Thông tư số 232/2012/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

Số hiệu
232/2012/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/12/2012
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 232/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai ________________________

Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH 10 ngày 09/12/2000;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong họat động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khỏan, nguyên tắc, phương pháp hạch tóan, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai được thành lập và họat động theo pháp luật tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ).

  1. Những nội dung kế tóan không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Quyết định 15/ 2006/QĐ-BTC ); các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp.

Điều 2. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Đổi tên một số tài khỏan kế tóan đã ban hành tại Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. 1.1. Đổi tên tài khỏan cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau: - TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”; - TK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”; - TK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”. 1.2. Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 531 có các tài khỏan cấp 2 như sau: - TK 5311 - Hòan phí bảo hiểm gốc; - TK 5312 - Hòan phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5313 - Hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. 1.3. Đổi tên TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 532 có các tài khỏan cấp 2 như sau: - TK 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc; - TK 5322 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5323 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

  1. Bổ sung các Tài khỏan kế tóan so với Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. 2.1. Bổ sung tài khỏan cấp 2 của TK 244 - “Ký qũy, ký cược dài hạn” như sau: - TK 2441 - Ký qũy bảo hiểm; - TK 2448 - Ký qũy, ký cược khác. 2.2. Bổ sung tài khỏan cấp 2, cấp 3 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau: - TK 3521 - Dự phòng phí chưa được hưởng + TK 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. - TK 3522 - Dự phòng bồi thường + TK 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - TK 3523 - Dự phòng dao động lớn. - TK 3524 - Dự phòng phải trả. 2.3. Bổ sung TK 416 - “Qũy dự trữ bắt buộc”. 2.4. Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”. 2.5. Bổ sung TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. TK 624 có các tài khỏan cấp 2 và cấp 3 như sau: - TK 6241 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc: + TK 62411 - Chi bồi thường; + TK 62412 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62413 - Dự phòng bồi thường; + TK 62414 - Chi hoa hồng; + TK 62417 - Chi quản lý đại lý bảo hiểm; + TK 62418 - Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc. - TK 6242 - Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm: + TK 62421 - Chi bồi thường; + TK 62422 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62423 - Dự phòng bồi thường; + TK 62424 - Chi hoa hồng; + TK 62428 - Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm. - TK 6243 - Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. - TK 6245 - Dự phòng dao động lớn. - TK 6248 - Chi phí họat động kinh doanh khác. 2.6. Bổ sung TK 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” TK 005 có các tài khỏan cấp 2 như sau: + TK 0051 - Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0052 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0053 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm.

  2. Không dùng một số Tài khỏan kế tóan sau: 3.1. Không dùng các Tài khỏan trong Bảng cân đối kế tóan: - TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - TK 155 - Thành phẩm; - TK 1561 - Giá mua hàng hóa; - TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa; - TK 157 - Hàng gửi đi bán; - TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - TK 161 - Chi sự nghiệp; - TK 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa; - TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng; - TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa; - TK 417 - Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; - TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; - TK 521 - Chiết khấu thương mại; - TK 611 - Mua hàng; - TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - TK 627 - Chi phí sản xuất chung; - TK 631 - Giá thành sản xuất; - TK 641 - Chi phí bán hàng. 3.2. Không dùng các Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan: - TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược; - TK 008 - Dự tóan chi sự nghiệp, dự án. (Danh mục Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này).

Điều 3. Kế tóan các khỏan đầu tư tài chính 1. Kế tóan các khỏan đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phản ánh ở các nhóm Tài khỏan 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn và các Tài khỏan liên quan đến họat động kinh doanh bất động sản đầu tư (TK 1567 - Hàng hóa bất động sản và TK 217 - Bất động sản đầu tư).

  1. Kế tóan các khỏan đầu tư tài chính được phản ánh ở các Tài khỏan nêu tại khỏan 1 Điều này cần tuân thủ các quy định sau: 2.1. Các họat động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo tính an tòan, hiệu quả, thanh khỏan; 2.2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch tóan các khỏan đầu tư ở các nhóm Tài khỏan 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn chi tiết, tách bạch theo từng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở lập báo cáo họat động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính; 2.3. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thực hiện các quy định khác theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp.

  2. Kế tóan phải mở sổ theo dõi chi tiết các khỏan đầu tư ngắn hạn và dài hạn (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, kinh doanh bất động sản, thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngòai và các danh mục đầu tư khác). 3.1. Từng khỏan đầu tư phải được ghi sổ kế tóan để theo dõi giá gốc khỏan đầu tư ban đầu, tình hình tăng giảm các khỏan đầu tư và giá trị khỏan đầu tư hiện có cuối kỳ kế tóan, đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành đầu tư (nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); 3.2. Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết của các khỏan đầu tư theo từng hình thức đầu tư phát sinh trong kỳ để lập báo cáo họat động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính (ví dụ căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết từng khỏan tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn để lập bảng tổng hợp các khỏan đầu tư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn) theo từng nguồn hình thành đầu tư: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).

Điều 4. Kế tóan các khỏan phải thu của khách hàng Tài khỏan 131 - “Phải thu của khách hàng”: Bổ sung nội dung phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với các đối tượng phải thu liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm (gọi tắt là họat động kinh doanh khác). Bổ sung nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Tài khỏan 131 phải hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và hạch tóan chi tiết theo từng họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế tóan và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Tài khỏan 131 phải hạch tóan chi tiết các khỏan phải thu phí bảo hiểm gốc (gồm phải thu của bên mua bảo hiểm, của đại lý bảo hiểm, của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm), phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm và phải thu khác (thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%...) để đảm bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 131 - “Phải thu của khách hàng”. Khỏan hoa hồng bảo hiểm phải thu này, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hạch tóan vào bên Nợ TK 331 - “Phải trả cho người bán” (Nợ TK 331/Có TK 5113) để ghi giảm số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” Bên Nợ: Số tiền phải thu của các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. Bên Có: Số tiền đã thanh tóan của các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khỏan phí bảo hiểm gốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của khách hàng là bên mua bảo hiểm, thu của doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, thu qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoặc đại lý bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

  1. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  2. Khi phát sinh các khỏan phải thu ghi giảm chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%..., kế tóan doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

  3. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khỏan phải thu ghi giảm chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi: Nợ các TK 111, 112,… Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  4. Khi phát sinh các khỏan phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu). Đồng thời xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả).

  5. Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  6. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khỏan phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu về chi phí đòi người thứ ba bồi hòan, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6241).

  7. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khỏan phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  8. Khi doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu phát sinh các khỏan phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, thu về chi phí đòi người thứ ba bồi hòan, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) (Số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác phải trả khi xảy ra tai nạn, tổn thất).

  9. Khi doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu nhận được tiền của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm về các khỏan phải thu từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  10. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh các khỏan phải thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,... của khách hàng, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).

  11. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khỏan phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  12. Trường hợp thanh tóan bù trừ các khỏan phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Điều 5. Kế tóan các khỏan chi phí trả trước ngắn hạn Tài khỏan 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn”: Bổ sung nội dung phản ánh các khỏan chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của kỳ phát sinh và việc kết chuyển chi phí hoa hồng bảo hiểm vào chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm của các kỳ kế tóan sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Bổ sung nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải theo dõi chi tiết các khỏan chi phí hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ cho từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tòan bộ hoa hồng bảo hiểm phải trả cho đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính hạch tóan vào bên Nợ TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (chi tiết cho từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). - Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định khỏan hoa hồng bảo hiểm chưa được tính vào chi phí kỳ này tương ứng với doanh thu phí bảo hiểm chưa được hưởng để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế tóan sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính. - Định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và phân bổ khỏan hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này. - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch tóan chi tiết hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ, số đã phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn” Bên Nợ: Các khỏan chi phí hoa hồng bảo hiểm thực tế phát sinh chưa phân bổ. Bên Có: Các khỏan chi phí hoa hồng bảo hiểm đã phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Các khỏan chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc xác định được hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

a) Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,...

b) Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

c) Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế tóan phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

  1. Khi phát sinh hoa hồng doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc phải trả cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân:

a) Trường hợp đại lý bảo hiểm là tổ chức, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… b) Trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi: - Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có các TK 111, 112 Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân.

  1. Khi phát sinh hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ (-) vào số phí nhận tái bảo hiểm còn phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  2. Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm các khỏan chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh chưa được ghi nhận vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế tóan sau, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424).

  3. Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424) Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

Điều 6. Kế tóan chi phí khai thác bảo hiểm của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Chi phí khai thác bảo hiểm của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được phản ánh vào tài khỏan 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này:

  1. Tòan bộ chi phí khai thác bảo hiểm bao gồm: Chi hoa hồng môi giới bảo hiểm, chi hoa hồng đại lý bảo hiểm, chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm, các chi phí liên quan đến họat động bán hàng như: Chi phí cho nhân viên bán bảo hiểm, chi tuyển dụng, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chi khen thưởng đại lý, chi phí thuê văn phòng cho họat động bán hàng hoặc đại lý bảo hiểm, chi phí quảng cáo, tiếp thị,...Các chi phí này khi phát sinh được ghi vào bên Nợ TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”.

  2. Không phản ánh các khỏan chi phí khai thác bảo hiểm vào TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

  3. Các khỏan chi phí khai thác bảo hiểm khi phát sinh xác định được cụ thể, rõ ràng thì phản ánh vào TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”.

  4. Khi phát sinh những chi phí quản lý chung không xác định được cụ thể, rõ ràng cho họat động khai thác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp thì kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phản ánh vào bên Nợ TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải tiến hành tính tóan, phân bổ phần chi phí quản lý chung theo tiêu thức phù hợp và đảm bảo nhất quán. Phần chi phí khai thác bảo hiểm được phân bổ ghi Nợ TK 624/Có TK 642, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thuyết minh tiêu thức phân bổ các khỏan chi phí này mà doanh nghiệp áp dụng trong kỳ trên thuyết minh báo cáo tài chính.

  5. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch tóan chi tiết chi phí khai thác bảo hiểm theo các nội dung chi phí được quy định trong chế độ tài chính và theo từng họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm để có đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Điều 7. Kế tóan các khỏan ký qũy bảo hiểm Tài khỏan 244 - “Ký qũy, ký cược dài hạn”, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2441 - “ Ký qũy bảo hiểm”: Dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký qũy bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2441 - “Ký qũy bảo hiểm” Bên Nợ Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký qũy dài hạn khi bắt đầu họat động kinh doanh hoặc bổ sung trong quá trình họat động. Bên Có - Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh tóan bị thiếu hụt; - Số tiền ký qũy dài hạn doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ rút về khi chấm dứt họat động. Số dư bên Nợ Số tiền đang ký qũy dài hạn. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi bắt đầu họat động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chuyển tiền để ký qũy bảo hiểm, ghi: Nợ TK 244 - Ký qũy, ký cược dài hạn (2441) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

  1. Khi chấm dứt họat động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ rút tiền ký qũy bảo hiểm, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 244 - Ký qũy, ký cược dài hạn (2441).

  2. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng số tiền ký qũy bảo hiểm để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh tóan bị thiếu hụt theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ các TK có liên quan Có TK 244 – Ký qũy, ký cược dài hạn (2441). - Tài khỏan 2448 - “Ký qũy, ký cược khác” : Dùng để phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đem đi ký qũy, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thời hạn trên 1 năm ngòai các khỏan ký qũy bảo hiểm. Kế tóan TK 2448 thực hiện theo quy định của TK 244 - Ký qũy, ký cược dài hạn quy định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC .

Điều 8. Kế tóan các khỏan phải trả cho người bán Tài khỏan 331 - “Phải trả cho người bán”: Bổ sung nội dung phản ánh các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với các đối tượng phải trả liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Tài khỏan 331 phải hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải trả theo từng nội dung phải trả và hạch tóan chi tiết theo từng họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế tóan và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Tài khỏan 331 phải hạch tóan chi tiết các khỏan phải trả gồm: phải trả phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm và phải trả khác để đảm bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 331 - “Phải trả cho người bán”. Khỏan hoa hồng bảo hiểm phải trả này, kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải hạch tóan vào bên Có TK 131 (ghi Nợ TK 624/Có TK 131) để ghi giảm số phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 - “Phải trả cho người bán” Bên Nợ: Số tiền đã thanh tóan cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh bảo hiểm khác. Bên Có: Số tiền phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh bảo hiểm khác. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh bảo hiểm khác. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khỏan phải trả về chi bồi thường cho đối tượng được bảo hiểm do xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và khách hàng (bên mua bảo hiểm), kế tóan doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  1. Khi nhận dịch vụ cung cấp (chi phí giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm và các dịch vụ khác liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc) của người bán, kế tóan doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6241) (Tài khỏan cấp 3 phù hợp) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  2. Khi ứng trước hoặc thanh tóan tiền bồi thường cho đối tượng được bảo hiểm hoặc khi thanh tóan các khỏan nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, kế tóan doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,...

Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường và các khỏan chi khác như chi đòi người thứ ba bồi hòan, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm và các khỏan chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  1. Khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến họat động nhận tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, giám định tổn thất của đối tượng bảo hiểm,..., kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242) (Tài khỏan cấp 3 phù hợp) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  2. Khi ứng trước hoặc thanh tóan tiền bồi thường và các khỏan chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc khi thanh tóan các khỏan nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, ...

  3. Khi phát sinh khỏan phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Đồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113).

  4. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).

  5. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh các khỏan phải trả người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,... ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  6. Khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến họat động nhượng tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, giám định tổn thất của đối tượng bảo hiểm,... kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6243) (Tài khỏan cấp 3 phù hợp) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  7. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ứng trước hoặc thanh tóan các khỏan phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,..., ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, ...

  8. Trường hợp thanh tóan bù trừ các khỏan phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Điều 9. Kế tóan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng Tài khỏan 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”: Bổ sung nội dung phản ánh các khỏan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào doanh thu của kỳ phát sinh và việc kết chuyển hoa hồng vào doanh thu họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của các kỳ kế tóan sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Bổ sung nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải theo dõi chi tiết các khỏan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa được hưởng chờ phân bổ cho họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý. - Tòan bộ hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính hạch tóan vào bên Có TK 511 (5113). - Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải xác định doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng tương ứng với khỏan phí nhượng tái bảo hiểm chưa được ghi nhận kỳ này để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế tóan sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính. - Định kỳ, doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm xác định và ghi nhận khỏan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm kỳ này. - Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết doanh thu hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ, số đã phân bổ vào doanh thu họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm trong kỳ để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” Bên Nợ: Các khỏan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm đã phân bổ vào doanh thu họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Các khỏan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh chưa được hưởng. Số dư bên Có: Các khỏan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa phân bổ vào doanh thu họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm . Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trách nhiệm), kế tóan phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113).

  1. Cuối kỳ kế tóan, ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm khỏan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau).

  2. Định kỳ, kế tóan xác định hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước chuyển sang để ghi nhận doanh thu hoa hồng kỳ này, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113).

Điều 10. Kế tóan dự phòng phải trả Tài khỏan 352 - “Dự phòng phải trả”: Dùng để phản ánh các khỏan dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng các khỏan dự phòng phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và dự phòng phải trả. Bổ sung nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Các khỏan dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm được lập vào cuối kỳ kế tóan qúy và cuối kỳ kế tóan năm khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải được thực hiện theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành. - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định các khỏan dự phòng nghiệp vụ phải lập cho kỳ kế tóan tiếp theo: + Trường hợp khỏan dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) hoặc ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm). + Trường hợp khỏan dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hòan nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) hoặc ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm (đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm). - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được bù trừ các khỏan dự phòng cho họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm với dự phòng cho họat động nhượng tái bảo hiểm. Các khỏan dự phòng này phải được trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế tóan, trong đó các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, dự phòng dao động lớn được phản ánh là nợ phải trả; Dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm. Đồng thời phải thuyết minh cơ sở và định lượng của số trích lập bổ sung hoặc hòan nhập các khỏan dự phòng này nếu xác định được. Tài khỏan 352 - “Dự phòng phải trả”, có 4 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3521 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”; - Tài khỏan 3522 - “Dự phòng bồi thường”; - Tài khỏan 3523 - “Dự phòng dao động lớn”; - Tài khỏan 3524 - “Dự phòng phải trả”.

  1. Tài khỏan 3521 - “Dự phòng phí chưa được hưởng” : Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng phí chưa được hưởng theo quy định của chế độ tài chính. Tài khỏan 3521 có 2 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”; - Tài khỏan 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”. 1.1. Tài khỏan 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”: Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng phí của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng. Tài khỏan này được sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Bên Nợ: Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được hòan nhập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có: Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), khi lập dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy) tiếp theo: + Nếu khỏan dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). + Nếu khỏan dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422). 1.2. Tài khỏan 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” : Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng phí của họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng. Tài khỏan này được sử dụng ở doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” Bên Nợ: Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm đã lập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm được hòan nhập ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), khi lập dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422). - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy) tiếp theo: + Nếu khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422). + Nếu khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm).

  2. Tài khỏan 3522 - “Dự phòng bồi thường” : Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng bồi thường theo quy định của chế độ tài chính. Tài khỏan 3522 có 2 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 35221 - “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”; - Tài khỏan 35222 - “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm”. 2.1. Tài khỏan 35221 - “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” : Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng bồi thường của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Tài khỏan này được sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35221 - “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Bên Nợ: Giá trị dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được hòan nhập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Giá trị dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có: Giá trị dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), khi lập dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413, 62423) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy) tiếp theo: + Nếu khỏan dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413, 62423) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm). + Nếu khỏan dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35221) (Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413, 62423). 2.2. Tài khỏan 35222 - “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng bồi thường của họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. Tài khỏan này được sử dụng ở doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35222 - “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” Bên Nợ: Giá trị dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã lập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Giá trị dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được hòan nhập ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Giá trị dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), khi lập dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413, 62423). - Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy) tiếp theo: + Nếu khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế tóan này lớn hơn khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413, 62423). + Nếu khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế tóan này nhỏ hơn khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế tóan trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413, 62423) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm).

  3. Tài khỏan 3523 - “Dự phòng dao động lớn” : Dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng dự phòng dao động lớn theo quy định của chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3523 - “Dự phòng dao động lớn” Bên Nợ: Giá trị dự phòng dao động lớn đã sử dụng ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có: Giá trị dự phòng dao động lớn được trích lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có: Giá trị dự phòng dao động lớn hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế tóan năm, căn cứ vào phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính theo từng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tỷ lệ trích lập theo quy định của chế độ tài chính để xác định số dự phòng dao động lớn cần phải lập (năm đầu tiên), ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523 - Dự phòng dao động lớn). -

Căn cứ vào chế độ tài chính, số chi bồi thường của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm nếu được chi từ qũy dự phòng dao động lớn, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523 - Dự phòng dao động lớn) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245). - Cuối kỳ kế tóan năm, căn cứ vào phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính tiếp theo của từng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tỷ lệ trích lập theo quy định của chế độ tài chính để xác định số dự phòng dao động lớn phải trích lập, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523 - Dự phòng dao động lớn).

  1. Tài khỏan 3524 - “Dự phòng phải trả” Thực hiện tương tự quy định của TK 352 - “Dự phòng phải trả” trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 11. Kế tóan Qũy dự trữ bắt buộc Bổ sung TK 416 - “Qũy dự trữ bắt buộc”: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng qũy dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Qũy dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc trích lập và sử dụng qũy dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 416 - “Qũy dự trữ bắt buộc” Bên Nợ: Số tiền qũy dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng qũy dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính. Bên Có: Số tiền qũy dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Qũy dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Cuối năm tài chính, xác định số qũy dự trữ bắt buộc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 416 - Qũy dự trữ bắt buộc.

  1. Khi chi sử dụng qũy dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ TK 416 - Qũy dự trữ bắt buộc Có các TK liên quan.

Điều 12. Kế tóan các khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Bổ sung nội dung phản ánh doanh thu của họat động kinh doanh bảo hiểm gồm: doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh thu họat động kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu họat động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong một kỳ kế tóan. Bổ sung nguyên tắc hạch tóan kế tóan tài khỏan này - Doanh thu họat động kinh doanh bảo hiểm hạch tóan trên TK 511 phải phản ánh chi tiết cho từng lọai họat động kinh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, bất động sản đầu tư và họat động kinh doanh khác. Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm, cho từng đối tượng khách hàng và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch tóan doanh thu, các khỏan giảm trừ doanh thu liên quan đến từng họat động kinh doanh bảo hiểm theo đúng thời điểm ghi nhận và nội dung quy định trong chế độ tài chính; - Doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và doanh thu hoa hồng bảo hiểm có thể tăng, giảm khi có sự điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm do khách hàng (bên mua bảo hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm. Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm gốc, tăng phí nhận tái bảo hiểm, tăng hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ các TK 111, 112, 131.../Có TK 511; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ TK 511/Có các TK 111, 112, 131... - Những khỏan hòan hoặc giảm phí bảo hiểm gốc, hòan hoặc giảm phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là các khỏan giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên các TK 531 “Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm” và TK 532 “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần. - Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm là khỏan giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên TK 533 “Phí nhượng tái bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. - Các doanh nghiệp nhượng tái và nhận tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí nhượng tái bảo hiểm (đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh thu phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế tóan qúy. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Bên Nợ: - Kết chuyển các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm, hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Kết chuyển các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Kết chuyển các khỏan phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Khỏan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau; - Kết chuyển doanh thu thuần các họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm và doanh thu thuần họat động kinh doanh khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Doanh thu cung cấp dịch vụ của họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ kế tóan. Tài khỏan 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ kế tóan; - Tài khỏan 5112 -“ Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế tóan; - Tài khỏan 5113 - “Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế tóan; - Tài khỏan 5117 - “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”; - Tài khỏan 5118 -“ Doanh thu họat động kinh doanh khác”: Dùng để phản ánh doanh thu, doanh thu thuần các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm và các khỏan thu khác nếu có (như bán vật tư thừa) ngòai phạm vi các khỏan doanh thu đã phản ánh ở các TK 5111, 5112, 5113, 5117.

Điều 13. Kế tóan các khỏan hòan phí, hoa hồng bảo hiểm Tài khỏan 531 - “Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khỏan phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả cho khách hàng hoặc các tổ chức khác như doanh nghiệp nhận tái hoặc doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm,... trong các trường hợp khách hàng (bên mua bảo hiểm) hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Tài khỏan 531 phải hạch tóan chi tiết các khỏan hòan phí bảo hiểm, hòan hoa hồng bảo hiểm theo từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc), họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khỏan hòan phí nhận tái bảo hiểm), họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với các khỏan hòan hoa hồng bảo hiểm). Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết cho từng lọai sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm. - Trong kỳ, các khỏan phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hòan trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 “Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị các khỏan hòan phí bảo hiểm, hòan hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 - “Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm” Bên Nợ: Các khỏan hòan phí bảo hiểm, hòan hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển các khỏan hòan phí bảo hiểm, hòan hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tài khỏan 531 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 531- “Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5311 - “Hòan phí bảo hiểm gốc” : Dùng để phản ánh các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ; - Tài khỏan 5312 - “Hòan phí nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khỏan hòan phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Tài khỏan 5313 - “Hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khỏan hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.

Điều 14. Kế tóan các khỏan giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Tài khỏan 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khỏan phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm bị giảm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả lại cho khách hàng (bên mua bảo hiểm) trong các trường hợp khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với khách hàng hoặc do duy trì quan hệ lâu năm giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với khách hàng và các trường hợp theo cam kết khác ghi trong hợp đồng. Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Chỉ phản ánh vào Tài khỏan 532 các khỏan giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm ngòai hóa đơn sau khi kết thúc hợp đồng, tức là giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn. - Không phản ánh vào Tài khỏan 532 các khỏan phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm giảm do khách hàng thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến giảm doanh thu phí bảo hiểm và hoa hồng bảo hiểm. - Tài khỏan 532 phải hạch tóan chi tiết các khỏan giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm theo từng lọai hình họat động kinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc), họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khỏan giảm phí nhận tái bảo hiểm), họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với các khỏan giảm hoa hồng bảo hiểm). Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết theo từng lọai sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm. - Trong kỳ, các khỏan giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh được phản ánh bên Nợ Tài khỏan 532 – Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ, tổng giá trị các khỏan giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm” Bên Nợ: Các khỏan giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển các khỏan giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tài khỏan 532 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5321 - “ Giảm phí bảo hiểm gốc” : Dùng để phản ánh các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ; - Tài khỏan 5322 - “Giảm phí nhận tái bảo hiểm” : Dùng để phản ánh các khỏan giảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Tài khỏan 5323 - “Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” : Dùng để phản ánh các khỏan giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.

Điều 15. Kế tóan các khỏan phí nhượng tái bảo hiểm Bổ sung Tài khỏan 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ kế tóan của doanh nghiệp bảo hiểm. Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Tài khỏan 533 sử dụng ở doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có thực hiện họat động nhượng tái bảo hiểm. Phí nhượng tái bảo hiểm là khỏan điều chỉnh giảm doanh thu họat động kinh doanh bảo hiểm để xác định doanh thu phí bảo hiểm thuần; - Tài khỏan 533 phải theo dõi chi tiết cho họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của họat động bảo hiểm gốc và nhượng tái bảo hiểm của họat động nhận tái bảo hiểm; - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải phản ánh tại cùng một thời điểm phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển trả và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; - Các doanh nghiệp nhượng tái và nhận tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí nhượng tái bảo hiểm (đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh thu phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế tóan qúy. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính. - Trong kỳ kế tóan, số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi phát sinh phản ánh vào bên Nợ Tài khỏan 533, cuối kỳ kết chuyển tòan bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu phí bảo hiểm thuần thực hiện trong kỳ kế tóan; - Trường hợp khách hàng thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đến tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ TK 533/Có TK 331; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ TK 331/Có TK 533. - Trường hợp phát sinh các khỏan hòan phí bảo hiểm do khách hàng hủy hợp đồng bảo hiểm hoặc giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất ... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa khách hàng với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ TK 331/Có TK 533. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm” Bên Nợ: Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong trường hợp phát sinh các khỏan hòan phí, giảm phí bảo hiểm; - Kết chuyển tòan bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế tóan. Tài khỏan 533 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0053).

  1. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0053). Đồng thời kế tóan phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

  2. Trường hợp phải chuyển thêm phí nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do khách hàng tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Đồng thời kế tóan phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

  3. Trường hợp phải thu lại phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải hòan phí, giảm phí bảo hiểm hoặc do khách hàng giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời kế tóan ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm trong các trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp khách hàng giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Trường hợp khách hàng (bên mua bảo hiểm) hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi: Nợ TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm (5313) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Trường hợp giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi: Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (5323) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,.. Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  4. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm.

Điều 16. Phương pháp kế tóan doanh thu họat động kinh doanh bảo hiểm 1. Doanh thu họat động bảo hiểm gốc 1.1. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã giao kết với khách hàng (bên mua bảo hiểm) nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051). 1.2. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc, cụ thể như sau:

a) Kế tóan phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết với bên mua bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khi có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051).

b) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận với bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm theo kỳ, kế tóan ghi doanh thu là phí bảo hiểm phải thu theo kỳ đóng phí, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp đã nhận được tiền phí bảo hiểm từ khách hàng) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm từ khách hàng) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051).

c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thỏa thuận với bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm trước nhiều kỳ, kế tóan ghi doanh thu là số tiền phải thu của khách hàng tương ứng với phí bảo hiểm phải thu kỳ này và ghi doanh thu chưa thực hiện là số tiền nhận trước các kỳ sau, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Số tiền phí bảo hiểm đã nhận) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (Số phí bảo hiểm đã thu kỳ này) (5111) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT) (Số phí bảo hiểm nhận trước cho các kỳ sau) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT phải nộp trên tổng số tiền phí bảo hiểm nhận được) (33311) (nếu có). Đồng thời ghi Có TK 005- Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051). - Định kỳ phân bổ số phí bảo hiểm nhận trước tương ứng với số phí bảo hiểm phải thu từng kỳ vào doanh thu phí bảo hiểm, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Tương ứng số phí bảo hiểm phải thu kỳ này) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111). 1.3. Khi hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005- Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0053). 1.4. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Đồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0053). - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). 1.5. Trường hợp khách hàng (bên mua bảo hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm, kế tóan ghi:

a) Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm, kế tóan ghi tăng doanh thu số tiền phải thu thêm của khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp đã nhận được tiền phí bảo hiểm phải thu thêm của khách hàng) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm phải thu thêm của khách hàng) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). Đồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán. Đồng thời ghi tăng doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). - Khi doanh nghiệp bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

b) Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) (5111) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131 (Tổng số tiền thanh tóan). Đồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 1.6. Khi phát sinh các khỏan hòan phí bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế tóan ghi giảm doanh thu số hòan phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi: Nợ TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) Có các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp đã thanh tóan số tiền hòan phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa trả số tiền hòan phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm). Đồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do hòan phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hòan trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 1.7. Khi phát sinh các khỏan giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất ... cho khách hàng theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với bên mua bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu số tiền giảm phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi: Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) Có các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp đã thanh tóan số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa trả lại số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm). Đồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 1.8. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu phí bảo hiểm gốc thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. 1.9. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan hòan phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế tóan ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm. 1.10. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. 1.11. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm gốc sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

  1. Doanh thu nhận tái bảo hiểm 2.1. Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0052). 2.2. Khi hợp đồng nhận tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh doanh thu phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0052). Đồng thời phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ vào số phải thu phí nhận tái bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có). 2.3. Trường hợp bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm:

a) Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế tóan ghi tăng doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112). Đồng thời, ghi tăng chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).

b) Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm giảm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có) Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). 2.4. Trường hợp doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí nhận tái bảo hiểm:

a) Trường hợp tăng phạm vi tái bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế tóan ghi tăng doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112). Đồng thời ghi tăng chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm sau khi đã trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).

b) Trường hợp giảm phạm vi tái bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm giảm bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có) Có các TK 111, 112,… (Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). 2.5. Khi phát sinh các khỏan hòan phí nhận tái bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến hủy hợp đồng nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu phí nhận tái bảo hiểm theo số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải hòan trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhận tái bảo hiểm phải hòan trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có) Có các TK 111, 112,… (Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). 2.6. Khi phát sinh các khỏan giảm phí nhận tái bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất .... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc với bên mua bảo hiểm dẫn đến giảm phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhận tái bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhận tái bảo hiểm giảm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm thanh tóan phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có) Có các TK 111, 112,… (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm). 2.7. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan hòan phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu nhận tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) Có TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm. 2.8. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan giảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu nhận tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. 2.9. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5112) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

  1. Doanh thu họat động nhượng tái bảo hiểm 3.1. Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0053). 3.2. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0053). Đồng thời kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). 3.3. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có). 3.4. Trường hợp bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm gốc và phí nhượng tái bảo hiểm:

a) Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh tăng doanh thu hoa hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). Đồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).

b) Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh giảm doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Đồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh tóan số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả lại cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.5. Trường hợp doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí nhượng tái bảo hiểm:

a) Trường hợp tăng phạm vi tái bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi tăng doanh thu hoa hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). Đồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán (Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).

b) Trường hợp giảm phạm vi tái bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế tóan ghi giảm doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Đồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh tóan số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.6. Khi bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến phải hòan trả phí bảo hiểm, phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hòan trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do phải hòan trả phí nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu). Đồng thời phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh tóan số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền thực thu từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.7. Khi phát sinh các khỏan giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất ... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến giảm phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế tóan phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu). - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh tóan số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số tiền hoa hồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền thực thu từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.8. Cuối kỳ kế tóan, ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chờ phân bổ chuyển kỳ sau, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa được hưởng chờ phân bổ chuyển kỳ sau). 3.9. Định kỳ, kế tóan tính tóan, xác định số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước chuyển sang để phản ánh doanh thu hoa hồng được ghi nhận kỳ này, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Tương ứng số hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu kỳ này) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113). 3.10. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. 3.11. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế tóan ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 531 - Hòan phí, hoa hồng bảo hiểm. 3.12. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế tóan ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. 3.13. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 17. Kế tóan chi phí kinh doanh bảo hiểm Bổ sung Tài khỏan 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm và chi phí các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Chi phí kinh doanh bảo hiểm gồm tòan bộ các chi phí thực tế liên quan đến thực hiện các họat động kinh doanh bảo hiểm như chi thiết kế, xây dựng, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm, chi giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, chi bồi thường, trích lập dự phòng, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hòan, chi đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi phí liên quan trực tiếp đến họat động khai thác bảo hiểm (như hoa hồng bảo hiểm, chi phí liên quan họat động bán bảo hiểm, chi quản lý đại lý bảo hiểm, chi tuyển dụng, đào tạo, chi khen thưởng cho đại lý bảo hiểm,…) và các khỏan chi khác như chi nộp qũy bảo vệ người được bảo hiểm, chi nộp các qũy khác theo quy định của chế độ tài chính. Tài khỏan này còn dùng để phản ánh chi phí các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm như các chi phí thực hiện các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan,… Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này - Chỉ phản ánh vào TK 624 –“Chi phí kinh doanh bảo hiểm” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc chưa chi tiền) có liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm trong kỳ kế tóan; các khỏan phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, hoa hồng bảo hiểm chờ phân bổ các kỳ sau, các khỏan hòan nhập dự phòng nghiệp vụ. - Chi phí kinh doanh bảo hiểm hạch tóan trên TK 624 phải phản ánh chi tiết theo từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác. Trong từng lọai họat động kinh doanh bảo hiểm phải hạch tóan chi tiết từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm theo từng nội dung chi phí theo đúng quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của doanh doanh nghiệp. - Các doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận chi bồi thường và các khỏan chi phí khác như chi đòi người thứ ba bồi hòan, chi xử lý hàng tổn thất đã giải quyết bồi thường 100%; số thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khỏan thu khác như thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, chi phí hoa hồng nhận tái bảo hiểm tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế tóan qúy. Cuối năm tài chính, các doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính. - Tòan bộ chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sau khi trừ các khỏan ghi giảm chi phí được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh. - Chi phí họat động kinh doanh dịch vụ khác của họat động kinh doanh bảo hiểm như đại lý làm giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan,.. dở dang cuối kỳ (nếu có) được kết chuyển sang TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Giá thành các dịch vụ này hòan thành được xác định là bán trong kỳ được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh. - TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” không phản ánh các khỏan chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí họat động tài chính, chi phí khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” Bên Nợ: - Chi phí phát sinh trong kỳ của họat động kinh doanh bảo hiểm (gồm bảo hiểm gốc, nhận tái, nhượng tái bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác); - Kết chuyển chi phí các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm dở dang đầu kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm và họat động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ (như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ chuyển kỳ sau, các khỏan hòan nhập dự phòng nghiệp vụ,…); - Số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được chi từ qũy dự phòng dao động lớn; - Kết chuyển chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ sau khi trừ các khỏan ghi giảm chi phí sang TK 911 - Xác định kết quả họat động kinh doanh; - Chi phí các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào Tài khỏan 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. - Giá thành thực tế dịch vụ các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm được xác định là bán trong kỳ kết chuyển sang TK 911 - Xác định kết quả họat động kinh doanh. Tài khỏan 624 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6241 –“Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc” : Dùng để phản ánh chi phí của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ, gồm chi bồi thường, chi hoa hồng, và các khỏan chi phí khác liên quan đến họat động khai thác bảo hiểm trích lập dự phòng nghiệp vụ, chi giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hòan, chi đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi đề phòng hạn chế tổn thất và các khỏan chi khác liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc. Tài khỏan này có 6 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 62411- Chi bồi thường; Tài khỏan 62412- Dự phòng phí chưa được hưởng; Tài khỏan 62413- Dự phòng bồi thường; Tài khỏan 62414- Chi hoa hồng; Tài khỏan 62417- Chi quản lý đại lý bảo hiểm; Tài khỏan 62418- Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc. Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được mở các tài khỏan cấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc ngòai nội dung các khỏan chi phí đã phản ánh trên các tài khỏan TK 62411, 62412, 62413, 62414, 62417 và TK 62418 theo quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tài khỏan 6242 – “Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi phí của họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm gồm chi bồi thường, trích lập dự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hòan, chi đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, và các khỏan chi khác liên quan đến họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm. Tài khỏan này có 5 tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 62421- Chi bồi thường; Tài khỏan 62422- Dự phòng phí chưa được hưởng; Tài khỏan 62423- Dự phòng bồi thường; Tài khỏan 62424- Chi hoa hồng; Tài khỏan 62428- Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm. Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được mở các tài khỏan cấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc ngòai nội dung các khỏan chi phí đã phản ánh trên các tài khỏan TK 62421, 62422, 62423, 62424 và TK 62418 theo quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tài khỏan 6243 - “Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi phí của họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. - Tài khỏan 6245 - “Dự phòng dao động lớn” : Dùng để phản ánh chi phí trích lập dự phòng dao động lớn của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. - Tài khỏan 6248 - “Chi phí họat động kinh doanh khác” : Dùng để phản ánh chi phí cho các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí họat động kinh doanh khác ngòai nội dung các khỏan chi phí đã phản ánh ở các TK 6241, 6242, 6243 và 6245. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc 1.1. Khi phát sinh các chi phí liên quan đến giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… 1.2. Khi xác định được số tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả cho đối tượng được bảo hiểm khi xảy ra tai nạn tổn thất.

Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế tóan phản ánh số tiền phải chi bồi thường, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Nếu chưa trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm) Có các TK 111,112,… (Nếu đã thanh tóan tiền bồi thường cho người được bảo hiểm). Khi phát sinh các khỏan phải thu bồi thường tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411). 1.3. Khi chi trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111,112,... 1.4. Khi phát sinh các khỏan chi phí của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi sau đó phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng nhượng tái bảo hiểm như chi giám định, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hòan và các khỏan chi khác, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… Khi phát sinh các khỏan ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm như chi giám định, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hòan và các khỏan chi khác, …phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411). 1.5. Khi số phải thu đòi người thứ ba bồi hòan xác định được một cách đáng tin cậy, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế tóan ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm tòan bộ số phải thu đòi người thứ ba bồi hòan, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số phải thu đòi người thứ ba bồi hòan) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (Tòan bộ số phải thu đòi người thứ ba bồi hòan) (62411) Khi phát sinh số phải thu đòi người thứ ba bồi hòan phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ số phải thu đòi người thứ ba bồi hòan). 1.6. Khi thu hồi được hàng đã xử lý bồi thường 100%, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có trách nhiệm theo dõi chi tiết về mặt hiện vật trên sổ kế tóan tòan bộ số hàng thu hồi được cho đến khi bán hoặc thanh lý. Khi xác định được số phải thu về hàng đã xử lý bồi thường 100%, kế tóan ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm tòan bộ số phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Đồng thời phản ánh số phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100% phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ số phải thu về hàng đã xử lý bồi thường 100%) (3311). 1.7. Khi phát sinh các khỏan chi về đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi đề phòng, hạn chế tổn thất,… ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… 1.8. Khi mua sắm tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm để đề phòng hạn chế tổn thất, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… (Trường hợp mua tài sản, thiết bị trang bị ngay cho đối tượng được bảo hiểm) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Trường hợp xuất kho tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm). 1.9. Khi tính, trích nộp qũy bảo vệ người được bảo hiểm tính trên doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các hợp đồng bảo hiểm gốc theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418) Có các TK 111, 112,... 1.10. Khi tính, trích nộp các qũy phòng cháy chữa cháy, qũy bảo hiểm xe cơ giới theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418) Có các TK 111, 112,... 1.11. Kế tóan chi phí khai thác bảo hiểm:

a) Khi xác định được số phải trả về hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới theo hợp đồng đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính: - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 112, 331,… - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai thuộc đối tượng không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có). - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế tóan phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

b) Khi xác định được hoa hồng phải trả cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của chế độ tài chính: - Trường hợp đại lý bảo hiểm là tổ chức, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… - Trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi: + Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có các TK 111, 112,... Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. + Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho các đại lý bảo hiểm: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân.

c) Khi phát sinh các khỏan chi quản lý đại lý như chi tuyển dụng, đào tạo ban đầu, thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức và chi hỗ trợ cho đại lý, … ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62417) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… d) Khi phát sinh các khỏan chi khen thưởng cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62417) Có các TK 111,112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân). đ. Khi phát sinh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan khác phải trả cho nhân viên bộ phận bán bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bộ phận bán bảo hiểm, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Phần khấu trừ vào lương) Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (phần tính vào chi phí) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

e) Khi phát sinh tiền thuê văn phòng và các TSCĐ phục vụ cho đại lý, hoặc phục vụ cho họat động bán bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết theo yêu cầu quản lý) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có các TK 111, 112, 331,...

f) Trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho đại lý, hoặc phục vụ cho họat động bán bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. 1.12. Khi phát sinh các chi phí quản lý chung không xác định được cụ thể, rõ ràng cho họat động khai thác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... 1.13. Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tiến hành tính tóan, phân bổ phần chi phí khai thác bảo hiểm được phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ, ghi: Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.14. Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), căn cứ vào các khỏan dự phòng bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm gốc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính: - Nếu các khỏan dự phòng bồi thường phải lập kỳ kế tóan này lớn hơn các khỏan dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái BH) (chi tiết dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc). - Nếu các khỏan dự phòng bồi thường phải lập cho kỳ kế tóan này nhỏ hơn các khỏan dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35221- Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc). Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413). 1.15. Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), căn cứ vào các khỏan dự phòng bồi thường của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính: - Nếu các khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập kỳ kế tóan này lớn hơn các khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413). - Nếu các khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập cho kỳ kế tóan này nhỏ hơn các khỏan dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413) Có TK 352 - Dự phòng phải trả ((35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm). 1.16. Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), căn cứ vào các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng của hợp đồng bảo hiểm gốc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính: - Nếu các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng phải lập kỳ kế tóan này lớn hơn các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35211-Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng phí bảo hiểm gốc). - Nếu các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng phải lập kỳ kế tóan này nhỏ hơn các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35211-Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng phí bảo hiểm gốc) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412). 1.17. Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), căn cứ vào các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính: - Nếu các khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế tóan này lớn hơn các khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35212- Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412). - Nếu các khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế tóan này nhỏ hơn các khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35212- Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm). 1.18. Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và ghi giảm chi phí hoa hồng bảo hiểm để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế tóan sau, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414). 1.19. Định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. 1.20. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm.

  1. Chi phí họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm 2.1.

Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62421) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 2.2. Khi chi trả tiền bồi thường cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… 2.3. Khi nhận được thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về các khỏan phải trả về chi đòi người thứ ba bồi hòan, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% và các khỏan chi khác (nếu có), căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 2.4. Khi phát sinh các khỏan chi của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về đánh giá, giám định rủi ro của đối tượng bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62428) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… 2.5. Khi phát sinh các khỏan phải thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242). Khi thu được tiền từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 2.6. Kế tóan chi phí khai thác bảo hiểm 2.6.1. Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm xác định được số tiền hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ (-) vào số phí nhận tái bảo hiểm phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 2.6.2. Kế tóan các khỏan chi phí khác liên quan đến khai thác bảo hiểm khi phát sinh ở doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hạch tóan tương tự như đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, đã trình bầy ở phần 1 điều này. 2.7. Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), căn cứ vào các khỏan dự phòng bồi thường của các hợp đồng nhận tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi: - Nếu các khỏan dự phòng bồi thường phải lập kỳ kế tóan này lớn hơn các khỏan dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62423) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm). - Nếu các khỏan dự phòng bồi thường phải lập cho kỳ kế tóan này nhỏ hơn các khỏan dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm)(chi tiết dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62423). 2.8. Cuối kỳ kế tóan năm (hoặc qúy), căn cứ vào các khỏan dự phòng phí chưa được hưởng của hợp đồng nhận tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi: - Nếu các khỏan dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế tóan này lớn hơn các khỏan dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62422) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng phí nhận tái bảo hiểm). - Nếu các khỏan dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế tóan này nhỏ hơn các khỏan dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế tóan trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng phí nhận tái bảo hiểm) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62422). 2.9. Cuối kỳ kế tóan, xác định và ghi giảm chi phí hoa hồng bảo hiểm để chuyển sang phân bổ vào kỳ kế tóan sau, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424). 2.10. Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424) Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. 2.11. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí họat động kinh doanh nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242).

  1. Chi phí họat động kinh doanh nhượng tái BH 3.1. Khi phát sinh các chi phí liên quan đến họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6243) Có các TK 111, 112, 141, 331,… 3.2. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí họat động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6243).

  2. Dự phòng dao động lớn 4.1. Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào các khỏan dự phòng dao động lớn phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245) Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523- Dự phòng dao động lớn). 4.2.

Căn cứ vào chế độ tài chính, số chi bồi thường của họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm nếu được chi từ qũy dự phòng dao động lớn, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523 - Dự phòng dao động lớn) Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245).

  1. Chi phí các họat động kinh doanh khác 5.1. Đầu kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí các họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm và chi phí họat động kinh doanh khác dở dang đầu kỳ (nếu có) vào bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, ghi: Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 5.2. Khi phát sinh các chi phí họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm như chi phí làm dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hòan,…, và các chi phí họat động kinh doanh khác, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… 5.3. Cuối kỳ kế tóan, chi phí họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí họat động kinh doanh khác dở dang cuối kỳ (nếu có) kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248). 5.4. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển giá thành dịch vụ của các họat động kinh doanh khác hòan thành được xác định là bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248).

Điều 18. Kế tóan thuế 1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 1.1. Khi chi trả hoa hồng bảo hiểm của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước hoặc đại lý bảo hiểm là tổ chức, căn cứ vào hóa đơn GTGT của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước hoặc đại lý bảo hiểm và các chứng từ có liên quan, kế tóan phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... 1.2. Khi phát sinh các khỏan chi bồi thường cho người được bảo hiểm của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các chứng từ có liên quan, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Nếu chưa trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm) Có các TK 111,112,… (Nếu đã thanh tóan tiền bồi thường cho người được bảo hiểm). 1.3. Khi phát sinh các chi phí liên quan các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các chứng từ có liên quan, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 331,... 1.4. Khi mua sắm tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm để đề phòng hạn chế tổn thất liên quan đến các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT của nhà cung cấp và các chứng từ liên quan, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418) (Trường hợp mua tài sản, thiết bị trang bị ngay cho đối tượng được bảo hiểm) Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Trường hợp nhập kho tài sản, thiết bị) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 331,… 1.5. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có họat động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ sử dụng đồng thời cho họat động kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ở cho người lao động,… thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tòan bộ, ghi: Nợ các TK 211, 213 (Trường hợp mua sắm TSCĐ) Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 331,… 1.6. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho họat động kinh doanh bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT: Về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải hạch tóan trực tiếp vào giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tùy theo từng trường hợp cụ thể: Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho họat động kinh doanh bảo hiểm và các họat động kinh doanh khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không hạch tóan riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 624, 642,… (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331,… 1.7. Cuối kỳ, tính tóan và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, kế tóan phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 1.8. Đồng thời, kế tóan phản ánh số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi: Nợ các TK 624, 642 Nợ các TK 142, 242 (Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn phải phân bổ dần vào các kỳ kế tóan sau) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

  1. Thuế GTGT đầu ra 2.1. Khi phát sinh doanh thu của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm và các dịch vụ khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp: Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng số tiền thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 2.2. Khi phát sinh các khỏan phải thu ghi giảm chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

  2. Thuế thu nhập cá nhân 3.1. Khi phát sinh hoa hồng phải trả cho các đại lý bảo hiểm là cá nhân, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có các TK 111, 112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho đại lý bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. 3.3. Khi phát sinh các khỏan chi khen thưởng cho đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62417) Có các TK 111,112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân.

  3. Thuế nhà thầu 4.1. Khi hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, căn cứ vào bản thanh tóan về tái bảo hiểm được xác nhận theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết, ghi: Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh tóan phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có). 4.2. Khi phát sinh số phải trả về hoa hồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới theo hợp đồng đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai thuộc đối tượng không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, kế tóan phản ánh số thuế nhà thầu phải nộp, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có). - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế tóan phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có). 4.3. Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến các họat động kinh doanh bảo hiểm, quản lý doanh nghiệp hoặc họat động đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ,… , phải trả người bán, người cung cấp hoặc nhà thầu nước ngòai, kế tóan phản ánh số thuế nhà thầu phải nộp, ghi: Nợ các TK 241, 624, 642 Có các TK 111, 112, 331,… Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

Điều 19. Kế tóan họat động đồng bảo hiểm Khi phát sinh các họat động đồng bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, trong đó các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm ủy quyền cho một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (gọi tắt là doanh nghiệp đứng đầu) ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng, thu tòan bộ phí bảo hiểm (bao gồm cả thuế GTGT), chi bồi thường và các khỏan chi phí khác. Sau đó phải trả phí bảo hiểm theo mức rủi ro đã phân chia cho các doanh nghiệp khác tham gia đồng bảo hiểm và phải thu khỏan chi bồi thường và chi phí khác thuộc phần trách nhiệm từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm theo hợp đồng đồng bảo hiểm đã giao kết. Nguyên tắc kế tóan họat động đồng bảo hiểm - Doanh nghiệp đứng đầu phản ánh tòan bộ khỏan phí bảo hiểm (bao gồm cả thuế GTGT) phải thu của khách hàng (bên mua bảo hiểm) vào bên Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng”. - Khi xác định số phí bảo hiểm phải trả cho các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp đứng đầu phản ánh vào bên Có TK 331 “Phải trả cho người bán” (chi tiết phải trả cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm). - Khi xác định số phải thu về chi bồi thường và các chi phí khác của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế tóan phản ánh vào bên Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” (chi tiết phải thu của từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm). - Việc kê khai thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với họat động đồng bảo hiểm được phản ánh vào các tài khỏan có liên quan theo đúng quy định về pháp luật thuế GTGT. - Doanh nghiệp đứng đầu và các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phải tiến hành thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo tất cả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm đều ghi nhận doanh thu, chi phí theo đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong kỳ kế tóan qúy. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp đứng đầu và các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra để đảm bảo ghi nhận doanh thu và chi phí phản ánh theo đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Kế tóan đối với doanh thu phí bảo hiểm 1.1. Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp đứng đầu và khách hàng (bên mua bảo hiểm) nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, kế tóan doanh nghiệp đứng đầu và doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051). 1.2. Khi phát sinh trách nhiệm đối với hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp đứng đầu và khách hàng (bên mua bảo hiểm), kế tóan doanh nghiệp đứng đầu ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm được hưởng và phản ánh phí bảo hiểm phải trả cho các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm theo tỷ lệ phí bảo hiểm phân chia trong hợp đồng đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) (số phí bảo hiểm doanh nghiệp đứng đầu được hưởng) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm) (số phí bảo hiểm phải trả cho các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm) Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra (nếu có). Đồng thời, kế tóan ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051). 1.3. Khi phát sinh trách nhiệm đối với các hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đứng đầu đã giao kết với các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, căn cứ vào các chứng từ có liên quan về tiền phí bảo hiểm được hưởng và thuế GTGT (nếu có), kế tóan doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phản ánh doanh thu phí bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp đứng đầu, ghi: Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Chi tiết doanh nghiệp đứng đầu) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Đồng thời, kế tóan ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051).

  1. Kế tóan chi bồi thường và các khỏan chi phí khác 2.1. Khi xảy ra tai nạn, tổn thất làm phát sinh các khỏan chi bồi thường và các khỏan chi khác, doanh nghiệp đứng đầu được ủy quyền đứng ra giải quyết, thanh tóan và xác định chi phí cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm theo tỷ lệ phí bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm bồi thường của từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế tóan doanh nghiệp đứng đầu ghi nhận số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu và phản ánh số phải thu về chi bồi thường, các chi phí khác của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) (Số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền chi bồi thường và các khỏan chi khác phải trả khi xảy ra tai nạn, tổn thất). 2.2. Khi các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm nhận được thông báo của doanh nghiệp đứng đầu về số chi bồi thường và các khỏan chi khác phải trả, căn cứ vào thông báo và các chứng từ có liên quan, kế tóan doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm ghi: Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411) (số tiền bồi thường và các khỏan chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phải trả) Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Chi tiết doanh nghiệp đứng đầu). Có các TK 111, 112,...

Điều 20. Kế tóan các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm Bổ sung Tài khỏan 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm”: Dùng để phản ánh doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã giao kết với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm. Tài khỏan 005 phải hạch tóan chi tiết cho hợp đồng bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm nhưng chưa đến kỳ thu phí bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” Bên Nợ Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. Bên Có Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm. Số dư bên Nợ: Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm hiện có của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Tài khỏan 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm”, có 3 tài khỏan cấp 2: - TK 0051 - “Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm” : Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm; - TK 0052 - “Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm”: Doanh thu của các hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm; - TK 0053 - “Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm”: Doanh thu của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã giao kết với khách hàng hoặc hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi: Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051, 0053).

  1. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc, hợp đồng nhận tái bảo hiểm và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ngòai việc ghi Có TK 005 còn phải ghi các bút tóan trên các tài khỏan trong Bảng Cân đối kế tóan để phản ánh các nghiệp vụ như đã hướng dẫn ở các Điều 15, Điều 16, Điều 19 của Thông tư này.

Điều 21. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

  1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm 4 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế tóan Mẫu số B 01 - DNPNT - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B 02 - DNPNT - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DNPNT - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DNPNT

  2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: - Bảng Cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01a - DNPNT - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 02a - DNPNT - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 03a - DNPNT - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - DNPNT

Điều 22. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02)

  1. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (Xem Phụ lục số 02) Các mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ giống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.

Điều 23. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính 1. Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế tóan (Mẫu số B 01 - DNPNT) (Xem phụ lục 02). Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên quan đến đặc thù của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Các chỉ tiêu (khỏan mục) khác, doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp). Phải thu khách hàng (Mã số 131) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải thu liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải thu khác của khách hàng có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng thuộc đối tượng phải thu trên sổ kế tóan chi tiết TK 131, chi tiết các khỏan phải thu ngắn hạn của khách hàng. Mã số 131 = Mã số 131.1 + Mã số 131.2 Phải thu về hợp đồng bảo hiểm (Mã số 131.1) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về hợp đồng bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ kế tóan TK 131. Phải thu khác của khách hàng (Mã số 131.2) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khác của khách hàng” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ kế tóan chi tiết TK 131, chi tiết các khỏan phải thu ngắn hạn khác của khách hàng. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ và chi phí trả trước ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” căn cứ vào số dư Nợ TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ kế tóan TK 142. Mã số 151 = Mã số 151.1 + Mã số 151.2 Chi phí hoa hồng chưa phân bổ (Mã số 151.1) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa được phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí hoa hồng chưa phân bổ” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ kế tóan TK 142, chi tiết chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ. Chi phí trả trước ngắn hạn khác (Mã số 151.2) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh tóan cho một số khỏan chi phí nhưng đến cuối kỳ kế tóan chưa được tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ kế tóan chi tiết TK 142 sau khi trừ (-) chi phí hoa hồng chưa phân bổ đã được phản ánh ở Mã số 151.1. Tài sản tái bảo hiểm (Mã số 190) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tài sản tái bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ các TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”, TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan chi tiết các TK 35212, TK 35222. Mã số 190 = Mã số 191 + Mã số 192 Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mang đi ký qũy bảo hiểm theo quy định và các khỏan phải thu dài hạn khác từ các đối tượng có liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 244 “Ký qũy, ký cược dài hạn”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” trên sổ kế tóan chi tiết các TK 138, 244, 338, chi tiết các khỏan phải thu dài hạn. Mã số 218 = Mã số 218.1 + Mã số 218.2 Ký qũy bảo hiểm (Mã số 218.1) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký qũy bảo hiểm dài hạn theo quy định tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ký qũy bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ TK 2441 “Ký qũy bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 2441. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218.2) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào lọai tài sản dài hạn, các khỏan ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” , TK 244 “Ký qũy, ký cược dài hạn”, sau khi trừ (-) khỏan ký qũy bảo hiểm đã được phản ánh ở Mã số 218.1 trên sổ kế tóan chi tiết các TK 138, 338 và trên sổ kế tóan TK 2448 (chi tiết các khỏan phải thu dài hạn). Phải trả người bán (Mã số 312) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác cho người bán có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán” được phân lọai là ngắn hạn mở theo từng người bán thuộc đối tượng phải trả trên sổ kế tóan chi tiết TK 331, chi tiết các khỏan phải trả ngắn hạn cho người bán. Mã số 312 = Mã số 312.1 + Mã số 312.2 Phải trả về hợp đồng bảo hiểm (Mã số 312.1) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và họat động kinh doanh khác của họat động kinh doanh bảo hiểm có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả về hợp đồng bảo hiểm” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán” trên sổ kế tóan chi tiết TK 331. Phải trả khác cho người bán (Mã số 312.2) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả khác cho người bán” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán” trên sổ kế tóan chi tiết TK 331, chi tiết các khỏan phải trả ngắn hạn khác cho người bán. Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng (Mã số 319.1) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoa hồng thực tế đã phát sinh nhưng chưa được hưởng nên chưa ghi nhận vào doanh thu trong kỳ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” (chi tiết doanh thu hoa hồng chưa được hưởng) trên sổ kế tóan chi tiết TK 3387. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết TK 3524 “Dự phòng phải trả” (Chi tiết các khỏan dự phòng cho các khỏan phải trả ngắn hạn) trên sổ kế tóan TK 3524. Dự phòng nghiệp vụ (Mã số 329) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Mã số 329 = Mã số 329.1 + Mã số 329.2 + Mã số 329.3 Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (Mã số 329.1): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm" là số dư Có TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan chi tiết TK 35211. Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (Mã số 329.2): Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm" là số dư Có TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan chi tiết TK 35221. Dự phòng dao động lớn (Mã số 329.3): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng dao động lớn hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng dao động lớn" là số dư Có TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” trên sổ kế tóan chi tiết TK 3523. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết TK 3524 “Dự phòng phải trả” (Chi tiết các khỏan dự phòng phải trả dài hạn) trên sổ kế tóan TK 3524. Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” căn cứ vào số dư Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” sau khi trừ (-) khỏan doanh thu hoa hồng chưa được hưởng đã được phản ánh ở mã số 319.1. Qũy dự trữ bắt buộc (Mã số 419) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy dự trữ bắt buộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự trữ bắt buộc” là số dư Có TK 416 “Qũy dự trữ bắt buộc” trên sổ kế tóan TK 416.

  1. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả họat động kinh doanh - Mẫu số B 02- DNPNT. Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khỏan mục) có sửa đổi, bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Năm nay” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu (khỏan mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp). - Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” phần I và phần II của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của phần I và phần II báo cáo này năm trước. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau: Phần I . - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh tổng hợp: Các chỉ tiêu của phần này được lập căn cứ vào các chỉ tiêu tương ứng của phần II- Báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo họat động dưới đây. Phần II- Báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo họat động Doanh thu phí bảo hiểm (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khỏan, gồm: giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hòan phí bảo hiểm gốc, hòan phí nhận tái bảo hiểm và chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Mã số 01 = Mã số 01.1 + Mã số 01.2 - Mã số 01.3 Phí bảo hiểm gốc (Mã số 01.1) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ (-) các khỏan giảm phí bảo hiểm gốc, hòan phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 5111 "Doanh thu phí bảo hiểm gốc" trừ (-) lũy kế số phát sinh Có của các TK 5311- "Hòan phí bảo hiểm gốc", TK 5321 "Giảm phí bảo hiểm gốc" và các TK 111,112, 131 (Chi tiết giảm phí bảo hiểm gốc do giảm phạm vi hợp đồng) đối ứng với bên Nợ TK 5111 trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan các TK 5111, 5311, 5321, 111, 112, 131… Phí nhận tái bảo hiểm (Mã số 01.2) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khỏan giảm phí nhận tái bảo hiểm, hòan phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 5112 "Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm" trừ (-) lũy kế số phát sinh Có của các TK 5312- "Hòan phí nhận tái bảo hiểm ", TK 5322 "Giảm phí nhận tái bảo hiểm" và các TK 111,112, 131 (Chi tiết giảm phí nhận tái bảo hiểm do giảm phạm vi hợp đồng) đối ứng với bên Nợ TK 5112 trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan các TK 5112, 5312, 5322, 111, 112, 131… Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (Mã số 01.3) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (TK 62412, 62422) trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 35211. Đối với trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62412, 62422) trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 35211, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) Phí nhượng tái bảo hiểm (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sau khi trừ (-) khỏan chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. Mã số 02 = Mã số 02.1 - Mã số 02.2 Tổng phí nhượng tái bảo hiểm (Mã số 02.1) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 533 "Phí nhượng tái bảo hiểm" đối ứng với bên Nợ TK 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (5111, 5112) trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 533. Tăng (giảm) dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm (Mã số 02.2) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62412, 62422) trên sổ kế tóan TK 35212. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp giảm căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62412, 62422) trên sổ kế tóan TK 35212, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Doanh thu phí bảo hiểm thuần (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm phát sinh sau khi trừ (-) các khỏan giảm phí, hòan phí, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khỏan tăng giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Mã số 03 = Mã số 01 - Mã số 02 Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khỏan doanh thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 04 = Mã số 04.1 + Mã số 04.2 Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (Mã số 04.1) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khỏan hòan hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5113 "Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm" đối ứng với bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 5113. Doanh thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 04.2) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của các họat động kinh doanh khác ngòai họat động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm như doanh thu phí về dịch vụ đại lý giám định tổn thất, giải quyết bồi thường, yêu cầu đòi người thứ ba bồi hòan, xử lý hàng tổn thất đã giải quyết bồi thường 100% và các khỏan thu khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5118- "Doanh thu họat động kinh doanh khác” đối ứng với bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 5118. Doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm và các khỏan thu khác của họat động kinh doanh bảo hiểm sau khi trừ (-) các khỏan giảm phí, giảm hoa hồng, hòan phí, hòan hoa hồng, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khỏan tăng giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Mã số 10 = Mã số 03 + Mã số 04. Chi bồi thường (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khỏan chi liên quan đến họat động bồi thường khi xảy ra tai nạn tổn thất sau khi trừ (-) các khỏan phải thu ghi giảm chi bồi thường, gồm: thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 11 = Mã số 11.1 - Mã số 11.2. Tổng chi bồi thường (Mã số 11.1) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khỏan chi liên quan đến họat động bồi thường khi xảy ra tai nạn tổn thất như chi bồi thường cho người được bảo hiểm, chi giám định tổn thất, chi điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62411, 62421) đối ứng với bên Có TK 111, 112, 331… trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 62411, 62421. Các khỏan giảm trừ (Mã số 11.2) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm gồm thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62411, 62421) trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 131 (chi tiết thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%). Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (Mã số 12) Chỉ tiêu này phản ánh số chi bồi thường phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm để giảm chi bồi thường bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 131 (Chi tiết thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm). Tăng (giảm) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (Mã số 13) Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, là số chênh lệch giữa số dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng bồi thường năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62413, 62423) trên sổ kế tóan TK 35221. Đối với trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62413, 62423) trên sổ kế tóan TK 35221, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tăng (giảm) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm (Mã số 14) Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm là số chênh lệch giữa số dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62413, 62423) trên sổ kế tóan TK 35222. Đối với trường hợp giảm căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62413, 62423) trên sổ kế tóan TK 35222, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tổng chi bồi thường bảo hiểm (Mã số 15) Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng chi phí bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sau khi trừ (-) các khỏan thu giảm chi phí bồi thường bảo hiểm, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khỏan tăng giảm dự phòng bảo hiểm gốc và nhượng tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 15 = Mã số 11 - Mã số 12 + Mã số 13 - Mã số 14 Tăng giảm dự phòng dao động lớn (Mã số 16) Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng dao động lớn là số chênh lệch giữa số dự phòng dao động lớn phải trích trong năm với số dự phòng dao động lớn đã sử dụng trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (6245) trừ (-) số phát sinh Nợ của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (6245) phát sinh trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 3523. Đối với trường hợp giảm (số sử dụng dự phòng dao động lớn trong năm lớn hơn số phải trích lập) căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (6245) trừ (-) số phát sinh Có của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (6245) trên sổ kế tóan TK 3523, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chi phí khác họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 17) Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan các khỏan chi hoa hồng bảo hiểm và chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 17 = Mã số 17.1 + Mã số 17.2 Chi hoa hồng bảo hiểm (Mã số 17.1) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí hoa hồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (62414, 62424) đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 62414, TK 62424. Chi phí khác họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 17.2) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi khác của họat động kinh doanh bảo hiểm gồm: Chi về dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hòan), chi đánh giá rủi ro đối tượng được bảo hiểm, chi phí bán hàng (chi quản lý đại lý bảo hiểm, chi tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao máy móc thiết bị … của bộ phận bán hàng), chi đề phòng hạn chế tổn thất, các khỏan trích lập bắt buộc theo quy định (Chi lập qũy bảo vệ người được bảo hiểm...), và các khỏan chi khác của họat động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” (các tài khỏan chi tiết của TK 624 ngòai các TK 62411, 62412, 62413, 62414, 62421, 62422, 62423, 62424, 6245) đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan các TK chi tiết của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. Tổng chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 18) Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm các khỏan chi bồi thường, tăng giảm dự phòng giao động lớn và các khỏan chi khác của họat động kinh doanh bảo hiểm. Mã số 18 = Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17. Lợi nhuận gộp họat động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 19) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm với tổng chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Mã số 19 = Mã số 10 – Mã số 18 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 5117. Giá vốn bất động sản đầu tư (Mã số 21) Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn bất động sản đầu tư và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến họat động kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết TK 632 “Giá vốn hàng bán” (Chi tiết giá vốn bất động sản đầu tư). Lợi nhuận từ họat động đầu tư bất động sản (Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu họat động kinh doanh bất động sản đầu tư với giá vốn bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 22 = Mã số 20 – Mã số 21 Doanh thu họat động tài chính (Mã số 23) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 515 “Doanh thu họat động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 515. Chi phí họat động tài chính (Mã số 24) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí họat động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 635. Lợi nhuận gộp họat động tài chính (Mã số 25) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần họat động tài chính với chi phí họat động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 25 = Mã số 23 – Mã số 24 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngòai, chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 642. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp họat động kinh doanh bảo hiểm cộng (+) lợi nhuận từ họat động đầu tư bất động sản cộng (+) lợi nhuận gộp họat động tài chính trừ (-) chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 19 + Mã số 22 + Mã số 25 – Mã số 26.

  2. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DNPNT) Thông tư này bổ sung một số nội dung của Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DNPNT) cho phù hợp với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Các chỉ tiêu (khỏan mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp). Mục IV - Các chính sách kế tóan áp dụng, bổ sung sửa đổi một số nội dung sau: - Tại điểm 11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh thu họat động kinh doanh khác, các khỏan giảm trừ doanh thu. - Tại điểm 12, sửa đổi thành “Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí”, trong đó bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh chi bồi thường, chi hoa hồng bảo hiểm, chi phí khai thác bảo hiểm khác, chi dịch vụ đại lý và các khỏan giảm trừ chi phí họat động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý giải quyết bồi thường 100%). - Bổ sung điểm 16- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng nghiệp vụ, trong đó bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn. Tại Mục V - Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng cân đối kế tóan, bổ sung một số nội dung như sau: - Tại điểm 07 - Phải thu dài hạn khác, bổ sung chỉ tiêu ký qũy bảo hiểm. - Tại điểm 12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư, phần thuyết minh số liệu và giải trình khác bổ sung thuyết minh phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư, thời gian sử dụng hữu ích của bất động sản đầu tư hoặc tỷ lệ khấu hao sử dụng, nguyên giá và khấu hao lũy kế tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại thời điểm kết thúc niên độ kế tóan... - Tại điểm 14- Chi phí trả trước dài hạn, bổ sung chỉ tiêu chi phí khai thác bảo hiểm. - Tại điểm 18- Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, bổ sung chỉ tiêu doanh thu hoa hồng chưa được hưởng. - Bổ sung điểm 25.1- Phải thu về hợp đồng bảo hiểm để thuyết minh các khỏan phải thu liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm 25.2- Phải trả về hợp đồng bảo hiểm để thuyết minh chi tiết các khỏan phải trả liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm 25.3- Chi phí trả trước ngắn hạn, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi phí hoa hồng chưa phân bổ và chi phí trả trước ngắn hạn khác. - Bổ sung điểm 25.4- Dự phòng nghiệp vụ, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết dự phòng bồi thường, dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng dao động lớn. - Bổ sung điểm 25.5 - Tài sản tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. Mục VI- Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, bổ sung sửa đổi một số nội dung sau: - Bổ sung điểm 26.1- Doanh thu phí bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết phí bảo hiểm gốc, các khỏan giảm trừ phí bảo hiểm gốc (Giảm phí, hòan phí bảo hiểm gốc), phí nhận tái bảo hiểm, các khỏan giảm trừ phí nhận tái bảo hiểm (Giảm phí, hòan phí nhận tái bảo hiểm), tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. - Bổ sung điểm 26.2- Phí nhượng tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết tổng phí nhượng tái bảo hiểm và tăng (giảm) dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. - Bổ sung điểm 27.1- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và giảm trừ hoa hồng (Hòan hoa hồng, giảm hoa hồng). - Bổ sung điểm 27.2- Doanh thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết thu phí về dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, giải quyết bồi thường, yêu cầu đòi người thứ ba bồi hòan, xử lý hàng đã bồi thường 100%), thu khác họat động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm 28.1- Tổng chi bồi thường bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết chi bồi thường, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, tăng (giảm) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, tăng (giảm) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - Bổ sung điểm 28.2- Chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm, để thuyết minh các khỏan chi hoa hồng bảo hiểm và chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm như chi về dịch vụ đại lý, chi đánh giá rủi ro đối tượng được bảo hiểm, chi phí bán hàng (chi quản lý đại lý bảo hiểm, chi tiền lương, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định... của bộ phận bán hàng), chi đề phòng hạn chế tổn thất, các khỏan trích lập bắt buộc theo quy định (Chi lập qũy bảo vệ người được bảo hiểm...), các khỏan chi khác họat động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm 33.1. Chi phí quản lý doanh nghiệp, trong đó thuyết minh chi tiết chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngòai, chi phí bằng tiền khác. Mục VIII- Những thông tin khác, sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau: - Điểm 1, bổ sung thuyết minh các thông tin về rủi ro bảo hiểm và chính sách quản lý rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, thuyết minh tình hình bồi thường tổn thất của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, gồm: Thuyết minh rủi ro bảo hiểm theo từng lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm, theo từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm và theo từng khu vực địa lý, chính sách của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ để giảm thiểu các rủi ro phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm, phân tích độ nhạy của các rủi ro bảo hiểm, phân tích mức độ tập trung của các rủi ro bảo hiểm, thuyết minh về tình hình bồi thường để so sánh các khỏan bồi thường thực tế so với số liệu ước tính trước đây thông qua “Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường”. (Chi tiết các nội dung sửa đổi bổ sung xem Mẫu B09-DNPNT theo phụ lục đính kèm) Nội dung và phương pháp lập một số chỉ tiêu sửa đổi, bổ sung trên thuyết minh báo cáo tài chính: Phải thu về hợp đồng bảo hiểm (Điểm 25.1) Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gồm: phải thu phí bảo hiểm gốc (phải thu của bên mua bảo hiểm, phải thu của đại lý bảo hiểm, phải thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm), phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải thu khác (thu đòi người thứ ba bồi hòan, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%...) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” (chi tiết phải thu phí bảo hiểm gốc, phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải thu khác) tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 131. Phải trả về hợp đồng bảo hiểm (Điểm 25.2) Chỉ tiêu này phản ánh số phải trả liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm gồm: phải trả phí tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm, phải trả khác của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 331 “Phải trả cho người bán” (Chi tiết phải trả phí tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm, phải trả khác) tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 331. Dự phòng nghiệp vụ (Điểm 25.4) Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ gồm dự phòng bồi thường, dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng dao động lớn tại thời điểm báo cáo. Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định hiện hành của chế độ tài chính để làm cơ sở cho việc thuyết minh đầy đủ các chỉ tiêu về dự phòng bồi thuờng, dự phòng phí chưa được hưởng tính trên phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm (sau khi đã trừ các khỏan giảm phí, hòan phí bảo hiểm) và dự phòng bồi thường, dự phòng phí chưa được hưởng tính trên phí nhượng tái bảo hiểm. Chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu: Dự phòng bồi thường và dự phòng phí chưa được hưởng (Điểm 25.4.1) Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng bồi thường gồm dự phòng cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa giải quyết, dự phòng cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo và dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm báo cáo. Đối với khỏan dự phòng cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo nếu doanh nghiệp xác định được chỉ tiêu này thì phải thực hiện ngay, nếu chưa xác định được thì chậm nhất doanh nghiệp phải xác định để trình bày từ 31/12/2014. Số liệu để ghi vào cột 5, 6, 7 biểu này năm nay căn cứ vào số liệu các cột 2, 3, 4 của biểu này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2, mục 1 căn cứ vào số dư Có TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế tóan TK 35221. Số liệu để ghi vào cột 3, mục 1 căn cứ vào số dư Nợ TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế tóan TK 35222. Số liệu để ghi vào cột 2, mục 2 căn cứ vào số dư Có TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế tóan TK 35211. Số liệu để ghi vào cột 3, mục 2 căn cứ vào số dư Nợ TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế tóan TK 35212. Cột 4 = Cột 2 - Cột 3 Dự phòng bồi thường - Mục (1) Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm dự phòng bồi thường do trích lập thêm hoặc hòan nhập dự phòng trong kỳ báo cáo. Đối với số trích lập thêm hoặc hòan nhập phải thuyết minh chi tiết cơ sở của việc trích lập thêm hoặc hòan nhập dự phòng (nếu định lượng được), ví dụ: Thay đổi ước tính về c hi phí bồi thường bình quân, thay đổi số vụ bồi thường bình quân...)... Số liệu để ghi vào cột 5,6,7 của biểu này năm nay căn cứ vào số liệu các cột 2,3,4 của biểu này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 căn cứ vào số dư Có đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Có cuối kỳ của TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 35221. Số liệu để ghi vào cột 3, căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Nợ cuối kỳ của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 35222. Cột 4 = Cột 2 - Cột 3 Dự phòng phí chưa được hưởng - Mục (2) Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm dự phòng phí chưa được hưởng do trích lập thêm hoặc hòan nhập dự phòng trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột 5,6,7 của biểu này năm nay căn cứ vào số liệu các cột 2,3,4 của biểu này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 căn cứ vào số dư Có đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Có cuối kỳ của TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 35211. Số liệu để ghi vào cột 3, căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Nợ cuối kỳ của TK của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 35212. Cột 4 = Cột 2 - Cột 3 Dự phòng dao động lớn (Điểm 25.4.2) Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm dự phòng dao động lớn do trích lập thêm hoặc sử dụng dự phòng trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Có cuối kỳ của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” trên sổ kế tóan TK 3523. Tài sản tái bảo hiểm (Điểm 25.5) Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm tại thời điểm đầu năm và cuối kỳ báo cáo. - Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ và cuối kỳ của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 35212. - Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ và cuối kỳ của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế tóan TK 35222. Phương pháp lập “Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường” (Phần VIII, điểm 1.5): Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường được lập theo năm tài chính, mục đích của bảng này để so sánh các khỏan chi trả bồi thường thực tế so với những ước tính chi bồi thường trước đó. Các doanh nghiệp phải thực hiện thống kê tình hình bồi thường theo số liệu thực tế đã bồi thường kể từ ngày 1/1/2014 nhằm cung cấp số liệu để lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường kể từ năm tài chính 2016 cụ thể như sau: - Năm tài chính 2016 các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong 3 năm (2014, 2015, 2016). - Năm tài chính 2017 các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong 4 năm (2014, 2015, 2016, 2017). - Năm tài chính 2018 các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong 5 năm (2014, 2015, 2016, 2017, 2018). - Kể từ năm tài chính 2019 trở về sau, các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong năm 5 năm liên tục liền trước (kể cả năm báo cáo). Số liệu để lập Bảng này căn cứ số liệu thống kê về tình hình bồi thường tổn thất của các năm trước của phòng nghiệp vụ. Mục I- Số ước tính chi bồi thường lũy kế: Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ số liệu ước tính về chi bồi thường lũy kế của năm xảy ra tổn thất, cụ thể: - Cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014: + Dòng 1, cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2014) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 2, cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2015) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 3, cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 3 (năm 2016) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 4, cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 4 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 5, cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 5 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng số ước tính chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 1 (2014):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. - Cột 2 (2015):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015: + Dòng 1, cột 2 (2015):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2015) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 2, cột 2 (2015):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2016) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 3, cột 2 (2015):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 3 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 4, cột 2 (2015):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 4 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng số ước tính chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 2 (2015):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. - Cột 3 (2016):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016: + Dòng 1, cột 3 (2016):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2016) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 2, cột 3 (2016):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 3, cột 3 (2016):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 3 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng số ước tính chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 3 (2016):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. - Cột 4 (2017):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017: + Dòng 1, cột 4 (2017):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng 2, cột 4 (2017):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng số ước tính chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 4 (2017):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. - Cột 5 (2018):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018: + Dòng 1, cột 5 (2018):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. + Dòng số ước tính chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 5 (2018):

Căn cứ số ước tính chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. - Cột 6 là số tổng cộng ước tính chi bồi thường lũy kế của 5 năm (từ 2014 đến năm 2018). Mục II- Số đã chi trả bồi thường lũy kế: Phản ánh số chi bồi thường thực tế đã chi trả lũy kế cho các tổn thất đã xẩy ra. Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ số đã chi trả bồi thường thực tế lũy kế của năm xảy ra tổn thất, cụ thể: - Cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014: + Dòng 1, cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (2014) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 2, cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (2015) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 3, cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 3 (2016) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 4, cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 4 (2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 5, cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 5 (2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng số chi trả bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (2), cột 1 (2014):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế năm đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. - Cột 2 (2015):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015: + Dòng 1, cột 2 (2015):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2015) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 2, cột 2 (2015):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2016) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 3, cột 2 (2015):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 3 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 4, cột 2 (2015):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 4 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng số đã chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 2 (2015):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. - Cột 3 (2016):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016: + Dòng 1, cột 3 (2016):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2016) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 2, cột 3 (2016):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 3, cột 3 (2016):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 3 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng số đã chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 3 (2016):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. - Cột 4 (2017):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017: + Dòng 1, cột 4 (2017):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2017) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng 2, cột 4 (2017):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 2 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng số đã chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 4 (2017):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. - Cột 5 (2018):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018: + Dòng 1, cột 5 (2018):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm thứ 1 (năm 2018) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. + Dòng số đã chi bồi thường lũy kế đến năm hiện tại - Mục (1), cột 5 (2018):

Căn cứ số đã chi bồi thường lũy kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. - Cột 6 là tổng số chi bồi thường lũy kế của 5 năm (từ 2014 đến năm 2018). Mục III - Tổng dự phòng bồi thường chưa giải quyết: Phản ánh tổng số dự phòng bồi thường chưa giải quyết (3) = (1) – (2) Mục IV- Ước thặng dư hoặc thâm hụt dự phòng bồi thường (4) : Phản ánh số ước tính dự phòng bồi thường thừa hoặc thiếu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ số liệu ước tính số dự phòng thừa hoặc thiếu do phòng nghiệp vụ tính tóan. Mục V- Tỷ lệ % thặng dư hoặc thâm hụt dự phòng trên số ước tính chi bồi thường: (5) = (4)/(1)*100%.

  1. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp).

Điều 23. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2014. Các nội dung hướng dẫn kế tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ban hành theo Quyết định 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế tóan doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

  1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Cục trưởng Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm, Giám đốc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-232-2012-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-doanh-nghiep-bao-hiem-phi-nhan-tho-doanh-nghiep-tai-bao-hiem-va-chi-nhanh-doanh-nghiep-bao-hiem-phi-nhan-tho-nuoc-ngoai--30429.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan