Thông tư số 112/2004/TT-BTCHướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam

Số hiệu
112/2004/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/11/2004
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý và sử dụng Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản hiện hành hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 135/2003/QĐ-TTg ngày 09/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc củng cố và phát triển Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam; Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam như sau: I - QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam được thành lập nhằm mục đích vận động sự đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngòai, viện trợ quốc tế và hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

  2. Đối tượng được Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam hỗ trợ là trẻ em có hòan cảnh đặc biệt, bao gồm: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng và vùng bị thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ cho các trẻ em có địa chỉ cụ thể theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ; hỗ trợ khác phù hợp với tôn chỉ và mục đích của Qũy.

  3. Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam được mở tài khỏan riêng tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước để giao dịch; số dư qũy cuối năm trước, kể cả kinh phí ngân sách nhà nước cấp (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

  4. Nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy được gửi tiết kiệm, mua trái phiếu, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái Quốc gia, nhằm bảo tồn tăng trưởng qũy, phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

  5. Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam phải đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và những quy định tại Thông tư này. Mức chi cho các nội dung họat động đặc thù của Qũy do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em quyết định.

  6. Qũy Bảo trợ trẻ em ở các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương cũng thực hiện việc quản lý tài chính theo những quy định tại Thông tư này. II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  7. Nguồn thu của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam: Các khỏan thu từ sự đóng góp tự nguyện bằng tiền hoặc hiện vật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngòai, viện trợ quốc tế. Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể để thực hiện theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ. Hỗ trợ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án cụ thể. Lãi thu được từ tài khỏan tiền gửi, các biện pháp bảo tồn và tăng trưởng của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam được pháp luật cho phép. Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).

  8. Nội dung chi của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam: 2.1. Chi trực tiếp cho trẻ em có hòan cảnh đặc biệt, bao gồm: (1) Chi hỗ trợ trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam để phục hồi chức năng như: phẫu thuật mắt, phẫu thuật vá môi hở hàm ếch, phẫu thuật dị tật vận động, phẫu thuật tim,... (2) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo bị suy dinh dưỡng; trẻ em mồ côi không nơi nương tựa; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật. (3) Chi hỗ trợ vì mục tiêu trẻ em cho các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng căn cứ cách mạng: cấp học bổng, xây dựng lớp mẫu giáo, điểm vui chơi, giải trí,... (4) Chi hỗ trợ đột xuất cho trẻ em vùng bị thiên tai, dịch bệnh. (5) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo, trẻ em là con thương binh, con liệt sỹ, con gia đình có công với cách mạng vượt khó học giỏi. (6) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo không được đến trường học thông qua các lớp học tình thương. (7) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo gặp các tai nạn rủi ro khác. (8) Chi hỗ trợ trẻ em có địa chỉ cụ thể theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ. (9) Chi hỗ trợ khác phù hợp với tôn chỉ mục đích của Qũy. Mức chi cụ thể cho các nội dung nêu trên do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em quyết định theo đề nghị của Giám đốc Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của qũy. Đối với các dự án được tài trợ, nội dung và mức chi thực hiện theo thỏa thuận hoặc văn bản ký kết giữa Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam với nhà tài trợ. 2.2. Chi cho công tác quản lý nghiệp vụ, hành chính của Qũy: Dành 10% (mười phần trăm) trên tổng số thu được trong năm (trừ các khỏan thu viện trợ, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể và hỗ trợ của ngân sách nhà nước) để chi cho công tác quản lý nghiệp vụ, hành chính của Qũy, bao gồm: (1) Chi tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp (nếu có) cho cán bộ, nhân viên quản lý và lao động hợp đồng phục vụ cho các họat động của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam. (2) Chi các khỏan đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan) cho cán bộ, nhân viên quản lý Qũy theo các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. (3) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng. (4) Chi văn phòng phẩm. (5) Chi thông tin, tuyên truyền liên lạc (cước điện thọai, bưu điện,…). (6) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết. (7) Chi công tác phí. (8) Chi phí thuê mướn. (9) Chi cho các họat động đòan ra, đòan vào phục vụ công tác vận động xây dựng Qũy. (10) Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho họat động của Qũy. (11) Chi công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Qũy. (12) Chi cho các họat động nghiệp vụ đặc thù của Qũy: Chi công tác tuyên truyền, vận động để huy động nguồn lực cho Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam. Chi cho việc khảo sát, lập dự án và kiểm tra, giám sát, đánh giá chương trình dự án hỗ trợ cho trẻ em. Chi thưởng vận động và khen thưởng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có công đóng góp cho họat động của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam. Các khỏan chi nghiệp vụ đặc thù khác. (13) Chi khác. Mức chi cho các nội dung nêu trên theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp. Riêng đối với các khỏan chi cho các họat động nghiệp vụ đặc thù của Qũy (khỏan (12) điểm 2.2 phần II), mức chi cụ thể cho từng nội dung do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em quyết định theo đề nghị của Giám đốc Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam. Trường hợp đến cuối năm nguồn kinh phí trích 10% để chi cho công tác quản lý nghiệp vụ, hành chính không sử dụng hết thì nhập lại Qũy.

  9. Công tác lập dự tóan, kế tóan, quyết tóan thu, chi và quản lý qũy 3.1. Lập dự tóan thu, chi: Đối với nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ: việc lập dự tóan thu, chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản khác có liên quan. Đối với nguồn tự thu của Qũy: Hàng năm cùng thời gian quy định lập dự tóan ngân sách nhà nước, Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thông qua để tổng hợp chung vào dự tóan ngân sách của Ủy Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. 3.2. Hạch tóan kế tóan, quyết tóan: Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam phải tổ chức và thực hiện công tác kế tóan, thống kê theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê; mở sổ sách ghi chép đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách, địa chỉ các đối tượng được Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam giúp đỡ: Việc hạch tóan kế tóan, quyết tóan kinh phí của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam thực hiện theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành. Nghiêm cấm việc để ngòai sổ sách kế tóan bất kỳ khỏan thu, chi, một lọai tài sản, tiền qũy, công nợ hay khỏan đóng góp nào của các đơn vị, tổ chức, cá nhân. Đối với các nguồn viện trợ, thực hiện theo dõi, hạch tóan và quyết tóan theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ. Hàng qúy, năm, Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và quyết tóan thu, chi qũy để báo cáo Hội đồng Bảo trợ Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. 3.3. Công tác quản lý qũy: Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam phải thực hiện công khai mọi khỏan thu, chi và chấp hành đúng chế độ tài chính, kế tóan của Nhà nước nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo điều hành thu, chi của Qũy. Định kỳ và đột xuất, Ủy Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Qũy. Giám đốc Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Hội đồng Bảo trợ Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam về tòan bộ họat động thu, chi của Qũy. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu trách nhiệm xét duyệt quyết tóan tòan bộ các nguồn kinh phí họat động của Qũy Bảo trợ trẻ em Việt Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước và tổng hợp chung vào báo cáo quyết tóan của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em để quyết tóan với Bộ Tài chính. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế Thông tư số 15/1998/TT-BTC ngày 06/02/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng Qũy Bảo trợ trẻ em. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-112-2004-tt-btc-huong-dan-quan-ly-va-su-dung-kinh-phi-quy-bao-tro-tre-em-viet-nam--18706.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan