Thông tư số 124/2012/TT-BTCHướng dẫn thi hành một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành môt số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Số hiệu
124/2012/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/07/2012
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ______________________

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc thành lập và họat động doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai; họat động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; việc thành lập và họat động văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, đại lý bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm hợp tác, cạnh tranh lành mạnh và chống độc quyền trong họat động kinh doanh bảo hiểm.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ trong Thông tư ngày được hiểu như sau:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  2. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe.

  3. Công ty cổ phần bảo hiểm là công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ, công ty cổ phần bảo hiểm phi nhân thọ, công ty cổ phần chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, công ty cổ phần tái bảo hiểm, công ty cổ phần môi giới bảo hiểm.

  4. Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm là công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm nhân thọ, công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phi nhân thọ, công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, công ty trách nhiệm hữu hạn tái bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm.

  5. Chi nhánh nước ngòai là chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai.

  6. Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG

Điều 4. Điều kiện chung cấp Giấy phép thành lập và họat động 1. Tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 63 Luật Kinh doanh bảo hiểm, khỏan 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và điểm a, khỏan 1 Điều 6 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai thành lập chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2007/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), khỏan 4 Điều 43 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm). Chi nhánh nước ngòai có vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 19 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP.

  2. Tổ chức, cá nhân góp vốn có hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động theo quy định tại Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Điều 7 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), Điều 40 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe), khỏan 2 và khỏan 3 Điều 43 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm). Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải có hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị đinh số 123/2011/NĐ-CP.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến thành lập có lọai hình doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và họat động phù hợp với Luật Kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan. Chi nhánh nước ngòai có Quy chế tổ chức và họat động phù hợp với Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan.

  4. Người quản trị, điều hành dự kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải đáp ứng các điều kiện về năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp bảo hiểm), khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với chi nhánh nước ngòai) và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  5. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải có cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin để có thể họat động sau khi được cấp Giấy phép thành lập và họat động.

Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và họat động doanh nghiệp bảo hiểm Ngòai các điều kiện chung quy định tại Điều 4 Thông tư này, tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

  1. Đối với việc thành lập công ty cổ phần bảo hiểm 1.1. Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức. Đối với công ty cổ phần tái bảo hiểm, cổ đông là tổ chức phải họat động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. 1.2. Có cơ cấu vốn điều lệ đã góp phù hợp với quy định sau:

a) Một cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ;

b) Một cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ;

c) Cổ đông và những người có liên quan được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ;

d) Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm trong thời hạn tối thiểu ba (03) năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy phép thành lập và họat động. 1.3. Tổ chức góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phải sử dụng vốn chủ sở hữu và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; có vốn chủ sở hữu trừ đi các khỏan đầu tư dài hạn hình thành từ vốn chủ sở hữu phải lớn hơn số vốn dự kiến góp vào doanh nghiệp bảo hiểm vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động;

b) Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải họat động kinh doanh có lãi và không có lỗ lũy kế trong ba (03) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động;

c) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 50% vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm; góp vốn với số tiền không quá 25% vốn chủ sở hữu của tổ chức đó;

d) Trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính thì các tổ chức này phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an tòan vốn và các điều kiện tài chính khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 1.4. Cá nhân góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phải sử dụng vốn của chính mình và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

b) Phải chứng minh khả năng góp vốn bằng tiền: xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam (bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm) hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi có trong tài khỏan tại ngân hàng (số dư tối thiểu phải bằng số tiền tham gia góp vốn). Thời điểm xác nhận của ngân hàng không quá ba mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập và họat động doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Đối với việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bảo hiểm 2.1. Chủ đầu tư tham gia góp vốn phải là tổ chức có tư cách pháp nhân, trong đó:

a) Tổ chức Việt Nam tham gia góp vốn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 39 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm), khỏan 3 Điều 43 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm).

b) Tổ chức nước ngòai tham gia góp vốn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 6 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP. 2.2. Tổ chức tham gia góp vốn đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 Điều này.

Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và họat động chi nhánh nước ngòai Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai muốn thành lập chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c và điểm d khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP; quy định tại Điều 4, tiết a và tiết b điểm 1.3 khỏan 1 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc dự thảo Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai). Dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn theo quy định của pháp luật. Dự thảo Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh nước ngòai phải được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phê chuẩn.

  2. Phương án họat động kinh doanh năm (05) năm đầu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bao gồm các nội dung chính như sau:

a) Đánh giá chung về phương án kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trong bối cảnh chung của thị trường, bao gồm cả những thách thức, triển vọng đặt ra;

b) Đánh giá khả năng tham gia cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai dự kiến thành lập trong đó chứng minh được lợi thế của doanh nghiệp, chi nhánh khi tham gia thị trường;

c) Phân tích rõ các nghiệp vụ bảo hiểm, đối tượng khách hàng và mạng lưới khai thác dự kiến triển khai;

d) Điều kiện triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật (đối với các nghiệp vụ bảo hiểm có điều kiện);

đ) Chiến lược của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trong việc phát triển mở rộng mạng lưới họat động;

e) Dự kiến kết quả kinh doanh, doanh thu, bồi thường của từng nghiệp vụ, chi phí quản lý, phương án đầu tư tài chính từ nguồn vốn chủ sở hữu và các qũy dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Các chỉ tiêu dự kiến phải dựa trên các căn cứ, giả định có cơ sở;

g) Dự thảo các quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm sóat nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm;

h) Dự kiến phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 46/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành;

i) Dự kiến biên khả năng thanh tóan theo quy định tại Nghị định số 46/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành;

k) Phương án đầu tư cho công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: quy mô đầu tư, thời gian thực hiện đầu tư, lọai hình công nghệ dự kiến áp dụng, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

l) Sơ đồ mô hình tổ chức họat động; mô tả chức năng họat động của từng bộ phận; cơ cấu và số lượng cán bộ của từng bộ phận; phương án đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản sao công chứng các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các chức danh quản trị điều hành doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Đối với chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm và chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngòai phải có lý lịch tư pháp.

  2. Các tài liệu liên quan đến cổ đông (hoặc thành viên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên: 5.1. Đối với cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn là tổ chức:

a) Bản sao chứng thực Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập và họat động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia góp vốn trong thời gian không quá ba (03) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

b) Điều lệ tổ chức và họat động của tổ chức góp vốn;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam;

d) Văn bản ủy quyền cho người đại điện của tổ chức tham gia góp vốn trong đó nêu rõ thời hạn ủy quyền và các nội dung được ủy quyền (nếu có). Người đại diện phải có các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao công chứng) theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho ba (03) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và các tài liệu chứng minh khả năng tham gia góp vốn theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 Điều 5 Thông tư này. 5.2. Đối với cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn là cá nhân:

a) Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao công chứng) và lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Các tài liệu chứng minh khả năng góp vốn theo quy định tại điểm 1.4 khỏan 1 Điều 5 Thông tư này. 5.3. Xác nhận của ngân hàng thương mại về số vốn điều lệ tại tài khỏan phong tỏa tại ngân hàng, trong đó có số vốn điều lệ đã nộp của từng cổ đông (hoặc thành viên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên. 5.4. Văn bản cam kết của các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn về việc nguồn vốn góp thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai là nguồn hợp pháp, không phải là tiền vay hoặc ủy thác đầu tư dưới bất cứ hình thức nào.

  1. Quy tắc, điều khỏan, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai. Quy định này không áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  2. Bằng chứng chứng minh việc xây dựng và thiết lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho họat động kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

a) Quyền sử dụng địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính và các chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có) được thành lập;

b) Việc thiết lập sẵn sàng hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đảm bảo hỗ trợ được các họat động nghiệp vụ, giám sát được họat động kinh doanh tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và các quy trình nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động công ty cổ phần bảo hiểm 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập công ty cổ phần bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Các tài liệu quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Biên bản họp của các chủ đầu tư về việc: - Nhất trí góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm, kèm theo danh sách các cổ đông sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên; - Thông qua dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động của công ty cổ phần bảo hiểm.

c) Biên bản về việc ủy quyền cho một người đại diện của các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập công ty cổ phần bảo hiểm.

d) Văn bản cam kết của các chủ đầu tư tham gia góp vốn về việc đáp ứng các quy định về cơ cấu vốn điều lệ theo quy định tại tiết c điểm 1.2 khỏan 1 Điều 5 Thông tư này.

  1. Các biên bản quy định tại điểm b và điểm c khỏan 1 Điều này phải có chữ ký của tất cả các chủ đầu tư là cổ đông sáng lập tham gia góp vốn.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động công ty TNHH bảo hiểm Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập công ty TNHH bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

  1. Các tài liệu quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  2. Biên bản họp của các chủ đầu tư (đối với hồ sơ đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên) về việc: - Nhất trí góp vốn thành lập công ty TNHH bảo hiểm, kèm theo danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên; - Thông qua dự thảo Điều lệ tổ chức và họat động của công ty TNHH bảo hiểm.

  3. Hợp đồng liên doanh (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngòai cùng góp vốn thành lập công ty TNHH bảo hiểm 2 thành viên trở lên).

  4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi chủ đầu tư đóng trụ sở chính (đối với chủ đầu tư nước ngòai) xác nhận:

a) Chủ đầu tư được phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;

b) Chủ đầu tư không vi phạm nghiêm trọng các quy định về họat động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi chủ đầu tư đóng trụ sở chính trong ba (03) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi chủ đầu tư đóng trụ sở chính xác nhận chủ đầu tư đang trong tình trạng tài chính lành mạnh tính đến cuối năm tài chính liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp pháp luật của nước nơi chủ đầu tư đóng trụ sở chính không quy định cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này.

  1. Văn bản ủy quyền cho người dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) tại Việt Nam (đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập công ty TNHH 1 thành viên) và các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người được ủy quyền (bản sao công chứng) theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động chi nhánh nước ngòai Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động chi nhánh nước ngòai bao gồm các tài liệu quy định tại khỏan 6, khỏan 7, khỏan 8 Điều 10 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP và các tài liệu quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 11. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và họat động 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được gửi cho Bộ Tài chính ba (03) bộ, trong đó có tối thiểu một (01) bộ là bản chính. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai hoặc đối tác nước ngòai, mỗi bộ gồm một bản bằng tiếng Việt và một bản bằng tiếng Anh. Các tài liệu có chữ ký, chức danh, con dấu của nước ngòai tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngòai ra tiếng Việt phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động.

  1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của chủ đầu tư, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là sáu (06) tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính có văn bản từ chối xem xét cấp Giấy phép. Thời hạn xem xét, cấp Giấy phép chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ.

  2. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của chủ đầu tư, căn cứ vào kết quả thẩm định thực tế của Bộ Tài chính về cơ sở vật chất kỹ thuật, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Các nội dung doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện trước khi chính thức họat động 1. Trong thời hạn ba mươi ngày (30) ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện các thủ tục dưới đây:

a) Hòan tất thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm; Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngòai;

b) Công bố họat động theo quy định tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) và khỏan 1 Điều 15 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với chi nhánh nước ngòai).

  1. Trong thời hạn mười hai (12) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải hòan tất các thủ tục dưới đây để chính thức họat động kinh doanh bảo hiểm:

a) Nộp Ngân sách nhà nước lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển số vốn gửi tại tài khỏan phong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và họat động;

c) Nộp đủ tiền ký qũy theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 46/2007/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) và khỏan 2 Điều 19 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với chi nhánh nước ngòai) tại một ngân hàng thương mại;

d) Khắc dấu, đăng ký mã số thuế, mở tài khỏan giao dịch tại ngân hàng theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính: - Phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; - Phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai, phê chuẩn chức danh chuyên gia tính tóan, phê chuẩn phương pháp tách qũy và phân chia thặng dư giữa qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng tham gia chia lãi (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ); - Phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm sức khỏe (đối với các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe);

e) Ban hành quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm sóat nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm.

  1. Nếu quá thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không bắt đầu họat động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép thành lập và họat động đã cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh.

Mục 2 THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG

Điều 13. Đổi tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai muốn đổi tên doanh nghiệp, chi nhánh phải gửi đến Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đổi tên doanh nghiệp, chi nhánh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai) về việc đổi tên doanh nghiệp, chi nhánh.

  1. Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Điều 14. Tăng hoặc giảm mức vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp)

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm muốn thay đổi mức vốn điều lệ, chi nhánh nước ngòai muốn thay đổi mức vốn được cấp phải gửi đến Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị được thay đổi mức vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi mức vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp);

c) Phương án tăng vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp). Nội dung phương án tăng vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) cần xác định rõ: - Nhu cầu tăng vốn và việc sử dụng vốn; - Hiệu quả kinh doanh trên cơ sở vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) mới; - Khả năng quản trị, năng lực quản lý, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nước ngòai đối với quy mô vốn và quy mô họat động tăng lên tương ứng; - Tính khả thi của phương án tăng vốn: tổng mức vốn tăng thêm, phương thức và thời hạn huy động vốn.

d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) dự kiến sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi tăng vốn; tài liệu chứng minh các cổ đông (hoặc thành viên) này đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 4 và Điều 5 Thông tư này (quy định này không áp dụng đối với các cổ đông (hoặc thành viên) đã sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm trước khi tăng vốn).

đ) Phương án giảm vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) phải chứng minh được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bảo đảm thanh tóan đủ các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH một thành viên.

  1. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị thay đổi vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp). Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức phát hành cổ phiếu ra công chúng, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện phát hành theo quy định của Luật Chứng khóan.

  2. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận đề nghị thay đổi vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp), doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hòan thành việc thay đổi vốn và nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc thay đổi vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) so với phương án thay đổi vốn đã được Bộ Tài chính chấp thuận;

b) Bằng chứng chứng minh các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn đã nộp đủ số vốn tăng thêm cho doanh nghiệp, chi nhánh (đối với trường hợp tăng vốn); bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đã hòan tất việc chi trả, thanh tóan cho các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn đủ số vốn giảm (đối với trường hợp giảm vốn). Trường hợp không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

  1. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Mở hoặc chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện 1. Mở chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm a) Doanh nghiệp bảo hiểm muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 11 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể sau: - Vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ đã góp đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật; - Không bị xử phạt vi phạm hành chính tổng cộng từ 200 triệu đồng trở lên về những vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong vòng mười hai (12) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện; - Có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp, đảm bảo hỗ trợ cho các họat động nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm;

b) Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại điện được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể sau: - Văn bản đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện; - Lý lịch tư pháp, văn bằng chứng chỉ (bản sao chứng thực) chứng minh trình độ của người dự kiến được bổ nhiệm đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; - Bằng chứng chứng minh kinh nghiệm làm việc của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; - Bằng chứng chứng minh người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện đã chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị cũ; - Dự thảo Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện đảm bảo không trái với quy định pháp luật và Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm; - Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; - Bằng chứng chứng minh chi nhánh, văn phòng đại diện dự kiến thành lập đã thiết lập được hệ thống phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng quy định tại điểm a, khỏan 1 Điều này.

c) Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, căn cứ vào kết quả thẩm định thực tế, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận cấp phép. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm phải chính thức họat động trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính cấp phép. Nếu quá thời hạn này, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm không bắt đầu họat động thì bị thu hồi Giấy phép điều chỉnh.

  1. Chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm a) Doanh nghiệp bảo hiểm khi chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt họat động bao gồm các tài liệu sau: - Văn bản đề nghị chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm về việc chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện (bản gốc); - Báo cáo tình hình họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện trong ba (03) năm gần nhất. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện họat động chưa được ba (03) năm thì báo cáo tình hình họat động từ khi bắt đầu họat động; - Trách nhiệm, các vấn đề phát sinh và phương án xử lý khi chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại điện.

b) Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khỏan này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Thủ tục mở hoặc chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại điện của doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngòai thực hiện theo các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về đầu tư ra nước ngòai và phải được Bộ Tài chính chấp thuận. Thủ tục đề nghị chấp thuận theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh 1. Doanh nghiệp bảo hiểm muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện; chi nhánh nước ngòai muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính phải gửi đến Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai) về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  1. Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận phải giải thích lý do.

  2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày thay đổi địa điểm kinh doanh (bao gồm cả việc mở và chấm dứt họat động), doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thông báo cho Bộ Tài chính và khách hàng biết về những nội dung thay đổi đó.

Điều 17. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai muốn mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn họat động phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 12 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể sau:

a) Vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn được cấp) đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính tổng cộng từ 200 triệu đồng trở lên về những vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong vòng mười hai (12) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn họat động;

c) Đối với trường hợp mở rộng nội dung, phạm vi họat động, người đứng đầu bộ phận triển khai nội dung, phạm vi họat động mới được mở rộng phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 Thông tư này;

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai muốn thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận.

  2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị được mở rộng (hoặc thu hẹp) nội dung, phạm vi và thời hạn họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm về việc mở rộng (hoặc thu hẹp) nội dung, phạm vi và thời hạn họat động (bản gốc);

c) Quy tắc, điều khỏan, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm mới dự kiến triển khai (nếu có) đối với trường hợp xin mở rộng nội dung, phạm vi họat động;

d) Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ, bằng chứng chứng minh năng lực, trình độ, kinh nghiệm làm việc của người dự kiến đứng đầu bộ phận triển khai các nội dung, phạm vi họat động mới được mở rộng (đối với trường hợp xin mở rộng nội dung, phạm vi họat động);

đ) Phương án giải quyết đối với các hợp đồng bảo hiểm đang còn hiệu lực, phương án xử lý nghĩa vụ đối với các bên có liên quan trong trường hợp xin thu hẹp nội dung, phạm vi họat động.

  1. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động của chi nhánh nước ngòai được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP.

  2. Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 3 Điều này (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) và khỏan 4 Điều này (đối với chi nhánh nước ngòai), Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp, chi nhánh. Trường hợp từ chối chấp thuận phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm 1. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều 16 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP (đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập), Điều 42 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển đổi hình thức), quy định pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

  1. Tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2, khỏan 4, khỏan 5 và khỏan 6 Điều 4 Thông tư này (tương ứng với từng lọai hình doanh nghiệp được thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức).

  3. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước; đảm bảo duy trì họat động ổn định của doanh nghiệp bảo hiểm.

  4. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.

  5. Thủ tục đề nghị chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm: Trước khi thực hiện việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp cho Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

c) Báo cáo về phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn hiệu lực với khách hàng, nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ với Nhà nước, cam kết với người lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm;

d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức;

đ) Hợp đồng nguyên tắc về hợp nhất, sáp nhập (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập (bản sao công chứng);

e) Ý kiến của cơ quan được thành lập và họat động hợp pháp có chức năng xác định giá trị tài sản, trong đó nêu rõ việc xác định tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc định giá phần vốn góp (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập); xác định giá trị tài sản phân chia cho các bên (đối với trường hợp chia, tách doanh nghiệp bảo hiểm);

g) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho ba (03) năm liền kề năm xin hợp nhất, sáp nhập của tổ chức sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp bảo hiểm (bản sao công chứng). Trường hợp khỏang thời gian kể từ ngày kết thúc năm tài chính gần nhất đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập vượt quá chín mươi (90) ngày, tổ chức đó phải nộp các báo cáo tài chính qúy bổ sung đến qúy gần nhất;

h) Sơ yếu lý lịch, các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn mới là cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn mới là tổ chức sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm (bản sao công chứng);

i) Văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực của người quản trị, điều hành dự kiến sẽ được bổ nhiệm mới của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức (bản sao công chứng);

k) Các bằng chứng chứng minh tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều này;

l) Các bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều này.

  1. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 6 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản thông báo chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương án đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp từ chối chấp thuận phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày hòan thành việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Trường hợp không thực hiện được phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm về kết quả thực hiện phương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm từ 10% số vốn điều lệ trở lên Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm từ 10% số vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định tại điểm e khỏan 1, khỏan 2 Điều 69 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Điều 16 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và các hướng dẫn sau đây:

  1. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm từ 10% số vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Việc chuyển nhượng mà sau đó, một cá nhân nắm giữ 10% vốn điều lệ hoặc một tổ chức nắm giữ từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm;

b) Việc chuyển nhượng mà sau đó, một cá nhân không còn nắm giữ 10% vốn điều lệ hoặc một tổ chức không còn nắm giữ từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Điều kiện thực hiện chuyển nhượng: 2.1. Việc thực hiện chuyển nhượng không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước; đảm bảo duy trì họat động ổn định của doanh nghiệp bảo hiểm. 2.2. Việc chuyển nhượng phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. 2.3. Đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng sở hữu từ 10% đến dưới 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm: tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 4 và Điều 5 Thông tư này (tương ứng với từng lọai hình doanh nghiệp bảo hiểm của bên nhận chuyển nhượng). 2.4. Đối với trường hợp chuyển nhượng 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 2.3 khỏan 2 Điều này;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm hình thành sau chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2, khỏan 4, khỏan 5 và khỏan 6 Điều 4 Thông tư này (tương ứng với từng lọai hình doanh nghiệp bảo hiểm).

  1. Thủ tục đề nghị chấp thuận việc chuyển nhượng Trước khi thực hiện chuyển nhượng, doanh nghiệp bảo hiểm phải gửi đến Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận. Các tài liệu có chữ ký, chức danh, con dấu của nước ngòai tại hồ sơ (nếu có) phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngòai ra tiếng Việt phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Các bên thực hiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị phê chuẩn việc chuyển nhượng có liên quan. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau: 3.1. Văn bản đề nghị chấp thuận việc chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm về việc thực hiện chuyển nhượng. 3.3. Đối với trường hợp bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng là tổ chức: có văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của bên nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này), của bên chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này) chấp thuận thực hiện việc chuyển nhượng; 3.4. Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng (nếu có); 3.5. Đối với trường hợp chuyển nhượng quy định tại điểm 2.3 khỏan 2 Điều này phải bổ sung các tài liệu sau:

a) Các tài liệu chứng minh bên nhận chuyển nhượng đáp ứng điều kiện quy định tại điểm 2.3 khỏan 2 Điều này;

b) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn và cơ cấu vốn điều lệ sau khi thực hiện việc chuyển nhượng. 3.6. Đối với trường hợp chuyển nhượng theo quy định tại điểm 2.4 khỏan 2 Điều này phải bổ sung các tài liệu sau:

a) Các tài liệu quy định tại tiết a điểm 3.5 khỏan 3 Điều này;

b) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm hình thành sau chuyển nhượng đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b điểm 2.4 khỏan 2 Điều này. Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp từ chối chấp thuận phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc cấp Giấy phép thành lập và họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 20. Giải thể doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm giải thể theo các trường hợp quy định tại Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Trước khi giải thể, doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị giải thể và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  2. Hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

a) Đơn xin giải thể, kết thúc họat động;

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh tóan các khỏan nợ (bản gốc);

c) Bằng chứng chứng minh đã thực hiện hết các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm gồm: - Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; - Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ nợ đối với các chủ hợp đồng bảo hiểm, bao gồm cả việc thanh tóan các nghĩa vụ đến hạn theo hợp đồng bảo hiểm và chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định (đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm); - Báo cáo thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước và các chủ nợ khác; - Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hòan thành các nghĩa vụ về thuế (bản sao công chứng).

d) Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm (bản gốc).

  1. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Bộ Tài chính ra quyết định giải thể doanh nghiệp bảo hiểm.

  2. Chi nhánh nước ngòai thực hiện việc giải thể, kết thúc họat động theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP.

Điều 21. Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm; Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trước khi bổ nhiệm hoặc thay đổi Chủ tịch, Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ thông báo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  1. Hồ sơ đề nghị thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) bao gồm các tài liệu sau: - Văn bản đề nghị thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai) về việc thay đổi Chủ tịch, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Lý lịch tư pháp; các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao công chứng) theo quy định của pháp luật; văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ và năng lực chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm làm Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) (bản sao công chứng); - Văn bản cam kết của người dự kiến được bổ nhiệm làm Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) về việc làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khi được Bộ Tài chính chấp thuận.

  2. Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Nếu quá thời hạn trên Bộ Tài chính không có văn bản trả lời, việc đề nghị thay đổi Chủ tịch, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, thay đổi Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh nước ngòai đương nhiên đuợc chấp thuận.

Mục 3 TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI

Điều 22. Người quản trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai 1. Người quản trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai quy định tại Thông tư này bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); Tổng Giám đốc (Giám đốc); Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc); thành viên Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên); Trưởng Ban kiểm sóat; kiểm sóat viên (đối với trường hợp doanh nghiệp không thành lập Ban kiểm sóat); Trưởng bộ phận kiểm tra, kiểm sóat nội bộ; Kế tóan trưởng; Giám đốc chi nhánh, Trưởng Văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp bảo hiểm); người đứng đầu các bộ phận nghiệp vụ; chuyên gia tính tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ); chuyên gia tính tóan dự phòng và biên khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai).

  1. Việc bổ nhiệm các chức danh quản trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực hiện như sau:

a) Đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); Tổng Giám đốc (Giám đốc); chuyên gia tính tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ), chuyên gia tính tóan dự phòng và biên khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai): Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bổ nhiệm sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Các chức danh khác ngòai các chức danh quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được chủ động bổ nhiệm. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày chính thức bổ nhiệm, doanh nghiệp, chi nhánh phải báo cáo Bộ Tài chính bằng văn bản kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của người đảm nhiệm chức danh bổ nhiệm đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Tiêu chuẩn chung của người quản trị, điều hành 1. Không thuộc các đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

  1. Không phải là người đã từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù nhưng chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật.

  2. Chưa từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm đã bị phá sản (trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng), chi nhánh nước ngòai đã bị mất khả năng thanh tóan, hoặc là người quản lý điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bị thu hồi Giấy phép họat động do vi phạm trong họat động kinh doanh bảo hiểm.

  3. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

  4. Trong ba (03) năm liên tục trước thời điểm được bổ nhiệm là người quản trị, điều hành:

a) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với hình thức bị buộc bãi nhiệm chức danh quản trị, điều hành đã được Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc buộc đình chỉ chức danh đã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bổ nhiệm;

b) Không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải do vi phạm quy trình nội bộ về khai thác, giám định, bồi thường, kiểm sóat nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hoặc quy trình nghiệp vụ môi giới bảo hiểm, kiểm sóat nội bộ, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

c) Tại thời điểm được bổ nhiệm là người quản trị, điều hành doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không trực tiếp liên quan đến vụ án đã bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch thành viên, Chủ tịch công ty) phải đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 13 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và các hướng dẫn sau:

  1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 23 Thông tư này.

  2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

  3. Trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu năm (05) năm hoặc có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu ba (03) năm tại doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

Điều 25. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm sóat, Kiểm sóat viên (đối với trường hợp doanh nghiệp không phải thành lập Ban kiểm sóat)

  1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 23 Thông tư này.

  2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

  3. Trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu ba (03) năm hoặc có kinh nghiệm quản lý điều hành từ cấp phòng (hoặc tương đương) trở lên thuộc trụ sở chính tối thiểu hai (02) năm tại doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

  4. Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat (đối với công ty cổ phần bảo hiểm) phải đảm bảo số thành viên thường trú tại Việt Nam theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và họat động của công ty.

Điều 26. Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện trước pháp luật Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện trước pháp luật phải đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 13 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và các hướng dẫn sau:

  1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 23 Thông tư này.

  2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

  3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp.

  4. Có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có tối thiểu ba (03) năm giữ chức vụ Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngòai hoặc giữ chức vụ từ Trưởng phòng, Trưởng ban nghiệp vụ tại trụ sở chính hoặc Giám đốc chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm trở lên.

  5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 27. Tiêu chuẩn của Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế tóan trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 23 Thông tư này.

  1. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

  2. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp.

  3. Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm.

  4. Đối với kế tóan trưởng, ngòai việc đáp ứng các tiêu chuẩn tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của kế tóan trưởng quy định tại các văn bản pháp luật về kế tóan và có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm về kế tóan hoặc kiểm tóan trong lĩnh vực bảo hiểm.

  5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 28. Tiêu chuẩn đối với người đứng đầu các bộ phận nghiệp vụ Người đứng đầu các bộ phận: nghiên cứu và phát triển sản phẩm, khai thác, thẩm định, bồi thường, tái bảo hiểm, đầu tư và kiểm tra, kiểm sóat nội bộ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 23 Thông tư này.

  2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

  3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp. Đối với người đứng đầu bộ phận tái bảo hiểm hoặc đầu tư phải có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về tái bảo hiểm hoặc đầu tư.

  4. Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dự kiến phụ trách.

  5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 29. Nguyên tắc phân công đảm nhiệm chức vụ 1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp họat động trong cùng lĩnh vực (bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm).

  1. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác họat động trong cùng lĩnh vực tại Việt Nam; Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm khác họat động trong cùng lĩnh vực tại Việt Nam.

  2. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu của tối đa một (01) chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của chi nhánh nước ngòai chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu của tối đa một (01) bộ phận nghiệp vụ của chi nhánh đó.

Điều 30. Nhiệm vụ của chuyên gia tính tóan (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải sử dụng chuyên gia tính tóan để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng quy tắc, điều khỏan và tính tóan phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm, hàng năm đánh giá chênh lệch giữa các giả định tính phí so với thực tế triển khai của từng sản phẩm.

b) Lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện tách qũy và phân chia thặng dư hàng năm của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở công bằng, hợp lý và tuân thủ pháp luật. Cuối năm tài chính, chuyên gia tính tóan lập báo cáo bằng văn bản về kết quả họat động kinh doanh bảo hiểm, trong đó có báo cáo riêng về tách qũy chia lãi, đề xuất số lãi chia cho từng chủ hợp đồng để cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.

d) Đánh giá khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và báo cáo Bộ Tài chính vào ngày 15 hàng tháng.

đ) Định kỳ hàng qúy và hàng năm, báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) về thực trạng tình hình tài chính và dự báo tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

e) Báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Tổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) về mọi vấn đề bất thường có khả năng ảnh hưởng bất lợi tới tình hình tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và đề xuất biện pháp khắc phục. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, chuyên gia tính tóan phải báo cáo trực tiếp Bộ Tài chính.

g) Đánh giá chương trình tái bảo hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm trước khi trình Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phê duyệt).

h) Các nhiệm vụ khác để đảm bảo an tòan tài chính cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

  1. Định kỳ hàng năm, trong thời hạn chậm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, chuyên gia tính tóan báo cáo Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của chuyên gia tính tóan theo quy định tại khỏan 1 Điều này theo mẫu tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 31. Tiêu chuẩn của chuyên gia tính tóan (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 1. Được đào tạo, có kinh nghiệm làm việc tối thiểu mười (10) năm về tính tóan trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và đã làm việc trong lĩnh vực này tối thiểu một (01) năm kể từ khi là thành viên (Fellow) của một trong những Hiệp hội các nhà tính tóan bảo hiểm được quốc tế thừa nhận rộng rãi như: Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Scotland, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Ca-na-đa hoặc Hội các nhà tính tóan bảo hiểm là thành viên chính thức của Hiệp hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế; hoặc có kinh nghiệm làm việc tối thiểu năm (05) năm về tính tóan trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ kể từ khi là thành viên (Fellow) của một trong các Hội trên.

  1. Chưa vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh có liên quan đến công việc chuyên môn của mình.

  2. Là người lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

  3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 32. Thủ tục bổ nhiệm, thay đổi, chấm dứt tư cách của chuyên gia tính tóan (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 1. Bổ nhiệm chuyên gia tính tóan a) Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) (trong trường hợp doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) có trách nhiệm bổ nhiệm chuyên gia tính tóan để tiến hành các công việc theo quy định tại Điều 30 Thông tư này. Trước khi bổ nhiệm chuyên gia tính tóan, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ thông báo và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

b) Hồ sơ thông báo bổ nhiệm chuyên gia tính tóan bao gồm những tài liệu sau: - Văn bản thông báo việc bổ nhiệm chuyên gia tính tóan có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) (trong trường hợp doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); - Văn bằng, chứng chỉ (bản sao công chứng) chứng minh năng lực, trình độ và bằng chứng chứng minh kinh nghiệm làm việc về tính tóan trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ của người dự kiến bổ nhiệm làm chuyên gia tính tóan; - Giấy chứng nhận tư cách thành viên Hiệp hội các nhà tính tóan bảo hiểm được công nhận (bản sao công chứng) theo quy định tại khỏan 1 Điều 31 Thông tư này; - Hợp đồng nguyên tắc ký kết giữa người dự kiến bổ nhiệm là chuyên gia tính tóan và doanh nghiệp bảo hiểm về việc người dự kiến bổ nhiệm là chuyên gia tính tóan sẽ trở thành người lao động của doanh nghiệp sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận (bản sao chứng thực); - Văn bản xác nhận của Hiệp hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế nơi chuyên gia tính tóan là thành viên nêu tại khỏan 1 Điều 31 Thông tư này về việc người dự kiến bổ nhiệm là chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm chưa vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm tính đến thời điểm dự kiến được bổ nhiệm (bản gốc); - Lý lịch tư pháp của người dự kiến bổ nhiệm là chuyên gia tính tóan (bản gốc).

  1. Thay đổi chuyên gia tính tóan:

a) Trong trường hợp thay đổi chuyên gia tính tóan, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ thông báo thay đổi và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

b) Hồ sơ thông báo thay đổi chuyên gia tính tóan bao gồm những tài liệu sau: - Văn bản thông báo miễn chức vụ của chuyên gia tính tóan đã được Bộ Tài chính chấp thuận. Văn bản thông báo của doanh nghiệp bảo hiểm phải có chữ ký của Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) (trong trường hợp doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); - Các tài liệu khác quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.

  1. Chấm dứt tư cách pháp lý của chuyên gia tính tóan a) Chuyên gia tính tóan sẽ đương nhiên chấm dứt tư cách pháp lý của mình trong những trường hợp sau: - Chấm dứt tư cách thành viên Hiệp hội các nhà tính tóan bảo hiểm được công nhận; - Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đề nghị chấm dứt tư cách pháp lý của chuyên gia tính tóan.

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thông báo với Bộ Tài chính bằng văn bản khi chấm dứt tư cách pháp lý của chuyên gia tính tóan.

  1. Trong thời hạn mười một (11) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khỏan 1 hoặc điểm b khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc bổ nhiệm, thay đổi chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Nếu quá thời hạn trên Bộ Tài chính không có văn bản trả lời, việc bổ nhiệm, thay đổi chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đương nhiên được chấp thuận.

Điều 33. Nhiệm vụ của chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai phải sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng quy tắc, điều khỏan và biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm, hàng năm đánh giá chênh lệch giữa các giả định tính phí so với thực tế triển khai của từng sản phẩm;

b) Lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

c) Đánh giá tình hình chi bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai;

d) Định kỳ hàng qúy tính tóan khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai và xác nhận vào báo cáo khả năng thanh tóan gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật;

đ) Đánh giá chương trình tái bảo hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm trước khi trình Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) phê duyệt;

e) Cuối năm tài chính, chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan lập báo cáo đánh giá về kết quả họat động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai, trong đó nêu các rủi ro phát sinh và đề xuất về tài sản đầu tư, thời hạn đầu tư của từng lọai tài sản đảm bảo tương xứng giữa tài sản đầu tư với các trách nhiệm đã cam kết theo hợp đồng bảo hiểm.

  1. Trong thời hạn hai (02) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai phải sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 34. Tiêu chuẩn về chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai 1. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

  1. Có kinh nghiệm làm việc ít nhất năm (05) năm trong lĩnh vực bảo hiểm.

  2. Có bằng cấp về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được công nhận trong nước hoặc quốc tế cấp.

  3. Không bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong ba (03) năm liên tục trước thời điểm dự kiến được bổ nhiệm.

  4. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 35. Đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp, chi nhánh. Hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn xin đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan có chữ ký của Chủ tịch hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai;

b) Văn bằng, chứng chỉ (bản sao công chứng), sơ yếu lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm làm chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp, chi nhánh.

  1. Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu người dự kiến được bổ nhiệm làm chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan thuyết minh về năng lực chuyên môn đáp ứng được các nhiệm vụ quy định tại khỏan 1 Điều 33 Thông tư này.

  2. Trong thời hạn mười một (11) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Nếu quá thời hạn trên Bộ Tài chính không có văn bản trả lời, việc đề nghị đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai đương nhiên được chấp thuận.

Điều 36. Kiểm tra, kiểm sóat nội bộ Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực hiện việc kiểm tra, kiểm sóat nội bộ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải xây dựng, ban hành quy trình nghiệp vụ theo quy định tại khỏan 1 Điều 15 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và tổ chức kiểm tra, kiểm sóat nội bộ.

  2. Quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai là văn bản quy định về triển khai họat động, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cán bộ tại từng bộ phận và cơ chế phối hợp giữa các cán bộ, các bộ phận trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Quy trình nghiệp vụ phải đảm bảo các yêu cầu sau để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm sóat nội bộ:

a) Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Xác định trách nhiệm cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện từng giao dịch.

  1. Họat động kiểm tra, kiểm sóat nội bộ phải độc lập với các họat động điều hành, họat động kinh doanh và đảm bảo đánh giá, phát hiện kịp thời mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, phản ánh kịp thời với cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để có biện pháp xử lý thích hợp.

  2. Người làm công việc kiểm tra, kiểm sóat nội bộ phải có bằng đại học hoặc trên đại học; có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tối thiểu ba (03) năm.

  3. Yêu cầu đối với quy trình kiểm tra, kiểm sóat nội bộ: Quy trình kiểm tra, kiểm sóat nội bộ phải được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai) ban hành bằng văn bản và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Cho phép kiểm tra chéo giữa các cá nhân, các bộ phận cùng tham gia một quy trình nghiệp vụ;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thông báo quy trình kiểm tra, kiểm sóat nội bộ đến tất cả người lao động của doanh nghiệp để người lao động nhận thức được tầm quan trọng và tham gia một cách có hiệu quả vào họat động kiểm tra, kiểm sóat nội bộ;

c) Người điều hành các bộ phận, đơn vị nghiệp vụ, các cá nhân có liên quan phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm sóat nội bộ; mọi khiếm khuyết của hệ thống này phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; những khiếm khuyết lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Ban Kiểm sóat;

d) Trưởng các bộ phận của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai báo cáo, đánh giá về kết quả kiểm tra, kiểm sóat nội bộ tại bộ phận do mình phụ trách hoặc trong phạm vi nhiệm vụ được giao; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp.

Mục 4 KHAI THÁC BẢO HIỂM

Điều 37. Nguyên tắc chung trong kinh doanh và khai thác bảo hiểm 1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực hiện kinh doanh và khai thác bảo hiểm theo các nguyên tắc sau đây:

a) Trung thực, công khai và minh bạch, tránh để khách hàng hiểu sai về sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cung cấp;

b) Nhân viên của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải đảm bảo đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Nhân viên trực tiếp giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm tối thiểu phải có chứng chỉ đại lý bảo hiểm hoặc chứng chỉ đào tạo về các nghiệp vụ bảo hiểm đang triển khai theo chế độ quy định. Nhân viên trực tiếp thực hiện các họat động thu xếp tái bảo hiểm, giám định bồi thường và xét duyệt trả tiền bảo hiểm phải có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ này do các cơ sở đào tạo bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp cấp;

c) Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm phải tìm hiểu rõ các thông tin cần thiết về khách hàng, cân nhắc khả năng tài chính và năng lực chuyên môn của doanh nghiệp, đảm bảo duy trì các nguồn lực tài chính, khả năng thanh tóan và các hệ thống quản lý rủi ro; đảm bảo không phân biệt đối xử về điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro;

d) Tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải rõ ràng, dễ hiểu, không chứa đựng bất kỳ thông tin nào có thể dẫn đến hiểu lầm và không trái với quy tắc, điều khỏan bảo hiểm của sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được phép cung cấp;

đ) Tài liệu minh họa bán hàng minh họa về sản phẩm bảo hiểm (đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe) được cung cấp trực tiếp cho khách hàng hoặc thông qua các đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép họat động tại Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tài liệu minh họa bán hàng phải có sự chấp thuận của chuyên gia tính tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ), chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và biên khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai) về các giả định dùng để tính tóan trước khi sử dụng để cung cấp cho khách hàng. Tài liệu minh họa bán hàng cần rõ ràng, đầy đủ và chính xác để giúp khách hàng có sự lựa chọn phù hợp; - Đối với những sản phẩm có giá trị hòan lại, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trình bày trong tài liệu minh họa bán hàng những điều kiện để được nhận giá trị hòan lại và những quyền lợi, kèm theo số tiền cụ thể mà khách hàng được hưởng khi nhận giá trị hòan lại, nhưng phải nêu rõ những quyền lợi này là có đảm bảo hay không có đảm bảo; - Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chịu trách nhiệm về tính chính xác và cập nhật của các tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, tài liệu minh họa bán hàng và các tài liệu bán hàng khác trong suốt thời gian sử dụng; - Tài liệu minh họa bán hàng phải sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng khách hàng.

e) Nếu hợp đồng bảo hiểm không có quy định rõ, khi cấp đơn bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cần thông báo cho khách hàng bằng văn bản những thông tin sau: - Thời hạn hoặc kỳ đóng phí bảo hiểm (nếu có); - Tên cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, địa chỉ để khách hàng có thể liên hệ giải quyết khiếu nại, thắc mắc, tranh chấp liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng bảo hiểm; - Trách nhiệm của khách hàng phải thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khi có thay đổi địa chỉ của bên mua bảo hiểm; - Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thông báo cho các bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng của họ (đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ);

g) Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm phân tích nhu cầu của khách hàng để đảm bảo tư vấn cho khách hàng những sản phẩm bảo hiểm và số tiền bảo hiểm phù hợp. Việc phân tích nhu cầu và tư vấn cho khách hàng thực hiện bằng văn bản (đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ);

h) Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai giải thích rõ và đưa ra các yêu cầu cung cấp thông tin cụ thể cho bên mua bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

i) Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các điều kiện, điều khỏan bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Các thông tin do doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cung cấp khi giao kết hợp đồng bảo hiểm là một bộ phận cấu thành hợp đồng bảo hiểm;

k) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thông báo cho khách hàng: - Việc giao kết các hợp đồng bảo hiểm bổ trợ kèm theo các hợp đồng bảo hiểm chính không phải là điều kiện bắt buộc để duy trì hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm chính; - Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hòan lại khi có hiệu lực và đóng phí bảo hiểm đủ hai mươi tư (24) tháng trở lên hoặc có thể sớm hơn theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm (đối với các hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ) và có hiệu lực ngay (đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí 1 lần); - Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được quyền khấu trừ các khỏan nợ chưa được hòan trả trước khi thanh tóan giá trị hòan lại cho bên mua bảo hiểm.

Điều 38. Các hành vi bị cấm trong khai thác bảo hiểm 1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai của bên mua bảo hiểm.

  1. Không được dùng ảnh hưởng của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào để yêu cầu, ngăn cản hoặc ép buộc đơn vị cấp dưới hoặc những người có liên quan phải tham gia bảo hiểm tại một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai dưới mọi hình thức.

  2. Nghiêm cấm việc doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tranh thủ uy tín, ảnh hưởng và chỉ đạo dưới mọi hình thức của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào để cung cấp dịch vụ bảo hiểm, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của bên mua bảo hiểm.

Điều 39. Phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và sản phẩm bảo hiểm sức khỏe 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trước khi triển khai các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ; doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trước khi triển khai các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện theo đúng quy tắc, điều khỏan, biểu phí bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn.

  1. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bán bảo hiểm nhân thọ; doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bán bảo hiểm sức khỏe trực tiếp cho bên mua bảo hiểm và không phải trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý hoặc môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thể giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tối đa không vượt quá mức hoa hồng bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm xây dựng quy trình giảm phí, đảm bảo công bằng đối với các đối tượng khách hàng. Hội đồng thành viên (Hội đồng quản trị, Chủ tịch Công ty) của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm phê duyệt quy trình và mức giảm phí áp dụng cho bên mua bảo hiểm và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước khi áp dụng.

  2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe gồm những tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn sản phẩm trong đó cam kết doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của quy tắc, điều khỏan bảo hiểm;

b) Quy tắc, điều khỏan, biểu phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai đảm bảo quy định tại khỏan 4 Điều 20 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP. Khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai sử dụng quy tắc, điều khỏan bảo hiểm mẫu do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam xây dựng;

c) Công thức, phương pháp và giải trình cơ sở kỹ thuật dùng để tính phí, dự phòng nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai. Đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có chia lãi, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định rõ trong cơ sở tính phí của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai nguyên tắc, phương thức và tỷ lệ chia lãi đã cam kết trả cho khách hàng.

d) Các tài liệu có liên quan bao gồm: mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, tài liệu minh họa bán hàng, các mẫu đơn mà khách hàng kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm. Các tài liệu này là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm; Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe có chữ ký của người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và xác nhận của chuyên gia tính tóan bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ) và chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và chi nhánh nước ngòai).

  1. Nội dung thẩm định sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm và sự phù hợp của quy tắc, điều khỏan bảo hiểm với các quy định pháp luật hiện hành. Đối với các sản phẩm bảo hiểm được xây dựng dựa trên quy tắc, điều khỏan bảo hiểm mẫu, Bộ Tài chính chỉ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm;

b) Thẩm định tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm bảo hiểm trên cơ sở ý kiến xác nhận của chuyên gia tính tóan bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ), chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và chi nhánh nước ngòai);

c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai khai thác sản phẩm bảo hiểm trọn gói trong đó bao gồm cả bảo hiểm sức khỏe phải thực hiện quy định tại Điều này về phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm sức khỏe.

  1. Thời hạn phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khỏan 3 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không phải thực hiện thủ tục phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm sức khỏe đã được triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các sản phẩm bảo hiểm này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thực hiện các thủ tục đề nghị phê chuẩn sản phẩm theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này.

Điều 40. Triển khai sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai triển khai sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 20 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP, khỏan 4 Điều 26 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP và các hướng dẫn sau:

  1. Phí bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm gốc không được thấp hơn phí nhượng tái bảo hiểm của chính hợp đồng đó.

  2. Trường hợp quy tắc, điều khỏan, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm không đảm bảo an tòan tài chính theo chế độ quy định đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai và ảnh hưởng đến quyền lợi của bên mua bảo hiểm, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai dừng việc triển khai sản phẩm đó để điều chỉnh cho phù hợp.

Căn cứ theo yêu cầu của Bộ Tài chính nếu tại khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai phải điều chỉnh quy tắc, điều khỏan, biểu phí sản phẩm bảo hiểm và báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận trước khi triển khai. Hồ sơ báo cáo bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản báo cáo việc thực hiện điều chỉnh theo yêu cầu của Bộ Tài chính có chữ ký của người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai;

b) Quy tắc, điều khỏan, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm sau khi đã điều chỉnh;

c) Tài liệu giải trình cơ sở kỹ thuật tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm sau khi đã điều chỉnh có chữ ký của chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và biên khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai; Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc điều chỉnh. Trường hợp chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai triển khai sản phẩm bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khỏan, biểu phí đã được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày đầu mỗi tháng, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai báo cáo Bộ Tài chính các sản phẩm mới được triển khai trong tháng trước liền kề (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 41. Hoa hồng đại lý bảo hiểm 1. Hoa hồng đại lý bảo hiểm là các khỏan chi phí của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trả trực tiếp cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được chủ động sử dụng hoa hồng đại lý bảo hiểm chi cho đại lý bảo hiểm để thực hiện một hoặc các nội dung sau:

a) Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

b) Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

c) Thu phí bảo hiểm;

d) Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

đ) Thực hiện các họat động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

  1. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được phép trả cho đại lý bảo hiểm đối với từng hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo quy định sau (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.5 khỏan này): 3.1. Hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ: STT Lọai hình bảo hiểm Tỷ lệ hoa hồng (%) 1 Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại 5 2 Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt 5 3 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không 10 4 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển và tàu pha sông biển 5 5 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu sông và tàu cá 15 6 Bảo hiểm trách nhiệm chung 5 7 Bảo hiểm hàng không 0,5 8 Bảo hiểm xe cơ giới 10 9 Bảo hiểm cháy, nổ tự nguyện 10 10 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính 10 11 Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh 10 12 Bảo hiểm nông nghiệp 20 13 Bảo hiểm bắt buộc:

a) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô 5 b) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy 20 c) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách 3 d) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với họat động tư vấn pháp luật 5 đ) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 5 e) Bảo hiểm cháy, nổ 5 3.2. Hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ:

a) Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ cá nhân: - Trường hợp cho từng nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt: Hoa hồng bảo hiểm nhân thọ được áp dụng đối với các sản phẩm bảo hiểm chính theo bảng sau: Lọai hình bảo hiểm nhân thọ Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm (%) Phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ Phương thức nộp phí 1 lần Năm hợp đồng thứ nhất Năm hợp đồng thứ hai Các năm hợp đồng tiếp theo 1. Bảo hiểm tử kỳ 40 20 15 15 2. Bảo hiểm sinh kỳ - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống 15 10 5 5 - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 2010 5 5 3. Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống 25 7 5 5 - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 40 10 10 7 4. Bảo hiểm trọn đời 30 20 15 10 5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ 25 10 7 7 - Trường hợp kết hợp các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt: Hoa hồng bảo hiểm nhân thọ được tính trên cơ sở tổng số hoa hồng của các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ riêng biệt nêu trên.

b) Đối với nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng lọai. 3.3. Hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe là 20%. 3.4. Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng số hoa hồng của từng rủi ro được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói. 3.5. Đối với các sản phẩm bảo hiểm triển khai theo chương trình thí điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các sản phẩm thuộc các nghiệp vụ bảo hiểm khác ngòai các nghiệp vụ quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.3 khỏan 3 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không được trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cung cấp dịch vụ bảo hiểm thông qua các hình thức đấu thầu theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 123/2011/NĐ-CP.

  2. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai căn cứ vào quy định hiện hành về hoa hồng đại lý bảo hiểm, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Điều 42. Đề phòng, hạn chế tổn thất 1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được chi tối đa 2% số phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính để chi cho các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất 2. Nội dung chi để thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất được quy định tại khỏan 2 Điều 25 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP.

Mục 5 HỌAT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM

Điều 43. Quản lý chương trình tái bảo hiểm 1. Phê chuẩn chương trình tái bảo hiểm:

a) Để đảm bảo an tòan, hiệu quả trong họat động kinh doanh tái bảo hiểm, Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm phê chuẩn chương trình tái bảo hiểm phù hợp với năng lực tài chính, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh và các quy định pháp luật hiện hành; xem xét, đánh giá, điều chỉnh chương trình tái bảo hiểm theo định kỳ hàng năm hoặc khi tình hình thị trường có sự thay đổi.

b) Chương trình tái bảo hiểm bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Xác định khả năng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai; - Xác định mức giữ lại phù hợp với rủi ro bảo hiểm được chấp nhận, những giới hạn về mức giữ lại trên một đơn vị rủi ro và mức bảo vệ tối đa từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Xác định các lọai hình và phương thức tái bảo hiểm phù hợp nhất với việc quản lý các rủi ro được chấp nhận; - Phương thức, tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, bao gồm cách thức đánh giá mức độ rủi ro và an tòan tài chính của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Danh sách các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dự kiến sẽ nhận tái bảo hiểm, lưu ý đến sự đa dạng hóa và xếp hạng các nhà nhận tái; - Phương thức sử dụng khỏan tiền đặt cọc của nhà nhận tái, nếu có; - Quản lý rủi ro tích tụ đối với những lĩnh vực, vùng địa lý và các lọai sản phẩm đặc thù; - Cách thức kiểm sóat chương trình tái bảo hiểm, bao gồm hệ thống báo cáo và kiểm sóat nội bộ.

  1. Tổ chức thực hiện chương trình tái bảo hiểm: Trên cơ sở chương trình tái bảo hiểm đã được phê duyệt, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm ban hành quy trình, hướng dẫn nội bộ về họat động kinh doanh tái bảo hiểm, cụ thể bao gồm:

a) Quy trình khai thác bảo hiểm, trong đó nêu rõ các lọai sản phẩm bảo hiểm được khai thác; quy tắc, điều khỏan bảo hiểm và tổng mức trách nhiệm theo lọai sản phẩm bảo hiểm;

b) Xác định giới hạn trách nhiệm tự động được bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định đối với mỗi lọai hình bảo hiểm;

c) Xây dựng tiêu chuẩn đối với các hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời;

d) Đối chiếu các quy tắc, điều khỏan của hợp đồng bảo hiểm gốc với điều khỏan của hợp đồng tái bảo hiểm để đảm bảo mỗi rủi ro đều được bảo hiểm (đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai).

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm cập nhật thường xuyên danh sách về các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kèm theo các thông tin về mức độ rủi ro, khả năng, mức độ sẵn sàng chi trả bồi thường tương ứng với trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm; yêu cầu đặt cọc tương ứng với mức độ rủi ro, hệ số tín nhiệm của từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.

Điều 44. Mức giữ lại 1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải tính tóan mức giữ lại cho từng lọai hình bảo hiểm và theo từng lọai rủi ro; mức giữ lại trên một rủi ro và trên một sự kiện bảo hiểm.

  1. Khi tính tóan mức giữ lại, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải xem xét đến các yếu tố dưới đây:

a) Các quy định pháp luật về khả năng thanh tóan;

b) Năng lực khai thác;

c) Khả năng tài chính;

d) Khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

đ) Việc thu xếp bảo vệ cho các rủi ro lớn và các rủi ro thảm họa;

e) Việc cân đối các kết quả họat động kinh doanh;

g) Các yếu tố cấu thành của danh mục hợp đồng bảo hiểm;

h) Diễn biến thị trường tái bảo hiểm trong nước và quốc tế.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chỉ được phép giữ lại mức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 5% vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được phép giữ lại mức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.

  2. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không được nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm.

Điều 45. Nhượng tái bảo hỉểm 1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thể chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác nhưng không được nhượng tòan bộ trách nhiệm bảo hiểm đã nhận trong một hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác.

  1. Đối với các lọai hình tái bảo hiểm hạn chế (finite reinsurance), trước khi ký kết hợp đồng tái bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có văn bản do người đại diện trước pháp luật ký thông báo cho Bộ Tài chính các nội dung chính của hợp đồng tái bảo hiểm, mục đích ký kết hợp đồng, cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và chế độ kế tóan áp dụng đối với doanh nghiệp.

  2. Việc nhượng tái bảo hiểm không được phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam và doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai.

Điều 46. Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai 1. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai đang họat động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh tóan theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

  1. Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB+” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.

  2. Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngòai hoặc các công ty trong cùng tập đòan mà không có đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngòai nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngòai đảm bảo khả năng thanh tóan tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

Mục 6 ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Điều 47. Họat động đại lý bảo hiểm 1. Tổ chức, cá nhân họat động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 86 Luật Kinh doanh bảo hiểm, khỏan 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và phải tuân thủ các nguyên tắc họat động đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực hiện quyền và nghĩa vụ trong họat động đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP.

  2. Đại lý bảo hiểm thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP.

  3. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện những hành vi sau đây:

a) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi họat động của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, điều kiện và điều khỏan bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

b) Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

c) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.

d) Khuyến mại khách hàng dưới hình thức bất hợp pháp như hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hòan phí bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không cung cấp cho khách hàng.

đ) Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có để mua hợp đồng bảo hiểm mới.

Điều 48. Đào tạo đại lý bảo hiểm 1. Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm: 1.1. Chương trình đào tạo cơ bản:

a) Nội dung chương trình đào tạo cơ bản bao gồm: - Kiến thức chung về bảo hiểm (nguyên lý bảo hiểm, các lọai hình nghiệp vụ bảo hiểm); - Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý; - Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và đại lý bảo hiểm trong họat động đại lý bảo hiểm;

b) Thời gian đào tạo cơ bản tối thiểu là 24 giờ, học tập trung. 1.2. Chương trình đào tạo về sản phẩm bảo hiểm:

a) Nội dung chương trình đào tạo về sản phẩm bảo hiểm bao gồm: - Kỹ năng bán bảo hiểm; - Thực hành nghề đại lý bảo hiểm; - Sản phẩm bảo hiểm mà đại lý dự kiến triển khai.

b) Thời gian đào tạo về sản phẩm bảo hiểm lần đầu tiên tối thiểu là 24 giờ, học tập trung. 1.3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện cập nhật các nội dung quy định tại tiết a điểm 1.1 và tiết a điểm 1.2 khỏan 1 Điều này cho đại lý bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  1. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm 2.1. Các cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm bao gồm:

a) Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam: được triển khai chương trình đào tạo cơ bản. Trường hợp muốn triển khai chương trình đào tạo về sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nào thì phải phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai đó để thực hiện;

b) Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai: được triển khai chương trình đào tạo về sản phẩm bảo hiểm của chính doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai đó và phối hợp với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam để triển khai chương trình đào tạo cơ bản;

c) Các tổ chức đào tạo khác được thành lập hợp pháp tại Việt Nam: được triển khai chương trình đào tạo cơ bản về bảo hiểm. 2.2. Điều kiện của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm: Để được đào tạo đại lý bảo hiểm, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và các tổ chức đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chương trình đào tạo đáp ứng quy định tại tiết a điểm 1.1, tiết a điểm 1.2 khỏan 1 Điều này (tương ứng với nội dung dự kiến đào tạo).

b) Có đội ngũ giảng viên đáp ứng tiêu chuẩn sau: - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên; - Có tối thiểu hai (02) năm kinh nghiệm làm việc hoặc giảng dạy trong lĩnh vực bảo hiểm.

c) Có cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng công tác đào tạo;

d) Được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện đào tạo. 2.3. Thủ tục đề nghị chấp thuận thực hiện đào tạo: Trước khi thực hiện đào tạo đại lý bảo hiểm, cơ sở đào tạo phải nộp cho Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đăng ký làm cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao công chứng Giấy phép, quyết định thành lập của tổ chức đăng ký làm cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm;

c) Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm theo quy định tại tiết a điểm 1.1, tiết a điểm 1.2 khỏan 1 Điều này (tùy theo nội dung dự kiến đào tạo);

d) Danh sách giảng viên, kèm theo sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ của giảng viên;

đ) Các quy trình đào tạo, quy trình đánh giá chất lượng đào tạo;

e) Bằng chứng về cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng công tác đào tạo. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do. 2.4. Trường hợp thay đổi nội dung chương trình đào tạo và giảng viên đào tạo đại lý bảo hiểm, trong vòng ba mươi (30) ngày trước khi triển khai khóa đào tạo mới, cơ sở đào tạo phải gửi văn bản đến Bộ Tài chính đề nghị chấp thuận việc thay đổi kèm theo tài liệu giải trình các thay đổi này. Trong thời hạn mười một (11) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

Điều 49. Thi và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm 1. Các cơ sở đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thi và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm.

  1. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đối với các chương trình bảo hiểm thí điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các sản phẩm bảo hiểm đặc thù thì việc thi và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  3. Đối với các chứng chỉ đại lý bảo hiểm đã được cấp theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực, đại lý bảo hiểm được tiếp tục sử dụng chứng chỉ này để khai thác sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo. Trường hợp đại lý muốn khai thác sản phẩm bảo hiểm mới thì phải được đào tạo về sản phẩm đó (bao gồm cả trường hợp đại lý ký kết hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm mới).

Điều 50. Chế độ báo cáo 1. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 30/01 của năm sau, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính về số lượng khóa đào tạo đã tổ chức, số lượng học viên đã đào tạo, số lượng học viên đã được cấp chứng chỉ trong năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo hàng qúy như sau:

a) Chậm nhất trước ngày 15 tháng đầu của qúy sau, báo cáo Bộ Tài chính (dưới dạng hồ sơ điện tử và hồ sơ bằng giấy) danh sách các đại lý bảo hiểm đang họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chậm nhất trước ngày 15 tháng đầu của qúy sau, thông báo cho Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam danh sách các đại lý vi phạm quy chế hành nghề đại lý hoặc vi phạm quy định pháp luật đã bị doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chấm dứt hợp đồng đại lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này, để Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác được biết.

Mục 7 MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Điều 51. Họat động môi giới bảo hiểm 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thỏa thuận bằng văn bản với bên mua bảo hiểm khi thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm gốc cho bên mua bảo hiểm. Thỏa thuận phải nêu rõ nội dung họat động môi giới bảo hiểm quy định tại Điều 90 Luật Kinh doanh bảo hiểm và nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên. Việc môi giới tái bảo hiểm thực hiện theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có thể được doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền thu phí bảo hiểm, trả tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm. Việc ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ thời hạn và phạm vi họat động được ủy quyền, quyền và trách nhiệm của mỗi bên.

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền thu phí bảo hiểm: - Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm hòan thành khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. - Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh tóan số phí bảo hiểm nói trên cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo thời hạn đã thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nhưng tối đa không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm.

c) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền trả tiền bảo hiểm hoặc trả tiền bồi thường: - Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai vẫn phải chịu trách nhiệm trước người được bảo hiểm, hoặc người thụ hưởng về số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có nghĩa vụ trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng. - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh tóan số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiêp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

d) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được thực hiện các họat động ủy quyền quy định tại khỏan 2 Điều này nếu các họat động được ủy quyền liên quan đến hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu xếp. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được nhận bất kỳ khỏan thu nào để thực hiện các họat động do doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền.

  1. Nhân viên của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trực tiếp thực hiện các nội dung họat động môi giới bảo hiểm quy định tại Điều 90 Luật Kinh doanh bảo hiểm phải có chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp cấp.

Điều 52. Hợp tác trong họat động môi giới bảo hiểm 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép hợp tác với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam để thực hiện họat động môi giới bảo hiểm.

  1. Việc hợp tác quy định tại khỏan 1 Điều này phải được thỏa thuận bằng văn bản, trong đó quy định rõ trách nhiệm, quyền lợi và tỷ lệ phân chia hoa hồng môi giới bảo hiểm của mỗi bên.

Điều 53. Những hành vi bị cấm trong họat động môi giới bảo hiểm 1. Ngăn cản bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

  1. Khuyến mại khách hàng dưới hình thức hứa hẹn cung cấp các quyền lợi bất hợp pháp để xúi giục khách hàng giao kết hợp đồng bảo hiểm.

  2. Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có để mua hợp đồng bảo hiểm mới.

  3. Tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểm tại một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai với các điều kiện, điều khỏan kém cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác nhằm thu được hoa hồng môi giới cao hơn.

  4. Hợp tác với cá nhân, tổ chức (trừ doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định tại khỏan 1 Điều 52 Thông tư này) để thực hiện một hoặc nhiều công đọan của quá trình môi giới bảo hiểm.

Điều 54. Hoa hồng môi giới bảo hiểm 1. Tỷ lệ hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phù hợp với luật pháp Việt Nam. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ hoa hồng môi giới bảo hiểm tối đa của mỗi dịch vụ bảo hiểm thu xếp qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được vượt quá 15% phí bảo hiểm thực tế thu được của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Tỷ lệ hoa hồng môi giới tái bảo hiểm được thực hiện theo thỏa thuận của các bên đảm bảo tuân thủ thông lệ quốc tế.

Mục 8 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 55. Cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai muốn đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam gửi Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 110 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Các tài liệu có chữ ký, chức danh, con dấu của nước ngòai tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngòai ra tiếng Việt phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

  1. Đơn đề nghị đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai. Mẫu đơn đề nghị đặt văn phòng đại điện tại Việt Nam quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện, Bộ Tài chính cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 56. Báo cáo họat động của văn phòng đại diện Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam phải nộp Bộ Tài chính báo cáo định kỳ họat động theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể sau:

  1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo các họat động theo định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm cho Bộ Tài chính. Báo cáo 6 tháng đầu năm phải gửi trước ngày 30 tháng 7 và báo cáo cả năm phải gửi trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo.

  2. Nội dung báo cáo quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Cơ cấu tổ chức Văn phòng đại diện, nhân sự, số người Việt Nam và người nước ngòai làm việc tại Văn phòng đại diện;

b) Những họat động chính của Văn phòng đại diện thực hiện trong kỳ báo cáo bao gồm: - Tiếp cận thị trường; - Quan hệ giữa văn phòng đại diện với các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và các tổ chức kinh tế Việt Nam; - Công tác tư vấn, đào tạo; - Các họat động khác theo quy định của pháp luật.

c) Phương hướng họat động trong thời gian tới.

  1. Ngòai các báo cáo định kỳ nói trên, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải trình những vấn đề liên quan đến họat động của mình.

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt văn phòng đại diện 1. Khi có thay đổi một trong số các nội dung sau đây trong giấy phép đặt văn phòng đại diện, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai phải nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:

a) Tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai;

b) Tên gọi của văn phòng đại diện;

d) Nội dung họat động của văn phòng đại điện;

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép đặt văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai về những thay đổi quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn mười một (11) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 58. Những thay đổi phải thông báo với Bộ Tài chính 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai phải thông báo cho Bộ Tài chính khi thay đổi Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam.

  1. Văn phòng đại diện phải thông báo cho Bộ Tài chính khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở và người làm việc tại văn phòng đại diện.

  2. Việc thông báo các thay đổi quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi có thay đổi, kèm theo các tài liệu chứng minh việc thay đổi bao gồm: sơ yếu lý lịch, bản sao công chứng các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại diện), bằng chứng chứng minh quyền sử dụng địa điểm đặt văn phòng đại diện (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện).

Điều 59. Gia hạn họat động của văn phòng đại diện 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai muốn gia hạn họat động của Văn phòng đại diện phải đáp ứng các quy định sau:

a) Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam không bị xử phạt vi phạm hành chính từ 200 triệu đồng trở lên về những vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong vòng mười hai (12) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin gia hạn họat động;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai đang họat động hợp pháp và ổn định tại thời điểm xin gia hạn họat động của văn phòng đại diện.

  1. Thời hạn gia hạn họat động của văn phòng đại diện không quá năm (05) năm.

  2. Tối thiểu ba mươi (30) ngày trước ngày hết hạn của Giấy phép đặt văn phòng đại diện, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai muốn gia hạn họat động của văn phòng đại điện phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị gia hạn họat động của văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao công chứng Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai;

c) Bản sao công chứng báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai trong ba (03) năm liền kề năm nộp hồ sơ xin gia hạn;

d) Sơ yếu lý lịch, bản sao công chứng các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện (đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại diện);

  1. Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn họat động, Bộ Tài chính sẽ có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận phải giải thích lý do Điều 60. Chấm dứt họat động của văn phòng đại diện 1. Văn phòng đại diện chấm dứt họat động trong các trường hợp sau:

a)

Theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai;

b) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai chấm dứt họat động;

c) Khi Giấy phép đặt văn phòng đại diện bị thu hồi theo quy định tại khỏan 3 Điều 37 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP.

  1. Thủ tục chấm dứt họat động của văn phòng đại diện Để chấm dứt họat động của văn phòng đại diện, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ bằng tiếng Việt bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chấm dứt họat động của Văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các bằng chứng chứng minh đã hòan thành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam;

c) Bản gốc Giấy phép đặt văn phòng đại diện;

d) Các Giấy phép, quyết định có liên quan trong quá trình họat động của Văn phòng đại diện. Trong thời hạn mười một (11) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc chấm dứt họat động của văn phòng đại điện và gửi thông báo cho các cơ quan liên quan.

Mục 9 THỦ TỤC, HỒ SƠ XIN CHUYỂN GIAO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Điều 61. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm 1. Trong quá trình họat động, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thể chuyển giao hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm (sau đây gọi tắt là chuyển giao) cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác được phép họat động tại Việt Nam theo quy định tại Mục 3, Chương III, Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Việc chuyển giao phải đảm bảo nguyên tắc kế thừa quyền, nghĩa vụ và không gây thiệt hại đến quyền lợi của bên mua bảo hiểm sau khi thực hiện việc chuyển giao.

Điều 62. Thủ tục chuyển giao 1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chuyển giao (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp chuyển giao), doanh nghiệp chuyển giao phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao bao gồm các tài liệu sau: 1.1. Văn bản đề nghị chuyển giao trong đó nêu rõ lý do chuyển giao; 1.2. Kế họach chuyển giao, trong đó nêu rõ:

a) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nhận chuyển giao (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhận chuyển giao);

b) Lọai nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao;

c) Phương thức chuyển giao các qũy, dự phòng nghiệp vụ và khiếu nại bảo hiểm liên quan tới các hợp đồng được chuyển giao;

d) Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao;

đ) Giải trình chi tiết của doanh nghiệp nhận chuyển giao về việc đáp ứng yêu cầu tài chính sau khi chuyển giao.

e) Hợp đồng chuyển giao giữa doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đối tượng của việc chuyển giao; - Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia chuyển giao; - Phương thức giải quyết tranh chấp. 1.3. Cam kết của doanh nghiệp nhận chuyển giao về việc đảm bảo quyền lợi của bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sau khi việc chuyển giao có hiệu lực.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày văn bản đề nghị chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn, doanh nghiệp chuyển giao có trách nhiệm:

a) Đăng bố cáo về việc chuyển giao trên hai tờ báo trung ương trong năm (05) số liên tiếp với các nội dung chủ yếu sau: - Tên và địa chỉ của doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; - Lọai nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao; - Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao; - Địa chỉ giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc chuyển giao.

b) Gửi thông báo kèm theo tóm tắt kế họach chuyển giao cho từng bên mua bảo hiểm ngay sau khi Bộ Tài chính phê chuẩn văn bản đề nghị chuyển giao. Thông báo gửi cho bên mua bảo hiểm phải nêu rõ thời hạn bên mua bảo hiểm được phép hủy hợp đồng bảo hiểm nếu không đồng ý với kế họach chuyển giao và ngày kế họach chuyển giao chính thức có hiệu lực.

  1. Bên mua bảo hiểm được phép hủy hợp đồng bảo hiểm trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc chuyển giao tính theo dấu bưu điện. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao phải hòan lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã nhận tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đối với bảo hiểm phi nhân thọ; hoặc số phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đối với bảo hiểm nhân thọ.

  2. Kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận văn bản đề nghị chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao không được tiếp tục ký kết hợp đồng bảo hiểm mới thuộc nghiệp vụ bảo hiểm đã được chuyển giao.

  3. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Bộ Tài chính phê chuẩn kế họach chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao chuyển cho doanh nghiệp nhận chuyển giao:

a) Tòan bộ các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực thuộc kế họach chuyển giao đã được Bộ Tài chính phê chuẩn;

b) Các hồ sơ khiếu nại chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao;

c) Tòan bộ tài sản, các qũy và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và các hồ sơ khiếu nại chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao.

Điều 63. Phê chuẩn hồ sơ đề nghị chuyển giao hợp đồng bảo hiểm 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển giao, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận, từ chối chấp thuận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị chuyển giao. Trong trường hợp Bộ Tài chính có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp chuyển giao phải hòan chỉnh lại hồ sơ gửi Bộ Tài chính. Quá thời hạn trên, Bộ Tài chính có quyền từ chối chấp thuận hồ sơ đề nghị chuyển giao. Trong trường hợp từ chối chấp thuận hồ sơ đề nghị chuyển giao, Bộ Tài chính giải thích rõ lý do bằng văn bản.

  1. Sau khi chấp thuận hồ sơ đề nghị chuyển giao, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này cho doanh nghiệp chuyển giao phù hợp với các nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp chuyển giao còn được phép tiến hành.

Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhận chuyển giao 1. Doanh nghiệp nhận chuyển giao có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp chuyển giao trong việc xây dựng kế họach chuyển giao, xác định giá trị tài sản liên quan tới các qũy và dự phòng nghiệp vụ của những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và thỏa thuận ngày có hiệu lực của kế họach chuyển giao.

  1. Kể từ ngày nhận chuyển giao, doanh nghiệp nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao theo đúng các điều khỏan đã ký kết giữa doanh nghiệp chuyển giao và bên mua bảo hiểm, kể cả trách nhiệm giải quyết các khiếu nại đã xảy ra nhưng chưa báo cáo. Doanh nghiệp nhận chuyển giao có quyền tiếp nhận tài sản liên quan tới các qũy và dự phòng nghiệp vụ của hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và sử dụng tài sản đó để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 65. Hiệu lực của Thông tư 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Điều 1 Thông tư số 86/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009 của Bộ Tài chính.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-124-2012-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-45-2007-nd-cp-ngay-27-thang-3-nam-2007-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-va-nghi-dinh-so-123-2011-nd-cp-ngay-28-thang-12-nam-2011-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem--67760.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan