Thông tư số 210/2014/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đổi với công ty chứng khoán
- Số hiệu
- 210/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/12/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 210/2014/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan áp dụng đổi với công ty chứng khóan
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực Nhà nước và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong họat động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Công ty chứng khóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các nội dung liên quan đến chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan và phương pháp kế tóan, sổ kế tóan, mẫu Báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính áp dụng đối với Công ty chứng khóan (CTCK) thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về chứng khóan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Công ty chứng khóan và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới họat động của Công ty chứng khóan.
Điều 3. Nguyên tắc kế tóan và phương pháp kế tóan áp dụng đối với kế tóan họat động của Công ty chứng khóan 1. Công ty chứng khóan tuân thủ nguyên tắc kế tóan và phương pháp kế tóan quy định tại Luật Kế tóan, các Chuẩn mực kế tóan Việt Nam, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể của Thông tư hướng dẫn kế tóan này.
-
Các nguyên tắc và phương pháp kế tóan theo giá trị hợp lý chỉ được áp dụng khi Luật Kế tóan cho phép áp dụng nguyên tắc giá trị hợp lý.
-
Thông tư này quy định những đặc thù áp dụng trong công tác kế tóan đối với Công ty chứng khóan. Những nội dung về chế độ chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo tài chính không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty chứng khóan áp dụng theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành.
Chương II HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHÓAN
Mục 1 CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Chứng từ kế tóan là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hòan thành làm căn cứ ghi sổ kế tóan.
- Chứng từ kế tóan áp dụng cho Công ty chứng khóan phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan, Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực doanh nghiệp, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế tóan và các quy định trong Chế độ này.
Điều 5. Lập chứng từ kế tóan 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến họat động của Công ty chứng khóan đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế tóan phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
-
Chứng từ kế tóan phải được lập đủ số liên theo quy định. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
-
Các chứng từ kế tóan được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế tóan.
Điều 6. Ký chứng từ kế tóan 1. Mọi chứng từ kế tóan phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế tóan đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế tóan dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.
-
Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khóan (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế tóan viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế tóan trưởng.
-
Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khóan. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.
-
Các Công ty chứng khóan phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế tóan, kế tóan trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến họat động của Công ty chứng khóan. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.
-
Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
-
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế tóan do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khóan, quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm sóat chặt chẽ, an tòan tài sản của Công ty chứng khóan.
Điều 7. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tóan của Công ty chứng khóan được quy định như sau:
-
Tất cả các chứng từ kế tóan do Công ty chứng khóan lập hoặc từ bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan Công ty chứng khóan. Bộ phận kế tóan kiểm tra những chứng từ kế tóan đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty chứng khóan thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan.
-
Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan. - Kế tóan viên, kế tóan trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tóan hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khóan ký duyệt. - Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan.
-
Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế tóan. - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan, đối chiếu chứng từ kế tóan với các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan.
-
Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Công ty chứng khóan, Điều lệ Công ty chứng khóan, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên hoặc Nghị quyết Hội đồng quản trị theo phân cấp phải từ chối thực hiện (không thanh tóan,...) đồng thời báo ngay cho Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khóan biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Điều 8. Dịch chứng từ kế tóan ra tiếng Việt 1. Các chứng từ kế tóan ghi bằng tiếng nước ngòai, khi sử dụng để ghi sổ kế tóan ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt, những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch tòan bộ nội dung chứng từ kế tóan, những chứng từ phát sinh nhiều lần có nội dung giống nhau thì chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ,...
- Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngòai.
Điều 9. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan 1. Tất cả các Công ty chứng khóan đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế tóan quy định trong Chế độ kế tóan này và các chứng từ khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật của lĩnh vực có liên quan. Trong quá trình thực hiện, các Công ty chứng khóan không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc lọai bắt buộc.
-
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
-
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế tóan có tính chất hướng dẫn, Công ty chứng khóan có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Thông tư này và quy định của Luật Kế tóan.
Điều 10. Sử dụng chứng từ điệu tử và lưu trữ 1. Các Công ty chứng khóan có sử dụng chứng từ điện tử cho họat động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế tóan thì phải tuân thủ theo quy định về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật có liên quan về chứng từ điện tử.
- Công ty chứng khóan lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Danh mục và mẫu chứng từ kế tóan 1. Chứng từ kế tóan chủ yếu áp dụng đối với Công ty chứng khóan thực hiện theo danh mục và mẫu quy định tại Phụ lục số 01.
- Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hướng dẫn cụ thể về hệ thống chứng từ nghiệp vụ áp dụng đối với Công ty chứng khóan để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan.
Mục 2 HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CHỨNG KHÓAN
Điều 12. Quy định về Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Công ty chứng khóan 1. Tài khỏan kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.
-
Hệ thống tài khỏan kế tóan của Công ty chứng khóan bao gồm các tài khỏan cấp 1, tài khỏan cấp 2, tài khỏan cấp 3, tài khỏan cấp 4 trong Bảng cân đối kế tóan và tài khỏan ngòai Bảng cân đối kế tóan theo quy định trong Thông tư này.
-
Các Công ty chứng khóan căn cứ vào Hệ thống tài khỏan kế tóan quy định trong Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Công ty chứng khóan này để vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khỏan kế tóan phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng lọai họat động của đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch tóan của các tài khỏan tổng hợp tương ứng.
-
Trường hợp Công ty chứng khóan cần bổ sung tài khỏan hoặc sửa đổi tài khỏan cấp 1, cấp 2, cấp 3 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
-
Theo yêu cầu quản lý, Công ty chứng khóan có thể mở thêm các tài khỏan từ cấp 4 trở lên mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
-
Danh mục Hệ thống tài khỏan áp dụng cho Công ty chứng khóan và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp hạch tóan quy định tại Phụ lục số 02.
Mục 3 CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TÓAN
Điều 13. Quy định chung 1. Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến Công ty chứng khóan.
- Công ty chứng khóan phải thực hiện các quy định về sổ kế tóan trong Luật Kế tóan, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và Thông tư này.
Điều 14. Các lọai sổ kế tóan 1. Mỗi Công ty chứng khóan chỉ có một hệ thống sổ kế tóan cho một kỳ kế tóan năm. Sổ kế tóan gồm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. - Sổ kế tóan tổng hợp, gồm: Các Sổ Nhật ký, Sổ Cái. - Số kế tóan chi tiết, gồm: Các Sổ kế tóan chi tiết.
-
Công ty chứng khóan phải tuân thủ về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các lọai Sổ Cái, các sổ Nhật ký; các quy định đối với các lọai sổ kế tóan chi tiết mang tính hướng dẫn.
-
Sổ kế tóan tổng hợp. 3.1. Sổ Nhật ký a) Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế tóan và trong một niên độ kế tóan theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khỏan của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế tóan trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh Bên Nợ và Bên Có của tất cả các tài khỏan kế tóan sử dụng ở Công ty chứng khóan (Nhật ký chung) trừ các tài khỏan đã theo dõi, ghi chép trên các Sổ Nhật ký đặc biệt;
b) Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 3.2. Các Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký đặc biệt gồm các sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký Thu tiền mặt, Thu tiền gửi ngân hàng; Sổ Nhật ký Chi tiền mặt, Chi tiền gửi ngân hàng. Các Nhật ký đặc biệt này được mở và dùng để ghi chép các nghiệp vụ quy định riêng cho từng lọai sổ Nhật ký này, như: Sổ Nhật ký mua hàng được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng nhưng chưa thanh tóan tiền phát sinh trong kỳ kế tóan. 3.3. Sổ Cái Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế tóan theo các tài khỏan kế tóan được quy định trong chế độ tài khỏan kế tóan áp dụng cho Công ty chứng khóan. Số liệu kế tóan trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả họat động kinh doanh của Công ty chứng khóan. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ. - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ. - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào Bên Nợ hoặc Bên Có của tài khỏan.
- Sổ kế tóan chi tiết a) Sổ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế tóan cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng lọai tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái;
b) Số lượng, kết cấu các sổ kế tóan chi tiết không quy định bắt buộc. Các Công ty chứng khóan căn cứ vào quy định của Thông tư này về sổ kế tóan chi tiết và yêu cầu quản lý của Công ty chứng khóan để mở các sổ kế tóan chi tiết cần thiết, phù hợp.
Điều 15. Hệ thống sổ kế tóan 1. Mỗi Công ty chứng khóan chỉ có một hệ thống sổ kế tóan chính thức và duy nhất cho một kỳ kế tóan năm.
- Công ty chứng khóan căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng tại Công ty chứng khóan và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết cần thiết.
Điều 16. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế tóan 1. Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.
- Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế tóan trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được Kế tóan trưởng ký xác nhận.
Điều 17. Ghi sổ kế tóan bằng tay hoặc bằng phần mềm kế tóan.
-
Công ty chứng khóan được ghi sổ kế tóan bằng tay hoặc ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan.
-
Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo hình thức kế tóan và mẫu sổ kế tóan và quy định của Hình thức Nhật ký chung. Đơn vị được mở thêm các sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
-
Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan thì Công ty chứng khóan được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng chương trình phần mềm kế tóan cho phù hợp với Hình thức Nhật ký chung. Hình thức kế tóan Nhật ký chung bằng phần mềm kế tóan áp dụng tại Công ty chứng khóan phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có đủ các sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế tóan theo quy định. Các sổ kế tóan tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế tóan;
b) Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và quy định tại Thông tư này;
c) Công ty chứng khóan phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế tóan do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) để lựa chọn phần mềm kế tóan phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của Công ty chứng khóan.
Điều 18. Mở và ghi sổ kế tóan 1. Mở sổ kế tóan a) Sổ kế tóan phải mở vào đầu kỳ kế tóan năm. Đối với Công ty chứng khóan mới thành lập, sổ kế tóan phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế tóan trưởng của Công ty chứng khóan có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế tóan ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế tóan chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế tóan;
b) Sổ kế tóan phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ;
c) Trước khi dùng sổ kế tóan phải hòan thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế tóan dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên Công ty chứng khóan, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế tóan và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của Kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của Công ty chứng khóan, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế tóan phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế tóan; - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên Công ty chứng khóan, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được (Tổng) Giám đốc Công ty chứng khóan hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khỏan kế tóan và phải đảm bảo sự an tòan, dễ tìm.
-
Ghi sổ kế tóan Việc ghi sổ kế tóan nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế tóan đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế tóan. Mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan bắt buộc phải có chứng từ kế tóan hợp pháp, hợp lý chứng minh.
-
Khóa sổ kế tóan Cuối kỳ kế tóan phải khóa sổ kế tóan trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngòai ra phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Sửa chữa sổ kế tóan 1. Khi phát hiện sổ kế tóan ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế tóan thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:
a) Phương pháp cải chính: Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xóa bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xóa bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của Công ty chứng khóan bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khỏan; - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
b) Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ): Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút tóan đã ghi sai để hủy bút tóan đã ghi sai. Ghi lại bút tóan đúng bằng mực thường để thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: - Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan do định khỏan sai đã ghi sổ kế tóan mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính; - Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế tóan năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót”; - Sai sót trong đó bút tóan ở tài khỏan đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do Kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) ký xác nhận.
c) Phương pháp ghi bổ sung Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khỏan nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.
- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan:
a) Trường hợp phát hiện sai sót trước khi Báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế tóan của năm đó trên phần mềm kế tóan;
b) Trường hợp phát hiện sai sót sau khi Báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế tóan của năm đã phát hiện sai sót trên phần mềm kế tóan và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế tóan năm có sai sót;
c) Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.
- Khi báo cáo quyết tóan năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên Báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế tóan thì đơn vị phải sửa lại sổ kế tóan và Số dư của những tài khỏan kế tóan có liên quan theo phương pháp quy định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế tóan của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế tóan năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót Báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.
Điều 20. Điều chỉnh sổ kế tóan Trường hợp Công ty chứng khóan phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót” thì kế tóan của Công ty chứng khóan phải điều chỉnh Số dư đầu năm trên sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan có liên quan.
Điều 21. Hình thức sổ kế tóan 1. Công ty chứng khóan được áp dụng hình thức kế tóan sau: - Hình thức kế tóan Nhật ký chung. - Trong hình thức sổ kế tóan này phải có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế tóan.
-
Công ty chứng khóan căn cứ vào quy mô, đặc điểm họat động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế tóan, điều kiện trang bị kỹ thuật tính tóan, lựa chọn phần mềm kế tóan phù hợp cho họat động kinh doanh của Công ty chứng khóan và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế tóan được quy định áp dụng đối với họat động Công ty chứng khóan, gồm: Các lọai sổ và kết cấu các lọai sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các lọai sổ kế tóan.
-
Trường hợp áp dụng hình thức Nhật ký chung bằng chương trình phần mềm kế tóan, Công ty chứng khóan phải tôn trọng nguyên tắc, quy trình mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế tóan theo hình thức kế tóan này để ghi nhận các lọai giao dịch phát sinh thực tế. Công ty chứng khóan phải xây dựng quy trình ghi sổ kế tóan tuân thủ các quy định của Chế độ kế tóan áp dụng cho Công ty chứng khóan hiện hành. Quy định về phân cấp ghi sổ kế tóan, kiểm sóat, phê duyệt các giao dịch được ghi sổ, kết chuyển, tổng hợp số liệu để lập và trình bày Báo cáo tài chính và các Báo cáo kế tóan quản trị và các báo cáo nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật kế tóan, pháp luật chứng khóan, các pháp luật khác có liên quan hiện hành và các quy định của Công ty chứng khóan.
Điều 22. Hình thức kế tóan Nhật ký chung 1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký chung a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khỏan kế tóan) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh;
b) Hình thức kế tóan Nhật ký chung gồm các lọai sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, các Sổ Nhật ký đặc biệt; - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Nhật ký chung (Phụ lục số 03A)
a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khỏan kế tóan phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế tóan chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế tóan chi tiết liên quan; Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khỏan phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã lọai trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (Nếu có). Các sổ Nhật ký đặc biệt gồm: Nhật ký mua hàng, bán hàng, thu, chi tiền mặt, thu, chi tiền gửi ngân hàng;
b) Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế tóan chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã lọai trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
-
Công ty chứng khóan mở các sổ kế tóan chi tiết theo dõi các tài khỏan cấp 1, 2, 3, 4,... phù hợp với hệ thống danh mục tài khỏan kế tóan áp dụng tại CTCK theo quy định của Thông tư hướng dẫn kế tóan này đáp ứng việc lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành và các báo cáo kế tóan khác theo yêu cầu của đơn vị.
-
Công ty chứng khóan phải bố trí cán bộ kế tóan thực hiện việc mở, ghi các sổ kế tóan cho Công ty chứng khóan.
-
Việc mở sổ, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan của Công ty chứng khóan phải tuân theo quy định của Luật kế tóan, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kế tóan và các quy định cụ thể của Chế độ kế tóan này.
-
Danh mục hệ thống sổ kế tóan và các mẫu sổ kế tóan chủ yếu áp dụng cho Công ty chứng khóan quy định tại Phụ lục số 03B.
Mục 4 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 23. Danh mục Báo cáo tài chính áp dụng đối với Công ty chứng khóan 1. Danh mục Báo cáo tài chính riêng áp dụng đối với Công ty chứng khóan STT Danh mục Báo cáo tài chính riêng Ký hiệu I Báo cáo tài chính riêng năm 01 Báo cáo thu nhập tòan diện riêng Mẫu số B 01 - CTCK 02 Báo cáo tình hình tài chính riêng Mẫu số B 02 - CTCK 03 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng Mẫu số B 03 (a,b) - CTCK 04 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu riêng Mẫu số B 04 - CTCK 05 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính riêng Mẫu số B 05 - CTCK II Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ, bán niên (dạng đầy đủ) 01 Báo cáo thu nhập tòan diện riêng (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 01g - CTCK 02 Báo cáo tình hình tài chính riêng (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 02g - CTCK 03 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 03 (a,b)g - CTCK 04 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu riêng (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 04g – CTCK 05 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính riêng (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 05g - CTCK
- Danh mục Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng đối với Công ty chứng khóan STT Danh mục Báo cáo tài chính hợp nhất Ký hiệu I Báo cáo tài chính hợp nhất năm 01 Báo cáo thu nhập tòan diện hợp nhất năm Mẫu số B 01 - CTCK/HN 02 Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất năm Mẫu số B 02 - CTCK/HN 03 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm Mẫu số B 03 (a,b) - CTCK/HN 04 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu hợp nhất năm Mẫu số B 04 - CTCK/HN 05 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất năm Mẫu số B 05 - CTCK/HN II Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, bán niên (dạng đầy đủ) 01 Báo cáo thu nhập tòan diện hợp nhất (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 01g - CTCK/HN 02 Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 02g - CTCK/HN 03 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 03 (a,b)g -CTCK/HN 04 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu hợp nhất (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 04g - CTCK/HN 05 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (Bán niên, giữa niên độ) Mẫu số B 05g - CTCK/HN
Điều 24. Thời hạn và nơi nhận, nộp Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính của Công ty chứng khóan báo cáo tài chính riêng (hợp nhất đối với trường hợp CTCK phải lập báo cáo tài chính hợp nhất), bao gồm: - Báo cáo thu nhập tòan diện. - Báo cáo tình hình tài chính. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu. - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
-
Nơi nhận báo cáo tài chính: - Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khóan Nhà nước). - Cơ quan Thuế. - Cơ quan Thống kê. - Cơ quan đăng ký kinh doanh.
-
Thời hạn nộp báo cáo tài chính: Theo quy định của pháp luật về kế tóan và chứng khóan.
-
Đối với Báo cáo tài chính bán niên (riêng và hợp nhất) và Báo cáo tài chính năm (riêng và hợp nhất) của Công ty chứng khóan mà theo quy định của pháp luật hiện hành phải sóat xét thì Báo cáo tài chính bán niên phải đính kèm Báo cáo sóat xét và Báo cáo tài chính năm phải đính kèm Báo cáo kiểm tóan độc lập khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước hoặc khi công khai.
-
Mẫu biểu Báo cáo tài chính và nội dung, phương pháp lập Báo cáo tài chính áp dụng cho Công ty chứng khóan quy định tại Phụ lục số 04.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Công ty chứng khóan và Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Công ty chứng khóan.
Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công ty chứng khóan và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-210-2014-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-cong-ty-chung-khoan--110798.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo