Thông tư số 60/2008/TT-BTCHướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Uỷ ban Quốc gia và Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm ở các cấp

Số hiệu
60/2008/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
04/07/2008
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 60/2008/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phóc

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm họat động của Ủy ban Quốc gia và Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các cấp

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg ngày 12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện tòan Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm họat động của Ủy ban quốc gia và Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các cấp như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này hướng dẫn nội dung chi, mức chi, lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của: - Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và bộ phận giúp việc của Ủy ban quốc gia. - Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các Bộ, cơ quan Trung ương và bộ phận giúp việc của Ban chỉ đạo của Bộ, cơ quan Trung ương. - Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bộ phận giúp việc của Ban chỉ đạo tại địa phương. Ở các cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn có thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thì việc lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm họat động của Ban chỉ đạo được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

  2. Nguồn kinh phí: - Kinh phí họat động của Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm do ngân sách trung ương bảo đảm và bố trí trong dự tóan chi quản lý hành chính hàng năm của Văn phòng Chính phủ. - Kinh phí họat động của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các Bộ, cơ quan Trung ương do ngân sách Trung ương bảo đảm và bố trí trong dự tóan chi quản lý hành chính hàng năm của Bộ, cơ quan Trung ương. - Kinh phí họat động của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các cấp tại địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và bố trí trong dự tóan chi quản lý hành chính hàng năm của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

  3. Chi các cuộc họp của Ủy ban quốc gia, Ban thường trực của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương gồm:

a) Chi tiền họp ngòai giờ làm việc: Trường hợp cuộc họp được tổ chức vào ngòai giờ làm việc thì mức chi cho các đại biểu tham dự cuộc họp như sau: - Đối với các cuộc họp do Ủy ban quốc gia, Ban thường trực của Ủy ban quốc gia tổ chức: người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 100.000 đồng/người/buổi. - Đối với các cuộc họp do Ban chỉ đạo của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức: mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. Mức chi cụ thể do Trưởng ban chỉ đạo của Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương xem xét quyết định trong phạm vi dự tóan ngân sách được giao, phù hợp với tình hình thực tế của Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, đơn vị. Các cơ quan cử người tham gia các cuộc họp ở trên không thực hiện thanh tóan tiền làm thêm giờ cho cán bộ được cử tham dự các cuộc họp với Ủy ban quốc gia, Ban thường trực của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương.

b) Chi nước uống: mức tối đa 7.000 đồng/buổi/đại biểu.

c) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu: theo mức chi thực tế phản ánh trong các chứng từ thanh tóan liên quan.

  1. Chi hội nghị sơ kết, tổng kết và triển khai nhiệm vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính.

  2. Chi công tác phí đi kiểm tra, giám sát, đánh giá họat động phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm tại cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính. Đối với đòan công tác liên ngành do Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tổ chức, cơ quan, đơn vị chủ trì đòan công tác chịu trách nhiệm chi chế độ công tác phí cho các thành viên trong đòan. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đòan công tác cần thông báo rõ trong giấy triệu tập cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác biết việc không phải thanh tóan các khỏan chi nêu trên.

  3. Chi quà đi thăm các cơ sở quản lý, cai nghiện, giáo dục, chăm sóc, điều trị đối với các đối tượng liên quan đến HIV/AIDS, ma túy, mại dâm; các đơn vị trực tiếp làm công tác đấu tranh phòng chống tội phạm ma túy, mại dâm; thăm hỏi động viên cán bộ, chiến sỹ, nhân viên bị thương tích trong khi thi hành nhiệm vụ, bị phơi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp do lãnh đạo hoặc thành viên Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo của Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương làm trưởng đòan. Mức chi tối đa: đối với tập thể là 5.000.000 đồng/cơ sở hoặc đơn vị, đối với cá nhân là 500.000 đồng/người. Chủ tịch Ủy ban quốc gia, Trưởng ban chỉ đạo của Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương xem xét quyết định mức chi cụ thể cho cơ sở, đơn vị hoặc cá nhân trong phạm vi dự tóan ngân sách được giao, phù hợp với từng cơ sở, đơn vị hoặc hòan cảnh cá nhân và tình hình thực tế của địa phương, đơn vị.

  4. Chi họat động hợp tác quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm, bao gồm:

a) Chi đòan đi công tác nước ngòai: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

b) Chi đón các đòan khách nước ngòai vào Việt Nam, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính.

  1. Chi làm đêm, làm thêm giờ cho bộ phận giúp việc của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo ở các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

  2. Các khỏan chi khác phục vụ họat động của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo ở các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương.

Căn cứ vào yêu cầu công việc và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý kinh phí xem xét, quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp với dự tóan được giao; đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định. III. LẬP, PHÂN BỔ DỰ TÓAN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TÓAN Việc lập, phân bổ dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Thông tư này hướng dẫn một số điểm đặc thù như sau:

  1. Lập dự tóan: Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự tóan ngân sách nhà nước, bộ phận giúp việc của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các cấp lập dự tóan kinh phí bảo đảm họat động của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo của Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương gửi bộ phận kế họach tài chính của đơn vị để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

  2. Phân bổ dự tóan:

Căn cứ dự tóan kinh phí được giao, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương khi phân bổ dự tóan cho các đơn vị trực thuộc cần ghi rõ kinh phí họat động của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm để làm căn cứ thực hiện.

  1. Hạch tóan kế tóan: Các đơn vị sử dụng kinh phí bảo đảm họat động của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các cấp hạch tóan kế tóan và quyết tóan theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

  2. Lập và gửi báo cáo quyết tóan: Hàng năm, cùng thời gian quy định lập, gửi báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước, các đơn vị sử dụng kinh phí bảo đảm họat động của Ủy ban quốc gia, Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các cấp có trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan chủ quản để xét duyệt và tổng hợp vào quyết tóan chung của của cơ quan mình để quyết tóan với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Website Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc, Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, HCSN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Sỹ Danh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-60-2008-tt-btc-huong-dan-lap-du-toan-quan-ly-va-su-dung-kinh-phi-bao-dam-hoat-dong-cua-uy-ban-quoc-gia-va-ban-chi-dao-phong-chong-aids-va-phong-chong-te-nan-ma-tuy-mai-dam-o-cac-cap--107454.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan