Thông tư số 185/1998/TT-BTChướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị HCSN
- Số hiệu
- 185/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/12/1998
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 185/1998/TT-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1998 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 185/1998/TT-BTC NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN KẾ TÓAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ HCSN
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 và Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 cuả Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 của Bộ Tài chính về việc "hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT";
Căn cứ Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế GTGT và thuế TNDN và Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 hướng dẫn bổ sung kế tóan thuế GTGT;
Căn cứ Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan Hành chính sự nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế GTGT và thuế TNDN cho các đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác như: Đài truyền hình, truyền thanh, trường học, bệnh viện, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang,....(gọi trung là các đơn vị hành chính sự nghiệp) có họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế TNDN như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Các đơn vị HCSN thuộc diện chịu thuế GTGT phải đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT theo luật định thì số thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá tri vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào của những đơn vị thực hiện thuế GTGT được hạch tóan theo quy định sau đây: a- Đối với các đơn vị chịu thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế: + Số thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, TSCĐ thanh lý, nhượng bán thuộc diện chịu thuế GTGT phản ánh trên "tài khỏan 511- các khỏan thu" là số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT. + Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là giá mua không có thuế GTGT. + Đơn vị phải tổ chức công tác kế tóan phản ánh được đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu: * Thuế GTGT đầu ra phát sinh * Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ * Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp * Thuế GTGT được hòan lại, được giảm b- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và các hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT: + Số thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT phản ánh vào "Tài khỏan 511- các khỏan thu" là tổng số tiền bán hàng mà đơn vị được hưởng bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh tóan). + Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá mua phải thanh tóan có cả thuế GTGT (Tổng giá thanh tóan). + Số thuế GTGT phải nộp của các đơn vị được xác định căn cứ vào doanh thu và tỷ lệ (%) GTGT được tính như sau: Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất (%) thuế GTGT (Giá trị gia tăng = doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT) + Đơn vị phải tổ chức công tác kế tóan phản ánh chính xác số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp. 2- Các đơn vị HCSN có tổ chức họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải kế tóan số thu bán hàng, chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN. II- KẾ TÓAN THUẾ GTGT: 1- Hóa đơn chứng từ Các đơn vị hành chính sự nghiệp nêu trên có tổ chức họat động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT phải thực hiện chế độ chứng từ kế tóan theo quy định tại Chế độ kế tóan HCSN (Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996) và chế độ hóa đơn, chứng từ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 và Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Tài chính. 2- Tài khỏan kế tóan 2.1- Bổ sung tài khỏan 3113 - thuế GTGT được khấu trừ Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Việc hạch tóan TK 3113- Thuế GTGT được khấu trừ phải thực hiện theo các quy định dưới đây: - TK 3113 chỉ áp dụng cho những đơn vị, tổ chức hạch tóan riêng được chi phí và thuế GTGT đầu vào cho những hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng cho việc SXKD sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Đối với những hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho cả SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và cho họat động thường xuyên, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí, về nguyên tắc đơn vị phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch tóan riêng được thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ được hạch tóan vào TK 3113, cuối kỳ kế tóan phải tính, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ theo chế độ thuế quy định. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch tóan vào chi HCSN, chi dự án (TK 661, TK 662). - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,...) ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế GTGT thì đơn vị được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá mua chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại điều 10 - Mục I Phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính. - Trường hợp đơn vị có sử dụng các lọai nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra (không có hóa đơn) để chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thì kế tóan căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hóa nông sản, lâm sản, thủy sản tính ra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị nguyên liệu mua vào theo đúng quy định trong chế độ thuế GTGT. - Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào (=) số thuế GTGT dầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hòan thuế theo chế độ quy định. - Kế tóan phải mở sổ chi tiết hạch tóan riêng thuế GTGT được khấu trừ của từng lọai vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3113 Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại - Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại người bán. Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp 3 + Tài khỏan 31131 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ. Tài khỏan 31131 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngòai dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. + Tài khỏan 31132 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ. Tài khỏan 31132 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh dùng vào họat động sản xuất, kinh donh hành hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. 2.2 - Để phục vụ cho việc hạch tóan thuế GTGT và thuế TNDN ở các đơn vị HCSN, sửa đổi lại nội dung các tài khỏan cấp 2 của tài khỏan 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước như sau: TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp TK 3332 - Phí và lệ phí TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp TK 3337 - Thuế khác TK 3338 - Các khỏan phải nộp khác Nội dung của TK 3337 "thuế khác" phản ánh các khỏan thuế khác phải nộp Nhà nước, trừ thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp đã quy định phản ánh ở TK 3331, TK 3334. Kết cấu và phương pháp hạch tóan của TK 3337 được áp dụng như quy định cho TK 3331 - Thuế (CĐKT HCSN theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT). Tài khỏan 3331 - Thuế GTGT phải nộp Tài khỏan 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước của các đơn vị HCSN có họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3331 Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ - Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Bên có: - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ - Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN Tài khỏan 3331 có 2 tài khỏan cấp 3 + Tài khỏan 33311 - Thuế GTGT đầu ra: tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ bán ra. + Tài khỏan 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa nhập khẩu. 3- Hướng dẫn kế tóan thuế GTGT. 3.1- Kế tóan thuế GTGT ở các đơn vị HCSN tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế. a- Kế tóan thuế GTGT đầu vào. - Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng vào họat động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị các lọai vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ nhập kho hoặc tính trực tiếp vào chi phí kinh doanh là giá chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 152, 155 (nếu nhập kho) (giá chưa có thuế) hoặc Nợ TK 631 (dùng ngay cho sản xuất kinh doanh) Nợ TK 211, 213 (nếu mua TSCĐ dùng vào SXKD) Nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh tóan) - Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (không qua kho) ghi: Nợ TK 511 - Các khỏan thu Nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan) - Khi nhập khẩu hàng hóa, vật tư, TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế (nếu có): + Khi nhập kho, kế tóan phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh tóan cho người bán, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển,..., ghi: Nợ TK 152, 155, 211, 213 Có TK 3337 - thuế khác (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan) + Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi: Nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp - Đối với vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và chi họat động thường xuyên, chi dự án của đơn vị nhưng không tách riêng được thuế GTGT đầu vào: + Khi mua về nhập kho, ghi: Nợ TK 152, 155 Nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh tóan) + Cuối kỳ, kế tóan tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ và số không được khấu trừ theo chế độ quy định, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi họat động, chi dự án, ghi: Nợ TK 661 - Chi họat động (số thuế GTGT tính vào chi họat động) Nợ TK 662 - Chi dự án (số thuế GTGT tính vào chi dự án) Có TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính cho các họat động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT nhưng chưa được khấu trừ với số thuế đầu ra trong kỳ này thì vẫn được theo dõi tiếp ở Bên nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ để tính khấu trừ vào kỳ kế tóan sau hoặc được xét hòan thuế). b- Kế tóan thuế GTGT đầu ra: - Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế tóan viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh tóan, ghi: Nợ TK 111, 112, 311,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp Có TK 511 - Các khỏan thu - Khi phát sinh các khỏan thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111, 112, 311,... (tổng giá thanh tóan) Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp Có TK 511 - Các khỏan thu - Đối với trường hợp cho thuê TSCĐ (TSCĐ thuộc vốn kinh doanh) theo phương thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê, kế tóan xác định khỏan thu cung cấp dịch vụ là tổng số tiền cho thuê thu được chưa có thuế GTGT và thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 - Các khỏan thu - Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, kế tóan phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh tóan và giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa nhập khẩu (chưa có thuế GTGT), ghi : Nợ TK 152, 155, 211,... Có TK 3337 - Thuế khác (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 111, 112, 331 Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu: + Trường hợp nhập khẩu hàng hóa dùng cho các họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì số thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi: Nợ TK 3113 - thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) + Trường hợp nhập khẩu hàng hóa dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính theo thuế suất (%) thuế GTGT và phần GTGT do cơ quan thuế xác định, ghi: Nợ TK 152, 155, 211,... Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) - Khi nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu vào NSNN, ghi: Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312) Có TK 111, 112 - Cuối kỳ, kế tóan tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: + Số thuế GTGT khấu trừ trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp Có TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ + Khi nộp thuế GTGT vào NSNN trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112 * Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra. Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hòan thuế. - Trường hợp đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép hòan lại số thuế GTGT đầu vào, khi nhận được tiền NSNN trả lại, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ. - Trường hợp đơn vị được giảm thuế GTGT: + Nếu số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, ghi: Nợ TK 3331- thuế GTGT phải nộp Có TK 511- Các khỏan thu + Nếu số thuế GTGT được giảm được NSNN trả lại bằng tiền, khi nhận được tiền, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 511- Các khỏan thu - Trường hợp hàng bán bị trả lại (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế), kế tóan ghi: + Phản ánh số thu của số hàng bán bị trả lại: Nợ TK 511 - Các khóan thu (giá bán chưa có thuế GTGT) (Chi tiết hàng bán bị trả lại) Có TK 111, 112, 311,... + Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112 + Phản ánh giá vốn của hàng hóa bị trả lại nhập kho, ghi: Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa Có TK 511 - Các khỏan thu 3.2- Kế tóan thuế GTGT ở các đơn vị HCSN tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và các hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT. - Khi mua hàng hóa, dịch vụ về nhập kho hoặc dùng ngay vào sản xuất kinh doanh, kế tóan phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh tóan (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào), ghi: Nợ TK 152, 155, 211, 631 (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) Có TK 111, 112, 331,... (Tổng số tiền thanh tóan cho người bán) - Khi bán hàng hóa, dịch vụ, kế tóan phản ánh các khỏan thu bán hàng hóa, dịch vụ là tổng giá thanh tóan (bao gồm cả thuế GTGT), ghi: Nợ TK 111, 112, 311 (Tổng giá thanh tóan) Có TK 511 - Các khỏan thu - Cuối kỳ, kế tóan tính, xác định thuế GTGT phải nộp tính trên phần GTGT do cơ quan thuế xác định, ghi Nợ TK 511 - Các khỏan thu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112,... - Khi mua vật tư, hàng hóa nhập khẩu, kế tóan ghi: + Khi nhập vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi: Nợ TK 152, 155, 211,.... Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33312) Có TK 3337 - Thuế khác (chi tiết thuế Nhập khẩu) Có TK 111, 112, 331,... + Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 3337 - Thuế khác (chi tiết thuế nhập khẩu) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33312) Có TK 111, 112,... - Khi được giảm thuế GTGT: + Nếu số thuế GTGT được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 511- Các khỏan thu + Nếu số thuế GTGT được giảm được NSNN trả lại bằng tiền, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 511 - Các khỏan thu - Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu: + Khi bán hàng hóa, dịch vụ, phản ánh số thu bán hàng là tổng giá thanh tóan (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu), ghi: Nợ TK 111, 112, 311 Có TK 511 - Các khỏan thu + Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi: Nợ TK 511- Các khỏan thu Có TK 3337 - Thuế khác (chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) - Khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi: Nợ TK 3337 - Thuế khác (chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) Có TK 111, 112. II- KẾ TÓAN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1- Để hạch tóan thuế TNDN sử dụng TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp a- Tài khỏan 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp và tính hình nộp TNDN vào NSNN của các đơn vị HCSN có tổ chức sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. - Đơn vị có trách nhiệm nộp tờ kê khai thuế TNDN cho cơ quan thuế. Hàng qúy đơn vị tiến hành tạm nộp số thuế TNDN đầy đủ, đúng hạn vào NSNN theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. b- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3334 Bên Nợ: - Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN - Số thuế TNDN được giảm trừ và số phải nộp - Số chênh lệch giữa số thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng qúy của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết tóan thuế năm được duyệt. Bên Có: Số thuế TNDN phải nộp Số dư bên Có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN. Số dư bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số phải nộp (số thuế nộp thừa). 2- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu - Hàng qúy, căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế và số thuế TNDN phải nộp theo kế họach, ghi: Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý Có TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) - Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) Có TK 111, 112,... - Cuối năm, khi báo cáo quyết tóan thuế được duyệt y, xác định số thuế TNDN phải nộp: + Trường hợp số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết tóan thuế năm đã duyệt y lớn hơn số phải nộp theo thông báo hàng qúy của cơ quan thuế, thì số chênh lệch phải nộp thêm, ghi: Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý Có TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) + Trường hợp số thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng qúy của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết tóan thuế năm đã được duyệt y, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) Có TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép giảm thuế TNDN, số thuế được giảm, ghi: Nợ TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) Có TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý III - SỔ KẾ TÓAN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1- Sổ kế tóan: Bổ sung thêm vào hệ thống sổ kế tóan của các đơn vị HCSN quy định theo Chế độ kế tóan HCSN (Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính) 03 mẫu sổ: - Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng (Mẫu số S53a-H), (Mẫu số S53b-H), - Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hòan lại (Mẫu số S54-H) Bộ (Sở):.... (Mẫu số S 53a - H) Đơn vị:..... SỔ CHI TIẾT THUẾ GTGT Năm:...... Chứng từ Diễn giải Số thuế đầu vào được khấu trừ Số thuế đầu ra Số thuế được giảm Số thuế phải nộp Số đã nộp Số còn phải nộp STT Ngày A B C 1 2 3 4 5 6 Cộng Ngày.... tháng..... năm..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Phụ trách kế tóan (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) Bộ (sở).... (Mẫu Số S 53b - H) Đơn vị.... SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Năm...... Chứng từ Diễn giải Số thuế phải nộp Số thuế được giảm Số thuế thực phải nộp Số đã nộp Số còn phải nộp STT Ngày A B C 1 2 3 4 5 Cộng Ngày.... tháng..... năm.... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Phụ trách kế tóan (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) Bộ (sở):..... (Mẫu số S 54 - H) Đơn vị:... SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HÒAN LẠI Năm ...... Chứng từ Diễn giải Số tiền Số hiệu Ngày tháng Thuế GTGT được hòan lại Thuế GTGT đã hòan lại A B C 1 2 1- Số dư đầu kỳ x 2- Số phát sinh trong kỳ Cộng số phát sinh 3 - Số dư cuối kỳ x Ghi chú: Chỗ có dấu (x) không có số liệu Ngày.... tháng..... năm.... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Phụ trách kế tóan (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) a- Nội dung và phương pháp ghi "sổ chi tiết thuế GTGT" (Mẫu số S 53a - H) - Mục đích và phạm vi áp dụng: Sổ này chỉ áp dụng cho các đơn vị HCSN có tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế và tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế đầu ra,số dược giảm, số thuế phải nộp, đã nộp và số còn phải nộp của đơn vị. - Nội dung và phương pháp ghi sổ: + Cột A, B, C ghi số chứng từ, ngày, tháng và nội dung của từng chứng từ + Cột 1:
Căn cứ vào từng chứng từ mua hàng có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để ghi vào sổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. + Cột 2:
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ ghi số tiền thuế GTGT đầu ra. + Cột 3:
Căn cứ vào chứng từ thuế GTGT được giảm để ghi số tiền thuế được giảm. + Cột 4: Ghi số thuế GTGT phải nộp sau khi đã tính trừ các khỏan được khấu trù (đối với đơn vị thực hiện tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế), được giảm,... Cột 4 = Cột 2 - Cột 1 - Cột 3 + Cột 5: Ghi số thuế GTGT đơn vị thực nộp cho NSNN + Cột 6: Ghi số thuế GTGT đơn vị còn phải nộp cho NSNN Cột 6 = Cột 5 - Cột 4 Hàng tháng, qúy kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh và tính số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ. Cuối năm, sau khi khóa sổ kế tóan người ghi sổ, phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị phải ký, ghi rõ họ tên vào sổ. b- Nội dung và phương pháp ghi "Sổ chi tiết thuế GTGT" (Mẫu số S 53b - H) - Mục đích và phạm vị áp dụng: Sổ này chỉ áp dụng cho các đơn vị HCSN có tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế và tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, được giảm, đã nộp, và số còn phải nộp của đơn vị Nội dung và phương pháp ghi sổ: + Cột A, B, C: Ghi số chứng từ, ngày, tháng và nội dung của từng chứng từ. + Cột 1: Ghi số thuế GTGT phải nộp tính được theo công thức: Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất (%) Thuế GTGT (Giá trị gia tăng = doanh thu x tỷ lệ (%) GTGT) + Cột 2:
Căn cứ vào chứng từ về thuế GTGT được giảm để ghi số tiền thuế GTGT được giảm. + Cột 3: Ghi số thuế GTGT thực phải nộp sau khi đã tính trừ các khỏan thuế GTGT được giảm. Cột 3 = Cột 1 - Cột 2 + Cột 4: Ghi số thuế GTGT đơn vị đã nộp cho NSNN + Cột 5: Ghi số thuế GTGT đơn vị còn phải nộp cho NSNN Cột 5 = Cột 3 - Cột 4 Hàng tháng, qúy, kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh và tính số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ. Cuối năm, sau khi khóa sổ kế tóan người ghi sổ, phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị phải ký và ghi rõ họ tên vào sổ. c- Nội dung và phương pháp ghi "Sổ chi tiết thuế GTGT được hòan lại" (Mẫu số S 54-H) - Mục đích: Sổ này áp dụng cho các đơn vị HCSN thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép, phản ánh số thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại và còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo. - Nội dung và phương pháp ghi sổ: Sổ này được mở hàng qúy, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại trong kỳ báo cáo. + Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ. + Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chứng từ. + Cột 1: Ghi số tiền thuế GTGT còn được hòan lại đầu kỳ, số thuế GTGT được hòan lại trong kỳ và số thuế GTGT còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo. + Cột 2: Ghi số tiền thuế GTGT đã hòan lại trong kỳ báo cáo. Cuối kỳ, kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT được hòan lại, đã hòan lại và tính ra số thuế GTGT còn được hòan lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa sổ kế tóan, người ghi sổ, phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị phải ký và ghi rõ họ và tên. 2- Báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị HCSN được thực hiện theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và quy định tại Thông tư này. a- Báo cáo kết quả họat động sự nghiệp có thu (Mẫu số: B04-H) Báo cáo này có bổ sung thêm các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu thuế GTGT dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Căn cứ số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh lũy kế bên Có TK 333- Các khỏan phải nộp Nhà nước (3331- Thuế GTGT phải nộp) đối ứng với bên nợ TK 511 - Các khỏan thu trên sổ chi tiết tài khỏan 3331 - Chỉ tiêu thuế TNDN phải nộp dùng để phản ánh số thuế TNDN đơn vị phải nộp Nhà nước.
Căn cứ số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh lũy kế bên Có TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế TNDN) đối ứng với bên nợ TK 421- Chênh lệch thu chi chưa xử lý trên sổ chi tiết TK 421 b- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 05 -H) Báo cáo này thêm phần IV - Tình hình thực hiện nộp NSNN: phần này phản ánh số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp về thuế GTGT, thuế TNDN và các khỏan phải nộp khác của đơn vị trong kỳ báo cáo.
Căn cứ để ghi vào các chỉ tiêu của phần này là số liệu trên sổ chi tiết TK 333 - Các khỏan phải nộp Nhà nước. Mã chương:....... (Mẫu số B04 - H) Đơn vị báo cáo:.............. BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG SỰ NGHIỆP CÓ THU Qúy........ Năm Đơn vị tính:........ STT Chỉ tiêu Mã số Họat động Họat động Tổng cộng 1 Số thu chưa phân phối kỳ trước chuyển sang 2 Thu trong kỳ Lũy kế từ đầu năm 3 Chi trong kỳ Trong đó - Chi phí - Giá vốn - Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp) Lũy kế từ đầu năm 4 Chênh lệch thu, chi kỳ này 5 Thuế TNDN phải nộp 6 Số thu thực phân phối 6.1 Nộp NSNN Lũy kế từ đầu năm 6.2 Nộp cấp trên Lũy kế từ đầu năm 6.3 Bổ sung kinh phí Lũy kế từ đầu năm 6.4 Bổ sung qũy cơ quan Lũy kế từ đầu năm 7 Số thu chưa phân phối đến cuối kỳ Ngày .... tháng ..... năm .... Người lập biểu (Ký, họ tên) Phụ trách kế tóan (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) Mã chương:...... (Mẫu số B 05-H) Đơn vị báo cáo:.......... Ngân sách:.......... THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm.......... I- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 199... 1/ Tình hình biên chế, lao động, qũy lương: - Số CNVC có mặt đến ngày 31/12: Người Trong đó: Hợp đồng, thử việc: Người - Tăng trong năm: Người - Giảm trong năm: Người - Tổng qũy lương thực hiện cả năm: Đồng Trong đó: Lương hợp đồng: Đồng 2/ Thực hiện các chỉ tiêu của nhiệm vụ cơ bản: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... II- CÁC CHỈ TIÊU CHI TIẾT Đơn vị tính:......... STT Chỉ tiêu Mã số Dư đầu kỳ Dư cuối kỳ A B 1 2 3 1 I- Tiền 01 - Tiền mặt tồn qũy 02 - Tiền gửi NH, KB 03 2 II- Vật tư tồn kho 11 - - 3 III- Nợ phải thu 21 - - 4 IV-Nợ phải trả 31 - - - III - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC QŨY Đơn vị tính:......... STT Chỉ tiêu Qũy khen thuởng Qũy phúc lợi Qũy khác Tổng số A B 1 2 3 4 1 Số đầu kỳ 2 Số tăng trong kỳ 3 Số giảm trong kỳ 4 Số dư cuối kỳ IV- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NỘP NGÂN SÁCH STT Chỉ tiêu Số phải nộp Số đã nộp Số còn phải nộp A B 1 2 3 - Thuế GTGT - Thuế TN - Khác V- THUYẾT MINH: 1- Những tình hình và phát sinh không bình thường trong năm: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 2- Nguyên nhân của các biến động tăng, giảm so với dự tóan, so với năm trước. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. VI- NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày.... tháng..... năm.... Người lập biểu (Ký, họ tên) Phụ trách kế tóan (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 2- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước TƯ, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại các đơn vị HCSN. 3- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-185-1998-tt-btc-huong-dan-ke-toan-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-cua-don-vi-hcsn--108761.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét