Thông tư số 85/1998/TT-BTChướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Số hiệu
- 85/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/06/1998
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã hội Việt Nam Thực hiện Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg ngày 26/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ bàn hành quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Sau khi thống nhất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: PHẦN I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí để chi trả hàng tháng cho các đối tượng đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995. Khỏan kinh phí này được quản lý theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và thực hiện hạch tóan, quyết tóan theo chế độ kế tóan Bảo hiểm xã hội do Bộ Tài chính ban hành.
-
Bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chi bảo hiểm xã hội đúng chế độ, chính sách của Nhà nước, kịp thời, đầy đủ cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội.
-
Qũy bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất trong tòan hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam, hạch tóan độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
-
Qũy bảo hiểm xã hội được hình thành từ sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động; đóng và hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước; lãi từ họat động bảo tồn tăng trưởng và thu khác. Qũy bảo hiểm xã hội dùng để chi trả cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội từ 1/1/1995 trở đi; chi phí quản lý bộ máy của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; chi cho họat động bảo tồn, tăng trưởng qũy bảo hiểm xã hội và chi khác.
-
Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được mở tài khỏan tiền gửi qũy bảo hiểm xã hội tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và được mở tài khỏan chuyên thu bảo hiểm xã hội tại hệ thống Ngân hàng thương mại của Nhà nước. Số dư trên tất cả các Tài khỏan tiền gửi của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định của các Ngân sách thương mại của Nhà nước. PHẦN II - QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI I- NỘI DUNG CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP: Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí để chi trả hàng tháng cho các đối tượng đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995, theo các nội dung chi quy định tại Điều 11 trong Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg ngày 26/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ:
-
Các khỏan chi thường xuyên hàng tháng: Lương hưu. Trợ cấp mất sức lao động. - Trợ cấp công nhân cao su. Trợ cấp tai nạn lao động và người phục vụ người bị tai nạn lao động. Trợ cấp bệnh nghề nghiệp. Tuất (định suất cơ bản và nuôi dưỡng).
-
Trợ cấp một lần: Mai táng phí, tiền tuất.
-
Đóng bảo hiểm y tế.
-
Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động.
-
Lệ phí chi trả.
-
Chi khác (nếu có). II- LẬP, XÉT DUYỆT DỰ TÓAN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI: Việc lập, xét duyệt dự tóan, cấp phát và quyết tóan kinh phí chi của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngòai việc thực hiện đúng nội dung hướng dẫn trong Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan Ngân sách Nhà nước, còn phải thực hiện các công việc cụ thể sau:
-
Lập và xét duyệt dự tóan: 1.1. Dự tóan chỉ bảo hiểm xã hội cho đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 phải phản ánh đầy đủ nội dung từng khỏan chi nêu tại điểm I Phần II trên đây theo từng lọai đối tượng và mức hưởng theo quy định hiện hành. Dự tóan chi phải kèm theo thuyết minh về số lượng đối tượng đang hưởng, dự kiến đối tượng tăng, giảm và nhu cầu chi khác trong qúy, năm. 1.2. Dự tóan được lập, duyệt theo ba cấp Trung ương, tỉnh, huyện: Dự tóan chi của Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) do Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn lập và xét duyệt. Dự tóan được thành lập 3 bản, 1 bản gửi Kho bạc Nhà nước huyện để cân đối nhu cầu tiền mặt và kiểm sóat chi; 1 bản gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh để tổng hợp, thông báo dự tóan và 1 bản lưu tại Bảo hiểm xã hội huyện. Dự tóan chi của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) do Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn lập và xét duyệt. Dự tóan của Bảo hiểm xã hội tỉnh phải được tổng hợp trên cơ sở dự tóan được duyệt của Bảo hiểm xã hội huyện. Dự tóan được lập thành 4 bản, 1 bản gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp và thông báo dự tóan, 1 bản gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để cân đối qũy tiền mặt và kiểm sóat chi; 1 bản gửi Bộ Tài chính để kiểm sóat những biến động về đối tượng và mức chi các chế độ bảo hiểm xã hội do Ngân sách Nhà nước cấp, 1 bản lưu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh. Dự tóan chi của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải được tổng hợp trên cơ sở dự tóan chi của Bảo hiểm xã hội tỉnh và được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét thông qua. Dự tóan được lập thành 3 bản, 1 bản gửi Kho bạc Nhà nước Trung ương, 1 bản gửi Bộ Tài chính, 1 bản lưu tại đơn vị. Sau khi nhận được dự tóan chi của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính xét duyệt, tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội phê duyệt.
-
Phân bổ dự tóan được duyệt cho các đơn vị: 2.1. Hàng năm, căn cứ vào dự tóan chi bảo hiểm xã hội được Chính phủ, Quốc hội duyệt, Bộ Tài chính thông báo cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thông báo cho Bảo xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh thông báo dự tóan cho Bảo hiểm xã hội huyện theo đúng thời hạn quy định và nội dung chi theo mục, tiểu mục của mục lục ngân sách hiện hành. 2.2. Việc phân bổ phải đảm bảo nguyên tắc tổng kinh phí phân bổ cho các đơn vị dự tóan cấp dưới không vượt quá mức tổng kinh phí được Chính phủ, Quốc hội duyệt và Bộ Tài chính thông báo, cụ thể là: Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ và thông báo kinh phí cho Bảo hiểm xã hội tỉnh. Thông báo phân bổ kinh phí phải gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Trung ương để làm căn cứ cấp phát kinh phí và kiểm sóat chi trả. Bảo hiểm xã hội tỉnh phân bổ và thông báo kinh phí cho Bảo hiểm xã hội huyện. Thông báo dự tóan phải gửi đến Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước huyện làm căn cứ cấp phát và kiểm sóat chi trả.
-
Cấp phát và quyết tóan kinh phí: 3.1. Cấp phát kinh phí: Nguồn kinh phí để chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 do Bộ Tài chính cấp cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam bằng hạn mức kinh phí theo qúy và cấp trước ngày 25 của tháng cuối qúy trước số kinh phí của qúy tiếp theo và được ghi vào chương, lọai, khỏan, mục theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. Kho bạc Nhà nước Trung ương phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội huyện mở tài khỏan để hạch tóan kế tóan và theo dõi riêng nguồn kinh phí này. Trường hợp NSNN khó khăn, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với Kho bạc Nhà nước tạm ứng từ nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy BHXH để chi trả kịp thời cho đối tượng và hòan trả nguồn tạm ứng ngay sau khi được NSNN cấp kinh phí. 3.2. Quyết tóan kinh phí:
a) Lập và gửi báo cáo quyết tóan: Bảo hiểm xã hội huyện lập báo cáo quyết tóan gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Bảo hiểm xã hội tỉnh lập báo cáo quyết tóan của tỉnh (trên cơ sở tổng hợp quyết tóan của các Bảo hiểm xã hội huyện và chi tại Bảo hiểm xã hội tỉnh) để gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam đồng thời gửi 1 bản về Bộ Tài chính. Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập báo cáo quyết tóan tòan ngành (trên cơ sở tổng hợp quyết tóan của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố) để gửi Bộ Tài chính. Thời gian lập và gửi báo cáo quyết tóan qúy, năm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Những đơn vị không gửi báo cáo đúng thời hạn quy định thì Bộ Tài chính sẽ ngừng cấp kinh phí cho đến khi nhận được báo cáo.
b) Xét duyệt quyết tóan: Quyết tóan qúy, năm của Bảo hiểm xã hội huyện do Bảo hiểm xã hội tỉnh xét duyệt theo chế độ, định mức Nhà nước quy định và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Quyết tóan qúy của Bảo hiểm xã hội tỉnh do bảo hiểm xã hội Việt Nam duyệt và thông báo theo quy định hiện hành của Nhà nước. Riêng báo cáo quyết tóan năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì xét duyệt và thông báo lịch duyệt để Bộ Tài chính phối hợp tham gia. Tổng quyết tóan năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Bộ Tài chính thẩm tra, xét duyệt và thông báo để tổng hợp báo cáo quyết tóan Ngân sách Nhà nước trình Chính phủ phê duyệt. PHẦN III - QUẢN LÝ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI I. NGUỒN THU QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI:
-
Qũy bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau: Đóng của chủ sử dụng lao động bằng 15% tổng qũy tiền lương. Đóng của người lao động bằng 5% tiền lương. Đóng và hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước. Tiền sinh lợi từ việc thực hiện các họat động đầu tư bảo tồn và tăng trưởng qũy bảo hiểm xã hội. Thu từ nguồn tài trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước. Các khỏan thu khác (nếu có)
-
Định kỳ 15 ngày, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chuyển tòan bộ số thu BHXH về tài khỏan tiền gửi qũy BHXH mở tại hệ thống Kho bạc Nhà nước.
-
Bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thu bảo hiểm xã hội của tất cả các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đúng kỳ, đủ số lượng theo đúng quy định. Hàng tháng, các đơn vị sử dụng lao động (kể cả các đơn vị, cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Ban Cơ yếu Chính phủ) có trách nhiệm đóng đầy đủ, kịp thời vào qũy bảo hiểm xã hội, ngay sau khi thanh tóan tiền lương hàng tháng cho người lao động.
-
Trường hợp các đơn vị sử dụng lao động chậm nộp bảo hiểm xã hội từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phải nộp, thì ngòai việc phải nộp phạt theo quy định tại điểm 8, Điều 11 trong Nghị định số 38/CP ngày 25/6/1996 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động, còn phải nộp số tiền chậm nộp theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm truy nộp. Đồng thời, Bảo hiểm xã hội các cấp được quyền yêu cầu Kho bạc, Ngân hàng trích tiền từ tài khỏan của đơn vị sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội và tiền phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội (nếu có), mà không cần có sự chấp nhận thanh tóan của đơn vị sử dụng lao động. Những đơn vị sử dụng lao động cố tình vi phạm thời hạn nộp bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp có quyền từ chối việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đối với tất cả những người lao động của đơn vị sử dụng lao động đó; đồng thời lập hồ sơ chuyển sang cơ quan pháp luật để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với chủ sử dụng lao động. II. CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI: Qũy bảo hiểm xã hội sử dụng để chi trả cho các đối tượng được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/1995 trở đi bao gồm các khỏan:
-
Lương hưu (thường xuyên và một lần).
-
Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động và người phục vụ người bị tai nạn lao động, trang cấp dụng cụ cho người bị tai nạn lao động.
-
Trợ cấp ốm đau.
-
Trợ cấp thai sản.
-
Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
-
Tiền tuất (định xuất cơ bản và nuôi dưỡng) và mai táng phí.
-
Tiền mua bảo hiểm y tế.
-
Lệ phí chi trả 9. Các khỏan chi khác. III. CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM:
-
Từ năm 1998 đến năm 2002, chi phí quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam trích từ qũy bảo hiểm xã hội, được tính bằng 6% trên số thực thu bảo hiểm xã hội hàng năm do người lao động và chủ sử dụng lao động đóng.
-
Hàng năm, căn cứ vào kế họach thu bảo hiểm xã hội được Hội đồng Quản lý thông qua, hàng tháng Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tạm trích từ qũy bảo hiểm xã hội để cấp cho các đơn vị có kinh phí họat động. Năm sau, căn cứ số liệu quyết tóan thu bảo hiểm xã hội năm trước để xác định số được trích chi phí quản lý bộ máy của năm trước; nếu số trích của năm trước vượt quá mức được trích thì phải trừ vào kế họach năm sau; nếu trích chưa đủ thì được tính bổ sung vào kế họach năm sau.
-
Nội dung chi phí quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo định mức, tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, gồm có các khỏan chi (có biểu chi tiết kèm theo). Những khỏan chi đặc thù khác của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định theo thẩm quyền được Chính phủ cho phép.
-
Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: 4.1. Kinh phí chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được Ngân sách Nhà nước cân đối, cấp dần hàng năm; ngòai ra, từ năm 1998 đến hết năm 2002 được trích 50% số tiền sinh lời do họat động đầu tư tăng trưởng để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tòan ngành. 4.2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ được trích và cân đối vào kế họach nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất khỏan tiền sinh lời từ họat động đầu tư tăng trưởng qũy thực hiện năm trước. Không được dùng nguồn vốn này cho các họat động khác. 4.3. Khi tiến hành đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp và bằng nguồn vốn trích từ khỏan tiền sinh lời, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. IV. HỌAT ĐỘNG BẢO TÒAN GIÁ TRỊ VÀ TĂNG TRƯỞNG QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI:
-
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được sử dụng tiền tạm thời nhàn rỗi của qũy bảo hiểm xã hội để thực hiện các biện pháp bảo tồn giá trị và tăng trưởng. Việc dùng qũy bảo hiểm xã hội để đầu tư phải đảm bảo an tòan, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, bảo tòan được giá trị và có hiệu quả kinh tế - xã hội. Tiền nhàn rỗi của qũy bảo hiểm xã hội được ưu tiên cho Ngân sách Nhà nước vay để giải quyết các nhu cầu chi cần thiết và được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng thương mại Nhà nước quy định. Mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu do Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại Nhà nước phát hành. Cho Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia, các Ngân hàng thương mại Nhà nước vay. Đầu tư vào một số dự án và doanh nghiệp lớn của Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép và bảo trợ.
-
Họat động về bảo tồn và tăng trưởng qũy bảo hiểm xã hội phải được hạch tóan và báo cáo riêng theo quy định tại chế độ hạch tóan kế tóan bảo hiểm xã hội ban hành theo Quyết định 1124/TC/QĐ/CĐKT ngày 12/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Tiền sinh lợi do thực hiện các biện pháp bảo tòan, tăng trưởng qũy là tòan bộ số lãi tiền cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu và lãi từ các họat động sinh lợi khác quy định tại Điều 17 Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg.
-
Tiền sinh lợi thu được từ các họat động bảo tồn tăng trưởng qũy được phân phối như sau: Từ năm 1998 đến năm 2002 được trích 50% bổ sung vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của tòan ngành. Trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi bằng 3 tháng lương thực tế tòan ngành.
-
Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Hội đồng Quản trị quyết định ban hành quy chế sử dụng qũy khen thưởng và qũy phúc lợi trong khuôn khổ quy định hiện hành của pháp luật.
-
Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo về họat động bảo tồn, tăng trưởng qũy BHXH hàng năm (số dư qũy BHXH, số đang đầu tư, số lãi thu được trong năm tài chính, tình hình sử dụng tiền sinh lợi, dự kiến kế họach họat động bảo tồn, tăng trưởng qũy năm tiếp theo) với Chính phủ và Bộ Tài chính. V. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI CÁC CẤP TRONG VIỆC QUẢN LÝ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI:
-
Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1.1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp dưới lập dự tóan, quyết tóan thu, chi bảo hiểm xã hội, chi quản lý bộ máy và tổ chức thực hiện chi đầy đủ, đúng hạn các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người tham gia bảo hiểm xã hội. 1.2. Hàng năm lập dự tóan thu, chi qũy bảo hiểm xã hội, chi quản lý bộ máy tòan ngành trình Hội đồng quản lý thông qua và gửi Bộ Tài chính. 1.3. Hàng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng kế họach bảo tồn và tăng trưởng qũy bảo hiểm xã hội trình Hội đồng Quản lý phê duyệt và gửi Bộ Tài chính để giám sát thực hiện các biện pháp bảo tồn và tăng trưởng qũy. Sau khi được Hội đồng Quản lý thông qua, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng kế họach và tiến độ. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản lý về họat động bảo tồn giá trị và tăng trưởng qũy. Đối với những dự án không có khả năng thực hiện đúng tiến độ, kế họach hoặc những dự án phát sinh, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải báo cáo Hội đồng Quản lý xử lý theo thẩm quyền. 1.4. Duyệt và thông báo kịp thời kế họach năm cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu và nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng nguyên tắc kinh phí phân bổ cho Bảo hiểm xã hội các cấp không vượt tổng mức dự tóan được duyệt. 1.5. Tổ chức quản lý thống nhất thu bảo hiểm xã hội trong tòan ngành. 1.6. Cấp phát đủ nguồn kinh phí theo dự tóan được duyệt cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố. 1.7. Tổ chức thực hiện chi, quyết tóan và báo cáo tài chính hàng qúy, năm (bao gồm công tác thu - chi qũy, họat động bảo tồn tăng trưởng qũy, chi quản lý thường xuyên và chi đầu tư XDCB) theo chế độ kế tóan bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Quyết định 1124/TC/QĐ/CĐKT ngày 12/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Xét duyệt quyết tóan, tổng hợp trình Hội đồng Quản lý thông qua và gửi Bộ Tài chính. 1.8. Kiểm tra họat động của Bảo hiểm xã hội cấp dưới trên các mặt: Chấp hành chế độ thu và chi bảo hiểm xã hội. Thực hiện chế độ thống kê, chế độ kế tóan và báo cáo kế tóan. 1.9. Xử lý những vi phạm về thu, chi bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.
-
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 2.1. Lập kế họach thu, chi bảo hiểm xã hội, chi quản lý bộ máy theo qúy, năm gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2.2. Đôn đốc các đơn vị đóng trên địa bàn (theo phân cấp quản lý) thu nộp bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng hạn và ghi sổ xác nhận số thu bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định. 2.3. Cấp phát kinh phí theo dự tóan được duyệt cho Bảo hiểm xã hội huyện. 2.4. Lập báo cáo quyết tóan thu, chi bảo hiểm xã hội, chi quản lý bộ máy qúy, năm gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2.5. Kiểm tra, giám sát thu, chi qũy bảo hiểm xã hội và xử lý những vi phạm về thu, chi bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
-
Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã: 3.1. Lập kế họach thu, chi bảo hiểm xã hội, chi quản lý bộ máy qúy, năm gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh. 3.2. Đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và người tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn nộp đầy đủ, kịp thời ghi sổ, xác nhận số thu bảo hiểm xã hội cho người lao động. 3.3. Tổ chức chi trả cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội bảo đảm an tòan, đầy đủ, đúng hạn. 3.4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chi trả bảo hiểm xã hội của đơn vị cơ sở, thu hồi các khỏan chi sai chế độ và báo cáo cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp trên. 3.5. Lập báo cáo quyết tóan qúy, năm về thu, chi bảo hiểm xã hội, chi quản lý bộ máy gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố. PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/1998. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định trong Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành. Phần còn lại bổ sung vào qũy bảo hiểm xã hội để bảo tồn và tăng trưởng. Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp thực hiện đúng các nội dung quy định ở Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có điều gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. NỘI DUNG CHI PHÍ QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 85/1998/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Tài chính) TT Nội dung chi 1 2 1 Tiền lương, tiền công Lương ngạch bậc theo qũy lương được duyệt Lương tập sự Lương hợp đồng dài hạn Lương cán bộ CNV dôi ra ngòai biên chế Lương khác 2 Tiền công Tiền công hợp đồng theo vụ việc Khác 3 Phụ cấp lương Chức vụ Khu vực, thu hút, đắt đỏ Trách nhiệm Làm đêm, thêm giờ Độc hại, nguy hiểm Khác 4 Tiền thưởng Thưởng thường xuyên Thưởng đột xuất Khác 5 Phúc lợi tập thể Trợ cấp khó khăn thường xuyên Trợ cấp khó khăn đột xuất Tiền tàu xe nghỉ phép năm Chi hỗ trợ đời sống cán bộ viên chức trong ngành Các khỏan khác 6 Các khỏan đóng góp Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kinh phí công đòan Khác 7 Thanh tóan dịch vụ công cộng Thanh tóan tiền điện Thanh tóan tiền nước Thanh tóan tiền nhiên liệu Thanh tóan tiền vệ sinh, môi trường Khác 8 Vật tư, văn phòng Văn phòng phẩm Sách, tài liệu, chế độ dùng cho công tác chuyên môn Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng Vật tư, văn phòng khác 9 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc Cước phí điện thọai trong nước Cước phí điện thọai quốc tế Cước phí bưu chính Fax Tuyên truyền Quảng cáo Phim ảnh Sách, báo, tạp chí thư viện Khác 10 Hội nghị In, mua tài liệu Bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên Tiền vé máy bay, tàu, xe Tiền thuê phòng ngủ Thuê hội trường, phương tiện vận chuyển Các khỏan thuê mướn khác Chi phí khác 11 Công tác phí Tiền vé máy bay, tàu, xe Phụ cấp lưu trú Tiền thuê phòng ngủ Khác 12 Chi phí thuê mướn Thuê phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ tài sản, kho qũy. Thuê nhà Thuê đất
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-85-1998-tt-btc-huong-dan-quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-bao-hiem-xa-hoi-viet-nam--7625.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét