Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCNHướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

Số hiệu
120/2014/TTLT-BTC-BKHCN
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/08/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy đổi mới công nghệ quốc gia ____________________ __

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng 08 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy đổi mới công nghệ quốc gia; Thực hiện Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ về Tổ chức và họat động của Qũy đổi mới công nghệ quốc gia; Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy đổi mới công nghệ quốc gia như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là "Qũy"); không bao gồm việc hướng dẫn quản lý tài chính đối với các họat động tín dụng về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn của Qũy. Các nội dung hướng dẫn về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn của Qũy được thực hiện theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ.

  1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam và tham gia quản lý Qũy.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính của Qũy 1. Qũy họat động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới và hòan thiện công nghệ.

  1. Qũy là đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được hạch tóan độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khỏan riêng. Đến thời điểm Qũy thực hiện chức năng về các họat động tín dụng (cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn), liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, xem xét và thống nhất các nội dung liên quan đến mô hình tổ chức tài chính nhà nước của Qũy theo đúng quy định tại Điều 2 Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy đổi mới công nghệ quốc gia.

  2. Qũy thực hiện nghĩa vụ thuế và được hưởng chính sách ưu đãi về thuế đối với các họat động tài chính của Qũy trong lĩnh vực chuyển giao, đổi mới và hòan thiện công nghệ theo quy định của các Luật thuế và các văn bản pháp luật hiện hành.

  3. Qũy được tự chủ về tài chính theo quy định đối với tổ chức tài chính nhà nước và thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Hội đồng quản lý Qũy, Giám đốc Qũy chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản đúng mục đích, hiệu quả phù hợp với Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.

  1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về họat động của Qũy; hàng năm hướng dẫn, kiểm tra, xem xét và phê duyệt dự tóan, quyết tóan nguồn ngân sách nhà nước, họat động thu, chi tài chính hằng năm của Qũy và tổng hợp trong báo cáo quyết tóan hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành.

  2. Qũy chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VỐN

Điều 4. Nguồn vốn họat động của Qũy 1. Vốn từ ngân sách nhà nước a) Vốn điều lệ của Qũy là 1.000.000.000.000 đồng (một nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước về họat động khoa học, công nghệ cấp. Qũy được cấp vốn bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước để đạt tổng mức vốn điều lệ của Qũy.

Căn cứ tình hình họat động cụ thể của Qũy, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình b) Qũy được sử dụng đến 50% vốn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các hình thức hỗ trợ lãi suất vay, cho vay ưu đãi, bảo lãnh để vay vốn.

  1. Vốn khác a) Vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngòai nước;

b) Vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước;

c) Lãi cho vay từ các dự án vay vốn của Qũy;

d) Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng và bố trí vốn cho Qũy 1. Vốn của Qũy được sử dụng để tài trợ, cho vay đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, quy định tại Thông tư này và đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích.

  1. Nội dung của nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ do Qũy tài trợ không được trùng lặp với các nhiệm vụ, dự án đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn vốn của Qũy hoặc nguồn vốn khác của Nhà nước.

  2. Qũy được sử dụng nguồn vốn điều lệ được cấp trong thời gian nhàn rỗi, chưa sử dụng tài trợ, cho vay để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo tòan và phát triển vốn cho Qũy nhưng phải đảm bảo an tòan.

  3. Hằng năm, Qũy thực hiện cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn, thực hiện kế họach hóa các nguồn vốn:

a) Qũy chủ động vận động và tiếp nhận các nguồn vốn ngòai ngân sách và nguồn vốn khác theo quy định của Qũy và các quy định có liên quan của Nhà nước;.

b) Qũy thực hiện cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn ngân sách nhà nước cấp để tổng hợp chung trong dự tóan ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

  1. Qũy mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và mở tài khỏan giao dịch tại các ngân hàng thương mại theo quy định. Qũy được bố trí và cấp vốn bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước để đạt tổng mức vốn điều lệ của Qũy theo dự tóan ngân sách nhà nước, các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.

