Thông tư số 203/2015/TT-BTCHướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán
- Số hiệu
- 203/2015/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/12/2015
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 203/2015/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khóan
Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khỏan số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 thảng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định sổ 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điểu của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số của Nghị định sô 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật Chứng khóan; Theo để nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khóan:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn họat động giao dịch chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan.
- Thông tư này áp dụng đối với nhà đầu tư, thành viên lưu ký, thành viên giao dịch, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Thành viên giao dịch là công ty chứng khóan được Sở Giao dịch Chứng khóan chấp thuận trở thành thành viên giao dịch.
-
Hệ thống giao dịch là hệ thống công nghệ thông tin dùng cho họat động giao dịch chứng khóan tại Sở Giao dịch Chứng khóan.
-
Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch của nhà đầu tư từ thành viên giao dịch đến Sở Giao dịch Chứng khóan.
-
Biên độ dao động giả là giới hạn dao động giá chứng khóan quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu.
-
Giá tham chiếu là mức giá do Sở Giao dịch Chứng khóan xác định và được dùng làm cơ sở để xác định giá cao nhất (giá trần), giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch.
-
Phương thức khớp lệnh là phương thức giao dịch do hệ thống giao dịch thực hiện dựa trên so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khóan. Phương thức khớp lệnh bao gồm khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.
-
Phương thức thỏa thuận là phương thức giao dịch trong đó các bên tham gia giao dịch thông qua thành viên giao dịch tự thỏa thuận về các điều kiện giao dịch trên hệ thống giao dịch; hoặc các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận, thực hiện giao dịch, sau đó thông qua thành viên giao dịch ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch.
-
Giao dịch kỷ qũy là giao dịch mua chứng khóan có sử dụng tiền vay của công ty chứng khóan, trong đó chứng khóan vừa mua được sử dụng làm tài sản ký qũy cho khỏan vay nêu trên.
-
Giao dịch trong ngày là giao dịch mua và bán cùng một lọai chứng khóan với cùng một khối lượng giao dịch, thực hiện trên cùng một tài khỏan và trong cùng một ngày giao dịch.
-
Giao dịch mua, bán bắt buộc (buy-in, sell out) là giao dịch mà công ty chứng khóan, nhà đầu tư buộc phải thực hiện đảm bảo có đủ số lượng chứng khóan để hòan trả cho các giao dịch vay hỗ trợ thanh tóan hoặc đế đáp ứng các quy định pháp luật liên quan khác.
-
Chứng khỏan giao dịch chờ về là chứng khóan mà nhà đầu tư đã mua trên hệ thống giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khóan và đang trong quá trình hòan tất chuyến quyền sở hữu.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ
Điều 3. Tổ chức giao dịch chứng khóan 1. Sở Giao dịch Chứng khóan tổ chức giao dịch chứng khóan theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận.
a) Phương thức khớp lệnh trên hệ thống giao dịch phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian;
b) Phương thức thỏa thuận trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan được thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch Chứng khóan.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan tổ chức giao dịch chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch, không bao gồm các trường họp chuyến quyên sở hữu ngòai hệ thống giao dịch theo quy định pháp luật chứng khóan về đăng ký, lưu ký, thanh tóan, bù trừ. Sở Giao dịch Chứng khóan được tổ chức các phiên giao dịch mua, bán bắt buộc (buy in, sell out).
-
Sở Giao dịch Chứng khóan ban hành Quy chế hướng dẫn giao dịch chứng khóan sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận. Quy chế hướng dẫn giao dịch chứng khóan quy định cụ thể về: Thời gian giao dịch; Phương thức giao dịch; cách xác định giá tham chiếu; Biên độ dao động giá chứng khóan; các lọai lệnh giao dịch; việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch; việc xác lập giao dịch và lọai bỏ giao dịch chứng khóan; việc tạm ngừng giao dịch; việc công bố thông tin về kết quả giao dịch và các nội dung liên quan khác.
-
Trung tâm Lưu ký chứng khóan cấp mã chứng khóan cho các chứng khóan đăng ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan và là tổ chức duy nhất cấp mã số định danh quốc tế ISIN cho các chứng khóan tại Việt Nam. Mã số này được sử dụng thống nhất khi niêm yết, đăng ký giao dịch.
-
Trung tâm Lưu ký chứng khóan ban hành Quy trình hướng dẫn việc sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch và lọai bỏ giao dịch đối với chứng khóan niêm yết và đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
Điều 4. Tạm ngừng giao dịch chứng khóan 1. Sở Giao dịch Chứng khóan tạm ngừng họat động giao dịch chứng khóan trên tòan hệ thống trong trường hợp:
a) Hệ thống giao dịch hoặc hệ thống chuyển lệnh của Sở Giao dịch Chứng khóan gặp sự cố;
b) Khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa họan;
c) Theo yêu cầu của ủy ban Chứng khóan Nhà nước để ổn định thị trường;
d) Các trường họp Sở Giao dịch Chứng khóan thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Việc tạm ngừng giao dịch từng lọai chứng khóan cụ thế thực hiện theo Quy chế hướng dẫn giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan phải báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước ngay khi ban hành quyết định tạm ngừng giao dịch quy định tại điếm a, b Khỏan 1 Điều này.
Điều 5. Biên độ dao động giá 1. Sở Giao dịch Chứng khóan quy định biên độ dao động giá sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
- Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định điều chỉnh biên độ dao động giá.
Điều 6. Quy định chung về tài khỏan giao dịch chứng khóan 1. Nhà đầu tư phải mở tài khỏan giao dịch chứng khóan tại công ty chứng khóan để thực hiện giao dịch chứng khóan trên Sở Giao dịch Chứng khóan và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khỏan giao dịch.
-
Nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai thuộc đối tượng áp dụng là nhà đầu tư nước ngòai theo quy định pháp luật đầu tư, pháp luật liên quan phải đăng ký mã số giao dịch chứng khóan trước khi mở tài khỏan giao dịch chứng khóan.
-
Mỗi nhà đàu tư chỉ được mở một tài khỏan giao dịch tại mỗi công ty chứng khóan, ngọai trừ các trường hợp quy định tại Khỏan 4 Điều này, Điều 9, Điều 10 Thông tư này.
-
Việc mở tài khỏan giao dịch chứng khóan của công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng giám sát thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Công ty quản lý qũy được mở nhiều tài khỏan giao dịch chứng khóan tại mỗi công ty chửng khóan theo nguyên tắc sau: - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để thực hiện họat động kinh doanh chứng khóan của chính mình; - Hai (02) tài khỏan giao dịch chứng khóan để quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng ủy thác, trong đó một (01) tài khỏan để giao dịch chứng khóan cho khách hàng ủy thác trong nước và một (01) tài khỏan để giao dịch chứng khóan cho khách hàng ủy thác nước ngòai; - Các tài khỏan giao dịch cho các qũy đầu tư, công ty đầu tư chứng khóan do mình quản lý, theo nguyên tắc mỗi qũy đầu tư, công ty đầu tư chứng khóan được mở một (01) tài khỏan giao dịch đứng tên của qũy đầu tư, công ty đầu tư chứng khóan tại mỗi công ty chứng khóan.
b) Công ty chứng khóan thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam được mở các tài khỏan giao dịch chứng khóan theo nguyên tắc sau: - Công ty chứng khóan có nghiệp vụ tự doanh và là thành viên của Sở giao dịch chứng khóan chỉ được mở một (01) tài khỏan giao dịch tự doanh tại chính công ty chứng khóan đó, không được mở bất cứ tài khỏan giao dịch khác tại các công ty chứng khóan khác. - Trường hợp công ty chứng khóan không còn nghiệp vụ tự doanh nhưng vần là thành viên của Sở giao dịch chứng khóan thì được tiếp tục sử dụng tài khỏan tự doanh đế bán hết số chứng khóan nắm giữ. Tài khỏan nêu trên phải dược dóng ngay sau khi bán hết danh mục. Trường hợp công ty chứng khóan còn nghiệp vụ tự doanh, nhưng không còn nghiệp vụ môi giới hoặc không phải là thành viên của Sở Giao dịch Chứng khóan, thì được mở tài khỏan giao dịch tại các công ty chứng khóan khác để thực hiện đầu tư. - Được mở tài khỏan giao dịch tại thành viên lập qũy ETF để thực hiện giao dịch chứng chỉ qũy ETF. Tài khỏan này được sử dụng để thực hiện giao dịch hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy chứng chỉ qũy ETF trên thị trường sơ cấp và giao dịch mua bán chứng chỉ qũy ETF trên thị trường thứ cấp, không dùng để thực hiện các giao dịch chứng khóan khác. - Các tài khỏan giao dịch khác theo quy định pháp luật liên quan.
c) Công ty chứng khóan thành lập ở nước ngòai được mở tài khỏan giao dịch chứng khóan tại mỗi công ty chứng khóan trong nước theo nguyên tắc sau: - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để thực hiện họat động tự doanh. - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để thực hiện họat động môi giới cho các nhà đầu tư nước ngòai khác.
d) Doanh nghiệp bảo hiểm là công ty chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch có sở hữu nước ngòai đạt từ 51% vốn điều lệ trở lên được mở hai (02) tài khỏan giao dịch chứng khóan tại mỗi công ty chứng khóan theo nguyên tắc sau: - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu. Chứng khóan có được từ giao dịch trên tài khỏan này chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai. - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước. Chứng khóan có được từ giao dịch trên tài khỏan này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai.
d) Ngân hàng giám sát là thành viên tạo lập thị trường cho qũy ETF được mở hai (02) tài khỏan giao dịch chứng khóan tại mỗi công ty chứng khóan theo ngụyên tắc sau: - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để thực hiện họat động đầu tư của ngân hàng giám sát. - Một (01) tài khỏan giao dịch chứng khóan để thực hiện họat động tạo lập thị trường cho chứng chỉ qũy ETF.
-
Nhà đầu tư có tài khỏan giao dịch chứng khóan phải thực hiện nghĩa vụ cổ đông lớn khi sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp (bao gồm các tài khỏan ủy quyền giao dịch và tài khỏan ủy thác giao dịch) từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biếu quyết của tố chức phát hành, hoặc từ năm phần trăm (5%) trở lên số chứng chỉ qũy của một qũy đóng.
-
Công ty chứng khóan không được sử dụng lại các mã tài khỏan đã đóng để mở tài khỏan cho khách hàng mới, hoặc chỉ được sử dụng các mã tài khỏan đã đóng, sau mười (10) năm đế mở tài khỏan cho khách hàng mới.
Điều 7. Quy định chung về giao dịch và thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Nhà đầu tư được đặt lệnh bán đối với số lượng chứng khóan đã có sẵn trên tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư tại ngày giao dịch và chứng khóan giao dịch chờ về. Việc bán chứng khóan giao dịch chờ về thực hiện theo quy chế của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Ngọai trừ giao dịch ký qũy, giao dịch trong ngày theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này, nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh mua khi đã ký qũy đủ tiền trên tài khỏan giao dịch chứng khóan. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký và mở tài khỏan giao dịch tại công ty chứng khóan, nhà đầu tư được đặt lệnh mua và công ty chứng khóan được thực hiện lệnh mua khi có bảo lãnh thanh tóan hoặc xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc ngân hàng lưu ký chấp nhận yêu cầu thanh tóan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư.
-
Trừ trường hợp nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký, công ty chứng khóan chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi số dư tiền, chứng khóan, đối chiếu với yêu cầu ký qũy giao dịch, kiểm tra tính họp lệ, hợp pháp các lệnh giao dịch của nhà đầu tư. Thành viên lưu ký có trách nhiệm đối chiếu các giao dịch trên cơ sở kết quả giao dịch từ Trung tâm Lưu ký chứng khóan và công ty chứng khóan.
-
Nhà đầu tư không được đặt các lệnh giao dịch vừa mua, vừa bán đồng thời cùng một lọai chứng khóan trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ, trừ các lệnh đã được nhập vào hệ thống tại phiên giao dịch liên tục trước đó, chưa được khớp nhưng vẫn còn hiệu lực.
-
Thành viên tạo lập thị trường, thành viên lập qũy ETF được yết giá để thực hiện các giao dịch mua, bán chứng chỉ qũy ETF trong cùng phiên, và được yết giá để đồng thời mua, bán lọai chứng khóan, chứng chỉ qũy ETF mà thành viên đó được chỉ định là nhà tạo lập thị trường trong cùng phiên. Các giao dịch này phải được thực hiện trên tài khỏan tạo lập thị trường và tuân thủ quy định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Mọi họat động thanh tóan, giao dịch chi trả tiền cho nhà đầu tư phải được thực hiện qua ngân hàng thương mại. Công ty chứng khóan không được nhận chuyển tiền nội bộ giữa các tài khỏan của nhà đầu tư.
Điều 8. Giao dịch cổ phiếu qũy 1. Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu qũy trên Sở Giao dịch Chứng khóan theo quy định pháp luật chứng khóan và văn bản hướng dẫn có liên quan về giao dịch cổ phiếu qũy. Sở Giao dịch Chứng khóan ban hành Quy chế hướng dẫn giao dịch cổ phiếu qũy sau khi được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Trừ trường hợp quy định tại Khỏan 7, Khỏan 8 Điều này, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch chỉ được mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu qũy sau khi đã được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận. Tối thiểu bảy (07) ngày trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu qũy, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch phải thực hiện công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu qũy, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá khi giao dịch cổ phiếu qũy. Trong vòng tối đa mười lăm (15) ngày kể từ ngày ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận giao dịch cổ phiếu qũy, công ty phải thực hiện các giao dịch cổ phiếu qũy. Thời gian giao dịch cổ phiếu qũy không được ít hơn mười (10) ngày, trừ trường hợp có thực hiện giao dịch thỏa thuận và không được vượt quá ba mươi (30) ngày.
-
Nghiêm cấm tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan công bố thông tin về các giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu qũy nhưng không thực hiện các giao dịch đã công bổ, không đặt lệnh giao dịch trong thời gian đăng ký giao dịch cổ phiếu qũy; hoặc đặt lệnh giao dịch với các mức giá nằm ngòai biên độ dao động giá trong thời gian đăng ký giao dịch. Các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch không được công bố về mức giá cụ thể dự kiến thực hiện mà chỉ được công bố nguyên tắc xác định giá giao dịch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có).
-
Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch giao dịch cổ phiếu qũy theo phương thức khớp lệnh chỉ được đặt lệnh giao dịch với mức giá xác định theo nguyên tắc quy định tại Khỏan 5 Điều này và với tổng khối lượng tối thiểu 3% và tối đa 10% khối lượng giao dịch đã đăng ký với ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Quy định này áp dụng cho tới khi tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch hòan tất giao dịch cổ phiếu qũy với khối lượng đã đãng ký với ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Nguyên tắc xác định giá đặt mua lại cổ phiếu, giá đặt bán cổ phiếu qũy trên hệ thống giao dịch theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận của tổ chức niêm yết được quy định như sau: Giá đặt mua < Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu * 50% Biên độ dao động giá cố phiếu) Giá đặt bán > Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu * 50% Biên độ dao động giá cố phiếu)
-
Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện giao dịch cố phiếu qũy không theo các quy định tại Khỏan 4, 5 Điều này phải được sự chấp thuận bằng văn bản của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch được mua lại cổ phiếu lô lẻ làm cổ phiếu qũy và được bán ra số cổ phiếu qũy hình thành từ việc mua cổ phiếu lô lẻ ngay sau khi mua lại. Việc mua chứng khóan lô lẻ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch được thực hiện qua họat động môi giới của công ty chứng khóan hoặc thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan và thông qua hệ thống chuyến quyền sở hữu của Trung tâm Lưu ký chứng khóan.
-
Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch mua lại cổ phiếu của cán bộ công nhân viên theo chương trình lựa chọn của người lao động trong công ty, tổ chức niêm yết là công ty chứng khóan mua cổ phiếu lô lẻ của chính công ty theo yêu cầu của khách hàng hoặc mua cổ phiếu của chính công ty để sửa lỗi giao dịch được thực hiện qua Trung tâm Lưu ký chứng khóan.
-
Trường hợp bán cổ phiếu qũy dưới hình thức chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
Điều 9. Giao dịch ký qũy 1. Chỉ công ty chứng khóan có tối thiểu hai nghiệp vụ môi giới và tự doanh chứng khóan được thực hiện giao dịch ký qũy khi:
a) Không trong tình trạng cảnh báo về tỷ lệ vốn khả dụng theo quy định pháp luật chứng khóan về an tòan tài chính, đình chỉ họat động, tạm ngừng họat động, hợp nhất, sáp nhập, giải thế, phá sản; không có lỗ lũy kế lớn hơn hoặc bằng 50% vốn điều lệ tính theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm tóan và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được sóat xét (nếu có). Ý kiến kiểm tóan tại báo cáo tài chính năm gần nhất phải là ý kiến chấp nhận tòan phần;
b) Vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định, đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, trích lập đầy đủ các khỏan dự phòng và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật chứng khóan có liên quan khác.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hướng dẫn công ty chứng khóan báo cáo trước khi cung cấp dịch vụ giao dịch ký qũy. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của công ty chứng khóan, ủy ban chứng khóan Nhà nước có công văn gửi công ty và công bố trên trang thông tin điện tử của ủy ban Chứng khóan Nhà nước xác nhận việc công ty đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký qũy. Công ty chứng khóan được cung cấp dịch vụ giao dịch ký qũy kể từ thời điểm được xác nhận trên trang thông tin điện tử của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Nhà đầu tư trước khi thực hiện giao dịch ký qũy phải ký hợp đồng mở tài khỏan giao, dịch ký qũy với công ty chứng khóan nơi nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng khóan. Hợp đồng mở tài khỏan giao dịch ký qũy đồng thời là hợp đồng tín dụng cho các khỏan vay trên tài khỏan giao dịch ký qũy. Hợp đồng mở tài khỏan giao dịch ký qũy tối thiếu phải bao gồm nội dung về tài sản ký qũy, thời hạn bổ sung ký qũy, xử lý tài sản ký qũy khi khách hàng không bổ sung ký qũy; phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh.
-
Nhà đầu tư nước ngòai không được thực hiện giao dịch ký qũy.
-
Tại mỗi công ty chứng khóan nơi nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch, nhà đầu tư chỉ được mở một (01) tài khỏan giao dịch ký qũy. Tài khỏan giao dịch ký qũy là tài khỏan riêng biệt hoặc được hạch tóan dưới hình thức tiếu khỏan của tài khỏan giao dịch hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khóan phải hạch tóan tách biệt tài khỏan giao dịch ký qũy của nhà đầu tư với tài khỏan giao dịch của cùng nhà đầu tư, tách biệt với tài khỏan giao dịch và tài khỏan giao dịch ký qũy của các nhà đầu tư khác.
-
Chứng khóan được giao dịch ký qũy là cố phiếu, chứng chỉ qũy niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan và đáp ứng các tiêu chí về thời gian niêm yết, đăng ký giao dịch; về quy mô vốn và kết quả họat động kinh doanh của tổ chức phát hành; về tính thanh khỏan và biến động giá (nếu có); minh bạch thông tin và các tiêu chí khác theo hướng dẫn của ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trên cơ sở tiêu chí do ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định, Sở Giao dịch Chứng khóan công bố danh sách chứng khóan được giao dịch ký qũy hoặc chứng khóan không được giao dịch ký qũy.
-
Công ty chứng khóan có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các chứng khóan mà công ty cung cấp dịch vụ giao dịch ký qũy, lãi suất cho vay, tài sản đảm bảo cho khỏan vay, tỷ lệ ký qũy ban đầu, tỷ lệ ký qũy duy trì. Trong đó, chứng khóan không được phép giao dịch ký qũy thì không được tính vào tài sản đảm bảo khi xác định tỷ lệ ký qũy ban đầu và tỷ lệ ký qũy duy trì.
-
Nhà đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo tỷ lệ ký qũy ban đầu, tỷ lệ ký qũy duy trì và bổ sung ký qũy khi có yêu cầu của công ty chứng khóan. Trường hợp không thực hiện, công ty chứng khóan có quyền bán giải chấp theo các điều khỏan tại hợp đồng mở tài khỏan giao dịch ký qũy. Trước khi thực hiện lệnh bán giải chấp, công ty chứng khóan thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật chứng khóan về công bố thông tin và thông báo cho khách hàng để khách hàng thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về giao dịch theo quy định pháp luật liên quan (nếu có).
-
Công ty chứng khóan không đáp ứng một hoặc một số các tiêu chí theo quy định tại Khỏan 1 Điều này phải ngừng ngay việc ký mới hợp đồng mở tài khỏan giao dịch ký qũy, ngừng cho vay vốn đế thực hiện giao dịch ký qũy và báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên. Công ty chứng khóan được tiếp tục ký mới hợp đồng mở tài khỏan giao dịch ký qùy, cho vay thực hiện giao dịch ký qũy sau khi nhận được thông báo của ủy ban Chứng khóan Nhà nước trên cơ sở cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tiếp tục đáp ứng tiêu chí quy định tại Khỏan 1 Điều này.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn họat động giao dịch ký qũy sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.
-
Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng giao dịch ký qũy.
Điều 10. Giao dịch trong ngày 1. Công ty chứng khóan có đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan và đáp ứng quy định tại Khỏan 1 Điều 9 Thông tư này được cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày cho khách hàng sau khi báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hướng dẫn công ty chứng khóan báo cáo trước khi cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của công ty chứng khóan, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có công văn gửi công ty và công bố trên trang thông tin điện tử của ủy ban Chứng khóan Nhà nước xác nhận việc công ty đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày. Công ty chứng khóan được cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày kể từ thời điểm được xác nhận trên trang thông tin điện tử của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Nhà đầu tư được thực hiện các giao dịch trong ngày sau khi đã ký hợp đồng giao dịch trong ngày và hợp đồng giao dịch ký qũy với công ty chửng khóan. Hợp đồng giao dịch trong ngày phải có điều khỏan cho phép công ty chứng khóan thực hiện các giao dịch vay, giao dịch mua bắt buộc đê hỗ trợ thanh tóan trong trường hợp phát sinh thiếu hụt chứng khóan đế chuyển giao. Hợp đồng giao dịch trong ngày phải nêu rõ các rủi ro phát sinh, thiệt hại và chi phí phát sinh mà khách hàng phải thanh tóan.
-
Họat động giao dịch trong ngày phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Tài khỏan cho họat động giao dịch trong ngày là tài khỏan riêng hoặc được hạch tóan dưới hình thức tiểu khỏan của tài khỏan giao dịch hiện có của khách hàng; b)Nhà đầu tư không được thực hiện các giao dịch trong ngày đối với giao dịch lô lẻ, giao dịch thỏa thuận và tuân thủ quy định tại Khỏan 4 Điều 7 Thông tư này; c)Công ty chứng khóan có quyền lựa chọn lọai chứng khóan có trong danh sách chứng khóan niêm yết được giao dịch ký qũy để cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày cho khách hàng. Danh sách các chứng khóan mà công ty cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày phải được công khai trên trang thông tin điện tử của công ty; d)Nhà đầu tư có trách nhiệm đặt các lệnh giao dịch, bảo đảm tổng số chứng khóan trên các lệnh bán phải bằng với tổng số chứng khóan cùng lọai trên các lệnh mua trong cùng ngày giao dịch và ngược lại. Trường hợp tổng số chứng khóan của các lệnh bán đã thực hiện nhiều hơn tổng số chửng khóan của các lệnh mua đã thực hiện thì công ty chứng khóan có trách nhiệm thực hiện theo quy trình hỗ trợ thanh tóan quy định tại Điều 11 Thông tư này;
đ) Trường hợp nhà đầu tư đặt lệnh bán trước khi đặt lệnh mua hoặc tổng khối lượng giao dịch của lệnh bán nhiều hơn tổng khối lượng giao dịch của lệnh mua đã đặt trước đó công ty chứng khóan phải từ chối thực hiện lệnh giao dịch khi không thể bảo đảm có đủ chứng khóan để chuyển giao tại ngày thanh tóan;
e) Công ty chứng khóan chịu trách nhiệm xử lý và có nghĩa vụ thanh tóan tiền, chuyến giao chứng khóan thay cho nhà đầu tư trong trường họp nhà đầu tư không có đủ tiền thanh tóan hoặc không có đủ chứng khóan đế chuyến giao tại ngày thanh tóan;
g) Khách hàng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, thanh tóan cho công ty chứng khóan mọi chi phí phát sinh liên quan tới họat động mua bắt buộc, vay chứng khóan, vay tiền đế hỗ trợ thanh tóan trong trường họp không có đủ tiền để thanh tóan, không có đủ chứng khóan đè chuyên giao tại ngày thanh tóan theo quy định pháp luật liên quan;
h) Công ty chứng khóan có quyền yêu cầu khách hàng ký qũy tiền hoặc chứng khóan trước khi cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch trong ngày;
i) Trong một ngày giao dịch, tổng giá trị giao dịch trong ngày (xác định trên tổng giá trị mua và giá trị bán đã thực hiện) tại mỗi công ty chứng khóan không được vượt quá một tỷ lệ nhất định so với vốn chủ sở hữu của công ty; đồng thời tối đa không được vượt quá một tỷ lệ nhất định so với giá trị giao dịch bình quân/ngày của tháng liền trước của chính công ty chứng khóan đó. Số chứng khóan được giao dịch trong ngày tại mỗi công ty chứng khóan không được vượt quá một tỷ lệ nhất định so với số chứng khóan đang lưu hành. Các tỷ lệ nêu trên thực hiện theo quy chế của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Họat động giao dịch trong ngày và họat động vay chứng khóan để hỗ trợ thanh tóan không được thực hiện trong khỏang thời gian năm (05) ngày, trước ngày đãng ký cuối cùng để chốt quyền cổ đông của chứng khóan đó.
-
Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng các họat động giao dịch trong ngày.
-
Công ty chứng khóan không đáp ứng một hoặc một số các tiêu chí theo quy định tại Khỏan 1 Điều này phải ngừng ngay việc ký mới họp đồng giao dịch trong ngày, ngừng cho phép nhà đầu tư thực hiện các giao dịch trong ngày và báo cáo ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên. Công ty chứng khóan được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày sau khi nhận được thông báo của ủy ban Chứng khóan Nhà nước trên cơ sở cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tiếp tục đáp ứng tiêu chí quy định tại Khỏan 1 Điều này.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế hướng dẫn giao dịch trong ngày sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Trung tâm Lưu ký chứng khóan ban hành Quy chế hướng dẫn họat động thanh tóan đối với các giao dịch trong ngày sau khi úy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
Điều 11. Quy định về hỗ trợ thanh tóan đối vói giao dịch trong ngày 1. Trường họp nhà đầu tư không có đủ số chứng khóan để chuyển giao, công ty chứng khóan có trách nhiệm thực hiện thanh tóan thay cho nhà đầu tư. Công ty chứng khóan được sử dụng nguồn chứng khóan từ tài khỏan tự doanh (nếu có) hoặc vay chứng khóan để chuyển giao theo cơ chế hỗ trợ thanh tóan của Trung tâm Lưu ký chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan có trách nhiệm thực hiện giao dịch mua bắt buộc để hòan trả khỏan hỗ trợ thanh tóan chứng khóan mà công ty chứng khóan đã thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Giao dịch vay chứng khóan và giao dịch mua bắt buộc để hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này phải được công ty chứng khóan trực tiếp thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Giao dịch mua bắt buộc do công ty chứng khóan thực hiện trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan hoặc theo phương thức khác phù họp với quy định của pháp luật chứng khóan. Trường họp đặt lệnh giao dịch qua hệ thống giao dịch, lệnh giao dịch mua bắt buộc phải được đặt với mức giá trần. Trường hợp giao dịch thỏa thuận, thực hiện theo quy định pháp luật liên quan;
b) Giao dịch mua bắt buộc, giao dịch vay phải được thực hiện từ tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan;
c) Công ty chứng khóan có trách nhiệm hòan trả chứng khóan ngay khi tiếp nhận chứng khóan có được từ giao dịch mua bắt buộc và giao dịch vay.
-
Trường hợp nhà đầu tư không có đủ tiền để thanh tóan cho số chứng khóan đã mua mà chưa kịp bán (đối với giao dịch trong ngày), công ty chứng khóan có trách nhiệm sử dụng vốn và tài sản của mình đế thanh tóan đầy đủ cho giao dịch mà khách hàng đã thực hiện.
-
Nhà đầu tư có trách nhiệm bổ sung ký qũy, thanh tóan đầy đủ mọi chi phí phát sinh cho công ty chứng khóan theo hợp đồng đã giao kết.
Điều 12. Giao dịch tạo lập thị trường 1. Công ty chứng khóan đáp ứng các quy định tại Khỏan 1 Điều 10 Thông tư này, được đăng ký là thành viên tạo lập thị trường với Sở Giao dịch Chứng khóan trên cơ sở Hợp đồng tạo lập thị trường ký với tổ chức phát hành.
-
Ngân hàng giám sát, công ty chứng khóan là thành viên lập qũy, công ty chứng khóan đáp ứng được quy định tại Khỏan 1 Điều này được đăng ký là thành viên tạo lập thị trường cho qũy ETF trên cơ sở hợp đồng ký với công ty quản lý qũy.
-
Họat động giao dịch tạo lập thị trường phải tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Thành viên tạo lập thị trường phải trung thực và thiện chí khi thực hiện chức năng tạo lập thị trường vì mục tiêu bảo đảm thị trường họat động hiệu quả, ổn định; b)Tùy vào điều kiện thị trường, thành viên tạo lập thị trường phải luôn duy trì yết giá hai chiều hoặc được yết giá một chiều đối với lọai chứng khóan đã đăng ký tạo lập thị trường theo quy chế của Sở Giao dịch Chứng khóan. Lọai chứng khóan cần tạo thanh khỏan, thời hạn tạo lập thị trường, phương thức yết giá, giới hạn chênh lệch giá giữa giá chào mua và giá chào bán, tỷ lệ báo giá, thời gian duy trì báo giá, các trường họp được tạm ngừng giao dịch thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch Chứng khóan và hợp đồng tạo lập thị trường;
c) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh giới hạn cho các giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được đồng thời thực hiện giao dịch tạo lập thị trường và tự doanh nhưng phải bảo đảm nguyên tắc về giá theo Quy chế do Sở Giao dịch Chứng khóan ban hành.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế hướng dẫn họat động tạo lập thị trường sau khi ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan có quyền chấm dứt họp đồng đối với thành viên hoặc đình chỉ họat động tạo lập thị trường của thành viên đối với một hoặc một số chứng khóan trong trường hợp thành viên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm và vi phạm các điều khỏan khác của hợp đồng theo Quy chế của Sở Giao dịch Chửng khóan.
Điều 13. Chế độ báo cáo và giám sát 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan thực hiện chế độ báo cáo tình hình giao dịch chứng khóan với úy ban Chứng khóan Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan thuộc đối tượng giám sát của ủy ban Chứng khóan Nhà nước về giao dịch chứng khóan.
-
Công ty chứng khóan có nghĩa vụ báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu về họat động giao dịch ký qũy, giao dịch trong ngày với úy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khóan (nếu có) và Trung tâm Lưu ký chứng khóan (nếu có) theo hướng dẫn của ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi các lệnh giao dịch liên quan đến giao dịch ký qũy, giao dịch trong ngày. Công ty chứng khóan, ngân hàng lưu ký (nếu có) chịu trách nhiệm phối hợp, kiểm tra, đảm bảo tính họp lệ các lệnh giao dịch liên quan đến giao dịch ký qũy, giao dịch trong ngày và đảm bảo thanh tóan giao dịch.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điểu khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 và thay thế Thông tư số 74/2011/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch chứng khóan.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam, thành viên Lưu ký, công ty chứng khóan xây dựng hệ thống, hạ tầng công nghệ thông tin, quy chế, quy trình nghiệp vụ. Trên cơ sở hệ thống, hạ tầng công nghệ thông tin đã hòan thiện, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam ban hành các Quy chế nghiệp vụ hướng dẫn các giao dịch quy định tại Thông tư này sau khi đã được ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thực hiện và báo cáo Bộ Tài chính trước khi ban hành các Quy chế nghiệp vụ hướng dẫn các giao dịch quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Các Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký chứng khóan, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Nơi nhận: Văn phòng Chính phủ; Vãn phòng Tổng Bí Thư; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chù tịch nước; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, ƯBND các tình, thành phố trực thuộc Trung ương; Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng TW; Viện Kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; Kiểm tóan Nhà nước; Cơ quan Trung ương cùa các đòan thể; Công báo; Website Chính phủ; Website BTC; Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Lưu:VT, ƯBCK.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-203-2015-tt-btc-huong-dan-ve-giao-dich-tren-thi-truong-chung-khoan--110925.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu