Thông tư số 174/2012/TT-BTCHướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam
- Số hiệu
- 174/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/10/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 174/2012/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2012
THÔNG TƯ
Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đọan 2011-2020.
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính đối với Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam như sau:
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính đối với Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam (sau đây gọi là Qũy) được thành lập và họat động theo Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam. Đối với họat động trợ giúp pháp lý từ các chương trình giảm nghèo, dự án của Nhà nước cho công tác trợ giúp pháp lý được cấp qua Qũy trợ giúp pháp lý Việt Nam thì thực hiện theo cơ chế tài chính của chương trình, dự án đó (nếu có); trong trường hợp nếu không có cơ chế tài chính riêng thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Nguyên tắc họat động tài chính của Qũy 1. Qũy là tổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh họat động thu, chi đối với kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được mở tài khỏan tại Ngân hàng thương mại để phản ánh họat động đối với nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.
-
Qũy họat động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Họat động của Qũy phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các chính sách tài chính có liên quan và quy định tại Thông tư này; Qũy không được sử dụng kinh phí để họat động kinh doanh, không cho vay hoặc các họat động khác trái với quy định tại Thông tư này.
-
Qũy hạch tóan bằng tiền Việt Nam đồng, trường hợp nhận được tài trợ bằng tiền nước ngòai thì Qũy phải bán số ngọai tệ đó cho ngân hàng lấy tiền Việt Nam đồng để hạch tóan.
-
Qũy phải công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các qũy có nguồn từ ngân sách nhà nước và các qũy có nguồn từ các khỏan đóng góp của nhân dân và Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
-
Mọi họat động thu, chi về tài chính của Qũy phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, kế tóan và Quy chế tổ chức và họat động của Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam.
Điều 3. Qũy có các nguồn thu sau:
-
Ngân sách nhà nước cấp hàng năm căn cứ vào nhu cầu họat động trợ giúp pháp lý và khả năng ngân sách nhà nước.
-
Kinh phí từ chương trình giảm nghèo, dự án của Nhà nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và từ các chương trình giảm nghèo, dự án khác của Nhà nước cho công tác trợ giúp pháp lý được cấp qua Qũy.
-
Tiền (hoặc tài sản) do các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước đóng góp tự nguyện và tài trợ cho Qũy phù hợp với các quy định của pháp luật.
-
Các khỏan thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và từ các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 4. Họat động hỗ trợ của Qũy 1. Họat động hỗ trợ của Qũy cho công tác trợ giúp pháp lý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Họat động thực hiện Chương trình, dự án của Nhà nước ủy thác qua Qũy.
a) Họat động hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đọan 2011-2020.
b) Đối với họat động hỗ trợ pháp lý từ các chương trình giảm nghèo, dự án của Nhà nước cho công tác trợ giúp pháp lý được cấp qua Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam thực hiện theo các văn bản của cấp có thẩm quyền quy định họat động hỗ trợ pháp lý đối với chương trình, dự án đó.
c) Nội dung chi hỗ trợ từ Qũy không trùng lặp với nội dung chi từ nguồn NSNN cấp hàng năm, từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn kinh phí dự án hợp tác và các nguồn khác cho công tác trợ giúp pháp lý.
Điều 5. Nội dung chi, mức chi 1. Nội dung, mức chi cho họat động quản lý Qũy: 1.1. Nội dung chi:
a) Chi tiền lương và các khỏan phụ cấp theo lương, các khỏan đóng góp theo quy định cho cán bộ, công chức, viên chức quản lý Qũy, chi lương làm thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có); chi cộng tác viên của Qũy theo quy định.
b) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ họat động của Qũy.
c) Chi bảo đảm họat động thường xuyên cho công tác quản lý Qũy như vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin, tuyên truyền liên lạc, thuê mướn và một số khỏan chi thường xuyên khác.
d) Chi đòan ra, đòan vào phục vụ cho công tác xây dựng, quản lý và phát triển Qũy.
đ) Chi truyền thông xây dựng và phát triển Qũy.
e) Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia xây dựng và phát triển Qũy theo quy định.
g) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của Qũy.
h) Các khỏan chi để thực hiện công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, chi, sử dụng các nguồn tài chính của các chương trình, dự án (bằng vốn trong nước) về trợ giúp pháp lý được cấp qua Qũy trợ giúp pháp lý: Chi tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ quản lý, sử dụng kinh phí; kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kinh phí được hỗ trợ; chi tổ chức các hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết.
i) Các khỏan chi khác có liên quan đến họat động của Qũy. 1.2. Mức chi: Các khỏan chi trên đây phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước.
- Nội dung chi, mức chi thực hiện họat động hỗ trợ của Qũy theo Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ: 2.1. Nội dung chi:
a) Chi hỗ trợ nâng cao chất lượng họat động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý: - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho người thuộc nguồn bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý. - Hỗ trợ tổ chức họat động nghiên cứu, khảo sát, hội thảo, tọa đàm, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ trực tiếp nhiệm vụ trợ giúp pháp lý. - Hỗ trợ công tác truyền thông; xuất bản tài liệu, sách, tờ gấp pháp luật và các ấn phẩm khác phục vụ cho họat động trợ giúp pháp lý. - Chi hỗ trợ thực hiện vụ việc cho tổ chức trợ giúp pháp lý, bao gồm các vụ việc phức tạp, điển hình hoặc có ảnh hưởng lớn trong dư luận xã hội hoặc vì lý do bảo vệ công lý. - Chi hỗ trợ họat động xác minh, kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý. - Chi hỗ trợ họat động trợ giúp pháp lý lưu động, sinh họat câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. - Các khỏan chi khác phục vụ cho việc nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu làm việc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, chi nhánh của Trung tâm và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở các tỉnh thuộc diện ngân sách trung ương phải hỗ trợ, các địa phương có khó khăn đột xuất.
c) Chi hỗ trợ họat động trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của nhà tài trợ hoặc Dự án có cam kết riêng phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
d) Chi hỗ trợ bồi thường trợ giúp pháp lý và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2.2. Mức chi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước.
- Nội dung chi, mức chi thực hiện họat động hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo theo Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg.
Điều 6. Lập dự tóan, phân bổ dự tóan và quyết tóan ngân sách hàng năm của Qũy Việc lập dự tóan, chấp hành và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của Qũy thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm đặc thù cho phù hợp với họat động của Qũy, cụ thể như sau:
- Lập dự tóan: Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ và mục tiêu họat động trợ giúp pháp lý, căn cứ vào hướng dẫn lập dự tóan ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; Qũy lập dự tóan thu chi gửi Cục Trợ giúp pháp lý để tổng hợp chung vào dự tóan ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt thảo quy định hiện hành, trong đó chi tiết kinh phí để thực hiện các họat động như sau:
a) Dự tóan kinh phí thực hiện họat động hỗ trợ của Qũy cho công tác trợ giúp pháp lý theo quy định tại Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Dự tóan kinh phí thực hiện họat động thực hiện chương trình, dự án của Nhà nước ủy thác qua Qũy, gồm: - Họat động hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo theo quy định tại Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Các họat động thực hiện các chương trình, dự án khác.
c) Dự tóan kinh phí thực hiện họat động quản lý Qũy.
- Phân bổ dự tóan:
a) Trên cơ sở dự tóan được giao, Bộ Tư pháp dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm họat động của Qũy gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định. Phân bổ dự tóan chi tiết theo các nội dung sau: - Kinh phí thực hiện họat động hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Kinh phí thực hiện họat động thực hiện chương trình, dự án của Nhà nước ủy thác qua Qũy. - Kinh phí họat động quản lý Qũy.
b) Sau khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp giao dự tóan thu, chi cho Qũy làm căn cứ thực hiện. Trên cơ sở dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, Qũy phân bổ kinh phí thực hiện các họat động theo từng họat động hỗ trợ, các địa phương nhận hỗ trợ (chi tiết theo từng đơn vị nhận hỗ trợ). Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (không phải là đơn vị dự tóan): Kinh phí thực hiện nhiệm vụ bố trí trong dự tóan của Qũy, Qũy thông báo số kinh phí cho các đơn vị biết để phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
- Cấp phát kinh phí:
a) Trường hợp đơn vị tiếp nhận kinh phí là các đơn vị dự tóan độc lập:
Căn cứ Hợp đồng giữa Qũy và đơn vị tiếp nhận kinh phí, Qũy cấp tạm ứng kinh phí theo Hợp đồng đã ký kết (bằng hình thức chuyển khỏan) cho đơn vị. Khi thực hiện xong Hợp đồng, đơn vị tiếp nhận kinh phí lập Bảng quyết tóan khối lượng công việc đã thực hiện có xác nhận của đơn vị chủ quản gửi Qũy trước ngày 15/12 hàng năm để nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng. Biên bản nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng là cơ sở để thực hiện thanh, quyết tóan số tiền đã tạm ứng và Qũy thanh tóan tiếp số còn lại cho các đơn vị nhận hỗ trợ. Trong trường hợp đơn vị tiếp nhận kinh phí chưa hòan thành khối lượng công việc trong Hợp đồng phải có văn bản giải thích rõ lý do, để Qũy tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi hoặc chuyển kinh phí sang năm sau thực hiện.
b) Đối với họat động hỗ trợ cho các đơn vị không phải là đơn vị dự tóan (các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp) thực hiện: trên cơ sở dự tóan triển khai họat động của các đơn vị, Qũy tạm ứng cho các đơn vị các nội dung được chi bằng tiền mặt, khi thực hiện xong công việc, các đơn vị hòan tất chứng từ gửi cho Qũy để thanh tóan tạm ứng. Đối với các nội dung chi theo thanh tóan chuyển khỏan cho nhà cung cấp dịch vụ (như chi phí in ấn tài liệu, thuê hội trường, chi phí đào tạo ...) Qũy sẽ trực tiếp thanh tóan trên cơ sở Hợp đồng được ký giữa Qũy và nhà cung cấp dịch vụ.
- Sử dụng và quyết tóan kinh phí:
a) Việc sử dụng và quyết tóan kinh phí hỗ trợ từ nguồn Qũy phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật. Chứng từ lưu giữ tại Qũy làm căn cứ quyết tóan kinh phí với ngân sách nhà nước là: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, xác nhận của Qũy về việc hòan thành các nhiệm vụ; các chứng từ chi cụ thể sẽ lưu giữ tại đơn vị kế tóan trực tiếp chi tiêu (các đơn vị nhận kinh phí hỗ trợ). Các đơn vị được cấp kinh phí chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ về các khỏan chi đã thanh, quyết tóan với Qũy. Đối với các họat động do Qũy và các đơn vị trong Bộ Tư pháp thực hiện: Qũy có trách nhiệm lưu giữ tòan bộ hồ sơ, chứng từ chi tiêu làm căn cứ quyết tóan chi ngân sách nhà nước.
b)
Căn cứ dự tóan hàng năm được phê duyệt, Giám đốc Qũy có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận hỗ trợ thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí phù hợp với quy định của pháp luật ngân sách nhà nước; tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành; quy định về quản lý tài chính Qũy cũng như Quy chế về tổ chức và họat động của Qũy;
c) Trường hợp khỏan tài trợ là tài sản không phù hợp với điều kiện sử dụng của Qũy thì Qũy trình cấp có thẩm quyền cho phép bán theo hình thức đấu giá và thực hiện theo đúng quy chế đấu giá do Nhà nước quy định; số tiền thu được qua đấu giá sau khi trừ chi phí hợp lý phải sử dụng đúng mục đích, tôn chỉ họat động của Qũy.
d) Công tác kế tóan, quyết tóan: Qũy phải tổ chức bộ máy kế tóan, bố trí người làm kế tóan, người làm kế tóan trưởng (phụ trách kế tóan) theo quy định hiện hành. Qũy phải tổ chức công tác kế tóan - thống kê, mở sổ sách theo dõi họat động thu, chi của Qũy và phải bảo đảm đầy đủ chứng từ hóa đơn; hàng năm phải báo cáo quyết tóan thu, chi Qũy theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp. Qũy phải lập báo cáo tài chính đối với các khỏan tài trợ nước ngòai theo quy định của nhà tài trợ (nếu có). Qũy phải xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định hiện hành. Kinh phí của Qũy cuối năm không sử dụng hết được chuyển năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Qũy đã quy định.
Căn cứ kết quả đối chiếu số dư, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm thực hiện chuyển số dư ngân sách năm trước sang năm sau theo quy định hiện hành. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm phê duyệt quyết tóan của Qũy để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp vào quyết tóan của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính để thẩm định theo quy định hiện hành. Qũy chịu sự kiểm tra về các họat động tài chính Qũy của Cục Trợ giúp pháp lý; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tư pháp, cơ quan tài chính và cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
- Đối với những hỗ trợ tài chính từ nguồn tài trợ đã được thỏa thuận, Qũy có trách nhiệm thực hiện đúng sự ủy quyền hoặc mục tiêu, nội dung, địa chỉ tài trợ đã được thỏa thuận giữa Qũy với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ trong nước và nước ngòai phù hợp với mục đích họat động của Qũy và pháp luật Việt Nam. Đối với nguồn kinh phí tài trợ không có thỏa thuận, thực hiện theo Kế họach do Giám đốc Qũy phê duyệt.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/12 /2012 và thay thế Thông tư số 41/2009/TT-BTC ngày 9/3/2009 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-174-2012-tt-btc-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-tro-giup-phap-ly-viet-nam--27984.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020