Thông tư số 20/2018/TT-BTCHướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân

Số hiệu
20/2018/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/02/2018
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2018

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân _____________________

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chỉnh: Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân họat động tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (sau đây gọì tắt là Nghị định số 93/2017/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010, Luật sửa đổi, bổ dung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) (sau đây gọi tắt là Luật các tổ chức tín dụng)

  1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Vốn chủ sở hữu của qũy tín dụng nhân dân 1.Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào điều lệ qũy tín dụng nhân dân, hạch tóan bằng đồng Việt Nam.

  1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước hoặc các trường hợp đánh giá lại tài sản khác theo quy định của pháp luật.

  2. Các qũy bao gồm:

a) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

b) Qũy đầu tư phát triển;

c) Qũy dự phòng tài chính.

  1. Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối; lỗ lũy kế chưa xử lý.

  2. Vốn khác thuộc sở hữu của qũy tín dụng nhân dân.

Điều 4. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản 1. Qũy tín dụng nhân dân có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, tài sản theo quy định tại Chương II Nghị định số 93/2017/NĐ-CP, quy định pháp luật có liên quan và một số hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

  1. Thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của qũy.

  2. Qũy tín dụng nhân dân được mua. đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế tóan của qũy tín dụng nhân dân.

  3. Đối với những tài sản đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, qũy tín dụng nhân dân có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy dịnh của pháp luật.

  4. Đối với các bất động sản nắm giữ do việc xử lý nợ vay theo quy dịnh tại khỏan 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng:

a) Đối với các bất động sản qũy tín dụng nhân dân nắm giữ tạm thời để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn trong thời hạn 3 năm, qũy tín dụng nhân dân không hạch tóan tăng tài sản, không trích khấu hao.

b) Đối với các bất động sản được qũy tín dụng nhân dân mua lại để phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh, qũy tín dụng nhân dân hạch tóan tăng tài sản, thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại khỏan 3 Điều này.

Điều 5. Doanh thu Các khỏan thu của qũy tín dụng nhân dân phải được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu. Doanh thu từ họat dộng kinh doanh của qũy tín dụng nhân dân bao gồm các khỏan thu sau: 1.Thu từ lãi và các khỏan thu nhập tương tự:

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu lãi cho vay;

c) Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ;

d) Thu khác từ họat động tín dụng.

  1. Thu nhập từ họat động dịch vụ:

a) Thu từ dịch vụ thanh tóan gồm: Thu từ họat động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên;

b) Thu từ dịch vụ ngân qũy;

c) Thu từ việc nhận ủy thác, làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Thu từ làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;

đ) Thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên;

e) Thu từ họat động dịch vụ khác theo quy định cùa pháp luật.

  1. Thu từ họat động góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Thu lãi từ việc góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

  2. Thu từ các họat động khác:

a) Thu từ các khỏan nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khỏan nợ đã được xóa nay thu được);

b) Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ;

c) Thu từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

d) Thu từ hòan nhập dự phòng;

đ) Thu từ họat động khác: - Thu từ cho thuê tài sản trừ số tiền thu từ cho thuê các bất động sản tạm thời nắm giữ do việc xử lý nợ vay theo quy định tạỉ khỏan 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ; - Thu từ họat dộng khác theo quy định của pháp luật.

  1. Thu nhập khác:

a) Thu các khỏan nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập;

b) Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch tóan vào thu nhập;

c) Thu tiền bảo hiểm dược bồi thường đưực hạch tóan vào thu nhập sau khi dã bù đắp khỏan tổn thất đã mua bảo hiểm;

d) Các khỏan thu khác theo quy dịnh của pháp luật.

Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khỏan thu của qũy tín dụng nhân dân quy định tại Điều 16 Nghị định số 93/2017/ND-CP như sau:

  1. Việc xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn 2. Đối với thu nhập lãi và các khỏan thu nhập tương tự:

a) Thu lãi từ họat dộng cấp tín dụng: Qũy tín dụng nhân dân có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân lọai nợ theo đúng quy định của pháp luật ngân hàng để làm căn cứ hạch tóan lãi phải thu và thực hiện hạch tóan như sau: - Qũy tín dụng nhân dân hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khỏan nợ được phân lọai là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Số lãi phải thu của các khỏan nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ cúa các khỏan nợ còn lại thì không phải hạch tóan thu nhập, qũy tín dụng nhân dân thực hiện theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu; khi thu được thì hạch tóan vào thu nhập.

b) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.

  1. Đối với thu lãi góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia của Hội đồng quản trị của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

  2. Đối với doanh thu từ các họat động còn lại: doanh thu là tòan bộ số tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh tóan không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.

  3. Đối với các khỏan doanh thu phải thu dã hạch tóan vào thu nhập nhưng được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì qũy tín dụng nhân dân hạch tóan giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế tóan hoặc hạch tóan vảo chi phí nếu khác kỳ kế tóan và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch tóan vào thu nhập.

Điều 7. Chi phí 1. Chi phí lãi và các khỏan chi phí tương tự:

a) Chi trả lãi tiền gửi: Chi trả lãi tiền gửi thành viên, tổ chức, cá nhân khác;

b) Chi trả lãi tiền vay bao gồm chi cho việc trả lãi vay vốn điều hòa, vay vốn của tố chức tín dụng khác, tổ chức tài chính khác, chi trả lãi tiền vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;

c) Chi khác cho họat động tín dụng.

  1. Chi phí họat động dịch vụ:

a) Chi về dịch vụ thanh tóan: Chi cho họat động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thảnh viên; chi vận chuyển tiền; chi nghiệp vụ kho qũy;

b) Chi về dịch vụ ngân qũy;

c) Chi về dịch vụ viễn thông;

d) Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý;

đ) Chi cho dịch vụ tư vấn;

e) Chi hoa hồng môi giới: - Qũy tín dụng nhân dân được chi hoa hồng môi giới đối với cảc họat động môi giới được pháp luật cho phép. - Hoa hồng môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của qũy tín dụng nhân dân; các chức danh quản lý, nhân viên cùa qũy tín dụng nhân dân và người có liên quan của qũy tín dụng nhân dân theo quy định của Luật các tồ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). - Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa qũy tín dụng nhân dân và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh tóan; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. - Đối với khỏan chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của qũy tín dụng nhân dân tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ họat động cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại trong năm. - Đối với khỏan chi môi giới bán tài sản thể chấp, cầm cố: mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản thế chấp, cầm cố của qũy tín dụng nhân dân không vượt quá 1 % giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản đó qua môí giới. - Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc qũy tín dụng nhân dân ban hành quy chế chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai. 3.Chi góp vốn: Các chi phí phát sinh khi thực hiện góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

  1. Chi họat động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật:

a) Chi về nghiệp vụ mua bán nợ;

b) Chi họat động kinh doanh khác.

  1. Chi nộp thuế, các khỏan phí, lệ phí.

  2. Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các khỏan có tính chất lương cho cán bộ, nhân viên làm việc tại qũy tín dụng nhân dân: - Chi phí tiền lương và các khỏan phụ cấp cho thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat. Mức chi do Hội đồng quản trị qũy tín dụng nhân dân quyết định trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên. - Chi phí tiền lương và các khỏan phụ cấp trả cho cán bộ, nhân viên của qũy tín dụng nhân dân căn cứ theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thề.

b) Chi các khỏan đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiềm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan;

c) Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên (nếu có);

d) Chi bảo hộ lao động: chỉ được chi cho những đổi tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc;

đ) Chi trả trợ cấp mất việc lảm cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động;

e) Chi mua bảo hiểm tai nạn con người;

g) Chi ăn ca;

h) Chi y tế bao gồm các khỏan chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khỏan chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành;

i) Các khỏan chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật: - Chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khỏan chi thêm cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động; - Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi cho họat động quản lý, công vụ bao gồm các khỏan chi sau:

a) Chi vật liệu giấy tờ in;

b) Chi công tác phí;

c) Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

d) Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ gồm: - Chi trích lập qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng qũy thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành; - Chi cho phần còn thiếu trong trường hợp số dư qũy phát triển khoa học và công nghệ không đủ để chi cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong năm.

đ) Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; qũy tín dụng nhân dân phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập hội dồng dể nghiệm thu sáng kiến;

e) Chi bưu phí và điện thọai;

g) Chi xuất bản tài liệu, công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại;

h) Chi mua tài liệu, sách báo;

i) Chi về các họat dộng đòan thể;

k) Chi điện, nước, vệ sinh cơ quan;

l) Chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch dối ngọai;

m) Chi thuê tư vấn, kiểm tóan; chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước;

n) Chi phòng cháy chữa cháy;

o) Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Nếu số chi trong năm lớn và có tác dụng trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau;

p) Chi họat động quản lý, công vụ khác: - Chi xây dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cung cẩp; - Chi bảo vệ cơ quan; chi cho công tác dân quân tự vệ, quốc phòng, an ninh; - Chi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi về tài sản:

a) Chi khấu hao tài sản cố dịnh sử dụng cho họat dộng kinh doanh thực hiện theo chể độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định dối với doanh nghiệp;

b) Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản;

c) Chi mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ;

d) Chi bảo hiểm tài sản;

đ) Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định dược thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sán.

e) Chi thuê dịch vụ quản lý, vận hành tài sản, tòa nhà thực hiện theo hợp dông thuê;

g) Chi khác về tài sàn.

  1. Chi trích lập dự phòng a) Chi trích lập dự phòng bao gồm: - Chi trích lập dự phòng rủi ro trong họat động theo quy định tại Điều 131 Luật các tổ chức tín dụng; - Chi trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu dặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành theo quy dịnh tại điểm a khỏan 2 Điều 21 Nghị định số 53/2013/ND-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và họat động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và khỏan 12 Điều 1 Nghị định số 34/2015/ND-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 cùa Chính phú sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị dịnh số 53/2013/NĐ-CP ; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật sửa dổi, bổ sung (nếu có); - Chi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó dòi và các khỏan dự phòng khác (nếu có) theo quy định chung áp dụng dối với doanh nghiệp.

b) Phần chi phí trích lập dự phòng rủi ro được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Chi bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi:

a) Chi bảo hiểm tiền gửi: chi đóng phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

b) Chi bảo tòan tiền gửi: chi đóng Qũy bảo đảm an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân.

  1. Chi khác:

a) Chi dóng phí hiệp hội ngành nghề mà qũy tín dụng nhân dân tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định;

b) Chi cho công tác đảng, đòan thể tại qũy tín dụng nhân dân (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức đảng, đòan thể được chi từ nguồn quy dịnh);

c) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản và giá trị còn lại cúa tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nểu có);

d) Chi cho việc thu hồi các khỏan nợ dã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu là các khỏan chi cho việc thu hồi nợ bao gồm cả chi phí để thực hiện mua bán nợ và chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức dược phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

đ) Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại: Qũy tín dụng nhân hạch tóan vào chi phí giá trị tổn thất còn lại sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường cúa cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm; sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí; sử dụng qũy dự phòng tài chính của qũy tín dụng nhân dân;

e) Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được;

g) Chi công tác xã hội theo quy dịnh của pháp luật về thuế;

h) Chi nộp phạt vi phạm hành chính trừ các khỏan nộp phạt mà cá nhân phải nộp theo quy dịnh của pháp luật;

i) Chi khác: - Chi các khỏan nợ phải trả, dã xác định mất chủ và hạch tóan vào thu nhập nhưng sau dó lại xác dịnh được chủ nợ; - Chi trả tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của qũy tín dụng nhân dân; - Chi án phụ lệ phí thi hành án thuộc trách nhiệm của qũy tín dụng nhân dân; - Chi khác theo quy định của pháp luật. Điểu 8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí 1. Việc xác định chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, 2. Chi phí cùa qũy tín dụng nhân dân là các khỏan chi phí thực tế phát sinh liên quan dến họat dộng kinh doanh của qũy tín dụng nhân dân; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Qũy tín dụng nhân dân không được hạch tóan vào chi phí các khỏan chi do nguồn kinh phí khác dài thọ. Việc xác định và hạch tóan chi phí dược thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 9. Phân phối lợi nhuận, quản lý và sử dụng các qũy Qũy tín dụng nhân dân thực hiện phân phối lợi nhuận, quản lý và sứ dụng các qũy theo quy định tại Điều 22 và Điều 24 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP.

Điều 10. Chế độ báo cáo tài chính 1. Cuối kỳ kế tóan, qũy tín dụng nhân dân phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

  1. Hội dồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc của qũy tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

  2. Báo cáo tài chính a) Nội dung, mẫu biểu, kỳ báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

b) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính năm thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kiểm tóan độc lập đối với qũy tín dụng nhân dân.

  1. Thời hạn gửi báo cáo a) Báo cáo tài chính năm: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đối với qũy tín dụng nhân dân phải thực hiện kiểm tóan độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: gửi báo cáo tài chính nãm đã được kiếm tóan kèm theo kết luận của tổ chức kiểm tóan độc lập (báo cáo kiểm tóan) ngay sau khi kết thúc kiểm tóan.

b) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của qúy tiếp theo.

  1. Nơi nhận báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố nơi qũy tín dụng nhân dân đặt trụ sở.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và qũy tín dụng nhân dân 1. Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 37, Điều 38 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP các nội dung về qũy tín dụng nhân dân.

  1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 31/7) và hàng năm (trước ngày 31/3 năm kế tiếp) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của hệ thống qũy tín dụng nhân dân theo quy định tại khỏan 2 Điều 38 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP , cụ thể theo các chỉ tiêu sau:

a) Số lượng qũy tín dụng nhân dân (trong đó, nêu rõ số lượng qũy tín dụng nhân dân bị lỗ, số lượng qũy tín dụng nhân dân không bị lỗ, số lượng qũy tín dụng nhân dân lãi);

b) Tổng số lãi; tổng số lỗ;

c) Các vi phạm về chế độ tài chính của các qũy tín dụng nhân dân được phát hiện trong quá trình thanh tra, giám sát (nếu có).

  1. Trách nhiệm của qũy tín dụng nhân dân Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị định số 93/2017/NĐ-CP; các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.

Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2018.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 94/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân.

  2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2018-tt-btc-huong-dan-mot-so-dieu-ve-che-do-tai-chinh-doi-voi-quy-tin-dung-nhan-dan--128252.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan