Thông tư số 118/2007/TT-BTCHướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Số hiệu
118/2007/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
02/10/2007
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước __________________________

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11.

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước như sau: Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Chi phí quản lý dự án đầu tư là tòan bộ các khỏan chi phí cần thiết để chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA) tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án trong suốt quá trình đầu tư của dự án.

  2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: các chủ đầu tư, BQLDA quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) kể cả các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn Trái phiếu Chính phủ phải quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

  3. Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng không phải lập và duyệt dự tóan riêng nhưng phải sử dụng chi phí quản lý dự án theo nội dung quy định tại điểm 3 (3.2), mục IV, phần Quy định cụ thể của Thông tư này và không vượt định mức về chi phí quản lý dụ án theo quy định của cấp quyết định đầu tư. Quyết tóan chi phí quản lý dự án cùng với quyết tóan dự án hòan thành.

  4. Doanh nghiệp tư vấn thực hiện quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. PHÂN NHÓM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  5. Nhóm I: gồm các BQLDA do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập để quản lý các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A quy mô lớn; có tư cách pháp nhân độc lập; có biên chế cán bộ BQLDA hưởng lương từ nguồn kinh phí quản lý dự án.

  6. Nhóm II. Gồm các chủ đầu tư trong trường hợp không thành lập BQLDA và các BQLDA khác với quy định tại nhóm I; cán bộ BQLDA nhóm này không hưởng lương từ nguồn kinh phí quản lý dự án. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁC NHÓM QUẢN LÝ DỰ ÁN

  7. Đối với Nhóm I 1.1. BQLDA nhóm I thực hiện Chế độ kế tóan chủ đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước. 1.2. Hàng năm, căn cứ kế họach vốn đầu tư được giao, BQLDA lập dự tóan chi phí quản lý dự án năm, đề nghị cơ quan tài chính của cấp quyết định thành lập BQLDA thẩm định và phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án hàng năm tính từ khi có quyết định phân bổ kế họach vốn đầu tư và chậm nhất vào ngày 31/01 năm kế họach. Quyết định phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án năm gửi đến BQLDA và cơ quan thanh tóan vốn đầu tư để thực hiện.

a) Trường hợp BQLDA mới thành lập hoặc vào đầu năm kế họach, nếu chưa có quyết định phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án năm, BQLDA có văn bản đề nghị cơ quan tài chính của cấp quyết định thành lập BQLDA và cơ quan thanh tóan cho tạm ứng kinh phí từ ngân sách nhà nước để chi cho các khỏan (1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9) trong nội dung dự tóan chi phí quản lý dự án năm quy định tại điểm 3 (3.1) mục IV; trong đó: - Chi lương và các khỏan có tính chất tiền lương theo bảng lương thực tế, không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương; - Chi thanh tóan dịch vụ công cộng, chi mua vật tư văn phòng ở mức đảm bảo thực hiện nhiệm vụ. BQLDA có trách nhiệm làm thủ tục thanh tóan và hòan trả tạm ứng ngay sau khi dự tóan chi phí quản lý dự án năm được duyệt; thời gian được tạm ứng không quá 02 tháng.

b) Trường hợp được cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đột xuất cho BQLDA theo mục tiêu hoặc hỗ trợ thu nhập cho cán bộ quản lý dự án thì BQLDA được phép bổ sung nguồn kinh phí để chi cho mục tiêu hoặc hỗ trợ thu nhập cho cán bộ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 1.3. Kết thúc năm kế họach, BQLDA lập quyết tóan chi phí quản lý dự án năm gửi đến cơ quan tài chính của cấp quyết định thành lập BQLDA, chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau để thẩm định, phê duyệt quyết tóan. 1.4. Khi dự án hòan thành đưa vào sử dụng, BQLDA tổng hợp quyết tóan chi phí quản lý dự án các năm với báo cáo quyết tóan dự án hòan thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Đối với Nhóm II 2.1. Sau khi dự án được ghi kế họach vốn và triển khai thực hiện dự án; BQLDA hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không thành lập BQLDA lập dự tóan chi phí quản lý dự án cho tòan bộ quá trình thực hiện dự án, không phân chia theo năm, lập riêng cho từng dự án, trình chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt. Quyết định phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án gửi đến BQLDA và cơ quan thanh tóan vốn đầu tư để thực hiện. 2.2. Khi dự án hòan thành đưa vào sử dụng, BQLDA hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không thành lập BQLDA lập quyết tóan chi phí quản lý dự án cùng với báo cáo quyết tóan dự án hòan thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan.

  2. Kiểm sóat thanh tóan chi phí quản lý dự án 3.1. Cơ quan kiểm sóat thanh tóan vốn đầu tư thực hiện kiểm sóat thanh tóan chi phí quản lý dự án theo dự tóan được duyệt, đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này. 3.2. Trong quá trình sử dụng, chủ đầu tư (BQLDA) được chủ động điều chỉnh các khỏan chi trong dự tóan chi phí quản lý dự án (không phải điều chỉnh bằng văn bản), nhưng không được vượt tổng giá trị dự tóan chi phí quản lý dự án đã được duyệt.

  3. Xử lý trường hợp thu tiền bán hồ sơ mời thầu Mức thu tiền bán hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; chi phí cho việc tổ chức đấu thầu không được lớn hơn kinh phí thu được do bán hồ sơ mời thầu; phần còn lại của kinh phí thu được do bán hồ sơ mời thầu sau khi quyết tóan các chi phí cần thiết cho việc tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư (BQLDA) nộp ngân sách nhà nước.

  4. Việc mua sắm và sử dụng phương tiện đi lại Việc mua sắm và sử dụng phương tiện đi lại là xe ô tô phục vụ công tác quản lý dự án (nếu có) phải lập dự tóan riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định tuân thủ các quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước. Chủ đầu tư (BQLDA) không được cho thuê, cho mượn đối với tài sản của dự án. III. NGUỒN KINH PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

  5. Nguồn kinh phí quản lý dự án của các dự án đầu tư được trích trong nguồn vốn đầu tư của dự án.

  6. Định mức trích kinh phí quản lý dự án: 2.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, định mức trích kinh phí quản lý dự án xác định theo quy định của cấp quyết định đầu tư trên cơ sở định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố. 2.2. Đối với các dự án không có chi phí xây dựng và thiết bị hoặc tổng chi phí xây dựng và thiết bị nhỏ hơn 60% tổng mức đầu tư của dự án, định mức trích kinh phí quản lý dự án xác định theo quy định của cấp quyết định đầu tư. 2.3. Đối với các dự án ODA: nếu hiệp định của dự án có quy định cụ thể về mức kinh phí quản lý dự án thì thực hiện hiện hiệp định; nếu hiệp định của dự án không quy định cụ thể về mức kinh phí quản lý dự án thì xác định theo quy định tại điểm 2 (2.1; 2.2), mục III. IV. LẬP DỰ TÓAN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

Căn cứ lập dự tóan chi phí quản lý dự án - Quyết định đầu tư - Quyết định thành lập BQLDA; - Quyết định giao kế họach vốn đầu tư; - Bảng tính lương của cán bộ (đối với BQLDA nhóm I)

  1. Xác định tổng mức chi phí quản lý dự án 2.1.

Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án được duyệt và định mức quy định của cấp quyết định đầu tư để xác định tổng chi phí quản lý dự án (ký hiệu là G QLDA ) theo Mẫu số 01/DT.QLDA kèm theo; 2.2. Xác định giá trị chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư (BQLDA) tự thực hiện (ký hiệu là G TV ); 2.3. Xác định giá trị chi phí những công việc thuộc chi phí quản lý dự án phải thuê tư vấn thực hiện (ký hiệu là G QLDA-TV ); 2.4. Xác định giá trị chi phí những công việc thuộc chi phí quản lý dự án không phải thực hiện do đặc thù của dự án nếu có (ký hiệu là G QLDA-KTH ); 2.5. Tổng mức chi phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư(BQLDA) được sử dụng trong suốt quá trình quản lý dự án được xác định theo công thức (1) dưới đây, ký hiệu G QLDA (CĐT) ; là mức tối đa để lập dự tóan chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư (BQLDA). (1) G QLDA (CĐT) = G QLDA + G TV - G QLDA-TV - G QLDA-KTH

  1. Nội dung dự tóan chi phí quản lý dự án 3.1. Đối với BQLDA nhóm I: Trên cơ sở tiến độ thực hiện dự án theo kế họach, BQLDA phân bổ chi phí quản lý dự án (G QLDA (CĐT) ) đã xác định ở Mẫu số 01/DT.QLDA cho các năm triển khai thực hiện dự án để đưa vào dự tóan chi phí quản lý dự án hàng năm. Nội dung của dự tóan chi phí quản lý dự án hàng năm gồm: (1). Chi tiền lương: lương ngạch bậc theo qũy lương được giao, lương hợp đồng dài hạn đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương. Việc xác định qũy tiền lương cho cán bộ quản lý dự án phải đảm bảo đúng biên chế được duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp tiết kiệm các khỏan chi tiêu khác, BQLDA được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm thu nhập cho người lao động theo quy định hiện hành (hiện nay là Quyết định 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 củaThủ tướng Chính phủ về tiền lương của các ban quản lý xây dựng, Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH ngày 23/12/1999 của Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 củaThủ tướng Chính phủ về tiền lương của các ban quản lý xây dựng). (2). Các khỏan phụ cấp lương: chức vụ, trách nhiệm, khu vực, thu hút, đắt đỏ, thêm giờ, độc hại, nguy hiểm, lưu động, phụ cấp đặc biệt của ngành đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (3). Các khỏan trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, trích nộp khác đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (4). Chi tiền thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (5). Chi phúc lợi: thanh tóan tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (6) Chi làm thêm giờ: chỉ tính cho cá nhân không hưởng phụ cấp thêm giờ ở khỏan (2) thuộc điểm 3 (3.1) mục IV và trường hợp làm thêm giờ tính được thời gian cụ thể theo bảng chấm công và quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện. (7) Chi thanh tóan công tác phí theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (8). Chi mua vật tư văn phòng: dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, sách và tài liệu dùng cho chuyên môn, văn phòng phẩm theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (9). Chi thanh tóan dịch vụ công cộng: điện sinh họat, nước sinh họat, cước phí điện thọai, bưu chính, Fax, vệ sinh môi trường, thanh tóan các dịch vụ khác theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (10). Chi phí mua sắm tài sản phục vụ quản lý: phương tiện phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính. (11) Chi sửa chữa tài sản. (12). Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các lọai, thuê chuyên gia. (13). Chi phí hội nghị, học tập nghiệp vụ theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (14). Chi phí đòan ra, đòan vào (nếu có): Vé máy bay, tiền ăn ở, tiêu vặt… theo quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. (15). Dự phòng: tính bằng 10% của dự tóan. 3.2. Đối với chủ đầu tư (BQLDA) nhóm II: Trên cơ sở tổng mức chi phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư (BQLDA) được sử dụng (G QLDA (CĐT) ) đã xác định ở Mẫu số 01/DT.QLDA; BQLDA tiến hành lập dự tóan chi phí quản lý dự án cho tòan bộ quá trình thực hiện dự án, không phân chia theo năm. Nội dung dự tóan chi phí quản lý dự án gồm: - Các khỏan chi tương ứng từ (6) đến (11) của nhóm I trên đây: - Phụ cấp quản lý dự án: chỉ tính cho những người trực tiếp thực hiện các công việc thuộc quản lý dự án, bao gồm cả cán bộ BQLDA và cán bộ thuộc chủ đầu tư. BQLDA căn cứ mức độ thời gian tham gia quản lý của từng cán bộ và nguồn chi phí quản lý dự án cụ thể để tính tỷ lệ % được hưởng cho cán bộ. Mức chi phụ cấp quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó. - Dự phòng tính bằng 10% của dự tóan.

  2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án - Văn bản đề nghị phê duyệt; - Quyết định thành lập BQLDA; quyết định đầu tư; quyết định giao kế họach vốn đầu tư; - Bản tính chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) thự hiện (Mẫu số 01/DT.QLDA); - Đối với BQLDA nhóm I: Dự tóan chi phí quản lý dự án năm (Mẫu số 02A/DT.QLDA); Bảng tính lương của cán bộ (Phụ biểu F02A/DT.QLDA); - Đối với chủ đầu tư (BQLDA) nhóm II: Dự tóan chi phí quản lý của tòan bộ dự án (Mẫu số 02B/DT.QLDA). V. THẨM ĐỊNH, DUYỆT DỰ TÓAN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

  3. Trình tự thẩm định dự tóan chi phí quản lý dự án: - Thẩm định nội dung công việc, phương pháp tính tóan và kết quả trong Bản tính chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) thực hiện theo Mẫu số 01/DT.QLDA. - Thẩm định sự phù hợp trong việc phân bộ mức chi cho các năm và mức chi của năm kế họach (đối với BQLDA nhóm I); - Thẩm định sự phù hợp của các nội dung chi trong dự tóan với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

  4. Thủ trưởng cơ quan tài chính của cấp quyết định thành lập BQLDA phê duyệt dự tóan năm của BQLDA nhóm I theo Mẫu số 03A/QĐ.QLDA. Chủ đầu tư phê duyệt dự tóan của BQLDA nhóm II theo Mẫu số 03 B/ QĐ.QLDA.

  5. Quyết định phê duyệt dự tóan được gửi chủ đầu tư (BQLDA), cơ quan thanh tóan và các đơn vị có liên quan.

  6. Thời gian thẩm định, phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự tóan theo quy định. VI. QUYẾT TÓAN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

  7. Hồ sơ quyết tóan chi phí quản lý dự án hàng năm đối với BQLDA nhóm I gồm: - Văn bản đề nghị phê duyệt quyết tóan; - Báo cáo quyết tóan chi phí quản lý dự án năm kế họach theo Mẫu số 01/QT.QLDA; - Bảng đối chiếu số liệu thanh tóan chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 04/QT.QLDA; - Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm.

  8. Hồ sơ quyết tóan chi phí quản lý dự án khi dự án hòan thành 2.1. Đối với nhóm I: - Bản Tổng hợp quyết tóan chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 02/QT.QLDA; - Tập bản sao quyết định phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án các năm của dự án. - Báo cáo quyết tóan chi phí quản lý dự án năm cuối theo Mẫu số 01/QT.QLDA; - Bảng đối chiếu số hiệu thanh tóan chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 04/QT.QLDA; - Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm cuối. 2.2. Đối với nhóm II: - Báo cáo quyết tóan chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 03/QT.QLDA; - Bảng đối chiếu số hiệu thanh tóan chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 04/QT.QLDA: - Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

  9. Thẩm tra quyết tóan chi phí quản lý dự án - Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết tóan với dự tóan được duyệt; - Xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và tuân thủ theo chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước; - Xem xét các khỏan tạm ứng cuối năm (nếu có).

  10. Quyết định phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án 4.1. Quyết định phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án năm kế họach đối với BQLDA nhóm I tương tự như Quyết định phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án năm kế họach theo Mẫu số 03A/QT.QLDA; được gửi chủ đầu tư (BQLDA), cơ quan thanh tóan và các đơn vị có liên quan. 4.2. Quyết tóan chi phí quản lý dự án đối với chủ đầu tư (BQLDA) nhóm II được phê duyệt chung trong quyết định phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành. VII. KIỂM TRA

  11. Đơn vị quản lý tài chính – đầu tư thuộc các bộ, ngành, địa phương có kế họach tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án tại các đơn vị chủ đầu tư (BQLDA) thuộc phạm vi quản lý của mình để kịp thời uốn nắn các sai phạm trong quá trình quản lý dự án.

  12. Các chủ đầu tư (BQLDA) tự tổ chức kiểm tra định kỳ hàng qúy về việc thực hiện quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư ở đơn vị, qua đó rút kinh nghiệm để thực hiện quản lý có hiệu quả. VIII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

  13. Trách nhiệm của chủ đầu tư - Chịu trách nhiệm đôn đốc BQLDA thực hiện việc lập dự tóan, lập báo cáo quyết tóan, trình duyệt dự tóan, trình duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này; - Thẩm định và phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án (đối với BQLDA nhóm II) đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.

  14. Trách nhiệm của BQLDA - Thực hiện việc lập dự tóan, lập báo cáo quyết tóan, trình duyệt dự tóan, quyết tóan chi phí quản lý dự án đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này. - Chịu trách nhiệm tòan bộ về việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án; về tính chính xác của số liệu và tính pháp lý của hồ sơ trình duyệt.

  15. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, phê duyệt - Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định dự tóan, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan chi phí quản lý dự án trên cơ sở hồ sơ do BQLDA gửi đến. - Trong quá trình thẩm tra quyết tóan có quyền thu hồi hoặc quy trách nhiệm bồi thường các khỏan chi sai chế độ, yêu cầu BQLDA chấp hành nộp ngân sách nhà nước các khỏan thu nộp theo quy định.

  16. Trách nhiệm của cơ quan kiểm sóat thanh tóan - Chịu trách nhiệm kiểm sóat, thanh tóan chi phí quản lý dự án đầu tư theo dự tóan được duyệt, phù hợp chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này. - Đối chiếu, xác nhận số vốn đã thanh tóan đối với báo cáo quyết tóan chi phí quản lý dự án; đồng thời có ý kiến nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết tóan về việc chấp hành của chủ đầu tư.

  17. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương - Thường xuyên kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  18. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng trên Công báo và thay thế Thông tư số 98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

  19. Các chủ đầu tư, BQLDA đã phê duyệt dự tóan chi phí quản lý dự án trước ngày có hiệu lực của Thông tư này, tiếp tục thực hiện theo dự tóan đã duyệt cho đến hết năm kế họach đối với BQLDA nhóm I và đến khi kết thúc dự án đối với chủ đầu tư (BQLDA) thuộc nhóm II.

  20. Các BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực trong thời gian chưa chuyển đổi hoặc giải thể được theo quy định của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ, tiếp tục thực hiện theo quy định đối với BQLDA nhóm I của Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-118-2007-tt-btc-huong-dan-quan-ly-su-dung-chi-phi-quan-ly-du-an-dau-tu-cua-cac-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc--25991.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan