Thông tư số 49/2009/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Số hiệu
49/2009/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/03/2009
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2009 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG -

Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; -

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; -

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Qũy đầu tư phát triển địa phương.

  2. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan, mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Qũy đầu tư phát triển địa phương. Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, Qũy Đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan, Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp của Bộ Tài chính. II. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng đối với Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:

  3. Sửa đổi tên tài khỏan kế tóan 1.1. Đổi tên Tài khỏan 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu” Tài khỏan 511 có 8 TK cấp 2: + TK 5111 – Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp; + TK 5112 – Doanh thu lãi tiền cho vay; + TK 5113 - Thu từ họat động đầu tư góp vốn; + TK 5114 – Doanh thu lãi tiền gửi; + TK 5115 – Thu phí họat động nhận ủy thác; + TK 5116 – Thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương; + TK 5117 – Doanh thu cho thuê tài sản; + TK 5118 – Doanh thu khác. 1.2. Đổi tên Tài khỏan 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khỏan giảm trừ doanh thu”. 1.3. Đổi tên Tài khỏan 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí họat động”. Tài khỏan 631 có 7 TK cấp 2: + TK 6311 - Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp; + TK 6312 - Chi phí lãi tiền vay; + TK 6313 - Chi phí họat động đầu tư góp vốn; + TK 6315 - Chi phí dịch vụ ủy thác; + TK 6316 - Chi phí dự phòng rủi ro cho vay; + TK 6317 - Chi phí cho thuê tài sản; + TK 6318 - Chi phí khác. 1.4 Chuyển Tài khỏan 431 – “Qũy khen thưởng phúc lợi” ở lọai 4 - “Vốn chủ sở hữu”, thành Tài khỏan lọai 3 – “Nợ phải trả” ký hiệu là TK 353 - “Qũy khen thưởng phúc lợi” để phản ánh đúng bản chất của tài khỏan là những khỏan khen thưởng, phúc lợi phải trả cho người lao động.

  4. Bổ sung Tài khỏan 2.1. Tài khỏan cấp 1 (Tài khỏan trong Bảng Cân đối kế tóan) - Tài khỏan 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác; - Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy; - Tài khỏan 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay; - Tài khỏan 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình; - Tài khỏan 251 - Cho vay đầu tư bằng vốn họat động; - Tài khỏan 252 - Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh; - Tài khỏan 259 - Dự phòng rủi ro cho vay; - Tài khỏan 261 - Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương; - Tài khỏan 262 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro; - Tài khỏan 263 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro; - Tài khỏan 265 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; - Tài khỏan 332 - Phải trả lãi vốn huy động; - Tài khỏan 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương; - Tài khỏan 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư; - Tài khỏan 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay; - Tài khỏan 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; - Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung. 2.2. Tài khỏan ngòai Bảng - Tài khỏan 005 - Mức vốn cho vay; - Tài khỏan 006 - Mức vốn đầu tư; - Tài khỏan 009 - Tài sản nhận thế chấp; - Tài khỏan 010 - Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác; - Tài khỏan 011 - Lãi chưa thu cho vay khác; - Tài khỏan 012 - Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng.

  5. Không dùng một số tài khỏan kế tóan 3.1. Không dùng các tài khỏan trong Bảng cân đối kế tóan sau: + TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; + TK 155 - Thành phẩm; + TK 156 - Hàng hóa; + TK 157 - Hàng gửi đi bán; + TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; + TK 161 - Chi sự nghiệp; + TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả; + TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng; + TK 418 - Vốn khác của chủ sở hữu; + TK 419 - Cổ phiếu qũy; + TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; + TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; + TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; + TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; + TK 515 - Doanh thu họat động tài chính; + TK 521 - Chiết khấu thương mại; + TK 531 - Hàng bán bị trả lại; + TK 611 - Mua hàng; + TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; + TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; + TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; + TK 627 - Chi phí sản xuất chung; + TK 632 - Giá vốn hàng bán; + TK 635 - Chi phí tài chính; + TK 641 - Chi phí bán hàng. 3.2. Không dùng tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan sau: TK 008 - Dự tóan chi sự nghiệp dự án.

  6. Hướng dẫn một số nội dung kế tóan đặc thù của Qũy đầu tư phát triển địa phương 4.1. Tài khỏan 116 – Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tiền gửi vốn nhận ủy thác tại ngân hàng (Bao gồm Việt Nam đồng, ngọai tệ). NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  7. Tài khỏan này chỉ phản ánh số tiền gửi tại ngân hàng mà Qũy nhận ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương, vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư và ủy thác khác. Tài khỏan này không phản ánh tiền gửi vốn của Qũy.

Căn cứ để hạch tóan trên TK 116 - “Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc.

  1. Kế tóan phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng lọai tiền gửi tại ngân hàng theo từng lọai tiền như: Tiền gửi vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương, tiền gửi ngân hàng vốn ủy thác cho vay đầu tư. Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu tiền gửi vào, lấy ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của ngân hàng. Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng nơi mở tài khỏan để xác nhận và điều chỉnh kịp thời.

  2. Kế tóan tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và những qui định khác có liên quan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 116 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG VỐN NHẬN ỦY THÁC Bên Nợ : - Các lọai tiền Việt Nam đồng, ngọai tệ vốn nhận ủy thác gửi vào ngân hàng. - Giá trị ngọai tệ tăng khi đánh giá lại ngọai tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng). Bên Có : - Các khỏan tiền Việt Nam đồng, ngọai tệ vốn nhận ủy thác rút từ tiền gửi Ngân hàng. - Giá trị ngọai tệ giảm khi đánh giá lại ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm). Số dư bên Nợ : Các khỏan tiền Việt Nam đồng, ngọai tệ còn gửi ở ngân hàng. Tài khỏan 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1161 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư của NSĐP của Qũy gửi tại ngân hàng. - Tài khỏan 1162 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư. - Tài khỏan 1163 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác khác: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác khác ngòai ủy thác cấp phát và ủy thác cho vay đầu tư. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  3. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền nhận ủy thác đã nhập vào tài khỏan tiền gửi, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có các TK 361,362,364 2. Khi thu được các khỏan tiền lãi cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay chưa thanh tóan cho bên ủy thác, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có các TK 362, 364 3. Khi nhận tiền từ NSĐP để thực hiện cấp phát đầu tư của NSĐP, ghi : Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1161) Có TK 361- Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NSĐP

  4. Khi quyết tóan với ngân sách số tiền đã cấp phát, căn cứ vào hồ sơ quyết tóan, ghi: Nợ TK 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NSĐP Có TK 261 - Cấp phát vốn ủy thác của NSĐP

  5. Trường hợp khỏan cho vay ủy thác Qũy không chịu rủi ro, bên ủy thác đồng ý xóa nợ, ghi: Nợ TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư Có TK 263 – Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro 6. Khi trả lại tiền nhận ủy thác cho các bên ủy thác cấp phát cho vay, đầu tư, ghi: Nợ các TK 361, 362, 364 Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác. 4.2. Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh số phải thu và tình hình thu nợ của Qũy phát sinh từ các họat động nghiệp vụ của Qũy, gồm: họat động đầu tư trực tiếp, lãi tiền cho vay, lãi tiền gửi, các khỏan phí,…. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  6. Nợ phải thu cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải thu, cho từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh tóan. Đối tượng phải thu là các chủ dự án vay nợ, các tổ chức ủy thác cho vay, đầu tư, các khách hàng đã nhận các tiện ích mà chưa thanh tóan.

  7. Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ cung cấp các tiện ích đã thanh tóan tiền ngay.

  8. Kế tóan phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ trả đúng hạn, khỏan khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH TÀI KHỎAN 132 - PHẢI THU HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA QŨY Bên Nợ: Số tiền phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy phát sinh Bên Có: Số tiền đã thu các khỏan phải thu họat động nghiệp vụ Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy. Tài khỏan 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy, có 8 tài khỏan cấp 2 - Tài khỏan 1321 - Phải thu từ họat động đầu tư trực tiếp: Phản ánh các khỏan phải thu từ bán, chuyển nhượng các khỏan đầu tư trực tiếp của Qũy. - Tài khỏan 1322 - Phải thu lãi tiền cho vay: Phản ánh các khỏan tiền lãi cho vay đã đến kỳ hạn trả mà chưa thu được. - Tài khỏan 1323 - Phải thu họat động đầu tư góp vốn: Phản ánh các khỏan lợi nhuận được chia, cổ tức được nhận từ họat động đầu tư góp vốn và giá trị các khỏan đầu tư, góp vốn bán mà chưa thu được tiền. - Tài khỏan 1324 - Phải thu lãi tiền gửi: Phản ánh các khỏan lãi tiền gửi Qũy chưa thu được. - Tài khỏan 1325 - Phải thu phí họat động nhận ủy thác: Phản ánh các khỏan phí phải thu từ họat động nhận ủy thác. - Tài khỏan 1326 - Phải thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương: Phản ánh các khỏan phí phải thu từ họat động nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương. - Tài khỏan 1327 - Phải thu cho thuê tài sản: Phản ánh các khỏan phải thu cho thuê tài sản của Qũy. - Tài khỏan 1328 - Phải thu họat động nghiệp vụ khác: Phản ánh các khỏan phải thu nghiệp vụ ngòai các khỏan phải thu phản ánh ở các TK 1321, 1322, 1323, 1324, 1325, 1326, 1327. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  9. Khi bán, chuyển nhượng các khỏan đầu tư trực tiếp chưa thu được tiền, ghi: TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy Có TK 511 - Doanh thu (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  10. Khi đến hạn thu lãi tiền cho vay, lãi tiền gửi nhưng chưa thu được, căn cứ vào các chứng từ kế tóan có liên quan, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy (1322, 1324) Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  11. Kế tóan phản ánh doanh thu nhượng bán dự án đầu tư chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  12. Khi phát sinh doanh thu phí nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương, thu phí về nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư, thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương,…, chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  13. Khi phát sinh doanh thu cho thuê tài sản và doanh thu khác chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  14. Khi thu được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy 7. Khi có quyết định xóa nợ các khỏan phải thu, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Nợ TK 631 – Chi phí họat động (Số chênh lệch chưa lập dự phòng) Có TK 132 - Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (Tài khỏan ngòai Bảng CĐKT). 4.3. Tài khỏan 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn của Qũy đầu tư phát triển địa phương đưa đi ủy thác cho các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức có chức năng cho vay vốn đầu tư và thu hồi các khỏan vốn ủy thác cho vay đó. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH TÀI KHỎAN 134 - PHẢI THU VỐN ĐƯA ĐI ỦY THÁC CHO VAY Bên Nợ: Số vốn Qũy ủy thác cho các tổ chức cho vay Bên Có: Số vốn đưa đi ủy thác cho vay đã thu Số dư bên Nợ: Số vốn ủy thác cho các tổ chức cho vay chưa đến hạn thu hoặc đã đến hạn thu, quá hạn nhưng chưa thu được. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  15. Khi Qũy xuất tiền ủy thác cho các tổ chức cho vay, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay Có các TK 111, 112 2. Khi bên nhận ủy thác đã cho vay và Qũy nhận được hồ sơ cho vay vốn của bên ủy thác chuyển cho Qũy, ghi: Nợ TK 251 – Cho vay đầu tư bằng vốn họat động Có TK 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay 3. Khi nhận được thông báo của bên nhận ủy thác về việc thu hộ tiền lãi khỏan cho vay, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay Có TK 511 – Doanh thu (5112)

  16. Khi nhận được tiền bên nhận ủy thác cho vay chuyển trả do không cho vay được, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay 5. Khi đến hạn thu nợ vay, nếu thu được tiền nợ vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 251 - Cho vay đầu tư bằng vốn họat động 6. Nếu đến hạn thu nợ mà không thu được, được Hội đồng quản lý đồng ý cho xóa nợ và dùng dự phòng để bù đắp, ghi: Nợ TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay Nợ TK 631 - Chi phí họat động (Số chênh lệch dự phòng nhỏ hơn số nợ vay xóa) Có TK 251 – Cho vay đầu tư bằng vốn họat động 7. Trường hợp Qũy ủy thác cho vay tòan bộ cho bên nhận ủy thác theo phương thức Qũy không chịu rủi ro. 7.1. Khi xuất tiền cho bên nhận ủy thác cho vay, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay Có các TK 111, 112 7.2. Khi hết thời hạn ủy thác cho vay nhận lại tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 134 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay (Gốc đưa đi ủy thác) Có TK 511 – Doanh thu (5112) (Tiền lãi) 4.4. Tài khỏan 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan đầu tư trực tiếp của Qũy đầu tư phát triển địa phương (sau đây gọi tắt là Qũy) vào các dự án, công trình đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế họach phát triển kinh tế, xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW thông qua. và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khỏan đầu tư vào các dự án, công trình đó. Các dự án đầu tư trực tiếp, gồm: - Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; - Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; các dự án phụ trợ bên ngòai hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; - Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và các dự án phát triển khu đô thị mới; - Các dự án bảo vệ và cải tạo môi trường; - Các dự án đầu tư trọng điểm khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  17. Khỏan đầu tư được hạch tóan vào TK 245 – “Đầu tư xây dựng dự án, công trình” khi Qũy được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục các dự án, công trình là đối tượng đầu tư trực tiếp.

  18. Giá trị của khỏan đầu tư phản ánh trên TK 245 – “Đầu tư xây dựng dự án, công trình” được xác định là tòan bộ chi phí phát sinh để hình thành dự án, công trình 3. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi giá trị khỏan đầu tư vào từng dự án, công trình theo các khỏan mục chi phí hình thành nên dự án, công trình, gồm: - Chi phí xây lắp; - Chi phí thiết bị; - Chi phí khác. Tài khỏan 245 – “Đầu tư xây dựng dự án, công trình” được mở chi tiết theo từng dự án, công trình và phải được hạch tóan chi tiết từng nội dung chi phí và lũy kế từ khi chuẩn bị dự án đến khi dự án, công trình hòan thành chuyển giao. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH TÀI KHỎAN 245 - ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, DỰ ÁN CÔNG TRÌNH Bên Nợ: Chi phí đầu tư dự án, công trình phát sinh. Bên Có: Giá trị dự án, công trình hòan thành đã bán. Số dư bên Nợ: Giá trị dự án, công trình đang dở dang hoặc đã hòan thành nhưng chưa có quyết định bàn giao. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  19. Khi chi tiền đầu tư vào các dự án, công trình, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi: Nợ TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331... Đồng thời, kế tóan ghi sổ, theo dõi từng khỏan đầu tư vào từng dự án, từng công trình.

  20. Khi nhận khối lượng đầu tư dự án, công trình bên nhận thầu bàn giao, ghi: Nợ TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  21. Khi Qũy chuyển dự án, công trình hòan thành để đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên kết hoặc công ty liên doanh, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư xây dựng dự án, công trình) Có TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình Có TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư xây dựng dự án, công trình)

  22. Khi công trình đầu tư theo hình thức BOT hoặc BTO, BT bàn giao cho Qũy dùng công trình đó để cho thuê họat động hoặc chờ tăng giá để bán, ghi: Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư Có TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình.

  23. Khi Qũy bán, chuyển nhượng công trình, dự án đầu tư cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân: 5.1. Ghi nhận giá vốn, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động Có TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình. 5.2. Ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132 Có TK 511 – Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) 4.5. Tài khỏan 251 – Cho vay đầu tư bằng vốn họat động Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền Qũy cho vay đầu tư bằng vốn họat động các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế họach phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và tình hình thu hồi khỏan nợ cho vay đó. Các dự án cho vay, gồm: - Các dự án về: Giao thông, cấp nước, nhà ở khu đô thị, khu dân cư, di chuyển sắp xếp các cơ sở sản xuất, xử lý rác thải của các đô thị. - Các dự án quan trọng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  24. Tài khỏan này chỉ phản ánh số nợ cho vay đầu tư bằng vốn họat động của Qũy các dự án đầu tư có phương án thu hồi vốn trực tiếp đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

  25. Thực hiện cho vay phải đúng đối tượng cho vay và thời hạn cho vay theo quy định của pháp luật và chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.

  26. Kế tóan phải mở sổ theo dõi tách bạch các khỏan cho vay và thu hồi nợ vay theo từng đối tượng vay, nội dung cho vay. Trong từng khỏan nợ vay của từng đối tượng vay phải hạch tóan được thời hạn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất phải trả, số đã trả. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH TÀI KHỎAN 251 - CHO VAY ĐẦU TƯ BẰNG VỐN HỌAT ĐỘNG Bên Nợ: Số tiền cho vay bằng vốn họat động. Bên Có: Số tiền thu nợ cho vay bằng vốn họat động. Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền cho vay dư nợ cuối kỳ. Tài khỏan 251- Cho vay đầu tư bằng vốn họat động, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2511 - Cho vay ngắn hạn: Phản ánh số tiền cho vay ngắn hạn và tình hình thu nợ các khỏan cho vay ngắn hạn. Cho vay ngắn hạn là khỏan cho vay có thời hạn cho vay dưới 1 năm. - Tài khỏan 2512- Cho vay trung hạn: Phản ánh số tiền cho vay trung hạn và tình hình thu nợ các khỏan cho vay trung hạn đó. Khỏan vay trung hạn là khỏan cho vay có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 3 năm. - Tài khỏan 2513 - Cho vay dài hạn: Phản ánh số tiền cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 3 năm và tình hình thu nợ khỏan cho vay đó. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  27. Khi qũy chi tiền cho các chủ đầu tư vay, căn cứ vào hồ sơ cho vay và các chứng từ chi tiền, ghi: Nợ TK 251 - Cho vay đầu tư bằng vốn họat động (2511, 2512, 2513) Có các TK 111, 112 (Nếu cho vay bằng ngọai tệ thì ghi đơn bên Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai - TK ngòai Bảng CĐKT).

  28. Khi thu hồi nợ cho vay bằng VND, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 251 - Cho vay đầu tư bằng vốn họat động (2511, 2512, 2513)

  29. Khi thu hồi nợ vay bằng ngọai tệ 3.1. Nếu khi thu hồi nợ vay có tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQ LNH lớn hơn tỷ giá ghi sổ cho vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQ LNH) Có TK 251 - Cho vay đầu tư bằng vốn họat động (Tỷ giá trên sổ TK 251) Có TK 511 - Doanh thu (5118) (Lãi chênh lệch tỷ giá) Đồng thời ghi Nợ TK 007-Ngọai tệ-TK ngòai Bảng CĐKT, số ngọai tệ vừa thu nợ. 3.2. Nếu khi thu hồi nợ vay có tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQ LNH nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ cho vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQ LNH) Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6318) (Lỗ chênh lệch tỷ giá) Có TK 251 - Cho vay đầu tư bằng vốn họat động (Tỷ giá trên sổ TK 251)

  30. Khi có quyết định về việc sử dụng Qũy dự phòng rủi ro bù đắp một phần hoặc tòan bộ khỏan vay của các chủ đầu tư không trả được nợ căn cứ vào quyết định xóa nợ, ghi: Nợ TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay Có TK 251 – Cho vay đầu tư bằng vốn họat động Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý – TK ngòai Bảng CĐKT. 4.6. Tài khỏan 252 – Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền Qũy ĐTPTĐP chi ra trả nợ thay khách hàng theo hợp đồng bảo lãnh giữa qũy và khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh tóan. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  31. Đối tượng bảo lãnh là các chủ đầu tư có dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc các chương trình mục tiêu theo chiến lược kế họach được hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

  32. Qũy Đầu tư phát triển địa phương không được bảo lãnh vượt quá tổng mức vốn cho vay theo quy định.

  33. Việc thực hiện bảo lãnh Qũy phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo lãnh của Nhà nước.

  34. Khỏan tiền trả thay này đơn vị phải chịu mức lãi suất theo quy định hiện hành, chủ đầu tư, các tổ chức phải ký hợp đồng vay vốn và nhận nợ vay với đơn vị Qũy. Qũy ĐTPTĐP phải đôn đốc thu hồi kịp thời các khỏan nợ này. Nếu đơn vị không có khả năng trả, Qũy ĐTPTĐP phải tiến hành phát mại tài sản thế chấp theo pháp luật quy định để bù đắp số nợ.

  35. Kế tóan phải mở sổ theo dõi chi tiết từng đơn vị, cá nhân được bảo lãnh theo các chỉ tiêu: Số tiền được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 252 - CHO VAY THỰC HIỆN CAM KẾT BẢO LÃNH Bên Nợ: Số tiền Qũy ĐTPTĐP trả nợ thay cho các chủ đầu tư, các tổ chức khi đến hạn trả nợ mà các chủ đầu tư tổ chức không trả được nợ. Bên Có: Số tiền thu hồi được khỏan cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh. Số dư bên Nợ: Số tiền Qũy trả nợ thay cho các chủ đầu tư chưa thu hồi. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  36. Khi hợp đồng bảo lãnh được ký giữa Qũy và chủ đầu tư, kế tóan ghi đơn bên Nợ TK 012 - Các cam kết bảo lãnh (chi tiết phù hợp) - TK ngòai Bảng CĐKT.

  37. Khi đơn vị được bảo lãnh đến hạn trả nợ không trả được, Qũy ĐTPTĐP bảo lãnh trả nợ thay đơn vị, ghi: Nợ TK 252 - Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng. Đồng thời ghi đơn bên Có TK 012 - Các cam kết bảo lãnh - TK ngòai bảng CĐKT.

  38. Khi Qũy ĐTPTĐP thu được khỏan cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng Có TK 252 - Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh. 4.7. Tài khỏan 259 - Dự phòng rủi ro cho vay Tài khỏan này dùng để phản ánh số dự phòng đã lập và tình hình biến động của số dự phòng rủi ro cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Số dự phòng rủi ro được hình thành để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình thực hiện cho vay của Qũy. Dự phòng rủi ro cho vay được tính vào chi phí nghiệp vụ hàng năm theo một tỷ lệ quy định theo từng khỏan vay, chất lượng khỏan vay. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  39. Việc sử dụng dự phòng rủi ro phải được Hội đồng quản lý Qũy quyết định theo đúng các mục đích sử dụng đã được quy định trong điều lệ và Quy chế quản lý tài chính Qũy. Trường hợp xóa nợ các khỏan cho vay lớn hơn số dự phòng đã lập thì chỉ được bù đắp bằng khỏan dự phòng đã lập, số còn lại ghi nhận vào chi phí họat động.

  40. Cuối năm trước khi khóa sổ kế tóan, lập báo cáo tài chính, Qũy tiến hành kiểm kê phân lọai nợ vay xác định khả năng xảy ra tổn thất để tiến hành lập dự phòng cho các khỏan cho vay. Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì lập bổ sung số chênh lệch và ghi nhận vào chi phí nghiệp vụ trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập đang ghi sổ kế tóan thì số chênh lệch đó phải được hòan nhập ghi giảm chi phí nghiệp vụ.

  41. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi rõ ràng các khỏan trích lập và sử dụng Qũy dự phòng rủi ro cho vay. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 259 - DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY Bên Nợ: - Phản ánh số giảm dự phòng rủi ro cho vay do việc sử dụng bù đắp rủi ro (xóa một phần hay tòan bộ nợ hoặc miễn giảm lãi tiền vay cho các chủ đầu tư vay vốn của Qũy) - Hòan nhập số dự phòng rủi ro cho vay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng. Bên Có: Phản ánh số trích lập dự phòng rủi ro cho vay tính vào chi họat động theo tỷ lệ quy định trong năm. Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng rủi ro cho vay hiện có cuối năm. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  42. Khi lập qũy dự phòng rủi ro tính vào chi phí họat động theo tỷ lệ quy định, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6316) Có TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay 2. Khi có quyết định của Hội đồng quản lý về việc sử dụng dự phòng rủi ro cho vay bù đắp một phần hoặc tòan bộ nợ vay của các chủ đầu tư, ghi: Nợ TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay Nợ TK 631 - Chi phí họat động (Số chênh lệch nợ cho vay được xóa nợ lớn hơn số dự phòng đã lập) Có các TK 251, 252, 262 3. Khi lập dự phòng, nếu số dự phòng rủi ro cho vay phải lập năm nay nhỏ hơn số đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hòan nhập, ghi: Nợ TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay Có TK 631 - Chi phí họat động 4.8. Tài khỏan 261 - Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương Tài khỏan 261 dùng để phản ánh tình hình cấp phát hộ ngân sách địa phương cho các đơn vị dự án từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo đúng đối tượng và quy định hiện hành. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  43. Việc cấp thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành bằng các nguồn vốn của ngân sách theo đúng quy định hiện hành.

  44. Kế tóan phải mở sổ theo dõi riêng rẽ từng công trình, hạng mục công trình và từng chủ đầu tư theo từng lần cấp phát và lũy kế từ khi cấp phát tạm ứng cho đến khi công trình hòan thành. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 261 - CẤP PHÁT VỐN ỦY THÁC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Bên Nợ : Số vốn đã cấp phát thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành. Bên Có : - Kết chuyển số đã cấp phát khi công trình XDCB hòan thành đưa vào sử dụng. - Số thóai chi vốn cấp phát. - Số ghi giảm vốn cấp phát. Số dư bên Nợ : Số vốn đã cấp phát chưa được quyết tóan. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  45. Khi nhận tiền từ ngân sách địa phương để cấp phát hộ, ghi : Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1161) Có TK 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương.

  46. Khi xuất tiền cấp phát khối lượng XDCB hòan thành đủ điều kiện thanh tóan, ghi: Nợ TK 261- Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1161).

  47. Khi công trình hòan thành được phê duyệt quyết tóan, ghi : Nợ TK 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương Có TK 261 - Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương.

  48. Trường hợp thóai chi vốn cấp phát chi sai mục đích, khi nhận báo Có của KBNN, NH, kế tóan phản ánh số tiền nhận được, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1161) Có TK 261 - Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương. 4.9. Tài khỏan 262 – Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền Qũy cho các tổ chức, đơn vị vay bằng nguồn vốn ủy thác chịu rủi ro và tình hình thanhh tóan các khỏan cho vay đó. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 262 – CHO VAY TỪ VỐN NHẬN ỦY THÁC CHỊU RỦI RO Bên Nợ: Số tiền cho các tổ chức, đơn vị vay bằng vốn nhận ủy thác chịu rủi ro. Bên Có: Số tiền đơn vị vay đã trả Số dư bên Nợ: Số tiền dư nợ vay cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  49. Khi nhận tiền vốn ủy thác cho vay đầu tư chịu rủi ro, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1162) Có TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư.

  50. Khi xuất tiền cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư chịu rủi ro, ghi Nợ TK 262 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1162).

  51. Khi nhận được khỏan tiền chủ đầu tư trả nợ vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có TK 262 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro.

  52. Khi có quyết định xóa khỏan nợ cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư chịu rủi ro cho chủ dự án đầu tư, ghi: Nợ TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay (Số được bù đắp bằng Qũy dự phòng) Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6316) (Số dự phòng còn thiếu) Có TK 262 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro. 4.10. Tài khỏan 263 – Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền (tiền đồng Việt nam hay ngọai tệ) Qũy ĐTPTĐP cho các đơn vị trong nước vay bằng nguồn vốn ủy thác của các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác không chịu rủi ro và tình hình thanh tóan các khỏan cho vay đó. Khỏan cho vay này Qũy không chịu rủi ro bởi vậy không được lập dự phòng rủi ro cho vay. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 263 - CHO VAY TỪ VỐN NHẬN ỦY THÁC KHÔNG CHỊU RỦI RO Bên Nợ: Số tiền cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư không chịu rủi ro. Bên Có: Số tiền đơn vị vay đã trả. Số dư bên Nợ: Số tiền đơn vị vay còn nợ Qũy ĐTPTĐP. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  53. Khi xuất tiền cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro, ghi: Nợ TK 263 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1162).

  54. Định kỳ thu lãi tiền cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư không chịu rủi ro (nếu có), ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay, đầu tư (Chi tiết tiền lãi).

  55. Khi xuất tiền trả lãi tiền cho vay cho bên ủy thác, ghi: Nợ TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay, đầu tư Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác.

  56. Khi hết thời hạn hợp đồng ủy thác hoặc bên ký hợp đồng ủy thác rút lại vốn, Qũy tiến hành quyết tóan và trả tiền cho bên ủy thác, ghi: Nợ TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay, đầu tư Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có TK 263 - Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro (Số cho vay không có khả năng đòi được đồng ý xóa nợ). 4.11. Tài khỏan 265 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền Qũy ĐTPTĐP cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo qui định từ nguồn vốn Ngân sách địa phương. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  57. Chủ đầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án.

  58. Dự án chưa được vay đầu tư, hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

  59. Được Qũy ĐTPTĐP chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

  60. Chủ đầu tư được nhận một năm một lần vào cuối năm trên cơ sở số nợ gốc chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng.

  61. Qũy ĐTPTĐP phải mở sổ chi tiết theo dõi số cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho từng dự án được cấp từ khi bắt đầu được cấp hỗ trợ lãi suất lũy kế cho đến khi chủ đầu tư hết hạn trả nợ khỏan vay được cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 265 - CẤP HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ Bên Nợ: Số tiền cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Bên Có: Số tiền đã quyết tóan cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Số dư bên Nợ: Số tiền cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư chưa được quyết tóan. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  62. Khi nhận được tiền từ nguồn vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của ngân sách, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có TK 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

  63. Khi chi tiền cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án, ghi: Nợ TK 265 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác 3. Khi quyết tóan số tiền cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư với các chủ dự án và ngân sách, ghi: Nợ TK 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Có TK 265 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. 4.12. Tài khỏan 332 - Phải trả lãi vốn huy động Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan lãi huy động vốn mà Qũy phải trả cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân gồm: Phải trả lãi tiền vay, phải trả lãi trái phiếu và tình hình thanh tóan các khỏan lãi đó. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  64. Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai tiền lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu và từng đối tượng phải trả lãi.

  65. Phải theo dõi chặt chẽ các khỏan phải trả lãi cho từng khách hàng để lập kế họach trả lãi kịp thời, đúng hạn cho các đối tượng cho vay, mua trái phiếu. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 332 - PHẢI TRẢ LÃI VỐN HUY ĐỘNG Bên Nợ: Số lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu đã trả Bên Có: Số lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu phải trả Số dư bên Có: Số lãi tiền vay, lãi trái phiếu còn phải trả PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  66. Cuối kỳ, xác định số lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả cho khách hàng, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6312) hoặc Nợ TK 241, 245 - Nếu chi phí đi vay được vốn hóa Có TK 332 - Phải trả lãi huy động vốn 2. Khi xuất tiền để trả lãi vay, lãi trái phiếu, ghi: Nợ TK 332 - Phải trả lãi huy động vốn Có các TK 111, 112 3. Trường hợp nhập lãi vào khỏan gốc vay, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6312) hoặc Nợ các TK 241, 245 (Nếu chi phí đi vay được vốn hóa) Có các TK 341, 343.

  67. Trường hợp phát hành trái phiếu trả lãi trước 4.1. Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền thực thu) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431) 4.2. Định kỳ phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6312) hoặc Nợ các TK 241, 245 (nếu chi phí đi vay được vốn hóa) Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn. 4.13. Tài khỏan 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lũy kế đã nhận ủy thác cấp phát, đã cấp phát và tình hình quyết tóan số vốn ủy thác đã cấp với Ngân sách địa phương. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 361 - NHẬN VỐN ỦY THÁC CẤP PHÁT ĐẦU TƯ CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Bên Nợ: Số vốn ủy thác đã cấp được quyết tóan. Bên Có: Số vốn ủy thác cấp phát đầu tư đã nhận của ngân sách địa phương. Số dư bên Có: Số vốn ủy thác cấp phát đầu tư đã nhận của ngân sách địa phương chưa được quyết tóan. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  68. Khi nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương chuyển cho Qũy, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1161) Có TK 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương.

  69. Khi chủ đầu tư hòan thành khối lượng công việc, Qũy tiến hành quyết tóan số tiền đã cấp phát với ngân sách địa phương, căn cứ vào hồ sơ quyết tóan, ghi: Nợ TK 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương Có TK 261 - Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương.

  70. Khi xuất tiền trả lại cho ngân sách địa phương về số tiền không cấp phát hết do các dự án không đủ điều kiện được cấp phát, ghi: Nợ TK 361 - Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1161). 4.14. Tài khỏan 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay, đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn nhận của các tổ chức, đơn vị ủy thác cho Qũy ĐTPTĐP để cho vay, đầu tư và tình hình thanh quyết tóan khỏan vốn nhận ủy thác đó. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 362 - NHẬN VỐN ỦY THÁC CHO VAY, ĐẦU TƯ Bên Nợ: Hòan trả tiền vốn nhận ủy thác cho vay, đầu tư. Bên Có: Số tiền vốn nhận ủy thác cho vay, đầu tư. Số dư bên Có: Số vốn nhận ủy thác cho vay, đầu tư chưa hòan trả cho bên ủy thác. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  71. Khi nhận được tiền vốn ủy thác cho vay, đầu tư ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Có TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay, đầu tư Nếu nhận bằng ngọai tệ thì ghi đơn bên Nợ TK 007-Ngọai tệ - TK ngòai Bảng CĐKT.

  72. Khi xuất tiền cho vay ủy thác đầu tư, ghi: Nợ các TK 245, 262, 263... Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1162).

  73. Khi thu hồi nợ gốc cho vay bằng vốn ủy thác, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1162) Có các TK 262, 263.

  74. Khi xuất tiền hòan trả vốn cho đơn vị có vốn ủy thác cho vay, ghi: Nợ TK 362 - Nhận vốn ủy thác cho vay, đầu tư Có TK 116 - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (1162). Nếu trả bằng ngọai tệ thì ghi đơn bên Có TK 007-Ngọai tệ - TK ngòai Bảng CĐKT. 4.15.Tài khỏan 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền Qũy đã nhận được của các tổ chức, đơn vị để đầu tư, cho vay với mức tiền đã thỏa thuận thông qua hợp đồng đầu tư, cho vay đã ký kết giữa các bên trên cơ sở dự án đầu tư và khách hàng cho vay đã xác định. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 364 - NHẬN HỢP VỐN ĐẦU TƯ, CHO VAY Bên Nợ: - Số tiền đã thanh quyết tóan với bên hợp vốn đầu tư, cho vay khi đã đầu tư, cho vay; - Số tiền đã trả lại cho bên hợp vốn do không đầu tư, cho vay được Bên Có: Số tiền hợp vốn đầu tư, cho vay Qũy đã nhận của các tổ chức, đơn vị. Số dư bên Có: Số tiền hợp vốn đầu tư, cho vay hiện có cuối năm. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  75. Khi nhận được tiền của các bên hợp vốn để đầu tư, cho vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay 2. Khi chuyển tiền nhận hợp vốn để đầu tư để thực hiện đầu tư trực tiếp do Qũy làm chủ dự án, ghi: Nợ TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, công trình Có các TK 111,112 hoặc Có TK 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay (trường hợp nhận và chuyển thẳng tiền từ bên hợp vốn)

  76. Khi chuyển tiền nhận hợp vốn cho các đối tác vay theo hợp đồng đã ký kết, ghi: Nợ TK 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay Có các TK 111,112.

  77. Khi chuyển tiền nhận hợp vốn thực hiện dự án đầu tư do bên hợp vốn cùng đồng chủ dự án, ghi: Nợ TK 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay Có các TK 111, 112.

  78. Khi Qũy chuyển tiền trả lại cho bên hợp vốn, ghi: Nợ TK 364 - Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. 4.16. Tài khỏan 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn vốn nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do ngân sách địa phương ủy thác cho Qũy cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án của địa phương. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  79. Nguồn vốn nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được hình thành do Ngân sách địa phương chuyển cho Qũy theo kế họach để hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án sau khi dự án đã hòan thành đưa vào sử dụng.

  80. Qũy chỉ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định được cơ quan Nhà nước địa phương có thẩm quyền cho phép, dự án đó đã hòan thành đưa vào sử dụng và đã hòan trả được vốn vay.

  81. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ số tiền hỗ trợ lãi suất của từng đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 365 - NHẬN VỐN ỦY THÁC HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ Bên Nợ: - Số tiền thực tế Qũy đã chi hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án; - Số tiền phải trả hoặc đã trả lại cho Ngân sách do không cấp bù hoặc cấp bù còn thừa. Bên Có: Số tiền được Ngân sách địa phương chuyển cho Qũy để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án. Số dư bên Có: Số hiện còn của nguồn vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  82. Khi nhận được tiền Ngân sách địa phương chuyển cho nguồn vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

  83. Khi quyết tóan số tiền đã chi hỗ trợ cho các dự án từ nguồn vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, ghi: Nợ TK 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Có TK 265 - Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

  84. Sau khi quyết tóan, xác định số tiền thừa và nộp trả lại Ngân sách địa phương do cấp cho các dự án còn thừa: - Khi xác định được số tiền thừa phải nộp ngân sách, ghi: Nợ TK 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339). - Khi xuất tiền để nộp trả ngân sách, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Nếu đã ghi phải trả), hoặc Nợ TK 365 - Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Có các TK 111, 112. 4.17. Tài khỏan 511 - Doanh thu Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu từ các họat động đầu tư trực tiếp, doanh thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, doanh thu từ họat động đầu tư góp vốn, doanh thu chuyển nhượng dự án, thu phí họat động nhận ủy thác, doanh thu cho thuê tài sản, lãi chênh lệch tỷ giá, doanh thu khác. NGUYÊN TẮC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TÀI KHỎAN NÀY

  85. Tài khỏan 511 phải được hạch tóan chi tiết theo từng lọai doanh thu;

  86. Doanh thu được hạch tóan vào Tài khỏan 511 khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu đã được quy định trong các Chuẩn mực kế tóan Việt Nam;

  87. Không phản ánh vào Tài khỏan này những khỏan thu nhập khác đã được phản ánh vào Tài khỏan 711 “Thu nhập khác”. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 511 - DOANH THU Bên Nợ: - Các khỏan giảm trừ doanh thu; - Kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp; - Doanh thu lãi tiền cho vay; - Thu từ họat động đầu tư góp vốn; - Doanh thu lãi tiền gửi; - Thu phí họat động nhận ủy thác; - Thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương; - Doanh thu cho thuê tài sản; - Doanh thu khác. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511 - Doanh thu, có 8 tài khỏan cấp 2, gồm: - Tài khỏan 5111 - Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp: Phản ánh doanh thu từ chuyển nhượng các dự án đầu tư, bán các tài sản do đầu tư trực tiếp như: nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư,... - Tài khỏan 5112 - Doanh thu lãi tiền cho vay: Phản ánh doanh thu lãi tiền cho vay; - Tài khỏan 5113 - Thu từ họat động đầu tư góp vốn: Phản ánh số tiền cổ tức và lợi nhuận được chia do góp vốn vào đơn vị khác, số tiền lãi bán, chuyển nhượng lại các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; - Tài khỏan 5114 - Doanh thu lãi tiền gửi: Phản ánh doanh thu về lãi tiền gửi - Tài khỏan 5115 - Thu phí họat động nhận ủy thác: Phản ánh doanh thu phí nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương, thu phí về nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư, thu phí nhận ủy thác khác; - Tài khỏan 5116 - Thu phí ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương: Phản ánh doanh thu phí về phát hành trái phiếu hộ các tổ chức, chính quyền địa phương; - Tài khỏan 5117 - Doanh thu cho thuê tài sản: Phản ánh doanh thu về cho thuê tài sản cố định, bất động sản đầu tư; - Tài khỏan 5118 - Doanh thu khác: Phản ánh các khỏan doanh thu khác ngòai các khỏan doanh thu được phản ánh từ TK 5111 đến TK 5117, như lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh tóan tiền mua hàng được hưởng,v.v... PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  88. Khi bán các tài sản đầu tư trực tiếp như nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư, kế tóan phản ánh doanh thu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132,... Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

  89. Doanh thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, doanh thu về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132,... Có TK 511 - Doanh thu.

  90. Khi bán các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, kế tóan phản ánh doanh thu là số tiền chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132,... (Tổng số tiền thanh tóan) Có các TK 221, 222, 223, 228 (Giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (Số lãi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

  91. Kế tóan phản ánh doanh thu nhượng bán dự án đầu tư, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132,... (Tổng số tiền thanh tóan) Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

  92. Khi phát sinh doanh thu phí nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương, thu phí về nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư, thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương,v.v.., ghi: Nợ các TK 111, 112, 132,... Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

  93. Khi phát sinh doanh thu cho thuê tài sản và doanh thu khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132,... Có TK 511 - Doanh thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

  94. Khi mua vật tư, tài sản, dịch vụ mua ngòai bằng ngọai tệ, kế tóan quy đổi ngọai tệ về VNĐ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố (Sau đây gọi tắt là tỷ giá BQLNH) tại thời điểm phát sinh, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 245, 631, 642,... (Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQLNH) Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6318) (Lỗ chênh lệch tỷ giá) Có các TK 111, 112, 113 (Tỷ giá trên sổ TK 111, 112, 113) Có TK 511 - Doanh thu (5118) (Lãi chênh lệch tỷ giá).

  95. Khi thanh tóan cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trước thời hạn được hưởng chiết khấu thanh tóan, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, 113 (Số tiền thực trả) Có TK 511 - Doanh thu (Số tiền chiết khấu thanh tóan được hưởng). 4.18. Tài khỏan 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch tóan vào TK 532 “Các khỏan giảm trừ doanh thu” phải theo đúng nguyên tắc quy định ở TK 521 “Chiết khấu thương mại”, TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán” ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 532 - CÁC KHỎAN GIẢM TRỪ DOANH THU Bên Nợ: Phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu phát sinh. Bên Có: Kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu sang TK 511 “Doanh thu”. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  96. Khi phát sinh các khỏan giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,...) Có các TK 111, 112, 131, 132.

  97. Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu sang Tài khỏan 511, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu Có TK 532 - Các khỏan giảm trừ doanh thu. 4.19. Tài khỏan 631 - Chi phí họat động Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết theo từng nội dung chi phí. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 631 - CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG Bên Nợ: - Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp; - Chi trả lãi tiền vay; - Chi phí họat động đầu tư góp vốn; - Chi phí dịch vụ ủy thác; - Chi phí dự phòng rủi ro cho vay; - Chi phí cho thuê tài sản; - Chi phí khác. Bên Có: Kết chuyển chi phí họat động vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 631 - Chi phí họat động, có 7 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 - Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp: Phản ánh giá vốn hàng bán của những tài sản đầu tư trực tiếp như: nhà cửa, bất động sản đầu tư, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; - Tài khỏan 6312 - Chi phí lãi tiền vay: Phản ánh các khỏan chi phí lãi tiền vay phải trả; - Tài khỏan 6313 - Chi phí họat động đầu tư góp vốn: Phản ánh các khỏan chi phí họat động đầu tư góp vốn, khỏan lỗ khi nhượng bán và thu hồi các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; - Tài khỏan 6315 - Chi phí dịch vụ ủy thác: Phản ánh chi phí phải trả cho đơn vị nhận ủy thác đầu tư, cho vay, và chi phí liên quan đến dịch vụ nhận ủy thác đầu tư, cho vay; - Tài khỏan 6316 - Chi phí dự phòng rủi ro cho vay: Phản ánh chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho vay hoặc hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro cho vay đã lập. - Tài khỏan 6317 - Chi phí cho thuê tài sản: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định, bất động sản đầu tư cho thuê, chi phí sửa chữa tài sản cho thuê, và các chi phí khác liên quan đến tài sản cho thuê; - Tài khỏan 6318 - Chi phí khác: Phản ánh các chi phí khác như: lỗ về chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh tóan cho người mua,v.v... PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  98. Khi bán các tài sản đầu tư trực tiếp như: nhà cửa, bất động sản đầu tư, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao,... kế tóan phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: Nợ TK 6311 - Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp Nợ TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư Có các TK 217, 245.

  99. Phải trả lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6312) Có các TK 111, 112, 332.

  100. Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan họat động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6313) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,...

  101. Khi nhượng bán các khỏan đầu tư vào đơn vị khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 132... (Số tiền theo giá bán) Nợ TK 631 - Chi phí họat động (Số lỗ) Có các TK 221, 222, 223, 228 (Giá vốn) Có TK 511 - Doanh thu (Số lãi).

  102. Khi bán dự án đầu tư, kế tóan phản ánh chi phí nhượng bán dự án đầu tư, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 245...

  103. Khi trích lập dự phòng rủi ro cho vay theo chính sách tài chính hiện hành, trường hợp số dự phòng rủi ro cho vay phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được tính vào chi phí dự phòng rủi ro cho vay, ghi: Nợ TK 6316 - Chi phí dự phòng rủi ro cho vay Có TK 259 - Dự phòng rủi ro cho vay. Trường hợp số dự phòng rủi ro cho vay phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hòan nhập ghi giảm chi phí: Nợ TK 259 – Dự phòng rủi ro cho vay Có TK 6316 – Chi phí dự phòng rủi ro cho vay.

  104. Khi trích khấu hao tài sản cho thuê, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định.

  105. Khi phát sinh chi phí sửa chữa tài sản cho thuê, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 152, 331....

  106. Khi mua vật tư, tài sản, chi phí dịch vụ mua ngòai trả bằng ngọai tệ, kế tóan quy đổi về VNĐ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 241, 642... (Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQLNH) Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6318) (Lỗ chênh lệch tỷ giá) Có các TK 111, 112 (Tỷ giá trên sổ TK 111, 112) Có các TK 331, 341... (Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQLNH) Có TK 511 - Doanh thu (Lãi chênh lệch tỷ giá).

  107. Khi phát sinh khỏan chiết khấu thanh tóan cho người mua, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (6318) Có các TK 131, 132.

  108. Cuối kỳ, kế tóan tính, phân bổ và kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động (các TK cấp 2 phù hợp) Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.

  109. Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí họat động vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 631 - Chi phí họat động. 4.20. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí chung phục vụ trực tiếp cho họat động của Qũy, gồm: Chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí bảo hiểm, chi phí bằng tiền khác. Tài khỏan này được hạch tóan chi tiết theo từng nội dung chi phí trực tiếp chung. Cuối kỳ kế tóan, Qũy phải tiến hành tính tóan, phân bổ và kết chuyển vào bên Nợ TK 631. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 637 - CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHUNG Bên Nợ: Chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí trực tiếp chung; - Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631. Tài khỏan 637 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh chi phí nhân viên trực tiếp phục vụ chung cho họat động của Qũy, gồm chi phí tiền lương, các khỏan phụ cấp, các khỏan trích BHXH, BHYT, KPCĐ; - Tài khỏan 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật tư đồ dùng phục vụ trực tiếp chung cho họat động của Qũy; - Tài khỏan 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ trực tiếp chung cho họat động của Qũy. Không phản ánh vào TK này phần chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê, TSCĐ dùng chung cho quản lý doanh nghiệp; - Tài khỏan 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh khỏan chi mua bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp và các lọai bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. - Tài khỏan 6378 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí bằng tiền khác phục vụ trực tiếp chung cho họat động của Qũy. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  110. Khi phát sinh các chi phí nhân viên trực tiếp phục vụ chung cho họat động của Qũy, gồm chi phí tiền lương, các khỏan phụ cấp, các khỏan trích BHXH, BHYT, KPCĐ, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung Có TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384).

  111. Khi xuất vật tư, công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp chung cho họat động của Qũy, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung Có các TK 152, 153.

  112. Trích khấu hao TSCĐ phục vụ trực tiếp chung cho họat động của Qũy (không bao gồm khấu hao tài sản cho thuê và sử dụng cho quản lý qũy), ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

  113. Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung Có các TK 111, 112...

  114. Khi phát sinh các chi phí khác bằng tiền phục vụ trực tiếp chung cho họat động của Qũy, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331...

  115. Cuối kỳ, kế tóan tính tóan, phân bổ và kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí họat động Nợ TK 245 - Đầu tư xây dựng dự án, chương trình (nếu có) Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung. III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  116. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1.1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Qũy đầu tư phát triển địa phương bao gồm 5 biểu báo cáo sau: Bảng Cân đối kế tóan Mẫu số B01- ĐTĐP Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B02 - ĐTĐP Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - ĐTĐP Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu Mẫu số B05- ĐTĐP Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - ĐTĐP 1.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Qũy đầu tư phát triển địa phương phải lập 5 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: Bảng Cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a - ĐTĐP Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B02a - ĐTĐP Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a - ĐTĐP Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B05a-ĐTPT Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a - ĐTĐP

  117. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Qũy đầu tư phát triển địa phương (Xem phụ lục số 02)

  118. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm: 3.1. Bảng Cân đối kế tóan (Mẫu số B 01 – ĐTĐP) - Số liệu ghi vào cột 5 “ Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Số liệu ghi vào cột 4 “ Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được hướng dẫn như sau: PHẦN: TÀI SẢN A- TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khỏan tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm của Qũy có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khỏan tương đương tiền, các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn, các khỏan phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. I- TIỀN VÀ CÁC KHỎAN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN (Mà SỐ 110) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tòan bộ số tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có của Qũy tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác và các khỏan tương đương tiền. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112. Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền hiện có của Qũy tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy của Qũy đầu tư phát triển địa phương, tiền gửi ngân hàng, tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển, và 116 “Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác”. Các khỏan tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 121 “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 121 “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, và số dư Có TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129 Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 121 “Đầu tư tài chính ngắn hạn” sau khi trừ đi các khỏan đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng giảm giá của các khỏan đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”. Các khỏan phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu khách hàng, khỏan trả trước cho người bán, phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy, phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay và các khỏan phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan dưới 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 138 + Mã số 139 Phải thu của khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131, chi tiết các khỏan phải thu khách hàng ngắn hạn. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331, chi tiết các khỏan trả trước cho người bán ngắn hạn. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 1368 chi tiết các khỏan phải thu nội bộ ngắn hạn. Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy (Mã số 134) Phản ánh các khỏan phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương như phải thu từ họat động đầu tư trực tiếp, phải thu lãi tiền cho vay, phải thu họat động đầu tư góp vốn, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí nhận ủy thác, phải thu phí phát hành trái phiếu địa phương. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy” là số dư Nợ chi tiết của TK 132 “Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 132 chi tiết các khỏan phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy. Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay” là số dư Nợ chi tiết của TK 134 “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 134. Các khỏan phải thu khác (Mã số 138) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khỏan phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan: TK1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 334, 338, chi tiết các khỏan phải thu ngắn hạn. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế tóan chi tiết TK 139, chi tiết các khỏan dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ trị giá hiện có các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149. Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan 151 “Hàng mua đang đi đường”, Tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khỏan 153 “Công cụ dụng cụ” trên sổ Cái. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng giảm giá của các lọai hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư Có của Tài khỏan 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ Cái. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khỏan chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khỏan thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158 Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh tóan cho một số khỏan chi phí nhưng đến cuối kỳ kế tóan chưa được tính vào chi phí họat động của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ của Tài khỏan 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hòan lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khỏan 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái . Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khỏan khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh tóan, các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khỏan 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tài khỏan 141 “Tạm ứng”, Tài khỏan 144 “Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn” trên Sổ Cái . TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các lọai tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khỏan tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khỏan phải thu dài hạn, tài sản cố định, các khỏan đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 Các khỏan phải thu dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu dài hạn của khách hàng, các khỏan phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213+ Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216 + Mã số 217 + Mã số 218 + Mã số 219. Phải thu dài hạn của khách hàng và họat động nghiệp vụ của Qũy (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng và phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy được xếp vào lọai tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng và họat động nghiệp vụ của Qũy” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 132 “Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khỏan phải thu của khách hàng và họat động nghiệp vụ của Qũy được xếp vào lọai tài sản dài hạn. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng Cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan của Qũy đầu tư phát triển địa phương, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vèn ngân sách nhà nước cấp” (Mã số 411) trên Bảng Cân đối kế tóan của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khỏan 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 136. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn nội bộ” là chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 1368, chi tiết các khỏan phải thu nội bộ dài hạn. Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay (Mã số 214) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay” là chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 134 “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 134. Phải thu cho vay đầu tư bằng vốn họat động (Mã số 215) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu cho vay đầu tư bằng vốn họat động có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu cho vay đầu tư bằng vốn họat động” là chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 251 “Cho vay đầu tư bằng vốn họat động” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 251. Phải thu cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh (Mã số 216) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh” là chi tiết số dư Nợ của Tài khỏan 252 “Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 252. Phải thu dài hạn khác (Mã số 217) Phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào lọai tài sản dài hạn, các khỏan ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan 138, 331, 338 (chi tiết các khỏan phải thu dài hạn khác) trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 331, 338. Dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 218) Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng rủi ro cho vay chưa sử dụng đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có của Tài khỏan 259 “Dự phòng rủi ro cho vay”. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 139. Tài sản cố định ( Mã số 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224 + Mã số 227+ Mã số 230 Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223 Nguyên giá (Mã số 222): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2141. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226 Nguyên giá (Mã số 225): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2142. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229 Nguyên giá (Mã số 228): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2143. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Phản ánh tòan bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hòan thành chưa bàn giao chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khỏan 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái . Bất động sản đầu tư (Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242 Nguyên giá (Mã số 241): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khỏan 217 “Bất động sản đầu tư”, trên Sổ Cái. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các lọai bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 2147. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh, đầu tư dài hạn khác... Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259 Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khỏan 221 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái. Chỉ tiêu này chỉ có trên Bảng CĐKT riêng của công ty mẹ. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất trên Bảng CĐKT không phản ánh chỉ tiêu này. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là số dư Nợ của các Tài khỏan 222 “Vốn góp liên doanh”, Tài khỏan 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” trên Sổ Cái. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác, bao gồm: Các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Qũy nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết, với thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ Tài khỏan 228 “Đầu tư dài hạn khác”, trên Sổ Cái. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Phản ánh các khỏan dự phòng cho sự giảm giá của các khỏan đầu tư dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” là số dư Có của TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ Cái. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí họat động trong kỳ, tài sản thuế thu nhập hõan lại, các khỏan ký qũy, kỹ cược dài hạn, đầu tư xây dựng dự án công trình và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 263 + Mã số 268 Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí họat động đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, trên sổ Cái . Tài sản thuế thu nhập hõan lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hõan lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 243 “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” trên Sổ Cái. Đầu tư xây dựng dự án, công trình (Mã số 263) Là chỉ tiêu phản ánh khỏan tiền Qũy đã đầu tư xây dựng các dự án, công trình tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư xây dựng dự án, công trình” là số dư Nợ TK 245 “Đầu tư xây dựng dự án, công trình”, trên Sổ Cái. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan tiền Qũy đem ký qũy, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngòai các tài sản dài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khỏan 244 “Ký qũy, ký cược dài hạn” và các tài khỏan khác có liên quan trên Sổ Cái . TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270) Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của Qũy tại thời điểm báo cáo, bao gồm các lọai thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 PHẦN: NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ còn phải trả có thời hạn thanh tóan dưới một năm, bao gồm: Phải trả người bán, thuế và các khỏan phải nộp nhà nước, phải trả lãi vốn huy động và giá trị các khỏan chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khỏan nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn ... tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 Phải trả người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan dưới một năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” được phân lọai là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua tài sản, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131 và số dư Có của Tài khỏan 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 3387. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số các khỏan Qũy đầu tư phát triển địa phương phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 333. Phải trả người lao động (Mã số 315) Phản ánh các khỏan Qũy đầu tư phát triển địa phương phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 334 (Chi tiết các khỏan còn phải trả người lao động). Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khỏan đã tính trước vào chi phí họat động nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái. Phải trả nội bộ (Mã số 317) Phản ánh các khỏan phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong Qũy. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan tòan Qũy, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng Cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết Tài khỏan 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn). Phải trả lãi vốn huy động (Mã số 318) Phản ánh các khỏan phải trả về lãi vốn huy động Qũy phải trả cho tổ chức và cá nhân tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả lãi vốn huy động” là tổng số dư Có của Tài khỏan 332 “Phải trả lãi vốn huy động” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 332 (chi tiết các khỏan phải trả). Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: Các khỏan nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các TK 3386 “Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn”, Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khỏan 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế tóan chi tiết của các Tài khỏan: 3386, 338, 138 (Không bao gồm các khỏan phải trả, phải nộp khác được xếp vào lọai nợ phải trả dài hạn). Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 352 (chi tiết các khỏan dự phòng cho các khỏan phải trả ngắn hạn). Nợ dài hạn (Mã số 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ dài hạn của Qũy bao gồm những khỏan nợ có thời hạn thanh tóan trên một năm, khỏan phải trả người bán, các khỏan phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hõan lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn, vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương, vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư, nhận hợp vốn đầu tư cho vay, vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 341 + Mã số 344 + Mã số 347 + Mã số 350. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào lọai nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khỏan phải trả cho người bán được xếp vào lọai nợ dài hạn. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khỏan đã vay của đơn vị cấp trên và các khỏan vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trong Qũy. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 336 (Chi tiết các khỏan phải trả nội bộ được xếp vào lọai Nợ dài hạn). Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 ) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn khác như: số tiền Qũy nhận ký qũy, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khỏan 344 “Nhận ký qũy, ký cược dài hạn” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 344 và sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 338 (chi tiết phải trả dài hạn). Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan Qũy đầu tư phát triển địa phương vay dài hạn của các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khỏan nợ dài hạn như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính,... tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các Tài khỏan 341 “Vay trung, dài hạn”, Tài khỏan 342 “Nợ dài hạn”, Tài khỏan 343 “Trái phiếu phát hành”. Thuế thu nhập hõan lại phải trả (Mã số 335) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập hõan lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” là số dư Có Tài khỏan 347 “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” trên Sổ Cái . Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số dư Có của Tài khỏan 351 “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khỏan dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 352 (Chi tiết các khỏan dự phòng phải trả dài hạn). Vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương (Mã số 338) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền chênh lệch giữa số tiền phải trả về vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương đến cuối kỳ kế tóan với số tiền đã cấp phát vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương chưa quyết tóan. Mã số 338 = Mã số 339 + Mã số 340 Số tiền phải trả về vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương (Mã số 339) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả về vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương mà Qũy đầu tư phát triển địa phương đã nhận để cấp phát cho các dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khỏan 361 “Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương” trên Sổ Cái. Số tiền đã cấp phát vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương chưa quyết tóan (Mã số 340) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ủy thác cấp phát của NS địa phương mà Qũy đã cấp phát cho các dự án nhưng chưa được quyết tóan đến cuối kỳ kế tóan. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm, dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ Tài khỏan 261 “Cấp phát vốn ủy thác của NS địa phương” trên Sổ Cái. Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Mã số 341) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền chênh lệch giữa số tiền còn phải trả về vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư với số tiền còn phải thu về cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư. Mã số 341 = Mã số 342 + Mã số 343 Vốn ủy thác cho vay đầu tư phải trả (Mã số 342) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả về vốn ủy thác cho vay đầu tư mà Qũy đã nhận của các tổ chức khác để cho vay đầu tư đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn ủy thác cho vay đầu tư phải trả” là số dư Có Tài khỏan 362 “Nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư” trên Sổ Cái. Phải thu về cho vay từ vốn nhận ủy thác (Mã số 343) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải thu về cho vay từ vốn nhận ủy thác. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm, dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về cho vay từ vốn nhận ủy thác” là số dư Nợ Tài khỏan 262 “Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro” và Tài khỏan 263 “Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro” trên Sổ Cái. Hợp vốn đầu tư cho vay (Mã số 344) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền chênh lệch giữa số tiền nhận hợp vốn đầu tư cho vay phải trả với số tiền phải thu cho vay từ tiền nhận hợp vốn tại thời điểm báo cáo. Mã số 344 = Mã số 345 + Mã số 346 Số tiền nhận hợp vốn đầu tư cho vay phải trả (Mã số 345) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền hợp vốn đầu tư cho vay còn phải trả đến cuối kỳ kế tóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Số tiền nhận hợp vốn đầu tư cho vay phải trả” là số dư Có Tài khỏan 364 “Nhận hợp vốn đầu tư cho vay” trên Sổ Cái. Số tiền phải thu về cho vay từ tiền nhận hợp vốn (Mã số 346) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải thu về cho vay từ tiền nhận hợp vốn. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm, dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết Tài khỏan 251 “Chi tiết Cho vay đầu tư từ tiền nhận hợp vốn”. Vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (Mã số 347) Là chỉ tiêu phản ánh số tiền chênh lệch giữa chỉ tiêu: “Vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã nhận phải trả” với chỉ tiêu “Phải thu về số tiền đã cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư” tại thời điểm báo cáo. Mã số 347 = Mã số 348 + Mã số 349 Vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã nhận phải trả (Mã số 348) Chỉ tiêu này phản ánh số vốn Qũy đã nhận của NS địa phương ủy thác cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án, công trình còn phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã nhận phải trả” là số dư Có Tài khỏan 365 “Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư” trên Sổ Cái. Phải thu về số tiền đã cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (Mã số 349) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà Qũy đã cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án công trình còn phải thu do chưa quyết tóan đến cuối kỳ kế tóan. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm, dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về số tiền đã cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư” là số dư Nợ Tài khỏan 265 “Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư” trên Sổ Cái. Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 350) Chỉ tiêu này phản ánh qũy khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khỏan 353 “Qũy khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái. VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400) Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 420 Vốn Ngân sách nhà nước cấp (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ vốn đầu tư của ngân sách nhà nước cấp cho Qũy đầu tư phát triển địa phương, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn Ngân sách nhà nước cấp” là số dư Có của Tài khỏan 4111 “Vốn ngân sách nhà nước cấp” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 411. Vốn nhận liên doanh, liên kết (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh số vốn Qũy nhận liên doanh, liên kết với các tổ chức khác hiện có ở thời điểm báo cáo của Qũy. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn nhận liên doanh, liên kết” là số dư Có của Tài khỏan 4112 “Vốn nhận liên doanh, liên kết” trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 411. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan vốn khác của chủ sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khỏan 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 411. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khỏan 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khỏan 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngọai tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế tóan, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” là số dư Có của TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” trên Sổ Cái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Qũy đầu tư phát triển (Mã số 417) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khỏan 414 “Qũy đầu tư phát triển” trên Sổ Cái. Qũy dự phòng tài chính (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khỏan 415 “Qũy dự phòng tài chính” trên Sổ Cái . Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 421 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của công ty chứng khóan tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 270” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 440” Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngòai Bảng Cân đối kế tóan: Các chỉ tiêu ngòai Bảng Cân đối kế tóan gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của Qũy nhưng Qũy đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng Cân đối kế tóan. Tài sản cố định thuê ngòai Phản ánh giá trị các tài sản Qũy thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích kinh doanh của Qũy, không phải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 001 “Tài sản cố định thuê ngòai” trên Sổ Cái. Vật tư nhận giữ hộ Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa Qũy nhận giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 002 “Vật tư nhận giữ hộ” trên Sổ Cái. Tài sản nhận ký cược, nhận thế chấp Chỉ tiêu này phản ánh tài sản Qũy đầu tư phát triển địa phương nhận ký gửi, ký cược hoặc giữ hộ khách hàng để thế chấp vay vốn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ của TK 003 “Tài sản nhận ký cược, nhận thế chấp”. Nợ khó đòi đã xử lý Phản ánh giá trị các khỏan phải thu, đã mất khả năng thu hồi, Qũy đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái. Mức vốn cho vay Phản ánh mức vốn cho vay cho các doanh nghiệp, tổ chức khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ trên số dư Nợ TK 005 “Mức vốn cho vay”. Mức vốn đầu tư Phản ánh mức vốn đầu tư của Qũy đầu tư vào các dự án, công trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ trên số dư Nợ TK 006 “Mức vốn đầu tư”. Ngọai tệ các lọai Phản ánh giá trị các lọai ngọai tệ công ty hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng lọai ngọai tệ cụ thể như: USD, EUR,... mỗi lọai nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 007 “Ngọai tệ các lọai” trên Sổ Cái. Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác Phản ánh số lãi cho vay vốn nhận ủy thác bao gồm nhận ủy thác của NS địa phương, nhận ủy thác tổ chức khác chưa thu được tính đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ TK 010 “Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác”. Lãi chưa thu cho vay khác Phản ánh số lãi cho vay khác ngòai vốn nhận ủy thác chưa thu được tính đến thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ TK 011 “Lãi chưa thu cho vay khác”. Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng Phản ánh số tiền mà Qũy hiện đang cam kết bảo lãnh cho khách hàng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ TK 012 “Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng”. 3.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh (Mẫu số B02-ĐTĐP) - Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau: Doanh thu (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp như doanh thu từ chuyển nhượng các dự án đầu tư, bán các tài sản do đầu tư trực tiếp như: cơ sở hạ tầng, nhà cửa,…, doanh thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, doanh thu về cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi bán các khỏan đầu tư góp vốn, thu phí từ họat động doanh thu cho thuê tài sản và doanh thu khác trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 511 “Doanh thu” trong năm báo cáo. Mã số 01 = Mã số 01.1 + Mã số 01.2 +…. + Mã số 01.8 Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp (Mã số 01.1) Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu từ bán các khỏan đầu tư trực tiếp như cơ sở hạ tầng, nhà cửa,… trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5111 “Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp” trong năm báo cáo. Doanh thu lãi tiền cho vay (Mã số 01.2) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu lãi tiền cho vay phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5112 “Doanh thu lãi tiền cho vay” trong năm báo cáo. Thu từ họat động đầu tư góp vốn (Mã số 01.3) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền cổ tức và lợi nhuận được chia, số tiền lãi bán các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5113 “Thu từ họat động đầu tư góp vốn” trong năm báo cáo. Doanh thu lãi tiền gửi (Mã số 01.4) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu lãi tiền gửi trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5114 “Doanh thu lãi tiền gửi” trong năm báo cáo. Thu phí họat động nhận ủy thác (Mã số 01.5) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu phí họat động nhận ủy thác trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5115 “Thu phí họat động nhận ủy thác” trong năm báo cáo. Thu phí ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương (Mã số 01.6) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5116 “Thu phí ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương” trong năm báo cáo. Doanh thu cho thuê tài sản (Mã số 01.7) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu cho thuê tài sản trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5115 “Doanh thu cho thuê tài sản” trong năm báo cáo Doanh thu khác (Mã số 01.8) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu khác trong năm báo cáo như lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh tóan tiền mua hàng được hưởng… trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 5118 “Doanh thu khác” trong năm báo cáo. Các khỏan giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 532 đối ứng với bên Nợ TK 511. Doanh thu thuần (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu sau khi đã trừ các khỏan giảm trừ doanh thu trong năm báo cáo (Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02) Chi phí họat động (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn hàng bán của những tài sản đầu tư trực tiếp như nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư đã bán, chi phí lãi tiền vay, chi phí họat động đầu tư góp vốn, lỗ bán các khỏan đầu tư góp vốn, chi phí dịch vụ ủy thác, chi phí dự phòng rủi ro cho vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh tóan cho người mua,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 631 “Chi phí họat động” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp (Mã số 11.1) Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn hàng bán các khỏan đầu tư trực tiếp như nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư… đã bán. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6311 “Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí lãi tiền vay (Mã số 11.2) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi tiền vay. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6312 “Chi phí lãi tiền vay” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí họat động đầu tư góp vốn (Mã số 11.3) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến họat động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, số lỗ về bán khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6313 “Chi phí họat động đầu tư góp vốn” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí dịch vụ ủy thác (Mã số 11.4) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến dịch vụ nhận ủy thác cho vay đầu tư, chi phí ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6315 “Chi phí dịch vụ ủy thác” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 11.5) Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí dự phòng rủi ro cho vay tính vào kết quả họat động kinh doanh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6316 “Chi phí dự phòng rủi ro cho vay” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí cho thuê tài sản (Mã số 11.6) Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí về thuê tài sản như chi phí khấu hao tài sản cho thuê, chi phí sửa chữa tài sản cho thuê. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6317 “Chi phí cho thuê tài sản” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí khác (Mã số 11.7) Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí chiết khấu thanh tóan cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6318 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Lợi nhuận gộp (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí họat động Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào kết quả kinh doanh trong năm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ (-) Chi phí quản lý doanh nghiệp. Mã số 30 = Mã số 20 - Mã số 25. Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Chi phí khác (Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khỏan 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo. Lợi nhuận khác (Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kÕ to¸n thực hiện trong n¨m báo cáo của Qũy đầu tư phát triển địa phương trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (mã số 51)Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (Mã số 52) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các họat động của Qũy ĐTPTĐP (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52) 3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-ĐTĐP) a, Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Bảng Cân đối kế tóan; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; b, Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh Tiền thu từ bán các khỏan đầu tư trực tiếp, cho thuê tài sản (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do bán các khỏan đầu tư trực tiếp như nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư, tiền thu cho thuê tài sản. Chỉ tiêu này bao gồm cả số tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 511 “Doanh thu” và các TK khác có liên quan. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ,… kể cả số tiền đã trả cho các khỏan nợ phải trả cho người bán phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển", “Phải trả cho người bán”,… chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Tiền thu các khỏan phí (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về các khỏan phí dịch vụ nhận ủy thác, bao gồm cả số tiền thu được từ các khỏan phải thu phí dịch vụ nhận ủy thác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 132 “Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy”,… Tiền thu lãi cho vay, lãi tiền gửi (Mã số 04) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về lãi tiền cho vay, lãi tiền gửi, bao gồm cả số tiền thu được từ các khỏan phải thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 132 “Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy”,… Tiền chi trả lãi tiền vay (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về lãi tiền cho vay, bao gồm cả số tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 332 “Phải trả lãi vốn huy động”,… Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Chênh lệch tiền chi và thu cho vay (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền chênh lệch giữa tổng số tiền chi cho vay và tổng số tiền thu hồi gốc cho vay. Nếu số tiền chi cho vay lớn hơn số tiền thu hồi gốc cho vay thì số tiền chênh lệch được ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển”, TK 251 “Cho vay đầu tư bằng vốn họat động”, TK 252 “Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh”… Tiền thu nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111, 112, 113, 116, 362. Tiền chi cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Mã số 08) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn và được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111, 116, 262, 263. Tiền thu từ nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương (Mã số 09) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu được từ nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 116, 361. Tiền chi từ vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi từ vốn nhận ủy thác cấp phát của NS địa phương. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn và được căn cứ vào sổ kế tóan TK 116, 261. Tiền thu từ vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (Mã số 11) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu được từ vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 116, 365. Tiền chi cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (Mã số 12) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn và được căn cứ vào sổ kế tóan TK 116, 265. Tiền thu từ lợi nhuận hợp vốn đầu tư cho vay (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu được từ lợi nhuận hợp đầu tư cho vay. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 111,112, 113, 132. Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 14) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng... do Qũy đã thanh tóan hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và “Tiền đang chuyển” (Phần chi tiền trả cho người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Phải trả người lao động" - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 15) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (phần tiền nộp thuế TNDN từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước" (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). Tiền thu khác từ họat động kinh doanh (Mã số 16) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khỏan khác từ họat động kinh doanh, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khỏan tiền thu khác...); Tiền đã thu do được hòan thuế; Tiền thu được do nhận ký qũy, ký cược; Tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ ghi tăng các qũy của Qũy; Tiền nhận được ghi tăng các qũy do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Thu nhập khác", Tài khỏan "Thuế GTGT được khấu trừ" và sổ kế tóan các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền chi khác cho họat động kinh doanh (Mã số 17) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khỏan khác, như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khỏan chi phí khác; Tiền nộp các lọai thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các lọai phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền chi đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền trả lại các khỏan nhận ký cược, ký qũy, tiền chi trực tiếp từ qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ qũy khen thưởng, phúc lợi; Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Chi phí khác", "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", “Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “Dự phòng phải trả” và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 17. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + ….. + Mã số 17 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đọan triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho họat động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác), sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (Phần chi tiền từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng), sổ kế tóan Tài khỏan “Vay trung, dài hạn” (Phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "TSCĐ hữu hình", "TSCĐ vô hình", "Bất động sản đầu tư", "Xây dựng cơ bản dở dang", “Phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư. Số tiền thu được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thu nhập khác" (Chi tiết thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ), sổ kế tóan Tài khỏan "Doanh thu”, sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (Phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Chi phí họat động" và "Chi phí khác" (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 23) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư góp vốn vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu, góp vốn vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, công ty liên kết,… (Không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư vào công ty con", Tài khỏan "Vốn góp liên doanh", Tài khỏan "Đầu tư vào công ty liên kết" và Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác" (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 24) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Do bán lại hoặc thanh lý các khỏan vốn đã đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo (Không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư vào công ty con", Tài khỏan "Vốn góp liên doanh", Tài khỏan “Đầu tư vào công ty liên kết" và Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác", Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo. Tiền chi đầu tư khác (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư khác ngòai khỏan chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác" trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu đầu tư khác (Mã số 26) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khỏan đầu tư khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác", Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” trong kỳ báo cáo. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (Mã số 30) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 26. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính Tiền thu từ nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ tiền thu góp vốn bằng tiền của các chủ sở hữu, tiền thu do Nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Nguồn vốn họat động" (Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu (Mã số 32) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hòan lại vốn góp cho các chủ sở hữu của Qũy dưới các hình thức hòan trả bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Nguồn vốn họat động" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền thu từ đi vay (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do Qũy đi vay trung hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Đối với các khỏan vay bằng trái phiếu, số tiền đã thu được phản ánh theo số thực thu (Bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khỏan chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", các tài khỏan phải trả (Phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay trung, dài hạn", "Nợ dài hạn", "Trái phiếu phát hành" và các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền trả nợ nay (Mã số 34) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền nợ vay Qũy đã trả ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ vay) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan 341, 432, 343 (Chi tiết số trả nợ vay) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ gốc thuê tài chính từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Nợ dài hạn" (Chi tiết số trả nợ gốc thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu của Qũy trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Lợi nhuận chưa phân phối", sổ kế tóan tài khỏan “Phải trả, phải nộp khác" (Chi tiết số tiền đã trả về lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chỉ tiêu này không bao gồm khỏan lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (Mã số 40) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ - Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính của Qũy trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan) và số dư của các khỏan tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Đầu tư tài chính ngắn hạn" đối với các khỏan đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi ngọai tệ (Mã số 61) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", “Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác“ và Tài khỏan "Đầu tư tài chính ngắn hạn" (Chi tiết các khỏan đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Chênh lệch tỷ giá hối đóai" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đóai cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đóai đã ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đóai cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đóai đã ghi nhận trong kỳ. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” “Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác“ (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan) và số dư cuối kỳ của các khỏan tương đương tiền được lấy trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Đầu tư tài chính ngắn hạn" đối với các khỏan đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền. Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng cân đối kế tóan năm đó. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61. 3.4. Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B05-ĐTĐP) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Qũy Đầu tư phát triển địa phương. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu Cột 1,2 “Số dư đầu năm” phản ánh số dư đầu năm (bao gồm năm trước, năm nay) theo từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Số liệu để ghi vào cột 2 theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 6 của báo cáo này năm trước, hoặc số liệu ghi vào cột 1, cột 2 được căn cứ vào sổ kế tóan các TK 411, 412, 413, 414, 415, 421 năm nay và năm trước. - Cột 3, cột 4 “Số tăng, giảm trong năm” phản ánh tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu trong năm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan các TK 411, 412, 413, 414, 415, 421. - Cột 5, cột 6 “Số dư cuối năm” phản ánh số dư cuối năm (bao gồm năm trước, năm nay) vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu ghi vào cột 5 (số dư cuối năm trước) của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 6 (số dư cuối năm nay) của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 6 “Số dư cuối năm nay” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số dư cuối năm của các TK 411, 412, 413, 414, 415, 421. 3.5. Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-ĐTĐP) Cơ sở lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính -

Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; -

Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -

Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan: -

Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước: -

Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu Đặc điểm họat động của doanh nghiệp (1)- Hình thức sở hữu vốn: Là tổ chức tài chính Nhà nước (2)- Lĩnh vực kinh doanh: Đầu tư tài chính và đầu tư phát triển (3)- Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ họat động kinh doanh chính (4)- Đặc điểm họat động của Qũy trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh,... có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của Qũy. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan (1)- Kỳ kế tóan năm ghi rõ kỳ kế tóan năm theo năm dương lịch bắt đầu tư ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu Qũy có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. (2)- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: ghi rõ là Đồng Việt Nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế tóan. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng (1)- Chế độ kế tóan áp dụng: Nêu rõ Qũy áp dụng chế độ kế tóan doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Qũy Đầu tư phát triển địa phương. (2)- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Nêu rõ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế tóan của Bộ Tài chính và Chế độ kế tóan hiện hành mà Qũy đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế tóan nào thì phải ghi rõ. (3)- Hình thức kế tóan áp dụng: Nêu rõ hình thức kế tóan doanh nghiệp áp dụng là Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ hoặc hình thức kế tóan trên máy vi tính.... ... Các chính sách kế tóan áp dụng - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền: Nêu rõ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế tóan; Nêu rõ các khỏan tương đương tiền được xác định trên cở sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không? - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rõ là ghi nhận theo nguyên giá. Trong Bảng Cân đối kế tóan được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rõ là ghi nhận theo giá thấp hơn của giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu. + Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rõ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm... - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính: + Các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat: Nêu rõ là các khỏan đầu tư này được phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của công ty theo giá gốc. + Các khỏan đầu tư chứng khóan ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: Nêu rõ là được ghi nhận theo giá gốc. - Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Nêu rõ là Qũy đã lập bổ sung (hay hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước còn lại đang ghi sổ kế tóan. - Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí đi vay: + Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 16 “Chi phí đi vay”. + Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu. - Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí khác: + Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào chi phí họat động kinh doanh bao gồm những khỏan chi phí nào. + Chi phí khác: Nêu rõ các khỏan chi phí khác được vốn hóa là những khỏan chi phí nào? Ví dụ: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đọan nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được hõan lại để phân bổ dần vào chi phí họat động kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 04 “Tài sản cố định vô hình”; ... - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Nêu rõ phương pháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác. - Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khỏan chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí họat động kinh doanh trong kỳ là những khỏan chi phí nào? Cơ sở để xác định giá trị của những khỏan chi phí đó. - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả: + Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mãn hay không thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế tóan số 18 “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. + Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. - Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: + Nguyên tắc ghi nhận vốn NS địa phương cấp, vốn nhận liên doanh, liên kết, vốn khác của chủ sở hữu. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Nêu rõ các khỏan chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước. - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai: Nêu rõ các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư). - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: + Doanh thu: Nêu rõ việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần công việc đã hòan thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào. - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hõan lại. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan Trong phần này, Qũy phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Số liệu ghi vào cột “Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Bảng Cân đối kế tóan năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế tóan tại ngày kết thúc niên độ kế tóan năm trước (Cột “Số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế tóan tại ngày kết thúc niên độ kế tóan năm nay (Cột “Số cuối năm”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh. - Trường hợp Qũy có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. - Tiền và tương đương tiền: Phản ánh chi tiết từng lọai tiền và tương đương tiền của Qũy theo số đầu năm và số cuối năm. Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiết TK 111, 112, 113, 116, 121. - Hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh chi tiết từng lọai hàng tồn kho cuối năm và đầu năm của Qũy. Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của các Tài khỏan 151, 152, 153 trên Sổ Cái. - Tình hình theo dõi nợ các khỏan vay: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình theo dõi các khỏan nợ cho vay theo từng khỏan cho vay và phân lọai theo từng nhóm nợ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 251 - Cho vay bằng vốn họat động. - Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo nhóm, TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. - Tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình theo nhóm, TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh - Trong phần này, phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan mục chi phí. - Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Trường hợp Qũy có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, Qũy phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của đơn vị. - Trường hợp trong kỳ Qũy có mua hoặc thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng tiền này phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trong phần này phải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý các khỏan đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác. - Đơn vị tính giá trị trình bày là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. Những thông tin khác - Trong phần này, Qũy phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế tóan cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của Qũy đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định của phần này, Qũy có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết. - Ngòai ra, Qũy được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của Qũy. IV. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TÓAN Chế độ Chứng từ kế tóan áp dụng cho Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo Luật kế tóan và Chế độ chứng từ kế tóan qui định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. V. CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TÓAN Chế độ sổ kế tóan thực hiện theo Luật kế tóan và Chế độ sổ kế tóan qui định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2009.

  2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc các Qũy đầu tư phát triển địa phương và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà Phụ lục số 01 (Kèm theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Qũy Đầu tư phát triển địa phương) DANH MỤC TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG Số TT SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHỎAN GHI CHÚ Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 LỌAI TK 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN 01 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngọai tệ 02 112 Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo 1121 Tiền Việt Nam từng ngân hàng 1122 Ngọai tệ 03 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngọai tệ 04 116 Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác 1161 Tiền gửi NH vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương 1162 Tiền gửi NH vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư 1168 Tiền gửi vốn nhận ủy thác khác 05 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn 06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 07 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo đối tượng 08 132 Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy 1321 Phải thu từ họat động đầu tư trực tiếp 1322 Phải thu lãi tiền cho vay 1323 Phải thu họat động đầu tư góp vốn 1324 Phải thu lãi tiền gửi 1325 Phải thu phí họat động nhận ủy thác 1326 Phải thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương 1327 Phải thu cho thuê tài sản 1328 Phải thu họat động nghiệp vụ khác 09 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 10 134 Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay 11 136 Phải thu nội bộ 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 1368 Phải thu nội bộ khác 12 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Phải thu khác 13 139 Dự phòng phải thu khó đòi 14 141 Tạm ứng 15 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 16 144 Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn 17 151 Hàng mua đang đi đường 18 152 Nguyên liệu, vật liệu 19 153 Công cụ, dụng cụ 20 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho LỌAI TK 2 TÀI SẢN DÀI HẠN 21 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118 TSCĐ khác 22 212 Tài sản cố định thuê tài chính 23 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2132 Quyền phát hành 2133 Bản quyền, bằng sáng chế 2134 Nhãn hiệu hàng hóa 2135 Phần mềm máy vi tính 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2138 TSCĐ vô hình khác 24 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 2147 Hao mòn bất động sản đầu tư 25 217 Bất động sản đầu tư 26 221 Đầu tư vào công ty con 27 222 Vốn góp liên doanh 28 223 Đầu tư vào công ty liên kết 29 228 Đầu tư dài hạn khác 30 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 31 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 32 242 Chi phí trả trước dài hạn 33 243 Tài sản thuế thu nhập hõan lại 34 244 Ký qũy, ký cược dài hạn 35 245 Đầu tư xây dựng dự án, công trình 36 251 Cho vay đầu tư bằng vốn họat động 2511 Cho vay ngắn hạn 2512 Cho vay trung hạn 2513 Cho vay dài hạn 37 252 Cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh 38 259 Qũy dự phòng rủi ro cho vay 39 261 Cấp phát vốn ủy thác của ngân sách địa phương 40 262 Cho vay từ vốn nhận ủy thác chịu rủi ro 41 263 Cho vay từ vốn nhận ủy thác không chịu rủi ro 42 265 Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư LỌAI TK 3 NỢ PHẢI TRẢ 43 331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng 44 332 Phải trả lãi vốn huy động 45 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 3339 Các lọai thuế khác Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác 46 334 Phải trả người lao động 3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác 47 335 Chi phí phải trả 48 336 Phải trả nội bộ 49 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đòan 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3386 Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác 50 341 Vay trung, dài hạn 3411 Vay trung hạn 3412 Vay dài hạn 51 342 Nợ dài hạn 52 343 Trái phiếu phát hành 3431 Mệnh giá trái phiếu 3432 Chiết khấu trái phiếu 3433 Phụ trội trái phiếu 53 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 54 347 Thuế thu nhập hõan lại phải trả 55 351 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm 56 352 Dự phòng phải trả 57 353 Qũy khen thưởng, phúc lợi 3531 Qũy khen thưởng 3532 Qũy phúc lợi 58 361 Nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương 59 362 Nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư 60 364 Nhận hợp vốn đầu tư, cho vay 61 365 Nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư LỌAI TK 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU 62 411 Nguồn vốn họat động 4111 Vốn ngân sách nhà nước cấp 4112 Vốn nhận liên doanh, liên kết 4118 Vốn khác 63 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 64 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 65 414 Qũy đầu tư phát triển 66 415 Qũy dự phòng tài chính 67 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay LỌAI TK 5 DOANH THU 68 511 Doanh thu 5111 Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp 5112 Doanh thu lãi tiền cho vay 5113 Thu từ họat động đầu tư góp vốn 5114 Doanh thu lãi tiền gửi 5115 Thu phí họat động nhận ủy thác 5116 Thu phí ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương 5117 Doanh thu cho thuê tài sản 5118 Doanh thu khác 69 532 Các khỏan giảm trừ doanh thu LỌAI TK 6 CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG 70 631 Chi phí họat động 6311 Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp 6312 Chi phí lãi tiền vay 6313 Chi phí họat động đầu tư góp vốn 6315 Chi phí dịch vụ ủy thác 6316 Chi phí dự phòng rủi ro cho vay 6317 Chi phí cho thuê tài sản 6318 Chi phí khác 71 637 Chi phí trực tiếp chung 6371 Chi phí nhân viên trực tiếp 6372 Chi phí vật tư, đồ dùng 6373 Chi phí khấu hao TSCĐ 6374 Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 6378 Chi phí bằng tiền khác 72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí nhân viên quản lý 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 6425 Thuế, phí và lệ phí 6426 Chi phí dự phòng 6427 Chi phí dịch vụ mua ngòai 6428 Chi phí bằng tiền khác LỌAI TK 7 THU NHẬP KHÁC 73 711 Thu nhập khác 7111 Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ 7112 Thu bảo hiểm đền bù tổn thất tài sản 7113 Thu nợ phải thu khó đòi đã xử lý 7115 Thu phạt 7118 Thu nhập khác LỌAI TK 8 CHI PHÍ KHÁC 74 811 Chi phí khác 8111 Chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ 8112 Tổn thất tài sản có bảo hiểm 8115 Chi phạt 8118 Chi phí khác 75 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành 8212 Chi phí thuế TNDN hõan lại LỌAI TK 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 76 911 Xác định kết quả kinh doanh LỌAI TK 0 TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG 1 001 Tài sản thuê ngòai 2 002 Vật tư nhận giữ hộ 3 003 Tài sản nhận ký cược, nhận thế chấp 4 004 Nợ khó đòi đã xử lý 5 005 Mức vốn cho vay 6 006 Mức vốn đầu tư 7 007 Ngọai tệ các lọai 8 010 Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác 0101 Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác của ngân sách địa phương 01011 Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được 01012 Lãi ân hạn chưa thu 0102 Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác tổ chức khác 01021 Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được 01022 Lãi ân hạn chưa thu 0103 Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác khác 01031 Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được 01032 Lãi ân hạn chưa thu 9 011 Lãi chưa thu cho vay khác 0111 Lãi chưa thu cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi 0112 Lãi chưa thu cho vay khác 10 012 Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng Phụ lục số 02 (Kèm theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Qũy Đầu tư phát triển địa phương) DANH MỤC VÀ MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG Số TT Tên báo cáo Số hiệu Ghi chú Báo cáo tài chính năm 1 Bảng cân đối kế tóan Mẫu số B01- ĐTĐP 2 Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B02 - ĐTĐP 3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - ĐTĐP 4 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu Mẫu số B05- ĐTĐP 5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - ĐTĐP Báo cáo tài chính giữa niên độ 1 Bảng cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a - ĐTĐP 2 Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B02a - ĐTĐP 3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a - ĐTĐP 4 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu Mẫu số B05a - ĐTĐP 5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a - ĐTĐP Mẫu báo cáo tài chính năm Đơn vị báo cáo:……………….... Mẫu số B 01 – ĐTĐP Địa chỉ:…………………………. (Ban hành theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Tại ngày ... tháng ... năm ...(1) Đơn vị tính:............. TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối n ă m (3) Số đ ầu n ă m (3) 1 2 3 4 5 a - tµi s¶n ng¾n h¹n (100=110+120+130+140+150) 100 I. Tiền và các khỏan tương đương tiền 110 1.Tiền 111 V.01 2. Các khỏan tương đương tiền 112 II. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn () (2) 129 (…) (…) III. Các khỏan phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu họat động nghiệp vụ của Qũy 134 5. Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay 135 6. Các khỏan phải thu khác 138 V.03 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi () 139 (…) (…) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khỏan khác phải thu Nhà nước 154 V.05 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 I. Các khỏan phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng và họat động nghiệp vụ của Qũy 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay 214 V.08 5. Phải thu cho vay đầu tư bằng vốn họat động 215 6. Phải thu cho vay thực hiện cam kết bảo lãnh 216 7. Phải thu dài hạn khác 217 8. Dự phòng rủi ro cho vay 218 (...) (...)

  1. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi () 219 (...) (...) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.09 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn lũy kế () 223 (…) (…)

  2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.10 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 (…) (…)

  3. Tài sản cố định vô hình 227 V.11 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (…) (…)

  4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.12 III. Bất động sản đầu tư 240 V.13 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn lũy kế () 242 (…) (…) IV. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 250 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.14 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn () 259 (…) (…) V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.15 2. Tài sản thuế thu nhập hõan lại 262 V.21 3. Đầu tư xây dựng dự án công trình 263 4. Tài sản dài hạn khác 268 tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN a - nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 330+340) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Phải trả người bán 312 2. Người mua trả tiền trước 313 3. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 314 V.16 4. Phải trả người lao động 315 5. Chi phí phải trả 316 V.17 6. Phải trả nội bộ 317 7. Phải trả lãi vốn huy động 318 8. Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả d µi h¹n người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hõan lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 8. Vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương (338=339+340) 338 - Số tiền phải trả về vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương 339 - Số tiền đã cấp phát vốn ủy thác cấp phát đầu tư của NS địa phương chưa quyết tóan 340 (...) (...)

  5. Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (341= 342+343) 341 - Vốn ủy thác cho vay đầu tư phải trả 342 - Phải thu về cho vay từ vốn nhận ủy thác 343 (...) (...)

  6. Hợp vốn đầu tư cho vay (344=345+346) 344 - Số tiền nhận hợp vốn đầu tư cho vay phải trả 345 - Số tiền phải thu về cho vay từ tiền nhận hợp vốn 346 (...) (...)

  7. Vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (347=348+349) 347 - Vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã nhận phải trả 348 - Phải thu về số tiền đã cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 349 (...) (...)

  8. Qũy khen thưởng, phúc lợi 350 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 1. Vốn Ngân sách Nhà nước cấp 411 2. Vốn nhận liên doanh, liên kết 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 5. Chênh lệch tỷ giá hối đ óai 416 6. Qũy đầu tư phát triển 417 7. Qũy dự phòng tài chính 418 8. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN CHỈ TIÊU Thuyết minh Số cuối n ă m (3) Số đ ầu n ă m (3)

  9. Tài sản thuê ngòai 22 2. Vật tư nhận giữ hộ 3. Hàng hóa nhận ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Mức vốn cho vay 6. Mức vốn đầu tư 7. Ngọai tệ các lọai 8. Tài sản nhận thế chấp 9. Lãi chưa thu cho vay vốn nhận ủy thác 10. Lãi chưa thu cho vay khác 11. Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng LËp, ngµy ... th¸ng ... n¨m ... Ng­êi lËp biÓu KÕ to¸n tr­ëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số“. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu () được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Đơn vị báo cáo: ................. Mẫu số B 02 – ĐTĐP Địa chỉ:…………............... (Ban hành theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính:.......... CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh N ă m nay N ă m trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu 01 1.1 Doanh thu từ họat động đầu tư trực tiếp 01.1 1.2 Doanh thu lãi tiền cho vay 01.2 1.3 Thu từ họat động đầu tư góp vốn 01.3 1.4 Doanh thu lãi tiền gửi 01.4 1.5 Thu phí họat động nhận ủy thác 01.5 1.6 Thu phí ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương 01.6 1.7 Doanh thu cho thuê tài sản 01.7 1.8 Doanh thu khác 01.8 2. Các khỏan giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) 10 4. Chi phí họat động 11 4.1. Giá vốn hàng bán họat động đầu tư trực tiếp 11.1 4.2. Chi phí lãi tiền vay 11.2 4.3. Chi phí họat động đầu tư góp vốn 11.3 4.4. Chi phí dịch vụ ủy thác 11.4 4.5. Chi phí dự phòng rủi ro cho vay 11.5 4.6. Chi phí cho thuê tài sản 11.6 4.7. Chi phí khác 11.7 5. Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) 20 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 7. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh {30 = 20 - 25} 30 8. Thu nhập khác 31 9. Chi phí khác 32 10. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 11. Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (50 = 30 + 40) 50 12. Chi phí thuế TNDN hiện hành 13. Chi phí thuế TNDN hõan lại 51 52 14. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51 - 52) 60 Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ..................... Địa chỉ: ................................... Mẫu số B03 - ĐTĐP (Ban hành theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp)() N ă m ….. Đơn vị tính: ......... Khỏan mục Mã số Thuyết minh N ă m nay N ă m trước 1 2 3 4 5 I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH 1,Tiền thu từ bán các khỏan đầu tư trực tiếp, cho thuê tài sản 01 2,Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ 02 3, Tiền thu các khỏan phí 03 4,Thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi 04 5, Tiên chi trả lãi tiền vay 05 6, Chênh lệch tiền chi và thu cho vay 06 7, Tiền thu nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư 07 8, Tiền chi cho vay từ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư 08 9. Tiền thu từ nhận vốn ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương 09 10, Tiền chi từ vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư của ngân sách địa phương 10 11, Tiền thu từ nhận vốn ủy thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 11 12, Tiền chi cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 12 13, Tiền thu từ lợi nhuận hợp vốn đầu tư cho vay 13 14, Tiền chi trả cho ng ư ời lao đ ộng 14 15, Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 15 16, Tiền thu khác từ họat đ ộng kinh doanh 16 17, Tiền chi khác cho họat đ ộng kinh doanh 17 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh 20 II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ 1, Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác 21 2, Thu tiền từ thanh lý TSCĐ và tài sản dài hạn khác 22 3, Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 23 4, Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 24 5, Tiền chi đầu tư khác 25 6, Tiền thu đầu tư khác 26 Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư 30 III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HỌAT ĐỘNG TÀI CHÍNH 1, Tiền thu từ nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 2, Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu 32 3, Tiền thu từ đi vay 33 4, Tiền trả nợ vay 34 5, Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6, Lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ họat đ ộng tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi ngọai tệ 61 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 Lập, ngày...tháng....n ă m.... Ng ư ời lập biểu (Ký, họ tên) Kế tóan tr ư ởng (Ký, họ tên) Giám đ ốc (Ký, họ tên, đ óng dấu) Đơn vị báo cáo:............................ Mẫu số B 05 – ĐTĐP Địa chỉ:......................................... (Ban hành theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU Năm.......... CHỈ TIÊU Số dư đầu năm Số tăng, giảm trong năm Số dư cuối năm Năm trước Năm nay Số tăng Số giảm Năm trước Năm nay A 1 2 3 4 5 6 1. Vốn Ngân sách NN cấp ...............

  10. Vốn nhận liên doanh liên kết ..............

  11. Vốn khác của chủ sở hữu ...........

  12. Chênh lệch đánh giá lại tài sản ..........

  13. Chênh lệch tỷ giá hối đóai ...........

  14. Qũy đầu tư phát triển ........

  15. Qũy dự phòng tài chính .........

  16. Lợi nhuận chưa phân phối .......... Cộng Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo:............................ Mẫu số B 09 – ĐTĐP Địa chỉ:......................................... (Ban hành theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính) BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm ....(1) I. Đặc điểm họat động của Qũy 1. Hình thức sở hữu vốn 2. Lĩnh vực họat động 3. Đặc điểm họat động của Qũy trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. II. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan 1. Kỳ kế tóan năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày ..../..../...).

  17. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan. III. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng 1. Chế độ kế tóan áp dụng 2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan 3. Hình thức kế tóan áp dụng IV. Các chính sách kế tóan áp dụng 1. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền. Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế tóan.

  18. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho; - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho; - Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho; - Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

  19. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính); - Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

  20. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư - Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư; - Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.

  21. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính: - Các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat; - Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn; - Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.

  22. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí đi vay: - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay; - Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;

  23. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí khác: - Chi phí trả trước; - Chi phí khác; - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;

  24. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

  25. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả.

  26. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: - Nguyên tắc ghi nhận vốn ngân sách địa phương cấp, vốn khác của chủ sở hữu. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

  27. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: - Doanh thu từ bán các khỏan đầu tư trực tiếp cơ sở hạ tầng - Doanh thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay - Thu từ họat động đầu tư góp vốn - Thu phí họat động nhận ủy thác - Thu phí nhận ủy quyền phát hành trái phiếu địa phương - Doanh thu cho thuê tài sản - Doanh thu khác 12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại.

  28. Các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác. V. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng cân đối kế tóan (Đơn vị tính:......)

  29. Tiền Cuối năm Đầu năm - Tiền mặt - Tiền gửi ngân hàng - Tiền đang chuyển - Tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác Cộng ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

  30. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn - Chứng khóan đầu tư ngắn hạn - Đầu tư ngắn hạn khác - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Cuối năm ... ... ... Đầu năm ... ... ... Cộng ... ...

  31. Các khỏan phải thu ngắn hạn khác Cuối năm Đầu năm - Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia - Phải thu người lao động - Phải thu khác ... ... ... ... ... ... Cộng ... ...

  32. Hàng tồn kho Cuối năm Đầu năm - Hàng mua đang đi đường - Nguyên liệu, vật liệu - Công cụ, dụng cụ Cộng giá gốc hàng tồn kho ... ... ... ... ... ... ... ...

  33. Thuế và các khỏan phải thu Nhà nước Cuối năm Đầu năm - Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa - ………………… - Các khỏan khác phải thu Nhà nước: Cộng ... ... ... ... ... ... ... ...

  34. Phải thu dài hạn nội bộ - Cho vay dài hạn nội bộ -... - Phải thu dài hạn nội bộ khác ... ... ... ... ... ... Cộng … … 07. Phải thu dài hạn khác Cuối n ă m Đầu n ă m - Ký qũy, ký cược dài hạn - Phải thu dài hạn khác ... ... ... ... Cộng … … 08. Tình hình theo dõi nợ các khỏan cho vay Các khỏan cho vay Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ cần chú ý Nợ dưới tiêu chuẩn Nợ nghi ngờ Nợ có khả năng mất vốn 1.

  35. Cộng 09. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình: Khỏan mục Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn ... TSCĐ hữu hình khác Tổng cộng Nguyên giá TSCĐ hữu hình Số dư đầu n ă m - Mua trong n ă m - Đầu tư XDCB hòan thành - Tăng khác - Chuyển sang bất động sản đầu tư - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) Số dư cuối n ă m Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu n ă m - Khấu hao trong n ă m - Tăng khác - Chuyển sang bất động sản đầu tư - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) Số dư cuối n ă m Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình - Tại ngày đầu n ă m - Tại ngày cuối n ă m - Giá trị còn lại cuối n ă m của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khỏan vay: - Nguyên giá TSCĐ cuối n ă m đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: - Nguyên giá TSCĐ cuối n ă m chờ thanh lý: - Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

  36. Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính: Khỏan mục Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn ... TSCĐ hữu hình khác Tài sản cố định vô hình Tổng cộng Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Số dư đầu n ă m - Thuê tài chính trong n ă m - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Tăng khác - Trả lại TSCĐ thuê tài chính - Giảm khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) Số dư cuối n ă m Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu n ă m - Khấu hao trong n ă m - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Tăng khác - Trả lại TSCĐ thuê tài chính - Giảm khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) Số dư cuối n ă m Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính - Tại ngày đầu n ă m - Tại ngày cuối n ă m * Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong n ă m : *

Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm: * Điều khỏan gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

  1. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình: Khỏan mục Quyền sử dụng đất Quyền phát hành Bản quyền, bằng sáng chế ... TSCĐ vô hình khác Tổng cộng Nguyên giá TSCĐ vô hình Số dư đầu n ă m - Mua trong n ă m - Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp - Tăng do hợp nhất kinh doanh - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác (…) (…) (…) (…) (…) (…) (…) (…) (…) (…) (…) (…) Số dư cuối n ă m Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu n ă m - Khấu hao trong n ă m - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) Số dư cuối n ă m Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình - Tại ngày đầu n ă m - Tại ngày cuối n ă m * Thuyết minh số liệu và giải trình khác: - - 12. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Cuối năm Đầu năm - Tổng số chi phí XDCB dở dang: ... ... Trong đó (Những công trình lớn): + Công trình………….. + Công trình………….. +…………………….… ... ... ... ... ... ...

  2. Tăng, giảm bất động sản đầu tư: Khỏan mục Số đầu n ă m Tăng trong n ă m Giảm trong n ă m Số cuối n ă m Nguyên giá bất động sản đầu tư - Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng Giá trị hao mòn lũy kế - Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng Giá trị còn lại của bất động sản đ ầu t ư - Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng * Thuyết minh số liệu và giải trình khác: - -..............

  3. Đầu tư dài hạn khác: - Đầu tư cổ phiếu - Đầu tư trái phiếu - Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu - Đầu tư dài hạn khác Cuối năm ... ... ... ... Đầu năm ... ... ... ... Cộng ... ...

  4. Chi phí trả trước dài hạn Cuối năm Đầu năm - Chi phí trả trước về thuê họat động TSCĐ ... ... - Chi phí thành lập Qũy - Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn - Chi phí cho giai đọan triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình - ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng ... ...

  5. Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước Cuối năm Đầu năm - Thuế giá trị gia tăng - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất, nhập khẩu - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế thu nhập cá nhân - Thuế nhà đất và tiền thuê đất - Các lọai thuế khác - Các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng ... ...

  6. Chi phí phải trả Cuối năm Đầu năm - Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép - Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ - Chi phí trong thời g ian ngừng kinh doanh - … ... ... ... ... ... ... Cộng ... ...

  7. Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Cuối năm Đầu năm - Tài sản thừa chờ giải quyết - Kinh phí công đòan - Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn - Doanh thu chưa thực hiện - Các khỏan phải trả, phải nộp khác Cộng ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

  8. Phải trả dài hạn nội bộ Cuối năm Đầu năm - Vay dài hạn nội bộ -... - Phải trả dài hạn nội bộ khác Cộng ... ... ... ... ... ... ... ...

  9. Vay và nợ dài hạn Cuối năm Đầu năm a - Vay dài hạn - Vay ngân hàng - Vay đối tượng khác - Trái phiếu phát hành b - Nợ dài hạn - Thuê tài c hính - Nợ dài hạn khác ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng ... ... - Các khỏan nợ thuê tài chính Nă m nay N ă m trước Thời hạn Tổng khỏan thanh tóan tiền thuê tài chính Trả tiền lãi thuê Trả nợ gốc Tổng khỏan thanh tóan tiền thuê tài chính Trả tiền lãi thuê Trả nợ gốc Từ 1 năm trở xuống Trên 1 năm đến 5 năm Trên 5 năm 21. Tài sản thuế thu nhập hõan lại và thuế thu nhập hõan lại phải trả a- Tài sản thuế thu nhập hõan lại: Cuối năm Đầu năm - Tài sản thuế thu nhập hõan lại liên quan đến khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ … … - Tài sản thuế thu nhập hõan lại liên quan đến khỏan lỗ tính thuế chưa sử dụng … … - Tài sản thuế thu nhập hõan lại liên quan đến khỏan ưu đãi tính thuế chưa sử dụng … … - Khỏan hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại đã được ghi nhận từ các năm trước … … Tài sản thuế thu nhập hõan lại … … b- Thuế thu nhập hõan lại phải trả Cuối năm Đầu năm - Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế - Khỏan hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước - Thuế thu nhập hõan lại phải trả … … … … … … 22. Tài sản thuê ngòai Cuối năm Đầu năm (1)- Giá trị tài sản thuê ngòai - TSCĐ thuê ngòai - Tài sản khác thuê ngòai (2)- Tổng số tiền thu ê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê họat động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn - Từ 1 năm trở xuống - Trên 1 năm đến 5 năm - Trên 5 năm ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... VI. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh ( Đơn vị tính:.............)

  10. Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51) Năm nay Năm trước - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành … … - Điều chỉnh chi phí t huế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay … … - Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành … … 2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (Mã số 52) Năm nay Năm trước - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời phải chịu thuế … … - Chi phí thuế TNDN hõan lại phát sinh từ việc hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại … … - Thu nhập thuế TNDN hõan lại phát sinh từ các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ (…) (…) - Thu nhập thuế TNDN hõan lại phát sinh từ các khỏan lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng (…) (…) - Thu nhập thuế TNDN hõan lại phát sinh từ việc hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả (…) (…) - Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại … … 3. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố Năm nay Năm trước - Chi phí nguyên liệu, vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngòai - Chi phí khác bằng tiền ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng ... ... VII. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Đơn vị tính:……………..) Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khỏan tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng Năm nay Năm trước - Mua tài sản bằng cách nhận các khỏan nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính … … - Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo. + Tổng giá trị mua hoặc thanh lý; + Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh tóan bằng tiền và các khỏan tương đương tiền; + Số tiền và các khỏan tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý; + Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng lọai tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khỏan tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ. … … … … … … … … - Trình bày giá trị và lý do của các khỏan tiền vµ t­¬ng ®­¬ng tiÒn lín do Qu ỹ n¾m gi÷ nh­ng kh«ng ®­îc sö dông do cã sù h¹n chÕ cña ph¸p luËt hoÆc c¸c rµng buéc kh¸c mµ Qũy ph¶i thùc hiÖn. VIII. Những thông tin khác 1. Những khỏan nợ tiềm tàng, khỏan cam kết và những thông tin tài chính khác: … 2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm:…………………… 3. Thông tin về các bên liên quan:…………………………………………………...

  11. Thông tin so sánh (những thay đ ổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế tóan tr ư ớc): ………………………………………………………… 5. Thông tin về họat động liên tục: ………………………………………………… 6. Những thông tin khác. ….. ..................................................................................... Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) Bốn mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho Qũy đầu tư phát triển địa phương giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính giữa niên độ giống như Báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này. Mẫu báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ (dạng đầy đủ) như sau: Đơn vị báo cáo:............................ Mẫu số B 05a – ĐTĐP Địa chỉ:......................................... (Ban hành theo Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU GIỮA NIÊN ĐỘ (Dạng đầy đủ) Qúy.......năm...... CHỈ TIÊU Số dư đầu năm Số tăng, giảm trong qúy Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy này Số dư cuối qúy Năm trước Năm nay Số tăng Số giảm Số tăng Số giảm Năm trước Năm nay A 1 2 3 4 5 6 7 8 1. Vốn Ngân sách NN cấp ...............

  12. Vốn nhận liên doanh liên kết ..............

  13. Vốn khác của chủ sở hữu ...........

  14. Chênh lệch đánh giá lại tài sản ..........

  15. Chênh lệch tỷ giá hối đóai ...........

  16. Qũy đầu tư phát triển ........

  17. Qũy dự phòng tài chính .........

  18. Lợi nhuận chưa phân phối .......... Cộng Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-2009-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-quy-dau-tu-phat-trien-dia-phuong--12247.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan