Thông tư số 07/2016/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán

Số hiệu
07/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/01/2016
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan như sau:

  1. Sửa đổi Khỏan 6, 7, bổ sung Khỏan 8, 9 Điều 2 như sau:

“6. Hợp nhất là việc hai hoặc một số công ty chứng khóan (sau đây gọi là công ty chứng khóan bị hợp nhất) hợp nhất thành một công ty chứng khóan mới (sau đây gọi là công ty chứng khóan hợp nhất) đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty chứng khóan bị hợp nhất.

  1. Sáp nhập là việc một hoặc một số công ty chứng khóan (sau đây gọi là công ty chứng khóan bị sáp nhập) sáp nhập vào một công ty chứng khóan khác (sau đây gọi là công ty chứng khóan nhận sáp nhập) bằng cách chuyển tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty chứng khóan nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty chứng khóan bị sáp nhập.

  2. Cho vay là hình thức theo đó công ty chứng khóan giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một Khỏan tiền, tài sản, chứng khóan trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không.

  3. Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận là tổ chức kiểm tóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận thực hiện kiểm tóan, sóat xét báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan.”

  4. Sửa đổi Điều 12 như sau: “ Điều 12. Thay đổi vốn Điều lệ 1. Hồ sơ đề nghị Điều chỉnh tăng vốn Điều lệ bao gồm:

a) Giấy đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động công ty chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Xác nhận về Khỏan vốn tăng thêm của ngân hàng nơi mở tài Khỏan phong tỏa hoặc xác nhận của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận về Khỏan vốn tăng thêm hoặc Báo cáo tài chính tại thời Điểm sau khi công ty chứng khóan hòan thành việc tăng vốn Điều lệ đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty chứng khóan tăng vốn Điều lệ từ các nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu;

c) Báo cáo về việc thay đổi cơ cấu sở hữu trước và sau khi tăng vốn Điều lệ; hồ sơ theo quy định tại Điểm d Khỏan 2 Điều 30 Thông tư này đối với trường hợp đợt tăng vốn có cổ đông, thành viên mới nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên vốn Điều lệ.

  1. Hồ sơ đề nghị Điều chỉnh giảm vốn Điều lệ bao gồm:

a) Giấy đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động công ty chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo kết quả việc mua lại và hủy cổ phiếu, phần vốn góp để giảm vốn Điều lệ đã được tổ chức kiểm tóan được chấp thuận xác nhận hoặc Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận tại thời Điểm sau khi công ty chứng khóan hòan thành việc mua lại và hủy cổ phiếu, phần vốn góp để giảm vốn Điều lệ;

c) Báo cáo về việc thay đổi cơ cấu sở hữu trước và sau khi giảm vốn Điều lệ.

  1. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 1, 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động cho công ty chứng khóan. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Đình chỉ họat động của công ty chứng khóan 1. Công ty chứng khóan bị đình chỉ họat động trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp, Điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động có thông tin cố ý làm sai sự thật;

b) Sau khi hết thời hạn cảnh báo (kiểm sóat hoặc kiểm sóat đặc biệt) theo quy định về chỉ tiêu an tòan tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng chỉ tiêu an tòan tài chính, công ty chứng khóan không cung cấp được bằng chứng chứng minh công ty đã khắc phục được tình trạng cảnh báo (tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ một trăm tám mươi phần trăm (180%) trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận) và có lỗ gộp đạt mức năm mươi phần trăm (50%) trở lên vốn Điều lệ hoặc có vốn chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo tài chính đã được kiểm tóan hoặc sóat xét gần nhất thấp hơn vốn pháp định theo các nghiệp vụ kinh doanh được cấp phép;

c) Họat động sai Mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong Giấy phép thành lập và họat động;

d) Không duy trì một trong các Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và họat động theo quy định tại Khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Thông tư này;

đ) Các trường hợp bị đình chỉ theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  1. Đối với các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d Khỏan 1 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước căn cứ vào hình thức và mức độ vi phạm để ra quyết định đình chỉ một, một số hoặc tòan bộ các họat động môi giới chứng khóan, tự doanh chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan và lưu ký chứng khóan, trong đó nêu rõ thời hạn và phạm vi đình chỉ.

  2. Trong thời gian bị đình chỉ, công ty chứng khóan không được ký mới, gia hạn các hợp đồng có liên quan đến các nghiệp vụ kinh doanh bị đình chỉ họat động; phải thực hiện tất tóan, chuyển tài Khỏan theo yêu cầu của khách hàng (nếu có); có phương án khắc phục và báo cáo tình hình thực hiện phương án theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp bị đình chỉ họat động tự doanh, công ty chứng khóan chỉ được bán, không được tăng thêm các Khỏan đầu tư kinh doanh, trừ trường hợp buộc phải mua vào để sửa lỗi giao dịch hoặc giao dịch lô lẻ hoặc được hưởng các quyền có liên quan đến chứng khóan đang nắm giữ theo quy định của pháp luật hiện hành.”

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Thu hồi Giấy phép thành lập và họat động 1. Công ty chứng khóan bị thu hồi Giấy phép thành lập và họat động trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp theo quy định tại Điểm a, b, c Khỏan 2 Điều 70 Luật Chứng khóan; trường hợp bị thu hồi theo quy định tại Khỏan 1 Điều 46 Thông tư này hoặc theo quyết định giải thể của Tòa án;

b) Không khắc phục được các vi phạm quy định tại các Điểm a, c, d Khỏan 1 Điều 14 Thông tư này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày bị đình chỉ họat động;

c) Không khắc phục được tình trạng quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 14 Thông tư này trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày bị đình chỉ họat động;

d) Công ty chứng khóan hết thời hạn họat động theo Điều lệ công ty hoặc tự nguyện giải thể;

đ) Công ty chứng khóan phá sản;

e) Công ty chứng khóan bị hợp nhất, bị sáp nhập.

  1. Quá trình thực hiện giải thể, phá sản, công ty chứng khóan phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khóan chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể quy định tại Điểm h Khỏan 3 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ xử lý tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng và hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại Điểm a Khỏan này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan số nợ chưa thanh tóan, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn năm (05) năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động đối với các trường hợp nêu tại Điểm a, b, c Khỏan 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày bị buộc thu hồi Giấy phép thành lập và họat động, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định chấm dứt mọi họat động kinh doanh được cấp phép của công ty chứng khóan để thực hiện thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động;

b) Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty chứng khóan có trách nhiệm công bố thông tin về quyết định này. Công ty chứng khóan có trách nhiệm chấm dứt hòan tòan việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh được cấp phép, ngừng ký mới tất cả các hợp đồng có liên quan đến họat động kinh doanh của công ty chứng khóan;

c) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khóan nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty chứng khóan phải quyết định triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên bất thường để thông qua việc giải thể, quyết định phương án giải quyết nợ cho chủ nợ và những người có quyền lợi nghĩa vụ có liên quan. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu ra quyết định giải thể công ty chứng khóan, công ty chứng khóan có trách nhiệm công bố thông tin về việc giải thể công ty kèm theo phương án giải quyết nợ cho chủ nợ và những người có quyền lợi nghĩa vụ có liên quan;

d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phương án xử lý tài Khỏan tự doanh, các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực có liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan đang thực hiện và các tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng mở tại công ty chứng khóan (nếu có). Phương án bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Thời Điểm và phương thức công bố thông tin, thông báo cho từng khách hàng về việc chấm dứt mọi họat động kinh doanh chứng khóan được cấp phép; - Thời gian dự kiến tất tóan tài Khỏan giao dịch (đóng hoặc chuyển tài Khỏan) theo yêu cầu của khách hàng, thời gian tất tóan tối thiểu là ba mươi (30) ngày; - Thời Điểm ngừng mở tài Khỏan mới; - Thời Điểm dự kiến ngừng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan; - Thời Điểm ngừng giao dịch rút/nộp tiền của khách hàng; - Thời gian dự kiến chốt số dư tài Khỏan của khách hàng chưa đến tất tóan; - Phương án xử lý đối với tài Khỏan của khách hàng chưa đến tất tóan, tài Khỏan có tranh chấp; - Phương án xử lý tài Khỏan tự doanh chứng khóan; - Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực có liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan đang thực hiện.

đ) Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có ý kiến về phương án được lập theo quy định tại Điểm d Khỏan này, công ty chứng khóan phải thực hiện phương án theo trình tự như sau: - Công bố thông tin và thông báo đến từng khách hàng theo phương án; - Thực hiện tất tóan tài Khỏan, hòan trả (chuyển Khỏan) đầy đủ tiền và chứng khóan theo yêu cầu khách hàng; - Sau khi hết thời hạn tất tóan tài Khỏan, lập danh sách tòan bộ số tài Khỏan của khách hàng chưa đến tất tóan kèm theo số dư tiền và chứng khóan của từng tài Khỏan này; - Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tất tóan tài Khỏan theo yêu cầu của khách hàng, công ty chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về tình hình tất tóan tài Khỏan, tài Khỏan chưa thực hiện tất tóan kèm theo số dư tiền và chứng khóan của từng tài Khỏan này, tình hình thực hiện phương án xử lý tài Khỏan tự doanh và các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực có liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan đang thực hiện; - Công ty chứng khóan có thể thỏa thuận thực hiện chuyển giao tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng còn tồn cho công ty chứng khóan khác. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập và họat động quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 70 Luật Chứng khóan, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền chỉ định công ty chứng khóan thay thế để tiếp nhận bàn giao các tài Khỏan giao dịch chứng khóan còn tồn của khách hàng công ty chứng khóan bị thu hồi Giấy phép thành lập và họat động. Trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập giữa hai công ty. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khóan bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc thành viên Ban kiểm sóat còn lại (trường hợp công ty chứng khóan không còn thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên) của công ty chứng khóan có trách nhiệm chỉ định thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban Giám đốc hoặc nhân viên kiểm sóat nội bộ thực hiện các thủ tục để chuyển giao đầy đủ tài sản cho khách hàng.

e) Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất việc chuyển giao tòan bộ các tài Khỏan của khách hàng, công ty chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả xử lý tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng còn tồn. Quy định này không áp dụng đối với công ty chứng khóan hòan tất thủ tục tất tóan cho khách hàng trong thời hạn tất tóan tài Khỏan theo yêu cầu của khách hàng;

g) Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông báo nhận được báo cáo theo quy định tại Điểm đ và e Khỏan này, công ty chứng khóan thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Thông báo được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

h) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất việc giải thể, người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khóan hoặc người được công ty chứng khóan chỉ định theo quy định tại Điểm đ Khỏan này phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hồ sơ giải thể như sau: - Báo cáo kết quả về việc thực hiện giải thể, việc xử lý các Khỏan nợ, phải trả khác kèm theo bản gốc Giấy phép thành lập và họat động công ty chứng khóan; - Văn bản về việc thu hồi con dấu của cơ quan công an, văn bản về việc hòan tất nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế, văn bản xác nhận việc xử lý hết các nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ phải trả khác; - Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận tại thời Điểm hòan tất việc giải thể.

i) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm h Khỏan này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động và thực hiện công bố thông tin theo quy định.

  1. Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động đối với trường hợp nêu tại Điểm d Khỏan 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu ra quyết định giải thể công ty chứng khóan, công ty chứng khóan có trách nhiệm công bố thông tin về việc giải thể công ty;

b) Công ty chứng khóan có nghiệp vụ môi giới xây dựng phương án xử lý các tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng theo quy định tại Điểm d Khỏan 3 Điều này;

c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có ý kiến bằng văn bản về phương án xử lý tài Khỏan khách hàng;

d) Sau khi nhận được văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty chứng khóan thực hiện phương án xử lý tài Khỏan khách hàng theo trình tự quy định tại Điểm đ Khỏan 3 Điều này;

đ) Sau khi hòan tất việc tất tóan và chuyển giao các tài Khỏan của khách hàng theo hợp đồng thỏa thuận với công ty chứng khóan khác, công ty chứng khóan nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận giải thể. Hồ sơ đề nghị chấp thuận giải thể được lập thành một (01) bản gốc nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện, hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị chấp thuận giải thể công ty chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này); - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu về việc giải thể công ty chứng khóan; - Báo cáo tất tóan tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng và phương án tất tóan, xử lý các hợp đồng, quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khác của Công ty.

e) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Điểm đ Khỏan này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra Quyết định chấp thuận cho công ty chứng khóan thực hiện thủ tục giải thể. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

g) Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty chứng khóan có trách nhiệm công bố thông tin về quyết định chấp thuận giải thể;

h) Trình tự thủ tục giải thể công ty thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

i) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất việc giải thể, công ty chứng khóan thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điểm h Khỏan 3 Điều này;

k) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giải thể hợp lệ theo quy định tại Điểm h Khỏan 3 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động và thực hiện công bố thông tin theo quy định.

  1. Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động đối với các trường hợp nêu tại Điểm đ Khỏan 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi công ty chứng khóan nhận được quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định tuyên bố công ty chứng khóan phá sản theo thủ tục rút gọn quy định tại Khỏan 1 Điều 105 Luật Phá sản, công ty chứng khóan phải thực hiện công bố thông tin về các quyết định này;

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày công bố theo quy định tại Điểm a Khỏan này, công ty chứng khóan có nghiệp vụ môi giới phải xây dựng phương án xử lý các tài Khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng theo quy định tại Điểm d Khỏan 3 Điều này;

c) Công ty chứng khóan thực hiện xử lý tài Khỏan khách hàng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điểm đ Khỏan 3 Điều này;

d) Công ty chứng khóan thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại Luật Phá sản;

đ) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố công ty chứng khóan phá sản, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động công ty chứng khóan và công bố thông tin theo quy định.

  1. Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động đối với các trường hợp nêu tại Điểm e Khỏan 1 Điều này được thực hiện như sau: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của công ty chứng khóan tham gia hợp nhất, bị sáp nhập đồng thời với việc cấp lại Giấy phép thành lập và họat động của công ty chứng khóan hợp nhất và hòan tất việc sáp nhập theo quy định tại Khỏan 6 Điều 67 Thông tư này.”

  2. Bổ sung Mục 5 Chương III như sau:

“Mục 5 ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI

Điều 26a. Đầu tư ra nước ngòai của công ty chứng khóan 1. Công ty chứng khóan lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngòai phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có dự án lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngòai đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;

b) Đáp ứng quy định về an tòan tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, vốn đầu tư ra nước ngòai;

c) Đảm bảo duy trì vốn chủ sở hữu, sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, vốn đầu tư ra nước ngòai, không thấp hơn vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh đang được cấp phép;

d) Phạm vi họat động, lĩnh vực đầu tư phải trong phạm vi kinh doanh theo giấy phép thành lập và họat động của công ty chứng khóan thành lập tại Việt Nam.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngòai của công ty chứng khóan được lập thành một bộ gốc nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện, hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị chấp thuận lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngòai của công ty chứng khóan theo mẫu quy định tại Phụ lục X(a) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngòai phù hợp với quy định của Điều lệ công ty chứng khóan;

c) Phương án họat động, đầu tư ra nước ngòai, bao gồm mức vốn dự kiến đầu tư, nguồn vốn đầu tư, đối tác giao dịch (nếu có), lĩnh vực đầu tư, nội dung và phạm vi họat động, kế họach họat động kinh doanh và các thông tin khác có liên quan trong ba năm đầu.

  1. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản chấp thuận việc đầu tư ra nước ngòai của công ty chứng khóan. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận.

  2. Sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty chứng khóan thực hiện việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai, đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý ngọai hối.

  3. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cho phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc phê duyệt dự án đầu tư ở nước ngòai, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Hồ sơ báo cáo bao gồm:

a) Thông tin về địa Điểm đặt trụ sở, nhân sự của chi nhánh, văn phòng đại diện, giá trị vốn đầu tư, ngày khai trương họat động kèm theo các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư và quản lý ngọai hối;

b) Tài liệu, hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý nhà nước ở nước ngòai, kèm theo bản sao hợp lệ giấy phép, văn bản chấp thuận hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền ở nước ngòai cấp.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày công ty chứng khóan chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thu hồi Khỏan đầu tư ra nước ngòai, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Thông tin báo cáo bao gồm:

a) Thông tin về tên, địa chỉ, lý do chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngòai;

b) Trách nhiệm của công ty chứng khóan về tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngòai hoặc Khỏan đầu tư kèm theo bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền ở nước ngòai cấp (nếu có).”

  1. Sửa đổi Khỏan 3 Điều 28 như sau:

“3. Công ty chứng khóan có thể có một (01) hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật theo quy định của Điều lệ công ty. Điều lệ công ty chứng khóan quy định trách nhiệm, số lượng, chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp công ty chứng khóan có thay đổi người đại diện theo pháp luật, công ty chứng khóan đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước sửa đổi Giấy phép thành lập và họat động theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Các trường hợp cụ thể về người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khóan:

a) Trường hợp công ty chứng khóan có một (01) người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, người đại diện theo pháp luật của công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên;

b) Trường hợp công ty chứng khóan có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải là người đại diện theo pháp luật của công ty. Công ty chứng khóan lựa chọn đăng ký Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Người đại diện theo pháp luật đã đăng ký là người chịu trách nhiệm cung cấp tài liệu và làm việc với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp công ty chứng khóan có thay đổi người đại diện theo pháp luật đã đăng ký, công ty chứng khóan thực hiện báo cáo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra sự kiện.”

  1. Sửa đổi Khỏan 1 Điều 30 như sau:

“1. Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn Điều lệ đã góp, giao dịch dẫn tới tỷ lệ sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn vượt qua hoặc xuống dưới các mức sở hữu 10%, 25%, 50%, 75% vốn Điều lệ đã góp của công ty chứng khóan phải được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty chứng khóan được niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khóan và trường hợp chuyển nhượng theo quyết định của tòa án.”

  1. Bổ sung Khỏan 4 Điều 31 như sau:

“4. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty chứng khóan thông qua tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan Báo cáo tài chính, báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính. Trong cùng năm tài chính, công ty chứng khóan không được thay đổi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận, trừ trường hợp công ty mẹ thay đổi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận hoặc tổ chức kiểm tóan được chấp thuận bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Tăng vốn Điều lệ, hóan đổi cổ phần, phần vốn góp 1. Tăng vốn Điều lệ a) Công ty chứng khóan không được tăng vốn Điều lệ khi chưa chính thức tiến hành họat động kinh doanh chứng khóan;

b) Các hình thức tăng vốn Điều lệ của công ty chứng khóan là công ty trách nhiệm hữu hạn: - Chủ sở hữu đầu tư góp thêm vốn Điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên góp vốn góp thêm vốn Điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; - Huy động thêm vốn đầu tư từ các thành viên góp vốn mới. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn Điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty chứng khóan phải thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý của công ty theo quy định tại Điều 64 và 65 Thông tư này; - Kết chuyển lợi nhuận để lại, các nguồn vốn hợp lệ khác để tăng vốn Điều lệ: Trường hợp tăng vốn Điều lệ từ nguồn lợi nhuận để lại và các nguồn vốn hợp lệ khác thuộc vốn chủ sở hữu, công ty phải bảo đảm có đủ nguồn vốn thực hiện sau khi đã trích lập đầy đủ các Khỏan dự phòng theo quy định pháp luật hướng dẫn về chế độ tài chính đối với công ty chứng khóan. Công ty không được sử dụng các Khỏan dự phòng tài chính và chênh lệch giá từ việc đánh giá lại tài sản để tăng vốn Điều lệ; - Chuyển nợ thành vốn góp theo thỏa thuận giữa công ty và chủ nợ: Các Khỏan nợ được phép hóan đổi phải là các Khỏan nợ đã được trình bày trong báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm tóan hoặc sóat xét và đã được Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên thông qua.

c) Các hình thức tăng vốn Điều lệ của công ty chứng khóan là công ty cổ phần: - Chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu và cho các đối tượng khác theo phương thức chào bán đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua; - Kết chuyển lợi nhuận để lại, các nguồn vốn hợp lệ khác để tăng vốn Điều lệ: Trường hợp tăng vốn Điều lệ từ nguồn lợi nhuận để lại và các nguồn vốn hợp lệ khác thuộc vốn chủ sở hữu, công ty phải bảo đảm có đủ nguồn vốn thực hiện sau khi đã trích lập đầy đủ các Khỏan dự phòng theo quy định pháp luật hướng dẫn về chế độ tài chính đối với công ty chứng khóan. Công ty không được sử dụng các Khỏan dự phòng tài chính và chênh lệch giá từ việc đánh giá lại tài sản để tăng vốn Điều lệ. Trường hợp công ty sử dụng nguồn thặng dư vốn do chênh lệch giữa giá bán và giá vốn mua vào cổ phiếu qũy, công ty chỉ được thực hiện sau khi đã bán hết cổ phiếu qũy. Trường hợp công ty sử dụng nguồn thặng dư vốn do chênh lệch giữa mệnh giá và giá bán trong các đợt phát hành, công ty chỉ được thực hiện sau một năm kể từ thời Điểm kết thúc đợt phát hành; - Chuyển nợ thành vốn góp theo thỏa thuận giữa công ty và chủ nợ: Các Khỏan nợ được phép hóan đổi phải là các Khỏan nợ đã được trình bày trong báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm tóan hoặc sóat xét và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua; - Công ty chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu sau khi đáp ứng đủ Điều kiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

d) Trước khi thực hiện việc tăng vốn Điều lệ theo quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này, công ty chứng khóan phải đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, hồ sơ đăng ký gồm: - Giấy đăng ký tăng vốn Điều lệ, trong đó nêu rõ hình thức tăng vốn, giá trị phần vốn tăng thêm; - Quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu về việc tăng vốn và phương án huy động vốn đã được Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty chứng khóan thông qua; - Danh sách thành viên góp vốn mới, thành viên góp từ mười phần trăm (10%) trở lên vốn Điều lệ của công ty chứng khóan kèm theo các tài liệu quy định tại Điểm d Khỏan 2 Điều 30 Thông tư này (nếu có); - Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan hoặc sóat xét gần nhất đối với trường hợp kết chuyển lợi nhuận để lại, các nguồn vốn hợp lệ khác để tăng vốn Điều lệ hoặc trường hợp tăng vốn Điều lệ theo hình thức cơ cấu lại nợ theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp theo thỏa thuận giữa công ty và chủ nợ. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển nợ thành vốn góp, công ty phải thực hiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 64, 65 Thông tư này.

đ) Trước khi thực hiện tăng vốn theo các hình thức quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều này, công ty chứng khóan phải đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện như sau: - Trường hợp chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu và cho các đối tượng khác: Trường hợp chào bán cổ phiếu cho một số cổ đông xác định từ một trăm (100) cổ đông trở lên, công ty chứng khóan thực hiện theo quy định về chào bán chứng khóan ra công chúng. Trường hợp chào bán cổ phiếu cho một số cổ đông xác định dưới một trăm (100) cổ đông, công ty chứng khóan thực hiện theo quy định về chào bán chứng khóan riêng lẻ; - Trường hợp kết chuyển lợi nhuận để lại, các nguồn vốn hợp lệ khác để tăng vốn Điều lệ: Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định về phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng; - Trường hợp tăng vốn Điều lệ để cơ cấu lại nợ theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp theo thỏa thuận giữa công ty và chủ nợ: Công ty chứng khóan thực hiện theo quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hóan đổi các Khỏan nợ của công ty đại chúng; - Trường hợp chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần: Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ khi hòan thành chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.

  1. Hóan đổi vốn cổ phần, phần vốn góp, chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần:

a) Trường hợp phát hành cổ phiếu để hóan đổi cổ phần hoặc phần vốn góp nhằm Mục đích hợp nhất, sáp nhập với công ty chứng khóan khác hoặc mua lại công ty quản lý qũy: - Trường hợp phát hành cổ phiếu để hóan đổi cổ phần, phần vốn góp cho một số cổ đông xác định từ một trăm (100) cổ đông trở lên: Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng để hóan đổi cổ phần theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập; - Trường hợp phát hành cổ phiếu để hóan đổi cổ phần, phần vốn góp cho một số cổ đông xác định dưới một trăm (100) cổ đông: Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hóan đổi.

b) Trường hợp chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần: Công ty chứng khóan phải có Quyết định của Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên thông qua việc chuyển đổi thành công ty cổ phần và chào bán riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần kèm theo phương án chuyển đổi và phương án chào bán đã được Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên thông qua. Trình tự, thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần của công ty chứng khóan thực hiện theo quy định chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được tài liệu hợp lệ về việc tăng vốn Điều lệ, hóan đổi vốn cổ phần, phần vốn góp, chào bán riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định tại Điểm d, đ Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trả lời công ty chứng khóan bằng văn bản về việc tăng vốn Điều lệ, hóan đổi cổ phần, phần vốn góp, chào bán riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

  2. Sau khi hòan tất việc thực hiện tăng vốn Điều lệ, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc công ty chứng khóan thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau: “ Điều 40. Chỉ tiêu an tòan tài chính 1. Công ty chứng khóan phải đảm bảo các chỉ tiêu an tòan tài chính theo quy định về chỉ tiêu an tòan tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khóan của Bộ Tài chính.

  4. Vốn chủ sở hữu của công ty chứng khóan tối thiểu bằng vốn pháp định theo quy định của Chính phủ cho từng nghiệp vụ kinh doanh. Trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định (theo báo cáo họat động tháng gần nhất), trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty chứng khóan có trách nhiệm:

a) Xây dựng và triển khai phương án xử lý (tăng vốn, rút nghiệp vụ) để đảm bảo giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng vốn pháp định;

b) Báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về phương án xử lý quy định tại Điểm a Khỏan này và cam kết thực hiện phương án, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau: - Giá trị của vốn chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo; - Nguyên nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định; - Các biện pháp đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định và đảm bảo tỷ lệ an tòan tài chính theo quy định của pháp luật.

  1. Trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ khi vốn chủ sở hữu của công ty chứng khóan thấp hơn vốn pháp định tính theo báo cáo họat động tháng, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khóan phải tối thiểu bằng vốn pháp định. Hết thời hạn sáu (06) tháng vốn chủ sở hữu không bằng vốn pháp định, công ty chứng khóan chịu các hạn chế họat động sau đây:

a) Không được chia lợi nhuận; không được lập chi nhánh, lập phòng giao dịch, lập văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngòai; không được bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, đăng ký giao dịch ký qũy chứng khóan;

b) Trường hợp công ty chứng khóan còn đang hoặc chưa khắc phục được các tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt và lỗ gộp đạt mức dưới năm mươi phần trăm (50%) vốn Điều lệ của công ty, trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày hết thời hạn sáu (06) tháng để tăng vốn hoặc rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan theo quy định tại Khỏan này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đình chỉ một hoặc một số họat động kinh doanh của công ty chứng khóan, bảo đảm theo nguyên tắc, vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng vốn pháp định tương ứng với các nghiệp vụ còn lại được phép duy trì. Trình tự, thủ tục đình chỉ một hoặc một số họat động công ty chứng khóan thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Sau khi hết thời hạn đình chỉ, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chứng khóan vẫn không đáp ứng vốn pháp định, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định rút nghiệp vụ của công ty chứng khóan đã bị đình chỉ trước đó.

  1. Báo cáo tài chính, Báo cáo tỷ lệ vốn khả dụng tại ngày 30 tháng 6 hàng năm phải được sóat xét và tại ngày 31 tháng 12 hàng năm phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận.

  2. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về công ty chứng khóan bị kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt và các thông tin có liên quan khác trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi ra quyết định đặt công ty chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt.”

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau: “ Điều 41. Cổ phiếu qũy 1. Trừ trường hợp mua cổ phiếu lẻ theo yêu cầu của khách hàng, mua sửa lỗi theo quy định của Trung tâm Lưu ký chứng khóan, mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định tại Điều 129 Luật Doanh nghiệp, công ty chứng khóan là công ty cổ phần được mua lại không quá mười phần trăm (10%) số cổ phần phổ thông đã phát hành làm cổ phiếu qũy.

  4. Công ty chứng khóan được dùng nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, thặng dư vốn cổ phần và các nguồn khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn Điều lệ (không bao gồm qũy dự phòng tài chính) theo quy định của pháp luật để mua cổ phiếu qũy. Sau khi mua cổ phiếu qũy, công ty chứng khóan phải đảm bảo vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng vốn pháp định theo quy định của pháp luật. Các chỉ tiêu trên được dựa trên Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất (trường hợp công ty chứng khóan là công ty mẹ) đã được kiểm tóan hoặc sóat xét gần nhất nhưng không quá sáu tháng tính đến thời Điểm dự kiến mua cổ phiếu qũy.

  5. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục mua lại, bán cổ phiếu qũy của công ty chứng khóan được thực hiện theo quy định đối với công ty đại chúng.

  6. Trường hợp công ty chứng khóan đã hòan tất việc mua lại cổ phiếu qũy, thực hiện tiêu hủy cổ phiếu qũy để giảm vốn Điều lệ, công ty chứng khóan phải Điều chỉnh giảm vốn Điều lệ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”

  7. Bổ sung Khỏan 3 Điều 42 như sau:

“3. Công ty chứng khóan chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại Khỏan 1 và 2 Điều này. Trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng, công ty chứng khóan thực hiện theo quy định về chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng. Trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trình tự, hồ sơ thủ tục thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ của công ty chứng khóan được lập thành một bộ gốc nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện, hồ sơ bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trong đó nêu rõ giá trị chào bán và đối tượng chào bán; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi và phương án chuyển đổi trái phiếu. Phương án chuyển đổi trái phiếu phải nêu rõ Điều kiện, thời hạn tiến hành chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi và phương pháp tính giá chuyển đổi; - Cam kết thực hiện nghĩa vụ của công ty chứng khóan đối với người đầu tư về Điều kiện phát hành, thanh tóan, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các Điều kiện khác; - Kế họach phát hành cổ phiếu trong thời gian đáo hạn của trái phiếu chuyển đổi và phương án đền bù cho người sở hữu trái phiếu chuyển đổi.

b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo cho công ty chứng khóan và công bố trên trang thông tin điện tử xác nhận việc đã tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ của công ty chứng khóan;

c) Công ty chứng khóan thực hiện việc chào bán theo phương án đã đăng ký và phải hòan thành đợt chào bán trong thời gian chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ;

d) Công ty chứng khóan phải mở một tài Khỏan phong tỏa tại ngân hàng thương mại không phải là người có liên quan của công ty chứng khóan hoặc có liên quan đến đợt chào bán để tiếp nhận vốn huy động theo quy định tại Khỏan 3 Điều 21 Luật Chứng khóan;

đ) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hòan thành đợt chào bán, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo kết quả chào bán cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài Khỏan phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán;

e) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho công ty chứng khóan;

g) Sau khi nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán từ Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, tổ chức phát hành được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau: “ Điều 43. Hạn chế cho vay 1. Trừ trường hợp quy định tại Khỏan 4, Khỏan 5 Điều này, công ty chứng khóan không được cho vay tiền, chứng khóan dưới mọi hình thức.

  2. Công ty chứng khóan không được dùng tiền, tài sản của công ty hoặc của khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh tóan cho bên thứ ba.

  3. Công ty chứng khóan không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào đối với Chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm sóat, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc, kế tóan trưởng, các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị công ty chứng khóan bổ nhiệm và người có liên quan của những đối tượng nêu trên.

  4. Công ty chứng khóan đã được thực hiện giao dịch ký qũy theo quy định pháp luật được cho khách hàng vay tiền mua chứng khóan dưới hình thức giao dịch ký qũy theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  5. Công ty chứng khóan được cho vay chứng khóan để sửa lỗi giao dịch, hoặc cho vay để thực hiện các giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy hóan đổi danh mục hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.”

  6. Sửa đổi Khỏan 3, Điểm d, e Khỏan 4 và bổ sung Điểm g Khỏan 4 Điều 44 n hư sau:

“3. Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khóan không được vượt quá bảy mươi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khóan được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khóan được mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.”

“4. Công ty chứng khóan không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:

d) Đầu tư quá mười lăm phần trăm (15%) tổng số cổ phiếu, chứng chỉ qũy đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ qũy thành viên, qũy hóan đổi danh Mục và qũy mở;

e) Đầu tư hoặc góp vốn quá mười lăm phần trăm (15%) vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;

g) Đầu tư quá bảy mươi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.”

  1. Sửa đổi Khỏan 4, bổ sung Khỏan 9, 10, 11 Điều 45 như sau:

“4. Công ty chứng khóan phải bố trí người hành nghề chứng khóan có chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp với các nghiệp vụ họat động. Nhân viên hành nghề chứng khóan thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan không được kiêm nhiệm thực hiện các công việc tại các bộ phận thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan, quản lý tài Khỏan giao dịch ủy thác.”

“9. Trong họat động nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan, công ty chứng khóan phải ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng thông qua đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền, giao quyền thực hiện. Công ty chứng khóan phải hòan tòan chịu trách nhiệm và thực hiện hợp đồng theo quy định tại hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật chứng khóan, quy định của pháp luật về hợp đồng và các quy định của pháp luật đối với các họat động kinh doanh chứng khóan đã giao kết.

  1. Tài sản của khách hàng do công ty chứng khóan tiếp nhận và quản lý bao gồm tiền gửi giao dịch chứng khóan được công ty quản lý theo quy định tại Điều 50 Thông tư này và chứng khóan lưu ký, lưu giữ tại công ty chứng khóan theo quy định tại Điều 51 Thông tư này, kể cả trên tài Khỏan chuyên dụng đứng tên công ty chứng khóan, là tài sản của khách hàng, không phải của công ty chứng khóan. Trường hợp công ty chứng khóan giải thể hoặc bị phá sản, các tài sản này phải được hòan trả cho khách hàng sau khi trừ đi nghĩa vụ nợ phải trả của khách hàng đối với công ty chứng khóan.

  2. Công ty chứng khóan, nhân viên tại công ty chứng khóan không được thực hiện các công việc sau:

a) Môi giới giao dịch vay, mượn tài sản giữa các khách hàng hoặc giữa khách hàng và bên thứ ba trừ trường hợp vay chứng khóan để sửa lỗi giao dịch hoặc vay để thực hiện các giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy hóan đổi danh Mục;

b) Đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản lý tài Khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân quy định tại Điều 61 Thông tư này.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 68 như sau: “ Điều 68. Chế độ báo cáo 1. Việc báo cáo của công ty chứng khóan phải đầy đủ, kịp thời và phản ánh chính xác tình hình thực tế của công ty chứng khóan.

  2. Công ty chứng khóan phải gửi báo cáo định kỳ bằng tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo các thời hạn và quy định như sau:

a) Trước ngày làm việc thứ năm (05) của tháng tiếp theo, công ty chứng khóan phải gửi Báo cáo tình hình họat động tháng (theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII Thông tư này);

b) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc qúy, công ty chứng khóan phải gửi Báo cáo tài chính qúy. Trường hợp công ty chứng khóan phải lập báo cáo tài chính qúy hợp nhất, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính qúy hợp nhất trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc qúy;

c) Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được sóat xét bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khóan phải lập báo cáo tài chính bán niên hợp nhất, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính bán niên hợp nhất đã được sóat xét trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính;

d) Báo cáo năm: - Trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình họat động của công ty (theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIII Thông tư này); - Trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo, công ty chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm tóan bởi một công ty kiểm tóan được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khóan phải lập báo cáo tài chính năm hợp nhất, công ty chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính năm hợp nhất đã được kiểm tóan trong thời hạn một trăm (100) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

đ) Báo cáo tài chính của công ty chứng khóan gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định tại Điểm b, c, d Khỏan này phải đầy đủ các thành phần và nội dung theo quy định của pháp luật kế tóan quy định đối với công ty chứng khóan;

e) Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm tóan ngọai trừ chưa nêu chi tiết Khỏan Mục ngọai trừ và lý do ngọai trừ, công ty chứng khóan phải có văn bản giải trình và có xác nhận của kiểm tóan gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chậm nhất ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c và d Khỏan này.

  1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện dưới đây, công ty chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bằng văn bản:

a) Vay, đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 42 và Điều 44 Thông tư này;

b) Ngày trụ sở chính công ty chứng khóan, chi nhánh, phòng giao dịch khai trương họat động.

  1. Báo cáo theo yêu cầu: Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu công ty chứng khóan báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.”

  2. Bổ sung Phụ lục X(a), sửa đổi Phụ lục XI, XXII, XXIII, ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan.

  3. Bãi bỏ Điều 38 Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

  1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, công ty chứng khóan có vốn chủ sở hữu thấp hơn mức vốn pháp định theo các nghiệp vụ kinh doanh được cấp phép, công ty chứng khóan phải thực hiện các biện pháp cần thiết, đúng quy định để đảm bảo vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định theo quy định tại Thông tư này; công ty chứng khóan phải thực hiện sửa đổi Điều lệ mẫu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Công báo; - Website CP; - Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website BTC; - Lưu: VT, UBCK.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-2016-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-210-2012-tt-btc-ngay-30-thang-11-nam-2012-huong-dan-ve-thanh-iap-va-hoat-dong-cong-ty-chung-khoan--110966.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan