Thông tư số 86/2006/TT-BTCHướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
- Số hiệu
- 86/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/09/2006
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hàng Luật ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý vố bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương như sau: PHẦN I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này hướng dẫn việc lập, phân bổ, quyết định giao, chuyển vốn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, bao gồm: - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đọan 2006 - 2010 (chương trình 135 giai đọan II) và các chương trình, dự án, nhiệm vụ quan trọng. - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương, nguồn tăng thu ngân sách trung ương và các nguồn khác theo chế độ quy định. Trường hợp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ đã có văn bản hướng dẫn của Liên Bộ hoặc Bộ Tài chính thì thực hiện theo hướng dẫn đó và những quy định về chế độ báo cáo tại Thông tư này.
-
Thông tư này không áp dụng đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ mới có tính chất thường xuyên hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách (như bổ sung thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung có mục tiêu thực hiện các chế độ chính sách khác) và vốn bổ sung có mục tiêu bằng hình thức ghi thu, ghi chi từ nguồn vốn ngòai nước.
-
Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phải được sử dụng theo đúng mục tiêu đã quy định, không được sử dụng cho các mục tiêu khác.
-
Việc lập, phân bổ, quyết định giao dự tóan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Căn cứ dự tóan bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) được Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm; căn cứ quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách và căn cứ vào kết quả thực hiện, định kỳ hàng tháng, Bộ Tài chính thực hiện chuyển vốn cho địa phương theo tiến độ thực hiện của mục tiêu, nhiệm vụ đã quy định.
-
Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được hạch tóan, quyết tóan vào thu, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ và quy định tại Thông tư này.
-
Thực hiện công bố công khai dự tóan và quyết tóan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo quy định. PHẦN II . NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương I. Lập, phân bổ, quyết định giao dự tóan ngân sách vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:
- Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm: Việc lập, phân bổ, quyết định giao dự tóan được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật; các văn bản hướng dẫn về quản lý và điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia; hướng dẫn việc quản lý, cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, hướng dẫn việc quản lý đầu tư và xây dựng Chương trình 135 giai đọan II và các văn bản khác có liên quan; đồng thời, thực hiện một số điểm sau: -
Căn cứ dự tóan được Thủ tướng Chính phủ giao, Sở Kế họach và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ, giao dự tóan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương đối với từng chương trình, dự án, nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới đối với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển gửi Sở Tài chính để tổng hợp; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ, giao dự tóan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương đối với từng chương trình, dự án, nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới đối với nhiệm vụ chi thường xuyên và tổng hợp phương án phân bổ giao dự tóan các khỏan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương đối với từng chương trình, dự án, nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới (bao gồm cả chi đầu tư và chi thường xuyên) báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự tóan ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh trước ngày 10 tháng 12 năm trước. - Sau khi dự tóan được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ giao dự tóan cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới; đồng thời, tổng hợp kết quả phân bổ, giao dự tóan gửi Bộ Tài chính chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định ngân sách địa phương (chi tiết theo phụ lục số 01, 02 và 03).
- Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh như phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa họan, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác (bao gồm cả vốn đầu tư và vốn thường xuyên): - Việc xác định nhu cầu chi cho các nội dung nêu trên phải căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, mức độ thiệt hại về thiên tai, dịch bệnh, chế độ chi tiêu ngân sách và khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện. Trường hợp nhu cầu chi tính theo chế độ chính sách vượt quá khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính và các Bộ liên quan để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định. -
Căn cứ mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định, căn cứ chế độ quy định thực hiện nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa họan, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác; căn cứ chức năng nhiệm vụ, Sở Tài chính, Sở Kế họach và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ, giao dự tóan ngân sách cho từng cơ quan và ngân sách cấp dưới. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi thực hiện. Riêng đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương từ nguồn thưởng vượt thu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trường hợp vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định đã rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đơn vị sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân bổ, giao dự tóan cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất biết để giám sát thực hiện. - Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao bổ sung dự tóan cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới để thực hiện, đồng thời tổng hợp (chi tiết theo phụ lục số 04) gửi Bộ Tài chính chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có ý kiến thống nhất với phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương II. Về phương thức chuyển vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
- Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm:
Căn cứ dự tóan được Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm, sau khi nhận được quyết định giao dự tóan của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với từng chương trình, dự án, nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm 1 và 2 mục I phần II của Thông tư này, báo cáo kết quả thực hiện qúy trước của Sở Tài chính theo quy định tại tiết a điểm 4 mục II phần II của Thông tư này và tiến độ thực hiện của qúy trước, số vốn đã chuyển của các tháng trước đó, Bộ Tài chính thực hiện chuyển vốn theo từng tháng để địa phương thực hiện (việc chuyển vốn được thực hiện theo tổng số, không chia chi tiết từng chương trình, dự án, nhiệm vụ). Riêng đối với các tháng đầu của các qúy trong năm (tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 10) do chế độ báo cáo qúy quy định tại Thông tư này chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy nên Bộ Tài chính thực hiện chuyển vốn cho địa phương đối với những tháng này bằng với mức theo dự tóan tháng để địa phương thực hiện. Trường hợp Sở Tài chính không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, chương trình 135 giai đọan II và các dự án, nhiệm vụ khác có liên quan, Bộ Tài chính sẽ tạm dừng chuyển vốn cho địa phương, kể cả các tháng đầu của các qúy còn lại trong năm quy định ở trên cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ.
-
Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa họan, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác được cấp có thẩm quyền quyết định, Bộ Tài chính thực hiện chuyển vốn một lần cho địa phương và địa phương thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại tiết a điểm 4 mục II phần II của Thông tư này.
-
Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại Thông tư này, cơ quan Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm sóat để cấp phát, thanh tóan cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
-
Chế độ báo cáo:
a) Báo cáo qúy: - Hàng qúy, Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là kho bạc nhà nước tỉnh) thực hiện báo cáo số vốn đã thanh tóan cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ được thực hiện từ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và từ nguồn ngân sách địa phương bố trí thêm (nếu có) gửi Sở Tài chính chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc qúy theo phụ lục số 05, 06 và 07 kèm theo Thông tư này. - Hàng qúy, căn cứ báo cáo của Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện báo cáo số vốn đã thanh tóan từ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và từ nguồn ngân sách địa phương bố trí thêm (nếu có) theo từng chương trình, nhiệm vụ cụ thể (chi tiết theo phụ lục số 05, 06 và 07) gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc qúy. Riêng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, hỏa họan, nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác được Bộ Tài chính chuyển vốn một lần. Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện (chi tiết theo phụ lục số 08) gửi Bộ Tài chính theo yêu cầu về thời gian do Bộ Tài chính quy định, trường hợp không quy định thời gian cụ thể thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày nhận được vốn do Bộ Tài chính chuyển cho địa phương để Bộ Tài chính kịp thời tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền b) Báo cáo năm: - Hàng năm, Kho bạc nhà nước tỉnh báo cáo khối lượng thực hiện, số vốn đã thanh tóan cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ được thực hiện từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và từ nguồn ngân sách địa phương bố trí thêm (nếu có) gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 15 tháng 3 năm sau theo phụ lục số 09, 10 và 11 kèm theo Thông tư này. -
Căn cứ báo cáo của Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo kết quả khối lượng thực hiện, số vốn đã thanh tóan từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và từ nguồn ngân sách địa phương bố trí thêm (nếu có) theo từng chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể (chi tiết theo phụ lục số 09, 10 và 11) gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 31 tháng 3 năm sau để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Chương III. Về hạch tóan, quyết tóan:
-
Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương đến 31 tháng 12 chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết được xử lý như sau: - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu ngân sách trung ương đã chuyển cho ngân sách địa phương thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ mà địa phương chưa chi hoặc chưa chi hết, nếu được cấp có thẩm quyền cho phép tiếp tục thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết tóan thì hạch tóan vào chi ngân sách năm trước; nếu quyết định chi vào ngân sách năm sau thì cơ quan tài chính chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện. - Trường hợp Bộ Tài chính chưa chuyển hết vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương do địa phương chưa có báo cáo hoặc có báo cáo nhưng không đúng và đầy đủ theo quy định hoặc tiến độ thực hiện chương trình, dự án, mục tiêu, nhiệm vụ chậm, trong thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách địa phương (thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách địa phương đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau), nếu địa phương có báo cáo đúng và đầy đủ theo chế độ quy định hoặc có thêm khối lượng thực hiện, Bộ Tài chính chuyển nguồn cho địa phương để thực hiện. Việc hạch tóan, quyết tóan ở địa phương được thực hiện như quy định đối với trường hợp Bộ Tài chính đã chuyển vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Hết thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách địa phương, nếu địa phương không có báo cáo theo chế độ quy định hoặc không thực hiện hết nhiệm vụ theo dự tóan, Bộ Tài chính sẽ dừng chuyển vốn, giảm dự tóan ngân sách; trường hợp do nguyên nhân khách quan dẫn đến chưa thực hiện hoặc thực hiện chậm (như văn bản hướng dẫn của Trung ương để thực hiện Chương trình, dự án, nhiệm vụ chưa kịp thời, thiên tai, hỏa họan, phát sinh các yêu cầu về kỹ thuật mà cần phải có các cơ quan chuyên môn xử lý,...), căn cứ vào đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính sẽ thực hiện chuyển nguồn sang năm sau để địa phương thực hiện và quyết tóan vào ngân sách năm sau.
-
Các đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị dự tóan và các đơn vị được giao quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ phải thực hiện hạch tóan kế tóan, đảm bảo việc quản lý theo từng chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể theo quy định hiện hành. Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ đã ban hành mã số thì phải hạch tóan theo mã số quy định.
-
Kinh phí thực hiện từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được thực hiện quyết tóan vào thu, chi ngân sách địa phương và địa phương có trách nhiệm báo cáo, phân tích cụ thể tình hình và kết quả thực hiện. Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Chương trình 135 giai đọan II báo cáo theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Riêng đối với quyết tóan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ quan trọng được Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách được quyết tóan vào ngân sách địa phương (trừ những khỏan bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương mà Bộ Tài chính có quy định khác) và địa phương có trách nhiệm báo cáo, phân tích cụ thể tình hình và kế quả thực hiện (chi tiết theo phụ lục số 12, 13 và 14) gửi Bộ Tài chính cùng với báo cáo quyết tóan ngân sách hàng năm. PHẦN III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương đảm bảo đúng mục tiêu, đúng chính sách, chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.
-
Sở Tài chính chịu trách nhiệm: - Phối hợp với các cơ quan liên quan, lập, tổng hợp phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và nguồn vốn ngân sách địa phương bổ sung (nếu có) cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định và giám sát thực hiện theo thẩm quyền . - Quản lý, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn này của các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới để đảm bảo việc sử dụng đúng mục tiêu, chế độ quy định. - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo quy định gửi Bộ Tài chính. - Thẩm định các báo cáo quyết tóan của các cơ quan, đơn vị sử dụng và ngân sách cấp dưới về nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo chế độ quy định.
-
Các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới được giao nhiệm vụ quản lý các chương trình mục tiêu ở địa phương có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng chế độ, mục tiêu đã quy định, thực hiện hạch tóan, quyết tóan và tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng kinh phí nguồn vốn bổ sung có mục tiêu theo quy định gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
-
Cơ quan Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm sóat chi nguồn vốn bổ sung có mục tiêu tư ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và nguồn ngân sách địa phương bổ sung (nếu có) đúng chính sách, chế độ, định mức chi tiêu, đúng mục tiêu quy định. Kho bạc nhà nước tỉnh tổng hợp kết quả thanh tóan vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì phải xử lý kịp thời hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo đúng qui định của pháp luật.
-
Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đòan thể trong cơ quan, đơn vị và nhân dân giám sát việc thực hiện nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và giám sát việc thực hiện công khai phân bổ, sử dụng và quyết tóan nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo quy định. PHẦN IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH .
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Căn cứ vào các quy định tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của địa phương.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-86-2006-tt-btc-huong-dan-quan-ly-von-bo-sung-co-muc-tieu-tu-ngan-sach-trung-uong-cho-ngan-sach-dia-phuong--15121.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020