Thông tư số 132/2007/TT-BTCHướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán
- Số hiệu
- 132/2007/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/11/2007
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 132/2007/TT-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2007 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2644/QĐ-BTC ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và họat động của Sở Giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh; Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khóan như sau : I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng áp dụng Thông tư này là Sở Giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh và các Sở Giao dịch chứng khóan, Trung tâm giao dịch chứng khóan khác thành lập và họat động theo mô hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về chứng khóan (sau đây gọi chung là Sở GDCK).
-
Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan và phương pháp ghi chép một số tài khỏan kế tóan; mẫu báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính. Những nội dung kế tóan không hướng dẫn trong Thông tư này thực hiện theo Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan của Bộ Tài chính.
-
Sở GDCK phải mở sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo qui định. II. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng đối với Sở GDCK thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:
-
Sửa đổi và bổ sung tài khỏan kế tóan 1.1. Đổi tên Tài khỏan 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu họat động nghiệp vụ” Tài khỏan 511 có 5 TK cấp 2: + TK 5111 - Thu phí giao dịch chứng khóan; + TK 5112 - Thu phí niêm yết; + TK 5114 - Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối; + TK 5117 - Doanh thu họat động cung cấp dịch vụ; + TK 5118 - Thu khác về họat động nghiệp vụ. 1.2. Đổi tên Tài khỏan 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ”. 1.3. Đổi tên Tài khỏan 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí họat động nghiệp vụ”. Tài khỏan 631 có 5 TK cấp 2: + TK 6311 - Chi phí họat động giao dịch chứng khóan; + TK 6312 - Chi phí họat động niêm yết; + TK 6314 - Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối; + TK 6317 - Chi phí họat động cung cấp dịch vụ; + TK 6318 - Chi phí họat động nghiệp vụ khác. 1.4. Bổ sung 4 TK cấp 2 của Tài khỏan 515 – “Doanh thu họat động tài chính” như sau: + TK 5151 – Thu lãi tiền gửi; + TK 5152 – Thu lãi đầu tư, lợi nhuận được chia; + TK 5153 – Lãi tỷ giá hối đóai; + TK 5158 – Thu khác về họat động tài chính. 1.5. Bổ sung 4 TK cấp 2 của Tài khỏan 635 – “Chi phí tài chính” như sau: + TK 6351 – Trả lãi tiền vay; + TK 6352 – Chi phí họat động đầu tư; + TK 6353 – Lỗ tỷ giá hối đóai; + TK 6358 – Chi phí tài chính khác.
-
Bổ sung Tài khỏan cấp 1 Bổ sung Tài khỏan 359 – Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch.
-
Không dùng một số tài khỏan kế tóan 3.1. Không dùng các tài khỏan trong Bảng cân đối kế tóan sau: + TK 121 - Đầu tư chứng khóan ngắn hạn; + TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn; + TK 151 - Hàng mua đang đi đường; + TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; + TK 155 - Thành phẩm; + TK 156 - Hàng hóa; + TK 157 - Hàng gửi đi bán; + TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; + TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; + TK 217 - Bất động sản đầu tư + TK 337 - Thanh tóan theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng; + TK 521 - Chiết khấu thương mại; + TK 531 - Hàng bán bị trả lại; + TK 611 - Mua hàng; + TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; + TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; + TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; + TK 627 - Chi phí sản xuất chung; + TK 632 - Giá vốn hàng bán; + TK 641 - Chi phí bán hàng. 3.2. Không dùng các tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan sau: + TK 002 - Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công; + TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược. Danh mục Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Sở GDCK như sau (Xem Phụ lục số 01).
-
Hướng dẫn một số nội dung kế tóan đặc thù của Sở GDCK 4.1. Tài khỏan 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu từ họat động nghiệp vụ của Sở GDCK được Nhà nước cho phép. 4.1.1. Hạch tóan Tài khỏan 511 cần tôn trọng một số quy định sau: a, Các khỏan doanh thu phản ánh vào tài khỏan này gồm: - Các khỏan phí: + Thu phí giao dịch, phí thành viên, phí quản lý thành viên giao dịch chứng khóan do các thành viên giao dịch chứng khóan nộp; + Thu phí niêm yết, phí quản lý niêm yết chứng khóan do tổ chức phát hành chứng khóan được niêm yết tại Sở GDCK nộp; + Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối; + Thu các khỏan phí khác. - Doanh thu cung cấp dịch vụ, như: dịch vụ thông tin; dịch vụ tổ chức đấu giá,... do người sử dụng dịch vụ của Sở GDCK nộp; - Thu khác về họat động nghiệp vụ. b, Khi thu tiền, Sở GDCK phải sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành hay do Sở GDCK tự in và sử dụng theo quy định của pháp luật. Biên lai thu phí này phải được đính kèm với Bảng tính phí, lệ phí họat động giao dịch chứng khóan, niêm yết chứng khóan,.... Đối với các khỏan thu cung cấp dịch vụ do Sở cung cấp cho khách hàng phải sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật. c, Tài khỏan 511- “Doanh thu họat động nghiệp vụ” phản ánh số phí Sở GDCK được thu trong kỳ, doanh thu của các dịch vụ được xác định đã cung cấp trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. d, Không hạch tóan vào Tài khỏan 511 – “Doanh thu họat động nghiệp vụ” các khỏan doanh thu họat động tài chính và các khỏan thu nhập khác không được coi là doanh thu họat động nghiệp vụ. đ, Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi các khỏan doanh thu họat động nghiệp vụ của Sở GDCK. 4.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ Bên Nợ: - Phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ; - Kết chuyển doanh thu họat động nghiệp vụ thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Phản ánh các khỏan doanh thu họat động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. TK 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511 có 5 tài khỏan cấp 2 sau: + Tài khỏan 5111 – Thu phí giao dịch chứng khóan: Phản ánh các khỏan thu về phí giao dịch, phí thành viên đăng ký giao dịch chứng khóan và phí quản lý giao dịch chứng khóan phát sinh trong kỳ; + Tài khỏan 5112 – Thu phí niêm yết: Phản ánh các khỏan thu phí niêm yết chứng khóan, phí quản lý niêm yết chứng khóan của các thành viên đăng ký niêm yết chứng khóan tại Sở GDCK phát sinh trong kỳ; + Tài khỏan 5114 – Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối: Phản ánh các khỏan thu phí các tổ chức sử dụng thiết bị đầu cuối và các thiết bị khác phục vụ cho họat động giao dịch chứng khóan, niêm yết chứng khóan phát sinh trong kỳ của Sở GDCK; + Tài khỏan 5117 – Doanh thu họat động cung cấp dịch vụ: Phản ánh các khỏan doanh thu họat động cung cấp thông tin, dịch vụ tổ chức đấu thầu,... phát sinh trong kỳ của Sở GDCK; + Tài khỏan 5118 – Thu khác về họat động nghiệp vụ: Phản ánh các khỏan thu họat động nghiệp vụ chưa được phản ánh vào các TK 5111, 5112, 5114 và 5117. 4.1.3. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: - Khi phát sinh các khỏan thu phí thành viên, phí giao dịch chứng khóan, phí niêm yết chứng khóan, phí quản lý niêm yết chứng khóan,...ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng; hoặc Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ. - Khi xác định các khỏan doanh thu cung cấp dịch vụ đấu thầu, đấu giá, cung cấp thông tin,… ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT (33311). - Khi cho thuê họat động TSCĐ, kế tóan phản ánh khỏan thu cho thuê theo quy định tại nghiệp vụ 7, 8, 9 của TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ). - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu họat động nghiệp vụ thực tế trong kỳ để xác định doanh thu họat động nghiệp vụ thuần, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ Có TK 532 – Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ. - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động nghiệp vụ thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. 4.2. Tài khỏan 532 – Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ như: Giảm phí giao dịch chứng khóan, phí niêm yết, giảm giá các dịch vụ đã cung cấp. Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn, biên lai (giảm giá ngòai hóa đơn) mà Sở GDCK đã cung cấp cho khách hàng. Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chiết khấu thanh tóan mà Sở GDCK đã thực hiện cho khách hàng. 4.2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 532 – Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ Bên Nợ: Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ phát sinh Bên Có: Kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ vào TK 511 - Doanh thu họat động nghiệp vụ Tài khỏan 532 không có số dư cuối kỳ. 4.2.2 Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: - Khi phát sinh các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 532 – Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ Có các TK 111, 112, 131,… - Cuối kỳ kết chuyển các khỏan giảm trừ vào tài khỏan doanh thu họat động nghiệp vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu họat động nghiệp vụ Có TK 532 – Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ. 4.3. Tài khỏan 631 - Chi phí họat động nghiệp vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của họat động nghiệp vụ trong một kỳ họat động của đơn vị. 4.3.1. Hạch tóan Tài khỏan 631 cần tôn trọng một số quy định sau: a, Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan trực tiếp đến họat động nghiệp vụ của Sở GDCK theo chế độ quy định trong một kỳ kế tóan. b, Chi phí họat động nghiệp vụ được xác định gồm các lọai sau: - Chi phí họat động nghiệp vụ: Là các chi phí giao dịch chứng khóan, chi phí họat động niêm yết, chi phí phục vụ họat động cung cấp thông tin, chi phí tư vấn, cho thuê tài sản, thiết bị; - Chi phí khác cho họat động nghiệp vụ là các khỏan chi phí trực tiếp cho họat động Sở GDCK không thuộc các khỏan chi trên. c, Không được hạch tóan vào Tài khỏan 631- "Chi phí họat động nghiệp vụ" các khỏan chi sau: - Chi phí tài chính như: chi phí họat động đầu tư, chi lãi tiền vay, lỗ tỷ giá hối đóai,.... - Chi phí khác như: chi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khỏan bị phạt, bị bồi thường,... - Chi phí quản lý doanh nghiệp của Sở GDCK như: chi lương và các khỏan trích theo lương của cán bộ quản lý Sở GDCK như Ban giám đốc; phòng kế tóan, tài chính; chi hội nghị, công tác phí, tiếp khách, chi kiểm tóan, chi phí dịch vụ mua ngòai, chi nộp phí giám sát cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước, chi trích lập qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch chứng khóan, ... - Chi các khỏan tổn thất tài sản sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ; - Các khỏan thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm hoặc bên gây thiệt hại bồi thường; - Các khỏan phạt tiền mà tập thể, cá nhân phải nộp; - Các khỏan chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ tổ chức cá nhân khác; - Các khỏan chi thuộc nguồn khác đài thọ, như: Chi khen thưởng, phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất,… d, Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng nội dung chi phí họat động nghiệp vụ. đ, Cuối kỳ kết chuyển tòan bộ chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911- "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ. 4.3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Bên Nợ: Chi phí họat động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, gồm: - Chi phí họat động giao dịch chứng khóan; - Chi phí họat động niêm yết; - Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối; - Chi phí cung cấp dịch vụ; - Chi phí họat động nghiệp vụ khác. Bên Có: Kết chuyển số chi phí họat động nghiệp vụ thực tế phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 631 có 5 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 – Chi phí họat động giao dịch chứng khóan: Phản ánh số chi phí phát sinh trong kỳ của họat động giao dịch chứng khóan, như: Chi phí nhân công phục vụ trực tiếp cho họat động giao dịch chứng khóan, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản phục vụ trực tiếp cho họat động giao dịch chứng khóan,...; - Tài khỏan 6312 – Chi phí họat động niêm yết: Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện niêm yết, quản lý niêm yết cho các tổ chức tham gia niêm yết tại Sở GDCK. - Tài khỏan 6314 – Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối : Phản ánh các chi phí phải trả cho họat động cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối và các thiết bị khác phục vụ cho họat động giao dịch chứng khóan, niêm yết chứng khóan của Sở GDCK; - Tài khỏan 6317- Chi phí họat động cung cấp dịch vụ: Phản ánh các chi phí họat động cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ; - Tài khỏan 6318 – Chi phí họat động nghiệp vụ khác: Phản ánh số chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến họat động nghiệp vụ mà chưa được phản ánh ở các tài khỏan: 6311, 6312, 6314, và 6317, như: chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê họat động. 4.3.3. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: - Khi xuất qũy tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chi trả sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phục vụ cho thuê thiết bị đầu cuối, thiết bị khác phục vụ trực tiếp cho họat động GDCK, niêm yết chứng khóan,..., ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. - Khi phát sinh các chi phí quảng cáo, tuyên truyền, đào tạo cán bộ, thuê chuyên gia, môi giới tiếp thị, chi thuê đường truyền, chi tiền điện, tiền nước, chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ,..., ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có các TK 111, 112,... Có TK 331 – Phải trả cho người bán. - Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho các họat động nghiệp vụ của Sở GDCK, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. - Định kỳ tính, trích khấu hao thiết bị đầu cuối và TSCĐ phục vụ trực tiếp cho họat động nghiệp vụ giao dịch chứng khóan, quản lý niêm yết chứng khóan, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ. - Khi xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp cho các họat động nghiệp vụ giao dịch chứng khóan, quản lý niêm yết chứng khóan: + Nếu công cụ dụng cụ xuất sử dụng tính vào chi phí họat động nghiệp vụ 1 lần, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ. + Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ họat động nghiệp vụ: - Khi xuất kho, ghi: Nợ các TK 142, 242 Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ. - Khi phân bổ, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có các TK 142, 242. - Chi phí tiền lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan của nhân viên tham gia trực tiếp họat động nghiệp vụ của Sở GDCK, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ Có các TK 334, 338. - Cuối kỳ, kế tóan xác định những chi phí họat động nghiệp vụ phát sinh kỳ này được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả họat động trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 631 – Chi phí họat động nghiệp vụ. 4.4. Tài khỏan 359 – Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch Tài khỏan này dùng để trích lập, sử dụng qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch trong trường hợp Sở GDCK gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết qũy, Sở GDCK được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khóa sổ kế tóan, Sở GDCK phải tiến hành trích lập qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật hiện hành. 4.4.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 359 – Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch Bên Nợ: Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch trong trường hợp Sở GDCK gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Bên Có: Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch hiện có cuối kỳ. 4.4.2 Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: - Khi tạm trích lập qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, căn cứ doanh thu phí và tỷ lệ (%) được trích qũy theo quy định, Sở GDCK tiến hành trích lập qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, ghi: Nợ TK 642- Chí phí quản lý doanh nghiệp Có TK 359- Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch. - Cuối kỳ kế tóan năm căn cứ doanh thu phí của kỳ kế tóan, tỷ lệ (%) được trích quĩ theo quy định và số dư của Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, kế tóan tính, xác định số phải trích lập qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, ghi: Nợ TK 642- Chí phí quản lý doanh nghiệp Có TK 359- Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch. - Khi phát sinh các khỏan thiệt hại phải bồi thường cho các thành viên giao dịch, căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi: Nợ TK 359- Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch Có các TK 111,112,... 4.5. Hạch tóan nộp phí giám sát cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Định kỳ, kế tóan căn cứ trên tổng doanh thu phí và tỷ lệ (%) quy định kế tóan xác định số phí giám sát phải nộp cho Ủy ban chứng khóan nhà nước, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có các TK 111, 112, 338,... III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-
Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1.1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Sở GDCK bao gồm 4 biểu báo cáo sau: - Bảng cân đối kế tóan: Mẫu số B 01 - SGD - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh: Mẫu số B 02 - SGD - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - SGD - Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - SGD 1.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Sở GDCK phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: - Bảng cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a - SGD - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ):Mẫu số B 02a - SGD - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a - SGD - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:Mẫu số B 09a - SGD
-
Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Sở GDCK như sau: 2.1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02) 2.2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ): bốn mẫu BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho sở GDCK giống như mẫu BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. các chỉ tiêu trong từng BCTC giữa niên độ giống như BCTC năm ban hành tại thông tư này.
-
Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm 3.1. Bảng cân đối kế tóan (mẫu số B 01 - SGD) 3.1.1. Mục đích của bảng cân đối kế tóan Bảng cân đối kế tóan là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của sở GDCK tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên bảng cân đối kế tóan cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của sở GDCK theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. căn cứ vào bảng cân đối kế tóan có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của sở GDCK. 3.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế tóan Theo quy định tại chuẩn mực kế tóan số 21 “ trình bày báo cáo tài chính” từ đọan 15 đến đọan 32, khi lập và trình bày bảng cân đối kế tóan phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính. Ngòai ra, trên bảng cân đối kế tóan, các khỏan mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, theo điều kiện sau: + Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được xếp vào lọai ngắn hạn; + Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh tóan từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được xếp vào lọai dài hạn. 3.1.3. Cơ sở lập bảng cân đối kế tóan -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -
Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết; -
Căn cứ vào bảng cân đối kế tóan năm trước. 3.1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế tóan - Số hiệu ghi ở cột 3 “thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong bảng cân đối kế tóan. - Số liệu ghi vào cột 5 “ số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Số liệu ghi vào cột 4 “ số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, được hướng dẫn như sau: Phần: tài sản Tài sản ngắn hạn (mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm của sở GDCK có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khỏan phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. mã số 100 = mã số 110 + mã số 120 + mã số 130 + mã số 140 + mã số 150.tiền (mã số 110), chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tòan bộ số tiền hiện có của sở GDCK tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy của sở GDCK, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. số liệu để ghi vào chỉ tiêu “tiền” là tổng số dư nợ của các tài khỏan 111 “tiền mặt”, 112 “tiền gửi ngân hàng” và 113 “tiền đang chuyển” trên sổ cái. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác”. Các khỏan phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu khách hàng, khỏan trả trước cho người bán và các khỏan phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan dưới 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 135 + Mã số 139. Phải thu khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131, chi tiết các khỏan phải thu khách hàng ngắn hạn. Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331, chi tiết các khỏan trả trước cho người bán ngắn hạn. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 1368 chi tiết các khỏan phải thu nội bộ ngắn hạn. Các khỏan phải thu khác (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khỏan phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan: TK1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 334, 338, chi tiết các khỏan phải thu ngắn hạn. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế tóan chi tiết TK 139, chi tiết các khỏan dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ trị giá hiện có các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khỏan 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khỏan 153 “Công cụ, dụng cụ” trên Sổ Cái . Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khỏan chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khỏan thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh tóan cho một số khỏan chi phí nhưng đến cuối kỳ kế tóan chưa được tính vào chi phí họat động của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ của Tài khỏan 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái . Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hòan lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khỏan 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái . Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khỏan khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh tóan, các khỏan cầm cố, ký cược, ký qũy ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khỏan 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tài khỏan 141 “Tạm ứng”, Tài khỏan 144 “Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn” trên Sổ Cái . Tài sản dài hạn (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các lọai tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khỏan tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khỏan phải thu dài hạn, tài sản cố định, các khỏan đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = mã số 210 + mã số 220 + mã số 250 + mã số 260. Các khỏan phải thu dài hạn (mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu dài hạn của khách hàng, các khỏan phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = mã số 211 + mã số 212 + mã số 213+ mã số 218 + mã số 219. Phải thu dài hạn của khách hàng (mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào lọai tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. số liệu để ghi vào chỉ tiêu “phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào chi tiết số dư nợ của tài khỏan 131 “phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khỏan phải thu của khách hàng được xếp vào lọai tài sản dài hạn. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (mã số 212) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên bảng cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. khi lập bảng cân đối kế tóan của tòan doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “vốn đầu tư của chủ sở hữu” (mã số 411) trên bảng cân đối kế tóan của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. số liệu để ghi vào chỉ tiêu “vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư nợ của tài khỏan 1361 “vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế tóan chi tiết TK 136. Phải thu dài hạn nội bộ (mã số 213) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh tóan ngòai quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh. số liệu để ghi vào chỉ tiêu “phải thu dài hạn nội bộ” là chi tiết số dư nợ của tài khỏan 1368 “phải thu nội bộ khác” trên sổ kế tóan chi tiết TK 1368, chi tiết các khỏan phải thu nội bộ dài hạn. Phải thu dài hạn khác (mã số 218) Phản ánh các khỏan phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào lọai tài sản dài hạn, các khỏan ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). số liệu để ghi vào chỉ tiêu “phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khỏan 138, 331, 338 (chi tiết các khỏan phải thu dài hạn khác) trên sổ kế tóan chi tiết các TK 1388, 331, 338. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế tóan chi tiết TK 139. Tài sản cố định (Mã số 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224 + Mã số 227+ Mã số 230. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223. Nguyên giá (Mã số 222): Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 2141. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226. Nguyên giá (Mã số 225): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 2142. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229. Nguyên giá (Mã số 228): Phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khỏan 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái . Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229): Phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” là số dư Có của Tài khỏan 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 2143. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Phản ánh tòan bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hòan thành chưa bàn giao chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khỏan 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái . Đầu tư dài hạn (Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan đầu tư dài hạn tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh, đầu tư dài hạn khác... Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khỏan 221 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là số dư Nợ của các Tài khỏan 222 “Vốn góp liên doanh” và Tài khỏan 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên Sổ Cái . Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Sở GDCK nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn,... mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ Tài khỏan 228 “Đầu tư dài hạn khác”, trên Sổ Cái. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Phản ánh các khỏan dự phòng cho sự giảm giá của các khỏan đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” là số dư Có của TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” trên Sổ Cái. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí họat động trong kỳ, tài sản thuế thu nhập hõan lại, các khỏan ký qũy, kỹ cược dài hạn, và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 268. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí họat động đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, trên sổ Cái . Tài sản thuế thu nhập hõan lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hõan lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khỏan 243 “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” trên Sổ Cái . Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khỏan tiền Sở GDCK đem ký qũy, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngòai các tài sản dài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khỏan 244 “Ký qũy, ký cược dài hạn” và các tài khỏan khác có liên quan trên Sổ Cái . Tổng cộng tài sản (Mã số 270) Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của Sở GDCK tại thời điểm báo cáo, bao gồm các lọai thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200. Phần: Nguồn vốn Nợ phải trả (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ còn phải trả có thời hạn thanh tóan dưới một năm, bao gồm: các khỏan vay ngắn hạn, phải trả người bán và giá trị các khỏan chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khỏan nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn ... tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 319 + Mã số 320. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khỏan Sở GDCK đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khỏan nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ ngắn hạn” là số dư Có của các Tài khỏan 311 “Vay ngắn hạn” và Tài khỏan 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái . Phải trả người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan dưới một năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán” được phân lọai là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 331. Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua tài sản, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khỏan 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 131 và số dư Có của Tài khỏan 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 3387. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số các khỏan Sở GDCK phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. Phải trả người lao động (Mã số 315) Phản ánh các khỏan Sở GDCK phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 334 (Chi tiết các khỏan còn phải trả người lao động). Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khỏan đã tính trước vào chi phí họat động nhưng chưa thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái . Phải trả nội bộ (Mã số 317) Phản ánh các khỏan phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Khi lập Bảng cân đối kế tóan tòan doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế tóan của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn). Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khỏan 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế tóan chi tiết của các TK: 338, 138 (Không bao gồm các khỏan phải trả, phải nộp khác được xếp vào lọai nợ phải trả dài hạn). Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế tóan chi tiết TK 352 (chi tiết các khỏan dự phòng cho các khỏan phải trả ngắn hạn). Nợ dài hạn (Mã số 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ dài hạn của Sở GDCK bao gồm những khỏan nợ có thời hạn thanh tóan trên một năm, khỏan phải trả người bán, các khỏan phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hõan lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn, qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào lọai nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khỏan phải trả cho người bán được xếp vào lọai nợ dài hạn. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khỏan đã vay của đơn vị cấp trên và các khỏan vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khỏan 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ kế tóan chi tiết TK 336 (Chi tiết các khỏan phải trả nội bộ được xếp vào lọai Nợ dài hạn). Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 ) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ phải trả dài hạn khác như: Doanh thu chưa thực hiện, số tiền Sở GDCK nhận ký qũy, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khỏan 344 “Nhận ký qũy, ký cược dài hạn” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 344 và sổ kế tóan chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn). Vay và nợ dài hạn (Mã số 334) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan Sở GDCK vay dài hạn của các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khỏan nợ dài hạn của Sở GDCK như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính,... tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các Tài khỏan 341 “Vay dài hạn”, Tài khỏan 342 “Nợ dài hạn”. Thuế thu nhập hõan lại phải trả (Mã số 335) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập hõan lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” là số dư Có Tài khỏan 347 “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” trên Sổ Cái . Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số dư Có của Tài khỏan 351 “Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khỏan dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khỏan 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế tóan chi tiết TK 352 (Chi tiết các khỏan dự phòng phải trả dài hạn). Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch (Mã số 338) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch” là số dư Có Tài khỏan 359 “Qũy bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch” trên Sổ Cái. Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Mã số 410+ Mà số 430) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 413 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào Sở GDCK, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư Có của Tài khỏan 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 4111. Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khỏan 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 4118. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khỏan 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khỏan 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngọai tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế tóan, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” là số dư Có của Tài khỏan 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khỏan 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Qũy đầu tư phát triển (Mã số 417) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khỏan 414 “Qũy đầu tư phát triển” trên Sổ Cái. Qũy dự phòng tài chính (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khỏan 415 “Qũy dự phòng tài chính” trên Sổ Cái. Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419) Chỉ tiêu này phản ánh các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu “Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu ” là số dư Có Tài khỏan 418 “Các Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khỏan 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là số dư Có của Tài khỏan 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ Cái. Nguồn kinh phí và qũy khác (Mã số 430) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị qũy khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho họat động sự nghiệp, dự án sau khi trừ đi các khỏan chi sự nghiệp, dự án; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433. Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 431) Chỉ tiêu này phản ánh qũy khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Qũy khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khỏan 431 “Qũy khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái. Nguồn kinh phí (Mã số 432) Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” là số chênh lệch giữa số dư Có của Tài khỏan 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ Tài khỏan 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái . Trường hợp số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” lớn hơn số dư Có TK 461“Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” là số dư Có của Tài khỏan 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái. Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của Sở GDCK tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400. Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản” (Mã số 270) = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn” (Mã số 440) 3.1.5. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngòai Bảng cân đối kế tóan: Các chỉ tiêu ngòai Bảng cân đối kế tóan gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của Sở GDCK nhưng Sở GDCK đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế tóan. - Tài sản cố định thuê ngòai Phản ánh giá trị các tài sản cố định Sở GDCK thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho họat động của Sở GDCK, không phải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 001 “Tài sản cố định thuê ngòai” trên Sổ Cái . - Nợ khó đòi đã xử lý Phản ánh giá trị các khỏan phải thu, đã mất khả năng thu hồi, Sở GDCK đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái . - Ngọai tệ các lọai Phản ánh giá trị các lọai ngọai tệ Sở GDCK hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng lọai ngọai tệ cụ thể như: USD, EURO,... mỗi lọai nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khỏan 007 “Ngọai tệ các lọai” trên Sổ Cái. - Dự tóan chi sự nghiệp, dự án Phản ánh số dự tóan chi sự nghiệp, dự án được cơ quan có thẩm quyền giao và việc rút dự tóan chi sự nghiệp, dự án ra sử dụng. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khỏan 008 “Dự tóan chi sự nghiệp, dự án” trên Sổ Cái. 3.2. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh (Mẫu số B02-SGD) 3.2.1. Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình và kết quả họat động kinh doanh của Sở GDCK, bao gồm kết quả họat động nghiệp vụ và kết quả khác. Báo cáo gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; - Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; - Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh). 3.2.2. Cơ sở lập báo cáo -
Căn cứ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của năm trước. -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9. 3.2.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả họat động kinh doanh - Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau: Doanh thu họat động nghiệp vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu từ họat động nghiệp vụ trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 511 “Doanh thu họat động nghiệp vụ” trong năm báo cáo trên sổ Cái. - Thu phí giao dịch chứng khóan (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh số thu phí thành viên đăng ký GDCK và phí GDCK từ họat động giao dịch cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 5111 “Thu phí giao dịch chứng khóan” trong năm báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 511. - Thu phí niêm yết (Mã số 03): Chỉ tiêu này phản ánh số thu phí niêm yết, phí quản lý niêm yết chứng khóan trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 5112 “Thu phí niêm yết” trong năm báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 511. - Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối (Mã số 05): Chỉ tiêu này phản ánh số thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 5114 “Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối” trong năm báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 511. - Doanh thu họat động cung cấp dịch vụ (Mã số 05): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu từ họat động cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của Sở GDCK như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ tổ chức đấu thầu,... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 5117 “Doanh thu họat động cung cấp dịch vụ” trong năm báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 511. - Thu khác về họat động nghiệp vụ (Mã số 07): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu khác từ họat động nghiệp vụ ngòai các khỏan thu đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 5118 “Thu khác về họat động nghiệp vụ” trong năm báo cáo trên sổ kế tóan chi tiết TK 511. Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khỏan được ghi giảm trừ vào tổng thu họat động nghiệp vụ trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu họat động nghiệp vụ” đối ứng với bên Có TK 532 “Các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Doanh thu thuần về họat động nghiệp vụ (Mã số 09) Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu họat động nghiệp vụ đã trừ các khỏan giảm trừ doanh thu họat động nghiệp vụ trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả họat động kinh doanh của Sở GDCK. Mã số 09 = Mã số 01 - Mã số 08. Chi phí họat động nghiệp vụ (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí cho các họat động nghiệp vụ trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 631 “Chi phí họat động nghiệp vụ” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ Cái. - Chi phí họat động giao dịch chứng khóan (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí phát sinh liên quan đến họat động phục vụ giao dịch chứng khóan trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 6311 “Chi phí họat động giao dịch chứng khóan” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 631. - Chi phí họat động niêm yết (Mã số 12): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo liên quan trực tiếp đến họat động phục vụ niêm yết của Sở GDCK cho các tổ chức niêm yết trên Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 6312 “Chi phí họat động niêm yết” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 631. - Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối (Mã số 14): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến họat động cho thuê thiết bị đầu cuối trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 6314 “Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 631. - Chi phí họat động cung cấp dịch vụ (Mã số 15): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến họat động cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của Sở GDCK như dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường chứng khóan cho các tổ chức, cá nhân, chi phí đấu thầu trái phiếu,.... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 6317 “Chi phí họat động cung cấp dịch vụ” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 631. - Chi phí họat động nghiệp vụ khác (Mã số 16): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí trực tiếp cho họat động nghiệp vụ khác ngòai các họat động đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 6318 “Chi phí họat động nghiệp vụ khác” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 631. Lợi nhuận gộp về họat động nghiệp vụ (Mã số 20 ) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về họat động nghiệp vụ với chi phí họat động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 09 - Mã số 10. Doanh thu họat động tài chính (Mã số 21) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK gồm lãi từ tiền gửi, lãi từ họat động đầu tư, lãi tỷ giá hối đóai,... . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 515 “Doanh thu họat động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Chi phí tài chính (Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí họat động đầu tư, lỗ tỷ giá hối đóai,... phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Chi phí lãi vay (Mã số 23) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 635. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 24) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh kết quả họat động kinh doanh của Sở GDCK trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp về họat động nghiệp vụ cộng (+) Doanh thu họat động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24. Thu nhập khác (Mã số 31) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khỏan 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Chi phí khác (Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khỏan 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Lợi nhuận khác (Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế tóan thực hiện trong năm báo cáo của Sở GDCK trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40. Chi phí thuế thu nhâp doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại (Mã số 52) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khỏan 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế tóan chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8212. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các họat động của Sở GDCK (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52). Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70) Chỉ tiêu được hướng dẫn cách tính tóan theo Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 Hướng dẫn kế tóan thực hiện Chuẩn mực kế tóan số 30 “Lãi trên cổ phiếu”. 3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-SGD) 3.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế tóan giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế tóan số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế tóan số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. - Sở GDCK phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính theo quy định của chuẩn mực kế tóan "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". Luồng tiền từ họat động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các khỏan doanh thu họat động nghiệp vụ của Sở GDCK và các họat động khác không phải là các họat động đầu tư hay họat động tài chính như họat động giao dịch chứng khóan, họat động niêm yết, giám sát, cung cấp thông tin, cho thuê sử dụng tài sản, thiết bị và họat động nghiệp vụ khác… Luồng tiền từ họat động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các họat động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định, mua và thu hồi trái phiếu, công trái hoặc đầu tư và thu hồi các khỏan đầu tư vào đơn vị khác. Luồng tiền từ họat động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của Sở GDCK như tiền thu từ phát hành cổ phiếu, tiền nhận vốn của Nhà nước, tiền chi trả vốn cho Nhà nước, tiền mua lại cổ phiếu đã phát hành của đơn vị, tiền đi vay, tiền trả nợ gốc tiền vay và tiền trả cổ tức. - Các luồng tiền phát sinh từ các họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần: Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng Thu tiền và chi tiền đối với các khỏan có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngọai tệ; Các khỏan đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh tóan không quá 3 tháng. - Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai tại thời điểm phát sinh giao dịch. - Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ: Việc mua tài sản bằng cách nhận các khỏan nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính; Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu. - Các khỏan mục tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi tiền bằng ngọai tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khỏan mục tương ứng trên Bảng Cân đối kế tóan. - Sở GDCK phải trình bày giá trị và lý do của các khỏan tiền có số dư cuối kỳ lớn do Sở GDCK nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà Sở GDCK phải thực hiện. 3.3.2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Bảng Cân đối kế tóan; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; - Các tài liệu kế tóan khác, như: Sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết các Tài khỏan “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết của các Tài khỏan liên quan khác. 3.3.3. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm a) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh Nguyên tắc lập: Các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ họat động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết của Sở GDCK. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể Tiền thu từ các họat động nghiệp vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (Tổng giá thanh tóan) trong kỳ phát sinh từ doanh thu họat động nghiệp vụ như thu phí giao dịch chứng khóan, thu phí niêm yết, thu dịch vụ cung cấp thông tin, thu cho thuê sử dụng thiết bị và thu họat động nghiệp vụ khác. Chỉ tiêu này bao gồm cả số tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu liên quan đến doanh thu họat động nghiệp vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của khác hàng trong kỳ này cho các họat động nghiệp vụ sẽ được cung cấp trong các kỳ sau. Sở GDCK không phản ánh vào chỉ tiêu này các khỏan thu được xác định là luồng tiền từ họat động đầu tư và họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" (phần thu tiền từ họat động nghiệp vụ). Nếu trong kỳ Sở GDCK thực hiện bù trừ công nợ phải thu khách hàng với công nợ phải trả người bán thì số tiền đã thanh tóan bù trừ này cũng được tính vào chỉ tiêu tiền thu từ họat động nghiệp vụ. Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan của Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” phần đã thu bù trừ với người cung cấp sau khi đã đối chiếu với Tài khỏan “Phải trả cho người bán” phần thanh tóan bù trừ với người mua. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ kể cả số tiền đã trả cho các khỏan nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan tài khỏan “Phải trả cho người bán” (Phần đã trả bằng tiền). Nếu trong kỳ Sở GDCK thực hiện bù trừ công nợ phải trả người bán với phải thu của khách hàng thì số tiền bù trừ trong kỳ được tính vào số tiền đã trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ trong kỳ. Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan của Tài khỏan “Phải trả cho người bán” phần thanh tóan bù trừ với người mua sau khi đã đối chiếu với Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” phần đã thu bù trừ với người cung cấp. Nếu trong kỳ Sở GDCK vay tiền và thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ không qua tài khỏan tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của Sở GDCK thì số tiền đã thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp đó cũng được tính vào tiền đã trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ. Số tiền đã vay và thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp được lấy từ sổ kế tóan của Tài khỏan “Phải trả cho người bán” phần đã thanh tóan từ tiền vay sau khi đã đối chiếu với Tài khỏan “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn” phần vay thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp. Các khỏan tiền vay để thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp tài sản cố định và các khỏan đầu tư dài hạn khác không được tính vào chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng... do Sở GDCK đã thanh tóan hoặc tạm ứng cho người lao động. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" (Phần chi tiền trả cho người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Phải trả người lao động" - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển" phần chi trả lãi tiền vay sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Chi phí phải trả", Tài khỏan “Chi phí tài chính”, Tài khỏan “Chi phí trả trước ngắn hạn”, Tài khỏan “Chi phí trả trước dài hạn”. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển" phần chi tiền nộp thuế TNDN sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước" phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). Tiền thu khác từ họat động kinh doanh (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khỏan khác từ họat động kinh doanh, ngòai khỏan tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền cho thuê họat động TSCĐ, tiền bồi thường, tiền phạt, tiền thưởng thu được và các khỏan tiền thu khác...); Tiền thu được do nhận ký qũy, ký cược; Tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ ghi tăng các qũy của Sở GDCK… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Thu nhập khác", và sổ kế tóan các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền chi khác cho họat động kinh doanh (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khỏan khác, ngòai các khỏan tiền chi liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05, như: tiền chi cho thuê TSCĐ, tiền chi bồi thường, bị phạt và các khỏan chi phí khác; Tiền nộp các lọai thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các lọai phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền chi đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền trả lại các khỏan nhận ký cược, ký qũy, tiền chi trực tiếp từ qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ qũy khen thưởng, phúc lợi; Tiền chi trực tiếp từ các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu; Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Chi phí khác", "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", "Chi sự nghiệp", “Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “Dự phòng phải trả” và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 b) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đọan 18 của Chuẩn mực kế tóan số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". - Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ họat động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của Sở GDCK. - Các luồng tiền phát sinh từ việc đầu tư góp vốn và thu hồi các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ (Mã số 21) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đọan triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho họat động đầu tư xây dựng dở dang trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "TSCĐ hữu hình", "TSCĐ vô hình", "Xây dựng cơ bản dở dang", “Phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo. Nếu trong kỳ đơn vị đã thanh tóan cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ ( bao gồm cả việc thanh tóan cho các khỏan nợ phải trả người bán và ứng trước cho người bán từ việc mua sắm, xây dựng TSCĐ) dưới hình thức đi vay và trả trực tiếp không qua các tài khỏan tiền của đơn vị thì các khỏan đã thanh tóan trên cũng được tính vào chỉ tiêu này. Số liệu được lấy từ sổ kế tóan Tài khỏan “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn”, phần vay thanh tóan cho người bán về việc mua sắm, xây dựng TSCĐ. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số tiền thu được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thu nhập khác" (Chi tiết thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ), sổ kế tóan Tài khỏan “Phải thu của khách hàng” (Phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Chi phí khác" (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi. Tiền mua Trái phiếu, Công trái (Mã số 23) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi mua Trái phiếu, Công trái. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác" chi tiết các khỏan tiền chi mua trái phiếu, công trái trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu hồi Trái phiếu, Công trái (Mã số 24) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc Trái phiếu, Công trái. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Đầu tư dài hạn khác" chi tiết thu hồi Trái phiếu, Công trái. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư góp vốn vào đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan “Đầu tư vào công ty con”, "Vốn góp liên doanh", “Đầu tư vào công ty liên kết”, "Đầu tư dài hạn khác" trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 26) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan “Đầu tư vào công ty con”, "Vốn góp liên doanh", “Đầu tư vào công ty liên kết”, "Đầu tư dài hạn khác". Tiền thu lãi và lợi nhuận được chia (Mã số 27) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khỏan lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ Trái phiếu, Công trái, và lợi nhuận nhận được từ góp vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Doanh thu họat động tài chính",… Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (Mã số 30) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 c) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính Nguyên tắc lập: -Luồng tiền từ họat động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". - Luồng tiền từ họat động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ họat động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của Sở GDCK. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc phát hành cổ phiếu (Số tiền thu theo giá thực tế phát hành), tiền thu do Nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Nguồn vốn kinh doanh" (Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của đơn vị (Mã số 32) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hòan lại vốn cho Nhà nước hoặc hoặc mua lại cổ phiếu của Sở GDCK đã phát hành trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Nguồn vốn kinh doanh" và "Cổ phiếu qũy" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do Sở GDCK đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng"trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay ngắn hạn", "Vay dài hạn", và các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Nếu trong kỳ Sở GDCK vay tiền và thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp không qua tài khỏan tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của Sở GDCK thì số tiền đã vay để thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp đó cũng được tính vào chỉ tiêu tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được. Số tiền đã vay và thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp được lấy từ sổ kế tóan của Tài khỏan “Vay ngắn hạn” và “Vay dài hạn” phần vay thanh tóan trực tiếp cho người cung cấp sau khi đã đối chiếu với Tài khỏan “Phải trả cho người bán”. Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay ngắn hạn", "Vay dài hạn" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Nợ dài hạn" (Chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Cổ tức đã trả (Mã số 36) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức cho các chủ sở hữu của Sở GDCK trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Lợi nhuận chưa phân phối", sổ kế tóan tài khỏan “Phải trả, phải nộp khác" (Chi tiết số tiền đã trả về cổ tức) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chỉ tiêu này không bao gồm khỏan cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (Mã số 40) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36.
d) Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính của Sở GDCK trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền đầu kỳ (Mã số 60) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của chỉ tiêu tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển (Mã số 110, cột “Số đầu năm” trên Bảng Cân đối kế tóan). Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi ngọai tệ (Mã số 61) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền bằng ngọai tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Chênh lệch tỷ giá hối đóai" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đóai cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đóai đã ghi nhận trong kỳ. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đóai cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đóai đã ghi nhận trong kỳ. Tiền cuối kỳ (Mã số 70) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” (Mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Bảng Cân đối kế tóan). Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng Cân đối kế tóan năm đó. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61. 3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-SGD) 3.4.1 Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế tóan cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu Sở GDCK xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính. 3.4.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Khi lập báo cáo tài chính năm, Sở GDCK phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đọan 60 đến đọan 74 của Chuẩn mực kế tóan số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ báo cáo tài chính này. - Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ Sở GDCK phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực. - Bản thuyết minh báo cáo tài chính của Sở GDCK phải trình bày những nội dung dưới đây: Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế tóan cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng; Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế tóan chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu); Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Sở GDCK. - Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống. Mỗi khỏan mục trong Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. 3.4.3. Cơ sở lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính -
Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm báo cáo; -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -
Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; -
Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước; -
Căn cứ vào tình hình thực tế của Sở GDCK và các tài liệu liên quan khác. 3.4.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu a, Đặc điểm họat động của Sở GDCK Trong phần này Sở GDCK nêu rõ: - Hình thức sở hữu vốn: Là công ty thuộc sở hữu nhà nước được tổ chức theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên. - Lĩnh vực kinh doanh. - Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ là tổ chức giám sát họat động giao dịch chứng khóan cho các chứng khóan đủ điều kiện niêm yết tại Sở GDCK. - Đặc điểm họat động của Sở GDCK trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh, quản lý, tài chính, ... có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của Sở GDCK. b, Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan - Kỳ kế tóan năm ghi rõ kỳ kế tóan năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/... đến 31/12/... . - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: ghi rõ là Đồng Việt Nam. c, Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng - Chế độ kế tóan áp dụng: Nêu rõ Sở GDCK áp dụng chế độ kế tóan ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Sở GDCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Nêu rõ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế tóan của Bộ Tài chính và Chế độ kế tóan hiện hành mà Sở GDCK đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế tóan nào thì phải ghi rõ. - Hình thức kế tóan áp dụng: Nêu rõ hình thức kế tóan Sở GDCK áp dụng là hình thức kế tóan trên máy vi tính.... d, Các chính sách kế tóan áp dụng Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền: Nêu rõ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế tóan. - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rõ là ghi nhận theo nguyên giá. Trong Bảng Cân đối kế tóan được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; Hao mòn lũy kế; Giá trị còn lại. Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rõ là ghi nhận theo giá thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rõ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng hay phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư: Khỏan vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat: Nêu rõ là các khỏan đầu tư này được phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của Sở GDCK theo giá gốc. Các khỏan đầu tư dài hạn khác: Nêu rõ là được ghi nhận theo giá gốc. - Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí khác: Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm những khỏan chi phí nào. Chi phí khác: Nêu rõ các khỏan chi phí khác được vốn hóa là những khỏan chi phí nào? Ví dụ: Chi phí thành lập Sở GDCK, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đọan trước họat động của Sở GDCK mới thành lập, chi phí cho giai đọan nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được hõan lại để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 04 “Tài sản cố định vô hình”. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Nêu rõ phương pháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác. - Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khỏan chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ là những khỏan chi phí nào? Cơ sở để xác định giá trị của những khỏan chi phí đó. - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả: Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mãn hay không thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế tóan số 18 “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. - Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn khác của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu rõ là được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu; Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Nêu rõ các khỏan chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước (vì các Sở GDCK không được tự đánh giá lại tài sản). Nguyên tắc ghi nhận các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai: Nêu rõ các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư). Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Nêu rõ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trên Bảng Cân đối kế tóan là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các họat động của Sở GDCK sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN của năm nay và các khỏan điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước. - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thu họat động nghiệp vụ: Nêu rõ việc ghi nhận các khỏan thu họat động nghiệp vụ có tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần công việc đã hòan thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào (trong ba phương pháp được quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 14 nói trên). Doanh thu họat động tài chính: Nêu rõ việc ghi nhận doanh thu họat động tài chính có tuân thủ đầy đủ 02 điều kiện ghi nhận doanh thu họat động tài chính quy định tại Chuẩn mực kế tóan số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Nêu rõ chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu họat động tài chính). - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không- bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hõan lại. - Các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác: Nêu rõ các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là báo cáo tài chính của Sở GDCK đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế tóan Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành hay không? đ, Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế tóan để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong Phần V là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế tóan. Số liệu ghi vào cột “”Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Bảng Cân đối kế tóan năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế tóan tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm trước (Cột “Số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế tóan tại ngày kết thúc kỳ kế tóan năm nay (Cột “Số cuối năm”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh. - Trường hợp Sở GDCK có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính. e, Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan mục doanh thu, chi phí. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong Phần VI là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; - Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm trước (Cột “Năm trước”) và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm nay (Cột “Năm nay”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. g, Những thông tin khác - Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế tóan cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của Sở GDCK đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 5 của phần này, Sở GDCK có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết. - Ngòai những thông tin phải trình bày theo quy định từ Phần V đến Phần VII, Sở GDCK được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của Sở GDCK.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ (Theo quy định tại phần thứ hai Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế tóan doanh nghiệp). IV. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TÓAN Chế độ Chứng từ kế tóan áp dụng cho Sở GDCK thực hiện theo Luật kế tóan và Chế độ chứng từ kế tóan qui định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và áp dụng theo Quyết định số 97/2004/QĐ-BTC ngày 9/12/2004 về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan Trung tâm giao dịch chứng khóan ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Danh mục chứng từ kế tóan áp dụng cho Sở GDCK – Xem Phụ lục số 03). V. CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TÓAN Chế độ sổ kế tóan thực hiện theo Luật kế tóan và Chế độ sổ kế tóan qui định trong Chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế tóan áp dụng cho Sở GDCK: Áp dụng hình thức kế tóan trên máy vi tính. VI. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
-
Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Chủ tich Ủy ban chứng khóan Nhà nước, Tổng Giám đốc Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh và Tổng Giám đốc các Sở GDCK, Trung tâm giao dịch chứng khóan khác thành lập và họat động theo mô hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về chứng khóan và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm tóan Nhà nước; - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;TW; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Hội Kế tóan và Kiểm tóan Việt Nam; - Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính); - Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT &KT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-132-2007-tt-btc-huong-dan-ke-toan-ap-dung-doi-voi-so-giao-dich-chung-khoan--13039.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét