Thông tư số 202/2014/TT-BTCHuớng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
- Số hiệu
- 202/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/12/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 202/2014/TT-BTC
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cái tài chính hợp nhất
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 17/06/2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong họat động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và phương pháp kế tóan xử lý các giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, giữa tập đòan và công ty liên doanh, liên kết.
-
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp họat động dưới hình thức công ty mẹ - công ty con thuộc các ngành, các thành phần kinh tế khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Doanh nghiệp được vận dụng các nguyên tắc hợp nhất của Thông tư này để lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này các thuật ngữ được hiểu như sau:
-
Công ty con cấp 1 là công ty con bị công ty mẹ kiểm sóat trực tiếp thông qua quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ.
-
Công ty con cấp 2 là công ty con bị công ty mẹ kiểm sóat gián tiếp thông qua các công ty con khác.
-
Công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước là các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm công ty mẹ của các tập đòan kinh tế, công ty mẹ của Tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật.
-
Tập đòan gồm công ty mẹ và các công ty con.
-
Tập đòan đa cấp là tập đòan gồm công ty mẹ, các công ty con cấp 1 và công ty con cấp 2.
-
Giao dịch theo chiều xuôi là giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan trong đó bên bán là công ty mẹ hoặc giao dịch giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết trong đó bên bán hoặc góp vốn là nhà đầu tư.
-
Giao dịch theo chiều ngược là giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan trong đó bên bán là công ty con hoặc giao dịch giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết trong đó bên bán là công ty liên doanh, liên kết.
-
Đơn vị có lợi ích công chúng là doanh nghiệp, tổ chức mà tính chất và quy mô họat động có liên quan nhiều đến lợi ích của công chúng, gồm: - Công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và các công ty quản lý qũy, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; - Doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến lợi ích của công chúng do tính chất, quy mô họat động của đơn vị đó theo quy định của pháp luật. Khái niệm công ty đại chúng được quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
-
Lãi từ giao dịch mua giá rẻ: Là khỏan chênh lệch giữa giá phí khỏan đầu tư vào công ty con nhỏ hơn phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua (thuật ngữ này trước đây gọi là bất lợi thương mại hoặc lợi thế thương mại âm).
-
Cổ đông không kiểm sóat: Là cổ đông không có quyền kiểm sóat công ty con (trước đây gọi là cổ đông thiểu số).
Điều 3. Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, tòan diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế tóan, kết quả họat động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế tóan của tập đòan như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đòan.
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đòan trong kỳ kế tóan đã qua và dự đóan trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành họat động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đòan của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.
Điều 4. Kỳ lập Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (báo cáo qúy, gồm cả qúy IV và báo cáo bán niên). Báo cáo tài chính hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.
- Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm: - Bảng cân đối kế tóan hợp nhất; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất; - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Điều 5. Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Kết thúc kỳ kế tóan, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đòan, cụ thể:
a) Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khóan, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất qúy dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất qúy dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).
b) Đối với công ty mẹ không thuộc các đối tượng tại điểm a nêu trên: - Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dạng đầy đủ; - Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược (nếu có nhu cầu).
- Công ty mẹ không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất khi thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:
a) Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;
b) Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối;
c) Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;
d) Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngòai nước, thị trường phi tập trung (OTC), thị trường địa phương và thị trường khu vực);
đ) Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các lọai công cụ tài chính ra công chúng;
e) Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam.
Điều 6. Thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khóan.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khóan.
Điều 7. Nơi nhận Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất năm và giữa niên độ (qúy) phải nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, Ủy ban chứng khóan Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khóan, cụ thể như sau:
-
Cơ quan tài chính: Tập đòan, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước do UBND cấp tỉnh thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất của cho Sở Tài chính. Các Tập đòan, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp), trừ các trường hợp sau: - Tập đòan, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước họat động trong các lĩnh vực Ngân hàng, đầu tư tài chính nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Ngân hàng và các tổ chức tài chính). Riêng Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC); Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng (DATC); Tập đòan Bảo Việt ngòai việc nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định nêu trên còn phải nộp cho Cục Tài chính doanh nghiệp; - Tập đòan, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước họat động trong các lĩnh vực bảo hiểm nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý và giám sát Bảo hiểm); - Tập đòan, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước họat động trong lĩnh vực chứng khóan phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và Sở giao dịch chứng khóan.
-
Công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước ngòai việc nộp báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều này còn phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho các đơn vị thực hiện quyền chủ sở hữu theo phân công, phân cấp tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
-
Cơ quan thuế và cơ quan thống kê:
a) Tập đòan, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng cục Thuế, cơ quan thuế địa phương, Tổng Cục thống kê, cơ quan thống kê địa phương.
b) Tập đòan, công ty mẹ khác phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan Thuế và cơ quan Thống kê địa phương.
-
Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh: Công ty mẹ không thuộc sở hữu Nhà nước nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.
-
Công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và các công ty quản lý qũy phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khóan nơi công ty niêm yết.
Điều 8. Xác định công ty mẹ 1. Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm sóat thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và họat động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các họat động của công ty này mà không chỉ xét tới hình thức pháp lý, hay tên gọi của công ty đó. Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động trong các trường hợp sau đây:
a) Nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở Công ty con. Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ quyền biểu quyết theo giấy đăng ký kinh doanh và tỷ lệ quyền biểu quyết tính trên cơ sở vốn thực góp thì quyền biểu quyết được xác định theo điều lệ doanh nghiệp hoặc theo sự thống nhất giữa các bên;
b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty con;
c) Có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
d) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty con;
đ) Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;
e) Có quyền chi phối các chính sách tài chính và họat động theo quy chế thỏa thuận.
- Khi xác định quyền kiểm sóat của công ty mẹ, ngòai các quy định tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp phải xem xét quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại thời điểm hiện tại. Nếu các công cụ nợ và công cụ vốn nêu trên không được phép chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại thời điểm hiện tại, ví dụ không thể chuyển đổi trước một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc cho đến khi một sự kiện trong tương lai xảy ra thì không được sử dụng để xác định quyền kiểm sóat.
Điều 9. Nguyên tắc xác định quyền kiểm sóat, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat nắm giữ trong công ty con 1. Quyền kiểm sóat được thiết lập khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con trừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được rằng việc nắm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm sóat.
-
Lợi ích công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat nắm giữ tại công ty con bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp có được thông qua công ty con khác. Việc xác định lợi ích của các bên được căn cứ vào tỷ lệ vốn góp (trực tiếp và gián tiếp) tương ứng của từng bên trong công ty con, trừ khi có thỏa thuận khác. Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ vốn góp theo giấy đăng ký kinh doanh và tỷ lệ vốn thực góp thì tỷ lệ lợi ích được xác định theo điều lệ doanh nghiệp hoặc theo sự thống nhất giữa các bên.
-
Khi có quyền biểu quyết tiềm năng hoặc các công cụ tài chính phái sinh khác có quyền biểu quyết tiềm năng, lợi ích của công ty mẹ chỉ được xác định trên cơ sở phần vốn góp nắm giữ (trực tiếp và gián tiếp) trong công ty con tại thời điểm hiện tại, không tính đến việc thực hiện hoặc chuyển đổi quyền biểu quyết tiềm năng, ngọai trừ có thỏa thuận khác với cổ đông không kiểm sóat.
-
Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi cổ tức lũy kế chưa thanh tóan bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngòai tập đòan, công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi của công ty con phải trả cho dù cổ tức đã được công bố hay chưa.
-
Xác định quyền kiểm sóat và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ, cổ đông không kiểm sóat trong một số trường hợp:
a) Xác định quyền biểu quyết: Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết ở công ty con thông qua số vốn công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con. - Ví dụ: Công ty A sở hữu 2.600 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trong tổng số 5.000 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty cổ phần B. Như vậy công ty A nắm giữ trực tiếp 52% (2.600/5.000) quyền biểu quyết tại công ty B. Theo đó, công ty A là công ty mẹ của công ty cổ phần B, công ty cổ phần B là công ty con của công ty A. Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat sẽ tương ứng với số vốn góp của các bên, trừ khi có thỏa thuận khác. - Ví dụ: Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tại một công ty con thông qua một công ty con khác trong tập đòan. Công ty cổ phần X sở hữu 8.000 cổ phiếu có quyền biểu quyết trong tổng số 10.000 cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty cổ phần Y. Công ty Y đầu tư vào Công ty TNHH Z với tổng số vốn là: 600 triệu đồng trong tổng số 1.000 triệu đồng vốn điều lệ đã góp đủ của Z. Công ty cổ phần X đầu tư tiếp vào công ty TNHH Z là 200 triệu đồng trong 1.000 triệu đồng vốn điều lệ đã góp đủ của Z. Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty X tại Công ty cổ phần Y là: (8.000 Cổ phiếu/10.000 cổ phiếu) x 100% = 80% . Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty Y tại Công ty TNHH Z là: (600/1.000) x 100% = 60%. Như vậy, quyền biểu quyết của công ty cổ phần X với công ty TNHH Z gồm hai phần: Quyền biểu quyết trực tiếp là 20% (200/1.000); Quyền biểu quyết gián tiếp qua công ty cổ phần Y là 60%. Tổng tỷ lệ biểu quyết của công ty X nắm giữ trực tiếp và gián tiếp là 80% quyền biểu quyết của công ty TNHH Z. Theo đó công ty Z là công ty con của công ty X.
b) Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và các cổ đông không kiểm sóat đối với công ty con - Xác định tỷ lệ lợi ích trực tiếp Công ty mẹ có lợi ích trực tiếp trong công ty con nếu công ty mẹ sở hữu một phần hoặc tòan bộ tài sản thuần của công ty con. Nếu công ty con không bị sở hữu tòan bộ bởi công ty mẹ thì các cổ đông không kiểm sóat của công ty con cũng có lợi ích trực tiếp trong công ty con. Lợi ích trực tiếp được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Ví dụ: Công ty mẹ A đầu tư trực tiếp vào ba công ty con B1, B2, B3 với tỷ lệ sở hữu tài sản thuần của các công ty này lần lượt là 75%,100% và 60%. Lợi ích trực tiếp của công ty mẹ A và lợi ích trực tiếp của các cổ đông không kiểm sóat trong các công ty B1, B2, B3 được tính tóan như sau: B1 B2 B3 Lợi ích trực tiếp của công ty mẹ 75% 100% 60% Lợi ích trực tiếp của cổ đông không kiểm sóat 25% 0% 40% 100% 100% 100% Theo ví dụ nêu trên, công ty mẹ A có tỷ lệ lợi ích trực tiếp trong các công ty con B1, B2 và B3 lần lượt là 75%; 100% và 60%. Cổ đông không kiểm sóat có tỷ lệ lợi ích trực tiếp trong các công ty B1, B2 và B3 lần lượt là 25%; 0% và 40%. - Xác định tỷ lệ lợi ích gián tiếp: Công ty mẹ nắm giữ lợi ích gián tiếp trong một công ty con nếu một phần tài sản thuần của công ty con này được nắm giữ trực tiếp bởi một công ty con khác trong tập đòan. Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ ở công ty con được xác định thông qua tỷ lệ lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp. Tỷ lệ (%) lợi ích gián tiếp của công ty mẹ tại công ty con = Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư trực tiếp x Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp tại công ty con đầu tư gián tiếp Ví dụ: Công ty mẹ A sở hữu 80% giá trị tài sản thuần của công ty B. Công ty B sở hữu 75% giá trị tài sản thuần của công ty C. Công ty A kiểm sóat công ty C thông qua công ty B do đó công ty C là công ty con của công ty A. Trường hợp này lợi ích của công ty mẹ A trong công ty con B và C được xác định như sau: B C Công ty mẹ A Lợi ích trực tiếp 80% - Lợi ích gián tiếp 60% Cổ đông không kiểm sóat - Lợi ích trực tiếp 20% 25% Lợi ích gián tiếp 15% 100% 100% Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ A trong công ty con C được xác định là 60% (80% x 75%). Tỷ lệ lợi ích của các cổ đông không kiểm sóat trong công ty C là 40% trong đó tỷ lệ lợi ích gián tiếp là 15% ((100% - 80%) x 75%) và tỷ lệ lợi ích trực tiếp là 25% (100% - 75%). Ví dụ: Công ty A sở hữu 80% giá trị tài sản thuần của công ty B và 15% giá trị tài sản thuần của công ty C. Công ty B sở hữu 60% giá trị tài sản thuần của công ty C. Trường hợp này công ty A kiểm sóat công ty C. Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ A trong các công ty con B và C được xác định như sau: B C Công ty mẹ A Lợi ích trực tiếp 80% 15% Lợi ích gián tiếp 48% Cổ đông không kiểm sóat - Lợi ích trực tiếp 20% 25% Lợi ích gián tiếp 12% 100% 100% Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của công ty A trong công ty B là 80% và công ty C là 15%. Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ A trong công ty C là 48% (80% x 60%). Vậy tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ A trong công ty C là 63% (15% + 48%); Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của các cổ đông không kiểm sóat trong Công ty B và C lần lượt là 20% (100% - 80%) và 25% (100% - 60% - 15%); Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của các cổ đông không kiểm sóat trong công ty C là 12% {(100% - 80%) x 60%}.
Điều 10. Nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của mình và của tất cả các công ty con ở trong nước và ngòai nước do công ty mẹ kiểm sóat trực tiếp hoặc gián tiếp, trừ các trường hợp:
a) Quyền kiểm sóat của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng. - Quyền kiểm sóat tạm thời phải được xác định ngay tại thời điểm mua công ty con và khỏan đầu tư có quyền kiểm sóat tạm thời không được trình bày là khỏan đầu tư vào công ty con mà phải phân lọai là đầu tư ngắn hạn nắm giữ vì mục đích kinh doanh. - Nếu tại thời điểm mua, công ty mẹ đã phân lọai khỏan đầu tư là công ty con, sau đó công ty mẹ dự kiến thóai vốn trong thời gian dưới 12 tháng hoặc công ty con dự kiến phá sản, giải thể, chia tách, sáp nhập, chấm dứt họat động trong thời gian dưới 12 tháng thì không được coi quyền kiểm sóat là tạm thời.
b) Họat động của công ty con bị hạn chế trong thời gian trên 12 tháng và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.
- Công ty mẹ không được lọai trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất đối với:
a) Công ty con có họat động kinh doanh khác biệt với họat động của công ty mẹ và công ty con khác trong tập đòan;
b) Công ty con là Qũy tín thác, Qũy tương hỗ, Qũy đầu tư mạo hiểm hoặc các doanh nghiệp tương tự.
-
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo các nguyên tắc kế tóan như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo qui định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam “Trình bày báo cáo tài chính” và qui định của các Chuẩn mực kế tóan khác có liên quan.
-
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế tóan thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng lọai trong những hòan cảnh tương tự trong tòan Tập đòan.
a) Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế tóan khác với chính sách kế tóan áp dụng thống nhất trong tập đòan thì Báo cáo tài chính được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của tập đòan. Công ty mẹ có trách nhiệm hướng dẫn công ty con thực hiện việc điều chỉnh lại Báo cáo tài chính dựa trên bản chất của các giao dịch và sự kiện. Ví dụ: Sử dụng chính sách kế tóan thống nhất: - Công ty con ở nước ngòai áp dụng mô hình đánh giá lại đối với TSCĐ, công ty mẹ ở Việt Nam áp dụng mô hình giá gốc. Trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, tập đòan phải chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con theo mô hình giá gốc; - Công ty mẹ tại Việt Nam áp dụng phương pháp vốn hóa lãi vay đối với việc xây dựng tài sản dở dang, công ty con ở nước ngòai ghi nhận chi phí lãi vay đối với tài sản dở dang vào chi phí trong kỳ. Trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, tập đòan phải chuyển đổi Báo cáo tài chính của công ty con theo phương pháp vốn hóa lãi vay đối với tài sản dở dang.
b) Trường hợp công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế tóan với chính sách chung của tập đòan thì trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày rõ về các khỏan mục đã được ghi nhận và trình bày theo các chính sách kế tóan khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế tóan khác đó.
-
Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế tóan. Nếu ngày kết thúc kỳ kế tóan là khác nhau, công ty con phải lập thêm một bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế tóan trùng với kỳ kế tóan của công ty mẹ. Nếu điều này không thể thực hiện được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Trong trường hợp này, Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế tóan của công ty con và ngày kết thúc kỳ kế tóan của tập đòan. Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập Báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các kỳ.
-
Kết quả họat động kinh doanh của công ty con phải được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm sóat công ty con và chấm dứt vào ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm sóat công ty con. Khỏan đầu tư vào doanh nghiệp phải hạch tóan theo Chuẩn mực kế tóan “Công cụ tài chính” kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con và cũng không trở thành công ty liên doanh, liên kết.
-
Phần sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua phải được trình bày theo giá trị hợp lý, cụ thể:
a) Tài sản thuần của công ty con tại ngày mua được ghi nhận trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất theo giá trị hợp lý. Nếu công ty mẹ không sở hữu 100% công ty con thì phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý phải phân bổ cho cả cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm sóat.
b) Sau ngày mua, nếu các tài sản của công ty con tại ngày mua (có giá trị hợp lý khác biệt so với giá trị ghi sổ) được khấu hao, thanh lý hoặc bán thì phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ được coi là đã thực hiện và phải điều chỉnh vào: - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tương ứng với phần sở hữu của cổ đông mẹ; - Lợi ích cổ đông không kiểm sóat tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat.
-
Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua, công ty mẹ phải ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh.
-
Lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khỏan đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ (thời điểm công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm sóat công ty con).
a) Thời gian phân bổ lợi thế thương mại không quá 10 năm, bắt đầu kể từ ngày công ty mẹ kiểm sóat công ty con theo nguyên tắc: Việc phân bổ phải thực hiện dần đều qua các năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất ợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong kỳ phát sinh. Một số bằng chứng về việc lợi thế thương mại bị tổn thất như: - Sau ngày kiểm sóat công ty con, nếu giá phí khỏan đầu tư thêm nhỏ hơn phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con được mua thêm; - Giá trị thị trường của công ty con bị giảm (ví dụ giá trị thị trường cổ phiếu công ty con bị giảm đáng kể do công ty con liên tục làm ăn thua lỗ); - Hạng sắp xếp tín nhiệm bị giảm trong thời gian dài; Công ty con lâm vào tình trạng mất khả năng thanh tóan, tạm ngừng họat động hoặc có nguy cơ giải thể, phá sản, chấm dứt họat động; - Các chỉ tiêu về tài chính bị suy giảm một cách nghiêm trọng và có hệ thống… Ví dụ: Giả sử lợi thế thương mại phát sinh là 10 tỉ đồng được phân bổ 10 năm (mỗi năm 1 tỉ đồng). Sau khi phân bổ 3 năm (3 tỉ đồng), nếu có bằng chứng cho thấy lợi thế thương mại đã tổn thất hết thì năm thứ 4 số lợi thế thương mại được phân bổ là 7 tỉ đồng.
b) Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đọan, khi xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ (lợi thế thương mại âm), giá phí khỏan đầu tư vào công ty con được tính là tổng của giá phí khỏan đầu tư tại ngày đạt được quyền kiểm sóat công ty con cộng với giá phí khỏan đầu tư của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày công ty mẹ kiểm sóat công ty con.
-
Nếu sau khi đã kiểm sóat công ty con, nếu công ty mẹ tiếp tục đầu tư vào công ty con để tăng tỷ lệ lợi ích nắm giữ, phần chênh lệch giữa giá phí khỏan đầu tư thêm và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con mua thêm phải được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và được coi là các giao dịch vốn chủ sở hữu (không ghi nhận như lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ). Trong trường hợp này, công ty mẹ không thực hiện việc ghi nhận tài sản thuần của công ty con theo giá trị hợp lý như tại thời điểm kiểm sóat công ty con.
-
Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế tóan và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:
a) Giá trị ghi sổ khỏan đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được lọai trừ tòan bộ đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ (nếu có);
b) Phân bổ lợi thế thương mại;
c) Lợi ích cổ đông không kiểm sóat được trình bày trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu. Phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong Báo cáo kết quả kinh doanh của tập đòan cũng phải được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất;
d) Số dư các khỏan mục phải thu, phải trả, cho vay... giữa các đơn vị trong cùng tập đòan phải được lọai trừ hòan tòan;
đ) Các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan phải được lọai trừ tòan bộ;
e) Các khỏan lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản cố định…) phải được lọai trừ hòan tòan. Các khỏan lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định…) cũng phải được lọai bỏ trừ khi chi phí gây ra khỏan lỗ đó không thể thu hồi được.
-
Số chênh lệch giữa số thu từ việc thóai vốn tại công ty con và giá trị phần tài sản thuần của công ty con bị thóai vốn cộng với (+) giá trị phần lợi thế thương mại chưa phân bổ hết được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh theo nguyên tắc: - Nếu giao dịch thóai vốn không làm công ty mẹ mất quyền kiểm sóat đối với công ty con, tòan bộ chênh lệch nêu trên được ghi nhận vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. - Nếu giao dịch thóai vốn dẫn đến việc công ty mẹ mất quyền kiểm sóat đối với công ty con, tòan bộ chênh lệch nêu trên được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất. Khỏan đầu tư vào công ty con sẽ được hạch tóan như một khỏan đầu tư tài chính thông thường hoặc kế tóan theo phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ khi công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm sóat công ty con.
-
Sau khi thực hiện tất cả các bút tóan điều chỉnh, phần chênh lệch phát sinh do việc điều chỉnh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh phải được kết chuyển vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
-
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con theo nguyên tắc: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chỉ trình bày luồng tiền giữa tập đòan với các đơn vị bên ngòai tập đòan, bao gồm cả luồng tiền phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên doanh, liên kết và cổ đông không kiểm sóat của tập đòan và được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo 3 lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính. Tòan bộ các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con trong nội bộ tập đòan phải được lọai trừ hòan tòan trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
-
Trường hợp công ty mẹ có các công ty con lập Báo cáo tài chính bằng đồng tiền khác với đồng tiền báo cáo của công ty mẹ, trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, công ty mẹ phải chuyển đổi tòan bộ Báo cáo tài chính của các công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ theo quy định tại Chương VI Thông tư này.
-
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập để giải thích thêm các thông tin về tài chính và phi tài chính, được căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các tài liệu có liên quan trong quá trình hợp nhất Báo cáo tài chính.
Điều 11. Trình tự hợp nhất Bảng cân đối kế tóan và báo cáo kết quả họat động kinh doanh giữa công ty mẹ và công ty con 1. Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tóan và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan.
-
Lọai trừ tòan bộ giá trị ghi sổ khỏan đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ (nếu có).
-
Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có).
-
Tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat.
-
Lọai trừ tòan bộ các giao dịch nội bộ trong tập đòan.
-
Lập Bảng tổng hợp bút tóan điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. Sau khi lập các bút tóan điều chỉnh, căn cứ vào chênh lệch giữa số điều chỉnh tăng và số điều chỉnh giảm của các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, kế tóan thực hiện bút tóan kết chuyển để phản ánh tổng ảnh hưởng phát sinh từ việc điều chỉnh doanh thu, chi phí tới lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
-
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và lọai trừ cho các giao dịch phát sinh trong nội bộ tập đòan.
Điều 12. Bảng tổng hợp bút tóan điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất 1. Bảng tổng hợp bút tóan điều chỉnh được lập cho từng chỉ tiêu nhằm tổng hợp các khỏan được điều chỉnh và lọai trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính (theo mẫu số BTH 01 – HN, phụ lục số 2 Thông tư này).
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập để tổng hợp các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan đồng thời phản ánh tổng ảnh hưởng của các bút tóan lọai trừ và điều chỉnh khi hợp nhất đến mỗi chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất (mẫu số BTH 02 – HN, phụ lục số 2 Thông tư này).
Điều 13. Biểu mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng biểu mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập quy định tại Chế độ kế tóan doanh nghiệp và bổ sung các chỉ tiêu như sau:
a) Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất: - Bổ sung chỉ tiêu VI “Lợi thế thương mại”- Mã số 269 trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh; - Bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm sóat” - Mã số 429 và được trình bày là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu để phản ánh giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm sóat trong các công ty con.
b) Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất: - Bổ sung chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” – Mã số 24 để phản ánh phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết khi nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. - Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ” - Mã số 61 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ trong kỳ. - Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat” - Mã số 62 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat trong kỳ.
- Các thông tin phải trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại phụ lục số 1 Thông tư này.
Chương II PHƯƠNG PHÁP HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT SỐ GIAO DỊCH CƠ BẢN GIỮA CÔNG TY MẸ VÀ CÁC CÔNG TY CON MỤC 1 LỌAI TRỪ KHỎAN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY MẸ VÀO CÔNG TY CON
Điều 14. Nguyên tắc kế tóan lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh đạt được quyền kiểm sóat qua một lần mua 1. Trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con và phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua phải được lọai trừ hòan tòan, theo nguyên tắc: - Công ty mẹ phải ghi nhận tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày mua; - Công ty mẹ phải ghi nhận riêng rẽ phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua. - Công ty mẹ ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả đối với các tài sản, nợ phải trả của công ty con có giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ; Ghi nhận tài sản thuế hõan lại đối với các tài sản, nợ phải trả của công ty con có giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ; - Trường hợp sau ngày mua, công ty con khấu hao, thanh lý, nhượng bán hoặc thanh tóan những tài sản và nợ phải trả đã được ghi nhận theo giá trị hợp lý thì phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các khỏan mục tài sản, nợ phải trả tại ngày mua tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ được coi là đã thực hiện và được ghi nhận trực tiếp vào khỏan mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”.
-
Khỏan lợi thế thương mại hoặc khỏan lãi phát sinh từ giao dịch mua rẻ trong quá trình mua công ty con (nếu có) được ghi nhận đồng thời khi lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con. Trường hợp sau khi nắm giữ quyền kiểm sóat tại công ty con, công ty mẹ tiếp tục mua thêm tài sản thuần của công ty con từ các cổ đông không kiểm sóat để nâng tỷ lệ sở hữu thì thực hiện như sau: - Nếu giá phí khỏan đầu tư thêm lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản thuần được mua thì phần chênh lệch được điều chỉnh trực tiếp làm giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. - Nếu giá phí khỏan đầu tư thêm nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản thuần được mua thì phần chênh lệch được điều chỉnh trực tiếp làm tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Trường hợp này là dấu hiệu của sự tổn thất lợi thế thương mại tại, công ty mẹ phải đánh giá tổn thất, nếu giá trị tổn thất lớn hơn số phân bổ định kỳ thì phải ghi giảm lợi thế thương mại theo số tổn thất. - Trường hợp công ty mẹ đầu tư thêm vào công ty con do công ty con huy động thêm vốn từ các chủ sở hữu thì thực hiện theo quy định tại Điều 54 Thông tư này.
-
Các biến động làm thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty con phát sinh sau ngày mua, như: Biến động của các qũy và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá (nếu có) không được lọai trừ ra khỏi Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
-
Trường hợp công ty con sử dụng thặng dư vốn cổ phần, qũy đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau ngày mua để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, khi lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, công ty mẹ ghi nhận giá trị phần vốn đầu tư của chủ sở hữu (của công ty con) tăng thêm (tương ứng với phần công ty mẹ được hưởng) vào chỉ tiêu vốn khác của chủ sở hữu. Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nếu pháp luật quy định phải ghi nhận doanh thu đối với khỏan cổ tức bằng cổ phiếu thì phải ghi giảm khỏan doanh thu cổ tức bằng cổ phiếu đã được ghi nhận.
-
Đối với các công ty mẹ được cổ phần hóa từ công ty Nhà nước, khi xác định giá trị doanh nghiệp, công ty mẹ phải đánh giá lại giá trị các khỏan đầu tư vào công ty con. Khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ khỏan đầu tư của công ty mẹ và phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con (nếu có) được trình bày vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
-
Trường hợp cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày mua có sự thay đổi (do phân phối lợi nhuận sau thuế tại ngày mua, sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các qũy tại ngày mua để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu) thì khi lọai trừ giá trị ghi sổ khỏan đầu tư vào công ty con, kế tóan phải xác định lại phần sở hữu của công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày mua để thực hiện bút tóan lọai trừ một cách thích hợp.
Điều 15. Nguyên tắc kế tóan lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đọan 1. Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đọan, trước khi thực hiện việc lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ và công ty con, kế tóan phải thực hiện một số điều chỉnh đối với giá phí khỏan đầu tư của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
a) Trường hợp trước ngày công ty mẹ đạt được quyền kiểm sóat, công ty mẹ không có ảnh hưởng đáng kể với công ty con và khỏan đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc: Khi đạt được quyền kiểm sóat đối với công ty con, trên Báo cáo tài chính hợp nhất công ty mẹ phải đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư trước đây theo giá trị hợp lý tại ngày kiểm sóat công ty con. Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá gốc khỏan đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất.
b) Trường hợp trước ngày công ty mẹ đạt được quyền kiểm sóat, công ty con là công ty liên kết của công ty mẹ và đã được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu: Khi đạt được quyền kiểm sóat, trên Báo cáo tài chính hợp nhất công ty mẹ phải đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư theo giá trị hợp lý. Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khỏan đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất; Phần chênh lệch giữa giá trị khỏan đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu và giá gốc khỏan đầu tư được ghi nhận trực tiếp vào các chỉ tiêu thuộc phân vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
- Sau khi điều chỉnh giá phí khỏan đầu tư, công ty mẹ thực hiện lọai trừ khỏan đầu tư vào công ty con theo nguyên tắc chung quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Điều 16. Phương pháp kế tóan lọai trừ khỏan đầu tư của Công ty mẹ vào Công ty con 1. Trước khi lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, trên Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con nêu việc kiểm sóat công ty con được thực hiện qua nhiều lần mua (Hợp nhất kinh doanh qua nhiều giao đọan).
a) Trường hợp trước ngày kiểm sóat, công ty mẹ không có ảnh hưởng đáng kể với công ty con, khỏan đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ đánh giá lại khỏan đầu tư trước đây theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyền kiểm sóat và ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá gốc khỏan đầu tư: - Trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá gốc khỏan đầu tư, kế tóan ghi nhận lãi trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty con Có Doanh thu họat động tài chính (lãi) (kỳ có quyền kiểm sóat) Có LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (kỳ sau). - Trường hợp giá trị hợp lý nhỏ hơn giá gốc khỏan đầu tư, kế tóan ghi nhận lỗ trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ghi: Nợ Chi phí tài chính (lỗ) (kỳ đạt được quyền kiểm sóat) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (kỳ sau) Có Đầu tư vào công ty con b) Trường hợp trước ngày kiểm sóat, công ty con là công ty liên kết của công ty mẹ, khỏan đầu tư được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ đánh giá lại khỏan đầu tư trước đây theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyền kiểm sóat và thực hiện các điều chỉnh sau: b1) Điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu (chênh lệch giữa giá gốc và giá trị khỏan đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu): - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết trước đây: Nợ Đầu tư vào công ty con Có các chỉ tiêu liên quan thuộc phần vốn chủ sở hữu - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết trước đây: Nợ các chỉ tiêu liên quan thuộc phần vốn chủ sở hữu Có Đầu tư vào công ty con b2. Ghi phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất: - Trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá gốc khỏan đầu tư, kế tóan ghi nhận lãi trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty con Có Doanh thu họat động tài chính (lãi) (kỳ có quyền kiểm sóat) Có LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (kỳ sau). - Trường hợp giá trị hợp lý nhỏ hơn giá gốc khỏan đầu tư, kế tóan ghi nhận lỗ trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ghi: Nợ Chi phí tài chính (lỗ) (kỳ đạt được quyền kiểm sóat) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (kỳ sau) Có Đầu tư vào công ty con 2. Để lọai trừ giá trị ghi sổ khỏan mục "Đầu tư vào công ty con” trong Báo cáo tài chính của công ty mẹ với phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần tại ngày mua của các công ty con, kế tóan phải tính tóan giá trị phần sở hữu của công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua của công ty con, đồng thời tính tóan lợi thế thương mại phát sinh (hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ - nếu có) tại ngày mua, xác định phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của từng tài sản, nợ phải trả của công ty con tại ngày mua, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn của chủ sở hữu (theo giá trị ghi sổ) Nợ Lợi thế thương mại (trường hợp phát sinh LTTM) Nợ các khỏan mục tài sản (nếu giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ) Nợ các khỏan mục nợ phải trả (nếu GTHL thấp hơn GTGS) Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có các khỏan mục nợ phải trả (nếu GTHL cao hơn GTGS) Có các khỏan mục tài sản (giá trị hợp lý thấp hơn giá trị ghi sổ) Có Thu nhập khác (trường hợp phát sinh lãi từ giao dịch mua rẻ) Có Đầu tư vào công ty con Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần cao hơn giá trị ghi sổ) - Trường hợp các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua có giá trị âm thì khi lọai trừ các chỉ tiêu này kế tóan ghi Có vào chỉ tiêu đó thay vì ghi Nợ như bút tóan trên. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho các kỳ sau khi mua tài sản thuần của công ty con, khỏan lãi phát sinh từ việc mua rẻ được điều chỉnh tăng khỏan mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước”, không ghi tăng “Thu nhập khác”. - Khi cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày mua có biến động, kế tóan phải tính tóan lại các chỉ tiêu phải lọai trừ một cách thích hợp.
-
Trường hợp công ty mẹ và công ty con cùng đầu tư vào một công ty con khác mà trong Báo cáo tài chính riêng của công ty con khỏan đầu tư vào công ty con kia trong tập đòan được phản ánh trong chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết” hoặc “Đầu tư khác vào công cụ vốn” thì khi lọai trừ giá trị khỏan đầu tư được ghi nhận bởi công ty con của tập đòan, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn của chủ sở hữu (theo giá trị ghi sổ) Nợ Lợi thế thương mại (trường hợp phát sinh LTTM) Nợ các khỏan mục tài sản (nếu giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ) Nợ các khỏan mục nợ phải trả (nếu GTHL thấp hơn GTGS) Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có các khỏan mục nợ phải trả (nếu GTHL cao hơn GTGS) Có các khỏan mục tài sản (giá trị hợp lý thấp hơn giá trị ghi sổ) Có Thu nhập khác (trường hợp phát sinh lãi từ giao dịch mua rẻ) Có Đầu tư vào công ty con Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần cao hơn giá trị ghi sổ) Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh Có Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
-
Trường hợp công ty con sử dụng thặng dư vốn cổ phần, qũy đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau ngày mua để phát hành thêm cổ phiếu, công ty mẹ ghi nhận giá trị phần vốn cổ phần của công ty con tăng thêm tương ứng với phần công ty mẹ được hưởng vào chỉ tiêu vốn khác của chủ sở hữu, ghi: Nợ Vốn góp của chủ sở hữu Có Vốn khác của chủ sở hữu.
-
Đối với các công ty mẹ được cổ phần hóa từ công ty Nhà nước, khi phát sinh khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ khỏan đầu tư của công ty mẹ và phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con (nếu có), ghi: Nợ Các chỉ tiêu thuộc vốn của chủ sở hữu (theo giá trị ghi sổ) Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần chênh lệch giữa giá trị khỏan đầu tư của công ty mẹ cao hơn giá trị phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con) Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần chênh lệch giữa giá trị khỏan đầu tư của công ty mẹ thấp hơn giá trị phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con) Có Đầu tư vào công ty con.
-
Trường hợp sau ngày kiểm sóat công ty con, công ty mẹ đầu tư tiếp tục vào công ty con: Khi đầu thêm vào công ty con, kế tóan phải xác định giá phí khỏan đầu tư thêm và phần sở hữu tăng thêm trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con (không tính theo giá trị hợp lý như tại ngày mua). Khỏan chênh lệch giữa giá phí đầu tư thêm và giá trị ghi sổ tài sản thuần được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (như giao dịch giữa các cổ đông nội bộ) Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (nếu giá trị khỏan đầu tư thêm vào công ty con lớn hơn phần giá trị tài sản thuần của cổ đông không kiểm sóat chuyển nhượng cho công ty mẹ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (nếu giá trị khỏan đầu tư thêm vào công ty con nhỏ hơn phần giá trị tài sản thuần giá trị tài sản thuần của cổ đông không kiểm sóat chuyển nhượng cho công ty mẹ) Có Đầu tư vào công ty con.
Điều 17. Kế tóan giao dịch công ty con, công ty liên kết mua lại cổ phiếu đã phát hành (cổ phiếu qũy) và đầu tư ngược lại công ty mẹ 1. Trường hợp công ty con mua cổ phiếu qũy a) Khi công ty con mua lại cổ phiếu qũy từ cổ đông không kiểm sóat, tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con sẽ tăng lên. Tuy nhiên sau khi công ty con mua cổ phiếu qũy, phần giá trị tài sản thuần của công ty con do công ty mẹ nắm giữ có thể tăng hoặc giảm so với trước khi công ty con mua cổ phiếu qũy tùy thuộc vào giá mua cổ phiếu qũy.
b) Công ty mẹ phải xác định phần sở hữu của mình trong giá trị tài sản thuần của công ty con tại thời điểm trước và sau khi công ty con mua cổ phiếu qũy. Phần chênh lệch trong giá trị tài sản thuần đó được ghi nhận trực tiếp vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. - Trường hợp giá trị tài sản thuần do công ty mẹ nắm giữ tại công ty con tăng lên sau khi công ty con mua cổ phiếu qũy, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (kỳ công ty con mua cổ phiếu qũy) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước(các kỳ sau khi công ty con mua cổ phiếu qũy) - Trường hợp giá trị tài sản thuần do công ty mẹ nắm giữ tại công ty con giảm sau khi công ty con mua cổ phiếu qũy, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (kỳ mua cổ phiếu qũy) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (kỳ sau) Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat 2. Trường hợp công ty liên kết mua cổ phiếu qũy Khi công ty liên kết mua cổ phiếu qũy, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của công ty liên kết sẽ tăng lên và nếu đủ để kiểm sóat, nhà đầu tư sẽ trở thành công ty mẹ, công ty liên kết trở thành công ty con. Trường hợp này, nhà đầu tư áp dụng phương pháp kế tóan hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đọan theo quy định tại Điều 15 và khỏan 1 Điều 16 Thông tư này.
- Trường hợp công ty con đầu tư ngược lại công ty mẹ a) Đối với các công ty con không bị hạn chế bởi pháp luật khi mua lại cổ phiếu của công ty mẹ, kế tóan phải trình bày giá trị ghi sổ khỏan cổ phiếu công ty con mua của công ty mẹ trong chỉ tiêu “Cổ phiếu qũy” của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan của công ty con, kế tóan ghi giảm giá trị số cổ phiếu của công ty mẹ đang được nắm giữ bởi công ty con (đang phản ánh tại các chỉ tiêu liên quan), ghi: Nợ Cổ phiếu qũy Có Chứng khóan kinh doanh, hoặc Có Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác b) Các công ty con nếu đầu tư góp vốn vào công ty mẹ mà công ty mẹ không phải là công ty cổ phần thì cũng thực hiện theo bút tóan quy định tại điểm a nêu trên nhưng phải trình bày rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất là chỉ tiêu “Cổ phiếu qũy” phản ánh giá trị phần vốn góp của công ty con vào công ty mẹ được thực hiện dưới hình thức khác với hình thức đầu tư mua cổ phiếu.
Điều 18. Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh 1. Khi giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả trên báo cáo tài chính riêng của công ty con khác biệt so với giá trị hợp lý, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải ghi nhận thuế thu nhập hõan lại:
a) Trường hợp giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con cao hơn giá trị ghi sổ, khi lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, kế tóan ghi nhận thuế hõan lại phải trả, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn của chủ sở hữu (theo giá trị ghi sổ) Nợ Lợi thế thương mại (trường hợp phát sinh LTTM) Nợ Tài sản thuần (nếu giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ) Có Thu nhập khác (trường hợp phát sinh lãi từ giao dịch mua rẻ) Có Đầu tư vào công ty con. Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần cao hơn giá trị ghi sổ) Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả b) Trường hợp giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con nhỏ hơn giá trị ghi sổ, khi lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, kế tóan ghi nhận tài sản thuế hõan lại, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn của chủ sở hữu (theo giá trị ghi sổ) Nợ Lợi thế thương mại (trường hợp phát sinh LTTM) Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Tài sản thuần (giá trị hợp lý thấp hơn giá trị ghi sổ) Có Thu nhập khác (trường hợp phát sinh lãi từ giao dịch mua rẻ) Có Đầu tư vào công ty con.
- Công ty mẹ không được ghi nhận thuế hõan lại phải trả đối với lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh. MỤC 2 XỬ LÝ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÊNH LỆCH GIỮA GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ GIÁ TRỊ GHI SỔ KHI THU HỒI TÀI SẢN, THANH TÓAN NỢ PHẢI TRẢ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ THU NHẬP HÕAN LẠI PHÁT SINH TỪ GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH
Điều 19. Điều chỉnh ảnh hưởng của chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ khi thu hồi tài sản và thanh tóan nợ phải trả của công ty con khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Đối với tài sản cố định, bất động sản đầu tư a) Khi hợp nhất báo cáo tài chính, tài sản cố định và bất động sản đầu tư của công ty con được trình bày theo giá trị hợp lý. Do việc khấu hao và ghi nhận hao mòn lũy kế trên Báo cáo tài chính của công ty con dựa trên giá trị ghi sổ của tài sản nhưng việc khấu hao và ghi nhận hao mòn lũy kế trên Báo cáo tài chính hợp nhất được căn cứ vào giá trị hợp lý nên kế tóan phải thực hiện một số điều chỉnh thích hợp, cụ thể: - Tòan bộ chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế của tài sản cố định và bất động sản đầu tư phải được điều chỉnh phù hợp với giá trị hợp lý. Việc điều chỉnh này chỉ được chấm dứt khi công ty con đã thanh lý, nhượng bán các tài sản này. - Công ty mẹ không thực hiện điều chỉnh thuế thu nhập hõan lại đối với chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản cố định và bất động sản đầu tư.
b) Phương pháp kế tóan điều chỉnh ảnh hưởng chênh lệch của chi phí khấu hao theo giá trị hợp lý và chi phí khấu hao theo giá trị ghi sổ - Điều chỉnh hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao trong trường hợp giá trị hợp lý của tài sản cố định, bất động sản đầu tư cao hơn giá trị ghi sổ, ghi: Nợ các khỏan mục chi phí (chênh lệch giữa mức khấu hao theo giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ phát sinh trong kỳ) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số chênh lệch lũy kế đến đầu kỳ) Có Giá trị hao mòn lũy kế (số chênh lệch lũy kế đến cuối kỳ) - Điều chỉnh hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao trong trường hợp giá trị hợp lý của tài sản cố định, bất động sản đầu tư thấp hơn giá trị ghi sổ, ghi: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế (số chênh lệch lũy kế đến cuối kỳ) Có các khỏan mục chi phí (chênh lệch giữa mức khấu hao theo giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (chênh lệch lũy kế đến đầu kỳ) - Khi tài sản cố định và bất động sản đầu tư đã khấu hao hết nhưng chưa thanh lý, nhượng bán, kế tóan thực hiện việc điều chỉnh hao mòn lũy kế và ghi nhận tòan bộ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. + Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ, BĐSĐT thấp hơn giá trị ghi sổ: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế (chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước + Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị ghi sổ: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Giá trị hao mòn lũy kế (chênh lệch giữa giá trị hợp lý và GTGS)
- Đối với các lọai tài sản và nợ phải trả khác a) Khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tại ngày mua được thực hiện trong quá trình lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con theo quy định tại Mục 1 Chương này.
b) Trường hợp sau ngày mua, công ty con thanh lý, nhượng bán hoặc thanh tóan những tài sản và nợ phải trả thì phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các khỏan mục tài sản, nợ phải trả tại ngày mua được coi là đã thực hiện và được ghi nhận trực tiếp vào “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” đối với phần do công ty mẹ sở hữu. Việc ghi nhận này được thực hiện ngay trong bút tóan lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, ghi: - Trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu (giá trị tại ngày mua) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả cao hơn giá trị ghi sổ của công ty mẹ) Có Đầu tư vào công ty con - Trường hợp giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu (giá trị tại ngày mua) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của công ty mẹ) Có Đầu tư vào công ty con. - Công ty mẹ không điều chỉnh phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả khi thu hồi tài sản hoặc thanh tóan nợ phải trả.
- Kế tóan hòan nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh tại thời điểm nắm giữ quyền kiểm sóat công ty con a) Trường hợp tại ngày mua, giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con cao hơn giá trị ghi sổ và kế tóan đã ghi nhận thuế hõan lại phải trả, khi thu hồi tài sản hoặc thanh tóan nợ phải trả, kế tóan hòan nhập thuế hõan lại phải trả, ghi: Nợ Thuế thu nhập hõan lại phải trả (tổng số hòan nhập lũy kế) Có Chi phí thuế TNDN hõan lại (số hòan nhập kỳ báo cáo) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hòan nhập lũy kế đến cuối kỳ trước)
b) Trường hợp tại ngày mua, giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con nhỏ hơn giá trị ghi sổ và kế tóan đã ghi nhận tài sản thuế hõan lại, khi thu hồi tài sản hoặc thanh tóan nợ phải trả, kế tóan hòan nhập tài sản thuế hõan lại, ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại (số hòan nhập kỳ báo cáo) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hòan nhập lũy kế đến cuối kỳ trước) Có Tài sản thuế thu nhập hõan lại (tổng số hòan nhập lũy kế) MỤC 3 PHÂN BỔ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
Điều 20. Phương pháp kế tóan phân bổ lợi thế thương mại 1. Lợi thế thương mại phát sinh tại ngày mua được phân bổ dần đều vào kết quả họat động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 10 năm. Trường hợp số lợi thế thương mại bị tổn thất trong năm cao hơn số phân bổ hàng năm theo phương pháp đường thẳng thì thực hiện phân bổ theo số bị tổn thất.
-
Trường hợp phân bổ lợi thế thương mại trong kỳ đầu tiên, kế tóan xác định lợi thế thương mại phải phân bổ trong kỳ, ghi: Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lợi thế thương mại phân bổ trong kỳ) Có Lợi thế thương mại (Lợi thế thương mại phát sinh trong kỳ)
-
Trường hợp phân bổ lợi thế thương mại từ kỳ thứ hai trở đi, kế tóan phải phản ánh số phân bổ trong kỳ này và số lũy kế đã phân bổ từ ngày mua đến ngày đầu kỳ báo cáo và ghi nhận như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước(số LTTM đã phân bổ lũy kế đến cuối kỳ trước) Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số LTTM phân bổ trong kỳ báo cáo) Có Lợi thế thương mại (LTTM đã phân bổ lũy kế đến cuối kỳ báo cáo)
-
Sau khi đã phân bổ hết lợi thế thương mại, bút tóan điều chỉnh như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Lợi thế thương mại. MỤC 4 TÁCH LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SÓAT
Điều 21. Nguyên tắc xác định giá trị và tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat cuối kỳ 1. Trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của các Công ty con được xác định và trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt thuộc phần vốn chủ sở hữu. Giá trị lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm: - Lợi ích cổ đông không kiểm sóat tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua; - Lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua đến đầu kỳ báo cáo; - Lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong kỳ báo cáo.
-
Các khỏan lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat, kể cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con.
-
Trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm sóat được xác định và trình bày riêng biệt trong mục "Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat". Lợi ích cổ đông không kiểm sóat được xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích cổ đông không kiểm sóat và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con. Thu nhập của cổ đông không kiểm sóat trong kết quả họat động kinh doanh của công ty con được phản ánh trong mục “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat - Mã số 62”.
-
Khi xác định giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm sóat cuối kỳ phải lọai trừ ảnh hưởng của: - Cổ tức ưu đãi phải trả; - Qũy khen thưởng phúc lợi phải trích lập trong kỳ.
-
Ngòai những quy định từ khỏan 1 đến khỏan 4 Điều này, lợi ích cổ đông không kiểm sóat còn bị ảnh hưởng bởi các giao dịch nội bộ khác.
Điều 22. Phương pháp kế tóan tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại thời điểm cuối kỳ 1. Phương pháp 1: Lợi ích cổ đông không kiểm sóat cuối kỳ = Lợi ích cổ đông không kiểm sóat đầu kỳ + Lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ a) Tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat tại ngày đầu kỳ báo cáo -
Căn cứ vào lợi ích cổ đông không kiểm sóat đã được xác định tại ngày đầu kỳ báo cáo, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat. Trường hợp giá trị các khỏan mục thuộc vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày đầu kỳ là số âm thì kế tóan ghi Có các khỏan mục đó thay vì ghi Nợ vào các khỏan mục đó như trong bút tóan trên. - Trường hợp tại thời điểm mua giá trị hợp lý của tài sản thuần tại các công ty con không bằng với giá trị ghi sổ của nó thì kế tóan phải lập bút tóan điều chỉnh theo quy định tại mục 1 Chương này để ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả thuộc sở hữu của cổ đông không kiểm sóat.
b) Ghi nhận lợi ích cổ đông không kiểm sóat từ kết quả họat động kinh doanh trong kỳ. - Trường hợp kết quả họat động kinh doanh trong năm có lãi, kế tóan xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong thu nhập sau thuế của công ty con phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat. - Trường hợp kết quả họat động kinh doanh trong năm lỗ, kế tóan xác định số lỗ cổ đông không kiểm sóat phải gánh chịu trong tổng số lỗ của công ty con phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat. - Trường hợp trong kỳ đơn vị trích lập các qũy từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, kế tóan ghi: Nợ các Qũy thuộc vốn chủ sở hữu (chi tiết từng Qũy) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước. - Trường hợp trong năm đơn vị phân phối lợi nhuận và trả cổ tức bằng tiền cho các cổ đông, kế tóan căn cứ vào số phân chia cho các cổ đông không kiểm sóat ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (chi tiết lợi nhuận kỳ trước hoặc kỳ này).
- Phương pháp 2: Áp dụng trong trường hợp trong kỳ không có các giao dịch theo chiều ngược (công ty con không phải là bên bán) và công ty con không thu được các khỏan cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan.
a) Giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm sóat cuối kỳ trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con (ngòai phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần tại ngày mua) được xác định theo công thức sau: Lợi ích cổ đông không kiểm sóat cuối kỳ = Vốn chủ sở hữu của công ty con tại thời điểm cuối kỳ x Tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm sóat tại thời điểm cuối kỳ b) Do lợi ích cổ đông không kiểm sóat cuối kỳ được tách từ vốn chủ của công ty con cuối kỳ nên các bút tóan điều chỉnh khi công ty con trích lập các qũy và trả cổ tức cho cổ đông không kiểm sóat không được tiếp tục thực hiện.
c) Để tách riêng giá trị khỏan mục "Lợi ích cổ đông không kiểm sóat" trong tài sản thuần của công ty con trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất phải điều chỉnh giảm các khỏan mục thuộc vốn chủ sở hữu như "Vốn đầu tư của chủ sở hữu”, "Qũy đầu tư phát triển", "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối",… và điều chỉnh tăng khỏan mục "Lợi ích cổ đông không kiểm sóat" trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
d)
Căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của từng công ty con cuối kỳ, kế tóan tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat tại thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi: Nợ Vốn góp của chủ sở hữu Nợ Thặng dư vốn cổ phần Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai. …. Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat. Trường hợp giá trị các khỏan mục thuộc vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày đầu kỳ là số âm thì kế tóan ghi Có các khỏan mục đó thay vì ghi Nợ vào các khỏan mục đó như trong bút tóan trên. MỤC 5 XỬ LÝ CỔ TỨC ƯU ĐÃI CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SÓAT VÀ QŨY KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI
Điều 23. Nguyên tắc xử lý cổ tức ưu đãi và qũy khen thưởng, phúc lợi Trước khi xác định phần sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat trong công ty con, công ty mẹ phải thực hiện một số điều chỉnh sau đây:
- Cổ tức ưu đãi của cổ đông không kiểm sóat a) Đối với cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả: Cổ tức ưu đãi được hạch tóan là chi phí tài chính, công ty mẹ không phải thực hiện điều chỉnh khi hợp nhất báo cáo tài chính.
b) Đối với cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu: Công ty mẹ phải xác định riêng phần cổ tức ưu đãi của cổ đông không kiểm sóat theo nguyên tắc: - Xác định riêng phần cổ tức ưu đãi từ lợi nhuận sau thuế trong kỳ trước khi phân bổ lợi nhuận sau thuế cho các cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông. Giá trị của cổ tức ưu đãi phân bổ cho cổ đông không kiểm sóat được căn cứ theo tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu ưu đãi. - Phần cổ tức ưu đãi lũy kế của các kỳ trước chưa trả cho cổ đông không kiểm sóat phải được tách ra khỏi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu kỳ trên Bảng cân đối kế tóan của công ty con trước khi tính phần sở hữu của cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông. - Việc tách cổ tức ưu đãi phải được thực hiện trước khi trích qũy khen thưởng, phúc lợi. - Do tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông của cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm sóat có thể khác nhau, việc xác định phần sở hữu của các cổ đông trong tài sản thuần của công ty con và lợi thế thương mại (nếu có) được thực hiện theo nguyên tắc: + Phân bổ cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi giá trị của vốn cổ phần ưu đãi tương ứng với tỷ lệ sở hữu của từng cổ đông; + Phân bổ cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông tổng giá trị của vốn chủ sở hữu còn lại sau khi trừ phần vốn cổ phần ưu đãi.
- Đối với qũy khen thưởng, phúc lợi - Trường hợp báo cáo tài chính của công ty con dùng để hợp nhất đã trích qũy khen thưởng, phúc lợi theo điều lệ, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất công ty mẹ chỉ thực hiện điều chỉnh phần Lợi ích cổ đông không kiểm sóat. - Trường hợp báo cáo tài chính của công ty con dùng để hợp nhất chưa trích qũy khen thưởng, phúc lợi theo điều lệ, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất công ty mẹ phải ước tính số qũy khen thưởng phúc lợi công ty con phải trích trong kỳ và lọai trừ ra khỏi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trước khi xác định phần sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat.
Điều 24. Phương pháp kế tóan cổ tức ưu đãi của cổ đông không kiểm sóat 1. Nếu công ty con có cổ tức ưu đãi lũy kế của các kỳ trước nhưng chưa trả, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải tách riêng số cổ tức ưu đãi lũy kế công ty con chưa trả cho cổ đông không kiểm sóat trước khi xác định phần sở hữu của cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat 2. Lợi ích sau thuế của cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ được xác định là tổng của cổ tức ưu đãi cộng với (+) phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty con phân bổ cho cổ đông không kiểm sóat. Bút tóan tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ được thực hiện như quy định tại Mục 4 Chương này.
Điều 25. Phương pháp điều chỉnh qũy khen thưởng, phúc lợi chưa trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1. Nếu báo cáo tài chính của công ty con dùng để hợp nhất chưa trích qũy khen thưởng, phúc lợi theo điều lệ, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ ước tính số qũy khen thưởng, phúc lợi công ty con phải trích trong kỳ trước khi xác định phần sở hữu của cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm sóat trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, ghi: - Đối với phần qũy khen thưởng phúc lợi tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ trong lợi nhuận sau thuế của công ty con, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có Qũy khen thưởng, phúc lợi - Đối với phần qũy khen thưởng phúc lợi tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Qũy khen thưởng, phúc lợi 2. Nếu báo cáo tài chính của công ty con dùng để hợp nhất đã trích qũy khen thưởng, phúc lợi theo điều lệ, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty điều chỉnh lại lợi ích cổ đông không kiểm sóat tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Qũy khen thưởng, phúc lợi MỤC 6 LỌAI TRỪ CÁC GIAO DỊCH NỘI BỘ
Điều 26. Lọai trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ tập đòan 1. Nguyên tắc lọai trừ - Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ tập đòan phải được lọai trừ tòan bộ. Các khỏan lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của hàng tồn kho cũng phải được lọai trừ hòan tòan. - Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định như sau: Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá bán nội bộ - Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá vốn của bên bán hàng - Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phải được lọai trừ khỏi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cũng phải được lọai trừ khỏi giá vốn hàng bán trong kỳ. - Việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giao dịch công ty mẹ bán hàng cho công ty con không ảnh hưởng đến việc phân chia lợi ích cho các cổ đông không kiểm sóat của công ty con vì tòan bộ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện thuộc về công ty mẹ. - Trường hợp công ty con ghi nhận lãi hoặc lỗ từ giao dịch bán hàng nội bộ trong tập đòan thì lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho phải được phân bổ giữa công ty mẹ và các cổ đông không kiểm sóat theo tỷ lệ lợi ích của các bên. - Các khỏan lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ cũng phải được lọai bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khỏan lỗ đó không thể thu hồi được. Trường hợp giá bán hàng nội bộ thấp hơn giá gốc của hàng hóa mua vào, kế tóan phải đánh giá khả năng bên mua hàng sẽ bán được hàng tồn kho này với giá cao hơn giá gốc của tập đòan. Trường hợp xét thấy bên mua hàng không thể bán được hàng với giá cao hơn giá gốc của tập đòan thì việc phản ánh khỏan lỗ chưa thực hiện là phù hợp với việc ghi nhận hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của tập đòan do đó không cần phải thực hiện việc lọai trừ. - Nếu đến cuối kỳ kế tóan bên mua hàng vẫn chưa trả hết tiền thì khỏan mục phải thu của khách hàng và khỏan mục phải trả cho người bán trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất cũng phải lọai trừ số tiền còn nợ giữa các đơn vị trong tập đòan. - Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài chính hợp nhất đã lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ, tuy nhiên cơ sở tính thuế của hàng tồn kho được xác định trên cơ sở hóa đơn mua hàng đã có lãi hoặc lỗ từ các giao dịch bán hàng nội bộ. - Việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan sẽ làm cho giá trị ghi sổ của hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính hợp nhất nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó. Trường hợp này sẽ phát sinh một khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thuế thu nhập doanh nghiệp”. Khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ này sẽ làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hõan lại, đồng thời làm giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại trong kỳ của cả tập đòan. Do đó, kế tóan phải phản ánh tài sản thuế thu nhập hõan lại trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. - Việc lọai trừ khỏan lỗ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch nội bộ chỉ được thực hiện khi chắc chắn rằng giá vốn xét trên phương diện tập đòan đối với lô hàng này vẫn nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Trong trường hợp đó, việc lọai trừ khỏan lỗ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan sẽ làm cho giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài chính hợp nhất lớn hơn cơ sở tính thuế của nó. Trường hợp này sẽ tạo ra chênh lệch tạm thời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phải trả và làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại của cả tập đòan. Do đó, kế tóan phải phản ánh thuế thu nhập hõan lại phải trả trong BCĐKT hợp nhất.
- Bút tóan điều chỉnh a) Lọai trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ: Kế tóan phải tính tóan, xác định số lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ, ghi: - Trường hợp có lãi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ). Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ - Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ) Có Hàng tồn kho (Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ). - Trường hợp lỗ: + Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc của số hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế tóan không thực hiện lọai trừ lỗ chưa thực hiện mà chỉ lọai trừ doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán như sau: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ). Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ). + Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ lớn hơn giá gốc của số hàng tồn kho trong nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế tóan thực hiện lọai trừ khỏan lỗ chưa thực hiện. Trường hợp này kế tóan ghi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ) Nợ Hàng tồn kho (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ) Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ + lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ).
b) Lọai trừ giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu kỳ do ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau. Lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ sẽ được chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ khi bên mua hàng bán hàng tồn kho được mua từ các đơn vị trong nội bộ ra ngòai tập đòan làm tăng chỉ tiêu giá vốn hàng bán của cả tập đòan. Do đó trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất kế tóan phải lọai trừ ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ đã được ghi nhận vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán của kỳ này bằng cách ghi giảm giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối (đầu kỳ). - Trường hợp năm trước đã lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ này, kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ) Có Giá vốn hàng bán (lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ). - Trường hợp năm trước đã lọai trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ này, kế tóan ghi: Nợ Giá vốn hàng bán (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ).
c) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do lọai trừ lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ. - Trường hợp lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế tóan phải xác định tài sản thuế thu nhập hõan lại và ghi nhận như sau: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Chi phí thuế TNDN hõan lại. - Trường hợp lọai trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch tạm thời phải chịu thuế, kế tóan phải xác định thuế thu nhập hõan lại phải trả và ghi nhận như sau: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả d) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ. Sang kỳ sau khi bên mua đã bán hàng tồn kho mua từ các đơn vị trong nội bộ ra ngòai tập đòan, cùng với việc lọai trừ lãi, lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ, kế tóan phải tính tóan ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại và ghi nhận như sau: - Trường hợp năm trước đã lọai trừ lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho kế tóan phải tính tóan tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong kỳ, ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước. - Trường hợp năm trước đã lọai trừ lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho kế tóan phải tính tóan thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong kỳ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Chi phí thuế TNDN hõan lại.
đ) Điều chỉnh ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch Công ty con bán hàng hóa cho Công ty mẹ đến lợi ích cổ đông không kiểm sóat. Khi lọai trừ lãi chưa thực hiện của Công ty con, kế tóan tính tóan ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi chưa thực hiện đến lợi ích cổ đông không kiểm sóat và ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat. Khi lọai trừ lỗ chưa thực hiện của Công ty con, kế tóan tính tóan ảnh hưởng của việc lọai trừ lỗ chưa thực hiện đến lợi ích cổ đông không kiểm sóat và ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat.
Điều 27. Lọai trừ ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ 1. Nguyên tắc điều chỉnh - Các khỏan thu nhập khác, chi phí khác, lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan phải được lọai trừ hòan tòan. Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị ghi sổ của TSCĐ (nguyên giá, hao mòn lũy kế) phải được điều chỉnh lại như thể không phát sinh giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan. - Trường hợp tài sản cố định được bán có lãi thì chi phí khấu hao đang được ghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng của bên mua tài sản cố định sẽ cao hơn chi phí khấu hao xét trên phương diện của cả tập đòan, do đó trong Báo cáo tài chính hợp nhất kế tóan phải điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan. - Khi lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định trong Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó nên kế tóan phải phản ánh tài sản thuế thu nhập hõan lại tương ứng với số lãi chưa thực hiện bị lọai trừ khỏi giá trị TSCĐ. Trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, khỏan mục chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại cũng phải được ghi giảm số tiền tương ứng với thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ việc lọai trừ lãi chưa thực hiện của tập đòan. Tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan sẽ được hòan nhập dần hàng kỳ khi kế tóan điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của tập đòan. - Trường hợp giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị thuộc tập đòan làm phát sinh một khỏan lỗ thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định xét trên phương diện tập đòan sẽ lớn hơn cơ sở tính thuế của nó nên Báo cáo tài chính hợp nhất phải phản ánh được phần thuế thu nhập hõan lại tương ứng với số lỗ chưa thực hiện nằm trong giá trị TSCĐ. Báo cáo kết quả họat động kinh doanh phải phản ánh được số tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại tương ứng với việc tăng lợi nhuận của tập đòan. Thuế thu nhập hõan lại phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan sẽ được hòan nhập dần hàng kỳ khi kế tóan điều chỉnh tăng chi phí khấu hao của tập đòan. - Trường hợp phát sinh lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ giao dịch công ty con bán TSCĐ trong nội bộ tập đòan thì khi xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat, kế tóan phải xác định phần lãi hoặc lỗ chưa thực hiện cần phân bổ cho các cổ đông không kiểm sóat và điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm sóat.
- Bút tóan điều chỉnh a) Lọai trừ thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận chưa thực hiện và điều chỉnh lại giá trị ghi sổ của tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan trong kỳ. - Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có lãi và giá bán nhỏ hơn nguyên giá tài sản cố định, kế tóan ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa nguyên giá - giá bán ) Nợ Thu nhập khác (phần chênh lệch giữa giá bán cao hơn GTCL TSCĐ và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (hao mòn lũy kế đến ngày bán) - Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có lãi và giá bán lớn hơn nguyên giá tài sản cố định, kế tóan ghi: Nợ Thu nhập khác phần chênh lệch giữa giá bán cao hơn GTCL TSCĐ và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ) Có Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa giá bán - nguyên giá) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (hao mòn lũy kế đến ngày bán) - Trường hợp giao dịch bán TSCĐ bị lỗ, kế tóan ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa nguyên giá - giá bán ) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (hao mòn lũy kế đến ngày bán) Có Chi phí khác (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn GTCL TSCĐ và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
b) Lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan trong kỳ trước. - Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lãi và nguyên giá tài sản cố định lớn hơn giá bán, kế tóan ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ ( phần chênh lệch giữa nguyên giá - giá bán) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (lãi gộp từ giao dịch bán TSCĐ ) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (hao mòn lũy kế). - Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lãi và nguyên giá tài sản cố định nhỏ hơn giá bán kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (lãi từ giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ) Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa giá bán - nguyên giá) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (hao mòn lũy kế). - Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lỗ, kế tóan ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa nguyên giá - giá bán) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (lỗ từ giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (Hao mòn lũy kế).
c) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ. Kế tóan phải xác định ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện phản ánh trong giá trị TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn lũy kế đến cuối kỳ. Tùy thuộc vào tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế tóan sẽ lọai trừ chi phí khấu hao vào các khỏan mục chi phí tương ứng. Do Báo cáo tài chính được lập từ các Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngòai việc điều chỉnh lại chi phí khấu hao trong kỳ kế tóan còn phải điều chỉnh ảnh hưởng của hao mòn lũy kế đã được điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo. - Trường hợp tài sản được sử dụng trong họat động quản lý, họat động bán hàng, kế tóan ghi: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ ) Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hao mòn lũy kế đến cuối kỳ trước). - Trường hợp tài sản được sử dụng trong sản xuất sản phẩm, hoặc kinh doanh dịch vụ, kế tóan phải xác định ảnh hưởng của chi phí khấu hao đến giá vốn hàng bán ghi: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ ) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hao mòn lũy kế đến cuối kỳ trước) - Nếu việc lọai trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế tóan phải phân bổ chi phí khấu hao phải lọai trừ giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho để lọai trừ cho phù hợp. Trong trường hợp đó bút tóan lọai trừ như sau: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ ) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hao mòn lũy kế đến cuối kỳ trước).
d) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hưởng của lỗ chưa thực hiện trong giá trị còn lại của TSCĐ. Kế tóan phải xác định ảnh hưởng của lỗ chưa thực hiện phản ánh trong giá trị còn lại của TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn lũy kế đến cuối kỳ. Tùy thuộc vào tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế tóan sẽ bổ sung chi phí khấu hao vào các khỏan mục chi phí tương ứng. Do Báo cáo tài chính được lập từ các Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngòai việc điều chỉnh lại chi phí khấu hao trong kỳ, kế tóan còn phải điều chỉnh ảnh hưởng của hao mòn lũy kế đã được điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo. - Trường hợp tài sản được dùng trong quản lý hoặc cho bộ phận bán hàng, kế tóan ghi: Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hao mòn lũy kế đến cuối kỳ trước) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ(số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ). - Trường hợp tài sản được dùng sản xuất, kế tóan ghi: Nợ Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hao mòn lũy kế đến cuối kỳ trước) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ(số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ). - Nếu việc lọai trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế tóan phải phân bổ ảnh hưởng của chi phí khấu hao được lọai trừ giữa hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kỳ và ghi: Nợ Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hao mòn lũy kế đến cuối kỳ trước) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ(số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ).
đ) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan khi tài sản vẫn đang sử dụng. - Kế tóan phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan và phản ánh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại đến Báo cáo tài chính. Đồng thời với việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong tập đòan, kế tóan ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Chi phí thuế TNDN hõan lại. Các kỳ sau kế tóan điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trước ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước. - Đồng thời với việc lọai trừ lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong tập đòan, kế tóan ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả. Các kỳ sau kế tóan điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc lọai trừ lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trước ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả.
e) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng: Khi tài sản vẫn còn đang được sử dụng và đang được trích khấu hao thì đồng thời với việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao tài sản cố định và hao mòn lũy kế tài sản cố định, kế tóan phải điều chỉnh ảnh hưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của việc điều chỉnh trên. - Trường hợp lọai trừ lãi từ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ dẫn đến việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế, kế tóan điều chỉnh ảnh hưởng của thuế như sau: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lọai trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ) Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lọai trừ chi phí khấu hao trong kỳ) Có Tài sản thuế thu nhập hõan lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại lũy kế đến cuối kỳ). - Trường hợp lọai trừ lỗ từ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ dẫn đến việc điều chỉnh tăng chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế, kế tóan điều chỉnh ảnh hưởng của thuế như sau: Nợ Thuế thu nhập hõan lại phải trả (ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lọai trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ) Có Chi phí thuế TNDN hõan lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lọai trừ chi phí khấu hao trong kỳ). Khi tài sản cố định vẫn còn đang được sử dụng nhưng đã khấu hao hết theo nguyên giá thì tòan bộ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan đã chuyển thành lãi thực của tập đòan thông qua việc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ. Từ thời điểm này không còn phát sinh thuế thu nhập hõan lại.
g) Ảnh hưởng của việc lọai trừ lợi nhuận chưa thực hiện đến lợi ích cổ đông không kiểm sóat. - Giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan có thể ảnh hưởng đến lợi ích cổ đông không kiểm sóat. - Nếu công ty con là bên bán thì việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty con và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ. - Nếu công ty con là bên mua thì việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến chi phí khấu hao tài sản cố định của công ty con và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ. - Sau khi xác định ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, nếu lợi ích cổ đông không kiểm sóat bị giảm xuống, kế tóan ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat. - Sau khi xác định ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, nếu lợi ích cổ đông không kiểm sóat tăng lên, kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat.
h) Ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan trong các năm trước đối với các TSCĐ đã được bên mua khấu hao hết theo nguyên giá và vẫn đang sử dụng. - Trường hợp giá bán nội bộ lớn hơn nguyên giá kế tóan phải điều chỉnh bằng cách ghi: Nợ Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa nguyên giá – giá bán) Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (nguyên giá – giá bán). - Trường hợp giá bán nội bộ trước đây nhỏ hơn nguyên giá, kế tóan ghi: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (giữa giá bán – nguyên giá) Có Nguyên giá TSCĐ (giá bán – nguyên giá). Các trường hợp này không phát sinh chênh lệch tạm thời và không ảnh hưởng đến thuế thu nhập hõan lại.
i) Trường hợp TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ tập đòan được bán khi chưa khấu hao hết. Khi TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ tập đòan được bán khi chưa khấu hao hết thì kế tóan phải phản ánh việc hòan nhập giá trị còn lại của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ việc lọai trừ lãi chưa thực hiện còn nằm trong giá trị còn lại của TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có Tài sản thuế thu nhập hõan lại.
Điều 28. Điều chỉnh và lọai trừ ảnh hưởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành tài sản cố định trong nội bộ tập đòan 1. Nguyên tắc điều chỉnh - Trường hợp một đơn vị trong tập đòan bán hàng hóa, thành phẩm cho đơn vị khác trong tập đòan sử dụng làm tài sản cố định thì tòan bộ doanh thu bán hàng hóa, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong nguyên giá TSCĐ phải được lọai trừ hòan tòan. - Nếu giao dịch bán hàng nội bộ có lãi thì chi phí khấu hao đang được ghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng của bên mua tài sản cố định sẽ cao hơn chi phí khấu hao xét trên phương diện của cả tập đòan, do đó trong Báo cáo tài chính hợp nhất kế tóan phải điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hưởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành tài sản cố định trong nội bộ tập đòan. - Khi lọai trừ lãi chưa thực hiện trong nguyên giá tài sản cố định trong nội bộ tập đòan thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định trong Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó nên kế tóan phải phản ánh tài sản thuế thu nhập hõan lại tương ứng với số lãi chưa thực hiện nằm trong nguyên giá TSCĐ. Trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, khỏan mục chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại cũng phải được ghi giảm số tiền tương ứng với thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ việc giảm lợi nhuận của tập đòan. Tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh do việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong nguyên giá tài sản cố định của bên mua hàng sẽ được hòan nhập dần hàng kỳ khi kế tóan điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của tập đòan. - Trường hợp hàng tồn kho được bán lỗ thường thể hiện lợi ích kinh tế mang lại trong tương lai của tài sản nhỏ hơn giá gốc của nó. Trường hợp này kế tóan sẽ không lọai trừ lỗ từ giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đòan trừ khi chắc chắn rằng khỏan lỗ này có thể được thu hồi. - Khi lọai trừ lãi (lỗ) chưa thực hiện phát sinh từ lợi nhuận trong giao dịch công ty con bán hàng hóa, thành phẩm thì kế tóan phải xác định phần lãi, lỗ chưa thực hiện cần phân bổ cho các cổ đông không kiểm sóat khi xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat.
- Bút tóan điều chỉnh a) Bút tóan lọai trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong nguyên giá tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ mà hàng hóa, thành phẩm của bên bán được sử dụng là tài sản cố định của bên mua. Trường hợp giao dịch nội bộ làm phát sinh lãi chưa thực hiện, kế tóan điều chỉnh như sau: Nợ Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ) Có Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ) Có Nguyên giá TSCĐ (lãi chưa thực hiện).
b) Bút tóan lọai trừ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ trong đó hàng hóa, thành phẩm tại bên bán được sử dụng là tài sản cố định tại bên mua phát sinh trong kỳ trước. Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (lãi chưa thực hiện từ kỳ trước) Có Nguyên giá TSCĐ (lãi chưa thực hiện).
c) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giá trị TSCĐ. Kế tóan phải xác định ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện phản ánh trong nguyên giá TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn lũy kế đến cuối kỳ. Tùy thuộc vào tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế tóan sẽ lọai trừ chi phí khấu hao vào các chỉ tiêu chi phí tương ứng. Do Báo cáo tài chính được lập từ các Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngòai việc điều chỉnh lại chi phí khấu hao trong kỳ kế tóan còn phải điều chỉnh ảnh hưởng của hao mòn lũy kế đã được điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo. - Trường hợp tài sản được sử dụng trong họat động quản lý hoặc bán hàng, kế tóan ghi: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ ) Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ). - Trường hợp tài sản được sử dụng trong sản xuất sản phẩm, kế tóan phải xác định ảnh hưởng của chi phí khấu hao đến giá vốn hàng bán ghi: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ ) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ). - Nếu việc lọai trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế tóan phải phân bổ số phải lọai trừ giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cho phù hợp. Trong trường hợp đó bút tóan lọai trừ như sau: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ ) Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ). - Trường hợp tài sản cố định đã hết khấu hao theo nguyên giá nhưng vẫn đang sử dụng bút tóan điều chỉnh như sau: Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (lãi gộp trong giao dịch nội bộ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước.
d) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi từ giao dịch bán hàng hóa khi tài sản cố định tại bên mua vẫn đang sử dụng và đang còn khấu hao. - Kế tóan phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan và phản ánh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại đến Báo cáo tài chính. Đồng thời với việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong tập đòan, kế tóan ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Chi phí thuế TNDN hõan lại. - Các kỳ sau kế tóan điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc lọai trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trước ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước.
đ) Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng và đang còn khấu hao. Khi tài sản vẫn còn đang được sử dụng và đang được trích khấu hao thì đồng thời với việc điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao tài sản cố định và hao mòn lũy kế tài sản cố định, kế tóan phải điều chỉnh ảnh hưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của việc điều chỉnh trên, kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lọai trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ) Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lọai trừ chi phí khấu hao trong kỳ) Có Tài sản thuế thu nhập hõan lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy đến cuối kỳ).
e) Ảnh hưởng của việc lọai trừ lợi nhuận chưa thực hiện đến lợi ích cổ đông không kiểm sóat. - Nếu công ty con là bên bán thì việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty con và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ. - Nếu công ty con là bên mua thì việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến chi phí khấu hao tài sản cố định của công ty con và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ. - Sau khi xác định ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, nếu lợi ích cổ đông không kiểm sóat bị giảm xuống, kế tóan ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat. - Sau khi xác định ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, nếu lợi ích cổ đông không kiểm sóat tăng lên, kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat.
g) Ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp khi tài sản cố định đang sử dụng nhưng đã khấu hao hết theo nguyên giá. Khi tài sản cố định vẫn còn đang được sử dụng nhưng đã khấu hao hết theo nguyên giá thì tòan bộ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan đã chuyển thành lãi thực của tập đòan thông qua việc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ. Từ thời điểm này không còn phát sinh thuế thu nhập hõan lại.
Điều 29. Điều chỉnh và lọai trừ ảnh hưởng của giao dịch góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào công ty con 1. Nguyên tắc điều chỉnh: - Khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào công ty con, công ty mẹ phải ghi nhận khỏan đầu tư vào công ty con và thực hiện lọai trừ giá trị khỏan đầu tư vào công ty con, ghi nhận lợi thế thương mại (hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ nếu có). - Trường hợp có chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản mang đi góp vốn thì sẽ phát sinh lãi hoặc lỗ trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Tuy nhiên, khỏan lãi, lỗ này được coi là chưa thực hiện nên phải bị lọai trừ hòan tòan khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. - Do lãi, lỗ phát sinh từ giao dịch này được coi là chưa thực hiện nên giá trị ghi sổ của tài sản trên Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ khác cơ sở tính thuế của nó. Vì vậy, kế tóan phải ghi nhận tài sản thuế hõan lại hoặc thuế hõan lại phải trả đối với các khỏan chênh lệch tạm thời phát sinh từ giao dịch này. - Do giá trị ghi sổ mới của tài sản trên báo cáo tài chính của bên mua khác so với giá trị ghi sổ ban đầu trên báo cáo tài chính của bên bán nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải điều chỉnh giá trị ghi sổ mới của tài sản về giá trị ghi sổ ban đầu, lọai trừ ảnh hưởng của sự thay đổi trong hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao.
- Phương pháp kế tóan - Việc lọai trừ giá trị khỏan đầu tư vào công ty con, ghi nhận lợi thế thương mại (hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ nếu có) trong giao dịch góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ được thực hiện phù hợp với quy định tại mục I Chương này. - Việc lọai trừ lãi, lỗ chưa thực hiện, điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, hao mòn lũy kế, chi phí khấu hao, ghi nhận và hòan nhập thuế hõan lại được thực hiện tương tự như giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ tập đòan.
Điều 30. Lọai trừ cổ tức công ty mẹ được chia từ lợi nhuận sau ngày mua của công ty con 1. Tòan bộ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua từ các công ty con trong tập đòan phải được lọai trừ hòan tòan trong Báo cáo tài chính hợp nhất. Nếu công ty mẹ chưa nhận được số cổ tức hoặc lợi nhuận được chia này do công ty con chưa chuyển tiền thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải lọai trừ số phải thu, phải trả về số cổ tức lợi nhuận được chia đang phản ánh trong khỏan mục phải thu khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và khỏan mục phải trả khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty con chia lợi nhuận.
- Trường hợp công ty con trả cổ tức bằng cổ phiếu:
a) Các công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước nếu đã ghi tăng doanh thu họat động tài chính và giá trị khỏan đầu tư trên báo cáo tài chính riêng thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải ghi giảm tòan bộ số doanh thu họat động tài chính (trong kỳ phát sinh) hoặc ghi giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trong các kỳ sau) và ghi giảm giá trị khỏan đầu tư đã ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng.
b) Các công ty mẹ không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên không được ghi nhận doanh thu họat động tài chính trên báo cáo tài chính riêng.
c) Giá trị cổ phiếu công ty con phát hành thêm do trả cổ tức đang được trình bày tại chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” thuộc Bảng cân đối kế tóan của công ty con được chuyển sang trình bày tại chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” thuộc Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
- Bút tóan điều chỉnh a) Khi công ty con trả cổ tức sau ngày mua cho công ty mẹ bằng tiền, kế tóan phải lọai trừ cổ tức, lợi nhuận công ty mẹ được chia từ các công ty con phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ Doanh thu họat động tài chính Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này.
b) Trường hợp công ty con trả cổ tức sau ngày mua cho công ty mẹ bằng cổ phiếu: - Trường hợp công ty mẹ không phải là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, công ty mẹ phản ánh giá trị số cổ phiếu nhận được là vốn khác của chủ sở hữu, ghi: Nợ Vốn góp của chủ sở hữu Có Vốn khác của chủ sở hữu - Trường hợp công ty mẹ là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nếu công ty mẹ đã hạch tóan tăng doanh thu họat động tài chính và tăng giá trị khỏan đầu tư ra ngòai doanh nghiệp tương ứng với số tiền cổ tức được chia trên báo cáo tài chính riêng thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải điều chỉnh giảm doanh thu họat động tài chính và giá trị khỏan đầu tư vào công ty con: Nợ Doanh thu họat động tài chính Có Đầu tư vào công ty con.
Điều 31. Các khỏan vay trong nội bộ 1. Các khỏan vay trong nội bộ tập đòan chưa trả phải được lọai trừ hòan tòan khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Theo đó, các khỏan thu nhập từ cho vay và chi phí đi vay cũng phải lọai trừ tòan bộ trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Nếu các đơn vị trong một tập đòan có quan hệ vay mượn lẫn nhau thì số dư tiền vay trong nội bộ tập đòan đang phản ánh trong các khỏan mục “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn”, “Vay và nợ thuê tài chính dài hạn”, khỏan mục “Phải thu về cho vay ngắn hạn”, “Phải thu về cho vay dài hạn khác” phải được lọai trừ tòan bộ.
-
Trường hợp vay nội bộ để đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang: - Các khỏan chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang phải được lọai trừ hòan tòan. - Trường hợp một đơn vị trong tập đòan đi vay bên thứ ba (ngòai tập đòan) để cho đơn vị khác cũng trong nội bộ tập đòan vay lại thì số tiền trả lãi cho bên thứ ba được ghi nhận là chi phí tài chính trên báo cáo tài chính riêng của bên đi vay nhưng phải được vốn hóa trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Vì vậy, phải thực hiện bút tóan điều chỉnh đối với khỏan chi phí lãi vay đã ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. - Khỏan mục “Doanh thu họat động tài chính” trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của bên cho vay phải được lọai trừ. Trường hợp này làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hõan lại do giá trị ghi sổ của tài sản dở dang trên Báo cáo tài chính hợp nhất thấp hơn cơ sở tính thuế của nó. Khi kết thúc thời kỳ đầu tư hoặc xây dựng tài sản, số lợi nhuận chưa thực hiện này thông qua chi phí khấu hao sẽ chuyển thành lợi nhuận thực hiện. Thời gian khấu hao của TSCĐ là thời kỳ hòan nhập của tài sản thuế thu nhập hõan lại.
-
Trường hợp lãi vay chưa được thanh tóan và đang phản ánh trong các khỏan mục phải thu, khỏan mục phải trả thì các khỏan mục chứa đựng số phải thu, phải trả này cũng phải được lọai trừ hòan tòan.
-
Bút tóan điều chỉnh a) Lọai trừ số dư tiền vay giữa các đơn vị trong tập đòan, ghi: Nợ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Nợ Vay và nợ thuê tài chính dài hạn Có Phải thu về cho vay ngắn hạn Có Phải thu về cho vay dài hạn. Nếu các khỏan vay được thể hiện trong khỏan mục khác thì kế tóan phải điều chỉnh bút tóan lọai trừ cho phù hợp nhằm đảm bảo rằng trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất không còn số dư các khỏan vay trong nội bộ tập đòan.
b) Lọai trừ doanh thu tài chính và chi phí tài chính phát sinh từ khỏan vay trong nội bộ sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh thông thường: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải lọai trừ doanh thu họat động tài chính ghi nhận tại bên cho vay và chi phí tài chính ghi nhận tại bên đi vay, ghi: Nợ Doanh thu họat động tài chính Có Chi phí tài chính.
c) Lọai trừ doanh thu tài chính và lãi vay được vốn hóa phát sinh từ khỏan vay trong nội bộ sử dụng cho họat động đầu tư, xây dựng, sản xuất tài sản dở dang: c1) Trường hợp bên cho vay sử dụng vốn tự có để cho vay - Trường hợp chi phí đi vay phát sinh từ các khỏan vay nội bộ được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang, kế tóan lọai trừ thu nhập từ họat động cho vay phát sinh trong kỳ, ảnh hưởng lũy kế của việc lọai trừ chi phí đi vay trong giá trị tài sản dở dang lũy kế đến thời điểm đầu kỳ báo cáo, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Chi phí đi vay nội bộ đã phản ánh vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang đến đầu kỳ báo cáo) Nợ Doanh thu họat động tài chính (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ) Có Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (lũy kế lãi tiền vay nội bộ đã phản ánh vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang). Có Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (lãi vay phát sinh trong kỳ được vốn hóa vào hàng tồn kho). - Trên Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải ghi nhận tài sản thuế hõan lại phát sinh từ việc lọai trừ lãi vay trong nội bộ tập đòan, ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Chi phí thuế TNDN hõan lại (số điều chỉnh trong kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ) - Khi tài sản hòan thành, bàn giao đi vào họat động, chi phí lãi vay không tiếp tục được vốn hóa, khi lọai trừ lãi vay nội bộ thực hiện theo quy định tại điểm b điều này. - Trong các kỳ sau, khi tài sản đi vào họat động, kế tóan phải lọai trừ và thực hiện điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản để lọai trừ phần lãi vay nội bộ được vốn hóa, điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế, hòan nhập tài sản thuế thu nhập hõan lại và các điều chỉnh khác… tương tự như hướng dẫn trong phần lọai trừ giao dịch mua, bán tài sản trong nội bộ tập đòan của Thông tư này. c2) Trường hợp bên cho vay sử dụng vốn vay riêng biệt từ bên thứ ba (ngòai tập đòan) để cho một đơn vị khác trong nội bộ tập đòan vay lại: - Bên cho vay phải hạch tóan lãi vay trả cho bên thứ ba là chi phí tài chính; Bên đi vay vốn hóa khỏan lãi vay phải trả nội bộ. Tuy nhiên, luồng tiền trả lãi nội bộ vẫn cần được phản ánh là được vốn hóa trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Vì vậy việc lọai trừ lãi vay phát sinh trong nội bộ phải được thực hiện bằng cách ghi giảm chi phí tài chính, ghi: Nợ Doanh thu họat động tài chính Có Chi phí tài chính. - Kế tóan không phải lọai trừ các khỏan lãi nội bộ, việc điều chỉnh đối với nguyên giá tài sản, khấu hao và hao mòn lũy kế, tài sản thuế hõan lại được thực hiện như quy định tại mục c1, do bản chất khỏan lãi vay được vốn hóa trên Báo cáo tài chính hợp nhất phát sinh từ khỏan vay bên ngòai tập đòan.
Điều 32. Điều chỉnh các khỏan mục nội bộ khác 1. Số dư các khỏan mục phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, như phải thu, phải trả, doanh thu chưa thực hiện, chi phí trả trước…phải được lọai trừ hòan tòan khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Kế tóan cần lập Bảng tổng hợp và đối chiếu số dư các khỏan mục phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan sau đó thực hiện việc lọai trừ.
-
Các khỏan doanh thu, thu nhập, giá vốn, chi phí phát sinh từ các giao dịch khác trong nội bộ tập đòan, như các khỏan doanh thu họat động tài chính và chi phí tài chính phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ, doanh thu cho thuê, cung cấp dịch vụ... trong nội bộ tập đòan phải được lọai trừ hòan tòan.
-
Bút tóan điều chỉnh Nợ Phải trả người bán Nợ Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Nợ Chi phí phải trả Nợ Doanh thu chưa thực hiện Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ Doanh thu họat động tài chính … Có Phải thu khách hàng Có Các khỏan phải thu khác Có Chi phí trả trước dài hạn Có Giá vốn hàng bán Có Chi phí tài chính … Điều 33. Bút tóan kết chuyển 1. Nguyên tắc: Bút tóan kết chuyển được lập để kết chuyển tổng ảnh hưởng của các bút tóan điều chỉnh đến Báo cáo kết quả họat động kinh doanh sang chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Bảng Cân đối kế tóan.
-
Sau khi thực hiện các bút tóan điều chỉnh và lọai trừ, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh làm tăng kết quả họat động kinh doanh, kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này.
-
Ngược lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh làm giảm kết quả họat động kinh doanh kế tóan ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này Có Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương III PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CÁC KHỎAN DỰ PHÒNG PHÁT SINH TỪ CÁC GIAO DỊCH TRONG NỘI BỘ TẬP ĐÒAN KHI LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MỤC 1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHỎAN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI PHÁT SINH TỪ CÁC GIAO DỊCH TRONG NỘI BỘ TẬP ĐÒAN KHI LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Điều 34. Nguyên tắc xử lý các khỏan dự phòng phải thu khó đòi phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan trên Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Công ty mẹ phải lọai trừ tòan bộ số dư khỏan dự phòng phải thu khó đòi được trích lập trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và trên Báo cáo tài chính của các công ty con (kể cả công ty con sở hữu gián tiếp) nếu khỏan dự phòng phải thu khó đòi phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan (giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty con với nhau). Riêng các khỏan dự phòng phải thu khó đòi giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan và các công ty liên doanh, liên kết của tập đòan vẫn được giữ nguyên và trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Công ty mẹ có trách nhiệm lọai trừ tòan bộ số chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến số dự phòng phải thu khó đòi bị lọai trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Khỏan hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi phát sinh trong kỳ liên quan đến các khỏan phải thu trong nội bộ tập đòan phải được lọai trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Kế tóan phải xác định ảnh hưởng từ việc lọai trừ các khỏan dự phòng phải thu khó đòi tới Báo cáo kết quả họat động kinh doanh để ghi nhận hoặc hòan nhập thuế hõan lại phải trả phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
-
Công ty mẹ và các công ty con phải lập báo cáo tổng hợp về các khỏan dự phòng phải thu khó đòi phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan với các nội dung sau: - Số dư đầu kỳ; - Số dự phòng trích lập bổ sung hoặc hòan nhập trong kỳ; - Số dư cuối kỳ; - Thuế suất thuế TNDN đơn vị được hưởng.
Điều 35. Phương pháp kế tóan các khỏan dự phòng phải thu khó đòi phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan trên Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Xử lý khỏan dự phòng phải thu khó đòi được trích lập trong kỳ a) Đối với khỏan dự phòng phải thu khó đòi được trích lập trong kỳ liên quan đến các khỏan phải thu trong nội bộ tập đòan, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan thực hiện bút tóan điều chỉnh để lọai trừ số dự phòng được trích lập trong kỳ, ghi: Nợ Dự phòng phải thu khó đòi Có Chi phí quản lý doanh nghiệp b) Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan ghi nhận thuế hõan lại phải trả phát sinh từ việc lọai trừ khỏan dự phòng phải thu khó đòi trích lập trong kỳ nếu số dự phòng trích lập được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của đơn vị trích lập. Giá trị khỏan thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận bằng số dự phòng trích lập trong kỳ nhân (x) thuế suất thuế TNDN: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả 2. Xử lý khỏan dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập từ kỳ trước a) Đối với khỏan dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập từ kỳ trước liên quan đến các khỏan phải thu trong nội bộ tập đòan, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan thực hiện bút tóan điều chỉnh để lọai trừ số dự phòng, ghi: Nợ Dự phòng phải thu khó đòi Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước b) Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan ghi nhận thuế hõan lại phải trả phát sinh từ việc lọai trừ khỏan dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập từ kỳ trước nếu số dự phòng trích lập đã được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ trước của đơn vị trích lập. Giá trị khỏan thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận bằng số dự phòng đã trích lập từ kỳ trước nhân (x) thuế suất thuế TNDN: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả 3. Xử lý khỏan hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi trong kỳ a) Trường hợp phát sinh việc hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi liên quan đến các khỏan phải thu trong nội bộ tập đòan, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan thực hiện bút tóan điều chỉnh để lọai trừ khỏan hòan nhập dự phòng trong kỳ, ghi: Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước b) Nếu khỏan dự phòng đã trích lập từ kỳ trước chưa được hòan nhập hết, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải lọai trừ số dư còn lại của khỏan dự phòng theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
c) Xử lý thuế thu nhập hõan lại phải trả khi hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi: - Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải ghi nhận thuế hõan lại phải trả bằng tòan bộ số dư khỏan dự phòng tại thời điểm đầu kỳ (chưa tính đến số được hòan nhập trong kỳ này), ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả - Khi hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi, kế tóan phải ghi giảm số thuế hõan lại phải trả bằng số dự phòng được hòan nhập nhân (x) thuế suất thuế TNDN, ghi: Nợ Thuế thu nhập hõan lại phải trả Có Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. MỤC 2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHỎAN DỰ PHÒNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Điều 36. Nguyên tắc xử lý các khỏan dự phòng liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết 1. Đối với khỏan đầu tư vào công ty con:
a) Do cấu trúc của tập đòan là phức tạp, công ty con có thể được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải xác định tất cả các khỏan dự phòng đã trích lập liên quan đến công ty con, như: - Đối với công ty con sở hữu trực tiếp, khỏan dự phòng đã trích lập là khỏan dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; - Đối với công ty con sở hữu gián tiếp, khỏan dự phòng có thể được trích lập dưới hình thức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác hoặc dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh.
b) Tất cả các khỏan dự phòng có liên quan đến công ty con đã được trích lập trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ hoặc báo cáo tài chính của các công ty con khác đều được lọai trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Đối với khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (kể cả sở hữu trực tiếp và gián tiếp): Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải lọai trừ tòan bộ số dự phòng tổn thất đầu tư do các công ty liên doanh, liên kết bị lỗ đã được trích lập trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con khác trong nội bộ tập đòan.
-
Các khỏan chi phí tài chính hoặc ghi giảm chi phí tài chính (do hòan nhập dự phòng) phát sinh tương ứng với số dự phòng được điều chỉnh trong kỳ cũng phải được lọai trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Kế tóan phải xác định ảnh hưởng từ việc lọai trừ các khỏan dự phòng đầu tư tài chính tới báo cáo kết quả họat động kinh doanh để ghi nhận hoặc hòan nhập thuế hõan lại phải trả phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
-
Công ty mẹ và các công ty con phải lập báo cáo tổng hợp về các khỏan dự phòng đầu tư tài chính liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết với các nội dung sau: - Số dư đầu kỳ; Số dự phòng trích lập bổ sung hoặc hòan nhập trong kỳ; - Số dư cuối kỳ; - Thuế suất thuế TNDN đơn vị được hưởng.
Điều 37. Phương pháp kế tóan các khỏan dự phòng liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết 1. Phương pháp xử lý dự phòng quy định tại điều này áp dụng cho cả dự phòng đầu tư tài chính dài hạn và dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh (gọi chung là dự phòng đầu tư tài chính) liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết.
- Xử lý khỏan dự phòng đầu tư tài chính được trích lập trong kỳ a) Đối với khỏan dự phòng đầu tư tài chính được trích lập trong kỳ liên quan đến khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết của tập đòan, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan thực hiện bút tóan điều chỉnh để lọai trừ số dự phòng được trích lập trong kỳ, ghi: Nợ Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn Có Chi phí tài chính b) Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan ghi nhận thuế hõan lại phải trả phát sinh từ việc lọai trừ khỏan dự phòng đầu tư tài chính trích lập trong kỳ nếu số dự phòng trích lập được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của đơn vị trích lập. Giá trị khỏan thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận bằng số dự phòng trích lập trong kỳ nhân (x) thuế suất thuế TNDN: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả 3. Xử lý khỏan dự phòng đầu tư tài chính đã trích lập từ kỳ trước a) Đối với khỏan dự phòng đầu tư tài chính đã trích lập từ kỳ trước liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết của tập đòan, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan thực hiện bút tóan điều chỉnh để lọai trừ số dự phòng đã trích lập từ các kỳ trước, ghi: Nợ Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước b) Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan ghi nhận thuế hõan lại phải trả phát sinh từ việc lọai trừ khỏan dự phòng đầu tư tài chính đã trích lập từ kỳ trước nếu số dự phòng trích lập đã được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ trước của đơn vị trích lập. Giá trị khỏan thuế thu nhập hõan lại phải trả được ghi nhận bằng số dự phòng đã trích lập từ kỳ trước nhân (x) thuế suất thuế TNDN: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả 4. Xử lý khỏan hòan nhập dự phòng đầu tư tài chính trong kỳ a) Trường hợp phát sinh việc hòan nhập dự phòng đầu tư tài chính liên quan đến các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết của tập đòan, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan thực hiện bút tóan điều chỉnh để lọai trừ khỏan hòan nhập dự phòng trong kỳ, ghi: Nợ Chi phí tài chính Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước b) Nếu khỏan dự phòng đã trích lập từ kỳ trước chưa được hòan nhập hết, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải lọai trừ số dư còn lại của khỏan dự phòng theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
c) Xử lý thuế thu nhập hõan lại phải trả khi hòan nhập dự phòng đầu tư tài chính: - Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải ghi nhận thuế hõan lại phải trả bằng tòan bộ số dư khỏan dự phòng tại thời điểm đầu kỳ (chưa tính đến số được hòan nhập trong kỳ này), ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Thuế thu nhập hõan lại phải trả - Khi hòan nhập dự phòng đầu tư tài chính, kế tóan phải ghi giảm số thuế hõan lại phải trả bằng số dự phòng được hòan nhập nhân (x) thuế suất thuế TNDN: Nợ Thuế thu nhập hõan lại phải trả Có Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại. MỤC 3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHỎAN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO KHI LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Điều 38. Nguyên tắc xử lý khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải điều chỉnh số dư khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho (được lập trên Báo cáo tài chính riêng của các đơn vị trong nội bộ tập đòan) đối với số hàng tồn kho mua từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan nhưng chưa bán ra bên ngòai tập đòan tại thời điểm cuối kỳ.
-
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chỉ xem xét các khỏan dự phòng đã trích lập cho số hàng tồn kho được mua trong nội bộ tập đòan có dấu hiệu bị giảm giá so với giá trị ghi sổ của bên mua. Số dự phòng được chấp nhận trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất phải đảm bảo điều kiện khi cộng với giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho trên báo cáo tài chính của bên mua không lớn hơn giá gốc của hàng tồn kho đó tại bên bán.
-
Trường hợp bán hàng tồn kho lỗ Trường hợp khi bán hàng tồn kho, bên bán xét thấy giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị ghi sổ nên chấp nhận bán hàng tồn kho với mức giá trị thuần có thể thực hiện được thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất không phải điều chỉnh khỏan lỗ do bán hàng tồn kho vì đây là lỗ đã thực hiện. Nếu cuối kỳ, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho tại bên mua lại tiếp tục giảm so với giá trị ghi sổ (giá mua) thì bên mua phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trường hợp này, không phải điều chỉnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Trường hợp bán hàng tồn kho lãi Trường hợp bán hàng tồn kho có lãi, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải lọai trừ khỏan lãi chưa thực hiện. Nếu cuối kỳ giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị ghi sổ của bên mua hàng, bên mua sẽ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, việc điều chỉnh khỏan dự phòng này trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xử lý như sau: - Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị ghi sổ của bên mua nhưng lớn hơn giá gốc của bên bán, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải lọai trừ tòan bộ giá trị khỏan dự phòng đã trích lập trên báo cáo tài chính riêng của bên mua do giá trị hàng tồn kho được phản ánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất là giá gốc tại bên bán. - Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị ghi sổ của bên mua và nhỏ hơn giá gốc của bên bán, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải lọai bỏ phần giá trị khỏan dự phòng đã trích lập trên báo cáo tài chính riêng của bên mua tương ứng với khỏan lãi chưa thực hiện. Chỉ phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ nhỏ hơn giá gốc tại bên bán mới được trình bày trên chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Việc ghi nhận và hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả liên quan đến khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện tương tự như đối với dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng đầu tư tài chính.
Điều 39. Phương pháp kế tóan các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị ghi sổ của bên mua nhưng lớn hơn giá gốc của bên bán, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế tóan phải lọai trừ tòan bộ giá trị khỏan dự phòng đã trích lập trên báo cáo tài chính riêng của bên mua, ghi: Nợ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có Giá vốn hàng bán 2. Đối với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập từ các kỳ trước, nếu lượng hàng tồn kho này đến kỳ sau vẫn chưa được bán cho một bên thứ ba bên ngòai tập đòan và khỏan dự phòng chưa được hòan nhập, ghi: Nợ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước.
- Khi hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Điều chỉnh số hòan nhập dự phòng trong kỳ Nợ Giá vốn hàng bán Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước - Điều chỉnh số dư dự phòng chưa hòan nhập hết Nợ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 4. Các bút tóan ghi nhận và hòan nhập thuế thu nhập hõan lại phải trả liên quan đến khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện tương tự như đối với dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng đầu tư tài chính. MỤC 4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHỎAN DỰ PHÒNG BẢO HÀNH SẢN PHẨM HÀNG HÓA, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Điều 40. Nguyên tắc xử lý khỏan dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa và bảo hành công trình xây dựng 1. Khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc công trình xây dựng, doanh nghiệp phải trích dự phòng bảo hành nếu hàng hóa hoặc công trình xây dựng có hỏng hóc, sai sót. Việc bảo hành có thể được thực hiện bởi bản thân doanh nghiệp, thuê một đơn vị trong nội bộ tập đòan hoặc thuê ngòai. Khi trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng có thể doanh nghiệp chưa xác định được nghĩa vụ bảo hành có thực tế xảy ra hay không và đơn vị thực hiện việc bảo hành. Vì vậy, khi trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng không cần phải điều chỉnh trên BCTC hợp nhất.
-
Khi việc bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng xảy ra, nếu doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành hoặc thuê một bên thứ ba bên ngòai tập đòan thực hiện việc bảo hành thì tòan bộ doanh thu và chi phí phát sinh đều không phải là các giao dịch trong nội bộ tập đòan nên không thực hiện điều chỉnh trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Trường hợp doanh nghiệp thuê một đơn vị trong tập đòan thực hiện việc bảo hành thì sẽ phát sinh giao dịch nội bộ do bên thực hiện bảo hành ghi nhận doanh thu, bên thuê bảo hành phát sinh chi phí. Trường hợp này cần phải lọai trừ các khỏan mục doanh thu, chi phí trong nội bộ tập đòan khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
-
Doanh nghiệp không ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh liên quan đến các khỏan dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa, bảo hành công trình xây dựng.
Điều 41. Phương pháp kế tóan khỏan dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa và bảo hành công trình xây dựng 1. Đối với bảo hành sản phẩm, hàng hóa, nếu các đơn vị trong nội bộ tập đòan thực hiện việc bảo hành, ghi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có Chi phí bán hàng (nếu bảo hành phát sinh trong kỳ lập dự phòng) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (nếu phát sinh trong kỳ sau)
- Đối với bảo hành công trình xây dựng, nếu các đơn vị trong nội bộ tập đòan thực hiện việc bảo hành, ghi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có Giá vốn hàng bán (nếu bảo hành phát sinh trong kỳ lập dự phòng) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (nếu phát sinh trong kỳ sau)
Chương IV HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐÒAN ĐA CẤP VÀ SỞ HỮU CHÉO MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 42. Xác định quyền biểu quyết, giá phí khỏan đầu tư, lợi ích của công ty mẹ và lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong tập đòan đa cấp 1. Khi xác định quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con cấp 2, kế tóan phải xem xét tổng hợp quyền biểu quyết của cả công ty mẹ và các công ty khác do trên báo cáo tài chính riêng của các đơn vị trong tập đòan có thể khỏan đầu tư vào công ty con cấp 2 đang được trình bày như khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc khỏan đầu tư thông thường.
-
Trường hợp công ty mẹ không nắm giữ 100% vốn tại công ty con cấp 1, việc xác định giá phí khỏan đầu tư và lợi ích của công ty mẹ trong công ty con cấp 2 được thực hiện như sau: - Giá phí khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con cấp 2 bao gồm giá phí khỏan đầu tư trực tiếp và giá phí khỏan đầu tư gián tiếp của công ty mẹ (thông qua các công ty con cấp 1 khác). Giá phí khỏan đầu tư gián tiếp vào công ty con cấp 2 được xác định theo tỷ lệ nắm giữ của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con cấp 1. Lợi ích của công ty mẹ trong công ty con cấp 2 bao gồm lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp. Khỏan lợi ích gián tiếp của công ty mẹ trong công ty con cấp 2 được xác định bằng tỷ lệ nắm giữ tài sản thuần của công ty mẹ trong công ty con cấp 1 nhân (x) với tỷ lệ nắm giữ tài sản thuần của công ty con cấp 1 trong công ty con cấp 2 (trừ khi có thỏa thuận khác giữa các cổ đông).
-
Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 2 gồm lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp (trong trường hợp công ty mẹ không kiểm sóat 100% công ty con cấp 1) và phần lợi ích này có thể cao hơn phần lợi ích thuộc sở hữu của công ty mẹ. Lợi ích gián tiếp của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 2 được xác định bằng tỷ lệ nắm giữ tài sản thuần của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1 nhân (x) với tỷ lệ nắm giữ tài sản thuần của công ty con cấp 1 trong công ty con cấp 2 (trừ khi có thỏa thuận khác giữa các cổ đông).
Điều 43. Phương pháp hợp nhất 1. Quy trình, nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính đối với các công ty con cấp 2 được thực hiện tương tự như đối với công ty con cấp 1. Ngòai ra, khi hợp nhất các công ty con cấp 2, công ty mẹ thực hiện thêm một số điều chỉnh theo quy định tại chương này.
- Công ty mẹ được lựa chọn một trong 2 phương pháp sau để hợp nhất các công ty con cấp 2 a) Phương pháp trực tiếp: Công ty mẹ hợp nhất trực tiếp với báo cáo tài chính của công ty con cấp 2. Phương pháp này thường được sử dụng khi: - Công ty con cấp 2 là công ty liên doanh, liên kết của công ty con cấp 1 nhưng công ty con đó chịu sự kiểm sóat gián tiếp của công ty mẹ ; - Công ty con cấp 2 là công ty con của công ty con cấp 1 nhưng công ty con cấp 1 không thuộc đối tượng bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật.
b) Phương pháp gián tiếp: Công ty con cấp 2 được hợp nhất với công ty con cấp 1 để tạo ra một Báo cáo tài chính hợp nhất, sau đó báo cáo này lại được hợp nhất với báo cáo của công ty mẹ để có được Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đòan. MỤC 2 HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CON CẤP 2 KHÔNG ĐƯỢC SỞ HỮU CHÉO BỞI CÁC ĐƠN VỊ KHÁC TRONG NỘI BỘ TẬP ĐÒAN
Điều 44. Hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con cấp 2 theo phương pháp gián tiếp 1. Khi hợp nhất Báo cáo tài chính của công ty con cấp 2 theo phương pháp gián tiếp, công ty mẹ sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con cấp 1. Nếu công ty mẹ không nắm giữ 100% công ty con cấp 1 thì khi công ty mẹ cần điều chỉnh lại lợi thế thương mại và lợi ích cổ đông không kiểm sóat với nguyên tắc như sau: - Nếu công ty mẹ không nắm giữ 100% công ty con cấp 1 thì giá phí khỏan đầu tư của cổ đông mẹ vào công ty con cấp 2 chỉ tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ trong công ty con cấp 1, phần giá phí còn lại của khỏan đầu tư thuộc về cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1. Ví dụ: Công ty mẹ nắm giữ 80% tài sản thuần của công ty con cấp 1, công ty con cấp 1 đầu tư 10 tỷ đồng vào con cấp 2. Trong trường hợp này, thực chất cổ đông mẹ chỉ đầu tư 8 tỷ đồng vào con cấp 2, giá trị khỏan đầu tư còn lại 2tỉ đồng là phần của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1 đầu tư vào công ty con cấp 2. - Khỏan lợi thế thương mại phát sinh liên quan đến công ty con cấp 2 trên Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con cấp 1 được xác định là tổng giá phí của khỏan đầu tư của công ty con cấp 1 trừ đi (–) giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con cấp 2 do công ty con cấp 1 nắm giữ, dẫn đến lợi thế thương mại trong Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con cấp 1 sẽ bao gồm cả phần của cổ đông không kiểm sóat. Tuy nhiên, lợi thế thương mại được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ chỉ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông mẹ, vì vậy phần lợi thế thương mại tương ứng với phần của cổ đông không kiểm sóat trong con cấp 1 phải được ghi giảm kèm theo đó phần lợi ích cổ đông không kiểm sóat cũng bị ghi giảm.
-
Bút tóan điều chỉnh: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi thế thương mại Điều 45. Hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con cấp 2 theo phương pháp trực tiếp Theo phương pháp trực tiếp, công ty mẹ sẽ hợp nhất trực tiếp báo cáo tài chính của công ty con cấp 2 mà không thông qua báo cáo tài chính của công ty con cấp 1. Trường hợp này ngòai quy trình hợp nhất thông thường theo quy định, công ty mẹ cần thực hiện một số điều chỉnh bổ sung như sau:
-
Xác định lợi thế thương mại trong công ty con cấp 2 a) Giá phí của khỏan đầu tư của công ty mẹ trong công ty con cấp 2 được xác định là phần sở hữu của công ty mẹ trong giá phí khỏan đầu tư của công ty con cấp 1 khi mua công ty con cấp 2.
b) Tài sản thuần công ty mẹ nắm giữ trong công ty con cấp 2 được xác định theo tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong công ty con cấp 1 nhân với (x) tỷ lệ sở hữu của công ty con cấp 1 trong công ty con cấp 2 2. Xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 2 Lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 2 được xác định là tổng lợi ích cổ đông không kiểm sóat trực tiếp và gián tiếp.
-
Lọai trừ giá phí khỏan đầu tư vào công ty con cấp 2 của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1 Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ, giá phí khỏan đầu tư vào công ty con cấp 2 phải được phân bổ và lọai trừ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông mẹ và các cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1. Việc lọai trừ giá phí khỏan đầu tư của công ty mẹ trong công ty con cấp 2 được thực hiện bình thường, việc lọai trừ giá phí của cổ đông không kiểm sóat được thực hiện như sau: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Đầu tư vào công ty con (phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1 nắm giữ tại công ty con cấp 2)
-
Xử lý giao dịch nội bộ và số dư trong công ty con cấp 2. Về nguyên tắc, các bút tóan điều chỉnh cho các giao dịch nội bộ với công ty con cấp 2 cũng tương tự như với công ty con cấp 1. Tuy nhiên công ty mẹ cần xem xét việc điều chỉnh lại lợi ích cổ đông không kiểm sóat do ảnh hưởng của việc lọai trừ lãi, lỗ từ các giao dịch nội bộ như sau:
a) Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Khi công ty con cấp 2 bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ cho một đơn vị khác trong nội bộ tập đòan, lợi nhuận nằm trong hàng tồn kho được xem là chưa thực hiện nếu bên mua chưa bán ra ngòai tập đòan. Trường hợp này, lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phải được điều chỉnh cho lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 2. - Trường hợp lợi ích cổ đông không kiểm sóat phải điều chỉnh giảm do lọai trừ lãi chưa thực hiện, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat - Trường hợp lợi ích cổ đông không kiểm sóat được điều chỉnh tăng do lọai trừ lỗ chưa thực hiện, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat b) Cổ tức đã trả bởi công ty con cấp 2 - Khi công ty con cấp 2 trả cổ tức cho công ty con cấp 1, công ty mẹ phải thực hiện bút tóan lọai trừ cổ tức đã trả bởi công ty con cấp 2, ghi: Nợ Doanh thu tài chính Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này - Do đã ghi giảm báo cáo kết quả kinh doanh của công ty con cấp 1 đối với phần cổ tức nhận từ công ty con cấp 2 nên lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong công ty con cấp 1 cũng phải được ghi giảm tương ứng theo tỷ lệ, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat 5. Giao dịch trước ngày mua là giao dịch công ty con cấp 1 mua và nắm giữ quyền kiểm sóat trong công ty con cấp 2 trước khi công ty mẹ mua và kiểm sóat công ty con cấp 1. Trong trường hợp này, công ty con cấp 2 không bị kiểm sóat bởi công ty mẹ cho đến khi công ty mẹ mua công ty con cấp 1 và vì vậy lợi nhuận thu được bởi công ty con cấp 2 trước khi công ty mẹ mua công ty con cấp 1 được coi là lợi nhuận trước ngày mua xét trên phương diện cả tập đòan. Vì vậy, khi xác định lợi thế thương mại, công ty mẹ phải căn cứ vào giá trị tài sản thuần của công ty con cấp 2 tại ngày mua công ty con cấp 1. MỤC 3 HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CON ĐƯỢC SỞ HỮU CHÉO BỞI CÁC ĐƠN VỊ TRONG TẬP ĐÒAN
Điều 46. Hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con cấp 1 đồng thời là công ty liên doanh, liên kết hoặc có vốn góp của các đơn vị khác trong tập đòan 1. Nguyên tắc hợp nhất báo cáo tài chính: Công ty mẹ phải tuân thủ đầy đủ quy trình hợp nhất báo cáo tài chính như đối với các công ty con khác, ngòai ra thực hiện thêm một số nguyên tắc sau:
a) Xác định lợi ích của cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm sóat: - Công ty mẹ phải xác định tỷ lệ phần sở hữu trong công ty con bằng tổng phần sở hữu trực tiếp và gián tiếp; - Lợi ích cổ đông không kiểm sóat trong công ty con bằng tổng phần sở hữu trực tiếp và gián tiếp.
b) Khi lọai trừ khỏan đầu tư, xác định lợi thế thương mại và những vấn đề khác có liên quan, công ty mẹ phải áp dụng các nguyên tắc được quy định tại Điều 53 Thông tư này.
c) Trường hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị khác trong tập đòan trình bày khỏan đầu tư vào công ty con là đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải điều chỉnh tòan bộ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
- Phương pháp hợp nhất a) Lọai trừ khỏan đầu tư của tập đòan trong công ty con - Lọai trừ khỏan đầu tư của mẹ vào con Nợ Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ lệ sở hữu của tập đòan trong công ty con) Nợ Lợi thế thương mại Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (phần sở hữu gián tiếp của cổ đông không kiểm sóat trong công ty con) Có Đầu tư vào công ty con (BCTC mẹ) Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trên Báo cáo tài chính của các đơn vị trong nội bộ tập đòan) Có Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Có Lãi từ giao dịch mua rẻ - Ngòai ra, nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả của công ty con tại ngày mua thì công ty mẹ phải điều chỉnh giá trị tài sản và nợ phải trả theo giá trị ghi sổ và ghi nhận phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong khỏan chênh lệch này như quy định tại Điều 15 Thông tư này. - Sau khi ghi nhận tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý, công ty mẹ tiếp tục thực hiện việc điều chỉnh chi phí khấu hao của TSCĐ, bất động sản đầu tư và ghi nhận thuế hõan lại (nếu có) theo quy định tại Điều 18 và 19 Thông tư này.
b) Tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat đầu kỳ trong Công ty con Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp) Có lợi ích cổ đông không kiểm sóat c) Xác định lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh từ lợi nhuận sau thuế trong kỳ: - Trường hợp công ty con có lãi Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat (theo tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp) Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat - Trường hợp công ty con bị lỗ Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat (theo tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp)
d) Nếu báo cáo tài chính của các đơn vị khác trong tập đòan phản ánh khỏan đầu tư vào công ty con dưới dạng đầu tư vào liên doanh, liên kết, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải thực hiện lọai trừ tòan bộ ảnh hưởng của sự thay đổi trong giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu. - Nếu báo cáo tài chính dùng để hợp nhất của các đơn vị trong tập đòan đã điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, công ty mẹ phải lọai trừ khỏan đã điều chỉnh tăng, ghi: Nợ Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết (số điều chỉnh trong kỳ tính vào báo cáo kết quả kinh doanh) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số điều chỉnh vào báo cáo kết quả kinh doanh lũy kế đến đầu kỳ) Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai (Số lũy kế đến cuối kỳ - nếu có) Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số lũy kế đến cuối kỳ - nếu có) Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. - Nếu báo cáo tài chính dùng để hợp nhất của các đơn vị trong tập đòan đã điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, công ty mẹ phải lọai trừ khỏan đã điều chỉnh giảm bằng bút tóan ngược lại với bút tóan trên.
đ) Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm sóat do ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu - Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm sóat đầu kỳ do điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: + Nếu điều chỉnh giảm, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu liên quan + Nếu điều chỉnh tăng ghi ngược lại bút tóan trên. - Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ do điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết + Nếu điều chỉnh giảm: Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số (Phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat tương ứng với phần lãi, hoặc lỗ trong kỳ của công ty liên doanh, liên kết đã bị ghi giảm) Có các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu có liên quan (Phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat tương ứng với phần được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh, liên kết đã bị ghi giảm) + Nếu điều chỉnh tăng ghi ngược lại bút tóan trên.
Chương V TÁI CẤU TRÚC TẬP ĐÒAN
Điều 47. Các hình thức tái cấu trúc tập đòan 1. Việc tái cấu trúc tập đòan dẫn đến sự thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong các công ty con hoặc thay đổi trong cơ cấu sở hữu của tập đòan.
- Việc tái cấu trúc tập đòan có thể thực hiện dưới các hình thức:
a) Công ty mẹ thóai một phần hoặc tòan bộ vốn đầu tư vào công ty con (Thóai đầu tư);
b) Công ty con huy động thêm vốn góp từ các chủ sở hữu dẫn đến tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con thay đổi;
c) Chuyển giao tòan bộ hoặc một phần vốn của một công ty con cho một (hoặc nhiều) đơn vị khác trong nội bộ tập đòan, như việc công ty con cấp 1 bán một công ty con cấp 2 cho công ty mẹ hoặc công ty mẹ bán một công ty con cho một công ty con khác (giao dịch hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm sóat chung). MỤC 1 THÓAI ĐẦU TƯ
Điều 48. Nguyên tắc trình bày khỏan đầu tư vào công ty con sau khi thóai vốn và ghi nhận kết quả từ việc thóai vốn tại công ty con 1. Công ty mẹ được coi là thóai đầu tư khi bán tòan bộ hoặc một phần vốn đầu tư tại công ty con cho một (hoặc nhiều) bên thứ ba độc lập bên ngòai tập đòan. Các trường hợp thóai vốn cho các đơn vị khác trong nội bộ tập đòan không được coi là thóai đầu tư.
-
Trường hợp công ty mẹ thóai một phần vốn tại công ty con nhưng vẫn giữ quyền kiểm sóat, công ty mẹ phải hợp nhất Báo cáo tài chính của công ty con và ghi nhận kết quả của việc thóai vốn vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
-
Trường hợp công ty mẹ thóai một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thóai vốn công ty mẹ mất quyền kiểm sóat và công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết của tập đòan thì công ty mẹ phải trình bày khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đó theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Kết quả của việc thóai vốn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất.
-
Trường hợp công ty mẹ thóai một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thóai vốn công ty mẹ mất quyền kiểm sóat và công ty con trở thành khỏan đầu tư thông thường của tập đòan thì công ty mẹ phải trình bày khỏan đầu tư đó theo quy định của Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan doanh nghiệp. Kết quả của việc thóai vốn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất.
-
Trường hợp công ty mẹ thóai tòan bộ vốn tại công ty con thì kết quả của việc thóai vốn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất nếu công ty mẹ vẫn còn các công ty con khác và phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Nếu công ty mẹ có duy nhất một công ty con và thóai tòan bộ vốn tại công ty con đó thì sau khi thóai vốn, công ty mẹ không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Kết quả từ việc thóai vốn chính là số được ghi nhận trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.
Điều 49. Nguyên tắc xác định kết quả của việc thóai vốn trên Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, khỏan lãi, lỗ khi thóai vốn tại công ty con được xác định là chênh lệch giữa khỏan công ty mẹ thu được từ việc thóai vốn trừ đi (-) phần tài sản thuần của công ty con được công ty mẹ chuyển giao cho các bên khác và phần lợi thế thương mại chưa được phân bổ đến thời điểm công ty mẹ thóai vốn.
- Tài sản phi tiền tệ, công cụ vốn hoặc công cụ nợ công ty mẹ thu được từ việc thóai vốn tại công ty con phải được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày giao dịch.
Điều 50. Thủ tục kế tóan khi thóai vốn đầu tư vào công ty con 1. Khi thóai vốn đầu tư vào công ty con, công ty mẹ phải căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty con tại thời điểm thóai vốn, nếu công ty con là công ty mẹ thì căn cứ vào Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con. Trường hợp công ty con không thể lập được Báo cáo tài chính tại thời điểm bị công ty mẹ thóai vốn thì công ty mẹ căn cứ vào Báo cáo tài chính qúy gần nhất của công ty con sau đó điều chỉnh cho các giao dịch trọng yếu phát sinh kể từ thời điểm cuối qúy gần nhất đến thời điểm thóai vốn.
- Trường hợp sau khi thóai một phần vốn công ty mẹ vẫn nắm giữ quyền kiểm sóat đối với công ty con a) Công ty mẹ phải xác định giá trị ghi sổ tài sản thuần của công ty con được chuyển nhượng cho cổ đông không kiểm sóat bằng cách lấy giá trị tài sản thuần của công ty con tại thời điểm thóai vốn nhân với (x) tỷ lệ vốn bị chuyển nhượng.
b) Công ty mẹ xác định số lợi thế thương mại được ghi giảm bằng cách lấy số lợi thế thương mại còn chưa được phân bổ tại thời điểm thóai vốn nhân với (x) tỷ lệ vốn bị thóai trên tổng số vốn nắm giữ tại công ty con.
c) Lọai bỏ kết quả từ việc thóai vốn được ghi nhận trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Khỏan lãi, lỗ ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thóai vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhượng cho cổ đông không kiểm sóat cộng với số lợi thế thương mại được ghi giảm;
d) Công ty mẹ lập bút tóan thóai vốn để: - Ghi nhận kết quả từ việc thóai vốn tính trên cơ sở hợp nhất vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này”; - Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm sóat nắm giữ tại công ty con; - Ghi giảm số lợi thế thương mại tương ứng với tỷ lệ vốn bị thóai;
e) Sau khi thóai vốn, định kỳ công ty mẹ vẫn phải hợp nhất tòan bộ tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh của công ty con. Lợi ích cổ đông không kiểm sóat phát sinh trong kỳ được xác định gồm 2 phần: - Phần lợi ích cổ đông không kiểm sóat từ thời điểm đầu kỳ báo cáo đến thời điểm thóai vốn: Được xác định trên cơ sở lấy tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trước thời điểm thóai vốn nhân với kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ báo cáo đến thời điểm thóai vốn; - Phần Phần lợi ích cổ đông không kiểm sóat từ thời điểm thóai vốn đến thời điểm cuối kỳ báo cáo: Được xác định trên cơ sở lấy tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm sóat sau thời điểm thóai vốn nhân với kết quả kinh doanh của công ty con từ thời điểm thóai vốn đến cuối kỳ báo cáo.
- Trường hợp sau khi thóai một phần vốn công ty mẹ mất quyền kiểm sóat đối với công ty con, công ty con trở thành công ty liên kết của công ty mẹ a) Công ty mẹ phải xác định giá trị ghi sổ tài sản thuần của công ty con được chuyển nhượng bằng cách lấy giá trị tài sản thuần của công ty con tại thời điểm thóai vốn nhân với (x) tỷ lệ vốn bị chuyển nhượng.
b) Khỏan lãi, lỗ ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thóai vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhượng cộng với số lợi thế thương mại được ghi giảm (là tòan bộ số lợi thế thương mại còn chưa phân bổ);
c) Xác định giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu: Là giá trị ghi sổ còn lại của khỏan đầu tư trên Báo tài chính riêng của công ty mẹ sau đó điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cho những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết kể từ ngày đầu tư (ngày kiểm sóat công ty con trước đây) đến ngày báo cáo.
d) Lọai bỏ kết quả từ việc thóai vốn được ghi nhận trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và ghi nhận kết quả từ việc thóai vốn trên cơ sở hợp nhất vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất. Kế tóan có thể lựa chọn một trong hai phương pháp sau để thực hiện tùy thuộc vào thời điểm thóai vốn: - Trường hợp thời điểm thóai vốn cách xa thời điểm lập báo cáo: Do công ty con đã trở thành công ty liên kết nên trên Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ không tiếp tục hợp nhất tòan bộ công ty con mà chỉ hợp nhất kết quả của công ty con kể từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn. Báo cáo tài chính của công ty mẹ được sử dụng để hợp nhất là Báo cáo tài chính đã ghi nhận kết quả từ việc thóai vốn tại công ty con. Khi áp dụng phương pháp này, công ty mẹ phải: + Lập bút tóan để điều chỉnh khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu (điều chỉnh lũy kế đến thời điểm thóai vốn và điều chỉnh cho những thay đổi phát sinh sau thời điểm thóai vốn); + Lập bút tóan điều chỉnh kết quả thóai vốn được ghi nhận trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ về mức được ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất. + Hợp nhất kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn mất quyền kiểm sóat. - Trường hợp thời điểm thóai vốn gần với thời điểm lập báo cáo: Do công ty mẹ phải hợp nhất hầu như tòan bộ kết quả kinh doanh của công ty con nên có thể áp dụng phương pháp hợp nhất tòan bộ (cả bảng cân đối kế tóan và Báo cáo kết quả kinh doanh), sau đó sử dụng bút tóan thóai vốn để lọai công ty con ra khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính của công ty mẹ được sử dụng để hợp nhất là Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở đã lọai trừ tòan bộ ảnh hưởng của việc thóai vốn tại công ty con, Khi áp dụng phương pháp này, công ty mẹ phải: + Khôi phục lại trên Bảng cân đối kế tóan riêng giá trị khỏan đầu tư vào công ty con tại thời điểm trước khi thóai vốn và lọai bỏ tòan bộ kết quả từ việc thóai vốn được xác định trên Báo cáo tài chính riêng; + Công ty mẹ hợp nhất công ty con như vẫn còn quyền kiểm sóat; + Công ty mẹ sử dụng bút tóan thóai vốn để: Lọai bỏ tòan bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con; Xóa sổ lợi thế thương mại và lợi ích cổ đông không kiểm sóat; Ghi nhận giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu và ghi nhận kết quả thóai vốn trên cơ sở hợp nhất.
e) Trường hợp trước đây công ty mẹ đã thóai một phần vốn tại công ty con và đã ghi nhận kết quả từ việc thóai phần vốn đó trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, nay thóai thêm một phần vốn đầu tư tại công ty con dẫn đến mất quyền kiểm sóat thì công ty mẹ phải kết chuyển phần lãi, lỗ đã ghi nhận trước đây trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất.
Điều 51. Phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp công ty mẹ thóai một phần vốn đầu tư tại công ty con nhưng vẫn nắm giữ quyền kiểm sóat 1. Lọai bỏ lãi, lỗ thóai vốn trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ: Nợ Doanh thu họat động tài chính (để lọai bỏ lãi) Nợ Đầu tư vào công ty con (để khôi phục lại khỏan đầu tư ban đầu) Có Chi phí tài chính (để lọai bỏ lỗ) Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (số tiền cổ đông không kiểm sóat đã chi ra để mua lại phần vốn của công ty con)
-
Ghi nhận kết quả từ việc thóai vốn trên cơ sở hợp nhất, ghi giảm lợi thế thương mại và điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm sóat: - Nếu kết quả từ việc thóai vốn là lãi, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (chênh lệch giữa số tiền cổ đông không kiểm sóat bỏ ra và phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con tăng thêm) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số lãi) Có Lợi thế thương mại (số ghi giảm) - Nếu kết quả từ việc thóai vốn là lỗ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số lỗ) Có Lợi thế thương mại (số ghi giảm) Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat (chênh lệch giữa số tiền cổ đông không kiểm sóat bỏ ra và phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con tăng thêm)
-
Công ty mẹ phải hợp nhất Báo cáo tài chính của công ty con bị thóai vốn theo quy định do vẫn nắm giữ quyền kiểm sóat đối với công ty con, các bút tóan hợp nhất khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 52. Phương pháp kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp công ty mẹ thóai một phần vốn đầu tư tại công ty con dẫn đến mất quyền kiểm sóat 1. Trường hợp công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết 1.1. Trường hợp thời điểm thóai vốn cách xa thời điểm lập báo cáo, kế tóan chỉ hợp nhất kết quả kinh doanh từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn mà không hợp nhất tòan bộ tài sản thuần của công ty con, công ty mẹ thực hiện các bút tóan điều chỉnh như sau:
a)
Căn cứ vào thay đổi lũy kế trong vốn chủ sở hữu của công ty con kể từ ngày kiểm sóat đến thời điểm đầu kỳ, kế tóan điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết theo tỷ lệ nắm giữ còn lại tại công ty liên kết, ghi: - Trường hợp điều chỉnh tăng khỏan đầu tư vào công ty liên kết, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối kỳ trước Có các chỉ tiêu khác thuộc vốn chủ sở hữu - Trường hợp điều chỉnh giảm khỏan đầu tư vào công ty liên kết, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối kỳ trước Nợ các chỉ tiêu khác thuộc vốn chủ sở hữu Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết b)
Căn cứ vào kết quả kinh doanh của công ty liên kết từ thời điểm thóai vốn đến thời điểm cuối kỳ, kế tóan điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết phát sinh trong kỳ theo tỷ lệ nắm giữ còn lại tại công ty liên kết, ghi: - Trường hợp công ty liên kết có lãi, kế tóan điều chỉnh tăng khỏan đầu tư vào công ty liên kết, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Phần lãi, lỗ trong công ty liên doanh, liên kết - Trường hợp công ty liên kết lỗ, kế tóan điều chỉnh giảm khỏan đầu tư vào công ty liên kết, ghi: Nợ Phần lãi, lỗ trong công ty liên doanh, liên kết Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết c) Hợp nhất kết quả kinh doanh từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn và lọai bỏ lãi, lỗ trên Báo cáo tài chính riêng để ghi nhận lãi, lỗ trên Báo cáo tài chính hợp nhất c1) Trường hợp kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn là lãi: - Trường hợp mức lãi trên Báo cáo tài chính riêng cao hơn mức lãi xác định trên cơ sở hợp nhất, ghi: Nợ các khỏan mục chi phí (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat (BCKQKD) Nợ Đầu tư vào công ty liên kết (số điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Nợ Doanh thu họat động tài chính (chi tiết phần lãi từ việc thóai vốn) Có các khỏan mục doanh thu, thu nhập khác (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số lãi thóai vốn phải được điều chỉnh tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của kỳ trước trên BCTC hợp nhất) - Trường hợp mức lãi trên Báo cáo tài chính riêng thấp hơn mức lãi xác định trên cơ sở hợp nhất, ghi: Nợ các khỏan mục chi phí (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat (BCKQKD) Nợ Đầu tư vào công ty liên kết (số điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số lãi thóai vốn phải được điều chỉnh giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của kỳ trước trên BCTCHN) Có Doanh thu họat động tài chính (chi tiết lãi thóai vốn trong kỳ) Có các khỏan mục doanh thu, thu nhập khác (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) c2) Trường hợp kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn là lỗ: Kế tóan thực hiện các bút tóan tương tự như trường hợp trên nhưng ghi Có chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết” 1.2. Trường hợp thời điểm thóai vốn gần thời điểm lập báo cáo, kế tóan hợp nhất tòan bộ tài sản thuần của công ty con và thực hiện các bút tóan hợp nhất như sau:
a) Điều chỉnh lại Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ như chưa thóai vốn tại công ty con;
b) Cộng ngang Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con bị thóai vốn;
c) Thực hiện các bút tóan hợp nhất thông thường theo quy định tại Thông tư này, như: Lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con; Phân bổ lợi thế thương mại, tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat, Lọai trừ lãi, lỗ chưa thực hiện và số dư các khỏan mục nội bộ...
d) Thực hiện bút tóan thóai vốn để ghi nhận kết quả thóai vốn trên Báo cáo tài chính hợp nhất, ghi nhận giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Xóa sổ lợi thế thương mại và lợi ích cổ đông không kiểm sóat; lọai bỏ tòan bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con bị thóai vốn khỏi BCTC hợp nhất. - Trường hợp thóai vốn có lãi, ghi: Nợ số tiền thu từ việc thóai vốn Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo phương pháp vốn chủ) Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Nợ các khỏan mục nợ phải trả Có các khỏan mục tài sản Có Lợi thế thương mại (số chưa phân bổ hết) Có Doanh thu họat động tài chính (chi tiết lãi thóai vốn) - Trường hợp thóai vốn lỗ, ghi: Nợ số tiền thu từ việc thóai vốn Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo phương pháp vốn chủ) Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Nợ Chi phí tài chính (Lỗ thóai vốn) Nợ các khỏan mục nợ phải trả Có các khỏan mục tài sản Có Lợi thế thương mại (số chưa phân bổ hết)
e) Lọai trừ phần doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh kể từ thời điểm thóai vốn đến thời điểm báo cáo: Nợ các khỏan doanh thu, thu nhập (từ thời điểm thóai vốn đến cuối kỳ) Nợ Lợi nhuận sau thuế (điều chỉnh giảm lãi) Có các khỏan mục chi phí (từ thời điểm thóai vốn đến cuối kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế (điều chỉnh giảm lỗ)
-
Trường hợp công ty con trở thành khỏan đầu tư thông thường (nhà đầu tư không có ảnh hưởng đáng kể hoặc quyền đồng kiểm sóat): Việc thóai vốn thực hiện tương tự như nguyên tắc tại khỏan 1 Điều này. Tuy nhiên do khỏan đầu tư thông thường được ghi nhận theo phương pháp giá gốc, kế tóan không điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu, vì vậy các bút tóan điều chỉnh như tại tiết a,b điểm 1.1 khỏan 1 Điều này không phải thực hiện.
-
Trường hợp trước đây công ty mẹ đã thóai một phần vốn tại công ty con và đã ghi nhận kết quả từ việc thóai phần vốn đó trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, nay thóai thêm một phần vốn đầu tư tại công ty con dẫn đến mất quyền kiểm sóat thì công ty mẹ phải kết chuyển phần lãi, lỗ đã ghi nhận trước đây trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, ghi: - Trường hợp kết chuyển lãi Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Doanh thu họat động tài chính - Trường hợp kết chuyển lỗ Nợ Chi phí tài chính Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Điều 53. Phương pháp kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp công ty mẹ thóai tòan bộ 100% vốn đầu tư vào công ty con (trường hợp này sau đây gọi là thanh lý công ty con)
-
Trường hợp thời điểm thóai vốn cách xa thời điểm lập báo cáo, kế tóan chỉ hợp nhất kết quả kinh doanh từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn mà không hợp nhất tòan bộ tài sản thuần của công ty con: Công ty mẹ thực hiện các bút tóan hợp nhất kết quả kinh doanh từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn và lọai bỏ lãi, lỗ trên Báo cáo tài chính riêng để ghi nhận lãi, lỗ trên Báo cáo tài chính hợp nhất a) Trường hợp kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn là lãi: Nợ các khỏan mục chi phí (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat (BCKQKD) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này Có các khỏan mục doanh thu, thu nhập khác (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn)
a) Trường hợp kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn là lỗ: Nợ các khỏan mục chi phí (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn) Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm sóat (BCKQKD) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này Có các khỏan mục doanh thu, thu nhập khác (từ đầu kỳ đến thời điểm thóai vốn)
b) Điều chỉnh kết quả của việc thóai vốn theo cơ sở hợp nhất - Trường hợp mức lãi thóai vốn trên Báo cáo tài chính riêng lớn hơn trên Báo cáo tài chính hợp nhất phải điều chỉnh giảm lãi, ghi: Nợ Doanh thu họat động tài chính (chi tiết phần lãi từ việc thóai vốn) Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy đến cuối kỳ trước Trường hợp mức lãi thóai vốn trên BCTC riêng nhỏ hơn trên BCTC hợp nhất phải điều chỉnh tăng lãi thì ghi ngược lại bút tóan trên. - Trường hợp mức lỗ thóai vốn trên Báo cáo tài chính riêng lớn hơn trên Báo cáo tài chính hợp nhất phải điều chỉnh giảm lỗ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Chi phí tài chính (chi tiết phần lỗ từ việc thóai vốn) Trường hợp mức lỗ thóai vốn trên BCTC riêng nhỏ hơn trên BCTC hợp nhất phải điều chỉnh tăng lỗ thì ghi ngược lại bút tóan trên.
- Trường hợp thời điểm thóai vốn gần thời điểm lập báo cáo, kế tóan hợp nhất tòan bộ tài sản thuần của công ty con và thực hiện các bút tóan hợp nhất như sau:
a) Điều chỉnh lại Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ như chưa thóai vốn tại công ty con;
b) Cộng ngang Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con bị thóai vốn;
c) Thực hiện các bút tóan hợp nhất thông thường theo quy định tại Thông tư này, như: Lọai trừ khỏan đầu tư của công ty mẹ vào công ty con; Phân bổ lợi thế thương mại, tách lợi ích cổ đông không kiểm sóat, Lọai trừ lãi, lỗ chưa thực hiện và số dư các khỏan mục nội bộ...
d) Thực hiện bút tóan thóai vốn để ghi nhận kết quả thóai vốn trên Báo cáo tài chính hợp nhất, ghi nhận giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Xóa sổ lợi thế thương mại và lợi ích cổ đông không kiểm sóat; lọai bỏ tòan bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con bị thóai vốn khỏi BCTC hợp nhất. - Trường hợp thóai vốn có lãi, ghi: Nợ số tiền thu từ việc thóai vốn Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Nợ các khỏan mục nợ phải trả Có các khỏan mục tài sản Có Lợi thế thương mại (số chưa phân bổ hết) Có Doanh thu họat động tài chính (chi tiết lãi thóai vốn) - Trường hợp thóai vốn lỗ, ghi: Nợ số tiền thu từ việc thóai vốn Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Nợ Chi phí tài chính (Lỗ thóai vốn) Nợ các khỏan mục nợ phải trả Có Lợi thế thương mại (số chưa phân bổ hết) Có các khỏan mục tài sản e) Lọai trừ phần doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh kể từ thời điểm thóai vốn đến thời điểm báo cáo: Nợ các khỏan doanh thu, thu nhập (từ thời điểm thóai vốn đến cuối kỳ) Nợ Lợi nhuận sau thuế (điều chỉnh giảm lãi) Có các khỏan mục chi phí (từ thời điểm thóai vốn đến cuối kỳ) Có Lợi nhuận sau thuế (điều chỉnh giảm lỗ)
- Trường hợp trước đây công ty mẹ đã thóai một phần vốn tại công ty con và đã ghi nhận kết quả từ việc thóai phần vốn đó trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, nay thóai thêm một phần vốn đầu tư tại công ty con dẫn đến mất quyền kiểm sóat thì công ty mẹ phải kết chuyển phần lãi, lỗ đã ghi nhận trước đây trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, ghi: - Trường hợp kết chuyển lãi Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Doanh thu họat động tài chính - Trường hợp kết chuyển lỗ Nợ Chi phí tài chính Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước MỤC 2 THAY ĐỔI CƠ CẤU VÀ LỢI ÍCH DO CÔNG TY CON HUY ĐỘNG THÊM VỐN GÓP TỪ CÁC CHỦ SỞ HỮU
Điều 54. Hợp nhất báo cáo tài chính trong trường hợp công ty con huy động thêm vốn góp từ chủ sở hữu 1. Khi công ty con huy động thêm vốn góp từ các chủ sở hữu, nếu tỷ lệ vốn góp thêm của các bên không tương ứng với tỷ lệ hiện hành thì sẽ có sự thay đổi về tỷ lệ và phần sở hữu của các bên trong tài sản thuần của công ty con.
-
Trình tự xác định và ghi nhận sự biến động trong tài sản thuần của công ty con và tỷ lệ sở hữu của các bên thực hiện như sau: - Xác định tỷ lệ và phần sở hữu của các bên trong tài sản thuần của công ty con tại thời điểm trước khi huy động thêm vốn góp; - Xác định tỷ lệ và phần sở hữu của các bên trong tài sản thuần của công ty con sau khi huy động thêm vốn góp; - Xác định phần vốn góp thêm của các bên vào công ty con; - Xác định phần sở hữu tăng thêm của các bên trong tài sản thuần của công ty con sau khi huy động thêm vốn; - Ghi nhận phần chênh lệch giữa số vốn góp thêm của các bên và phần sở hữu tăng thêm của các bên trong tài sản thuần của công ty con vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
-
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải xác định và ghi nhận sự biến động đối với phần sở hữu của mình và của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con tại thời điểm trước và sau khi huy động thêm vốn, cụ thể:
a) Kế tóan ghi nhận phần tăng thêm của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con cao hơn số vốn công ty mẹ góp thêm (trường hợp này phần tăng thêm của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con sẽ nhỏ hơn số vốn cổ đông không kiểm sóat góp thêm): Nợ Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối b) Kế tóan ghi nhận phần tăng thêm của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con nhỏ hơn số vốn công ty mẹ góp thêm (trường hợp này phần tăng thêm của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con sẽ cao hơn số vốn cổ đông không kiểm sóat góp thêm): Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat MỤC 3 HỢP NHẤT KINH DOANH DƯỚI SỰ KIỂM SÓAT CHUNG
Điều 55. Hợp nhất báo cáo tài chính trong trường hợp chuyển công ty con sở hữu gián tiếp (công ty con cấp 2) thành công ty con sở hữu trực tiếp (công ty con cấp 1)
-
Trường hợp công ty mẹ mua lại công ty con cấp 2 từ công ty con cấp 1 (chuyển công ty con sở hữu gián tiếp thành sở hữu trực tiếp), mặc dù cấu trúc của tập đòan có sự thay đổi nhưng về bản chất, các thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính hợp nhất của tòan bộ tập đòan không thay đổi.
-
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tòan tập đòan, ngòai các điều chỉnh như khi hợp nhất công ty con trong tập đòan đa cấp, công ty mẹ phải thực hiện thêm các điều chỉnh sau:
a) Lọai trừ khỏan lãi hoặc lỗ được ghi nhận bởi công ty con cấp 1 do bán công ty con cấp 2: - Trường hợp công ty con cấp 1 ghi nhận khỏan lãi từ việc bán công ty con cấp 2 cho công ty mẹ, ghi: Nợ Doanh thu họat động tài chính (kỳ phát sinh) Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (kỳ sau) Có Đầu tư vào công ty con - Trường hợp công ty con cấp 1 ghi nhận khỏan lỗ từ việc bán công ty con cấp 2 cho công ty mẹ, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty con Có Chi phí tài chính (kỳ báo cáo) Có LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Các kỳ sau)
b) Xác định và ghi nhận sự thay đổi trong phần sở hữu của cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm sóat do thay đổi cơ cấu sở hữu trong công ty con - Trường hợp tổng giá trị phần sở hữu của công ty mẹ nắm giữ trong tài sản thuần của các công ty con tăng sau khi công ty con cấp 1 bán công ty con cấp 2, ghi: Nợ Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này - Trường hợp tổng giá trị phần sở hữu của công ty mẹ nắm giữ trong tài sản thuần của các công ty con tăng giảm khi công ty con cấp 1 bán công ty con cấp 2, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này Có Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat Điều 56. Hợp nhất báo cáo tài chính trong trường hợp chuyển công ty con sở hữu trực tiếp (công ty con cấp 1) thành công ty con sở hữu gián tiếp (công ty con cấp 2)
-
Trường hợp công ty mẹ bán công ty con cấp 1 cho công ty con khác (chuyển công ty con sở hữu trực tiếp thành sở hữu gián tiếp), mặc dù cấu trúc của tập đòan có sự thay đổi nhưng về bản chất, các thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính hợp nhất của tòan bộ tập đòan không thay đổi.
-
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tòan tập đòan, ngòai các điều chỉnh như khi hợp nhất công ty con trong tập đòan đa cấp, công ty mẹ phải thực hiện thêm các điều chỉnh sau:
a) Lọai trừ khỏan lãi hoặc lỗ được ghi nhận bởi công ty mẹ do bán công ty con: - Trường hợp công ty mẹ hợp nhất trực tiếp với công ty con cấp 2, việc lọai trừ khỏan lãi hoặc lỗ được thực hiện trong bút tóan lọai trừ khỏan đầu tư vào công ty con cấp 2. - Trường hợp công ty mẹ hợp nhất gián tiếp với công ty con cấp 2 bằng cách sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con cấp 1, khi lọai trừ khỏan lãi hoặc lỗ do bán công ty con, ghi: + Trường hợp lọai trừ lãi, ghi: Nợ Doanh thu họat động tài chính Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này + Trường hợp lọai trừ lỗ, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này Có Chi phí tài chính b) Khỏan lợi thế thương mại phát sinh ban đầu khi mua công ty con sẽ không thay đổi trước và sau khi tái cấu trúc trên Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đòan. Công ty mẹ phải điều chỉnh chênh lệch giữa khỏan lợi thế thương mại (nếu có) phát sinh trên Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con cấp 1 về mức ban đầu nếu sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con cấp 1 để hợp nhất với tòan tập đòan.
c) Xác định và ghi nhận sự thay đổi trong phần sở hữu của cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm sóat sau khi tái cấu trúc do thay đổi cơ cấu sở hữu trong tài sản thuần của công ty con được bán: - Trường hợp phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong giá phí khỏan đầu tư vào công ty con cấp 2 (được ghi nhận trên Bảng cân đối kế tóan của bên mua) nhỏ hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con: Nợ Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này - Trường hợp phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong giá phí khỏan đầu tư vào công ty con cấp 2 (được ghi nhận trên Bảng cân đối kế tóan của bên mua) lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm sóat trong tài sản thuần của công ty con: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này Có Lợi ích của cổ đông không kiểm sóat CHƯƠNG VI CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CON SANG ĐỒNG TIỀN BÁO CÁO CỦA CÔNG TY MẸ
Điều 57. Quy định chung đối với việc chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ 1. Khi hợp nhất báo cáo tài chính, nếu báo cáo tài chính của công ty con được lập bằng đồng tiền khác với đồng tiền trên báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty mẹ phải chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ.
-
Khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con, công ty mẹ phải: - Xác định tỷ giá hối đóai được sử dụng để chuyển đổi báo cáo của công ty con bằng cách lựa chọn một ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch làm căn cứ xác định tỷ giá chuyển đổi báo cáo tài chính; - Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh (lãi hoặc lỗ) khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con được lập bằng đồng ngọai tệ sang đơn vị tiền tệ kế tóan của công ty mẹ.
-
Tỷ giá giao dịch thực tế sử dụng khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con được xác định như sau: - Đối với tài sản, tỷ giá giao dịch thực tế sử dụng để chuyển đổi báo tài chính là tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm báo cáo; - Đối với nợ phải trả, tỷ giá giao dịch thực tế sử dụng để chuyển đổi báo tài chính là tỷ giá bán của ngân hàng tại thời điểm báo cáo; - Trường hợp tỷ giá bán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm báo cáo chênh lệch không quá 0,2% thì được áp dụng tỷ giá mua – bán bình quân.
Điều 58. Tỷ giá hối đóai áp dụng để chuyển đổi Báo cáo tài chính của công ty con lập bằng đồng ngọai tệ sang đơn vị tiền tệ kế tóan của công ty mẹ Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính của công ty con được lập bằng đồng tiền khác với đồng tiền báo cáo của công ty mẹ, kế tóan phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo các lọai tỷ giá như sau: - Tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại phát sinh khi mua công ty con ở nước ngòai được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ; - Giá trị tài sản thuần của công ty con do công ty mẹ nắm giữ tại ngày mua được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ tại ngày mua; - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau ngày mua công ty con được quy đổi bằng cách tính tóan theo các khỏan mục doanh thu, chi phí của Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Cổ tức đã trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả cổ tức; - Các khỏan mục thuộc Báo cáo kết quả họat động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ báo cáo xấp xỉ tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không quá 2%) thì được áp dụng tỷ giá bình quân. Trường hợp biên độ giao động của tỷ giá giữa thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ trên 20% thì áp dụng theo tỷ giá cuối kỳ.
Điều 59. Phương pháp kế tóan chuyển đổi Báo cáo tài chính của công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ 1. Khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con, công ty mẹ phải xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và ảnh hưởng lũy kế của chênh lệch tỷ giá kể từ ngày mua đến thời điểm đầu kỳ.
-
Công ty mẹ phải xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá liên quan đến từng khỏan mục trong vốn chủ sở hữu của công ty con, như vốn cổ phần, các qũy thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối… để thực hiện các điều chỉnh thích hợp.
-
Chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con được phản ánh lũy kế trong phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất theo nguyên tắc: - Phần chênh lệch tỷ giá hối đóai phân bổ cho công ty mẹ được trình bày tại chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” thuộc phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất; - Phần chênh lệch tỷ giá hối đóai phân bổ cho cổ đông không kiểm sóat được trình bày tại chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm sóat”.
-
Chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh liên quan đến việc quy đổi khỏan lợi thế thương mại chưa phân bổ hết cuối kỳ được tính tòan bộ cho công ty mẹ và được ghi nhận vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” thuộc phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
-
Khi thanh lý công ty con, tòan bộ số chênh lệch tỷ giá hối đóai lũy kế trên phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất do chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con đó sẽ được ghi nhận vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính cùng kỳ thanh lý công ty con.
-
Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải thực hiện các bút tóan điều chỉnh để ghi nhận chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con như sau:
a) Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá, ghi: - Đối với phần lãi tỷ giá phân bổ cho cổ đông là công ty mẹ, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu Có Chênh lệch tỷ giá hối đóai - Đối với phần lãi tỷ giá phân bổ cho cổ đông không kiểm sóat, ghi: Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu Có Lợi ích cổ đông không kiểm sóat b) Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá, ghi: - Đối với phần lỗ tỷ giá phân bổ cho cổ đông là công ty mẹ, ghi: Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu - Đối với phần lỗ tỷ giá phân bổ cho cổ đông không kiểm sóat, ghi: Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm sóat Có các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu.
c) Khi thanh lý công ty con, công ty mẹ kết chuyển số chênh lệch tỷ giá lũy kế đang ghi nhận trong Bảng cân đối kế tóan sang báo cáo kết quả họat động kinh doanh, ghi: - Nếu kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá, ghi: Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có Doanh thu họat động tài chính - Nếu kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá, ghi: Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có Doanh thu họat động tài chính Công ty mẹ không phải thực hiện bút tóan để xử lý phần chênh lệch tỷ giá lũy kế phân bổ cho các cổ đông không kiểm sóat do tòan bộ lợi ích cổ đông không kiểm sóat đã được lọai trừ ra khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất theo của Chương IV - Thông tư này quy định phương pháp kế tóan công ty mẹ thóai đầu tư tại công ty con.
Chương VII KẾ TÓAN CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT THEO PHƯƠNG PHÁP VỐN CHỦ SỞ HỮU MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP VỐN CHỦ SỞ HỮU
Điều 60. Phạm vi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu 1. Nhà đầu tư phải áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu để trình bày khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. - Trường hợp báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con đã trình bày khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ không phải điều chỉnh đối với phần đã được xử lý trên báo cáo tài chính riêng. - Trường hợp báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con chưa trình bày khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.
-
Nhà đầu tư không phải áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với các khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết nếu doanh nghiệp là công ty mẹ được miễn lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật hoặc nếu thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau: - Là công ty con bị sở hữu tòan bộ hoặc một phần bởi một doanh nghiệp khác và các cổ đông của doanh nghiệp (kể cả các cổ đông không có quyền biểu quyết) chấp thuận; - Công cụ vốn và công cụ nợ của doanh nghiệp không được giao dịch trên thị trường (không được giao dịch trên sở giao dịch chứng khóan trong nước hoặc nước ngòai, thi trường OTC địa phương và khu vực); - Không trong quá trình nộp hồ sơ và báo cáo tài chính lên cơ quan có thẩm quyền để phát hành các công cụ tài chính ra thị trường; - Công ty mẹ của doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích phát hành ra công chúng theo quy định của Chuẩn mực kế tóan.
-
Các tổ chức đầu tư mạo hiểm, các qũy tương hỗ, công ty tín thác và các đơn vị tương tự kể cả các qũy bảo hiểm gắn với đầu tư có các khỏan đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào công ty liên doanh, liên kết thì được miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
-
Khi doanh nghiệp có khỏan đầu tư vào công ty liên kết trong đó một phần khỏan đầu tư được nắm giữ gián tiếp thông qua tổ chức đầu tư mạo hiểm, qũy tương hỗ, công ty tín thác và các đơn vị tương tự thì doanh nghiệp có thể xác định giá trị đối phần đầu tư đó theo giá trị hợp lý. Giá trị phần đầu tư còn lại trong công ty liên kết phải được xác định theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
-
Khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu nếu được phân lọai là tài sản nắm giữ để bán theo yêu cầu của Chuẩn mực kế tóan “Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và họat động không liên tục”, cụ thể: - Nếu tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đáp ứng được tiêu chuẩn để phân lọai là tản sản nắm giữ để bán, doanh nghiệp phải áp dụng Chuẩn mực kế tóan “Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và họat động không liên tục” đối với tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư đó. Giá trị khỏan đầu tư còn lại trong công ty liên doanh, liên kết không được phân lọai là nắm giữ để bán vẫn tiếp tục được sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cho đến khi doanh nghiệp thanh lý phần khỏan đầu tư được phân lọai là nắm giữ để bán và không còn quyền đồng kiểm sóat hoặc ảnh hưởng đáng kể với bên được đầu tư. - Khi một phần hoặc tòan bộ khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết trước đây được phân lọai là tài sản nắm giữ để bán nay không còn đủ tiêu chuẩn để phân lọai như vậy nữa, doanh nghiệp sẽ phải áp dụng hồi tố phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khỏan đầu tư kể từ thời điểm được phân lọai là nắm giữ để bán. Báo cáo tài chính của các kỳ có kể từ khi phân lọai khỏan đầu tư là nắm giữ để bán cũng phải được điều chỉnh hồi tố.
Điều 61.
Căn cứ xác định nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể 1. Khi xác định sự ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư đối với công ty liên kết, ngòai các quy định trong Chuẩn mực kế tóan “Kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”, doanh nghiệp phải xem xét thêm yếu tố quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. Nếu các công cụ nợ và công cụ vốn nêu trên không được phép chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại thời điểm hiện tại, ví dụ không thể chuyển đổi trước một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc cho đến khi một sự kiện trong tương lai xảy ra thì không được sử dụng để xác định sự ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư.
-
Khi tồn tại quyền biểu quyết tiềm năng hoặc các công cụ tài chính phái sinh khác có quyền biểu quyết tiềm năng, lợi ích của nhà đầu tư trong công ty liên doanh, liên kết chỉ được xác định trên cơ sở phần vốn góp nắm giữ trong công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm hiện tại, không tính đến việc thực hiện hoặc chuyển đổi quyền biểu quyết tiềm năng, ngọai trừ có thỏa thuận khác với công ty liên doanh, liên kết.
-
Phần sở hữu của tập đòan trong công ty liên doanh, liên kết được xác định trên cơ sở tổng hợp phần sở hữu của công ty mẹ và các công ty con trong công ty liên doanh, liên kết.
Điều 62. Nguyên tắc kế tóan và quy trình áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên được đầu tư sau ngày đầu tư. Phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên được đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của nhà đầu tư. Các khỏan được chia từ bên được đầu tư phải hạch tóan giảm giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư. Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải thực hiện khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi phát sinh từ các khỏan thu nhập được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của bên được đầu tư, như việc đánh giá lại TSCĐ, chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính.
- Lãi hoặc lỗ từ các giao dịch giữa tập đòan với các công ty liên doanh, liên kết chỉ được ghi nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất tương ứng với phần sở hữu của các bên khác theo nguyên tắc:
a) Đối với giao dịch theo chiều xuôi - Nếu phát sinh khỏan lỗ khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ hoặc bán tài sản cho công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư phải ghi nhận ngay tòan bộ khỏan lỗ đó trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất. - Nếu phát sinh lãi khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ hoặc bán tài sản cho công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ ghi nhận khỏan lãi tương ứng với phần sở hữu của các bên khác trong công ty liên doanh, liên kết. Khỏan lãi chưa thực hiện tương ứng với phần sở hữu của tập đòan được phân bổ dần vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh, cụ thể: - Đối với tài sản cố định, bất động sản đầu tư: Việc phân bổ dần khỏan lãi chưa thực hiện được căn cứ vào thời gian khấu hao của công ty liên doanh, liên kết; - Đối với tài sản và nợ phải trả khác: Việc phân bổ khỏan lãi chưa thực hiện được căn cứ vào thời gian thu hồi tài sản hoặc thanh tóan nợ phải trả.
b) Đối với giao dịch theo chiều ngược: - Khi công ty liên doanh, liên kết phát sinh khỏan lỗ từ việc bán tài sản cho tập đòan, nhà đầu tư chỉ ghi nhận phần lỗ tương ứng với phần sở hữu của tập đòan trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất. - Nếu phát sinh lãi, nhà đầu tư không được ghi nhận phần lãi tương ứng với phần sở hữu của mình từ giao dịch đó.
- Khỏan đầu tư được kế tóan theo phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ ngày bên được đầu tư trở thành công ty liên doanh hoặc liên kết. Khi mua khỏan đầu tư, phần chênh lệch giữa giá phí khỏan đầu tư và phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của bên được đầu tư được kế tóan như sau:
a) Lợi thế thương mại phát sinh khi mua khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư. Doanh nghiệp không được phân bổ dần khỏan lợi thế thương mại này.
b) Phần chênh lệch giữa phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của bên được đầu tư lớn hơn giá phí khỏan đầu tư được ghi nhận ngay là thu nhập khi xác định phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của công ty liên doanh, liên kết phù hợp với kỳ mua khỏan đầu tư.
c) Các điều chỉnh đối với phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của công ty liên doanh, liên kết sau ngày mua phải được thực hiện, ví dụ như sự suy giảm giá trị TSCĐ hoặc khấu hao TSCĐ dựa vào giá trị hợp lý của TSCĐ tại ngày mua.
-
Khi tỷ lệ sở hữu của tập đòan trong công ty liên doanh, liên kết giảm xuống, Nhà đầu tư phải tái phân lọai các khỏan trước đây được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo quy định của các Chuẩn mực kế tóan có liên quan.
-
Nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu phải sử dụng báo cáo tài chính của công ty liên doanh, liên kết được lập cùng ngày với báo cáo tài chính của nhà đầu tư. Khi báo cáo tài chính hiện hành của công ty liên doanh, liên kết được lập khác ngày với báo cáo tài chính của nhà đầu tư, việc điều chỉnh phải được thực hiện cho các ảnh hưởng của các sự kiện và giao dịch trọng yếu giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết phát sinh giữa ngày lập báo cáo tài chính của nhà đầu tư và ngày lập báo cáo tài chính của công ty liên doanh, liên kết. Trong mọi trường hợp, sự khác biệt về ngày lập Báo cáo tài chính giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết không được quá 3 tháng và độ dài của kỳ kế tóan của các Báo cáo tài chính phải như nhau.
-
Báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết phải áp dụng các chính sách kế tóan thống nhất cho các giao dịch và sự kiện giống nhau phát sinh trong các trường hợp tương tự. Trường hợp công ty liên doanh, liên kết áp dụng chính sách kế tóan khác với nhà đầu tư cho các giao dịch và sự kiện giống nhau phát sinh trong các trường hợp tương tự, khi sử dụng báo cáo tài chính của công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp để kế tóan theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
-
Nếu công ty liên doanh, liên kết có cổ phiếu ưu đãi cổ tức lũy kế đang lưu hành được nắm giữ bởi các cổ đông bên ngòai và được phân lọai là vốn chủ sở hữu thì nhà đầu tư phải tính tóan phần sở hữu của mình trong lãi hoặc lỗ từ công ty liên kết sau khi điều chỉnh cổ tức ưu đãi, kể cả khi việc trả cổ tức chưa được thông báo.
-
Khi phần sở hữu của nhà đầu tư trong khỏan lỗ của công ty liên kết bằng hoặc vượt quá giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư, nhà đầu tư không phải tiếp tục phản ánh các khỏan lỗ phát sinh sau đó. Sau khi phần sở hữu của nhà đầu tư trong vốn chủ của công ty liên doanh, liên kết giảm xuống bằng không, nhà đầu tư chỉ phải ghi nhận thêm khỏan lỗ hoặc nợ phải trả nếu nhà đầu tư có nghĩa vụ pháp lý theo hợp đồng hoặc thực hiện thanh tóan thay cho công ty liên doanh, liên kết các khỏan nợ mà nhà đầu tư đã đảm bảo hoặc cam kết trả. Nếu sau đó công ty liên doanh, liên kết họat động có lãi, nhà đầu tư chỉ được ghi nhận phần sở hữu của mình trong khỏan lãi đó sau khi đã bù đắp được phần lỗ thuần chưa được hạch tóan trước đây.
-
Sau khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, bao gồm cả việc ghi nhận khỏan lỗ trong công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư phải áp dụng các quy định của Chuẩn mực kế tóan về công cụ tài chính để xác định xem có cần phải ghi nhận thêm khỏan lỗ do giảm giá trị khỏan đầu tư thuần của nhà đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hay không. Việc xác định giá trị khỏan đầu tư thuần vào công ty liên doanh, liên kết bị suy giảm được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Tổn thất tài sản”.
Điều 63. Dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu 1. Nhà đầu tư dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ thời điểm bên được đầu tư không còn là công ty liên doanh, liên kết, cụ thể:
a) Nếu công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con, nhà đầu tư kế tóan khỏan đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hợp nhất kinh doanh”; Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo tài chính hợp nhất”, Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo tài chính riêng” và các chuẩn mực kế tóan khác có liên quan;
b) Nếu khỏan đầu tư còn lại trong công ty liên doanh, liên kết trở thành tài sản tài chính thông thường, khỏan đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý và được coi là giá trị hợp lý (giá gốc) tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nhà đầu tư phải ghi nhận vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh phần chênh lệch của: - Giá trị hợp lý của khỏan đầu tư còn lại cộng với khỏan thu từ bán phần vốn tại công ty liên doanh, liên kết; và - Giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư tại thời điểm dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
- Khi dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải tái phân lọai tòan bộ các khỏan đã được ghi nhận trước đây trong Báo cáo các khỏan thu nhập được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu theo cách thức tương tự như khi bên được đầu tư trực tiếp thanh lý các tài sản và nợ phải trả liên quan, ví dụ: Nếu công ty liên doanh, liên kết có khỏan chênh lệch tỷ giá lũy kế liên quan đến họat động ở nước ngòai và doanh nghiệp dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải tái phân lọai khỏan lãi, lỗ liên quan đến họat động ở nước ngòai đó trước đây đã ghi nhận trong Báo cáo các khỏan thu nhập được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sang Báo cáo kết quả họat động kinh doanh. MỤC 2 KẾ TÓAN KHỎAN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT THEO PHƯƠNG PHÁP VỐN CHỦ SỞ HỮU
Điều 64.
Căn cứ xác định giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu 1. Nhà đầu tư căn cứ vào Báo cáo tài chính riêng của mình, Báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên doanh, liên kết và các tài liệu có liên quan khi mua khỏan đầu tư để xác định giá trị khỏan đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
-
Nhà đầu tư phải lập Bảng tổng hợp để xác định phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty liên doanh, liên kết tại ngày mua và theo dõi quá trình phân bổ các khỏan chênh lệch này trong kỳ.
-
Nhà đầu tư phải lập Bảng xác định các khỏan điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất với một số chỉ tiêu cơ bản như: Phần lợi nhuận hoặc lỗ phát sinh trong kỳ từ lợi nhuận sau thuế của công ty liên doanh, liên kết; Cổ tức, lợi nhuận đã nhận trong kỳ; Phân bổ chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ TSCĐ có thể xác định được.
-
Nhà đầu tư phải lập Bảng tổng hợp để xác định giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo gồm các chỉ tiêu cơ bản sau: Giá trị ghi sổ khỏan đầu tư vào công ty liên kết; Khỏan điều chỉnh vào cuối mỗi năm tài chính tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết; Phần điều chỉnh tăng (giảm) khỏan đầu tư theo giá trị thay đổi của vốn chủ sở hữu của công ty liên kết nhưng không được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty liên kết; Khỏan điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên kết được lập khác ngày; Khỏan điều chỉnh do nhà đầu tư và công ty liên kết không áp dụng thống nhất chính sách kế tóan.
Điều 65. Điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu kỳ báo cáo 1. Đối với phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của các kỳ trước, Nhà đầu tư xác định số đã điều chỉnh (lũy kế) thuần, ghi: - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước. - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước. Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
-
Đối với phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do chênh lệch đánh giá lại tài sản được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan của các kỳ trước, Nhà đầu tư xác định số đã điều chỉnh (lũy kế) thuần, ghi: - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
-
Đối với phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do chênh lệch tỷ giá hối đóai được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan của các kỳ trước, Nhà đầu tư xác định số đã điều chỉnh (lũy kế) thuần, ghi: - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Điều 66. Điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ 1. Xác định phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất trong kỳ.
a) Trước khi xác định phần sở hữu của Nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết kỳ báo cáo, Nhà đầu tư phải lọai trừ: - Phần cổ tức ưu đãi của các cổ đông khác (nếu cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu); - Số dự kiến trích qũy khen thưởng, phúc lợi của công ty liên doanh, liên kết. - Phần lãi liên quan tới giao dịch công ty liên doanh, liên kết góp vốn hoặc bán tài sản cho tập đòan.
b) Trường hợp khỏan lỗ trong công ty liên doanh, liên kết mà Nhà đầu tư phải gánh chịu lớn hơn giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì Nhà đầu tư chỉ ghi giảm giá trị khỏan đầu tư trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho đến khi nó bằng không.
c) Trường hợp Nhà đầu tư có nghĩa vụ thanh tóan thay cho công ty liên doanh, liên kết các khỏan nợ đã đảm bảo hoặc cam kết trả thì phần chênh lệch giữa khỏan lỗ trong công ty liên doanh, liên kết Nhà đầu tư gánh chịu và giá trị ghi sổ của khỏan đầu tư trên Báo cáo tài chính hợp nhất được ghi nhận là một khỏan chi phí phải trả. Nếu sau đó công ty liên kết họat động có lãi, Nhà đầu tư chỉ được ghi tăng giá trị khỏan đầu tư sau khi đã bù đắp được phần lỗ thuần được ghi nhận vào chi phí trước đây.
d) Ngòai phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư tương ứng với phần sở hữu trong lãi, lỗ của công ty liên doanh, liên kết, Nhà đầu tư phải điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, cụ thể: - Ghi tăng giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đối với khỏan lãi phát sinh từ giao dịch mua rẻ; - Ghi giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đối với: + Khỏan cổ tức được nhận sau ngày mua; + Khỏan phân bổ chênh lệch giữa giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ của tài sản thuần tại ngày đầu tư tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ; + Các khỏan tổn thất do suy giảm giá trị khỏan đầu tư phù hợp với Chuẩn mực kế tóan “Giảm giá tài sản”.
đ) Lợi thế thương mại phát sinh được ghi nhận gộp trong giá trị khỏan đầu tư. Nhà đầu tư không thực hiện phân bổ khỏan lợi thế thương mại này cho đến khi công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con (Tại ngày trở thành công ty con, công ty mẹ phải xác định lại khỏan lợi thế thương mại trên cơ sở căn cứ vào giá trị hợp lý của tài sản thuần tại ngày kiểm sóat công ty con).
e) Khỏan điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết phải được ghi nhận và trình bày thành một khỏan mục riêng biệt trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất.
g)
Căn cứ Bảng xác định các khỏan điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Nhà đầu tư ghi: - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết. - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
- Xác định phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan hợp nhất trong kỳ: Trường hợp vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh, liên kết có thay đổi (nhưng không được phản ánh qua Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ, như chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá không được ghi nhận là lãi, lỗ trong kỳ), kế tóan căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan của công ty liên kết để xác định và ghi nhận phần sở hữu của Nhà đầu tư trong giá trị thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty liên kết. Khỏan này được ghi tăng (giảm) giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khỏan mục tương ứng của vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư.
a) Đối với phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do chênh lệch đánh giá lại tài sản được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan phát sinh trong kỳ, ghi: - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
b) Đối với phần điều chỉnh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do chênh lệch tỷ giá hối đóai được ghi nhận vào Bảng cân đối kế tóan phát sinh trong kỳ, ghi: - Nếu điều chỉnh tăng giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Nếu điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư, ghi: Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
- Khi các khỏan trước đây được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu, nay được tái phân lọai vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo quy định của các Chuẩn mực kế tóan có liên quan, ghi: - Trường hợp kết chuyển lãi, ghi: Nợ các khỏan mục vốn chủ sở hữu có liên quan Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết. - Trường hợp kết chuyển lỗ, ghi: Nợ Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết Có các khỏan mục vốn chủ sở hữu có liên quan.
Điều 67. Kế tóan các khỏan lãi, lỗ phát sinh từ giao dịch bán tài sản hoặc góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết 1. Trường hợp giao dịch theo chiều xuôi 1.1. Nhà đầu tư góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho cho công ty liên doanh, liên kết:
a) Trường hợp phát sinh lỗ: Nhà đầu tư không cần điều chỉnh Báo cáo tài chính hợp nhất do khỏan lỗ được ghi nhận tòan bộ ngay trong kỳ.
b) Trường hợp phát sinh lãi: - Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần lãi của bên góp vốn hoặc bên bán hàng tồn kho trong kỳ: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đem đi góp vốn hoặc đã bán có lãi cho công ty liên doanh, liên kết trong kỳ nhưng công ty liên doanh, liên kết chưa bán hàng tồn kho cho bên thứ 3 bên ngòai tập đòan, nhà đầu tư phải phản ánh hõan lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi do góp vốn hoặc bán hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của tập đòan trong công ty liên doanh, liên kết, ghi: + Trường hợp góp vốn bằng hàng tồn kho có lãi, ghi: Nợ Thu nhập khác (Phần thu nhập hõan lại do góp vốn bằng hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của tập đòan trong công ty liên doanh, liên kết) Có Chi phí khác (phần chi phí phải hõan lại) Có Doanh thu chưa thực hiện (phần lãi hõan lại). + Trường hợp bán hàng tồn kho có lãi, ghi: Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phần doanh thu hõan lại do bán hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của tập đòan trong công ty liên doanh, liên kết) Có Giá vốn hàng bán (phần giá vốn hõan lại) Có Doanh thu chưa thực hiện (phần lãi hõan lại). + Ghi nhận tài sản thuế hõan lại (nếu có) do ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho trong kỳ, ghi: Nợ Tài sản thuế thu nhập hõan lại Có Chi phí thuế TNDN hõan lại . - Khi công ty liên doanh, liên kết bán hàng tồn kho (do nhận vốn góp hoặc mua từ tập đòan) cho bên thứ ba ở kỳ sau: + Nhà đầu tư ghi nhận lãi chưa thực hiện kỳ trước chuyển thành thực hiện kỳ báo cáo, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Nợ Giá vốn hàng bán (phần thực hiện trong kỳ) Có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (số thực hiện trong kỳ) + Hòan nhập tài sản thuế hõan tương ứng với phần doanh thu chưa thực hiện chuyển thành đã thực hiện trong kỳ: Nợ Chi phí thuế TNDN hõan lại Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước. 1.2. Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định, bất động sản đầu tư hoặc bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư cho công ty liên doanh, liên kết: Nhà đầu tư thực hiện các điều chỉnh theo nguyên tắc tương tự như đối với hàng tồn kho nhưng điều chỉnh vào chỉ tiêu “Thu nhập khác” hoặc “Chi phí khác”.
- Giao dịch theo chiều ngược a) Khi công ty liên doanh, liên kết phát sinh khỏan lỗ từ việc bán tài sản cho tập đòan, nhà đầu tư chỉ ghi nhận phần lỗ tương ứng với phần sở hữu của tập đòan trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất.
b) Nếu phát sinh lãi, nhà đầu tư không được ghi nhận phần lãi tương ứng với phần sở hữu của mình từ giao dịch đó. - Điều chỉnh giảm giá trị khỏan đầu tư tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi của công ty liên doanh, liên kết , ghi: Nợ Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết - Kỳ sau khi nhà đầu tư bán tài sản cho một bên thứ ba độc lập bên ngòai tập đòan (hoặc khấu hao), kế tóan ghi nhận khỏan lãi chưa thực hiện năm trước thành thực hiện năm nay, ghi: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết.
Chương VIII BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 68. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất, cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Báo cáo tài chính về khả năng tạo tiền, khả năng thanh tóan của tòan bộ Tập đòan.
- Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được căn cứ vào: - Bảng Cân đối kế tóan hợp nhất; - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất; - Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất kỳ trước; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và từng công con, công ty liên kết, liên doanh kỳ báo cáo; - Thông tin tài chính về tài sản, nợ phải trả các công ty con được mua hoặc bị thanh lý trong kỳ báo cáo; - Bảng tổng hợp các khỏan lãi vay, cổ tức, lợi nhuận đã trả/đã nhận trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo; Số liệu tổng hợp các khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên doanh, liên kết kỳ báo cáo; - Bảng tổng hợp các khỏan đầu tư, cho vay, đi vay trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo; Bảng tổng hợp mua, bán hàng tồn kho, TSCĐ trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo; - Bảng tổng hợp tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ trong kỳ và các báo cáo, bảng tổng hợp các thông tin bổ sung khác.
Điều 69. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Ngòai các nguyên tắc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông thường cho từng doanh nghiệp độc lập, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất còn phải tôn trọng một số nguyên tắc sau:
-
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chỉ phản ánh các dòng tiền phát sinh giữa tập đòan với các đối tượng bên ngòai tập đòan như khách hàng và nhà cung cấp bên ngòai; Người cho vay bên ngòai, cổ đông, các công ty liên doanh, liên kết…, không phản ánh các luồng tiền nội bộ phát sinh giữa công ty mẹ và công ty con, giữa các công ty con với nhau.
-
Luồng tiền từ họat động kinh doanh chỉ được lập theo phương pháp gián tiếp (không áp dụng phương pháp trực tiếp) trên cơ sở sử dụng Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất và Bảng cân đối kế tóan hợp nhất (xác định phần chênh lệch giữa số đầu kỳ và cuối kỳ của từng chỉ tiêu) sau đó điều chỉnh cho các giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con: Khi một công ty con được mua hoặc bán trong năm thì số đầu năm và số cuối năm của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất của tòan tập đòan sẽ không nhất quán. Số đầu năm của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất sẽ bao gồm số liệu của công ty con đã được thanh lý trong năm nhưng không bao gồm trong số cuối năm. Ngược lại số đầu năm của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất không bao gồm số liệu của công ty con được mua trong năm nhưng lại gồm trong số cuối năm. Trong quá trình tính tóan cần phải thực hiện những điều chỉnh phù hợp cho số liệu đầu kỳ như sau: - Cộng thêm số dư tài sản, nợ phải trả của công ty con được mua trong kỳ theo số liệu tại thời điểm mua; - Lọai trừ số dư tài sản, nợ phải trả của công ty con được bán trong kỳ theo số liệu tại thời điểm bán.
-
Luồng tiền từ họat động đầu tư và họat động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh:
a) Phương pháp trực tiếp có điều chỉnh: Trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp công ty mẹ mua thêm hoặc thanh lý công ty con trong kỳ, công ty mẹ ưu tiên áp dụng phương pháp này khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất. Phương pháp trực tiếp có điều chỉnh được lập trên cơ sở Bảng Cân đối kế tóan hợp nhất (xác định phần chênh lệch giữa số đầu kỳ và cuối kỳ của từng chỉ tiêu) và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất và điều chỉnh cho các giao dịch phi tiền tệ; Các giao dịch mua, bán công ty con trong kỳ. Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, doanh nghiệp phải xác định được ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến dòng tiền khi mua, bán các công ty con trong kỳ báo cáo, cụ thể: - Nếu công ty con có số dư tiền và tương đương tiền tại ngày công ty mẹ mua hoặc thanh lý công ty con thì số tiền chi ra khi mua hoặc nhận về khi thanh lý công ty con được trình bày trên cơ sở thuần (sau khi đã lọai trừ ảnh hưởng đối với số dư tiền hoặc tương đương tiền của công ty con được mua hoặc bị thanh lý). - Cộng thêm số dư tài sản, nợ phải trả của công ty con được mua trong kỳ theo số liệu tại thời điểm mua; - Lọai trừ số dư tài sản, nợ phải trả của công ty con được bán trong kỳ theo số liệu tại thời điểm bán.
b) Phương pháp trực tiếp chỉ được lập trong trường hợp công ty mẹ không mua thêm hoặc thanh lý công ty con trong kỳ và không thể áp dụng phương pháp trực tiếp có điều chỉnh. Phương pháp này được lập trên cơ sở cộng gộp các chỉ tiêu của luồng tiền từ họat động đầu tư và luồng tiền từ họat động tài chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng của công ty mẹ và từng công ty con, sau đó lọai trừ ảnh hưởng của các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan: - Các khỏan tiền thu hoặc chi từ giao dịch mua, bán TSCĐ, BĐSĐT trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo phải được lọai trừ; - Các khỏan tiền đầu tư hoặc thu hồi công cụ vốn, công cụ nợ; Các khỏan tiền đi vay, nhận vốn góp, trả nợ gốc vay, trả lại vốn góp trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo phải được lọai trừ; - Các luồng tiền liên quan đến lãi cho vay thu được, cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc đã trả bằng tiền trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo cần phải được được lọai trừ. MỤC 2 NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO DỊCH MUA, THANH LÝ CÔNG TY CON ĐẾN CÁC LUỒNG TIỀN TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Điều 70. Nguyên tắc điều chỉnh ảnh hưởng từ giao dịch mua, thanh lý công ty con trong kỳ đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 1. Luồng tiền mua hoặc thanh lý công ty con bị ảnh hưởng bởi số dư tiền và tương đương tiền của công ty con tại thời điểm công ty mẹ mua hoặc thanh lý công ty con. Vì vậy công ty mẹ phải điều chỉnh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất đối với số dư tiền và tương đương tiền tại công ty con được bán hoặc thanh lý.
- Khi mua hoặc thanh lý công ty con, công ty mẹ phải lọai trừ tòan bộ các khỏan phi tiền tệ chi trả hoặc thu được ra khỏi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất. Công ty mẹ phải xác định chi tiết:
a) Tổng giá mua hoặc giá thanh lý công ty con;
b) Phần giá mua hoặc giá thanh lý được thanh tóan bằng tiền, tương đương tiền và bằng các tài sản phi tiền tệ hoặc các khỏan nợ phải trả phát sinh liên quan trực tiếp tới việc mua, thanh lý công ty con.
- Khi công ty mẹ mua hoặc thanh lý công ty con, tài sản và nợ phải trả của công ty con được mua hoặc bị thanh lý sẽ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. Do đó công ty mẹ phải điều chỉnh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất đối với giá trị các tài sản hoặc nợ phải trả (ngòai các khỏan tiền và tương đương tiền) của công ty con được mua hoặc thanh lý (bao gồm cả lợi thế thương mại nếu có).
Điều 71. Điều chỉnh ảnh hưởng trực tiếp của giao dịch mua, thanh lý các công ty con đến luồng tiền từ họat động đầu tư 1. Các khỏan tiền chi ra khi mua hoặc thu về thanh lý công ty con được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư.
- Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Công ty mẹ phải trình bày luồng tiền thu về hoặc chi ra trên cơ sở thuần bằng cách điều chỉnh với số tiền và tương đương tiền của công ty con sẵn có tại thời điểm mua hoặc thanh lý: - Số tiền hoặc tương đương tiền chi ra để mua công ty con được giảm trừ với số tiền hoặc tương đương tiền công ty con có sẵn tại thời điểm được mua; - Số tiền hoặc tương đương tiền thu về khi thanh lý công ty con được giảm trừ với số tiền hoặc tương đương tiền công ty con có sẵn tại thời điểm bị thanh lý. Ví dụ: Trình bày luồng tiền mua, thanh lý công ty con - Công ty mẹ thanh lý tòan bộ một công ty con với giá 75 tỷ VND. Hình thức thanh tóan mà bên mua trả cho công ty mẹ như sau: Trái phiếu 48 tỷ Tiền 27 tỷ 75 tỷ Tại thời điểm thanh lý, công ty con có số dư tiền là 5 tỷ Chỉ tiêu “Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được trình bày là 22 tỷ (27 tỷ - 5 tỷ) - Công ty mẹ mua một công ty con với giá 100 tỷ VND, hình thức thanh tóan của công ty mẹ như sau: Phát hành cổ phiếu cho bên bán (giá trị hợp lý): 60 tỷ Thanh tóan bằng tiền: 30 tỷ Thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ (giá trị hợp lý): 10 tỷ 100 tỷ Tại thời điểm mua, công ty con có số dư tiền là 12 tỷ Chỉ tiêu “Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được trình bày là 18 tỷ (30 tỷ - 12 tỷ) bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Điều 72. Điều chỉnh ảnh hưởng gián tiếp của giao dịch mua, thanh lý các công ty con đến các luồng tiền trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 1. Khi công ty con được mua hoặc bị thanh lý trong kỳ thì số đầu kỳ và số cuối kỳ trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất của tòan tập đòan không nhất quán, công ty mẹ phải thực hiện những điều chỉnh phù hợp cho số liệu đầu kỳ khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
- Việc điều chỉnh số dư tài sản đầu kỳ khi mua và thanh lý công ty con trong kỳ được thực hiện như sau: - Cộng thêm số dư tài sản và nợ phải trả của công ty con được mua trong kỳ theo số liệu tại thời điểm mua; - Lọai trừ số dư tài sản và nợ phải trả của công ty con được thanh lý trong kỳ theo số liệu tại thời điểm thanh lý. Ví dụ: Dưới đây là thông tin được lấy từ Bảng cân đối kế tóan hợp nhất của công ty Mẹ, biết rằng tòan bộ TSCĐ hữu hình mua trong kỳ đã được thanh tóan bằng tiền. TSCĐ hữu hình Số cuối kỳ 15tỷ Số đầu kỳ 12tỷ a) Nếu Công ty mẹ không mua hoặc thanh lý công ty con trong kỳ và tòan bộ giá trị TSCĐ hữu hình mua đã được trả bằng tiền thì chỉ tiêu “Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất sẽ được trình bày là 3 tỷ.
b) Nếu công ty mẹ có mua một công ty con trong kỳ, tại ngày mua công ty con có giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên Bảng cân đối kế tóan là 2 tỷ thì giá trị TSCĐ hữu hình mua trong kỳ được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất sẽ được xác định như sau: - Giá trị TSCĐ hữu hình đầu kỳ 12 tỷ - Giá trị TSCĐ hữu hình tăng từ việc mua công ty con 2 tỷ - Tổng giá trị TSCĐ hữu hình đầu kỳ được điều chỉnh 14 tỷ - Giá trị TSCĐ hữu hình cuối kỳ 15 tỷ - Tiền mua TSCĐ hữu hình trong kỳ 1 tỷ Mặc dù tổng giá trị TSCĐ hữu hình tại thời điểm cuối kỳ đã tăng thêm 3 tỷ so với thời điểm đầu kỳ nhưng tập đòan thực sự không bỏ ra 3 tỷ để mua TSCĐ hữu hình vì 2 tỷ giá trị TSCĐ hữu hình tăng thêm là phát sinh từ việc mua công ty con (Tập đòan không mua đất mà mua công ty con).
c) Ngòai các thông tin đã được cung cấp trong phần (a) và (b), trong kỳ công ty mẹ còn thanh lý một công ty con. Tại ngày thanh lý, giá trị TSCĐ hữu hình của công ty con là 3 tỷ.Chỉ tiêu “Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác” sẽ được xác định như sau: - Giá trị TSCĐ hữu hình đầu kỳ 12 tỷ - Giá trị TSCĐ hữu hình tăng từ việc mua công ty con 2 tỷ - Giá trị TSCĐ hữu hình giảm từ việc bán công ty con (3)tỷ - Tổng giá trị TSCĐ hữu hình đầu kỳ được điều chỉnh 11 tỷ - Giá trị TSCĐ hữu hình cuối kỳ 15 tỷ - Tiền mua TSCĐ hữu hình trong kỳ 4 tỷ Chỉ tiêu “Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ” không có số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất vì thực chất tập đòan không bán TSCĐ hữu hình, tập đòan chỉ thanh lý công ty con. MỤC 3 QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Điều 73. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp 1. Lợi nhuận trước thuế - Mã số 01 Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (***).
-
Khấu hao TSCĐ - Mã số 02. - Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ: Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” chỉ bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ); - Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ thì thực hiện theo nguyên tắc: Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ cộng với số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ). - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ trên Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty mẹ và từng công ty con (đối chiếu với chỉ tiêu khấu hao TSCĐ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trong tập đòan). - Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp đều phải lọai trừ khỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang, ghi giảm nguồn kinh phí, qũy khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, Qũy phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ. Ngòai ra, khi có giao dịch góp vốn, bán TSCĐ hoặc chuyển hàng tồn kho thành TSCĐ trong nội bộ tập đòan, còn phải căn cứ vào Bảng tổng hợp mua, bán TSCĐ trong nội bộ tập đòan; Bảng tổng hợp bán hàng tồn kho chuyển thành TSCĐ trong nội bộ tập đòan. - Khi lập chỉ tiêu này phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ liên quan đến giao dịch góp vốn, mua, bán TSCĐ trong nội bộ tập đòan hoặc chuyển hàng tồn kho thành TSCĐ trong nội bộ tập đòan và TSCĐ hình thành qua họat động đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn vay trong nội bộ tập đòan, cụ thể: + Nếu trong kỳ phát sinh giao dịch góp vốn bằng TSCĐ hoặc bán TSCĐ có lãi trong nội bộ tập đòan, dẫn đến mức khấu hao theo nguyên giá mới cao hơn mức khấu hao theo nguyên giá cũ thì phải ghi giảm số khấu hao được trình bày trong chỉ tiêu này về mức khấu hao theo nguyên giá cũ. Ví dụ: Nếu nguyên giá TSCĐ tại bên bán là 1.000 triệu đồng, thời gian sử dụng trong 10 năm dẫn đến mức khấu hao tại bên bán là 100triệu đồng/năm. Giả sử bên bán đã sử dụng và khấu hao trong 6 năm (giá trị còn lại là 400 triệu đồng) rồi chuyển giao TSCĐ cho bên mua với giá 600 triệu đồng, bên mua tiếp tục khấu hao thêm 4 năm nữa với mức 150triệu đồng/năm. Khi lập chỉ tiêu này, phải ghi giảm 50 triệu đồng để đưa mức khấu hao mới về mức khấu hao cũ. + Nếu trong kỳ phát sinh giao dịch góp vốn bằng TSCĐ hoặc bán TSCĐ bị lỗ trong nội bộ tập đòan, dẫn đến mức khấu hao theo nguyên giá mới thấp hơn mức khấu hao theo nguyên giá cũ thì phải ghi tăng số khấu hao được trình bày trong chỉ tiêu này về mức khấu hao theo nguyên giá cũ. + Nếu TSCĐ hình thành qua quá trình đầu tư, xây dựng sử dụng nguồn vốn vay từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan thì nguyên giá TSCĐ trên báo cáo tài chính sẽ bao gồm cả số chi phí đi vay được vốn hóa. Tuy nhiên số chi phí đi vay được vốn hóa trong nguyên giá TSCĐ sẽ bị lọai trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất nên mức khấu hao theo nguyên giá sẽ bao gồm cả chi phí lãi vay nội bộ và do đó cần phải lọai trừ ra khỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất. - Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu của chỉ tiêu này trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được thực hiện bằng cách lấy số dư cuối kỳ của khỏan mục hao mòn TSCĐ trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất trừ số dư đầu kỳ, sau khi đã lọai bỏ ảnh hưởng của: + Khỏan hao mòn lũy kế tăng do trích khấu hao trong năm của TSCĐ dùng cho mục đích sự nghiệp, dự án, văn hóa, phúc lợi...; + Khỏan hao mòn lũy kế giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ trong năm; + Khỏan hao mòn lũy kế tăng (kể từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con) do mua thêm công ty con trong kỳ; + Khỏan hao mòn lũy kế giảm do thanh lý bớt công ty con trong kỳ. - Chỉ tiêu này còn bao gồm cả số lợi thế thương mại được phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Trường hợp có lợi thế thương mại âm (lãi từ giao dịch mua giá rẻ) thì tòan bộ giá trị của lợi thế thương mại âm được tính giảm trừ vào chỉ tiêu này. - Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế" (và được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế đối với phần lợi thế thương mại âm).
-
Các khỏan dự phòng - Mã số 03 - Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng của việc trích lập, hòan nhập và sử dụng các khỏan dự phòng đến các luồng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: Bảng cân đối kế tóan hợp nhất; Bảng tổng hợp các khỏan “Dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh”; Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác”; “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, “Dự phòng phải thu khó đòi”, “Dự phòng phải trả” do công ty mẹ và các công ty con lập, và số dự phòng đã được điều chỉnh trên Bảng tổng hợp điều chỉnh các khỏan dự phòng trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khỏan dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khóan kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) và dự phòng phải trả trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. + Đối với công ty con được mua trong kỳ, chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng đã trích lập hoặc hòan nhập trước thời điểm mua công ty con; Đối với công ty con được thanh lý trong kỳ, chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng đã trích lập hoặc hòang nhập sau thời điểm thanh lý. + Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế". Trường hợp các khỏan dự phòng nêu trên được hòan nhập ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo thì được trừ (-) vào chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế" và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***). - Việc đối chiếu số liệu của chỉ tiêu này có thể thực hiện bằng cách lấy số chi tiết dự phòng đã trích lập hoặc hòan nhập trong kỳ của công ty mẹ và các công ty con trên bảng tổng hợp trích lập và sử dụng các khỏan dự phòng sau khi điều chỉnh với biến động của số dự phòng phát sinh trong kỳ liên quan đến các công ty con được mua hoặc bị thanh lý trong kỳ và các khỏan dự phòng bị điều chỉnh khi lập Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
-
Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (Mã số 04) - Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ của công ty mẹ và các công ty con đã được phản ánh vào lợi nhuận kế tóan trước thuế trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, Bảng tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại cuối kỳ các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ do công ty mẹ và các công ty con lập trên cơ sở đã lọai trừ ảnh hưởng về chênh lệch tỷ giá của các khỏan phải thu, phải trả có gốc ngọai tệ trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy số chi tiết về doanh thu tài chính (hoặc chi phí tài chính) liên quan đến chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất. Việc đối chiếu được thực hiện bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, trừ đi (-) các khỏan lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ trong nội bộ tập đòan. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế", nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện.
-
Lãi/lỗ từ họat động đầu tư - Mã số 05 - Chỉ tiêu này phản ánh lãi/lỗ của công ty mẹ và công ty con phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận kế tóan trước thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất nhưng được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, như: + Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT; + Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác + Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khỏan đầu tư tài chính (không bao gồm lãi, lỗ mua bán chứng khóan kinh doanh), như: Các khỏan đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết; Các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; + Khỏan tổn thất hoặc hòan nhập tổn thất của các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; + Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Các khỏan lãi, lỗ được phân lọai là họat động đầu tư phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan, như: Lãi cho vay phải thu, lãi vay phải trả, cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc phải trả, lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch góp vốn, thanh lý nhượng bán TSCĐ ... trong nội bộ tập đòan. + Các khỏan lãi, lỗ phân lọai là họat động đầu tư từ thời điểm đầu kỳ tới thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ) và từ thời điểm thanh lý tới thời điểm cuối kỳ (đối với công ty con bị thanh lý trong kỳ) - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chi tiết trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con; Báo cáo hoặc bảng tổng hợp các khỏan lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia; Báo cáo góp vốn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy số chi tiết về các khỏan lãi, lỗ trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất không được tính vào luồng tiền từ họat động kinh doanh. Việc đối chiếu chỉ tiêu này được thực hiện bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, trừ đi: + Các khỏan lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các đơn vị nội bộ tập đòan; + Lãi/lỗ chưa thực hiện từ việc góp vốn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các khỏan đầu tư vào các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuần thuần trước thuế", nếu có lãi họat động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***) ; hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ họat động đầu tư.
-
Chi phí lãi vay - Mã số 06 - Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay của tòan bộ tập đòan đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, kể cả phần chi phí lãi vay hàng kỳ tính theo lãi suất thực tế được ghi tăng cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan lãi vay được ghi nhận là chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan trong kỳ báo cáo và số chi phí lãi vay lũy kế kể từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ) và chi phí lãi vay kể từ thời điểm thanh lý đến thời điểm cuối kỳ (đối với công ty con bị thanh lý trong kỳ) - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chỉ tiêu “chi phí lãi vay” trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất, đối chiếu với các báo cáo chi phí lãi vay trong kỳ của công ty mẹ và các công ty con và Bảng tổng hợp điều chỉnh chi phí lãi vay trong nội bộ tập đòan. Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế".
-
Các khỏan điều chỉnh khác (Mã số 07) Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hòan nhập Qũy Bình ổn giá hoặc Qũy phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lập bằng cách cộng ngang các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con. Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm các Qũy hoặc được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hòan nhập các qũy.
-
Tăng, giảm các khỏan phải thu - Mã số 09 - Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thanh tóan và biến động các khỏan phải thu từ các đơn vị bên ngòai tập đòan liên quan đến: Các khỏan Phải thu ngắn hạn của khách hàng; Phải thu dài hạn của khách hàng; Trả trước cho người bán; Phải thu theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng; Các khỏan phải thu ngắn hạn khác; Phải thu dài hạn khác; Thuế GTGT được khấu trừ; Thuế và các khỏan phải thu Nhà nước; Tài sản ngắn hạn khác trong kỳ báo cáo. Khi lập chỉ tiêu này phải lọai trừ biến động về các khỏan phải thu khi mua hoặc thanh lý công ty con mất quyền kiểm sóat trong kỳ; - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Các khỏan phải thu liên quan đến họat động đầu tư, như: Số tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB; Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi); Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, các khỏan đầu tư tài chính; Giá trị TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp… + Số dư các khỏan phải thu (tại thời điểm mua công ty con) của công ty con được mua trong kỳ; + Các khỏan phải thu giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Khỏan phải thu do nộp thừa thuế TNDN cho Nhà nước. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Các chỉ tiêu trên bảng Cân đối kế tóan hợp nhất, như: Chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn của khách hàng”; “Phải thu dài hạn của khách hàng”; “Trả trước cho người bán”; “Phải thu theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng”; “Các khỏan phải thu ngắn hạn khác”; “Phải thu dài hạn khác”; “Thuế GTGT được khấu trừ”; “Thuế và các khỏan phải thu Nhà nước”; “Tài sản ngắn hạn khác”; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về: Các khỏan phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan; Các khỏan phải thu lãi cho vay, phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia; Các khỏan phải thu liên quan đến họat động đầu tư (như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT); - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: + Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ trên Bảng Cân đối kế tóan hợp nhất của các chỉ tiêu: “Phải thu ngắn hạn của khách hàng”; “Phải thu dài hạn của khách hàng”; “Trả trước cho người bán”; “Phải thu theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng”; “Các khỏan phải thu ngắn hạn khác”; “Phải thu dài hạn khác”; “Thuế GTGT được khấu trừ”; “Thuế và các khỏan phải thu Nhà nước” (không bao gồm thuế TNDN); + Cộng với số dư (tại ngày thanh lý) các khỏan phải thu của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư (tại ngày mua) các khỏan phải thu của công ty con được mua trong kỳ; + Sau đó trừ đi (-) số dư chi tiết trên Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về các khỏan phải thu lãi cho vay, phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia; Các khỏan phải thu liên quan đến họat động đầu tư (như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT); - Việc đối chiếu số liệu của chỉ tiêu này được thực hiện bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trừ đi các khỏan phải thu giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, sau đó điều chỉnh đối với biến động của các khỏan phải thu do mua thêm hoặc thanh lý công ty con trong kỳ. - Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tăng, giảm hàng tồn kho - Mã số 10 - Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thanh tóan và biến động của Hàng tồn kho phát sinh giữa tập đòan và các đơn vị bên ngòai tập đòan. + Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” - mã số 02 chỉ bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ) thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ); + Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” - mã số 02 bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ). - Chỉ tiêu này không bao gồm: + Giá trị hàng tồn kho luân chuyển giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo; + Số hàng tồn kho dùng cho họat động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ, BĐSĐT; Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB. Trường hợp trong kỳ mua hàng tổn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng (cho họat động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này; + Số dư các hàng tồn kho (tại thời điểm mua công ty con) của công ty con được mua trong kỳ; - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Bảng Cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình sử dụng hàng tồn kho cho họat động đầu tư, xây dựng TSCĐ kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con hoặc bảng tổng hợp mua, bán hàng tồn kho hoặc chuyển hàng tồn kho thành TSCĐ trong nội bộ tập đòan. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: + Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” (Không bao gồm số dư của chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”) trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo; + Trừ đi số dư chi tiết trên Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về các khỏan hàng tồn kho sử dụng cho họat động đầu tư, xây dựng TSCĐ; BĐSĐT; + Cộng với số dư hàng tồn kho (tại ngày thanh lý) của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư hàng tồn kho (tại ngày mua) của công ty con được mua trong kỳ; - Việc đối chiếu số liệu của chỉ tiêu này được thực hiện bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên BCLCTT của công ty mẹ và các công ty con trừ đi số hàng tồn kho luân chuyển trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo, sau đó điều chỉnh đối với biến động của hàng tồn kho do mua thêm hoặc thanh lý công ty con trong kỳ - Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tăng, giảm các khỏan phải trả - Mã số 11 - Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thanh tóan và biến động các khỏan phải trả cho các đơn vị bên ngòai tập đòan liên quan đến: Các khỏan phải trả cho người bán; Người mua trả tiền trước; Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước; Phải trả công nhân viên; Chi phí phải trả; Phải trả nội bộ; Phải trả, phải nộp khác. Khi lập chỉ tiêu này phải lọai trừ biến động về các khỏan phải trả khi mua hoặc thanh lý công ty con mất quyền kiểm sóat trong kỳ; - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số dư các khỏan phải trả (tại thời điểm mua công ty con) của công ty con được mua trong kỳ; + Các khỏan phải trả về thuế TNDN phải nộp; Lãi tiền vay phải trả + Các khỏan phải trả về lãi tiền vay, phải trả về cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu vốn; + Các khỏan phải trả liên quan đến họat động đầu tư như: Số tiền người mua trả trước liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT; Các khỏan phải trả liên quan đến họat động mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT; Các khỏan phải trả mua các công cụ vốn và công cụ nợ..; và các khỏan phải trả liên quan đến họat động tài chính, như: Phải trả gốc vay, gốc trái phiếu, nợ thuê tài chính; Cổ tức, lợi nhuận phải trả; + Các khỏan phải trả liên quan đến họat động tài chính (Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn...); + Các khỏan phải trả giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Các chỉ tiêu trên bảng Cân đối kế tóan hợp nhất, như: Chỉ tiêu “Phải trả cho người bán ngắn hạn”, “Phải trả người bán dài hạn”, “Người mua trả tiền trước”, “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước”, “Phải trả người lao động”, “Chi phí phải trả”, “Phải trả theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng”, “Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác”, “Phải trả dài hạn khác”; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về: Các khỏan phải trả, phải thu giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan; Các khỏan phải trả thuế TNDN phải nộp; Các khỏan phải trả lãi tiền vay, phải trả về cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu vốn; Các khỏan phải trả liên quan đến họat động đầu tư (như mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua bất động sản đầu tư, mua các công cụ nợ...); Các khỏan phải trả liên quan đến họat động tài chính (Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn...); - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: + Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ trên Bảng Cân đối kế tóan hợp nhất của các chỉ tiêu “Phải trả cho người bán ngắn hạn”, “Phải trả người bán dài hạn”, “Người mua trả tiền trước”, “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước”, “Phải trả người lao động”, “Chi phí phải trả”, “Phải trả theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng”, “Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác”, “Phải trả dài hạn khác”; + Trừ đi (-) số dư chi tiết trên Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con đối với các khỏan phải trả thuế TNDN phải nộp; Các khỏan phải trả lãi tiền vay, phải trả về cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu vốn; Các khỏan phải trả liên quan đến họat động đầu tư (như mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua bất động sản đầu tư, mua các công cụ nợ...); Các khỏan phải trả liên quan đến họat động tài chính (Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn...); + Cộng với số dư (tại ngày thanh lý) các khỏan phải thu của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư (tại ngày mua) các khỏan phải thu của công ty con được mua trong kỳ; - Việc đối chiếu số liệu của chỉ tiêu này được thực hiện bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên BCLCTT của công ty mẹ và các công ty con trừ đi các khỏan phải trả giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, sau đó điều chỉnh đối với biến động của các khỏan phải thu do mua thêm hoặc thanh lý công ty con trong kỳ. - Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
-
Tăng, giảm chi phí trả trước - Mã số 12 - Chỉ tiêu này phản ánh số tiền chi phí trả trước cho các đơn vị bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo. Các khỏan chi phí trả trước trong nội bộ tập đòan đã được lọai trừ với các khỏan doanh thu nhận trước trong nội bộ tập đòan, do đó không phản ánh trên BCLCTT hợp nhất. Khi lập chỉ tiêu này phải lọai trừ biến động về các khỏan chi phí trả trước khi mua hoặc thanh lý công ty con mất quyền kiểm sóat trong kỳ. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số dư các khỏan chi phí trả trước (tại thời điểm mua công ty con) của công ty con được mua trong kỳ; + Các khỏan chi phí trả trước phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan. + Khỏan chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ họat động đầu tư, như: Tiền thuê đất đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khỏan trả trước lãi vay được vốn hóa. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khỏan mục “Chi phí trả trước ngắn hạn” và “Chi phí trả trước dài hạn” trên bảng Cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo, sau đó cộng với số dư chi phí trả trước (tại ngày thanh lý) của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư chi phí trả trước (tại ngày mua) của công ty con được mua trong kỳ. - Việc đối chiếu số liệu của chỉ tiêu này được thực hiện bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên BCLCTT của công ty mẹ và các công ty con trừ đi các khỏan chi phí trả trước giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan, sau đó điều chỉnh đối với biến động số dư của các khỏan chi phí trả trước phát sinh do mua thêm hoặc thanh lý công ty con trong kỳ. - Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động" nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tăng, giảm chứng khóan kinh doanh (Mã số 13) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị chứng khóan phát hành bởi các đơn vị bên ngòai tập đòan mà tập đòan nắm giữ vì mục đích chờ tăng giá để kiếm lời. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của chỉ tiêu “Chứng khóan kinh doanh” – Mã số 121 của Bảng cân đối kế tóan hợp nhất trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
-
Tiền lãi vay đã trả - Mã số 14 - Chỉ tiêu này phản ánh tiền lãi vay đã trả cho các đơn vị bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền lãi vay đã trả kể từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ) và số tiền lãi vay đã trả kể từ thời điểm thanh lý đến thời điểm cuối kỳ (đối với công ty con bị thanh lý trong kỳ); + Số tiền lãi vay đã trả cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan trong kỳ báo cáo; + Số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế tóan căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ họat động kinh doanh và luồng tiền họat động đầu tư. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo, báo cáo hoặc bảng tổng hợp các khỏan vay và chi trả lãi vay giữa các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Chỉ tiêu này được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên BCLCTT của công ty mẹ và các công ty con sau đó trừ đi (-): + Tiền lãi vay đã chi trả cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan kỳ báo cáo; + Số tiền lãi vay đã trả kể từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ). - Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp - Mã số 15 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế TNDN công ty mẹ và các công ty con đã nộp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN đã nộp kể từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ) - Chỉ tiêu này được lập trên cơ sở hợp cộng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ báo cáo trừ đi (-) số thuế TNDN đã nộp kể từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ). - Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tiền thu khác từ họat động kinh doanh - Mã số 16 - Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan tiền thu khác từ các đơn vị bên ngòai tập đòan, phát sinh từ họat động kinh doanh ngòai các khỏan đã nêu ở các mã số từ 01 đến 14, như: Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ ghi tăng các qũy của doanh nghiệp; Tiền nhận được ghi tăng các qũy do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp; Lãi tiền gửi của Qũy bình ổn giá (nếu không được ghi nhận vào doanh thu họat động tài chính mà ghi tăng Qũy trực tiếp); Tiền thu từ cổ phần hóa tại các doanh nghiệp được cổ phần hóa... trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Các khỏan tiền thu khác từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Các khỏan tiền thu khác lũy kế từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ). -
Căn cứ để lập chi tiêu này là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ báo cáo; Báo cáo các khỏan nhận ký cược, ký qũy trong nội bộ tập đòan và các báo cáo khác có liên quan. - Chỉ tiêu này được lập bằng cách hợp cộng các chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ báo cáo trừ đi: + Các khỏan tiền thu khác từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Các khỏan tiền thu khác lũy kế từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ). - Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.
- Tiền chi khác từ họat động kinh doanh - Mã số 17 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan tiền chi khác cho các đơn vị bên ngòai tập đòan, phát sinh từ họat động kinh doanh ngòai các khỏan đã nêu ở các mã số từ 01 đến 14, như: Tiền chi từ Qũy khen thưởng, phúc lợi, Qũy phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án; Tiền chi trực tiếp từ Tiền thu cổ phần hóa nộp lên cấp trên, nộp cho chủ sở hữu; Tiền chi phí cổ phần hóa, tiền hỗ trợ người lao động theo chính sách... - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Các khỏan tiền chi khác từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Các khỏan tiền chi khác lũy kế từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ). -
Căn cứ để lập chi tiêu này là báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ báo cáo; Báo cáo các khỏan ký cược, ký qũy trong nội bộ tập đòan và các báo cáo khác có liên quan. - Chỉ tiêu này được lập bằng cách hợp cộng các chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ báo cáo lọai trừ: + Các khỏan tiền chi khác cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Các khỏan tiền chi khác lũy kế từ thời điểm đầu kỳ đến thời điểm mua công ty con (đối với công ty con được mua trong kỳ). - Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.
-
Lưu chuyển tiền thuần từ họat động sản xuất, kinh doanh - Mã số 20 Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 08 đến Mã số 17. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (). Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 = Mã số 17 Điều 74. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư 1. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác - Mã số 21 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thực chi trả cho các đơn vị bên ngòai tập đòan để: Mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đọan triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho họat động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo. Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ họat động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi). Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả cho các đơn vị bên ngòai tập đòan để: Mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho họat động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB (kể cả việc thanh tóan cho các khỏan nợ phải trả từ kỳ trước liên quan đến việc mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác). Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho họat động đầu tư XDCB hay họat động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ họat động kinh doanh. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); + Số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh tóan khi mua sắm TSCĐ, BĐSDT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền; + Giá trị TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác được mua nhưng chưa thanh tóan trong kỳ; + Số tiền đã chi cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT trong kỳ; - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình sử dụng hàng tồn kho cho họat động đầu tư, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT kỳ báo cáo; + Báo cáo đầu tư, xây dựng và mua sắm TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản khác của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo, sau đó: + Trừ đi giá trị TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn được mua trong kỳ nhưng chưa thanh tóan hoặc đã thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ; + Cộng với giá trị TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác giảm do thanh lý, nhượng bán trong kỳ; + Cộng với khỏan tiền trả trước cho người bán hoặc tiền trả nợ liên quan đến họat động đầu tư mua sắm TSCĐ, BĐSĐT, XDCB; Khỏan tiền đã chi để mua NVL dùng cho họat động XDCB; + Cộng với số dư TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác (tại ngày thanh lý) của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác (tại ngày mua) của công ty con được mua trong kỳ; - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó điều chỉnh cho những biến động về giá trị của TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan; - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ().
-
Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác - Mã số 22 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu từ các đơn vị bên ngòai tập đòan khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác trong kỳ báo cáo (kể cả số tiền thu hồi từ các khỏan nợ phải thu từ kỳ trước liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác). - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); Số tiền đã thu từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác trong kỳ; + Giá trị tài sản phi tiền tệ thu được khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ; BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác trong kỳ; + Giá trị TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác được thanh lý, nhượng bán nhưng chưa thu được tiền trong kỳ; + Khỏan chi phí phi tiền tệ liên quan đến họat động thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khỏan tổn thất. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản khác của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số thu chi tiết từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác trong kỳ trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác trừ đi (-) giá trị TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn được thanh lý, nhượng bán trong kỳ nhưng chưa thanh tóan hoặc đã thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó điều chỉnh cho những biến động về giá trị của TSCĐ, BĐSĐT, tài sản dài hạn khác phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan; - Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ họat động đầu tư.
-
Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác - Mã số 23 - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền đã chi cho các đơn vị bên ngòai tập đòan vay, tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khóan, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân lọai là nợ phải trả…) vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền chi cho vay của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); + Tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền và mua các công cụ nợ vì mục đích thương mại; + Các khỏan cho vay bằng tài sản phi tiền tệ; Các khỏan trái phiếu nhận được từ giao dịch bán tài sản cho đơn vị khác; + Tiền chi cho vay hoặc mua công cụ nợ của các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình cho vay kỳ báo cáo; - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” và “Phải thu về cho vay” (chi tiết các khỏan cho vay ngắn hạn và dài hạn) trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo, sau đó: + Trừ đi các khỏan cho vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc trái phiếu nhận được từ giao dịch bán tài sản cho đơn vị khác; + Cộng với giá trị các khỏan cho vay, công cụ nợ của đơn vị khác giảm do thu hồi gốc vay hoặc bán lại công cụ nợ của đơn vị khác; + Cộng với số dư chi tiết các khỏan cho vay (tại ngày thanh lý) của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư các khỏan cho vay (tại ngày mua) của công ty con được mua trong kỳ; - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó điều chỉnh cho những biến động về các khỏan cho vay phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan; - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác - Mã số 24 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu hồi các khỏan gốc cho vay, tiền thu hồi từ việc bán lại công cụ nợ (nắm giữ đến ngày đáo hạn) của các đơn vị bên ngòai tập đòan (kể cả số tiền thu hồi từ các khỏan nợ phải thu từ kỳ trước liên quan đến việc bán lại công cụ nợ của đơn vị khác); Thu hồi tiền gửi ngân hàng trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền thu hồi gốc vay, tiền thu từ việc bán lại công cụ nợ của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); + Tiền thu hồi từ các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền và các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh; + Các khỏan thu hồi gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác; + Tiền thu hồi gốc vay hoặc bán lại công cụ nợ cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình thu hồi các khỏan cho vay kỳ báo cáo; - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số thu chi tiết từ việc thu hồi gốc vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ trên Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác, sau đó: + Trừ đi (-) các khỏan thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ chưa được thanh tóan hoặc đã thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ; Các khỏan thu hồi công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh; + Trừ đi (-) các khỏan thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ số tiền thu hồi gốc vay và bán lại công cụ nợ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ họat động đầu tư.
-
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - Mã số 25 - Chỉ tiêu này phản ánh: + Tổng số tiền đã chi để đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua công cụ vốn từ kỳ trước), bao gồm tiền chi đầu tư, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và các khỏan đầu tư góp vốn dài hạn, ngắn hạn khác. + Số tiền thuần đã chi để đạt được quyền kiểm sóat công ty con trong kỳ báo cáo, được xác định bằng tổng số tiền bỏ ra để mua công ty con trừ đi (-) tổng số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của công ty con tại thời điểm mua. Ví dụ: Tập đòan mua một công ty con với giá 15 tỷ đồng trả bằng tiền mặt. Tại thời điểm mua, tổng số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty con là 2 tỷ. Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là 13 tỷ; + Số tiền công ty mẹ trả cho cổ đông không kiểm sóat để mua thêm phần vốn của các công ty con trong kỳ; Số tiền các công ty con trả cho các cổ đông khác (ngòai cổ đông trong nội bộ tập đòan) để mua thêm phần vốn của các công ty con khác trong nội bộ tập đòan. Ví dụ: Trong kỳ công ty mẹ (hoặc các công ty con) mua thêm phần vốn ở một công ty con khác trong nội bộ tập đòan là 1 tỷ đồng gồm 800 triệu bằng tiền mặt, 200 triệu bằng TSCĐ. Khỏan tiền này chi trả trực tiếp cho cổ đông không kiểm sóat của công ty con và làm giảm tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm sóat (nhưng tổng vốn chủ sở hữu của công ty con không thay đổi). Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là 800 triệu. - Chỉ tiêu này không phản ánh luồng tiền phát sinh từ các giao dịch sau: + Tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích kinh doanh của công ty bên ngòai tập đòan. Ví dụ trong kỳ công ty mẹ mua 100 triệu cổ phiếu bằng tiền mặt với ý định nắm giữ chờ tăng giá sẽ bán. Số tiền 100 triệu không được trình bày ở chỉ tiêu này mà được trình bày ở chỉ tiêu “Tăng, giảm chứng khóan kinh doanh”; + Tiền góp vốn vào các công ty trong nội bộ tập đòan và làm tăng vốn chủ sở hữu của các công ty được nhận thêm vốn góp. Ví dụ: Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty con là 5 tỷ đồng. Trong kỳ công ty mẹ và các công ty con khác góp thêm vốn vào công ty con này 2 tỷ đồng bằng tiền mặt làm vốn chủ sở hữu của công ty con tăng từ 5 tỷ lên 7 tỷ đồng. Số tiền 2 tỷ đồng này được lọai khỏi chỉ tiêu này và không được trình bày trên BCLCTT hợp nhất; + Số tiền chi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); + Các giao dịch góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, Ví dụ: Trong kỳ tập đòan góp vốn vào công ty liên kết, bao gồm 6 tỷ đồng là tiền mặt và 4 tỷ đồng là TSCĐ. Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này được xác định là 6 tỷ; + Đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu; Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh tóan. + Chênh lệch giữa số đầu kỳ và cuối kỳ trong giá trị của khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác kỳ báo cáo; - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”, “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” (chi tiết các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác) trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo, sau đó: + Cộng với khỏan đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn góp bằng tiền và trừ số tiền công ty con được mua có sẵn tại thời điểm mua; (Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị khỏan đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp vốn bằng tiền); + Cộng với giá trị các khỏan đầu tư, góp vốn giảm do thu hồi vốn góp đầu tư hoặc bán lại phần vốn góp vào đơn vị khác; + Cộng với số dư các khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (tại ngày thanh lý) của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư các khỏan chi tiết các khỏan nêu trên (tại ngày mua) của công ty con được mua trong kỳ; + Trừ đi các khỏan đầu tư, góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ; Phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu; Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh tóan; + Lọai trừ phần chênh lệch giữa thời điểm cuối kỳ và thời điểm đầu kỳ của giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu; - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó điều chỉnh cho những biến động về các khỏan vốn góp phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đòan; - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác - Mã số 26 - Chỉ tiêu này phản ánh: + Tổng số tiền thu hồi các khỏan đầu tư vốn vào đơn vị khác bên ngòai tập đòan (Do bán lại, rút bớt phần vốn hoặc thanh lý các khỏan vốn đã đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước), như: Tiền thu hồi các khỏan đầu tư, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và các khỏan đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Ví dụ trong kỳ công ty mẹ bán khỏan đầu tư vào công ty liên kết với giá 3 tỷ đồng trong đó thu bằng tiền mặt là 2 tỷ đồng, thu bằng trái phiếu Chính phủ 1tỷ đồng. Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là 2 tỷ. + Số tiền thuần đã thu khi thanh lý tòan bộ hoặc một phần công ty con dẫn đến mất quyền kiểm sóat trong kỳ báo cáo, được xác định bằng tổng số tiền thu được khi thanh lý công ty con trừ đi (-) tổng số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của công ty con tại thời điểm thanh lý. Ví dụ: Công ty Mẹ bán một công ty con với giá 75 tỷ đồng. gồm 48 tỷ đồng trái phiếu và 27 tỷ đồng bằng tiền mặt. Tại thời điểm bán, công ty con có số dư tiền là 13 tỷ. Số liệu trình bày vào chỉ tiêu này là: 27tỷ - 13tỷ = 14tỷ. + Số tiền công ty mẹ thu từ cổ đông không kiểm sóat bên ngòai tập đòan khi bán bớt phần vốn của các công ty con trong kỳ (nhưng vẫn giữ quyền kiểm sóat); Số tiền các công ty con thu được từ các cổ đông khác bên ngòai tập đòan khi bán bớt phần vốn của các công ty con khác trong nội bộ tập đòan. Ví dụ: Trong kỳ công ty mẹ (hoặc các công ty con) bán bớt phần vốn ở một công ty con khác cho các cổ đông bên ngòai. Số thu về là 1 tỷ đồng gồm 800 triệu bằng tiền mặt, 200 triệu bằng TSCĐ. Khỏan tiền này thu từ cổ đông bên ngòai tập đòan làm tăng tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm sóat (nhưng tổng vốn chủ sở hữu của công ty con không thay đổi). Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là 800 triệu. + Số tiền thu hồi từ các khỏan nợ phải thu từ kỳ trước liên quan đến việc bán lại phần vốn đầu tư vào đơn vị khác. - Chỉ tiêu này không phản ánh luồng tiền phát sinh từ các giao dịch sau: + Tiền thu do bán cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Giá trị khỏan đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác; Hoặc chưa được thanh tóan bằng tiền. + Tiền rút lại vốn góp vào các công ty trong nội bộ tập đòan và làm giảm vốn chủ sở hữu của các công ty bị thu hồi vốn. Ví dụ: Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty con là 5 tỷ đồng. Trong kỳ công ty mẹ quyết định giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty con dưới hình thức hủy bỏ một số lượng cổ phiếu (hoặc trả lại một phần vốn góp của các bên). Số tiền công ty mẹ thu về là 1 tỷ đồng bằng tiền mặt được lọai khỏi chỉ tiêu này và không được trình bày trên BCLCTT hợp nhất. + Số tiền thu hồi vốn đầu tư vào đơn vị khác của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); + Các giao dịch thu hồi vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ, Ví dụ: Trong kỳ tập đòan thu hồi vốn góp vào công ty liên kết, bao gồm 10 tỷ đồng là tiền mặt và 4 tỷ đồng là TSCĐ. Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này được xác định là 10 tỷ; - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình thu hồi vốn góp vào đơn vị khác kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số thu chi tiết từ việc thu hồi hoặc bán lại vốn đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ trên Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác, sau đó: + Trừ đi các khỏan thu hồi vốn góp chưa được thanh tóan hoặc đã thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ. + Trừ đi các khỏan thu hồi vốn góp từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan tiền thu hồi vốn đầu tư vào các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ họat động đầu tư.
-
Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia - Mã số 27 - Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thu về các khỏan tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ họat động đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo (kể cả số tiền thu hồi các khỏan nợ phải thu phát sinh từ các kỳ trước liên quan đến phần tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia). - Chỉ tiêu này không bao gồm: + Các khỏan tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Các khỏan tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận công ty con nhận được trước ngày bị công ty mẹ kiểm sóat; + Các khỏan tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận phải thu hoặc nhận được bằng tài sản phi tiền tệ, được trả bằng cổ phiếu. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ khỏan vốn góp vào đơn vị khác kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số thu chi tiết từ việc thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ khỏan vốn góp vào đơn vị khác trong kỳ trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác, sau đó: + Trừ đi các khỏan tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ khỏan vốn góp vào đơn vị khác trong kỳ chưa được thanh tóan hoặc đã thanh tóan bằng tài sản phi tiền tệ, bằng cổ phiếu; + Trừ đi các khỏan tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan. + Trừ đi các khỏan tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận công ty con nhận được trước ngày bị công mẹ kiểm sóat. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ họat động đầu tư. Ví dụ: Xác định số cổ tức, lợi nhuận thu được từ công ty liên doanh, liên kết (Biết rằng công ty liên doanh, liên kết không trả cổ tức, lợi nhuận bằng cổ phiếu hoặc tài sản phi tiền tệ). Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất cho năm 20X2. tỷ VND Lợi nhuận từ họat động kinh doanh của tập đòan 60 Lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết 10 Lợi nhuận trước thuế 70 Thuế (15) Lợi nhuận sau thuế 55 Bảng cân đối kế tóan hợp nhất tại ngày 31/12/20X2. 20X2 20X1 tỷ VND tỷ VND Đầu tư vào công ty liên kết 92 88 Việc xác định số cổ tức bằng tiền nhận được từ công ty liên doanh, liên kết thực hiện như sau: tỷ VND Đầu tư vào công ty liên kết đầu kỳ 88 Cộng: Lợi nhuận từ công ty liên kết 10 98 Tiền cổ tức nhận được β (ẩn số) (6) Đầu tư vào công ty liên kết cuối kỳ 92 8. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư - Mã số 30 Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (***). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 Điều 75. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu - Mã số 31 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu từ cổ đông bên ngòai tập đòan góp vốn bằng tiền trong kỳ báo cáo. Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Các khỏan lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, khỏan đi vay hoặc nợ phải trả được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ; + Số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả; Cấu phần nợ gốc của công cụ nợ có quyền chuyển đổi thành công cụ vốn (như trái phiếu chuyển đổi...) + Tiền thu từ việc nhận vốn góp của các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Số tiền thu từ việc công ty con được mua trong kỳ nhận vốn góp của chủ sở hữu (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat). - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình nhận vốn góp của chủ sở hữu trong kỳ báo cáo, thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy số dư cuối kỳ trừ số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu”, “Thặng dư vốn cổ phần”, “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu”, “Vốn khác của chủ sở hữu” trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, sau đó: + Trừ đi (-) các khỏan nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu; khỏan vốn cổ phần tăng do trả cổ tức bằng cổ phiếu + Cộng với các khỏan hòan trả vốn góp cho chủ sở hữu bên ngòai tập đòan. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan tiền thu hồi vốn đầu tư vào các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ họat động tài chính.
-
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành - Mã số 32 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã trả do hòan lại vốn góp cho các chủ sở hữu bên ngòai tập đòan dưới các hình thức hòan trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu qũy trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền hòan trả vốn góp cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Số tiền hòan trả vốn góp của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat). + Các khỏan hòan trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành bằng tài sản phi tiền tệ. + Khỏan vốn góp được ghi giảm để bù lỗ kinh doanh. + Số tiền trả lại gốc cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo, thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu đã phát hành trong kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số đã chi trả (chi tiết chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành) của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, sau đó: + Trừ đi các khỏan hòan trả vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ; + Trừ đi Khỏan vốn góp được ghi giảm để bù lỗ kinh doanh + Trừ đi số tiền hòan trả vốn góp cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan; - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan hòan trả vốn góp cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tiền thu từ đi vay - Mã số 33 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo (kể số tiền vay chuyển thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hóa dịch vụ, không chạy qua tài khỏan của đơn vị). Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khóan khác. + Đối với các khỏan vay bằng trái phiếu, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu được theo số thực thu (Bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khỏan chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước); + Đối với trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi thu được trong kỳ + Đối với cổ phiếu ưu đãi được phân lọai là nợ phải trả: Chỉ tiêu này phản ánh thực thu từ việc phát hành cổ phiếu ưu đãi. Nếu bên phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại theo mệnh giá thì chỉ tiêu này phản ánh mệnh giá cổ phiếu ưu đãi. Phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh gí được điều chỉnh trên chỉ tiêu Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu - Mã số 31. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Các khỏan tiền vay nhận được từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Các khỏan vay thu được bằng tài sản phi tiền tệ; Khỏan nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ + Các khỏan vay của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat); - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình biến động các khỏan đi vay trong kỳ báo cáo; - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi (-) tổng số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn”, “Vay và nợ thuê tài chính dài hạn”, “Trái phiếu chuyển đổi”, “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324), “Cổ phiếu ưu đãi” (Mã số 342) trong Bảng cân đối kế tóan hợp nhất kỳ báo cáo, sau đó: + Trừ đi (-) các khỏan vay bằng tài sản phi tiền tệ và các khỏan nhận nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ; + Cộng với giá trị các khỏan hòan trả gốc vay trong kỳ; + Cộng với số dư các khỏan vay ngắn hạn, dài hạn (tại ngày thanh lý) của công ty con bị thanh lý trong kỳ và trừ đi (-) số dư các khỏan chi tiết các khỏan nêu trên (tại ngày mua) của công ty con được mua trong kỳ. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan vay từ các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu của chỉ tiêu này được cộng vào luồng tiền thuần từ họat động tài chính.
-
Tiền trả nợ gốc vay - Mã số 34 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã trả cho các đối tượng khác bên ngòai tập đòan về khỏan nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khỏan bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân lọai là nợ phải trả) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khóan khác. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền hòan trả gốc vay cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Số tiền hòan trả gốc vay của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat). + Các khỏan hòan trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo, thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác, ; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình chi trả gốc vay trong kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số tiền đã chi trả gốc vay của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ, sau đó: + Trừ đi (-) các khỏan hòan trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ; + Trừ đi (-) các khỏan hòan trả gốc vay cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan hòan trả gốc vay cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Tiền chi trả nợ gốc thuê tài chính - Mã số 35 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã trả về khỏan nợ thuê tài chính cho các đơn vị bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Số tiền trả nợ thuê tài chính cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan; + Số tiền trả nợ thuê tài chính của công ty con được mua trong kỳ (trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat). + Các khỏan trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo, thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình chi trả gốc vay trong kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số đã chi trả nợ thuê tài chính của công ty mẹ và các công ty con trong kỳ trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, sau đó: + Trừ đi (-) khỏan trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ; + Trừ đi (-) các khỏan trả nợ thuê tài chính cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan trả nợ thuê tài chính cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu - Mã số 36 - Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận cho các chủ sở hữu bên ngòai tập đòan trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không phản ánh: + Khỏan cổ tức hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu (như trả cổ tức bằng cổ phiếu); + Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu bằng các tài sản phi tiền tệ; + Khỏan cổ tức, lợi nhuận công ty con được mua trong kỳ đã trả cho chủ sở hữu trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat; + Các khỏan cổ tức, lợi nhuận đã trả trong nội bộ tập đòan. - Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: + Báo cáo tài chính hợp nhất kỳ báo cáo; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo, thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu có liên quan khác; + Báo cáo của công ty mẹ và các công ty con về tình hình thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ khỏan vốn góp vào đơn vị khác kỳ báo cáo. - Số liệu chỉ tiêu này được xác định bằng cách: Lấy tổng số cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu bên ngòai tập đòan trong kỳ trên Báo cáo tài chính hợp nhất, sau đó: + Trừ đi (-) khỏan cổ tức hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trả cho các chủ sở hữu bên ngòai tập đòan bằng cổ phiếu và bằng các tài sản phi tiền tệ; + Trừ đi (-) khỏan cổ tức, lợi nhuận công ty con được mua trong kỳ đã trả các chủ sở hữu trước thời điểm bị công ty mẹ kiểm sóat; - Trường hợp trong kỳ không phát sinh giao dịch mua hoặc thanh lý công ty con thì chỉ tiêu này có thể được lập bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con, sau đó lọai trừ các khỏan cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các đơn vị trong nội bộ tập đòan. - Số liệu chỉ tiêu này được trừ khỏi luồng tiền thuần từ họat động tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
-
Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính - Mã số 40 Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (). Mã số 40 = Mã số 31+Mã số 32+Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36 Điều 76. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ 1. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 50 Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba lọai họat động: Họat động kinh doanh, họat động đầu tư và họat động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ().
-
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ - Mã số 60 Chỉ tiêu này phản ánh số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khỏan tương đương tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo - Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất.
-
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai - Mã số 61 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và khỏan chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con lập bằng đồng tiền khác với đồng tiền kế tóan của công ty mẹ. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Báo cáo kết quả họat động kinh doanh hợp nhất (chi tiết phần chênh lệch đánh giá lại số dư tiền bằng ngọai tệ), Bảng cân đối kế tóan hợp nhất, BCLCTT của công ty mẹ và các công ty con kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định bằng cách hợp cộng chỉ tiêu tương ứng trên BCLCTT của công ty mẹ và các công ty con và phần chênh lệch tỷ giá hối đóai do chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. Chỉ tiêu này có thể được ghi bằng số dương hoặc số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
-
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 70 Chỉ tiêu này phản ánh số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khỏan tương đương tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo - Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng cân đối kế tóan hợp nhất. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61 + Mã số 62 Chương IX ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 77. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 1/1/2015. Bãi bỏ phần XIII - Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế tóan số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty con”. Điều 78 Tổ chức thực hiện 1. Các Tập đòan có chế độ kế tóan đặc thù đã được Bộ Tài chính chấp thuận, phải căn cứ vào Thông tư này để hướng dẫn, bổ sung phù hợp.
- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Tòa án NDTC; - Viện Kiểm sát NDTC; - Kiểm tóan Nhà nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng. - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các TCT, tập đòan kinh tế; - Công báo; - Website CP; Website BTC; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-202-2014-tt-btc-huong-dan-phuong-phap-lap-va-trinh-bay-bao-cao-tai-chinh-hop-nhat--110994.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét