Thông tư số 44/2003/TT-BTCHướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
- Số hiệu
- 44/2003/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/05/2003
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước __________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau: Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này áp dụng cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các Tổng Công ty nhà nước (sau đây gọi chung là Bộ), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) và các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) quản lý. Thông tư này không áp dụng cho các dự án thuộc ngân sách xã; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngòai; dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng; dự án mua sở hữu bản quyền.
-
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trong nước của các cấp ngân sách nhà nước, vốn vay nợ nước ngòai của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngòai cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) chỉ thanh tóan cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng được sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định của Luật NSNN và Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.
-
Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc bằng nguồn vốn chi sự nghiệp trong dự tóan NSNN, các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có tách riêng nguồn vốn NSNN đầu tư cho các hạng mục, công việc hoặc các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn nhưng không thể tách riêng được vốn ngân sách mà nguồn vốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức vốn đầu tư của dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, được bố trí vào kế họach đầu tư và kế họach chi sự nghiệp hàng năm của Nhà nước (sau đây gọi chung là kế họach năm) và có đủ điều kiện được thanh tóan vốn theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và quy định tại Thông tư này.
-
Các dự án được đầu tư bằng vốn chi sự nghiệp trong dự tóan NSNN (sau đây gọi tắt là vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư) chỉ được áp dụng trong các trường hợp sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp). Không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới.
-
Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm sóat, thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện thanh tóan vốn. Các tổ chức ngân hàng thương mại có vai trò là ngân hàng phục vụ đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) phải tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý tài chính dự án ODA tùy thuộc chức năng và nhiệm vụ được giao. Phần 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. LẬP VÀ THÔNG BÁO KẾ HỌACH THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ, VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ I. CÁC DỰ ÁN CHỈ ĐƯỢC GHI KẾ HỌACH VỐN ĐẦU TƯ XDCB HÀNG NĂM CỦA NHÀ NƯỚC KHI CÓ ĐỦ CÁC YÊU CẦU SAU:
-
Đối với các dự án quy họach: phải có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy họach và dự tóan chi phí công tác quy họach được duyệt theo thẩm quyền.
-
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải nằm trong quy họach phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt, phải có văn bản cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư và dự tóan chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền.
-
Đối với các dự án chuẩn bị thực hiện dự án: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm tháng 10 của năm trước năm kế họach và dự tóan chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án.
-
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm tháng 10 của năm trước năm kế họach, có thiết kế kỹ thuật (TKKT) và tổng dự tóan (TDT) được duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt đối với những dự án nhóm A, B nếu chưa có TKKT và TDT được duyệt, thì trong quyết định đầu tư phải quy định mức vốn của từng hạng mục công trình, có thiết kế và dự tóan hạng mục công trình thi công trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các dự án nhóm C phải bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 2 năm.
-
Đối với các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp: dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên phải có các thủ tục đầu tư như điểm 2, 3, 4 trên đây; dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng phải có thiết kế - dự tóan được duyệt. II. LẬP KẾ HỌACH VỐN ĐẦU TƯ, KIỂM TRA VÀ THÔNG BÁO KẾ HỌACH THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM :
-
Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư: Trong thời gian lập dự tóan NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế họach vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp vào dự tóan NSNN theo quy định của Luật NSNN. Đối với dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:
Căn cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư lập kế họach chi đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp, gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp vào dự tóan NSNN theo quy định của Luật NSNN.
-
Các Bộ tổng hợp, lập kế họach vốn đầu tư gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư. UBND các tỉnh lập dự tóan ngân sách địa phương về phần kế họach vốn đầu tư trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét có ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư.
-
Sau khi dự tóan NSNN được Quốc hội quyết định và Thủ tướng Chính phủ giao: 3.1- Các Bộ (đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý) phân bổ và quyết định giao kế họach vốn đầu tư cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu tư thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngòai nước; cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan NSNN hàng năm. 3.2- UBND các cấp (đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý) lập phương án phân bổ vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND phân bổ và quyết định giao kế họach vốn đầu tư cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu tư thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngòai nước; cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan NSNN hàng năm. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định. Phòng Tài chính huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý. Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Chính phủ còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng từng nguồn vốn đầu tư. Sau khi phân bổ vốn đầu tư từng dự án, UBND tỉnh gửi kế họach vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; UBND huyện gửi kế họach vốn đầu tư cho Sở Tài chính - Vật giá. 3.3- Các dự án được phân bổ vốn trong kế họach năm phải theo đúng quy định sau đây: - Đảm bảo các điều kiện của dự án được bố trí kế họach vốn đầu tư theo quy định tại mục I khỏan A phần II Thông tư này. - Đảm bảo phân bổ vốn theo quy định tại điểm 3.1 và 3.2 trên đây. (Mẫu biểu triển khai kế họach vốn đầu tư theo phụ lục số 01).
-
Kiểm tra và thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư XDCB hàng năm: 4.1- Đối với dự án Trung ương quản lý: Sau khi đã phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án, các Bộ gửi kế họach vốn đầu tư cho Bộ Tài chính để kiểm tra theo quy định tại điểm 3.3 trên đây. Sau khi kiểm tra, nếu kế họach phân bổ chưa đảm bảo các yêu cầu trên đây thì Bộ Tài chính có văn bản đề nghị các Bộ điều chỉnh lại. Trường hợp các Bộ không điều chỉnh lại hoặc đã điều chỉnh nhưng vẫn không đúng quy định, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. 4.2- Đối với các dự án thuộc UBND tỉnh, UBND huyện quản lý: Trường hợp kế họach phân bổ chưa đúng với quy định tại điểm 3.3 trên đây, Sở Tài chính - Vật giá hoặc Phòng Tài chính huyện có văn bản báo cáo UBND tỉnh hoặc UBND huyện xem xét điều chỉnh. 4.3- Sau khi kế họach vốn đầu tư đã phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp với quy định, các Bộ và UBND các tỉnh, UBND huyện giao chỉ tiêu kế họach cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khỏan để theo dõi, làm căn cứ kiểm sóat, thanh tóan vốn. 4.4- Thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư cho từng dự án: Kế họach thanh tóan vốn đầu tư là kế họach phân bổ vốn cho từng dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của NSNN đã đủ điều kiện như quy định tại điểm 3.3 trên đây. Việc thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư thực hiện như sau: - Đối với các dự án do các Bộ quản lý, Bộ Tài chính thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư cho Kho bạc nhà nước để làm căn cứ thanh tóan vốn cho các dự án, đồng gửi cho các Bộ để theo dõi, phối hợp quản lý. - Đối với các dự án do tỉnh, huyện quản lý, Sở Tài chính - Vật giá hoặc Phòng Tài chính huyện thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư cho Kho bạc nhà nước để làm căn cứ thanh tóan vốn cho các dự án, đồng gửi cho các ngành quản lý có dự án để theo dõi, phối hợp quản lý. Trường hợp Sở Tài chính - Vật giá hoặc Phòng Tài chính huyện chưa có thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư sang Kho bạc nhà nước thì Kho bạc nhà nước căn cứ vào Quyết định giao kế họach của UBND tỉnh hoặc UBND huyện để tạm cấp vốn thanh tóan cho dự án.
-
Chủ đầu tư phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của dự án để kiểm tra, thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư cho các dự án, bao gồm: - Văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy họach; Văn bản cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư; - Dự tóan chi phí cho công tác quy họach, chuẩn bị đầu tư hoặc chuẩn bị thực hiện dự án; - Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt TKKT và TDT. III. ĐIỀU CHỈNH KẾ HỌACH THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ HÀNG NĂM :
-
Nguyên tắc: - Các Bộ, địa phương rà sóat tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế họach vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế họach vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hòan thành vượt kế họach trong năm. - Trước khi gửi kế họach điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan Tài chính, các Bộ, địa phương làm việc với Kho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế họach năm đã thanh tóan cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được.
-
Cơ quan Tài chính các cấp rà sóat để thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư điều chỉnh cho từng dự án như quy định tại điểm 4 mục II khỏan A phần II Thông tư này.
-
Thời hạn điều chỉnh kế họach thanh tóan vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 31 tháng 12. B. THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ, VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ I. MỞ TÀI KHỎAN:
-
Đối với vốn trong nước: - Chủ đầu tư (Ban QLDA) được mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm sóat thanh tóan và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư. - Kho bạc nhà nước hướng dẫn mở tài khỏan cho các chủ đầu tư.
-
Đối với vốn nước ngòai: Chủ đầu tư (Ban QLDA) được mở tài khỏan tại ngân hàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng. II. TÀI LIỆU CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN: Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm sóat thanh tóan vốn đầu tư, chủ đầu tư (Ban QLDA) phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan thanh tóan các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh) bao gồm:
-
Đối với dự án quy họach: - Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy họach; - Dự tóan chi phí cho công tác quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu (trường hợp đấu thầu), Quyết định chỉ định thầu hoặc quyết định giao nhiệm vụ; - Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
-
Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: - Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư; - Dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu (trường hợp đấu thầu), Quyết định chỉ định thầu hoặc quyết định giao nhiệm vụ; - Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
-
Đối với dự án chuẩn bị thực hiện dự án: - Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) hoặc báo cáo đầu tư (BCĐT) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền. Ngòai ra: Đối với công việc không tổ chức đấu thầu: - Dự tóan chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định chỉ định thầu (đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên); - Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Đối với công việc tổ chức đấu thầu: - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu; - Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu (gồm các tài liệu đi kèm bản hợp đồng kinh tế: bản tiên lượng của hồ sơ mời thầu được duyệt; bản tiên lượng tính giá dự thầu kèm theo biểu giá chi tiết của nhà thầu và các điều kiện thay đổi về giá (nếu có), điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng).
-
Đối với dự án thực hiện đầu tư: - BCNCKT hoặc BCĐT và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (trường hợp chưa có trong bước chuẩn bị thực hiện dự án); - TDT kèm theo quyết định phê duyệt TKKT và TDT; Ngòai ra: Đối với công việc không tổ chức đấu thầu: - Dự tóan chi tiết được duyệt cho từng công việc, hạng mục công trình; - Quyết định chỉ định thầu (đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên); - Bảo lãnh tạm ứng đối với dự án ODA (theo yêu cầu của nhà tài trợ quy định trong Hiệp định); Trường hợp dự án đầu tư bằng vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngòai thực hiện phải có bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp có tạm ứng); - Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Riêng thiết bị nhập khẩu phải có văn bản phê duyệt hợp đồng của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Đối với công việc tổ chức đấu thầu: - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu; - Bảo lãnh tạm ứng đối với dự án ODA (theo yêu cầu của nhà tài trợ quy định trong Hiệp định); Trường hợp dự án đầu tư bằng vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngòai thực hiện phải có bảo lãnh tạm ứng; - Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu (gồm các tài liệu đi kèm bản hợp đồng kinh tế: bản tiên lượng của hồ sơ mời thầu được duyệt; bản tiên lượng tính giá dự thầu kèm theo biểu giá chi tiết của nhà thầu và các điều kiện thay đổi về giá (nếu có), điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng). Riêng thiết bị nhập khẩu phải có văn bản phê duyệt hợp đồng của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án, tài liệu cơ sở bao gồm BCNCKT hoặc BCĐT và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; TDT và quyết định phê duyệt TKKT và TDT; quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án trong Quyết định đầu tư dự án; đơn vị thực hiện tự tổ chức ký hợp đồng để giám sát chặt chẽ việc đầu tư và xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, giá cả của sản phẩm và công trình xây dựng.
-
Đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp: 5.1- Các dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, tài liệu cơ sở như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển. 5.2- Các dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng, tài liệu cơ sở bao gồm: Dự tóan và Quyết định phê duyệt thiết kế - dự tóan; ngòai ra: Đối với công việc không tổ chức đấu thầu: + Quyết định chỉ định thầu (đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên); + Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Đối với công việc tổ chức đấu thầu: + Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu; + Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu (gồm các tài liệu đi kèm bản hợp đồng kinh tế: bản tiên lượng của hồ sơ mời thầu được duyệt; bản tiên lượng tính giá dự thầu kèm theo biểu giá chi tiết của nhà thầu và các điều kiện thay đổi về giá (nếu có), điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng). Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án, tài liệu cơ sở bao gồm dự tóan và Quyết định phê duyệt thiết kế - dự tóan; quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án; đơn vị thực hiện tự tổ chức ký hợp đồng để giám sát chặt chẽ việc đầu tư và xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, giá cả của sản phẩm và công trình xây dựng. III. TẠM ỨNG VÀ THU HỒI VỐN TẠM ỨNG :
-
Đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng: 1.1- Dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hình thức chìa khóa trao tay thông qua hợp đồng EPC (gọi tắt là dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hợp đồng EPC): - Tạm ứng cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ thanh tóan (như quy định việc tạm ứng cho thiết bị). - Phần còn lại tạm ứng 15% giá trị hợp đồng, nhưng nhiều nhất không vượt kế họach vốn cả năm đã bố trí cho các công việc này. 1.2- Dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá: - Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế họach vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu. - Giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế họach vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu. - Giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế họach vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu. Trường hợp kế họach vốn cả năm bố trí thấp hơn mức vốn được tạm ứng theo quy định trên (hợp đồng chưa được thanh tóan đủ mức vốn tạm ứng theo tỷ lệ quy định), Kho bạc nhà nước tiếp tục thanh tóan vốn tạm ứng trong kế họach năm sau cho đến khi đạt đến mức tỷ lệ tạm ứng theo quy định. 1.3- Gói thầu mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bị mua trong nước): Mức vốn tạm ứng là số tiền mà chủ đầu tư phải thanh tóan theo hợp đồng nhưng nhiều nhất không vượt kế họach vốn trong năm bố trí cho gói thầu. Vốn tạm ứng được thanh tóan theo tiến độ thanh tóan tiền của chủ đầu tư đối với nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp). 1.4- Đối với các hợp đồng tư vấn: Mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị gói thầu, nhưng không vượt kế họach vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn. 1.5- Đối với công việc đền bù giải phóng mặt bằng và một số công việc thuộc chi phí khác của dự án được cấp vốn tạm ứng, mức vốn tạm ứng theo yêu cầu cần thiết nhưng không vượt kế họach vốn cả năm đã được bố trí cho công việc đó. Để được tạm ứng, chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan các tài liệu đối với từng lọai công việc: công tác đền bù, giải phóng mặt bằng phải có phương án đền bù và dự tóan được duyệt; chi phí lệ phí cấp đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất,...phải có thông báo của cơ quan chuyên môn yêu cầu chủ đầu tư nộp tiền; chi phí họat động của bộ máy quản lý dự án phải có dự tóan được duyệt. 1.6- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thóat lũ, công trình giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai, mức vốn tạm ứng là 50% kế họach vốn năm đã giao. 1.7- Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có giá trị nhỏ dưới 1 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng là 30% kế họach năm đã giao.
-
Thu hồi vốn tạm ứng: 2.1- Dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hình thức chìa khóa trao tay thông qua hợp đồng EPC (gọi tắt là dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hợp đồng EPC): - Vốn tạm ứng để mua sắm thiết bị được thu hồi vào từng lần thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành (như quy định đối với thiết bị dưới đây). - Vốn tạm ứng cho phần còn lại của dự án hoặc gói thầu được thu hồi như quy định đối với khối lượng xây lắp dưới đây. 2.2- Dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá, vốn tạm ứng được thu hồi dần khi thanh tóan khối lượng hòan thành theo quy định sau đây: - Thời điểm bắt đầu thu hồi: + Các gói thầu có giá trị dưới 10 tỷ đồng: khi thanh tóan đạt 30% giá trị hợp đồng. + Các gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: khi thanh tóan đạt 25% giá trị hợp đồng. + Các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên: khi thanh tóan đạt 20% giá trị hợp đồng. - Vốn tạm ứng được thu hồi hết khi gói thầu được thanh tóan khối lượng hòan thành đạt 80% giá trị hợp đồng. - Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh tóan đạt đến tỷ lệ quy định trên nhưng dự án không được ghi tiếp kế họach hoặc bị đình thi công, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước về tình hình sử dụng số vốn tạm ứng chưa được thu hồi, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. - Trường hợp đã được thanh tóan vốn tạm ứng mà gói thầu không triển khai thi công theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước và có trách nhiệm hòan trả số vốn đã tạm ứng. 2.3- Gói thầu mua sắm thiết bị: Vốn tạm ứng mua sắm thiết bị được thu hồi vào từng lần thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành. Đối với thiết bị không cần lắp, khi thiết bị đã được nghiệm thu và nhập kho chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi ngay chứng từ đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành và thu hồi hết số vốn đã tạm ứng. Đối với thiết bị cần lắp, khi thiết bị đã về đến kho chủ đầu tư, chủ đầu tư thông báo với Kho bạc nhà nước để theo dõi; khi thiết bị đã lắp đặt xong, chủ đầu tư gửi ngay chứng từ đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành và thu hồi hết số vốn đã tạm ứng. Trường hợp đã thanh tóan vốn tạm ứng mà hết thời hạn quy định trong hợp đồng vẫn không nhận được thiết bị, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước và có trách nhiệm hòan trả số vốn đã tạm ứng. 2.4- Đối với các hợp đồng tư vấn: Vốn tạm ứng được thu hồi vào từng lần thanh tóan cho khối lượng công việc tư vấn hòan thành theo nguyên tắc: - Thời điểm thu hồi bắt đầu khi thanh tóan khối lượng hòan thành. - Số vốn thu hồi bằng số vốn thanh tóan nhân với (x) tỷ lệ cấp vốn tạm ứng. 2.5- Đối với công việc đền bù giải phóng mặt bằng và một số công việc thuộc chi phí khác của dự án được cấp vốn tạm ứng, vốn tạm ứng được thu hồi vào kỳ thanh tóan khối lượng hòan thành của công việc này. 2.6- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thóat lũ, công trình giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai, vốn tạm ứng được thu hồi khi vốn thanh tóan đạt 30% kế họach năm và thu hồi hết khi vốn thanh tóan đạt 80% kế họach năm. 2.7- Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có giá trị nhỏ dưới 1 tỷ đồng, vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh tóan khối lượng hòan thành và thu hồi hết trong năm kế họach. Số vốn tạm ứng thu hồi từng kỳ bằng số vốn thanh tóan nhân với (x) tỷ lệ tạm ứng. 2.8- Mức thu hồi vốn tạm ứng của các lọai hợp đồng có thể cao hơn mức quy định trên đây nếu chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất đề nghị. 2.9- Trường hợp vốn tạm ứng cho một số công việc (như đền bù giải phóng mặt bằng,...) mà vì lý do bất khả kháng chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư phải gửi tiền ở Kho bạc nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng, nếu phát sinh lãi thì phải nộp tòan bộ số tiền lãi phát sinh vào NSNN. 2.10- Đối với các gói thầu, công việc của dự án được tạm ứng theo giá trị hợp đồng thì nếu đến hết niên độ kế họach mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh tóan đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế họach năm sau và không trừ vào kế họach thanh tóan vốn đâù tư năm sau.
-
Thanh tóan vốn tạm ứng: Ngòai hồ sơ cơ sở như quy định tại mục II trên đây, chủ đầu tư (Ban QLDA) gửi đến Kho bạc nhà nước giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư và chứng từ rút vốn đầu tư. Kho bạc nhà nước kiểm sóat, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời thay chủ đầu tư thanh tóan trực tiếp cho nhà thầu hoặc người thụ hưởng khác.
-
Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ đầu tư và một số lọai vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa và một số nội dung công việc phát sinh khác trong quá trình thực hiện dự án, nếu cần thiết phải tạm ứng nhiều hơn mức vốn tạm ứng theo quy định trên đây, chủ đầu tư làm việc với Kho bạc nhà nước để xem xét tạm ứng. Vốn tạm ứng này được thu hồi khi thanh tóan cho khối lượng XDCB hòan thành có cấu thành các lọai vật tư được tạm ứng nêu trên.
-
Những dự án đầu tư có vốn nước ngòai hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ có quy định về việc tạm ứng vốn (đối tượng được tạm ứng, điều kiện và mức tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng) khác với các quy định nêu trên thì được thực hiện theo quy định của nhà tài trợ. IV- THANH TÓAN KHỐI LƯỢNG HÒAN THÀNH .
-
Thanh tóan khối lượng xây lắp hòan thành: 1.1- Khối lượng xây lắp hòan thành theo hình thức chỉ định thầu hoặc hình thức tự thực hiện dự án được thanh tóan là giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo giai đọan hoặc được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết và có đủ điều kiện sau: - Khối lượng nghiệm thu phải đúng thiết kế bản vẽ thi công (hoặc thiết kế kỹ thuật thi công) được duyệt và có trong kế họach đầu tư năm được giao; - Có dự tóan chi tiết được duyệt theo đúng quy định hiện hành về định mức đơn giá của Nhà nước. 1.2- Khối lượng xây lắp hòan thành theo hình thức đấu thầu hoặc theo hợp đồng EPC được thanh tóan là khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu theo tiến độ trong hợp đồng như sau: - Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng EPC mà trong hợp đồng không quy định thêm các điều kiện thanh tóan thì khối lượng nghiệm thu theo tiến độ là khối lượng có trong hợp đồng đã ký (theo quy định đối với công việc tổ chức đấu thầu tại điểm 4 mục II khỏan B phần II của Thông tư này), được tính theo đơn giá trúng thầu, có trong kế họach đầu tư năm được giao. - Đối với hợp đồng điều chỉnh giá, hợp đồng EPC mà trong hợp đồng có quy định cụ thể về điều kiện, giới hạn, phạm vi các công việc, hạng mục được điều chỉnh và công thức điều chỉnh thì khối lượng nghiệm thu thanh tóan là khối lượng và giá trị nghiệm thu trong hợp đồng đã ký (theo quy định đối với công việc tổ chức đấu thầu tại điểm 4 mục II khỏan B phần II của Thông tư này), có trong kế họach đầu tư năm được giao. Trường hợp khối lượng phát sinh tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng thì khối lượng nghiệm thu thanh tóan là khối lượng phải phù hợp với các điều kiện cụ thể quy định trong hợp đồng, được tính theo đơn giá trúng thầu và không vượt giá trị hợp đồng và có trong kế họach đầu tư năm được giao. Trên cơ sở khối lượng đã nghiệm thu, chủ đầu tư và nhà thầu xác định tiến độ thực hiện theo hợp đồng để đề nghị thanh tóan. 1.3- Khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hòan thành kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu; - Phiếu giá thanh tóan; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); - Chứng từ rút vốn đầu tư. Đối với khối lượng xây lắp hòan thành theo hình thức đấu thầu, Kho bạc nhà nước căn cứ vào tiến độ thực hiện do chủ đầu tư và nhà thầu xác định trên cơ sở hợp đồng và khối lượng nghiệm thu để thanh tóan. Chủ đầu tư và nhà thầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và tiến độ thực hiện. 1.4- Những khối lượng phát sinh vượt hoặc ngòai hợp đồng phải có văn bản phê duyệt (nếu khối lượng phát sinh được đấu thầu) hoặc dự tóan bổ sung được duyệt (nếu khối lượng phát sinh được chỉ định thầu) của cấp có thẩm quyền.
-
Thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành: 2.1- Khối lượng thiết bị hòan thành được thanh tóan là khối lượng thiết bị có đủ các điều kiện sau: - Danh mục thiết bị phải phù hợp với quyết định đầu tư và có trong kế họach đầu tư được giao; - Có trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu; - Đã được chủ đầu tư nhập kho (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã lắp đặt xong và đã được nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt). 2.2- Khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (đối với thiết bị mua trong nước); - Bộ chứng từ nhập khẩu (đối với thiết bị nhập khẩu); - Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử tổng hợp đối với thiết bị cần lắp; Phiếu nhập kho (nếu là doanh nghiệp), biên bản nghiệm thu (nếu là đơn vị hành chính sự nghiệp) đối với thiết bị không cần lắp; - Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị); - Bảng kê thanh tóan hoặc phiếu giá thanh tóan; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có). - Chứng từ rút vốn đầu tư. Thanh tóan khối lượng công tác tư vấn hòan thành: 3.1- Khối lượng công tác tư vấn hòan thành được thanh tóan là khối lượng thực hiện được nghiệm thu có trong hợp đồng kinh tế và kế họach đầu tư năm được giao. 3.2- Khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc tư vấn hòan thành; - Phiếu giá hoặc bảng kê thanh tóan; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); - Chứng từ rút vốn đầu tư. Thanh tóan khối lượng hòan thành khác: Ngòai các công việc đã thuê tư vấn, các lọai công việc khác được thanh tóan khi đã có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện như sau: - Đối với lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền. - Đối với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng phải có bản xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện; hợp đồng kinh tế và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng). Đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): được tạm ứng, thanh tóan như đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp. - Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc và thu dọn mặt bằng xây dựng phải có dự tóan được duyệt, hợp đồng, biên bản nghiệm thu. - Đối với chi phí bộ máy quản lý dự án phải có kế họach tiền mặt, bảng kê các chi phí, các chứng từ liên quan. - Các chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành phải có dự tóan được duyệt và bảng kê chi phí. - Các chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất phải có hợp đồng kinh tế, dự tóan chi phí được duyệt. - Đối với chi phí bảo hiểm công trình phải có hợp đồng bảo hiểm. - Đối với các chi phí trong công tác quy họach, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án phải có dự tóan được duyệt, hợp đồng kinh tế, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hòan thành. Riêng công tác quy họach phải có nhiệm vụ dự án quy họach được duyệt. Thanh tóan các dự án vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: - Các dự án có quy mô vốn từ 1 tỉ đồng trở lên, việc thanh tóan khối lượng hòan thành thực hiện theo chế độ thanh tóan vốn đầu tư. - Các dự án có quy mô vốn dưới 1 tỉ đồng, khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: + Biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành; + Bảng tính chi tiết giá trị khối lượng thanh tóan; + Phiếu giá thanh tóan hoặc bảng kê; + Chứng từ rút vốn đầu tư.
-
Hình thức thanh tóan:
Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh tóan do chủ đầu tư gửi đến (theo các điểm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên), trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Kho bạc nhà nước kiểm sóat, cấp vốn cho chủ đầu tư đồng thời thay mặt chủ đầu tư thanh tóan trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định.
-
Trường hợp dự án đã đủ thủ tục đầu tư, được bố trí trong kế họach năm nhưng chủ đầu tư chưa nhận được kế họach và chưa được thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư, nếu có nhu cầu cấp bách về vốn để thanh tóan, thực hiện như sau: - Đối với dự án Trung ương quản lý: trên cơ sở đề nghị của các Bộ, Bộ Tài chính xem xét, giải quyết ứng trước kế họach năm cho dự án. Vốn ứng trước được thu hồi khi thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư của dự án. - Đối với dự án địa phương quản lý: trên cơ sở đề nghị của các Sở, ban, ngành, Sở Tài chính - Vật giá (hoặc Phòng Tài chính huyện) xem xét, giải quyết ứng trước kế họach năm cho dự án. Vốn ứng trước được thu hồi khi thông báo kế họach thanh tóan vốn đầu tư của dự án.
-
Những dự án đầu tư có vốn nước ngòai hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ có quy định về việc thanh tóan khác với các quy định nêu trên thì được thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.
-
Chủ đầu tư phải bố trí đủ vốn trong kế họach hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng. Nhà nước không thanh tóan cho chủ đầu tư để bù đắp các chi phí thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm nếu chủ đầu tư không mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định hiện hành.
-
Hàng năm, Kho bạc nhà nước chuyển vào tài khỏan tạm giữ chờ quyết tóan 5% kế họach thanh tóan vốn đầu tư của dự án (trừ các dự án ODA). Tỷ lệ tạm giữ đối với từng nội dung công việc cụ thể do chủ đầu tư quyết định; riêng đối với một số nội dung công việc đặc biệt (như đền bù giải phóng mặt bằng) khi đã có đầy đủ hồ sơ thanh tóan theo quy định thì chủ đầu tư có thể đề nghị cho thanh tóan đến 100% kế họach năm đã ghi cho công việc đó; Số vốn tạm giữ này được thông báo đủ sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan nhận được báo cáo quyết tóan đầu tư và được thanh tóan sau khi quyết tóan của dự án, tiểu dự án, dự án thành phần, hạng mục dự án hòan thành đã được phê duyệt theo quy định. Việc thanh tóan số vốn tạm giữ 5% được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Nếu số quyết tóan được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh tóan cho dự án (không bao gồm vốn tạm giữ 5%), thì được thanh tóan đủ theo số quyết tóan trong phạm vi số vốn tạm giữ 5%. - Nếu số quyết tóan được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh tóan cho dự án (không bao gồm vốn tạm giữ 5%), thì chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi lại của nhà thầu để hòan trả cho Nhà nước số vốn thanh tóan thừa, đồng thời Kho bạc nhà nước nộp số vốn 5% tạm giữ của dự án vào NSNN. - Nếu số quyết tóan được duyệt bằng số vốn đã thanh tóan cho dự án (không bao gồm vốn tạm giữ 5%), thì Kho bạc nhà nước nộp số vốn 5% tạm giữ của dự án vào NSNN.
-
Số vốn thanh tóan cho từng công việc, hạng mục công trình không được vượt dự tóan hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh tóan cho dự án không được vượt tổng dự tóan và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh tóan cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành) nhiều nhất không vượt kế họach vốn cả năm đã được thông báo cho dự án.
-
Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh tóan vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng. C. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, QUYẾT TÓAN, KIỂM TRA I. BÁO CÁO:
-
Đối với chủ đầu tư: - Định kỳ ngày 5 tháng đầu hàng qúy, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh tóan vốn của dự án gửi cấp quyết định đầu tư, Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính đồng cấp (đối với dự án thuộc địa phương quản lý). Riêng đối với các dự án nhóm A, chủ đầu tư gửi báo cáo vào ngày 20 hàng tháng cho Bộ hoặc UBND tỉnh, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. (Mẫu biểu theo phụ lục số 02). - Kết thúc năm kế họach, chủ đầu tư lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm gửi cấp quyết định đầu tư, Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính đồng cấp (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) vào ngày 10 tháng 1 năm sau. (Mẫu biểu theo phụ lục số 03). Báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế họach, kết quả đầu tư trong năm, các vấn đề tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết. - Hết năm kế họach, chủ đầu tư lập bảng đối chiếu số liệu thanh tóan vốn đầu tư cho từng dự án về số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN, gửi Kho bạc nhà nước xác nhận (mẫu biểu theo phụ lục số 06).
-
Đối với Bộ, UBND tỉnh: - Ngày 15 tháng đầu hàng qúy, các Bộ và UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế họach đầu tư, tình hình thanh tóan vốn của các dự án thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê theo quy định (mẫu biểu theo phụ lục số 04). - Kết thúc năm kế họach, các Bộ và UBND tỉnh tổng hợp báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Xây dựng Tổng cục thống kê vào ngày 20 tháng 1 năm sau (mẫu biểu theo phụ lục số 05). Báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm phải phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế họach, kết quả đầu tư trong năm (chỉ tiêu hiện vật), các vấn đề tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết.
-
Đối với Kho bạc nhà nước: - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định riêng của Bộ Tài chính. - Kết thúc năm kế họach, Kho bạc nhà nước quyết tóan sử dụng vốn đầu tư với cơ quan Tài chính đồng cấp theo quy định về quyết tóan NSNN. - Hết năm kế họach, Kho bạc nhà nước xác nhận số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập. II. QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ:
-
Quyết tóan vốn đầu tư hàng năm: Hết năm kế họach, chủ đầu tư lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư năm theo biểu mẫu quy định trong chế độ kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư do Bộ Tài chính ban hành.
-
Quyết tóan vốn đầu tư hòan thành: Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần và dự án đầu tư hòan thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư; người có thẩm quyền tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết tóan theo quy định về chế độ quyết tóan vốn đầu tư. Trường hợp quyết tóan được duyệt mà số vốn được quyết tóan thấp hơn số vốn đã thanh tóan cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi lại của nhà thầu để hòan trả cho Nhà nước số vốn thanh tóan thừa. III. KIỂM TRA: Các Bộ, UBND các tỉnh, cơ quan Tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh tóan khối lượng hòan thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước. Cơ quan Tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc nhà nước về việc thực hiện chế độ thanh tóan vốn đầu tư. D. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN I. ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ: - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng. Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển. - Chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, hợp pháp của khối lượng dự án hoặc tiến độ thực hiện (trường hợp gói thầu xây lắp thực hiện đấu thầu) khi thanh tóan (khối lượng phải theo thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kĩ thuật thi công, chất lượng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế); đảm bảo tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của các số liệu, tài liệu cung cấp cho Kho bạc nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước. - Khi có khối lượng XDCB đã đủ điều kiện theo hợp đồng, tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ sơ thanh tóan và đề nghị thanh tóan cho nhà thầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu nộp đủ thủ tục thanh tóan. - Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh tóan vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước. - Thực hiện kế tóan đơn vị chủ đầu tư; quyết tóan vốn đầu tư theo quy định hiện hành. - Được yêu cầu thanh tóan vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc nhà nước trả lời và giải thích những điểm thấy chưa thỏa đáng trong việc thanh tóan vốn. II- ĐỐI VỚI CÁC BỘ VÀ UBND CÁC TỈNH, HUYỆN: - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế họach đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước. - Báo cáo tình hình thực hiện kế họach đầu tư theo quy định. - Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình. III- ĐỐI VỚI CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC: - Kho bạc nhà nước Trung ương quy định quy trình thanh tóan vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong cả nước. - Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khỏan để tạm ứng và thanh tóan vốn. - Kiểm sóat, thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định. - Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khỏan giảm thanh tóan hoặc từ chối thanh tóan, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh tóan vốn. - Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý. - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết tóan sử dụng vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm sóat thanh tóan vốn. - Được phép tạm ngừng thanh tóan vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý. - Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành. - Tổ chức công tác kiểm sóat, thanh tóan vốn theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh tóan kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư. - Hết năm kế họach, xác nhận số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN quy định cho từng dự án, nhận xét về chấp hành trình tự XDCB, chấp hành định mức đơn giá, các chế độ chính sách theo quy định. - Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận, sử dụng vốn NSNN và thanh tóan trong đầu tư xây dựng. IV- ĐỐI VỚI CƠ QUAN TÀI CHÍNH CÁC CẤP: - Đảm bảo đủ nguồn vốn cho cơ quan Kho bạc nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính để Kho bạc nhà nước thanh tóan cho các dự án. - Thực hiện việc quyết tóan vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN. - Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước liên quan, các nhà thầu thực hiện dự án về chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh tóan vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khỏan, nội dung chi sai chế độ Nhà nước. - Được quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu phục vụ cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí kế họach vốn đầu tư hàng năm, các tài liệu báo cáo tình hình thực hiện kế họach và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư theo quy định. Phần 3: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 96/2000/TT-BTC ngày 28/9/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN.
-
Đối với các khỏan chi đầu tư phát triển khác từ NSNN (chi dự trữ nhà nước, chi hỗ trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp, chi góp vốn cổ phần liên doanh, chi cho nước ngòai vay và viện trợ nước ngòai, chi cho các qũy hỗ trợ phát triển) thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng của từng lọai chi nói trên.
-
Đối với các dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác của Nhà nước cũng vận dụng những nguyên tắc thanh tóan theo quy định tại Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-44-2003-tt-btc-huong-dan-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-va-von-su-nghiep-co-tinh-chat-dau-tu-va-xay-dung-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc--21371.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020