  2. Đối tượng chi, nội dung chi, mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và các quy định tại Thông tư này.

  3. Vốn họat động và tài sản của Qũy phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả theo các phương thức tài trợ của Qũy. Việc giám sát, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vốn và tài sản của Qũy được thực hiện theo các quy định hiện hành về chi ngân sách nhà nước.

  4. Qũy được phép chuyển vốn dư trong năm tài chính sang năm tài chính kế tiếp.

Điều 6. Lập và phê duyệt kế họach tài chính hằng năm của Qũy 1. Hằng năm vào thời điểm xây dựng dự tóan Giám đốc Qũy lập kế họach tài chính của Qũy bao gồm các nội dung:

a) Dự kiến số dư nguồn vốn ngân sách nhà nước, kế họach thu hồi vốn cho vay, thu hồi lãi vay, dự kiến kế họach huy động từ các nguồn khác.

b) Kế họach tài trợ, cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước và ngòai nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Kế họach chi thường xuyên của bộ máy quản lý Qũy.

d) Kế họach bổ sung vốn từ ngân sách nhà nước.

  1. Giám đốc Qũy gửi kế họach tài chính của Qũy cho Ban kiểm sóat, Hội đồng quản lý Qũy. Hội đồng quản lý Qũy thẩm định, thông qua và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Nhà nước bố trí và cấp phát vốn ngân sách cấp hàng năm cho Qũy đảm bảo theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

  3. Giám đốc Qũy lập báo cáo quyết tóan tài chính của Qũy gửi Ban kiểm sóat, Hội đồng quản lý Qũy. Hội đồng quản lý Qũy thẩm định và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định quản lý tài chính.

Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HỌAT ĐỘNG TÀI TRỢ CỦA QŨY

Điều 7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hòan thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia Qũy thực hiện tài trợ cho việc thực hiện các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hòan thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia do các tổ chức, cá nhân đề xuất, bao gồm:

  1. Tài trợ tối đa 100% tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học; quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ theo hợp đồng đã ký kết; tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngòai.

  2. Tài trợ kinh phí thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

  3. Tài trợ tối đa đến 50% công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hòan thành sản phẩm lô số không.

  4. Tài trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ. Đối với các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) tài trợ tối đa đến 70% kinh phí.

  5. Tài trợ tối đa 30% tổng kinh phí của hợp đồng chuyển giao công nghệ các nội dung trong hợp đồng có liên quan đến:

a) Sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp, thông tin, bí quyết kỹ thuật;

b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

d) Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho chuyển giao công nghệ;

d) Chuyên gia tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo Đối với dự án chuyển giao công nghệ phục vụ cho bảo vệ sức khỏe con người và phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, dự án chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) được tài trợ tối đa đến 70% tổng kinh phí hợp đồng chuyển giao công nghệ.

  1. Tài trợ cho sản xuất thử nghiệm, hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với dự án chuyển giao, hòan thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm sản phẩm quốc gia và dự án nghiên cứu phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp. Nội dung và định mức hỗ trợ được vận dụng theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 và Thông tư liên tịch số 219/2012/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ quy định quản lý tài chính đối với Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 và Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.

  2. Tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến tiêu chuẩn, sở hữu trí tuệ. Nội dung và định mức hỗ trợ được vận dụng theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 130/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16 tháng 9 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" và Thông tư số 112/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 12 tháng 8 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đọan 2011-2015.

Điều 8. Tài trợ dự án ươm tạo công nghệ 1. Đối với các dự án ươm tạo công nghệ, Qũy tài trợ cho các nội dung theo quy định tại Khỏan 1, Khỏan 5, Khỏan 7 Điều 7 Thông tư này.

  1. Tài trợ tối đa 100% tổng kinh phí thuê chuyên gia tư vấn, đào tạo cán bộ quản lý dự án, quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, chiến lược thị trường, thuê địa điểm, thông tin liên lạc trong thời hạn tối đa là 3 năm.

Điều 9. Tài trợ các đề tài nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; đề tài nghiên cứu về tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến Qũy thực hiện tài trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; đề tài nghiên cứu về tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.

Điều 10. Tài trợ dự án nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi 1. Tài trợ tối đa 100% tổng kinh phí cho việc tìm kiếm, phát hiện, đánh giá sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi; nghiên cứu hòan thiện sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiến bộ khoa học và công nghệ; xây dựng mô hình và đánh giá mô hình; các họat động cho xây dựng báo cáo nghiên cứu dự án tiền khả thi và khả thi; thuê chuyên gia, tổ chức đào tạo ngắn hạn và đào tạo tại chỗ trong việc áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiến bộ khoa học và công nghệ.

  1. Các tài trợ khác áp dụng Thông tư số 101/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2011 về hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn và miền núi.

Điều 11. Tài trợ dự án đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp 1. Đối với việc tổ chức các khóa học ngắn hạn về chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến được tiến hành chung cho các doanh nghiệp:

a) Tài trợ tối đa 100% thuê chuyên gia tư vấn xây dựng giáo trình, mua giáo trình, chi phí biên sọan giáo trình, phần mềm, thuê hoặc mua trang thiết bị đào tạo (trong trường hợp không thuê được), thuê chuyên gia đào tạo giáo viên giảng dạy, chi phí đào tạo các giáo viên giảng dạy các khóa đào tạo ngắn hạn về chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp.

b) Tài trợ 50% chi phí đào tạo học viên tham dự các khóa học ngắn hạn về chuyển giao, ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe con người, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ tối đa đến 70%.

  1. Đối với việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyển giao, ứng dụng công nghệ cụ thể cho doanh nghiệp:

a) Tài trợ tối đa 50% tổng kinh phí thuê chuyên gia đào tạo, chi phí ăn ở, đi lại, thuê trang thiết bị đào tạo và sọan giáo trình. Đối với các doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe con người, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ tối đa đến 70%.

b) Tài trợ tối đa 50% chi phí đào tạo học viên tham dự các khóa học ngắn hạn. Đối với các doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe con người, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ tối đa đến 70%.

Điều 12. Quản lý và lập kế họach tài trợ 1.

Căn cứ quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Cơ quan điều hành Qũy tổ chức các Hội đồng khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn độc lập để xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tài trợ và trình Hội đồng quản lý Qũy quyết định tài trợ, mức tài trợ, mức thu hồi đối với từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể.

  1. Trong quá trình thực hiện, Hội đồng quản lý Qũy được quyền điều chỉnh mức vốn tài trợ, hỗ trợ để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo tính hiệu quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  2. Việc tài trợ phải được thực hiện đúng đối tượng, vốn tài trợ phải được sử dụng đúng mục đích và phải được giải ngân theo tiến độ thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

  3. Hằng năm, căn cứ kế họach vốn và nhu cầu tài trợ của các đối tượng, Cơ quan điều hành Qũy lập kế họach tài trợ cho các đối tượng theo quy định. Kế họach tài trợ hàng năm phải được Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Chương IV QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA QŨY

Điều 13. Nguồn kinh phí họat động của bộ máy Qũy Nguồn kinh phí cho các họat động của bộ máy Qũy bao gồm:

  1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp để sử dụng theo hình thức hỗ trợ vốn của Qũy.

  2. Lãi từ họat động cho vay của Qũy và lãi tiền gửi.

  3. Thu nhập từ họat động nghiệp vụ khác:

a) Các họat động hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngòai, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến họat động của Qũy;

b) Thanh lý, nhượng bán tài sản của Qũy (sau khi trừ giá trị còn lại và các khỏan chi phí thanh lý, nhượng bán);

c) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi đơn vị, cá nhân chủ trì dự án không trả được nợ;

d) Tài sản hình thành từ vốn ngòai ngân sách và vốn khác của Qũy;

đ) Thu nợ đã xóa nay thu hồi được;

e) Các khỏan thu nhập hợp pháp khác.

Điều 14. Nội dung chi họat động của Qũy 1. Chi cho họat động của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng quản lý Qũy;

b) Chi tổ chức các đòan công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả họat động của Qũy; chi tìm kiếm, xác định nhiệm vụ nghiệp vụ của Qũy.

c) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên của Hội đồng quản lý Qũy;

d) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm; Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;

đ) Chi đòan ra, đòan vào;

e) Các khỏan chi khác.

  1. Chi cho Ban kiểm sóat:

a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban kiểm sóat b) Chi thù lao trách nhiệm của Ban kiểm sóat;

c) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm; chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;

d) Các khỏan chi khác.

  1. Chi cho họat động của Qũy:

a) Tiền lương, tiền công và các khỏan chi theo lương của cán bộ, nhân viên Qũy;

b) Chi tìm kiếm, xác định, xét chọn, thẩm định các nhiệm vụ tài trợ và các nhiệm vụ được cho vay, bảo lãnh để vay vốn; kiểm tra, kiểm tóan độc lập, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý nhiệm vụ;

c) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết họat động của Qũy, biên sọan và in ấn sách chuyên khảo, tài liệu của Qũy;

d) Chi tổ chức các hội đồng khoa học, họat động của các chuyên gia tư vấn độc lập cho tìm kiếm, xác định, xét chọn các nhiệm vụ, dự án của Qũy;

đ) Chi mua tài liệu, tư liệu, thông tin tuyên truyền, quảng bá, xây dựng và duy trì trang Web phục vụ cho các họat động của Qũy;

e) Chi tôn vinh, thông tin tuyên truyền phổ biến nhân rộng bài học kinh nghiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân điển hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Qũy;

g) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia công nghệ, nhu cầu và nguồn cung công nghệ, sáng chế hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Qũy, phục vụ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp;

h) Chi tiền thuê trụ sở làm việc (nếu có), điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm cho họat động của Qũy;

i) Chi xăng xe, thuê phương tiện;

k) Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị;

l) Chi đòan ra, đòan vào;

m) Chi thu hồi nợ vay và lãi vay từ nguồn vốn của Qũy;

n) Các khỏan chi khác.

  1. Mức chi a) Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Hội đồng quản lý Qũy: - Chủ tịch: 5.000.000 đồng/tháng; - Phó chủ tịch: 4.500.000 đồng/tháng; - Thành viên: 4.000.000 đồng/tháng.

b) Mức thù lao trách nhiệm của Ban kiểm sóat: - Trưởng ban; 1.000.000 đồng/tháng; - Thành viên: 800.000 đồng/tháng.

c) Lương và phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên, cộng tác viên của cơ quan điều hành Qũy được thực hiện như sau: Cán bộ, nhân viên của Qũy được hưởng lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác theo quy định như đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Đến thời điểm Qũy thực hiện cơ chế quản lý tài chính liên quan đến họat động tín dụng về cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ xem xét, nghiên cứu và thống nhất hướng dẫn cơ chế chi trả lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác của cán bộ, nhân viên của Qũy như đối với họat động của Ngân hàng phát triển Việt Nam theo đúng quy định tại Điều 16 Điều lệ Qũy ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và họat động của Qũy đổi mới công nghệ quốc gia.

d) Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 14 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước. Đối với một số nội dung chi, mức chi chưa được ban hành trong các quy định hiện hành, căn cứ vào tình hình triển khai thực tế, Hội đồng quản lý Qũy đề xuất, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học xem xét, thống nhất quyết định.

Điều 15. Chế độ tài chính của Qũy 1. Qũy được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí họat động thường xuyên như đối với đơn vị sự nghiệp theo đúng quy định hiện hành. Trong 03 năm đầu, khi nguồn thu lãi vốn cho vay và các nguồn thu hợp pháp của Qũy chưa có để chi họat động của Qũy, Giám đốc Qũy lập dự tóan trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định về kinh phí họat động của Qũy sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.

  1. Qũy được tự chủ kinh phí chi thường xuyên theo phương án tự chủ được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, bao gồm:

a) Qũy lương, các khỏan có tính chất lương và họat động bộ máy;

b) Chi họat động bộ máy bổ sung từ nguồn thu họat động tài chính;

c) Chi Hội đồng quản lý Qũy, Ban kiểm sóat;

d) Chi phí tìm kiếm, xét chọn, đánh giá, thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu;

đ) Chi công bố thông tin, tuyên truyền quảng bá họat động của Qũy, chi mua, dịch tài liệu, thuê bao đường truyền internet, thu thập thông tin.

Căn cứ kế họach tài chính hàng năm được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và các khỏan thu hợp pháp của Qũy, Qũy được áp dụng quy định tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành.

  1. Giám đốc Qũy có trách nhiệm, xây dựng quy chế, định mức chi tiêu nội bộ phù hợp với các quy định của nhà nước trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt làm căn cứ thực hiện, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Qũy phải gửi quy chế chỉ tiêu nội bộ cho cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi quản lý đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm sóat chi theo quy định.

Điều 16. Quản lý và sử dụng tài sản Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Qũy được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành áp dụng.

Điều 17. Phân phối thu nhập và sử dụng các qũy 1. Phân phối thu nhập Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm của Qũy được phân phối như sau:

a) Trích 25% vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp;

b) Trích trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy dự phòng ổn định thu nhập áp dụng như đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Số còn lại sau khi trích lập các qũy trên sẽ được bổ sung vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp.

  1. Mục đích sử dụng các qũy a) Qũy phát triển họat động sự nghiệp được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc và các nội dung khác theo quy định.

b) Qũy khen thưởng dùng để: thưởng cho những cá nhân, tập thể của Qũy và ngòai Qũy có thành tích họat động cho Qũy.

c) Qũy dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.

d) Qũy phúc lợi dùng để: đầu tư, góp vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi của Qũy, chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức của Qũy; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ viên chức của Qũy; đóng góp cho Qũy phúc lợi xã hội và chi các họat động phúc lợi khác.

  1. Giám đốc Qũy phối hợp với Ban chấp hành công đòan Qũy để quản lý, sử dụng các qũy khen thưởng và phúc lợi nêu trên.

Chương V CÔNG TÁC KẾ TÓAN, THỐNG KÊ, QUYẾT TÓAN

Điều 18. Công tác thống kê, kế tóan và quyết tóan 1. Qũy tổ chức thực hiện công tác thống kê theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thống kê;

  1. Qũy tổ chức thực hiện công tác kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Năm tài chính của Qũy bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hằng năm.

  2. Định kỳ hằng năm Qũy lập và nộp báo cáo tài chính cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra, xét duyệt quyết tóan của Qũy theo quy định hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết tóan năm của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính.

Điều 19. Kiểm tra tài chính 1. Hằng năm Qũy thực hiện tự kiểm tra tài chính kế tóan theo "Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế tóan tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách Nhà nước" ban hành theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Qũy thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra tài chính của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Kiểm tóan Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Báo cáo tài chính hằng năm của Qũy phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập. Hằng năm, Trưởng Ban kiểm sóat của Qũy trình Hội động quản lý Qũy kế họach kiểm tóan Báo cáo tài chính của Qũy.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014.

  1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu thực hiện trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để phối hợp nghiên cứu, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Quốc Khánh

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-120-2014-ttlt-btc-bkhcn-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-doi-moi-cong-nghe-quoc-gia--37708.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan