Thông tư số 41/2009/TT-BTCHướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam

Số hiệu
41/2009/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/03/2009
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 9 tháng 03 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính đối với Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam (sau đây gọi là Qũy) được thành lập và họat động theo Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc họat động tài chính của Qũy 1. Qũy là tổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh họat động thu, chi đối với kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được mở tài khỏan tại Ngân hàng thương mại để phản ánh họat động đối với nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.

  1. Qũy họat động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Họat động của Qũy phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các chính sách tài chính có liên quan và quy định tại Thông tư này; Qũy không được sử dụng kinh phí để họat động kinh doanh, không cho vay hoặc các họat động khác trái với quy định tại Thông tư này.

  2. Qũy hạch tóan bằng tiền Việt Nam đồng, trường hợp nhận được tài trợ bằng tiền nước ngòai thì Qũy phải bán số ngọai tệ đó cho ngân hàng lấy tiền Việt Nam đồng để hạch tóan.

  3. Qũy phải công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các qũy có nguồn từ ngân sách nhà nước và các qũy có nguồn từ các khỏan đóng góp của nhân dân và Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 3. Qũy có các nguồn thu sau:

  1. Ngân sách nhà nước cấp hàng năm căn cứ vào nhu cầu họat động trợ giúp pháp lý và khả năng ngân sách nhà nước.

  2. Tiền (hoặc tài sản) do các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước đóng góp tự nguyện và tài trợ cho Qũy phù hợp với các quy định của pháp luật.

  3. Các khỏan thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và từ các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 4. Họat động hỗ trợ của Qũy 1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng họat động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;

  1. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu làm việc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, chi nhánh của Trung tâm và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở các tỉnh thuộc diện ngân sách trung ương phải hỗ trợ, các địa phương có khó khăn đột xuất.

  2. Hỗ trợ họat động trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của nhà tài trợ hoặc Dự án có cam kết riêng phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;

  3. Hỗ trợ bồi thường trợ giúp pháp lý khi người thực hiện trợ giúp pháp lý trợ giúp sai gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

  4. Nội dung chi hỗ trợ từ Qũy phải bảo đảm không trùng lặp với nội dung và đối tượng chi từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án hợp tác và các họat động khác đã có hỗ trợ cho công tác trợ giúp pháp lý.

Điều 5. Nội dung chi, mức chi cho họat động quản lý Qũy 1. Nội dung chi - Chi tiền lương và các khỏan phụ cấp theo lương, các khỏan đóng góp theo quy định cho cán bộ, công chức, viên chức quản lý Qũy, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có) theo quy định; - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ họat động của Qũy; - Chi bảo đảm họat động thường xuyên cho công tác quản lý Qũy như vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin, tuyên truyền liên lạc, thuê mướn và một số khỏan chi thường xuyên khác; - Chi đòan ra, đòan vào phục vụ cho công tác xây dựng, quản lý và phát triển Qũy; - Chi truyền thông xây dựng và phát triển Qũy; - Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong trong việc tham gia xây dựng và phát triển Qũy theo quy định; - Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của Qũy; - Các khỏan chi khác có liên quan đến họat động của Qũy.

  1. Mức chi Các khỏan chi trên đây phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước hoặc thực hiện theo đúng cam kết với các nhà tài trợ đối với các khỏan tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước (nếu có).

  2. Nguồn kinh phí chi cho họat động quản lý Qũy Nguồn kinh phí chi cho họat động quản lý Qũy tại điểm 1 nêu trên được trích tối đa là 10% trên tổng kinh phí chi họat động của Qũy được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

Điều 6. Lập dự tóan, phân bổ dự tóan và quyết tóan ngân sách hàng năm của Qũy Việc lập dự tóan, chấp hành và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của Qũy thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm đặc thù cho phù hợp với họat động của Qũy, cụ thể như sau:

  1. Lập kế họach ngân sách hàng năm: Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ và mục tiêu trợ giúp pháp lý, căn cứ vào hướng dẫn lập dự tóan ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính, Qũy lập dự tóan thu, chi gửi Cục Trợ giúp pháp lý để tổng hợp vào dự tóan ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt theo quy định hiện hành. Đối với nội dung hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phương tiện:

Căn cứ vào thực trạng trang thiết bị và phương tiện phục vụ nhiệm vụ trợ giúp pháp lý của các đơn vị trợ giúp pháp lý, đề nghị của các địa phương, đơn vị gửi đến và khả năng kinh phí của Qũy, Qũy có trách nhiệm thẩm tra và đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho từng đơn vị trợ giúp pháp lý tổng hợp chung vào dự tóan chi ngân sách gửi Bộ Tài chính.

  1. Phân bổ dự tóan: Trên cơ sở dự tóan được giao, Bộ Tư pháp dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm họat động của Qũy gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định (riêng đối với nội dung hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phương tiện phải chi tiết theo đơn vị hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, số tiền hỗ trợ). Sau khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp giao dự tóan thu chi cho Qũy làm căn cứ thực hiện.

  2. Đối với họat động hỗ trợ đột xuất, họat động ngòai kế họach phát sinh trong năm, Bộ Tư pháp có văn bản gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định.

  3. Công tác kế tóan, quyết tóan: - Qũy phải tổ chức công tác kế tóan - thống kê, mở sổ sách theo dõi họat động thu, chi của Qũy và phải bảo đảm đầy đủ chứng từ hóa đơn; hàng năm phải báo cáo quyết tóan thu, chi Qũy theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp. - Bộ Tư pháp có trách nhiệm phê duyệt quyết tóan của Qũy, tổng hợp vào quyết tóan của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính để thẩm định theo quy định hiện hành. - Qũy chịu sự thanh tra, kiểm tra về các họat động tài chính Qũy của Bộ Tư pháp, của cơ quan tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

Nơi nhận: - TTCP, các Phó TTCP; - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ; - VP TW và các Ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan NN; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Sở TC, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Qũy Trợ giúp pháp lý- Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ HCSN;

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Sỹ Danh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-2009-tt-btc-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-tro-giup-phap-ly-viet-nam--12265.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan