Thông tư số 185/2010/TT-BTCHướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 185/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/11/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế tóan Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ___________________
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kế tóan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung chưa được quy định trong Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp, như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của các chứng từ sau:
-
Góc trên bên trái của các mẫu chứng từ ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách ”;
-
Các chứng từ: “Bảng chấm công” (Mẫu C01a- HD), “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD), “Bảng thanh tóan tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD), “Bảng thanh tóan tiền thuê ngòai” (Mẫu C09- HD), “Bảng kê thanh tóan tiền công tác phí” (Mẫu C12- HD), “Bảng kê mua hàng” (Mẫu C24- HD), “Giấy đề nghị thanh tóan” (Mẫu số C37- HD) thay “Người duyệt” (Ký, họ tên) thành “Thủ trưởng đơn vị” (Ký, họ tên).
-
“Bảng kê mua hàng” (Mẫu số C24- HD) bổ sung thêm chữ ký, họ tên của “Phụ trách bộ phận của người mua”;
-
“Bảng chấm công làm thêm giờ” (Mẫu C01b- HD), bổ sung thêm mục đích của chứng từ là dùng trong trường hợp các phòng, ban, bộ phận có người làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng. Khi sử dụng “Bảng chấm công làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD);
-
“Bảng Chấm công” (Mẫu số C01a- HD) bỏ cột “Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc, chức vụ” (Cột C) (Phụ lục số 01.1);
-
“Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD) bỏ cột “Đơn giá”, “Thành tiền” “Ký tên” (Cột 4, 5, C); Thay chữ ký, họ tên của Kế tóan trưởng bằng “Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm” (Ký, họ tên). Giấy báo làm thêm giờ được sử dụng trong trường hợp đơn vị có người làm thêm giờ không thường xuyên. Khi sử dụng “Giấy báo làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu C01b- HD). “Giấy báo làm thêm giờ” dùng làm căn cứ lập “Bảng thanh tóan tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD) (Phụ lục số 01.2) ;
-
“Hợp đồng giao khóan công việc, sản phẩm” (Mẫu số C08- HD) bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ…… Địa chỉ…..Số CMND ……Đại diện cho…..Bên nhận khóan……..” (Phụ lục số 01.3);
-
“Biên bản thanh lý hợp đồng giao khóan” (Mẫu C10- HD), bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ…… Địa chỉ…..Số CMND ……Đại diện cho…..Bên nhận khóan……..” (Phụ lục số 01.4) ;
-
“Bảng kê trích nộp các khỏan theo lương” (Mẫu số C11- HD) bổ sung thêm nội dung “Bảo hiểm thất nghiệp” vào các cột B, 1, 2, 3, 4 (Phụ lục số 01.5) ;
Điều 2. Bổ sung mới một số chứng từ sau:
-
Danh sách chi tiền lương và các khỏan thu nhập khác qua tài khỏan cá nhân (Mẫu C13- HD) ( Phụ lục số 01.6 );
-
Phiếu giao nhận nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu C26- HD) ( Phụ lục số 01.7 );
-
Bảng kê đề nghị thanh tóan (Mẫu C41- HD) ( Phụ lục số 01.8 ).
Điều 3. Kế tóan họat động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ 1. Nguyên tắc kế tóan họat động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ - Để phản ánh nhập, xuất kho các lọai ấn chỉ, kế tóan sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết 2 lọai ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán: + Ấn chỉ cấp: Là các lọai ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và họat động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị. + Ấn chỉ bán: Là các lọai ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định. - Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất cả các lọai ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. - Hạch tóan chi tiết ấn chỉ các lọai để cấp và để bán phải thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế tóan. Ở kho, thủ kho phải mở sổ (hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng lọai ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán; ở phòng kế tóan phải mở sổ chi tiết ấn chỉ các lọai để cấp và để bán để ghi chép cả về số lượng, giá trị từng thứ, từng lọai ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ (hàng tháng, hàng qúy), kế tóan phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng lọai ấn chỉ, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho kế tóan trưởng và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý. - Hạch tóan nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in. Giá thực tế ấn chỉ tự in là tòan bộ chi phí đơn vị bỏ ra để in, đóng quyển ấn chỉ đó. - Các chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói ấn chỉ…) được ghi trực tiếp vào các tài khỏan chi phí có liên quan đến việc sử dụng ấn chỉ (các tài khỏan lọai 6 và chi tiết cho từng họat động), cụ thể: + Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ cấp nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 661 (66121); + Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ bán nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi họat động sản xuất, kinh doanh”; - Chi phí phát hành ấn chỉ khi phát sinh đối với lọai ấn chỉ bán phản ánh vào TK 631 “Chi họat động sản xuất, kinh doanh”; - Các khỏan thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Thu họat động sản xuất kinh doanh”; - Cuối kỳ, kế tóan phải kết chuyển tòan bộ chi phí phát hành liên quan đến các họat động bán ấn chỉ phát sinh trong kỳ sang TK 531 để xác định kết quả họat động phát hành ấn chỉ bán; - Cuối kỳ, kế tóan tính tóan xác định chênh lệch thu, chi của họat động phát hành ấn chỉ bán để kết chuyển sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.
- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 2.1. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ cấp. - Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có các TK 111, 112, 331… Trường hợp rút dự tóan chi họat động để thanh tóan tiền thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động”. - Nhập kho các lọai ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp) Có các TK 111, 112, 331, 461… Trường hợp rút dự tóan chi họat động để thanh tóan tiền cho doanh nghiệp in, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động”. - Chi phí vận chuyển, bốc xếp ấn chỉ phát sinh, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có các TK 111, 112, 331… - Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho họat động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động (66121) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp). - Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngòai đơn vị, ghi: Nợ TK 312- Tạm ứng Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp). - Khi có báo cáo thanh quyết tóan của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngòai đơn vị, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động (66121) Có TK 312- Tạm ứng. - Cuối năm, căn cứ vào giá trị ấn chỉ còn tồn kho phản ánh giá trị của chúng vào chi họat động năm nay, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động (6612) Có TK 337- Kinh phí đã quyết tóan chuyển năm sau (3371). - Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho họat động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu hủy (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi: Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết tóan chuyển năm sau (3371) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp). 2.2. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán. - Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi: Nợ TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh Có các TK 111, 112, 331… - Nhập kho các lọai ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi : Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán) Có các TK 111, 112 - Chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh, ghi: Nợ TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh Có các TK 111, 112, 331… - Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ TK 312- Tạm ứng Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán). - Khi có báo cáo thanh quyết tóan của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh Có TK 312- Tạm ứng. - Các khỏan ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112, 152… Có TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh. - Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay) Nợ TK 311- Các khỏan phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền) Có TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh. Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước (33311) (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí phát hành các lọai ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh Có TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh. - Thuế GTGT phải nộp theo quy định của họat động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước. - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chênh lệch thu, chi của họat động phát hành ấn chỉ bán, ghi: + Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212) + Nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý(4212) Có TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh. - Số thuế TNDN đơn vị phải nộp của họat động phát hành ấn chỉ bán, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212) Có TK 333- Các khỏan phải nộp NSNN (3334). - Khi phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động phát hành ấn chỉ bán theo quy định của cơ chế tài chính, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý Có các TK liên quan.
Điều 4. Kế tóan tài sản cố định Sửa đổi, bổ sung cách xác định nguyên giá của tài sản cố định quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” và TK 213 “Tài sản cố định vô hình” như sau:
-
Tài sản cố định hữu hình quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” - Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khỏan thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng; - Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; - Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khỏan thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng; - Nguyên giá tài sản cố định được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch tóan hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khỏan thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng; - Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế tóan. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định.
-
Tài sản cố định vô hình quy định tại TK 213 “Tài sản cố định vô hình” - Giá trị quyền sử dụng đất: Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho tòan bộ thời gian thuê cộng (+) với các khỏan thuế, phí, lệ phí (nếu có). Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khỏan thuế, phí, lệ phí (nếu có). - Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngòai. - Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình. - Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính). Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch tóan hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.
Điều 5. Kế tóan các khỏan phải nộp nhà nước Tài khỏan 333- Các khỏan phải nộp nhà nước , mở thêm 1 TK cấp 2 như sau: - TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế. Chuyển nội dung phản ánh “Thuế thu nhập cá nhân” từ tài khỏan 3337- Thuế khác, sang tài khỏan 3335- Thuế thu nhập cá nhân. Phương pháp hạch tóan thuế thu nhập cá nhân trên tài khỏan 3335 tương tự như phương pháp hạch tóan thuế thu nhập cá nhân đã quy định trên tài khỏan 3337. Bổ sung nguyên tắc kế tóan thuế thu nhập cá nhân, như sau: - Đơn vị chi trả thu nhập phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào NSNN ; - Đơn vị phải theo dõi chi tiết các khỏan thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khỏan thu nhập khác theo quy định hiện hành để làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Điều 6. Kế tóan phải trả công chức, viên chức Bổ sung nội dung các khỏan phải trả người lao động khác ngòai cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị vào tài khỏan 334 “Phải trả công chức, viên chức”. Tài khỏan 334, có 2 TK cấp 2 như sau: - TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khỏan phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức; TK 3341 phản ánh các khỏan phải trả cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH. - TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động khác ngòai cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công (nếu có) và các khỏan phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động; TK 3348 phản ánh các khỏan phải trả người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.
Điều 7. Kế tóan nguồn kinh phí dự án TK 462- Nguồn kinh phí dự án, phân lọai lại các TK cấp 2 như sau: - TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp. Tài khỏan này gồm 2 TK cấp 3: + TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp; + TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp. - TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ. Tài khỏan này gồm 2 TK cấp 3: + TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ; + TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ. - TK 4628- Nguồn khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngòai nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ. Tài khỏan này gồm 2 TK cấp 3: + TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác; + TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác.
Điều 8. Kế tóan chi dự án TK 662- Chi dự án , phân lọai lại các TK cấp 2 như sau: - TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp. Tài khỏan này gồm 2 TK cấp 3: + TK 66211- Chi quản lý dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp; + TK 66212- Chi thực hiện dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp. - TK 6622- Chi từ nguồn viện trợ: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ. Tài khỏan này gồm 2 TK cấp 3: + TK 66221- Chi quản lý dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ; + TK 66222- Chi thực hiện dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ. - TK 6628- Chi từ nguồn khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi dự án từ nguồn khác ngòai nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ. Tài khỏan này gồm 2 TK cấp 3: + TK 66281- Chi quản lý dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi quản lý dự án từ nguồn khác; + TK 66282- Chi thực hiện dự án: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi thực hiện dự án từ nguồn khác.
Điều 9. Kế tóan bảo hiểm thất nghiệp Tài khỏan 332 “Các khỏan phải nộp theo lương ” , mở thêm 1 TK cấp 2 như sau: TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi và quyết tóan riêng Bảo hiểm thất nghiệp.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 3324- Bảo hiểm thất nghiệp Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý qũy Bảo hiểm thất nghiệp; Bên Có: - Trích Bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí của đơn vị; - Trích Bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức; Số dư bên Có: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cơ quan quản lý qũy Bảo hiểm thất nghiệp.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Định kỳ trích Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị, ghi: Nợ các TK 661, 662, 631, 635, 241 Có TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3324). - Phần Bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi: Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức Có TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3324). - Khi nộp Bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý qũy Bảo hiểm thất nghiệp, ghi: Nợ TK 332- Các khỏan phải nộp theo lương (3324) Có các TK 111, 112, 461, 462, 465. Trường hợp rút dự tóan chi họat động, dự tóan chi chương trình, dự án để nộp Bảo hiểm thất nghiệp thì phải đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động” hoặc Có TK 009 “Dự tóan chi chương trình, dự án” (TK ngòai Bảng Cân đối tài khỏan).
Điều 10. Kế tóan chi phí quản lý chung: Bổ sung Tài khỏan 642 “Chi phí quản lý chung” : Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí quản lý chung liên quan đến các họat động như hành chính sự nghiệp, họat động sản xuất, kinh doanh và các họat động khác.
-
Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: - Tài khỏan 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khỏan chi phí quản lý chung liên quan đến các họat động HCSN, họat động SXKD và các họat động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch tóan ngay vào các đối tượng chịu chi phí; - Tài khỏan 642 phải được hạch tóan chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu quản lý của đơn vị; - Cuối kỳ, kế tóan tiến hành tính tóan, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khỏan tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp; - Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khỏan chi phí quản lý phát sinh xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch tóan trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 642- Chi phí quản lý chung Bên Nợ: Các chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khỏan ghi giảm chi phí quản lý chung; - Kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào bên Nợ các TK có liên quan 631, 635, 661, 662, 241. Tài khỏan 642 không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi phát sinh chi phí quản lý chung chưa xác định được cho từng đối tượng sử dụng, ghi: Nợ TK 642- Chi phí quản lý chung Có các TK liên quan. - Cuối kỳ kế tóan, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý chung để tính tóan kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khỏan tập hợp chi phí có liên quan theo tiêu thức phù hợp, ghi: Nợ TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Nợ TK 661- Chi họat động Nợ TK 662- Chi dự án Nợ TK 241- XDCB dở dang Có TK 642- Chi phí quản lý chung Điều 11. Kế tóan số chêch lệch thu, chi họat động thường xuyên Bỏ TK 4211 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên” và bỏ mục 2 phần phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu quy định ở TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý” Sửa lại tên và nội dung hạch tóan của Tài khỏan 004 “Khóan chi hành chính”, như sau: Tài khỏan 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên”: Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi của họat động thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và việc xử lý số chênh lệch đó.
-
Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: - Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên” số chênh lệch thu và chi của họat động thường xuyên do đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi đối với các lọai kinh phí được giao khóan chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chế độ tài chính; - Việc xác định và sử dụng số chênh lệch thu, chi của họat động thường xuyên phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành. Tài khỏan 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên” được mở chi tiết năm trước, năm nay.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 004- Chêch lệch thu, chi họat động thường xuyên Bên Nợ: - Số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên do tăng thu, tiết kiệm chi đơn vị tạm xác định trong năm (hàng tháng hoặc qúy theo quy định của chế độ tài chính); - Số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên theo quyết tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt cao hơn số đơn vị tạm xác định trong năm; - Số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên theo quyết tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt thấp hơn số đơn vị tạm xác định trong năm (ghi âm). Bên Có: - Khi trích qũy hoặc chi trả thu nhập tăng thêm theo quy định của chế độ tài chính (tạm trích trong năm và sau khi quyết tóan được duyệt theo quy định của chế độ tài chính). Số dư bên Nợ: Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên chưa sử dụng còn lại cuối kỳ.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Trong năm, căn cứ vào số tăng thu, tiết kiệm chi của các lọai kinh phí được giao khóan chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính theo quy định của chế độ tài chính, kế tóan tạm xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên, ghi: Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên” - Trong năm, khi đơn vị tạm trích qũy và chi trả thu nhập tăng thêm từ số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có TK 431- Các qũy. Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên”. - Khi báo cáo quyết tóan của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt: + Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên theo quyết tóan được duyệt cao hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi: Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên” (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm). Đơn vị được trích lập qũy và trả thu nhập tăng thêm (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm trích), ghi: Nợ TK 661- Chi họat động (6611- Năm trước) Có TK 431-Các qũy Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức. Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi của họat động thường xuyên”. + Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động thường xuyên theo quyết tóan được duyệt nhỏ hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi: Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi họat động thường xuyên” (ghi âm) (Phần chênh lệch giảm so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm).
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế như sau:
-
Kế tóan trả tiền lương và các khỏan thu nhập khác qua tài khỏan cá nhân 1.1. Nguyên tắc kế tóan trả lương và các khỏan thu nhập khác qua tài khỏan cá nhân - Các khỏan đơn vị thanh tóan cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khỏan cá nhân gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thu nhập tăng thêm và các khỏan phải trả khác như tiền ăn trưa, phụ cấp, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ…, sau khi đã trừ các khỏan như BHXH , BH thất nghiệp, BHYT và các khỏan tạm ứng chưa sử dụng hết, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khỏan khác phải khấu trừ vào tiền lương phải trả (nếu có). Trường hợp trong tháng có cán bộ tạm ứng trước lương thì kế tóan tính tóan số tạm ứng trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau. - Khi thực hiện trả tiền lương và các khỏan thu nhập khác cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị qua tài khỏan cá nhân, đơn vị lập các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khỏan phải trả khác như Bảng thanh tóan tiền lương (Mẫu C02a- HD), Bảng thanh tóan thu nhập tăng thêm (Mẫu C02b- HD), Bảng thanh tóan tiền thưởng (Mẫu C04- HD), Bảng thanh tóan tiền làm thêm giờ (Mẫu C07- HD). Các chứng từ này làm căn cứ để tính lương và các khỏan thu nhập khác phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khỏan cá nhân thì không cần cột “Ký nhận”. Hàng tháng, trên cơ sở các Bảng thanh tóan tiền lương và các khỏan thu nhập khác, kế tóan tính tiền lương và các khỏan thu nhập khác phải trả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác và lập “Danh sách chi tiền lương và các khỏan thu nhập khác qua tài khỏan cá nhân” (Mẫu C13- HD) để yêu cầu Kho bạc, Ngân hàng chuyển tiền vào tài khỏan cá nhân của từ ng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị . - Hàng tháng đơn vị phải thông báo công khai Bảng thanh tóan tiền lương, Bảng thanh tóan thu nhập tăng thêm, Bảng thanh tóan tiền thưởng, Bảng thanh tóan tiền làm thêm giờ đến các phòng, ban, bộ phận và từng công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị (hình thức công khai do đơn vị tự quy định). 1.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu - Khi rút dự tóan chi họat động, chi dự án tại Kho bạc chuyển sang tài khỏan tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khỏan thu nhập khác cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khỏan cá nhân , ghi : Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng) Có các TK 461, 462, 465. Đồng thời, ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động” hoặc TK 009 “Dự tóan chi chương trình, dự án” - Khi rút tiền từ tài khỏan tiền gửi đơn vị mở tại Kho bạc chuyển sang tài khỏan tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khỏan thu nhập khác cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác qua tài khỏan cá nhân , ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng) Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Kho bạc). - Khi có xác nhận của Ngân hàng phục vụ về số tiền lương và các khỏan thu nhập khác đã được chuyển vào tài khỏan cá nhân của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị, ghi: Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng).
-
Kế tóan các khỏan mua sắm TSCĐ hữu hình tập trung ở đơn vị cấp trên để cấp cho đơn vị cấp dưới 2.1. Nguyên tắc kế tóan mua sắm TSCĐ hữu hình tập trung - Việc mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức tập trung ở đơn vị cấp trên phải thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quy trình tổ chức và kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức tập trung; - Đơn vị cấp trên thực hiện việc đấu thầu mua sắm TSCĐ hữu hình từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và có trách nhiệm thanh quyết tóan kinh phí mua sắm tài sản tập trung trên cơ sở dự tóan được giao trong năm và thực tế hòan thành việc mua sắm, cấp phát, bàn giao TSCĐ hữu hình cho các đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp trên thực hiện đấu thầu việc mua sắm sau đó giao cho đơn vị cấp dưới thực hiện việc mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình trên cơ sở dự tóan được giao trong năm; - Đơn vị cấp dưới khi được giao tổ chức mua sắm TSCĐ hữu hình phải trên cơ sở kết quả đấu thầu của đơn vị cấp trên; Đồng thời, đơn vị cấp dưới phải thanh quyết tóan kinh phí mua sắm, quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình theo quy định hiện hành. 2.2. Phương pháp hạch tóan kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 2.2.1. Kế tóan mua sắm tập trung do cấp trên tổ chức đấu thầu, mua sắm TSCĐ hữu hình hòan thành bàn giao cho cấp dưới quản lý sử dụng a. Kế tóan đơn vị cấp trên (đơn vị tổ chức mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung) - Khi rút dự tóan chi họat động để ứng trước tiền cho người bán theo Hợp đồng kinh tế về mua sắm tài sản giữa đơn vị với nhà cung cấp, ghi: Nợ TK 331- Các khỏan phải trả (3311) Có các TK 112, 461… Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động” - Khi hòan thành công việc mua sắm, căn cứ vào Biên bản nghiệm thu giữa đơn vị và nhà cung cấp về TSCĐ hữu hình đơn vị đã mua sắm, Hóa đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan, kế tóan phản ánh giá trị TSCĐ mua về, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có TK 331- Các khỏan phải trả (3311) - Khi phát sinh các khỏan chi phí có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ hữu hình như chi phí tư vấn, hỗ trợ…, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có các TK 111, 112 - Trên cơ sở số phải thanh tóan, số đã thanh tóan, kế tóan tính tóan xác định số còn phải thanh tóan cho nhà cung cấp về TSCĐ hữu hình đã mua, ghi: Nợ TK 331- Các khỏan phải trả (3311) Có TK 112, 461… Nếu rút dự tóan chi họat động để trả nhà cung cấp đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động”. - Khi bàn giao TSCĐ hữu hình đã mua sắm tập trung cho các đơn vị cấp dưới quản lý và sử dụng, căn cứ vào Quyết định bàn giao tài sản, Biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ liên quan khác, ghi: Nợ TK 342- Thanh tóan nội bộ (Chi tiết từng đơn vị cấp dưới) Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ). - Khi cấp dưới báo cáo đã nhận đầy đủ TSCĐ hữu hình và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến TSCĐ hữu hình do cấp trên bàn giao, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có TK 342- Thanh tóan nội bộ (Chi tiết từng đơn vị cấp dưới). - Trong quá trình thực hiện mua sắm tập trung, đơn vị cấp trên tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật: + Khi phát sinh các khỏan thu tiền bán hồ sơ thầu, phí dự thầu…,ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 511- Các khỏan thu (5118). + Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến việc đấu thầu, xét thầu… ghi: Nợ TK 511- Các khỏan thu (5118) Có các TK 111, 112… + Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động đấu thầu, xét thầu…, ghi: Nợ TK 511- Các khỏan thu (5118) Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218). + Khi có quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218) Có các TK liên quan. b. Kế tóan đơn vị cấp dưới (đơn vị được nhận quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung do cấp trên bàn giao) - Khi nhận được TSCĐ hữu hình do cấp trên bàn giao, căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến TSCĐ hữu hình, nếu TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay, ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá là giá nhận bàn giao TSCĐ của cấp trên) Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định. - Trường hợp TSCĐ hữu hình nhận về phải qua lắp đặt, chạy thử, nộp lệ phí trước bạ và các khỏan chi phí khác có liên quan, khi phát sinh chi phí lắp đặt, chạy thử…, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có TK 111, 112, 461. Nếu rút dự tóan chi họat động, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động”. - Khi công tác lắp đặt, chạy thử… hòan thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá là giá nhận bàn giao TSCĐ của cấp trên cộng với (+) chi phí lắp đặt, chạy thử) Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411 - Mua sắm TSCĐ ) (Chi phí lắp đặt, chạy thử...) Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (theo giá nhận bàn giao TSCĐ của cấp trên). Đồng thời, ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Chi phí lắp đặt, chạy thử...). 2.2.2. Kế tóan mua sắm tập trung do cấp trên tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng sau đó giao cho cấp dưới tổ chức mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình. a . Kế tóan đơn vị cấp trên (đơn vị tổ chức đấu thầu mua sắm TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung) - Đơn vị cấp trên tổ chức đấu thầu, chọn thầu theo quy định của pháp luật: + Khi phát sinh các khỏan thu tiền bán hồ sơ thầu, phí dự thầu…, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 511- Các khỏan thu (5118). + Khi phát sinh các khỏan chi liên quan đến việc đấu thầu, xét thầu, ghi: Nợ TK 511- Các khỏan thu (5118) Có các TK 111, 112… + Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động đấu thầu, xét thầu…, ghi: Nợ TK 511- Các khỏan thu (5118) Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218). + Khi có quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4218) Có các TK liên quan. b. Kế tóan đơn vị cấp dưới (đơn vị tổ chức mua sắm, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình) -
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ mua về đưa ngay vào sử dụng, gồm Hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ thanh tóan khác, kế tóan xác định nguyên giá của TSCĐ, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có các TK 111, 112, 461. Nếu rút dự tóan chi họat động, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động”. Đồng thời ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) Có các TK 111, 112, 461. Nếu rút dự tóan chi họat động, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự tóan chi họat động”. Khi lắp đặt xong, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ). Đồng thời ghi: Nợ TK 661- Chi họat động Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Kế tóan sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ Đối với s ản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hóa do đơ n vị sản xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của đơ n vị , không bao gồm sản phẩm, hàng hóa sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất , kinh doanh của đơ n vị . Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. - Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hóa sử dụng nội bộ, ghi: Nợ TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa) Có TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh (phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa). Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 531- Thu họat động sản xuất kinh doanh Có TK 155- Sản phẩm, hàng hóa. Đồng thời, kế tóan kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ được khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khỏan phải thu (3113) Có TK 333- Các khỏan phải nộp Nhà nước (33311). - Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hóa sử dụng nội bộ, ghi: Nợ TK 631- Chi họat động sản xuất, kinh doanh (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa cộng (+) thuế GTGT đầu ra) Có TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh (phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa). Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 531- Thu họat động sản xuất, kinh doanh Có TK 155- Sản phẩm, hàng hóa.
Điều 13. Sửa đổi phần thứ ba- Hệ thống sổ kế tóan.
-
Sổ theo dõi dự tóan (Mẫu số S41-H); Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S42- H); Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S43- H); Sổ chi tiết chi họat động (Mẫu số S61- H); Sổ chi tiết chi dự án (Mẫu số S62- H); Sổ tổng hợp quyết tóan ngân sách và nguồn khác của đơn vị (Mẫu số S04- CT-H), các sổ này sổ nào có chỉ tiêu (cột) Lọai, Khỏan sửa thành “Mã ngành kinh tế”; Chỉ tiêu (cột) Nhóm mục chi, Mục, Tiểu mục sửa thành “Mã nội dung kinh tế” (riêng phần I- Sổ theo dõi dự tóan, dòng “Nhóm mục chi” không phải phản ánh)
-
Bổ sung “Sổ chi phí quản lý chung” (Mẫu số S73- H) ( Phụ lục 02.1 ).
Điều 14. Sửa đổi phần thứ tư- Hệ thống báo cáo tài chính.
-
Góc trên bên trái của các mẫu báo cáo tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”;
-
Báo cáo “Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết tóan kinh phí đã sử dụng” (Mẫu B02- H) (Mẫu B02/CT-H) và các phụ biểu “Báo cáo chi tiết kinh phí họat động” (Mẫu F02-1H); “Báo cáo chi tiết kinh phí dự án” (Mẫu F02-2H); “Bảng đối chiếu dự tóan kinh phí Ngân sách tại KBNN” (Mẫu F02-3aH) và “Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh tóan tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN” (Mẫu số F02-3bH); “Báo cáo tổng hợp quyết tóan ngân sách và nguồn khác của đơn vị” (Mẫu số B04/CT-H), các chỉ tiêu (cột) Lọai, Khỏan sửa thành “Mã ngành kinh tế”, các chỉ tiêu (cột) Nhóm mục chi, Mục, Tiểu mục sửa thành “Mã nội dung kinh tế”: - Sửa phụ biểu F02- 3aH “ Bảng đối chiếu dự tóan kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước ” ( Phụ lục số 03.1 ); - Bổ sung Phụ biểu F02- 3cH “Bảng đối chiếu số dư tài khỏan tiền gửi” ( Phụ lục số 03.2).
-
Sửa đổi, bổ sung “Thuyết minh báo cáo tài chính” (Mẫu B06- H), như sau: - Phần V “Tình hình sử dụng dự tóan”, phần VI “Nguồn phí, lệ phí của NSNN đơn vị đã thu và được để lại trang trải chi phí”, phần VII “Tình hình tiếp nhận kinh phí” các chỉ tiêu (cột) Lọai, Khỏan sửa thành chỉ tiêu (cột) “Mã ngành kinh tế”; - Phần IV “Tình hình thực hiện nộp ngân sách và nộp cấp trên”: Bổ sung cột 1 (Sau cột B- Chỉ tiêu) “Số phải nộp năm trước chuyển sang”; Cột 1 “Số phải nộp” sửa thành Cột 2 “Số phải nộp năm nay”; Cột 2 “Số đã nộp” sửa thành Cột 3 “Số đã nộp năm nay”; Cột 3 “Số còn phải nộp” sửa thành Cột 4 “Số còn phải nộp năm nay” ( Phụ biểu 03.3) .
Điều 15. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những phần kế tóan khác có liên quan nhưng không hướng dẫn ở Thông tư này thì các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Chế độ kế tóan Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 16. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có chế độ kế tóan đặc thù đã được Bộ Tài chính ban hành Thông tư riêng, Quyết định cá biệt hoặc công văn chấp thuận phải căn cứ vào Thông tư này để hướng dẫn, bổ sung phù hợp.
Điều 17. Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-185-2010-tt-btc-huong-dan-sua-doi-bo-sung-che-do-ke-toan-hanh-chinh-su-nghiep-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-19-2006-qd-btc-ngay-30-3-2006-cua-bo-truong-bo-tai-chinh--26051.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét