Quyết định số 89/2007/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán
- Số hiệu
- 89/2007/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/10/2007
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 89/2007/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
V ề việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan ______________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan và Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước , QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 76/2004/QĐ-BTC ngày 22/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc các doanh nghiệp kiểm tóan họat động tại Việt Nam, Thủ trưởng các tổ chức phát hành chứng khóan, tổ chức niêm yết chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan, sở giao dịch chứng khóan, trung tâm giao dịch chứng khóan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá QUY CHẾ LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN ĐƯỢC CHẤP THUẬN KIỂM TÓAN CHO TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, TỔ CHỨC NIÊM YẾT VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN (Ban hành theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ______________________________ I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Phạm vi áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho các doanh nghiệp kiểm tóan được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm tóan cho tổ chức phát hành chứng khóan ra công chúng, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan là các doanh nghiệp kiểm tóan được quy định tại Điều 20, Điều 23 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập, Điều 1 Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này.
- Quy chế này cũng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy chế này.
Điều 2: Đối tượng bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan báo cáo tài chính năm, gồm:
-
Doanh nghiệp, tổ chức có thực hiện phát hành chứng khóan ra công chúng (sau đây gọi chung là tổ chức phát hành). Doanh nghiệp, tổ chức có kế họach phát hành chứng khóan ra công chúng trong 3 năm tới thì phải thuê doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan báo cáo tài chính của 2 năm trước năm phát hành.
-
Tổ chức niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan và tại Trung tâm giao dịch chứng khóan (sau đây gọi chung là tổ chức niêm yết).
-
Công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy, qũy đầu tư chứng khóan (sau đây gọi chung là tổ chức kinh doanh chứng khóan).
Điều 3: Báo cáo tài chính năm của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan phải được kiểm tóan, gồm:
-
Bảng cân đối kế tóan;
-
Báo cáo kết quả họat động kinh doanh;
-
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
-
Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
-
Báo cáo tài chính hợp nhất (trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế tóan);
-
Các báo cáo bổ sung theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 4: Báo cáo tài chính qúy, 6 tháng của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan nếu cần có ý kiến của kiểm tóan viên trước khi công khai thì phải được kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận theo Quy chế này kiểm tra theo quy định tại Chuẩn mực kiểm tóan số 910 “Công tác sóat xét báo cáo tài chính” ban hành theo Quyết định số 195/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN VÀ KIỂM TÓAN VIÊN
Điều 5: Doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
-
Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 20, Điều 23 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập và Điều 1 của Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP .
-
Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Quy chế này: 2.1. Có vốn Điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu từ 2 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp kiểm tóan trong nước; Vốn điều lệ tối thiểu là 300.000 USD đối với doanh nghiệp kiểm tóan có vốn đầu tư nước ngòai; 2.2. Có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 7 người trở lên và có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này; 2.3. Thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam:
a) Tối thiểu là tròn 3 năm tính từ ngày thành lập đến ngày nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm tóan. Trường hợp các doanh nghiệp kiểm tóan phải chuyển đổi lọai hình theo quy định của Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập và Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP thì ngày thành lập là ngày ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi chuyển đổi;
b) Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan họat động tại Việt Nam từ tròn 6 tháng đến dưới 3 năm tính từ ngày thành lập đến ngày nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm tóan thì 7 kiểm tóan viên hành nghề phải có ít nhất tròn 3 năm kinh nghiệm kiểm tóan sau ngày được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên và đáp ứng các quy định tại khỏan 1 Điều 8 và điểm a, d, đ, e, g khỏan 2 Điều 8 của Quy chế này. 2.4. Có số lượng khách hàng kiểm tóan hàng năm tối thiểu là 30 đơn vị trong 2 năm gần nhất. Đối với doanh nghiệp kiểm tóan tính thời gian họat động theo quy định tại điểm b khỏan 2.3 Điều 5 thì tại thời điểm nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm tóan phải có tối thiểu là 30 khách hàng kiểm tóan. 2.5. Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này. 2.6. Không vi phạm các quy định tại điểm a, b, d khỏan 1 Điều 12 của Quy chế này. Trường hợp có vi phạm quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 12 hoặc vi phạm liên quan đến hành nghề kiểm tóan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật thì sau 1 năm mới được xem xét.
Điều 6: Doanh nghiệp kiểm tóan đã được chấp thuận không được thực hiện kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan trong các trường hợp sau:
-
Các trường hợp quy định tại Điều 27 của Nghị định 105/2004/NĐ-CP ;
-
Các trường hợp quy định tại Quy chế này, gồm:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan có quan hệ về kinh tế như hùn vốn, liên doanh, góp vốn cổ phần… với tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc ngược lại;
b) Doanh nghiệp kiểm tóan và tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khóan có cùng một tổ chức hoặc cá nhân sở hữu từ 5% vốn trở lên của mỗi bên;
c) Doanh nghiệp kiểm tóan là khách hàng đang hưởng những điều kiện ưu đãi của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khóan được kiểm tóan (như được cấp tín dụng với các điều kiện ưu đãi, bảo lãnh không có bảo đảm…);
d) Doanh nghiệp kiểm tóan đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong 2 năm trước liền kề dịch vụ ghi sổ kế tóan, lập báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm tóan nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khóan được kiểm tóan.
Điều 7: Họat động liên doanh, liên kết trong kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan chỉ được thực hiện giữa các doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận theo Quy chế này.
Điều 8: Kiểm tóan viên hành nghề và người đại diện lãnh đạo doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
-
Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 14 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập, Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động đối với doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Quy chế này, gồm:
a) Có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan được Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam (VACPA) xác nhận và không phải là người đăng ký làm bán thời gian cho doanh nghiệp kiểm tóan;
b) Kiểm tóan viên hành nghề người Việt Nam phải có ít nhất tròn 2 năm kinh nghiệm kiểm tóan sau ngày được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên;
c) Kiểm tóan viên hành nghề người nước ngòai phải có ít nhất tròn 2 năm kinh nghiệm hành nghề kiểm tóan tại Việt Nam;
d) Không phải là cổ đông hoặc là người đại diện hợp pháp cho cổ đông có quyền bỏ phiếu của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan được kiểm tóan;
đ) Không phải là người có trách nhiệm quản lý, điều hành của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan được kiểm tóan;
e) Không phải là khách hàng đang hưởng những điều kiện ưu đãi của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan được kiểm tóan;
g) Không có quan hệ họ hàng thân thuộc như là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với những người có trách nhiệm quản lý, điều hành (kể cả kế tóan trưởng) của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan được kiểm tóan. III. THỦ TỤC XEM XÉT, CHẤP THUẬN DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN
Điều 9: Kỳ xem xét, chấp thuận doanh nghiệp kiểm tóan 1. Định kỳ 1 năm một lần, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tiến hành xem xét, chấp thuận các doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan.
- Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 10 hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan có nhu cầu tham gia kiểm tóan tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan phải nộp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
Điều 10: Hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan, gồm:
-
Đơn đăng ký tham gia kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan (Mẫu đơn trong Phụ lục 01).
-
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) lần đầu tiên và lần cuối cùng và Điều lệ công ty.
-
Danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan có xác nhận của Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam (VACPA) kèm theo sơ yếu lý lịch, trong đó tóm tắt quá trình làm việc của kiểm tóan viên hành nghề và Giám đốc doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Báo cáo tình hình tài chính và tình hình họat động của doanh nghiệp kiểm tóan trong năm trước liền kề, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan thì phải nộp báo cáo tài chính đã được kiểm tóan;
b) Danh sách khách hàng đã thực hiện kiểm tóan trong 2 năm trước liền kề hoặc đến thời điểm nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm tóan (đối với doanh nghiệp kiểm tóan tính thời gian họat động theo quy định tại điểm b khỏan 2.3 Điều 5);
c) Tình hình tổ chức, họat động và kinh nghiệm kiểm tóan của kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan;
d) Các vi phạm pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan (nếu có);
đ) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, họat động và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp kiểm tóan;
e) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm tóan viên hành nghề (do tăng, giảm kiểm tóan viên, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm tóan viên...). Trường hợp đăng ký lần thứ hai trở đi thì không phải nộp tài liệu quy định tại khỏan 2 Điều này và sơ yếu lý lịch tại khỏan 3 Điều này (trừ khi có thay đổi).
Điều 11: Công khai danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận 1. Chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hàng năm, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước công bố công khai danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan. Việc công khai này được thực hiện theo Phụ lục 02 theo các địa chỉ sau đây:
a) Thông báo bằng văn bản đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổng công ty nhà nước, Sở Tài chính, cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố, Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm giao dịch chứng khóan, Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan Bộ Tài chính và các đối tượng quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 2 của Quy chế này. Sở giao dịch chứng khóan và Trung tâm giao dịch chứng khóan phải niêm yết công khai danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận tại nơi giao dịch.
b) Thông báo trên Website của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Bộ Tài chính và VACPA. Trường hợp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước không chấp thuận doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan thì phải có công văn trả lời chính thức, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận.
-
Trong thời hạn được chấp thuận, nếu số lượng kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận giảm đến mức không đủ điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này thì doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kèm theo danh sách kiểm tóan viên mới đề nghị bổ sung vào danh sách kiểm tóan viên hành nghề đã được chấp thuận.
Căn cứ danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận, các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan có thể xem xét, lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề để ký hợp đồng thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình.
Điều 12: Đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan hoặc kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ tư cách được chấp thuận kiểm tóan có thời hạn trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 13 của Quy chế này;
b) Kết quả kiểm tóan không đạt yêu cầu theo đánh giá của Ủy ban chứng khóan Nhà nước trên cơ sở chuẩn mực kế tóan, chuẩn mực kiểm tóan và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Doanh nghiệp kiểm tóan không có đủ 7 kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận trong vòng 6 tháng liên tục;
d) Có những khiếu kiện về kết quả kiểm tóan đang chờ cơ quan pháp luật xử lý.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan hoặc kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ tư cách được chấp thuận kiểm tóan có thời hạn vẫn được tiếp tục thực hiện kiểm tóan các hợp đồng đã ký và đang thực hiện kiểm tóan nhưng không được ký thêm các hợp đồng mới với tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan từ ngày có thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đến ngày được chấp thuận lần sau.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan hoặc kiểm tóan viên bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan tự nguyện rút đơn đăng ký tham gia kiểm tóan;
b) Doanh nghiệp kiểm tóan bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc kiểm tóan viên hành nghề bị thu hồi Chứng chỉ kiểm tóan viên theo quy định tại khỏan 1 Điều 36 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập.
c) Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ quy định tại Điều 13 của Quy chế này.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan hoặc kiểm tóan viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan sẽ không được tiếp tục thực hiện kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan từ ngày có thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đến ngày được chấp thuận lần sau.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan hoặc kiểm tóan viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan trong trường hợp quy định tại điểm b, c khỏan 3 Điều này thì phải sau 2 năm mới được xem xét chấp thuận lại.
Điều 13: Doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan có nghĩa vụ:
-
Nắm vững các quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan liên quan đến báo cáo tài chính của đối tượng được kiểm tóan.
-
Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan khi có khiếu nại theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trong quá trình kiểm tóan, nếu phát hiện tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm tóan thì phải thông báo và kiến nghị cho đơn vị được kiểm tóan có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào Báo cáo kiểm tóan hoặc Thư quản lý về những sai phạm chưa được xử lý theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
-
Sau khi phát hành báo cáo kiểm tóan, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức được kiểm tóan có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm tóan thì doanh nghiệp kiểm tóan phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm tóan và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan và thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về kiểm tóan.
-
Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kiểm tóan lập báo cáo kiểm tóan không trung thực, không chính xác gây thiệt hại cho khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm tóan thì doanh nghiệp kiểm tóan phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho khách hàng hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chịu trách nhiệm:
-
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan; bảo mật thông tin trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.
-
Sóat xét hồ sơ và khi cần thiết phải kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp để làm thủ tục chấp thuận hoặc trả lời nếu không đủ điều kiện được chấp thuận; làm thủ tục đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan; thực hiện công bố công khai danh sách doanh nghiệp kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận đủ điều kiện tham gia kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan. Trong quá trình thực hiện trách nhiệm này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải phối hợp với các đơn vị được giao trách nhiệm quản lý hành nghề kiểm tóan như Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan - Bộ Tài chính, Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
-
Tiếp nhận báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khóan và thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước theo quy định.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong khi sử dụng các thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan nếu thấy có nghi vấn thì phải trực tiếp kiểm tra lại và ra quyết định quản lý trên cơ sở kết quả kiểm tra lại.
Điều 15: Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-89-2007-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-lua-chon-doanh-nghiep-kiem-toan-duoc-chap-thuan-kiem-toan-cho-to-chuc-phat-hanh-to-chuc-niem-yet-va-to-chuc-kinh-doanh-chung-khoan--38068.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ
- hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm
- Ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
- của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt
- Hướng dẫn chế độ tài chính đối với thu nhập sau thuế của hoạt động xổ số kiến thiết
- về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm