Thông tư số 175/2011/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Số hiệu
175/2011/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
05/12/2011
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 175/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ______________________

Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong họat động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khỏan, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam.

  1. Những nội dung kế tóan không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC); các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp.

Điều 2. Quy định áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan Hệ thống Tài khỏan kế tóan áp dụng đối với Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; Thông tư số 244/2009/TT-BTC với các sửa đổi, bổ sung sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung Tài khỏan kế tóan và nội dung phản ánh của tài khỏan kế tóan: 1.1. Tài khỏan 1388 - “Phải thu khác” phản ánh bổ sung các khỏan phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết khỏan phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho từng doanh nghiệp bảo hiểm và phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngòai. Bổ sung 4 TK cấp 3 của TK 1388 như sau: - TK 13881 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm; - TK 13882 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước; - TK 13883 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai; - TK 13888 - Phải thu khác. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 138 - Phải thu khác như sau: Bên Nợ: - Phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm; - Phải thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi tăng số tiền phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm. Bên Có: - Số tiền đã thu được về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm. + Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm khi khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; + Ghi giảm số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho Doanh nghiệp Bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ Doanh nghiệp nhượng tái Bảo hiểm cho Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi có quyết định xóa nợ phải thu về phí bảo hiểm thu hộ. Số dư bên Nợ: Các khỏan phải thu hộ phí bảo hiểm chưa thu được. 1.2. Tài khỏan 338 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh bổ sung các khỏan phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng và phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung 4 Tài khỏan cấp 3 của Tài khỏan 3388 - “Phải trả, phải nộp khác” như sau: - Tài khỏan 33881 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm: Phản ánh khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm và tình hình thanh tóan khỏan phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khỏan 33882 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước: Phản ánh khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước và tình hình thanh tóan khỏan phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khỏan 33883 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngòai: Phản ánh khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngòai và tình hình thanh tóan khỏan phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khỏan 33888 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp khác của đơn vị ngòai nội dung các khỏan phải trả, phải nộp đã phản ánh trên các tài khỏan từ tài khỏan 3381 đến tài khỏan 3387 và tài khỏan 3389. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác như sau: Bên Nợ: - Kết chuyển số phải thu về doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm được thanh tóan trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do khách hàng bảo hiểm đã giao kết hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có quyết định xử lý xóa nợ phải thu phí bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm theo quy định; - Trả tiền phí bảo hiểm thu hộ cho Doanh nghiệp Bảo hiểm và Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Bên Có: - Các khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm; - Các khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Các khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm. Số dư bên Có: Các khỏan còn phải trả về phí bảo hiểm thu hộ. 1.3. Bổ sung Tài khỏan 416 - “Qũy dự trữ bắt buộc”. Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Qũy dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Qũy dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc trích lập và sử dụng qũy dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 416 - Qũy dự trữ bắt buộc: Bên Nợ: Số tiền qũy dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sử dụng qũy dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính. Bên Có: Số tiền qũy dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Qũy dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ. 1.4. Sửa đổi các Tài khỏan cấp 2 của Tài khỏan 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khỏan 511 bao gồm 3 tài khỏan cấp 2 như sau: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm; - Tài khỏan 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác. 1.5. Đổi tên Tài khỏan 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm”. 1.6. Đổi tên Tài khỏan 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”. 1.7. Bổ sung Tài khỏan 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”. Tài khỏan này có 4 tài khỏan cấp 2 sau: - Tài khỏan 6241 - Chi phí môi giới bảo hiểm; - Tài khỏan 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; - Tài khỏan 6243 - Chi phí họat động dịch vụ tư vấn; - Tài khỏan 6248 - Chi phí khác.

  2. Không dùng một số Tài khỏan kế tóan sau: 2.1. Không dùng các Tài khỏan trong Bảng cân đối kế tóan sau: - Tài khỏan 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - Tài khỏan 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; - Tài khỏan 155 - Thành phẩm; - Tài khỏan 156 - Hàng hóa; - Tài khỏan 157 - Hàng gửi đi bán; - Tài khỏan 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp; - Tài khỏan 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư; - Tài khỏan 217 - Bất động sản đầu tư; - Tài khỏan 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng; - Tài khỏan 3385 - Phải trả về cổ phần hóa; - Tài khỏan 417 - Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - Tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - Tài khỏan 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá; - Tài khỏan 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; - Tài khỏan 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; - Tài khỏan 521 - Chiết khấu thương mại; - Tài khỏan 611 - Mua hàng; - Tài khỏan 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - Tài khỏan 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - Tài khỏan 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - Tài khỏan 627 - Chi phí sản xuất chung; - Tài khỏan 631 - Giá thành sản xuất; - Tài khỏan 641 - Chi phí bán hàng. 2.2. Không dùng các Tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan sau: - Tài khỏan 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược; - Tài khỏan 008 - Dự tóan chi sự nghiệp, dự án. Danh mục Hệ thống Tài khỏan kế tóan áp dụng cho Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Kế tóan Qũy dự trữ bắt buộc Kế tóan Qũy dự trữ bắt buộc sử dụng Tài khỏan 416 - Qũy dự trữ bắt buộc. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Cuối năm tài chính, xác định số Qũy dự trữ bắt buộc phải trích lập theo chế độ tài chính, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 416 - Qũy dự trữ bắt buộc.

  2. Khi chi sử dụng qũy dự trữ bắt buộc, ghi: Nợ TK 416 - Qũy dự trữ bắt buộc Có các TK liên quan.

Điều 4. Kế tóan các khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kế tóan các khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn và doanh thu khác của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  1. Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này: 1.1. Thời điểm ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Thời điểm ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm là khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và khi các giấy tờ hồ sơ liên quan đến hợp đồng bảo hiểm đã hòan tất. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 1.2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm thu từ doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý. 1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế tóan có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm. 1.4. Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm có thể tăng, giảm khi phải điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng môi giới bảo hiểm do khách hàng thay đổi phạm vi tham gia bảo hiểm. Trường hợp tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm dẫn đến tăng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ các TK 112, 131,… Có TK 5111; Trường hợp giảm phạm vi bảo hiểm làm giảm doanh thu phí bảo hiểm dẫn đến giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, kế tóan ghi Nợ TK 5111, Có các TK 111, 112, 131,… 1.5. Những khỏan hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm là các khỏan giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên các Tài khỏan 531 “Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm”, và Tài khỏan 532 “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.

  2. Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của họat động môi giới bảo hiểm trong một kỳ kế tóan của doanh nghiệp. Tài khỏan 5111 có 2 TK cấp 3: + TK 51111 - Hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc; + TK 51112 - Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm. - Tài khỏan 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ tư vấn đã cung cấp cho khách hàng trong một kỳ kế tóan. TK 5113 được áp dụng khi cơ chế tài chính cho phép doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng và số tiền thu được từ dịch vụ tư vấn không nằm trong phí bảo hiểm. - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu khác ngòai các khỏan doanh thu đã phản ánh ở các tài khỏan 5111, 5113.

  3. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 3.1. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng môi giới hợp đồng bảo hiểm gốc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với khách hàng tham gia bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). 3.2. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng môi giới hợp đồng tái bảo hiểm giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước hoặc nước ngòai, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.3. Trường hợp khách hàng thay đổi phạm vi bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm và doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, kế tóan ghi: - Trường hợp tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm dẫn đến ghi tăng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Trường hợp giảm phạm vi bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến ghi giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi ngược lại bút tóan trên: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). Có các TK 111, 112, 131 … 3.4. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển khỏan hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm 3.5. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 532 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm 3.6. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 5. Kế tóan khỏan hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm Kế tóan phản ánh các khỏan hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm sử dụng Tài khỏan 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan hoa hồng môi giới phải hòan trả lại cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết nên doanh nghiệp bảo hiểm phải trả lại phí bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trả lại hoa hồng môi giới bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Các khỏan hoa hồng môi giới bảo hiểm phải hòan trả phản ánh trên tài khỏan này sẽ điều chỉnh doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần đã thực hiện trong kỳ báo cáo. Trong kỳ, các khỏan hoa hồng môi giới phải hòan trả lại được phản ánh bên Nợ Tài khỏan 531 “Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị khỏan hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm được kết chuyển sang tài khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm Bên Nợ: Số tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm phải hòan lại cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển số tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm phải hòan trả phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khỏan 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tài khỏan 531 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Khi Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm xác định các khỏan hoa hồng môi giới bảo hiểm phải hòan trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do khách hàng hoặc Doanh nghiệp Bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết nên Doanh nghiệp Bảo hiểm phải trả lại phí bảo hiểm và Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trả lại hoa hồng môi giới, ghi: Nợ TK 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của khỏan hoa hồng môi giới bảo hiểm bị hòan lại (nếu có) Có các TK 111, 112, 131,… 2. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ số tiền hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ vào tài khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm.

Điều 6. Kế tóan các khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm Kế tóan các khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm sử dụng Tài khỏan 532 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan hoa hồng môi giới bảo hiểm bị giảm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải giảm phí bảo hiểm do chi trả khỏan tiền khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm khách hàng không xảy ra tai nạn, tổn thất hoặc do duy trì quan hệ lâu năm giữa Doanh nghiệp Bảo hiểm với khách hàng, hoặc giảm cho khách hàng do cam kết đào tạo về rủi ro bảo hiểm không thực hiện được và các trường hợp theo cam kết khác ghi trong hợp đồng. Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm ngòai hóa đơn sau khi kết thúc hợp đồng, tức là giảm hoa hồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn. Không phản ánh vào TK 532 khỏan phí hoa hồng môi giới bảo hiểm giảm do khách hàng thay đổi giảm phạm vi tham gia bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm. Trong kỳ, khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm được phản ánh bên Nợ Tài khỏan 532 “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm được kết chuyển sang tài khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 532 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm Bên Nợ: Các khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tài khỏan 532 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Trong kỳ, khi phát sinh khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi: Nợ TK 532 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131,… 2. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ khỏan giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ vào tài khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 532 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm.

Điều 7. Kế tóan Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Bổ sung Tài khỏan 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm. Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí trực tiếp họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm. Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan này: Chỉ hạch tóan vào TK này các chi phí có liên quan trực tiếp tới họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm như chi phí cho cá nhân, tổ chức tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm; các khỏan chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; chi phí tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn lọai hình bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm mà các khỏan tiền thu được từ dịch vụ tư vấn này không nằm trong phí bảo hiểm và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện hợp đồng môi giới bảo hiểm. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm. Bên Nợ: Chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của họat động kinh doanh môi giới bảo hiểm. Bên Có: - Các khỏan thu được ghi giảm chi phí họat động môi giới bảo hiểm (nếu có); - Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 624 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6241 - Chi phí hợp tác môi giới bảo hiểm: Phản ánh các khỏan chi phí cho cá nhân, tổ chức tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm,… - Tài khỏan 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khỏan chi phí doanh nghiệp phải chi ra để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. - Tài khỏan 6243 - Chi phí họat động dịch vụ tư vấn: Phản ánh các khỏan chi phí tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn lọai hình bảo hiểm, điều kiện, điều khỏan, biểu phí bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm,… - Tài khỏan 6248 - Chi phí khác: Phản ánh các khỏan chi phí khác ngòai các khỏan chi phí đã phản ánh ở các tài khỏan 6241, 6242 và 6243. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động môi giới bảo hiểm, họat động tư vấn, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có các TK 111, 112, 331,… 2. Khi phát sinh chi phí phải trả doanh nghiệp tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm trong nước và ở nước ngòai, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ) Có TK 3338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết thuế nhà thầu) Có các TK 111, 112, 331 (Chi phí phải trả doanh nghiệp tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm).

  2. Định kỳ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,… 4. Trường hợp trích trước tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Có TK 335 - Chi phí phải trả. - Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112.

  3. Trường hợp trả trước tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nhiều kỳ kế tóan, ghi: Nợ các TK 142, 242 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112 Định kỳ, phân bổ vào chi phí, ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

  4. Trường hợp có các khỏan thu ghi giảm chi phí trực tiếp, ghi: Nợ các TK 111, 112,… Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm.

  5. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm Điều 8. Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 1. Kế tóan họat động môi giới đối với hợp đồng bảo hiểm gốc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm 1.1. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm - Khi phát sinh doanh thu từ hợp đồng môi giới giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm, kế tóan ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Trường hợp tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm dẫn đến ghi tăng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Trường hợp giảm phạm vi bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến ghi giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131,… 1.2. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm - Phản ánh doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh tóan) (Trường hợp nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp bảo hiểm) (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Phản ánh số tiền phí bảo hiểm doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thu hộ từ khách hàng tham gia bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33881) (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ). - Phản ánh tăng số phải thu và tăng số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33881) (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ). Đồng thời phản ánh tăng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) - Phản ánh giảm số phải thu và giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33881) (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ). Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm) Đồng thời phản ánh giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh tóan) - Khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu được tiền phí bảo hiểm từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (chi tiết số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm xác định được doanh thu hoa hồng môi giới được thanh tóan trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm (gồm cả thuế GTGT), kế tóan ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ) (33881) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm) - Khi trả tiền phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng) (33881) Có các TK 111, 112… - Trường hợp khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm nên doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trả lại số tiền hoa hồng môi giới cho doanh nghiệp bảo hiểm, căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp bảo hiểm và các chứng từ có liên quan, kế tóan ghi giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm: Nợ TK 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131. Đồng thời ghi giảm số phí bảo hiểm phải thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng) (33881) Có TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp bảo hiểm quyết định xử lý xóa nợ phải thu về phí bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm theo quy định, căn cứ vào thông báo xử lý xóa nợ của doanh nghiệp bảo hiểm và các chứng từ có liên quan, kế tóan ghi giảm số phí bảo hiểm phải thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng) (33881) Có TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm).

  6. Kế tóan họat động môi giới đối với hợp đồng tái bảo hiểm giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước hoặc nước ngòai 2.1. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước hoặc nước ngòai - Khi phát sinh doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước hoặc nước ngòai, kế tóan ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm: Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm) (Trường hợp nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Chi tiết doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm) (Trường hợp chưa nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Chi tiết doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111). - Kế tóan tăng, giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm do tăng, giảm phạm vi bảo hiểm làm tăng, giảm phí bảo hiểm, kế tóan tương tự như mục 1.2 Điều 8 Thông tư này. 2.2. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước hoặc nước ngòai. - Phản ánh doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm mà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Trường hợp nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền hoa hồng môi giới từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Chi tiết doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111). - Kế tóan phản ánh số phí bảo hiểm doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: + Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, kế tóan phản ánh số tiền phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33882) (Chi tiết phải trả về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước). + Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai, kế tóan phản ánh số tiền phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai và thuế nhà thầu phải nộp, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai) (Bao gồm phí bảo hiểm thu hộ và thuế nhà thầu) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33883) (Chi tiết phải trả về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai). Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu phải nộp). Khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nộp hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai tiền thuế nhà thầu vào ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu phải nộp) Có các TK 111, 112. - Khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu được tiền phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). - Cuối tháng hoặc cuối kỳ kế tóan, khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm xác định được doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm được thanh tóan trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33882, 33883) (Chi tiết phải trả về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). - Khi trả tiền phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kế tóan ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33882, 33883) (Chi tiết phải trả về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Có các TK 111, 112. - Trường hợp khách hàng hoặc doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết nên doanh nghiệp bảo hiểm phải hủy hợp đồng nhượng phí bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trả lại số tiền hoa hồng môi giới cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các chứng từ có liên quan, kế tóan ghi giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm: Nợ TK 531 - Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm Có các TK 111, 112, 131. Đồng thời ghi giảm số phí bảo hiểm phải thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33882, 33883) (Chi tiết phải trả về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm quyết định xử lý xóa nợ phải thu về phí nhận tái bảo hiểm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo quy định, căn cứ vào thông báo xử lý xóa nợ của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các chứng từ có liên quan, kế tóan ghi giảm số phí bảo hiểm phải thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (33882, 33883) (Chi tiết phải trả về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm). Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Chi tiết phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).

  7. Kế tóan họat động hợp tác môi giới bảo hiểm: 3.1. Kế tóan họat động hợp tác môi giới bảo hiểm phát sinh trong tập đòan môi giới bảo hiểm: 3.1.1. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước đứng ra ký kết hợp đồng môi giới, thu tiền phí môi giới và trả một phần tiền phí môi giới cho doanh nghiệp môi giới nước ngòai:

a) Các quy định chung: - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước trực tiếp ký hợp đồng môi giới bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai sẽ ký thỏa thuận hợp tác riêng quy định về các điều khỏan cụ thể của từng bên. Trường hợp này, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ghi nhận tòan bộ doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng môi giới bảo hiểm. Số tiền doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước chi trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai theo thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác môi giới bảo hiểm được ghi vào chi phí; - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu phải thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai để nộp vào ngân sách nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu.

b) Kế tóan các nghiệp vụ cụ thể: - Khi phát sinh doanh thu hợp đồng môi giới giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước với doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kế tóan phản ánh tổng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm theo hợp đồng môi giới phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Trường hợp nhận được tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Trường hợp chưa nhận được tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu phải nộp thuế GTGT). - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm xác định số tiền phải trả cho doanh nghiệp hợp tác môi giới bảo hiểm nước ngòai, kế tóan ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm (6241) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm môi giới bảo hiểm nước ngòai) Có TK 3338 - Các lọai thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu). - Khi doanh nghiệp môi giới trong nước trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai (đã khấu trừ số thuế nhà thầu nộp hộ cho doanh nghiệp môi giới nước ngòai), kế tóan ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 3.1.2. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai đứng ra ký kết hợp đồng môi giới, thu tiền phí môi giới và trả một phần tiền hoa hồng môi giới cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước Khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước xác định được doanh thu môi giới bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai trong họat động hợp tác môi giới trong tập đòan bảo hiểm theo thỏa thuận hợp tác, kế tóan doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước khi nhận doanh thu hoa hồng hợp tác môi giới bảo hiểm: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) (Chi tiết số thuế phải nộp). 3.2. Kế tóan họat động hợp tác môi giới bảo hiểm phát sinh giữa các doanh nghiệp hợp tác môi giới bảo hiểm trong nước: Trường hợp các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước cùng nhau hợp tác môi giới cho một hợp đồng bảo hiểm; trong đó thỏa thuận một doanh nghiệp môi giới đứng ra làm đầu mối ký kết hợp đồng môi giới bảo hiểm, thu tiền phí môi giới và trả một phần tiền phí môi giới bảo hiểm cho doanh nghiệp hợp tác môi giới trong nước khác. - Khi phát sinh doanh thu hợp đồng môi giới giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước với doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kế tóan ở doanh nghiệp môi giới đứng ra làm đầu mối ký kết hợp đồng môi giới bảo hiểm phản ánh tổng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm theo hợp đồng môi giới phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Trường hợp nhận được tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm) Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) (Trường hợp chưa nhận được tiền hoa hồng môi giới bảo hiểm) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu phải nộp thuế GTGT). - Khi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đứng ra làm đầu mối ký kết Hợp đồng môi giới xác định số tiền phí môi giới bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp hợp tác môi giới bảo hiểm trong nước, kế tóan ghi: Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm (6241) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước). - Khi doanh nghiệp môi giới trong nước đứng ra làm đầu mối ký kết Hợp đồng môi giới trả tiền phí môi giới bảo hiểm cho doanh nghiệp hợp tác môi giới bảo hiểm trong nước, kế tóan ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước) Có các TK 111, 112.

Điều 9. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ .

  1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm 4 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế tóan. - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 01 - DNMG Mẫu số B 02 - DNMG Mẫu số B 03 - DNMG Mẫu số B 09 - DNMG

  2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: - Bảng Cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ Mẫu số B 01a - DNMG - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 02a - DNMG - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 03a - DNMG - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - DNMG

Điều 10. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02)

  1. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (Xem Phụ lục số 03) Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ giống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.

Điều 11. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính 1. Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế tóan (Mẫu số B 01 - DNMG) (Xem Phụ lục 02). Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên quan đến đặc thù của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Các chỉ tiêu (khỏan mục) khác, doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu của báo cáo này năm trước; - Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được hướng dẫn như sau: Phải thu khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và khách hàng khác có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131, chi tiết các khỏan phải thu khách hàng ngắn hạn. Các khỏan phải thu khác (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khỏan phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan phải thu khác” là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan: TK1388, TK334, TK338 trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 334, 338, chi tiết các khỏan phải thu ngắn hạn. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khách hàng khác được xếp vào lọai tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khỏan phải thu của khách hàng được xếp vào lọai tài sản dài hạn. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Phản ánh các khỏan phải thu về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khỏan phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào lọai tài sản dài hạn, các khỏan ký qũy, ký cược dài hạn, các khỏan ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan 138, 244, 331, 338 (chi tiết các khỏan phải thu dài hạn khác) trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 244, 331, 338. Phải trả cho người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho cá nhân, tổ chức đồng tham gia môi giới bảo hiểm, phải trả về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và người bán khác có thời hạn thanh tóan dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” là số dư có Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” được phân lọai là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết TK 331. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số các khỏan doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế (trong đó có cả thuế nhà thầu), phí, lệ phí và các khỏan khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khỏan phải trả khác ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khỏan 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế tóan chi tiết của các TK: 338, 138 (Không bao gồm các khỏan phải trả, phải nộp khác được xếp vào lọai nợ phải trả dài hạn). Phải trả dài hạn khác (Mã số 333) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khỏan phải trả khác như: số tiền doanh nghiệp nhận ký qũy, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khỏan 344 “Nhận ký qũy, ký cược dài hạn” trên Sổ kế tóan TK 344 và sổ kế tóan chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn). Qũy dự trữ bắt buộc (Mã số 423) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy dự trữ bắt buộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự trữ bắt buộc” là số dư Có của tài khỏan 416 - “Qũy dự trữ bắt buộc” trên Sổ kế tóan tài khỏan 416.

  1. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả họat động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DNMG) Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khỏan mục) có sửa đổi, bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Năm nay” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu (khỏan mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp). - Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu từ hoa hồng môi giới bảo hiểm, dịch vụ tư vấn và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong năm báo cáo trên sổ kế tóan TK 511. Các khỏan giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131 (trường hợp thay đổi phạm vi bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm), TK 531 “Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm” và TK 532 “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm” trong kỳ báo cáo trên sổ kế tóan TK 111, TK 112, TK 131, TK 511, TK 531, TK 532. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ các khỏan giảm trừ doanh thu trong năm báo cáo. Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02 Giá vốn hàng bán (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm và các chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm” và TK 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan TK 624, TK 632, TK 911. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11 3. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DNMG) Thông tư này bổ sung một số nội dung của Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho phù hợp với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Các chỉ tiêu (khỏan mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp). Tại Mục V - Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng cân đối kế tóan có sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau: - Tại điểm 03 - Các khỏan phải thu ngắn hạn khác: bổ sung chỉ tiêu thuyết minh phải thu về phí bảo hiểm thu hộ ngắn hạn cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngòai. - Tại điểm 07 - Phải thu dài hạn khác: bổ sung chỉ tiêu thuyết minh phải thu về phí bảo hiểm thu hộ dài hạn cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngòai. - Tại điểm 16 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước: bổ sung chỉ tiêu thuyết minh thuế nhà thầu. - Tại điểm 18 - Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác: bổ sung chỉ tiêu thuyết minh phải trả về phí bảo hiểm thu hộ ngắn hạn cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngòai. - Bổ sung điểm 19b - Các khỏan phải trả, phải nộp dài hạn khác để phản ánh các khỏan phải trả về nhận ký qũy, ký cược dài hạn; khỏan phải trả về phí bảo hiểm thu hộ dài hạn cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngòai. Tại Mục VI - Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong báo cáo kết quả họat động kinh doanh được sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các điểm như sau: Điểm 1 - Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong đó, doanh thu bán hàng đổi thành doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm. Điểm 2 - Các khỏan giảm trừ doanh thu: bổ sung: Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm; Hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm. Điểm 3 - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: bổ sung chỉ tiêu Doanh thu thuần hoa hồng môi giới bảo hiểm. Điểm 4 - Giá vốn hàng bán: Bổ sung chỉ tiêu Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm, gồm: Chi phí môi giới bảo hiểm; Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; Chi phí của dịch vụ tư vấn đã cung cấp.

  2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế tóan doanh nghiệp).

Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

  1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Cục trưởng Cục Quản lý giám sát bảo hiểm, Giám đốc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm tóan Nhà nước; - Phòng thương mại và doanh nghiệp Việt Nam; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Hội Kế tóan và Kiểm tóan Việt Nam; - Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính); - Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-175-2011-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-doanh-nghiep-moi-gioi-bao-hiem--27183.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan