căn cứ vào chứng từ cho phép xóa nợ, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (6412) Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2313). -
Căn cứ chứng từ trích từ tài khỏan Tiền gửi Kho bạc chuyển cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai số thu từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh theo tỷ lệ quy định, ghi: Nợ TK 641- Chi họat động Qũy (6413) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc. - Cuối năm, nếu các khỏan trả NSNN chưa được duyệt, kế tóan chuyển từ tài khỏan năm nay sang tài khỏan năm trước, ghi: Nợ TK 64111- Năm trước Có TK 64112- Năm nay. - Cuối kỳ, kết chuyển số chi họat động qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả", ghi Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111). Có TK 641- Chi họat động Qũy Điều 28. Tài khỏan 642- Chi quản lý Qũy 1. Nguyên tắc hạch tóan TK 642- Chi quản lý Qũy - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi nghiệp vụ quản lý Qũy. - Tài khỏan này chỉ dùng để hạch tóan khi có cơ chế quản lý tài chính cho phép chi các khỏan chi quản lý Qũy. - Các khỏan chi phản ánh vào tài khỏan này bao gồm các khỏan chi mang tính chất quản lý Qũy như các khỏan chi lương kiêm nhiệm, các chi phí khác ngòai các khỏan chi họat động Qũy (theo quy chế tài chính của Qũy). - Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chi thuộc chi họat động Qũy. - Tất cả các khỏan chi từ quản lý Qũy phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Nợ TK 642- Chi quản lý Qũy. Cuối kỳ, kết chuyển số chi quản lý qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả".
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 642- Chi quản lý Qũy Bên Nợ Phản ánh các khỏan chi quản lý Qũy phát sinh Bên Có: Kết chuyển số chi quản lý qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả". Số dư bên Nợ: Phản ánh các khỏan chi quản lý Qũy chưa kết chuyển.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Khi chi quản lý Qũy, căn cứ Giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 642- Chi quản lý Qũy Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc. - Cuối kỳ, kết chuyển số chi quản lý qũy phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả", ghi Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111) Có TK 642- Chi quản lý Qũy.
Điều 29. Tài khỏan 911- Xác định kết quả 1. Nguyên tắc hạch tóan TK 911- Xác định kết quả - Tài khỏan 911- Xác định kết quả: Tài khỏan này xác định và phản ánh kết quả họat động và quản lý của Qũy trong một kỳ kế tóan. - Tài khỏan này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả họat động Qũy và quản lý qũy của Qũy. - Kết quả phải được hạch tóan chi tiết theo họat động Qũy và quản lý Qũy.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 911- Xác định kết quả Bên Nợ: Chi phí họat động Qũy và chi phí quản lý Qũy; Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi. Bên Có : Thu họat động Qũy và thu quản lý Qũy; Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 911- Xác định kết quả, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 9111- Xác định kết quả họat động Qũy: Phản ánh kết quả họat động của Qũy trong một kỳ kế tóan. - Tài khỏan 9112- Xác định kết quả quản lý Qũy: Phản ánh kết quả quản lý của Qũy trong một kỳ kế tóan.
-
Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ chủ yếu - Cuối kỳ, kế tóan thực hiện việc kết chuyển số thu họat động Qũy và thu quản lý Qũy vào tài khỏan xác định kết quả, ghi: Nợ TK 541- Thu họat động Qũy Nợ TK 542- Thu quản lý Qũy Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112). - Cuối kỳ, kế tóan thực hiện việc kết chuyển số chi họat động Qũy và chi quản lý Qũy vào tài khỏan xác định kết quả, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112) Có TK 641- Chi họat động Qũy Có TK 642- Chi quản lý Qũy. - Tính và kết chuyển số thu lớn hơn chi của họat động Qũy và quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112) Có TK 451- Qũy tích lũy trả nợ. - Tính và kết chuyển số thu nhỏ hơn chi của họat động Qũy và quản lý Qũy, ghi: Nợ TK 451- Qũy tích lũy trả nợ Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).
Điều 30. Tài khỏan 007- Ngọai tệ các lọai 1. Nguyên tắc hạch tóan TK 007- Ngọai tệ các lọai - Tài khỏan 007 phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của các lọai ngọai tệ có ở các tài khỏan của Qũy mở tại Kho bạc Nhà nước. - Trên Tài khỏan này không quy đổi các đồng ngọai tệ ra đồng Việt Nam. - Kế tóan chi tiết Tài khỏan 007 theo từng lọai nguyên tệ, từng tài khỏan.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 007- Ngọai tệ các lọai Bên Nợ: Phản ánh số ngọai tệ thu vào (Nguyên tệ). Bên Có: Phản ánh số ngọai tệ xuất ra (Nguyên tệ). Số dư bên Nợ : Số dư phản ánh số ngọai tệ còn lại (Nguyên tệ).
Chương IV HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN
Điều 31. Sổ kế tóan 1. Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi Qũy Tích lũy trả nợ. Sổ kế tóan bao gồm: Sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết.
-
Thông tin trên sổ kế tóan phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống tòan bộ họat động thu, chi của Qũy. Bộ phận kế tóan Qũy không được để ngòai sổ kế tóan bất kỳ khỏan thu, chi nào.
-
Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế tóan thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước.
-
Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ.
-
Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên kế tóan cũ với nhân viên kế tóan mới. Nhân viên kế tóan cũ phải chịu trách nhiệm về tòan bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Nhân viên kế tóan mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan ký xác nhận.
-
Sổ kế tóan phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế tóan phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế tóan.
-
Việc ghi sổ kế tóan phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề. Sổ kế tóan phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
Điều 32. Hình thức kế tóan 1. Qũy Tích lũy trả nợ áp dụng hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ.
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế tóan tổng hợp được căn cứ trực tiếp từ "Chứng từ ghi sổ". Chứng từ ghi sổ dùng để phân lọai, hệ thống hóa và xác định nội dung ghi Nợ, ghi Có của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Việc ghi sổ kế tóan dựa trên cơ sở Chứng từ ghi sổ sẽ được tách biệt thành hai quá trình riêng biệt: + Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; + Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ Cái.
b) Các lọai sổ kế tóan: + Chứng từ ghi sổ; + Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; + Các Sổ kế tóan chi tiết.
c) Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức kế tóan Chứng từ ghi sổ: Nội dung và trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Qũy tích lũy trả nợ tuân thủ theo quy định tại Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/ 2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Danh mục sổ kế tóan, mẫu sổ và giải thích phương pháp ghi sổ kế tóan được quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 33. Trách nhiệm của Qũy Tích lũy trả nợ trong việc lập, nộp báo cáo tài chính 1. Qũy tích lũy trả nợ có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính định kỳ hàng qúy, năm.
-
Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho qũy tích lũy trả nợ STT Ký hiệu biểu Tên báo cáo Kỳ hạn lập Nơi nhận 1 B01- Q Bảng cân đối tài khỏan Qúy, năm Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước 2 B02- Q Báo cáo thu, chi Qũy tích lũy trả nợ Qúy, năm Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước 3 B03- Q Thuyết minh báo cáo tài chính Năm Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước 3. Ngòai các báo cáo tài chính quy định trên đây, Qũy tích lũy trả nợ còn phải lập báo cáo nhanh (hàng tháng) theo yêu cầu quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 34. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 1. Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, nợ phải trả, thu, chi của Qũy.
-
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế tóan. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo.
-
Báo cáo tài chính phải được người lập, kế tóan trưởng và Cục trưởng Cục quản lý nợ ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai.
Điều 35. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính qúy phải nộp chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu qúy sau.
- Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất 30 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 139/2009/TT-BTC ngày 8 tháng 7 năm 2009 về Hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy Tích lũy trả nợ. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 37. Tổ chức thực hiện Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai hướng dẫn thi hành Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-170-2014-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-cho-quy-tich-luy-tra-no--38279.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét