Thông tư số 53/2005/TT-BTCHướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm
- Số hiệu
- 53/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/06/2005
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Số 53/2005/TT-BTC Hà Nội,Ngày 23 tháng 6 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Xây dựng và các Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Quy chế Quản lý đầu tư ; Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập, thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm như sau: PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này quy định việc lập, thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, bao gồm các lọai vốn như sau: 1.1. Vốn trong dự tóan ngân sách nhà nước: - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế họach Nhà nước giao hàng năm; - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế họach năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển sang năm sau chi tiếp (cho phép kéo dài thời gian thanh tóan hoặc thời gian thực hiện và thanh tóan); - Vốn được ứng trước dự tóan ngân sách năm sau. Riếng đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước dự tóan ngân sách năm sau thì không lập báo cáo quyết tóan, nhưng phải lập báo cáo tổng hợp để cơ quan Tài chính các cấp theo dõi việc tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn này. 1.2. Các lọai vốn đầu tư khác của ngân sách nhà nước: Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước trong năm được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan gồm: 2.1. Các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm. 2.2. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư sau khi nhận báo cáo quyết tóan do chủ đầu tư gửi đến thẩm định, tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư là cơ quan có thẩm quyền quyết định giao kế họach vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước hàng năm cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc quyền quản lý. 2.3. Kho bạc nhà nước lập báo cáo quyết tóan tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm đối với các lọai vốn do Kho bạc nhà nước nhận và kiểm sóat, thanh tóan trực tiếp, đồng thời lập báo cáo tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách.
-
Cơ quan có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hàng năm là cơ quan tài chính các cấp. Riêng đối với các dự án đầu tư thuộc các lọai vốn của ngân sách nhà nước không do Kho bạc nhà nước kiểm sóat, thanh tóan trực tiếp sẽ do cơ quan tài chính trực tiếp quản lý thực hiện việc tổng hợp, thẩm định, nhận xét quyết tóan niên độ ngân sách nhà nước hàng năm.
-
Việc quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo các nguyên tắc sau: 4.1. Thời hạn khóa sổ đối với Kho bạc nhà nước để lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm là 31/1 năm sau. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn thanh tóan sau thời hạn khóa sổ trên, thì thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết tóan theo thời hạn chỉnh lý quyết tóan của các cấp ngân sách tương ứng theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn Luật. Vốn thanh tóan sau thời hạn khóa sổ được quyết tóan vào ngân sách năm sau. Thời hạn khóa sổ đối với chủ đầu tư để lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư được thực hiện theo quy định trong Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành. Riêng việc lập báo cáo bổ sung theo biểu mẫu số 01/CĐT/BCQT theo thời hạn quy định tại Thông tư này. 4.2. Vốn thanh tóan trong năm được đưa vào báo cáo là số vốn được thanh tóan từ ngày 1/1 năm kế họach đến thời hạn khóa sổ, bao gồm: + Vốn thanh tóan cho khối lượng xây dựng cơ bản hòan thành, kể cả thanh tóan bằng hình thức ghi thu ghi chi hay thanh tóan bằng ngọai tệ; + Vốn tạm ứng chưa thu hồi bao gồm số vốn tạm giữ (nếu có) và số vốn được tạm ứng theo chế độ Trường hợp các dự án đầu tư được bố trí trong kế họach thanh tóan vốn đầu tư hàng năm để thu hồi số vốn đã được ngân sách nhà nước ứng trước dự tóan, thì số vốn thanh tóan được đưa vào báo cáo quyết tóan là tổng số vốn được thanh tóan trong năm kế họach (nếu có) và số vốn đã thanh tóan từ nguồn vốn ứng trước dự tóan ngân sách tương ứng với kế họach vốn đầu tư trong năm đã được bố trí để thu hồi. * Ví dụ 1: Dự án A được ngân sách nhà nước ứng trước dự tóan ngân sách năm 2004 trong năm 2003 là 5 tỷ đồng. Kế họach vốn đầu tư năm 2004 của dự án được bố trí 10 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng là 5 tỷ đồng, còn thanh tóan khối lượng trong năm 2004 là 5 tỷ đồng, thì số vốn thanh tóan được đưa vào báo cáo quyết tóan năm 2004 của dự án A là 10 tỷ đồng. * Ví dụ 2: Dự án A được ngân sách nhà nước ứng trước dự tóan ngân sách năm 2004 trong năm 2003 là 5 tỷ đồng. Kế họach vốn đầu tư năm 2004 của dự án được bố trí 10 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng trước là 3 tỷ đồng, còn thanh tóan khối lượng trong năm 2004 là 7 tỷ đồng, thì số vốn thanh tóan được đưa vào báo cáo quyết tóan năm 2004 của dự án A là 10 tỷ đồng. Số vốn ứng trước còn chưa thu hồi 2 tỷ đồng của dự án A sẽ tiếp tục theo dõi để thu hồi khi được giao kế họach vốn thu hồi của dự án. Trường hợp các dự án đầu tư thuộc kế họach thanh tóan vốn đầu tư hàng năm được phép chuyển năm sau chi tiếp, thì số vốn thanh tóan đưa vào báo cáo quyết tóan là số vốn thanh tóan từ ngày 1/1 năm kế họach đến hết thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách. Vốn thanh tóan sau thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách năm trước được quyết tóan vào ngân sách năm sau. Ví dụ 3: Dự án A (thuộc ngân sách trung ương quản lý) được ghi kế họach năm 2004 là 10 tỷ đồng, đến 31/1/2005 dự án được thanh tóan là 7 tỷ đồng; Đồng thời 3 tỷ đồng được phép kéo dài thời gian thanh tóan đến hết niên độ ngân sách năm 2005; Trong thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách năm 2004 (hết ngày 31/5/2005 đối với ngân sách trung ương) giả sử dự án A được tiếp tục thanh tóan là 2 tỷ đồng, thì số vốn thanh tóan được đưa vào báo cáo quyết tóan năm 2004 của dự án A là 9 tỷ đồng. Còn 1 tỷ đồng được thanh tóan sau thời thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách năm 2004(sau ngày 31/5/2005 đối với ngân sách trung ương) được đưa vào quyết tóan ngân sách năm 2005. 4.3. Số liệu báo cáo phải được phản ánh chi tiết theo nguồn vốn trong nước và ngòai nước (nếu có). Riêng vốn ngòai nước, Kho bạc nhà nước báo cáo theo số vốn đã được hạch tóan ghi thu ghi chi cho dự án; chủ đầu tư báo cáo theo số vốn đã thanh tóan cho dự án.
-
Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các cơ quan, đơn vị lập, thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư và Thông tư này. PHẦN II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. NỘI DUNG BÁO CÁO QUYẾT TÓAN:
-
Phần số liệu quyết tóan: 1.1. Đối với chủ đầu tư: lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo biểu mẫu quy định trong Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành và lập báo cáo bổ sung theo biểu mẫu số 01/CĐT/BCBS (nếu có). 1.2. Đối với cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo các biểu mẫu số: 01, 02, 03/CQ/QTĐT kèm theo. 1.3. Đối với Kho bạc nhà nước: lập báo cáo quyết tóan tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách hàng năm do Kho bạc nhà nước trực tiếp kiểm sóat, thanh tóan và tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách như sau: 1.3.1. Lọai biểu quyết tóan chi tiết: 01, 02, 03/KB/QTĐT và 04/KB/BCĐT kèm theo. 1.3.2. Lọai biểu tổng hợp: 05/KB/THTT, 06/KB/THTT, 07/KB/THTT kèm theo. Đối với các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác trong năm của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì tùy theo lọai vốn để đưa vào các biểu của Thông tư này cho phù hợp. (Hướng dẫn lập biểu mẫu theo phụ lục đính kèm).
-
Phần thuyết minh: a/ Đối với chủ đầu tư: đánh giá theo hướng dẫn của Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành. b/ Đối với cấp trên của chủ đầu tư: Trình bầy tổng quát tình hình thực hiện, thanh tóan kế họach vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm. Thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, những yếu tố ảnh hưởng lớn đến thực hiện, thanh tóan so với kế họach được giao, đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. c/ Đối với cơ quan Kho bạc nhà nước: - Trình bầy tổng quát đặc điểm, tình hình nhận vốn, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Đề xuất và kiến nghị tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cũng như công tác quản lý vốn đầu tư, trong đó nêu rõ những nguyên nhân tăng giảm vốn đầu tư của một số Bộ, ngành, địa phương điển hình và những dự án có tồn tại, vướng mắc lớn. II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TÓAN VÀ CƠ QUAN LẬP, NHẬN VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HÀNG NĂM:
-
Nội dung thẩm định báo cáo quyết tóan: - Xác định dự án có trong kế họach thanh tóan vốn đầu tư trong năm. - Xác định kế họach vốn được giao của từng dự án. - Xác định, so sánh số vốn thanh tóan với số vốn kế họach giao của từng dự án. - Xác định sự phù hợp về nguồn vốn thanh tóan cho các dự án. - Xác định tổng giá trị khối lượng hòan thành đã nghiệm thu. - Xác định tổng giá trị khối lượng hòan thành đã nghiệm thu chưa được thanh tóan, trong đó có trong kế họach vốn đầu tư được kéo dài thanh tóan, vượt kế họach vốn đầu tư.
-
Cơ quan lập, nhận và thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm: 2.1. Đối với vốn đầu tư xây dựng do các Bộ, ngành trung ương quản lý: a/ Các chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo quy định tại Thông tư này và gửi theo quy định trong Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành (chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu đã thanh tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm). b/ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: sau khi nhận báo cáo quyết tóan do chủ đầu tư gửi đến, thẩm định, tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách hàng năm theo quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính. c/ Kho bạc nhà nước tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm và lập báo cáo tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính. d/ Các Vụ chức năng thuộc Bộ Tài chính được giao quản lý trực tiếp chủ trì thẩm định, tổng hợp, nhận xét, xác nhận số liệu quyết tóan phần trực tiếp quản lý, phối hợp Vụ Ngân sách nhà nước (Bộ Tài chính) để tổng hợp vào quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định. 2.2. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản do các địa phương quản lý: 2.2.1. Nguồn vốn đầu tư do ngân sách cấp tỉnh quản lý: a/ Các chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo quy định tại Thông tư này và gửi theo quy định trong Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành (chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu đã thanh tóan vốn đầu tư với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm). b/ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: sau khi nhận báo cáo quyết tóan do chủ đầu tư gửi đến thẩm định, tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan theo quy định tại Thông tư này gửi Sở Tài chính. c/ Kho bạc nhà nước tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm và lập báo cáo tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này gửi Sở Tài chính. d/ Các phòng thuộc Sở Tài chính quản lý trực tiếp chủ trì thẩm định, tổng hợp, nhận xét, thống nhất xác nhận số liệu quyết tóan, phối hợp phòng Ngân sách (Sở Tài chính) để tổng hợp vào quyết tóan ngân sách địa phương hàng năm theo quy định. 2.2.2. Nguồn vốn đầu tư do ngân sách cấp huyện quản lý: a/ Các chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo quy định tại Thông tư này và gửi theo quy định trong Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành (chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu đã thanh tóan vốn đầu tư với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm). b/ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: sau khi nhận báo cáo quyết tóan do chủ đầu tư gửi đến thẩm định, tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan theo quy định tại Thông tư này gửi phòng Tài chính huyện. c/ Kho bạc nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm và lập báo cáo tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này gửi phòng Tài chính huyện. d/ Phòng Tài chính huyện chủ trì thẩm định, tổng hợp, nhận xét, thống nhất xác nhận số liệu quyết tóan của Kho bạc nhà nước huyện để tổng hợp vào quyết tóan ngân sách huyện hàng năm theo quy định. 2.2.3. Nguồn vốn đầu tư do ngân sách xã quản lý: - Kho bạc nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan tình hình nhận và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do ngân sách xã quản lý hàng năm và lập báo cáo tổng hợp thanh tóan vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân xã. - Ban Tài chính xã giúp Ủy ban nhân dân xã chủ trì thẩm định, tổng hợp nhận xét, thống nhất xác nhận số liệu quyết tóan của Kho bạc nhà nước huyện để lập báo cáo thu chi ngân sách xã hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã, phường, thị trấn. III. THỜI HẠN GỬI VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TÓAN:
-
Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản do các Bộ, ngành trung ương quản lý: - Chủ đầu tư gửi báo cáo quyết tóan theo thời hạn quy định tại Chế độ kế tóan áp dụng cho chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành. Riêng báo cáo theo biểu mẫu 01/CĐT/BCBS được gửi trước ngày 1/3 năm sau đối với báo cáo bổ sung thanh tóan hết tháng 1 năm sau và sau thời điểm chỉnh lý quyết tóan ngân sách 1 tháng đối với báo cáo bổ sung thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách.. - Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư thực hiện việc thẩm định, tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính trước ngày 1/10 năm sau. Thời hạn thẩm định là 1 tháng (kể từ khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo quy định). - Kho bạc nhà nước tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan, báo cáo thanh tóan vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính trước ngày 15/9 năm sau. Thời hạn thẩm định, nhận xét là 1 tháng 15 ngày (kể từ khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo quy định).
-
Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản do địa phương quản lý: Thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết tóan do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, nhưng phải đảm bảo thời gian tổng hợp, lập, gửi báo cáo quyết tóan ngân sách theo chế độ quy định . PHẦN III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
-
Các cơ quan lập báo cáo quyết tóan: Chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo quyết tóan năm; thực hiện việc thẩm định (nếu có) tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan theo hướng dẫn của Thông tư này và gửi cơ quan tài chính đồng cấp đúng thời hạn quy định.
-
Cơ quan tài chính các cấp: Trên cơ sở báo cáo quyết tóan năm do các cơ quan lập báo cáo quyết tóan gửi tới, thực hiện việc thẩm định, nhận xét, thống nhất xác nhận số liệu quyết tóan và tổng hợp vào quyết tóan ngân sách nhà nước các cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. PHẦN IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thực hiện thống nhất trong cả nước. Riêng công tác lập thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2004 thuộc các cấp ngân sách, trường hợp chưa lập báo cáo thì thực hiện theo Thông tư này, trường hợp đã lập báo cáo thì không phải lập lại. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Công Nghiệp
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-53-2005-tt-btc-huong-dan-lap-tham-dinh-bao-cao-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc-theo-nien-do-ngan-sach-hang-nam--18084.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020