Thông tư số 125/2011/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ
- Số hiệu
- 125/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/09/2011
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 125/2011/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2011
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Công ty quản lý Qũy
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Chứng khóan sửa đổi, bổ sung số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong họat động kinh doanh; Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Công ty quản lý Qũy như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số tài khỏan, mẫu báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng đối với các Công ty quản lý Qũy họat động theo Quy chế tổ chức và họat động của Công ty quản lý Qũy do Bộ Tài chính quy định;
- Những nội dung kế tóan không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty quản lý Qũy thực hiện theo quy định tại Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan, Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp.
Điều 2. Tổ chức công tác kế tóan Công ty quản lý Qũy phải tổ chức công tác kế tóan đảm bảo tách bạch, rõ ràng về tài sản, nguồn vốn, các giao dịch của chính Công ty với tài sản, nguồn vốn của các nhà đầu tư có danh mục đầu tư do Công ty quản lý, với Qũy Đầu tư chứng khóan (sau đây viết tắt là Qũy ĐTCK), và Công ty Đầu tư chứng khóan (sau đây viết tắt là Công ty ĐTCK) do Công ty quản lý trực tiếp.
Điều 3. Sửa đổi và bổ sung một số tài khỏan kế tóan 1. Đổi tên và bổ sung tài khỏan kế tóan cấp 2 của các Tài khỏan cấp 1 đã ban hành tại Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. 1.1. Đổi tên Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác”. Tài khỏan 511 có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu họat động quản lý Qũy ĐTCK và Công ty ĐTCK; - Tài khỏan 5112 - Doanh thu họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan; - Tài khỏan 5113 - Doanh thu từ phí thưởng họat động; - Tài khỏan 5114 - Doanh thu họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác. 1.2. Đổi tên Tài khỏan 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khỏan giảm trừ doanh thu”. 1.3. Đổi tên Tài khỏan 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí họat động nghiệp vụ”. Tài khỏan 631 có 4 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 - Chi phí họat động quản lý Qũy ĐTCK và Công ty ĐTCK; - Tài khỏan 6312 - Chi phí họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan; - Tài khỏan 6314 - Chi phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Tài khỏan 6318 - Chi phí họat động nghiệp vụ khác. 1.4. Đổi tên Tài khỏan 002 - “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” thành “Vật tư, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ”. 1.5. Đổi tên Tài khỏan 003 - “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Tài sản nhận ký cược”.
-
Bổ sung 3 Tài khỏan cấp 1 trong Bảng Cân đối kế tóan và 6 Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan so với Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp. 2.1. Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ Tài khỏan 132 có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1321 - Phải thu họat động quản lý Qũy ĐTCK và quản lý Công ty ĐTCK; - Tài khỏan 1322 - Phải thu họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan; - Tài khỏan 1323 - Phải thu phí thưởng họat động; - Tài khỏan 1324 - Phải thu họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Tài khỏan 1328 - Phải thu từ họat động nghiệp vụ khác. 2.2. Tài khỏan 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. 2.3. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung Tài khỏan 637 có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp; - Tài khỏan 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng; - Tài khỏan 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ; - Tài khỏan 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; - Tài khỏan 6378 - Chi phí bằng tiền khác. 2.4. Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý Qũy. 2.5. Tài khỏan 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy. 2.6. Tài khỏan 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác. 2.7. Tài khỏan 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác. 2.8. Tài khỏan 023 - Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác. 2.9. Tài khỏan 024 - Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác.
-
Không sử dụng một số tài khỏan kế tóan sau: - Tài khỏan 151 - Hàng mua đang đi đường; - Tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; - Tài khỏan 155 - Thành phẩm; - Tài khỏan 156 - Hàng hóa; - Tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán; - Tài khỏan 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - Tài khỏan 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; - Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp; - Tài khỏan 217 - Bất động sản đầu tư; - Tài khỏan 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả; - Tài khỏan 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng; - Tài khỏan 417 - Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - Tài khỏan 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; - Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - Tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - Tài khỏan 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; - Tài khỏan 521 - Chiết khấu thương mại; - Tài khỏan 531 - Hàng bán bị trả lại; - Tài khỏan 611 - Mua hàng; - Tài khỏan 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - Tài khỏan 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - Tài khỏan 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - Tài khỏan 627 - Chi phí sản xuất chung; - Tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng; - Tài khỏan 008 - Dự tóan chi sự nghiệp, dự án. (Danh mục Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng đối với Công ty quản lý Qũy sau khi sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 4. Kế tóan phải thu họat động nghiệp vụ Bổ sung Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của Công ty quản lý Qũy với các Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK và nhà đầu tư của Qũy về các khỏan tiền thu phí quản lý họat động, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, các khỏan tiền thưởng, phí tư vấn họat động đầu tư chứng khóan, các khỏan thu họat động khác... Tài khỏan này cũng được dùng để phản ánh các khỏan phải thu về các khỏan Công ty quản lý Qũy đã chi hộ các Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK.
-
Nguyên tắc hạch tóan kế tóan tài khỏan này - Nợ phải thu cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải thu, cho từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh tóan. Đối tượng phải thu là các Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, hoặc các đối tượng có quan hệ kinh tế với Công ty quản lý Qũy, chưa thanh tóan tiền khi đã nhận dịch vụ cung cấp về họat động quản lý qũy, quản lý danh mục đầu tư và chấp nhận thanh tóan. - Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt hoặc séc hoặc đã thu qua ngân hàng). - Trong hạch tóan chi tiết tài khỏan này, kế tóan phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ: Khỏan nợ có thể trả đúng thời hạn, khỏan nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ Bên Nợ: - Số phải thu của Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý họat động; - Các khỏan phải thu của nhà đầu tư về phí quản lý danh mục đầu tư chưa trả tiền; - Các khỏan phải thu phí thưởng họat động, phí tư vấn họat động đầu tư chứng khóan; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; - Số phải thu các khỏan chi hộ Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK. Bên Có: - Số tiền các Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK đã trả; - Số tiền của nhà đầu tư đã trả. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1321 - Phải thu họat động quản lý Qũy ĐTCK và quản lý Công ty ĐTCK: Phản ánh các khỏan nợ phải thu về phí quản lý của Công ty quản lý Qũy với qũy ĐTCK và Công ty ĐTCK. - Tài khỏan 1322 - Phải thu họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan: Phản ánh các khỏan nợ phải thu của Công ty quản lý Qũy do công ty cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư cho các nhà đầu tư. - Tài khỏan 1323 - Phải thu phí thưởng họat động: Phản ánh các khỏan phải thu về phí thưởng họat động của Công ty quản lý Qũy được hưởng khi kết quả đầu tư của qũy, danh mục đầu tư vượt quá tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận. - Tài khỏan 1324 - Phải thu phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan: Phản ánh các khỏan phải thu của công ty quản lý qũy về phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan. - Tài khỏan 1328 - Phải thu từ họat động nghiệp vụ khác: Phản ánh các khỏan nợ phải thu của Công ty quản lý Qũy về các họat động nghiệp vụ khác ngòai các nghiệp vụ đã phản ánh ở các TK 1321, 1322, 1323, 1324.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Xác định số tiền phải thu Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý họat động, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, phí tư vấn đầu tư chứng khóan, kế tóan ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ (1321, 1322, 1324) Có TK 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5111,5112, 5114) - Khi thực thu được tiền từ qũy đầu tư chứng khóan hoặc từ các nhà đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ (1321, 1322, 1324). 3.2. Khi nhận được thông báo về các khỏan tiền thưởng mà các nhà đầu tư thưởng cho Công ty quản lý Qũy, kế tóan căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ (1323) Có TK 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác. 3.3. Khi phát sinh các khỏan chi phí mà Công ty quản lý Qũy đã chi hộ các Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK mà trách nhiệm chi trả thuộc về các Qũy đầu tư chứng khóan, như: Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán chứng khóan cho các qũy đầu tư, kế tóan căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ (1328) Có các TK 111, 112. 3.4. Khi thu hồi được các khỏan tiền chi hộ các Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, kế tóan ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ (1328). 3.5. Nếu có khỏan nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xóa nợ, căn cứ vào biên bản quyết định xử lý xóa nợ, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng) Có TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ. Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó. - Khi truy thu được khỏan nợ khó đòi đã xử lý, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan).
Điều 5. Kế tóan qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư Bổ sung Tài khỏan 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng qũy bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của cơ chế tài chính. Tài khỏan 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư chỉ được sử dụng khi cơ chế tài chính cho phép các công ty quản lý qũy được trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp Công ty quản lý Qũy gây thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của người hành nghề quản lý qũy trong quá trình tác nghiệp. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số dự phòng đã lập thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khóa sổ kế tóan, Công ty quản lý Qũy phải tiến hành trích lập qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư Bên Nợ: Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu tư. Bên Có: Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Số dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư hiện có cuối kỳ.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi tạm trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, căn cứ khối lượng giao dịch và chế độ được trích dự phòng theo quy định của cơ chế tài chính, Công ty quản lý Qũy tiến hành trích lập qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. - Cuối kỳ kế tóan năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế tóan, và chế độ được trích lập dự phòng theo quy định và số dư của dự phòng bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, kế tóan tính, xác định số phải trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. - Khi phát sinh các khỏan thiệt hại phải bồi thường cho các nhà đầu tư, căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi: Nợ TK 359 - Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư Có các TK 111, 112.
Điều 6. Kế tóan doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác Đổi tên Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác” Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu phát sinh trong kỳ từ họat động quản lý Qũy ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, doanh thu họat động quản lý danh mục đầu tư, thu phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan, thu phí thưởng họat động do Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK và các nhà đầu tư thưởng cho Công ty quản lý Qũy và doanh thu khác.
-
Nguyên tắc hạch tóan kế tóan tài khỏan này 1.1. Chỉ phản ánh vào Tài khỏan 511 - “Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác” số doanh thu về phí quản lý Qũy ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, phí quản lý danh mục đầu tư, phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan, phí thưởng họat động và doanh thu khác được thu trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. 1.2. Doanh thu được xác định theo các lọai sau: - Doanh thu họat động quản lý Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK: Là khỏan thu về phí Công ty quản lý Qũy được hưởng từ họat động quản lý các qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK; - Doanh thu họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan: Là khỏan phí Công ty quản lý Qũy được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư ủy thác; - Doanh thu từ phí thưởng họat động: Là khỏan tiền thưởng Công ty quản lý Qũy được hưởng khi tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng của Qũy ĐTCK, giá trị danh mục ủy thác đầu tư do Công ty quản lý tăng cao hơn so với một tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận; - Doanh thu họat động tư vấn đầu tư chứng khóan: Là khỏan phí công ty quản lý qũy được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khóan cho khách hàng; - Doanh thu khác. 1.3. Không phản ánh vào tài khỏan này các trường hợp sau: - Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Số tiền thu được từ các khỏan đền bù tổn thất, tài sản có bảo hiểm; - Thu nợ phải thu khó đòi đã xử lý, thu nhập khác. 1.4. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi các khỏan doanh thu của Công ty quản lý Qũy.
-
Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác Bên Nợ: - Phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ; - Kết chuyển doanh thu thuần của họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911-"Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: - Doanh thu phí quản lý họat động Qũy ĐTCK và Công ty ĐTCK; - Doanh thu phí quản lý danh mục đầu tư chứng khóan; - Doanh thu phí thưởng họat động; - Doanh thu phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Doanh thu khác. Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác, có 5 tài khỏan cấp 2 sau: - Tài khỏan 5111- Doanh thu họat động quản lý Qũy ĐTCK và Công ty ĐTCK : Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ việc thu phí quản lý họat động các qũy ĐTCK và thu phí quản lý tài sản công ty ĐTCK. - Tài khỏan 5112- Doanh thu họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan : Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu Công ty quản lý Qũy được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư ủy thác. - Tài khỏan 5113- Doanh thu từ phí thưởng họat động : Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ phí thưởng họat động mà Công ty quản lý Qũy được hưởng khi kết quả đầu tư của qũy, danh mục vượt quá tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận. - Tài khỏan 5114 - Doanh thu họat động tư vấn đầu tư chứng khóan: Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu công ty quản lý qũy được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khóan, tư vấn tài chính và các tư vấn khác cho khách hàng. - Tài khỏan 5118- Doanh thu khác : Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu khác ngòai các khỏan doanh thu đã phản ánh ở TK 5111, 5112, 5113, 5114.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Khi phát sinh doanh thu từ họat động thu phí quản lý Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, thu phí tư vấn đầu tư chứng khóan, tư vấn tài chính... kế tóan căn cứ vào hóa đơn thu phí và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ các TK 111,112, 132 … Có TK 511- Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5111, 5114). 3.2. Khi xác định được doanh thu từ họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư ủy thác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác đầu tư, ghi: Nợ các TK 111,112,132,… Có TK 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5112). 3.3. Khi nhận được tiền hoặc thông báo về các khỏan tiền thưởng mà các Qũy đầu tư chứng khóan thưởng cho Công ty quản lý Qũy, kế tóan căn cứ vào chứng từ liên quan ghi: Nợ các TK 111,112,132,… Có TK 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5113). 3.4. Trường hợp chính sách thuế có quy định các khỏan doanh thu phản ánh ở điểm 3.1; 3.2; 3.3 trên thuộc diện chịu thuế GTGT thì Công ty quản lý qũy phải bổ sung bút tóan phản ánh số thuế GTGT phải nộp. 3.5. Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển số được giảm trừ doanh thu (nếu có) vào doanh thu họat động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác Có TK 532- Các khỏan giảm trừ doanh thu 3.6. Cuối kỳ kế tóan kết chuyển doanh thu thuần của họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 511- Doanh thu họat động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Điều 7. Kế tóan chi phí họat động nghiệp vụ Đổi tên Tài khỏan 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí họat động nghiệp vụ”. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến họat động nghiệp vụ trong kỳ của Công ty quản lý Qũy. Chi phí họat động nghiệp vụ của Công ty quản lý Qũy bao gồm: Chi phí họat động quản lý Qũy ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, chi phí họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, chi phí họat động tư vấn và các chi phí họat động nghiệp vụ khác,… 1. Nguyên tắc hạch tóan kế tóan tài khỏan này - Chỉ phản ánh vào TK 631 - “Chi phí họat động nghiệp vụ” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc sẽ chi tiền) nhưng có liên quan trực tiếp đến họat động nghiệp vụ của Công ty quản lý Qũy trong kỳ kế tóan mà Công ty có trách nhiệm phải chi trả, gồm: Các chi phí cho họat động quản lý Qũy ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK chi phí cho họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, các chi phí họat động tư vấn ĐTCK, các chi phí khác cho họat động nghiệp vụ mà Công ty quản lý Qũy phải có trách nhiệm chi trả. - Không hạch tóan vào tài khỏan này chi phí quản lý của công ty quản lý qũy.
-
Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 631 - Chi phí họat động nghiệp vụ Bên Nợ: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến họat động nghiệp vụ của Công ty quản lý Qũy hoặc những khỏan chi phí khác của họat động nghiệp vụ mà Công ty quản lý Qũy có trách nhiệm phải chi trả. Bên Có: Kết chuyển chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 631 - Chi phí họat động nghiệp vụ, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 - Chi phí họat động quản lý Qũy ĐTCK và Công ty ĐTCK: Phản ánh các chi phí mà Công ty quản lý Qũy phải chi trả cho họat động quản lý Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK. - Tài khỏan 6312 - Chi phí họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan: Phản ánh các chi phí phát sinh phục vụ cho họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư ủy thác trong kỳ mà công ty phải chi trả. - Tài khỏan 6314 - Chi phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan: Phản ánh các khỏan chi phí cho họat động tư vấn đầu tư chứng khóan của công ty quản lý qũy. - Tài khỏan 6318 - Chi phí họat động nghiệp vụ khác: Phản ánh số chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến họat động nghiệp vụ mà chưa được phản ánh ở các tài khỏan: 6311, 6312, 6314.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến họat động nghiệp vụ của Công ty quản lý Qũy như chi phí cho họat động quản lý qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, các chi phí giao dịch mà Công ty quản lý Qũy có trách nhiệm chi trả, chi phí cho họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, chi phí cho họat động tư vấn đầu tư chứng khóan, ghi: Nợ TK 631- Chi phí họat động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111,112, 152,153, 331, 335,... - Khi phát sinh các chi phí khác họat động nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế tóan ghi: Nợ TK 631- Chi phí họat động nghiệp vụ (6318) Có các TK 111,112 - Cuối kỳ, kế tóan tính phân bổ và kết chuyển chi phí trực tiếp chung, ghi : Nợ TK 631 - Chi phí họat động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314, 6318) Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung - Cuối kỳ kết chuyển chi phí họat động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 – "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 631- Chi phí họat động nghiệp vụ.
Điều 8. Kế tóan chi phí trực tiếp chung Bổ sung Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ của công ty, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và chi phí bằng tiền khác. Cuối kỳ kế tóan, công ty phải tiến hành tính tóan, phân bổ kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - “Chi phí họat động nghiệp vụ” theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế tóan.
-
Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 637 – Chi phí trực tiếp chung Bên Nợ: Các chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí trực tiếp chung; - Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631. Tài khỏan 637 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp họat động chung các nghiệp vụ của công ty mà không phản ánh riêng cho từng họat động như: Chi phí lương, BHXH, … - Tài khỏan 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp chung cho họat động nghiệp vụ trong kỳ. - Tài khỏan 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho các họat động nghiệp vụ trong kỳ chưa được phản ánh ở TK 631. - Tài khỏan 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khỏan mua bảo hiểm nghề nghiệp cho người hành nghề quản lý qũy tại Công ty, công ty phải chi ra tính vào chi phí trong kỳ theo quy định của cơ chế tài chính. Tài khỏan này chỉ được sử dụng khi cơ chế tài chính quy định cho phép Công ty quản lý qũy được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. - Tài khỏan 6378 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến các họat động nghiệp vụ trong kỳ.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Chi phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ: Tiền lương, tiền công phải trả, các khỏan phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …), ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342). Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương) Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389). - Chi phí văn phòng phẩm cho họat động trực tiếp quản lý qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 331. - Chi phí công cụ, đồ dùng cho họat động trực tiếp quản lý qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 153, 331. - Chi phí khấu hao TSCĐ cho họat động trực tiếp quản lý qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan và chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6373) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2142, 2143). - Chi phí dịch vụ mua ngòai dùng cho họat động trực tiếp quản lý qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. - Các khỏan chi bằng tiền cho họat động trực tiếp quản lý qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112. - Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm theo quy định của cơ chế tài chính, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112. - Cuối kỳ kế tóan kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - Chi phí họat động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động nghiệp vụ Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.
Điều 9. Kế tóan các tài khỏan ngòai bảng Cân đối kế tóan 1. Bổ sung Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các lọai chứng khóan giao dịch, chứng khóan tạm ngừng giao dịch, chứng khóan cầm cố, chứng khóan tạm giữ, chứng khóan chờ thanh tóan, chứng khóan phong tỏa chờ rút, chứng khóan chờ giao dịch, chứng khóan ký qũy đảm bảo khỏan vay của Công ty quản lý Qũy và chứng khóan sửa lỗi giao dịch. 1.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty Quản lý qũy Bên Nợ: Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Qũy được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan (sau đây viết tắt là Trung tâm Lưu ký chứng khóan). Bên Có: Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Qũy được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan. Số dư bên Nợ: Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khóan lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Qũy đang được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan. Tài khỏan 012 - Chứng khóan lưu ký của công ty QLQ, có 9 tài khỏan cấp 2, gồm: - Tài khỏan 0121 - Chứng khóan giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường chứng khóan; - Tài khỏan 0122 - Chứng khóan tạm ngừng giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang ngừng giao dịch; - Tài khỏan 0123 - Chứng khóan cầm cố: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các họat động khác của đơn vị có chứng khóan đang lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan; - Tài khỏan 0124 - Chứng khóan tạm giữ: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm về mặt dân sự, thanh tóan, ... không được giao dịch trên thị trường chứng khóan của các thành viên lưu ký; - Tài khỏan 0125 - Chứng khóan chờ thanh tóan: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đã được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh tóan; - Tài khỏan 0126 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang phong tỏa trong thời gian chờ rút chứng khóan không tiếp tục lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan; - Tài khỏan 0127 - Chứng khóan chờ giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang trong thời gian chờ hòan tất thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường chứng khóan; - Tài khỏan 0128 - Chứng khóan ký qũy đảm bảo khỏan vay: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan của Công ty quản lý Qũy đang trong thời gian ký qũy đảm bảo các khỏan vay; - Tài khỏan 0129 - Chứng khóan sửa lỗi giao dịch: Tài khỏan này phản ánh theo mệnh giá số chứng khóan đang trong thời gian sửa lỗi sau giao dịch như sai số tài khỏan, sai chứng khóan, nhầm lệnh mua,... 1.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1.2.1 Kế tóan lưu ký chứng khóan giao dịch gồm các nội dung sau: a. Lưu ký chứng khóan sau họat động của thị trường sơ cấp Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khóan của Trung tâm Lưu ký chứng khóan liên quan đến kết quả họat động giao dịch chứng khóan để hạch tóan chi tiết chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý Qũy, kế tóan ghi: Nợ các TK 121, 228 Có các TK 111, 112 Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy b. Lưu ký chứng khóan sau họat động của thị trường thứ cấp Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm Lưu ký chứng khóan liên quan đến kết quả mua, bán chứng khóan của Công ty quản lý Qũy trên thị trường giao dịch chứng khóan, kế tóan như sau: - Khi mua chứng khóan, ghi: Nợ các TK 121, 228 Có các TK 111,112 Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy (0121). - Khi bán chứng khóan: Nợ các TK 111,112 (Giá bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số lỗ) Có các TK 121, 228 (Giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (Số lãi). Đồng thời theo dõi ngòai Bảng Cân đối kế tóan, ghi đơn: Có TK 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy (0121). 1.2.2 Kế tóan chứng khóan tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, chờ thanh tóan, phong tỏa chờ rút: -
Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan về việc tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, ghi: Nợ các TK 0122, 0123, 0124 Đồng thời, ghi đơn: Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch. -
Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan về việc thôi ngừng giao dịch, thôi cầm cố, thôi tạm giữ, ghi: Nợ TK 0121 - Chứng khóan giao dịch. Đồng thời, ghi đơn: Có các TK 0122, 0123, 0124. -
Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan về việc các chứng khóan đã xác định được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở Giao dịch chứng khóan nhưng còn chờ thanh tóan, ghi: Nợ TK 0125 - Chứng khóan chờ thanh tóan Có TK 0121 - Chứng khóan giao dịch. -
Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan về việc các chứng khóan đang trong thời gian phong tỏa chờ rút, ghi: Nợ TK 0126 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút Có các TK 0121, 0122, 0123, 0124. -
Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan về việc giải phong tỏa, ghi: Nợ các TK 0121, 0122, 0123,... Có TK 0126 - Chứng khóan phong tỏa chờ rút.
-
Bổ sung Tài khỏan 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các lọai chứng khóan chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khóan khác) của Công ty quản lý Qũy. 2.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy Bên Nợ: Số lượng và giá trị các lọai chứng khóan chứng chỉ mà Công ty quản lý Qũy mua trên thị trường chưa thực hiện thủ tục lưu ký. Bên Có: Số lượng và giá trị chứng khóan của Công ty quản lý Qũy gửi đi lưu ký tại Trung tâm LKCK. Số dư bên Nợ: Số lượng và trị giá chứng khóan chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại Công ty quản lý Qũy. 2.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi Công ty quản lý Qũy mua lẻ chứng khóan, chứng chỉ qũy, ghi: Nợ các TK 121, 228 Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Đồng thời, ghi tăng chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy (TK ngòai Bảng Cân đối kế tóan): Nợ TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy. - Khi thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khóan, chứng chỉ qũy mua lẻ ở Trung tâm Lưu ký chứng khóan: Khi xuất chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy để lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan, ghi đơn: Có TK 015 - Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy. Khi nhận thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan về chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý Qũy về chứng khóan chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan, ghi đơn Nợ TK 012 - Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy (0121).
-
Bổ sung Tài khỏan 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác gửi tại ngân hàng thanh tóan trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư ủy thác và Công ty quản lý Qũy để Công ty quản lý Qũy thực hiện đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác. 3.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác Bên Nợ: - Khỏan tiền của nhà đầu tư ủy thác gửi vào tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng thanh tóan - Tiền lãi các khỏan đầu tư nhận được. Bên Có: - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác giảm do: + Chuyển tiền mua chứng khóan; + Chuyển tiền mua các khỏan đầu tư tài chính khác; + Nộp thuế hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có). - Trả tiền lãi cho nhà đầu tư ủy thác. Số dư bên Nợ: Số tiền trên tài khỏan của nhà đầu tư ủy thác hiện còn cuối kỳ. Tài khỏan 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 0211 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước : Tài khỏan này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước tại ngân hàng thanh tóan. - Tài khỏan 0212 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngòai : Tài khỏan này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngòai tại ngân hàng thanh tóan. 3.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi nhà đầu tư ủy thác chuyển tiền vào tài khỏan tiền gửi ủy thác đầu tư tại ngân hàng thanh tóan theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, Công ty quản lý Qũy ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (0211, 0212) (Tài khỏan ngòai bảng CĐKT). - Khi nhận được các khỏan lãi đầu tư của các nhà đầu tư ủy thác bằng tiền ghi đơn bên Nợ TK 021- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác. - Khi mua chứng khóan ủy thác đầu tư: Ghi đơn bên Nợ TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế đầu tư) Ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế phải chi ra). - Khi bán chứng khóan ủy thác đầu tư Ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế thu về) Ghi đơn bên Có TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế bán ra). - Khi nộp thuế, hoặc các khỏan phải nộp khác hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có), ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác. - Khi trả tiền cho nhà đầu tư ủy thác về khỏan lãi thu được từ tài sản ủy thác đầu tư, hoặc trả vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư ủy thác khi kết thúc hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
-
Bổ sung Tài khỏan 022 – Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình biến động về số lượng và giá trị các khỏan đầu tư của nhà đầu tư ủy thác do Công ty quản lý qũy mua theo hợp đồng đã ký kết với các nhà đầu tư ủy thác về dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khóan. 4.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác Bên Nợ: Số lượng và giá trị chứng khóan, chứng chỉ và các khỏan mục đầu tư khác mua vào theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư. Bên Có: Số lượng và giá trị chứng khóan, chứng chỉ và các khỏan mục đầu tư khác bán ra theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư. Số dư bên Nợ: Số lượng và giá trị chứng khóan của các lọai danh mục đầu tư hiện Công ty quản lý qũy đang quản lý hộ nhà đầu tư ủy thác cuối kỳ. Tài khỏan 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 0221 - Nhà đầu tư ủy thác trong nước : Tài khỏan này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác trong nước. Tài khỏan 0221 - Nhà đầu tư ủy thác trong nước, có 7 tài khỏan cấp 3: + TK 02211 - Danh mục cổ phiếu; + TK 02212 - Danh mục trái phiếu; + TK 02213 - Chứng chỉ qũy; + TK 02214 - Chứng chỉ tiền gửi; + TK 02215 - Tiền gửi có kỳ hạn; + TK 02216 - Danh mục các chứng khóan phái sinh; + TK 02218 - Danh mục các khỏan đầu tư theo chỉ định khác. - Tài khỏan 0222 - Nhà đầu tư ủy thác nước ngòai : Tài khỏan này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác nước ngòai. Tài khỏan 0222 - Nhà đầu tư ủy thác nước ngòai, có 7 tài khỏan cấp 3: + TK 02221 - Danh mục cổ phiếu; + TK 02222 - Danh mục trái phiếu; + TK 02223 - Chứng chỉ qũy; + TK 02224 - Chứng chỉ tiền gửi; + TK 02225 - Tiền gửi có kỳ hạn; + TK 02226 - Danh mục các chứng khóan phái sinh; + TK 02228 - Danh mục các khỏan đầu tư theo chỉ định khác. 4.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi nhận, mua chứng khóan, chứng chỉ, gửi tiền tiết kiệm,…cho nhà đầu tư ủy thác theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Nợ TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác” theo chi tiết từng lọai chứng khóan, chứng chỉ mua được. - Khi bán hoặc giao lại chứng chỉ, chứng khóan cho nhà đầu tư ủy thác, ghi đơn bên Có TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác”.
-
Bổ sung Tài khỏan 023 - Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác phát sinh từ các khỏan đầu tư ủy thác như: khỏan lãi của khỏan đầu tư ủy thác đã đến kỳ thu nhưng chưa thu được, các quyền lợi khác mà nhà đầu tư ủy thác được hưởng và các khỏan phải thu khác. 5.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 023-– Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác Bên Nợ: Giá trị các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác. Bên Có: Giá trị các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác đã thu được. Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan còn phải thu cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác. 5.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Số tiền lãi khỏan đầu tư của nhà đầu tư ủy thác đã đến kỳ được nhận nhưng chưa thu được tiền, hoặc các khỏan phải thu khác có liên quan đến nhà đầu tư ủy thác chưa thu được tiền, công ty quản lý qũy có trách nhiệm theo dõi số tiền phải thu trên và ghi đơn bên Nợ TK 023 - Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác. - Khi nhận được khỏan tiền lãi của nhà đầu tư ủy thác ghi đơn bên Có TK 023 - Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác. Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác 6. Bổ sung Tài khỏan 024 - Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác Tài khỏan này dùng để theo dõi tình hình thanh tóan các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác như các khỏan phí phải trả cho công ty quản lý qũy và các khỏan phải trả khác. 6.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khỏan 024 - Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác Bên Nợ: Giá trị các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác phát sinh. Bên Có: Giá trị các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác đã trả. Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan còn phải trả cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác. 6.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi phát sinh các khỏan nhà đầu tư ủy thác phải trả như các khỏan phí, các khỏan phải trả khác ghi đơn bên Nợ TK 024 - “Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác”. - Khi chi tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác để trả các khỏan nợ, ghi đơn bên Có TK 024 - “Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác” Đồng thời ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
Điều 10. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Công ty quản lý Qũy bao gồm 5 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế tóan Mẫu số B 01 - CTQ - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B 02 - CTQ - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - CTQ - Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu Mẫu số B 05 - CTQ - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - CTQ
- Báo cáo tài chính giữa niên độ Công ty quản lý Qũy phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: - Bảng Cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01a - CTQ - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a - CTQ (dạng đầy đủ) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a - CTQ (dạng đầy đủ) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - CTQ
Điều 11. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Công ty quản lý Qũy:
-
Mẫu báo cáo tài chính năm (Phụ lục số 02)
-
Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ): Các mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho Công ty quản lý Qũy giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính giữa niên độ áp dụng như các chỉ tiêu Báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.
Điều 12. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm.
-
Bảng Cân đối kế tóan (Mẫu số B 01 - CTQ). Nội dung và phương pháp lập một số chỉ tiêu có sửa đổi, bổ sung. Các chỉ tiêu không hướng dẫn tại Thông tư này được lập theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp. Phải thu họat động nghiệp vụ (Mã số 134) Phản ánh các khỏan phải thu của Qũy ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý họat động, phải thu nhà đầu tư ủy thác về phí quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, phải thu phí thưởng họat động, phải thu họat động tư vấn và phải thu từ họat động nghiệp vụ khác tại thời điểm điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu họat động nghiệp vụ” là số dư Nợ chi tiết của TK 132 “Phải thu họat động nghiệp vụ” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 132 chi tiết các khỏan phải thu họat động nghiệp vụ. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 157) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khỏan 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên sổ kế tóan Tài khỏan 171. Vay ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khỏan Công ty đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của Tài khỏan 311 “Vay ngắn hạn” trên sổ Cái và số dư Có TK 341 trên sổ chi tiết TK 341 “Vay dài hạn” (phần vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế tóan tiếp theo). Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua công cụ, dụng cụ, tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khỏan 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết TK 131. Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy khen thưởng, phúc lợi; Qũy thưởng ban điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy khen thưởng, phúc lợi” là số dư có của Tài khỏan 353 “Qũy khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ kế tóan TK 353. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 327) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Có của Tài khỏan 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên sổ kế tóan Tài khỏan 171. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 328) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của TK 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế tóan chi tiết TK 3387 số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng tới. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”, TK 343 “Trái phiếu phát hành” trên sổ chi tiết các TK 341, 342 và 343 sau khi trừ đi khỏan vay dài hạn đến hạn trả đã được phản ánh ở Mã số 311. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số 338) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” là số dư Có của TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế tóan chi tiết TK 3387 số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trên 12 tháng. Qũy phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 339) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy phát triển khoa học và công nghệ” là số dư có Tài khỏan 356 “Qũy phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế tóan TK 356. Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư (Mã số 359) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu tư chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” là số dư có Tài khỏan 359 “Qũy dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” trên Sổ Cái TK 359. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngòai Bảng Cân đối kế tóan: Các chỉ tiêu ngòai Bảng Cân đối kế tóan gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của công ty nhưng công ty đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng Cân đối kế tóan. Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy (Mã số 006) Phản ánh tổng giá trị chứng khóan (theo mệnh giá) của Công ty quản lý Qũy đang lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan theo từng lọai: Chứng khóan giao dịch, chứng khóan tạm ngừng giao dịch, chứng khóan cầm cố, chứng khóan tạm giữ, chứng khóan chờ thanh tóan, chứng khóan phong tỏa chờ rút, chứng khóan chờ giao dịch, chứng khóan ký qũy đảm bảo khỏan vay, chứng khóan sửa lỗi giao dịch. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 012 “Chứng khóan lưu ký của Công ty quản lý qũy” trên Sổ Cái chi tiết theo từng đối tượng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 012. Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy (Mã số 020) Phản ánh tổng giá trị chứng khóan (theo mệnh giá) Công ty quản lý Qũy chưa thực hiện lưu ký hiện đang lưu giữ tại công ty. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 015 “Chứng khóan chưa lưu ký của Công ty quản lý Qũy” trên Sổ Cái. Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Mã số 030) Phản ánh số tiền nhà đầu tư ủy thác gửi tại ngân hàng thanh tóan dùng để mua chứng khóan thông qua dịch vụ quản lý danh mục đầu tư ký kết với Công ty quản lý Qũy theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 021 “Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác” trên Sổ Cái. Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Mã số 040) Phản ánh số lượng và giá trị của các lọai chứng khóan Công ty quản lý Qũy mua theo hợp đồng đã ký kết với các nhà đầu tư ủy thác về dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 022 “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác” trên Sổ Cái. Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác (Mã số 050) Phản ánh số tiền còn phải thu cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 023 “Các khỏan phải thu của nhà đầu tư ủy thác ” trên sổ Cái TK 023. Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác (Mã số 051) Phản ánh số tiền còn phải trả cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 024 “Các khỏan phải trả của nhà đầu tư ủy thác” trên sổ Cái TK 024.
-
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B05-CTQ) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty quản lý Qũy. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm” phản ánh số dư đầu năm (bao gồm năm trước, năm nay) theo từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Số liệu để ghi vào cột 1 “Năm trước” theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 7 của báo cáo này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 của báo cáo này năm trước, hoặc số liệu ghi vào cột 2 được căn cứ vào sổ kế tóan các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418,419 và 421 năm nay. Cột 3, cột 4, cột 5, cột 6 “Số tăng/giảm” phản ánh tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu để ghi vào cột 3 “Tăng”, cột 4 “Giảm” của năm trước theo từng chỉ tiêu căn cứ vào số liệu của cột 5 “Tăng”; cột 6 “Giảm” của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 5 “Tăng”, cột 6 “Giảm” của năm nay theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào sổ kế tóan các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421 năm báo cáo. Cột 7, cột 8 “Số dư cuối năm” phản ánh số dư cuối năm (bao gồm năm trước, năm nay) vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu ghi vào cột 7 (số dư cuối năm trước) của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 (số dư cuối năm nay) của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 8 “Số dư cuối năm nay” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số dư cuối năm của các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421 năm báo cáo.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/ 01 /2012.
- Thông tư này thay thế cho Quyết định số 62/2005/QĐ-BTC ngày 14/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế tóan Công ty quản lý Qũy.
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Chủ tịch Ủy ban chứng khóan Nhà nước, Giám đốc các Công ty quản lý Qũy và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Kiểm tóan Nhà nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-125-2011-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-cong-ty-quan-ly-quy--27012.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán
- hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm
- Ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt
- Hướng dẫn chế độ tài chính đối với thu nhập sau thuế của hoạt động xổ số kiến thiết
- về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm