Thông tư số 39-TC/NSĐPhướng dẫn thi hành nghị quyết số về việc xây dựng và quản lý ngân sách xã
- Số hiệu
- 39-TC/NSĐP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/09/1984
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 39-TC/NSĐP NGÀY 26-9-1984 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 138/HĐBT NGÀY 19-11-1983 VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ. Thi hành Nghị quyết số 138-HĐBT ngày 19-11-1983 về cải tiến chế độ phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương. Bộ Tài chính hướng dẫn việc đẩy mạnh xây dựng và đưa ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước thống nhất trong cả nước như sau: I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NGÂN SÁCH XÃ VÀ ĐƯA NGÂN SÁCH XÃ VÀO DỰ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Theo Hiến pháp quy định, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước ta có 4 cấp là Trung ương, tỉnh, huyện, xã. Xã là đơn vị hành chính cơ sở của Nhà nước ở nông thôn và chính quyền Nhà nước cấp xã là cơ quan quản lý Nhà nước ở xã. Để bảo đảm cho chính quyền Nhà nước cấp xã có phương tiện tài chính, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở xã, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Điều lệ ngân sách xã kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 8-4-1972. Đến nay, trong cả nước đã có 85% số xã xây dựng được ngân sách xã. Nhiều xã đã tích cực khai thác tiềm năng ở xã về đất đai, tài nguyên thiên nhiên và lao động ngành nghề ở xã, từng bước tạo ra nguồn thu cho ngân sách xã. Chính quyền cấp xã đã sử dụng vốn ngân sách xã để xây dựng được nhiều công trình phục vụ lợi ích công cộng ở xã, phát triển sự nghiệp văn hóa xã hội, góp phần tích cực xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa và củng cố chính quyền cấp xã. Tuy nhiên, phong trào xây dựng ngân sách xã chưa được đồng đều trong cả nước và còn những khuyết nhược điểm cần khắc phục:
-
Chính quyền Nhà nước cấp tỉnh, quận, huyện (dưới đây gọi tắt là huyện) chưa thật quan tâm đầy đủ giúp chính quyền cấp xã đẩy mạnh xây dựng ngân sách xã, ra sức khai thác tiềm năng tại xã để phát triển nguồn thu cho ngân sách xã. Đến nay còn 15% số xã trong cả nước chưa xây dựng được ngân sách xã; nhiều xã vẫn còn trông chờ vào trợ cấp của ngân sách cấp trên để chi tiêu.
-
Việc quản lý ngân sách xã chưa được chặt chẽ; một số địa phương (tỉnh, huyện) còn buông lỏng việc quản lý ngân sách xã. Nhiều khỏan thu chưa được khai thác, bồi dưỡng để tăng thu cho ngân sách; chi tiêu còn chưa tiết kiệm, chưa theo đúng chính sách chế độ, định mức chung của Nhà nước.
-
Ngân sách xã chưa được tổng hợp vào ngân sách Nhà nước nên chưa phản ánh đầy đủ tình hình thu chi của cả nước và trên từng địa bàn lãnh thổ trong ngân sách Nhà nước. Để khắc phục những khuyết nhược điểm trên, cần đẩy mạnh xây dựng ngân sách xã và từng bước đưa ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước nhằm:
a) Từng bước hòan chỉnh hệ thống ngân sách Nhà nước bao gồm 4 cấp ngân sách là Trung ương tỉnh, huyện, xã.
b) Tạo điều kiện cho ngân sách huyện thật sự hòan chỉnh bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã trong huyện.
c) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và tăng cường quản lý ngân sách xã theo đúng điều lệ ngân sách xã ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 8-4-1972 của Hội đồng Chính phủ. II. TỔNG HỢP THU CHI NGÂN SÁCH XÃ VÀO DỰ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Nghị quyết số 138-HĐBT đã quy định "... Trước mắt, phải đưa vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước những khỏan thu mà ngân sách xã được hưởng theo đúng chính sách chế độ Nhà nước quy định) thu về giao nộp nông sản, thu về thuế nông nghiệp và thuế công thương nghiệp, thu sự nghiệp và lệ phí, trợ cấp của ngân sách huyện, v.v...) và những khỏan chi theo đúng chính sách, chế độ Nhà nước quy định thuộc trách nhiệm chi của ngân sách xã (trợ cấp cán bộ xã, chi về hành chính, giáo dục, y tế, v.v...)
Căn cứ theo điều lệ ngân sách xã thì ngân sách xã được phản ánh theo mục lục ngân sách riêng và hạch tóan riêng theo chế độ kế tóan ngân sách xã. Ngân sách xã có các khỏan thu thường xuyên và thu không thường xuyên, chi thường xuyên và chi không thường xuyên. Vì vậy, việc đưa ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước là một việc làm mới mẻ, phức tạp. Khi đưa ngân sách xã vào ngân sách Nhà nước đòi hỏi phải tiến hành một số việc thống nhất từ Trung ương đến xã như phải hòan thiện tổ chức quản lý ngân sách Nhà nước, quy định lại mục lục ngân sách, tổ chức lại công tác thống kê kế tóan và chấn chỉnh lại công tác quản lý qũy ngân sách tại Ngân hàng Nhà nước để vươn lên quản lý đến tận các xã... Do vậy, việc đưa ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước phải tiến hành từng bước. Trước mắt việc đưa thu chi ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước hàng năm tiến hành theo trình tự và phương pháp cụ thể sau:
-
Hàng năm cùng với việc lập dự án ngân sách huyện, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các xã trong huyện lập và xét duyệt dự án ngân sách xã trên tinh thần phát huy cao độ ý thức tự lực, tự cường, tính chủ động sáng tạo, tích cực khai thác khả năng tại chỗ để tăng thu và bố trí hợp lý chi tiêu, từng bước bảo đảm tự cân đối được ngân sách xã.
-
Các khỏan thu chi ngân sách xã hiện nay được lập và quyết tóan theo mục lục ngân sách xã, chưa thống nhất với mục lục ngân sách Nhà nước. Để bảo đảm việc tổng hợp các khỏan thu chi ngân sách xã vào ngân sách Nhà nước khớp đúng với mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, Bộ hướng dẫn tạm thời việc sắp xếp như dưới đây: A. VỀ THU:
-
Đưa vào lọai II "thu sự nghiệp" của mục lục ngân sách Nhà nước những khỏan thu dưới đây của ngân sách xã: - Tiền lâm sản phụ đưa vào khỏan 36, hạng 1. - Thu lệ phí đò đưa vào khỏan 43, hạng 2. - Thu về các buổi biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao đưa vào khỏan 47, hạng 1. - Thu về sự nghiệp truyền thanh đưa vào khỏan 50. - Thu về hoa lợi công sản đưa vào khỏan 52. - Thu về sự nghiệp giáo dục đưa vào khỏan 56, hạng 1. - Thu về sự nghiệp y tế (hoa hồng bán thuốc, lãi sản xuất thuốc, thu tiền góp về y tế của các hợp tác xã và các hộ ngòai hợp tác xã thu hồi vốn dược) đưa vào khỏan 56, hạng 4.
-
Đưa vào lọai III "thuế thu vào khu vực tập thể và cá thể" của mục lục ngân sách Nhà nước những khỏan thu dưới đây của ngân sách xã: - Thuế hàng hóa (nông sản lẻ tẻ) - khỏan 60. - Thuế doanh nghiệp và lợi tức doanh nghiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kiêm thủ công nghiệp - khỏan 61 và 62 theo số thuế của từng xã. - Thu 30% lãi hợp tác xã mua bán xã - khỏan 63 (bao gồm khỏan thu 20% lãi do hợp tác xã trích nộp thuộc nguồn thu cố định của ngân sách xã - khỏan 2 - lọai IA và khỏan thu 10% lãi hợp tác xã mua bán nộp lên huyện và huyện điều tiết cho ngân sách xã - khỏan 14 - lọai IIA) - Thuế buôn chuyến - khỏan 64. - Thuế sát sinh (phần mổ thịt súc vật tại xã và phần bán súc vật mổ thịt cho Nhà nước) - khỏan 65. - Thu phần trăm (%) thuế muối - khỏan 69. - Thu phần trăm (%) thuế nông nghiệp tính theo từng vụ thu khỏan 72 "Thuế nông nghiệp vụ đông năm trước" và khỏan 73 "Thuế nông nghiệp vụ hạ năm nay".
-
Đưa vào lọai IV "Thu khác" của mục lục ngân sách Nhà nước các khỏan thu dưới đây của ngân sách xã: - Thu hồi các khỏan vốn của ngân sách xã đưa vào khỏan 10. - Các khỏan thu về phạt vi cảnh, bán hàng tịch thu, v.v...đưa vào khỏan 82, hạng 2. - Các khỏan thu lệ phí giấy tờ, bán tài sản rải rác của xã, thu hồi các khỏan chi năm trước, thu tiền cho thuê tài sản đưa vào khỏan 82, hạng 3. - Thu do nhân dân tự nguyện đóng góp đưa vào khỏan 82, hạng 7.
-
Đưa vào lọai V "Thu kết dư" của mục lục ngân sách Nhà nước khỏan thu kết dư năm trước của ngân sách xã.
-
Đưa vào lọai VIII "Thu điều chỉnh" của mục lục ngân sách Nhà nước những khỏan thu dưới đây của ngân sách xã: - Thu trợ cấp đặc biệt (trợ cấp xây dựng thủy lợi, giao thông, trường học, trạm xã, các công tình khác) đưa vào khỏan 92, hạng 1. - Thu trợ cấp thường xuyên (trợ cấp sinh họat phí của cán bộ xã, trợ cấp chi thường xuyên) đưa vào khỏan 92, hạng 2. - Thu phần trăm (%) giao nộp nông sản đưa vào khỏan 93. B. VỀ CHI:
-
Đưa vào lọai I "Chi kiến thiết kinh tế" của mục lục ngân sách Nhà nước những khỏan chi dưới đây của ngân sách xã: - Chi về trồng cây, bảo vệ cây, chi về xây dựng vườn ươm giống cây đưa vào khỏan 7, hạng 4. - Chi về nuôi cá đưa vào khỏan 9, hạng 7. - Làm mới và sửa chữa lớn công trình thủy lợi ở xã đưa vào khỏan 10, hạng 3. - Quản lý bảo vệ các công trình thủy lợi của xã đưa vào khỏan 10, hạng 15. - Làm mới và sửa chữa lớn công trình giao thông ở xã (cầu, đường, đò, bến đò) đưa vào khỏan 14, hạng 14. - Tu sửa cầu đường đưa vào khỏan 14, hạng 16. - Quản lý bến đò đưa vào khỏan 14, hạng 25. - Làm mới và sửa chữa lớn trụ sở, nhà họp và các công tình khác của xã khỏan 26, hạng 14. - Làm mới và sửa chữa lớn quán chợ, quản lý quán chợ và chi khác về sự nghiệp kinh tế khỏan 31, hạng 15.
-
Đưa vào lọai II "Chi về văn hóa, y tế, xã hội" của mục lục ngân sách Nhà nước những khỏan chi dưới đây của ngân sách xã: - Trợ cấp cho các trường mẫu giáo khỏan 32, hạng 1; làm mới và sửa chữa lớn trường học, kiến thiết khác về giáo dục khỏan 32, hạng 2; chi sự nghiệp khác về giáo dục khỏan 32, hạng 7. - Trợ cấp các lớp bổ túc văn hóa khỏan 33, hạng 7. - Chi y tế xã, làm mới và sửa chữa lớn trạm xã, cửa hàng dược, kiến thiết khác về y tế và chi sự nghiệp y tế (kể cả thuốc phòng) khỏan 43, hạng 2. - Chi về sách báo, câu lạc bộ, thể dục thể thao, làm mới và sửa chữa lớn các công tình văn xã như câu lạc bộ, nhà truyền thống khỏan 45, hạng 1. - Làm mới và sửa chữa lớn trạm phát thanh khỏan 48, hạng 1; chi về truyền thanh khỏan 48, hạng 3. - Tu sửa nghĩa trang liệt sĩ khỏan 49, hạng 7. - Trợ cấp khó khăn cho cán bộ xã, chi cứu tế nhân dân, trợ cấp cán bộ xã già yếu nghỉ việc, trợ cấp sinh đẻ cho cán bộ xã, mai táng phí và các khỏan chi khác khỏan 53, hạng 2.
-
Đưa vào lọai VI "Chi về quản lý hành chính" của mục lục ngân sách Nhà nước các khỏan chi dưới đây của ngân sách xã: Trợ cấp cán bộ xã (cán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách), chi về mua sắm đồ đạc dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng của ngân sách xã; công vụ phí thường xuyên (văn phòng phí, hội nghị phí, công tác phí, bưu phí, khánh tiết, tiếp khách) khỏan 61.
-
Đưa vào lọai VI "Chi khác" của mục lục ngân sách Nhà nước các khỏan chi dưới đây của ngân sách xã: - Chi về dân quân tự vệ, nghĩa vụ quân sự, dân quân trực chiến, dân quân truy quét phun rô, huấn luyện dân quân... khỏan 66, hạng 2. - Tài vụ phí (thuế nông nghiệp, thuế công thương nghiệp), giải thưởng thi đua, các khỏan chi phòng chống bão lụt, phòng hỏa khỏan 66, hạng 6.
-
Dự bị phí của ngân sách xã đưa vào lọai IX "Tổng dự bị phí" khỏan 80 của mục lục ngân sách Nhà nước. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương của Hội đồng Bộ trưởng về xây dựng và quản lý ngân sách xã theo tinh thần, nội dung trên, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương:
-
Trong khi chờ nghiên cứu sửa đổi lại mục lục ngân sách Nhà nước, sổ sách kế tóan, biểu mẫu lập dự tóan và quyết tóan ngân sách xã cho phù hợp với yêu cầu đưa các khỏan thu chi ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước, cần chỉ đạo các xã lập dự tóan ngân sách xã 1985, bảo đảm khai thác tích cực các nguồn thu tại xã, phản ánh đầy đủ các khỏan thu theo chế độ chung của Nhà nước, sắp xếp bố trí chỉ tiêu với tinh thần hết sức tiết kiệm và có hiệu quả thiết thực. Năm 1984 do triển khai chậm, nên chỉ thống nhất tổng hợp vào ngân sách huyện (ở phần thu và phần chi) tất cả các khỏan thu thường xuyên của ngân sách xã, thực hiện theo chính sách chế độ chung của Nhà nước quy định bao gồm: - Khỏan thu theo phần trăm (%) thuế nông nghiệp, - Khỏan thu theo phần trăm (%) thuế công thương nghiệp. - Khỏan thu theo phần trăm (%) thuế muối, - Khỏan thu theo phần trăm (%) giao nộp nông, lâm, thủy hải sản lên cấp trên.
a) Tòan bộ số thu về thuế nông nghiệp, thuế công thương nghiệp, thuế muối, khuyến khích giao nộp nông, lâm, thủy hải sản tại xã đều phải nộp cả 100% vào ngân sách Nhà nước (thông tư số 8-TC/NSĐP ngày 7-3-1984 của Bộ Tài chính).
b) Sau khi tòan bộ số thu đã thực nộp vào qũy ngân sách Nhà nước, phòng tài chính giá cả huyện căn cứ vào phần điều tiết cho ngân sách huyện (kể cả cho các xã) và tỷ lệ điều tiết do huyện quy định cho từng xã đối với từng nguồn thu để tính tóan xác định và trích qũy ngân sách huyện chuyên trả cho ngân sách các xã (ghi vào lọai khỏan, hạng tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước). Tất cả số thu được điều tiết quy định trên cho ngân sách từng xã dùng để đáp ứng cho những nhu cầu chi thường xuyên của ngân sách xã. Thu của xã nào dành cho xã ấy chi tiêu, Ủy ban nhân dân huyện không nên điều hòa cho xã khác. Trường hợp xã chi thường xuyên còn thừa, thì xã được sử dụng vào việc đầu tư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của xã; nếu còn có xã thật sự thiếu không đủ chi thường xuyên thì huyện xét trợ cấp cho ngân sách xã để bảo đảm các nhu cầu chi cần thiết. Ngòai những khỏan thu điều tiết nói trên, ngân sách xã còn có những khỏan thu khác như thu về hoa lợi nông sản, thu về lệ phí đò, chợ... tạm thời năm 1984 chưa tổng hợp vào ngân sách huyện. Các khỏan thu này tỉnh, huyện cần chỉ đạo, hướng dẫn các xã tích cực khai thác, tính tóan xác định đầy đủ để ghi vào dự tóan ngân sách xã, tổ chức quản lý chặt chẽ để đáp ứng các yêu cầu chi tiêu của xã và thực hiện chế độ quyết tóan ngân sách xã theo đúng chế độ hiện hành đã quy định. Việc tổng hợp các khỏan thu chi ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách huyện theo đúng những quy định hướng dẫn tại phần II của thông tư này được thi hành kể từ ngân sách năm 1985.
-
Xây dựng và quản lý ngân sách xã là một công tác phức tạp, là sự nghiệp của tòan dân trong xã. Trong những năm qua, việc xây dựng ngân sách xã đã đạt được những kết quả đáng kể, tạo điều kiện từng bước bảo đảm xây dựng xã ngày càng vững mạnh; song phong trào xây dựng ngân sách xã chưa thật vững, chưa đều, nhiều khả năng sẵn có tại xã chưa được chú ý khai thác đúng mức. Nguồn thu của ngân sách một số xã chưa được phát triển, huyện còn phải trợ cấp khá nhiều cho xã để bảo đảm chi tiêu. Do đó, Ủy ban nhân dân các cấp cần hết sức coi trọng, quan tâm chỉ đạo thường xuyên, chặt chẽ các xã tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và quản lý ngân sách xã tại địa phương theo đúng điều lệ ngân sách xã ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 8-4-1972 của Hội đồng Chính phủ để trong một thời gian ngắn nhất tất cả các xã trong cả nước đều có ngân sách xã, đưa công tác quản lý thu chi ngân sách xã đi dần vào nề nếp, thực hiện thống nhất quản lý tài chính Nhà nước, khắc phục tư tưởng ỷ lại vào ngân sách cấp trên; phát huy tinh thần tự lực tự cường, tính chủ động của xã trong việc khai thác mọi tiềm năng để phát triển nguồn thu, triệt để tiết kiệm chi tiêu, thúc đẩy các xã vươn lên tự cân đối được các yêu cầu chi ở xã bằng các nguồn thu phát triển tại xã.
-
Để đáp ứng những yêu cầu mới về đẩy mạnh xây dựng, quản lý ngân sách xã và đưa ngân sách xã vào dự tóan và quyết tóan ngân sách Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp cần nhanh chóng kiện tòan bộ máy chuyên trách công tác ngân sách xã ở Sở Tài chính và phòng Tài chính giá cả huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đồng thời chỉ đạo các xã kiện tòan tổ chức Ban tài chính xã theo đúng Quyết định số 112-HĐBT ngày 15-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng và chăm lo bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ tài chính xã. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung thích hợp. PHỤ LỤC SẮP XẾP CÁC KHỎAN THU CHI NGÂN SÁCH XÃ VÀO DỰ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. (Ban hành kèm theo Thông tư số 39-TC/NSĐP ngày 26-9-1984) I. PHẦN THU Lọai Khỏan Hạng Ngân sách xã Lọai Khỏan Hạng Ngân sách Nhà Nước II Thu sự nghiệp 36 Thu về sự nghiệp lâm nghiệp IIA 15 Thu tỷ lệ lâm sản phụ 1 Thu về tiền bán lâm sản 43 Thu sự nghiệp giao thông IA 4 Thu Lệ phí đò 2 Thu về phà đò 47 Thu về sự nghiệp văn hóa IA 8 1 Thu về các buổi biểu diễn văn nghệ 1 Thu về nghệ thuật IA 8 2 Thu về sự nghiệp truyền thanh 50 Thu về phát thanh, truyền thanh, truyền hình. IA 1 Thu hoa lợi cộng sản 52 Thu về bán tài sản và cộng sản 56 Thu về các sự nghiệp khác IA 6 Thu sự nghiệp giáo dục 1 Thu về sự nghiệp giáo dục IA 7 Thu về sự nghiệp y tế: 4 Thu về sự nghiệp khác 1 Thu về hoa hồng bán thuốc và lãi sản xuất thuốc nt 2 Thu tiền góp y tế của các hợp tác xã và các hộ cá thể nt 3 Thu hồi vốn dược nt III Thuế thu vào khu vực tập thể và cá thể IIA 13 1 Thuế hàng hóa (nông sản lẻ tẻ) 60 5 Thuế hàng hóa IIA 13 2 Thuế doanh nghiệp và lợi tức doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kinh doanh thủ công nghiệp 61 2 Thuế doanh nghiệp IA 2 Thu 20% lãi hợp tác xã mua bán xã 63 Trích lãi hợp tác xã mua bán xã IIA 14 Thu 10% lãi hợp tác xã mua bán xã IA 3 Thu 10% lãi hợp tác xã tín dụng 63 Trích lãi hợp tác xã IIA 13 3 Thuế buôn chuyến 64 Thuế buôn chuyến IIA 12 Thuế sát sinh 65 Thuế sát sinh 1 Hợp tác xã mua bán xã 2 Hợp tác xã nông nghiệp 3 Tư nhân IIA 16 Thu phần trăm thuế muối 69 Thuế muối IIA 11 Thu phần trăm thuế nông nghiệp (theo từng vụ) 72 Thuế nông nghiệp vụ đông năm trước 1 Phần hợp tác xã đóng 2 Phần nông dân cá thể đóng 73 Thuế nông nghiệp vụ hạ năm nay 1 Phần hợp tác xã đóng 2 Phần nông dân cá thể đóng IV Thu khác IA 9 Thu hồi các vốn cũ khác do ngân sách xã cấp 80 2 Thu hồi các khỏan chi năm trước 82 Thu khác IA 10 4 Các khỏan thu khác (phạt vi cảnh, bán hàng tịch thu...) 2 Thu về tài sản tịch thu IA 5 Thu lệ phí chợ 3 Các khỏan linh tinh khác 10 Thu khác: -nt- 1 Lệ phí giấy tờ -nt- 2 Bán tài sản rải rác -nt- 3 Thu hồi các khỏan chi trước -nt- IIIB 3 Thu của nhân dân tự nguyện đóng góp 82 7 Thu do nhân dân đóng góp V Thu kết dư IIB 2 Thu kết dư năm trước chuyển sang 83 Thu kết dư năm trước của ngân sách địa phương VIII Thu điều chỉnh 92 Thu trợ cấp IVB 4 Trợ cấp xây dựng thủy lợi 1 Thu về trợ cấp vốn kiến thiết cơ bản 5 Trợ cấp xây dựng giao thông -nt- 6 Trợ cấp xây dựng trường học -nt- 7 Trợ cấp xây dựng trạm xá -nt- 8 Trợ cấp xây dựng công trình khác -nt- IIIA 20 Thu trợ cấp theo chế độ 2 Thu về trợ cấp để cân đối ngân sách 21 Thu trợ cấp chênh lệch chi thường xuyên -nt- IIA 17 Thu phần trăm khuyến khích giao nộp nông sản 93 Thu về giao nộp nông sản II. PHẦN CHI Lọai Khỏan Hạng Ngân sách xã Lọai Khỏan Hạng Ngân sách Nhà Nước I Chi về kiến thiết kinh tế IA 1 1 Trồng cây bảo vệ cây 7 Chi về lâm nghiệp 4 Chi về trồng rừng IA 1 2 Xây dựng vườn ươm giống cây -nt- 9 Chi về nông nghiệp IA 1 3 Chi về nuôi cá 7 Chi về nuôi cá và phổ biến giống cá 10 Chi về thủy lợi IB 1 Làm mới và sửa chữa lớn các công trình thủy lợi của xã 3 Chi về công trình thủy nông IA 2 Quản lý bảo vệ các công trình thủy lợi của xã 15 Các khỏan chi khác về sự nghiệp thủy lợi 14 Chi về giao thông vận tải IB 2 Chi làm mới và sửa chữa lớn các công trình giao thông của xã 14 Chi về xây dựng cầu đường mới IA 3 1 Bảo dưỡng cầu đường đường sá 16 Chi về duy tu IA 3 2 Quản lý bến đò 25 Chi về sự nghiệp khác của giao thông vận tải IIIB 8 Làm mới, sửa chữa lớn trụ sở, nhà họp và các công trình khác của xã 26 Chi về kiến thiết thị chính và sửa chữa nhà ở 4 Chi về xây dựng trụ sở nhà ở 31 Chi về kiến thiết kinh tế khác IB 3 Làm mới, sửa chữa lớn quán chợ 15 Chi về kiến thiết kinh tế khác IA 4 1 Quản lý chợ IA 4 2 Chi khác về sự nghiệp kinh tế -nt- II Chi về văn giáo, y tế, xã hội 32 Chi về giáo dục phổ thông IIA 5 1 Trợ cấp chênh lệch cho các trường mẫu giáo 1 Chi về các lớp mẫu giáo IIB 4 1 Làm mới, sửa chữa lớn trường học 2 Chi về trường phổ thông cấp I và II IIB 4 2 Kiến thiết khác về giáo dục -nt- IIA 5 3 Sự nghiệp khác về giáo dục 7 Chi về sự nghiệp giáo dục khác 33 Chi về bổ túc văn hóa IIA 5 2 Trợ cấp chênh lệch cho bổ túc văn hóa 7 Chi khác về bổ túc văn hóa IIA 6 1 Trợ cấp cán bộ y tế xã 43 Chi về sự nghiệp y tế IIA 6 2 Sự nghiệp khác về y tế 2 Chi về chữa bệnh IIA 6 3 Quản lý cửa hàng dược của xã -nt- 5 Các khỏan chi sự nghiệp khác của y tế 45 Chi về sự nghiệp văn hóa và thông tin IIA 7 1 Sách báo 1 Chi về sự nghiệp văn hóa IIA 7 3 Câu lạc bộ, văn nghệ, thể dục thể thao -nt- IIB 6 1 Làm mới, sửa chữa lớn câu lạc bộ nhà truyền thống -nt- IIB 7 Làm mới, sửa chữa lớn các công trình văn hóa khác -nt- 48 Chi về truyền thanh, truyền hình IIB 6 2 Làm mới, sửa chữa lớn trạm phát thanh 1 Chi về phát thanh IIA 7 2 Truyền thanh 3 Chi về truyền thanh 53 Chi về cứu tế xã hội IIA 8 1 Trợ cấp khó khăn cán bộ xã 2 Chi về cứu tế xã hội IIA 8 2 Cứu tế nhân dân -nt- IIA 9 1 Trợ cấp cán bộ già yếu nghỉ việc -nt- IIA 9 2 Trợ cấp sinh đẻ cho cán bộ xã -nt- IIA 9 3 Mai táng phí -nt- IIA 9 4 Tu sửa nghĩa trang liệt sĩ 49 7 Chi khác về thương binh, liệt sĩ IIA 9 5 Khác -nt- IV Chi về quản lý hành chính IIIA 10 Trở cấp cán bộ xã: 61 Chi về cơ quan hành chính 1 Cán bộ chuyên trách -nt- 2 Cán bộ không chuyên trách -nt- IIIA 11 Công vụ phí thường xuyên: 1 Văn phòng phí -nt- 2 Hội nghị phí -nt- 3 Công tác phí -nt- 4 Bưu phí -nt- 5 Khánh tiết -nt- 6 Tiếp khách -nt- 7 Linh tinh -nt- VI Chi khác IVA Chi khác 66 Các khỏan chi khác 14 Dân quân tự vệ 2 Chi về dân quân du kích và nghĩa vụ quân sự 15 Nghĩa vụ quân sự -nt- IIIA 12 Tài vụ phí 6 Chi khác 1 Tài vụ thuế nông nghiệp -nt- 2 Tài vụ thuế công thương nghiệp -nt- IVA 16 Giải thưởng thi đua -nt- 17 Các khỏan chi khác (phòng hỏa, phòng chống bão lụt, sửa chữa chữa nhỏ trụ sở xã...) -nt- IX Tổng dự bị phí VA Dự bị phí 80 Tổng dự bị phí
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-tc-nsdp-huong-dan-thi-hanh-nghi-quyet-so-138-hdbt-ngay-19-11-1983-ve-viec-xay-dung-va-quan-ly-ngan-sach-xa--3358.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020