Thông tư số 93/2003/TT-BTChướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Số hiệu
93/2003/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
06/10/2003
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam _________________

Căn cứ Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này áp dụng cho Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam.

  2. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được ngân sách Nhà nước cấp vốn điều lệ. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo hòan vốn và bù đắp chi phí, được miễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách Nhà nước đối với các họat động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

  3. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam là đơn vị hạch tóan độc lập, được sử dụng các khỏan thu nhập để trang trải các chi phí trong quá trình họat động; được phân phối chênh lệch thu chi tài chính theo đúng các quy định tại thông tư này.

  4. Hội đồng quản lý, Giám đốc Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý an tòan vốn và tài sản của Qũy, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.

  5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra và phê duyệt quyết tóan họat động thu, chi tài chính hàng năm của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. II. QUY ĐỊNH VỀ VỐN VÀ TÀI SẢN

  6. Vốn họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam gồm: 1.1. Vốn điều lệ bao gồm: - 200 tỷ đồng do Ngân sách Nhà nước cấp. - Bổ sung từ Qũy bổ sung vốn điều lệ. Khi có yêu cầu thay đổi mức vốn điều lệ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế họach và đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 1.2. Tiền đền bù thiệt hại về môi trường của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.3. 50% tiền thu phí bảo vệ môi trường hàng năm. Việc thu, nộp và trích nguồn kinh phí này cho Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ về phí, lệ phí. 1.4. 10% kinh phí ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho họat động quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Nguồn kinh phí này được xác định trong kế họach ngân sách Nhà nước hàng năm và cấp cho Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. 1.5. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước. 1.6. Vốn nhận ủy thác của các các tổ chức trong và ngòai nước để cho vay hoặc cấp vốn theo hợp đồng ủy thác. 1.7. Vốn thu hồi nợ gốc các khỏan cho vay. 1.8. Vốn khác theo quy định của pháp luật. Các khỏan vốn theo quy định từ điểm 1.2 đến 1.5 nói trên được gọi là vốn bổ sung hàng năm của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam.

  7. Vốn họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo an tòan và cho các mục tiêu sau: - Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi các dự án bảo vệ môi trường theo cơ chế như sau: + Mức vốn cho vay không vượt quá 70% tổng chi phí của chương trình, dự án đầu tư bảo vệ môi trường. + Lãi suất do HĐQL Qũy quy định cho từng nhóm đối tượng nhưng không vượt quá 50% mức lãi suất cho vay thương mại. Bộ Tài chính thông trần lãi suất làm cơ sở để HĐQL Qũy xác định lãi suất cho vay trong từng thời kỳ. + Đối với 1 dự án, lãi suất vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn và cố định trong suốt thời hạn vay. + Trường hợp các dự án vay vốn vi phạm hợp đồng vay vốn, trả nợ không đúng hạn, chủ dự án phải chịu lãi phạt quá hạn bằng 200% lãi suất cho vay trong hạn. - Hỗ trợ lãi suất vay vốn và tài trợ cho họat động bảo vệ môi trường theo quy định. - Đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam không vượt quá 7% vốn điều lệ của Qũy. Tòan bộ công tác đầu tư, mua sắm tài sản cố định của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được thực hiện theo các qui định như đối với doanh nghiệp Nhà nước. Hàng năm Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phải xây dựng kế họach đầu tư, mua sắm tài sản cố định trình Hội đồng quản lý xem xét phê duyệt và thực hiện công tác đầu tư, mua sắm trong phạm vi kế họach được duyệt. - Mua trái phiếu Chính phủ từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên cở sở có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân cung cấp vốn.

  8. Bộ Tài chính bố trí và cấp phát vốn điều lệ, vốn ngân sách Nhà nước cho Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam theo dự tóan ngân sách Nhà nước, các quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách Nhà nước. Tiền đền bù thiệt hại về môi trường và tiền thu phí bảo vệ môi trường hàng năm được cấp cho Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.

  9. Hàng năm, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phải cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn cho họat động Bảo vệ môi trường; thực hiện kế họach hóa các nguồn vốn huy động. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định.

  10. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản 5.1. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phải thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: - Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Thu hồi tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ. - Thanh lý, nhượng bán tài sản 5.2. Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước. Các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản (trừ khỏan thu hồi tài sản thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy khi chủ đầu tư không trả được nợ) được hạch tóan tăng hoặc giảm vốn của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định như đối với doanh nghiệp Nhà nước.

  11. Đối với các trường hợp tổn thất về tài sản của Qũy, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý: 6.1. Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 6.2. Nếu tài sản đã mua bảo hiểm theo pháp luật thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

  12. Việc trích lập và sử dụng khấu hao tài sản cố định của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp.

  13. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được quyền cho thuê các tài sản thuộc quyền quản lý của Qũy theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định khác của pháp luật.

  14. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được thanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Khi thanh lý tài sản, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phải định giá tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế tóan và chi phí thanh lý, nhượng bán (nếu có) được hạch tóan vào thu nhập của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. III. QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH LẬP QŨY DỰ PHÒNG RỦI RO

  15. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được trích lập qũy dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách quan phát sinh trong quá trình cho vay các dự án bảo vệ môi trường.

  16. Mức trích lập Qũy dự phòng rủi ro do Hội đồng quản lý quyết định hàng năm nhưng tối thiểu bằng 0,2% tính trên dư nợ cho vay hàng năm của Qũy. Việc trích lập thực hiện theo mỗi năm một lần khi kết thúc năm tài chính.

  17. Qũy dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp các khỏan rủi ro của các dự án phát sinh do nguyên nhân bất khả kháng như: tổn thất do thiên tai, hỏa họan; sau khi sử dụng tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) để giảm trừ tổn thất;

  18. Cuối năm, nếu không sử dụng hết qũy dự phòng rủi ro, số dư của qũy được chuyển sang qũy dự phòng rủi ro năm sau. Trường hợp số dư qũy dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thất phát sinh trong năm, Hội đồng quản lý Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

  19. Thẩm quyền xử lý rủi ro - Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy quyết định gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay và khoanh nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy. Thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng. - Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy. IV. HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN

  20. Nguyên tắc xác định và cấp hỗ trợ lãi suất - Chủ đầu tư các dự án bảo vệ môi trường chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư tại các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án. Chủ đầu tư không được hỗ trợ lãi suất đối với các khỏan nợ quá hạn. - Hỗ trợ lãi suất khi dự án đã hòan thành, đưa vào sử dụng và hòan trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng. - Mức hỗ trợ lãi suất do HĐQL Qũy quyết định nhưng không quá mức trần lãi suất do Bộ Tài chính thông báo tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất.

  21. Xác định mức hỗ trợ lãi suất Mức hỗ trợ lãi suất = Số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất X % mức hỗ trợ được duyệt X Thời hạn thực vay tính theo năm đối với số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất 3. Lập kế họach hỗ trợ lãi suất Hàng năm, căn cứ kế họach vốn bổ sung và nhu cầu hỗ trợ lãi suất của các dự án, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam lập kế họach hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án thuộc đối tượng quy định. Tổng số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn không được vượt quá 20% vốn bổ sung hàng năm của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam không kể vốn điều lệ ngân sách Nhà nước cấp. Kế họach hỗ trợ lãi suất hàng năm phải được Hội đồng quản lý Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam thông qua và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. V. TÀI TRỢ VỐN

  22. Nguyên tắc tài trợ Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện việc tài trợ cho các đối tượng theo quy định tại Điều lệ Tổ chức và họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. Mức tài trợ của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam tối đa bằng 50% chi phí để thực hiện nhiệm vụ.

  23. Lập kế họach tài trợ Hàng năm, căn cứ kế họach vốn bổ sung và nhu cầu tài trợ của các đối tượng, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam lập kế họach tài trợ cho các đối tượng theo quy định. Tổng số tiền tài trợ hàng năm không được vượt quá 30% vốn bổ sung hàng năm của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. Kế họach tài trợ hàng năm phải được hội đồng quản lý Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam duyệt và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. VI . THU, CHI TÀI CHÍNH

  24. Thu nhập của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam là tòan bộ các khỏan thực thu trong năm, phát sinh từ các họat động nghiệp vụ và dịch vụ khác của Qũy, bao gồm: 1.1. Thu nhập từ họat động nghiệp vụ: - Thu lãi cho vay của các dự án vay vốn đầu tư của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam; - Thu lãi tiền gửi của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam gửi tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại; - Thu phí nhận ủy thác cho vay lại theo hợp đồng ủy thác; - Thu họat động nghiệp vụ và dịch vụ khác; 1.2. Thu nhập từ họat động tài chính: - Thu lãi từ họat động mua, bán trái phiếu Chính phủ; - Thu từ họat động cho thuê tài sản; - Các khỏan thu từ dịch vụ tài chính khác. 1.3. Thu nhập từ họat động bất thường: - Các khỏan thu phạt; - Thu thanh lý, nhượng bán tài sản của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam (sau khi trừ giá trị còn lại và các khỏan chi phí thanh lý, nhượng bán); - Thu chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy; - Thu nợ đã xóa nay thu hồi được; - Các khỏan thu nhập bất thường khác.

  25. Chi phí của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam là các khỏan thực chi cần thiết cho họat động của Qũy, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiện theo qui định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có qui định, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các khỏan chi phí phải nằm trong kế họach tài chính năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt, bao gồm: 2.1. Chi họat động nghiệp vụ: - Chi phí huy động vốn; - Chi phí dịch vụ thanh tóan; - Chi phí ủy thác; - Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro; - Chi khác cho họat động nghiệp vụ. 2.2. Chi cho người lao động làm việc trực tiếp tại Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam: - Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ lương của doanh nghiệp Nhà nước; - Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đóng góp kinh phí công đòan theo chế độ Nhà nước quy định; - Chi ăn ca: mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức; - Chi trang phục giao dịch, chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định; - Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý, cán bộ làm việc bán chuyên trách; chi thuê chuyên gia. 2.3. Chi phí quản lý: - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi cho họat động quản lý và công vụ: + Chi mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng; + Chi về cước phí Bưu điện và truyền tin: Gồm chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, telex, fax...trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện; + Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan. + Chi xăng dầu vận chuyển phục vụ cán bộ, công chức, viên chức đi công tác theo chế độ Nhà nước quy định. + Chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong và ngòai nước thanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. + Chi phí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngọai, chi phí hội nghị trong phạm vi kế họach tài chính được duyệt. + Chi cho việc thanh tra, kiểm tra theo chế độ quy định. + Chi bảo dưỡng sửa chữa tài sản theo kế họach tài chính hàng năm. + Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ. - Trích qũy dự phòng trợ cấp thôi việc. Mức trích từ 1%-3% trên qũy lương cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. Qũy dự phòng trợ cấp thôi việc dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm. Nếu Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau. Trường hợp Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì tòan bộ phần chênh lệch thiếu được hạch tóan vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. - Chi phí quản lý khác theo quy định. 2.4. Chi họat động tài chính: - Chi phí cho họat động mua, bán trái phiếu Chính phủ; - Chi phí cho thuê tài sản; 2.5. Các khỏan chi bất thường: - Chi phí cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa. - Chi phí để thu các khỏan phạt theo quy định. - Chi bảo hiểm tài sản và chi các lọai bảo hiểm khác theo quy định. - Chi chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy; - Chi hỗ trợ cho các họat động của Đảng, đòan thể của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định của Nhà nước (không bao gồm các khỏan chi ủng hộ công đòan ngành, địa phương, các tổ chức xã hội và cơ quan khác). - Các khỏan chi phí khác theo quy định.

  26. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau: Các khỏan thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường; - Các khỏan chi phạt do vi phạm hành chính do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính; các khỏan ngân sách đã chi cho Cục Môi trường. - Các khỏan chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khỏan chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi; - Các khỏan ngân sách Nhà nước đã chi cho Cục Môi trường.

  27. Trong thời gian 5 năm đầu họat động, trường hợp các khỏan thu của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam không đủ bù đắp chi phí, HĐQL Qũy báo cáo Bộ Tài chính xem xét xử lý cụ thể. VII. PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY

  28. Phân phối thu nhập Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật, được phân phối như sau : - Trích 10% vào qũy bổ sung vốn điều lệ; - Trích 50% vào qũy đầu tư phát triển; - Trích qũy khen thưởng và phúc lợi. Mức trích hai qũy thực hiện theo quy định như đối với doanh nghiệp Nhà nước. - Số còn lại sau khi trích lập các qũy trên sẽ được bổ sung vào qũy đầu tư phát triển.

  29. Mục đích sử dụng các qũy 2.1. Qũy bổ sung vốn điều lệ được dùng để tăng vốn điều lệ cho Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2.2. Qũy đầu tư phát triển được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc. 2.3. Qũy khen thưởng dùng để: - Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ viên chức của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. Mức thưởng do Giám đốc quyết định trên cơ sở năng suất lao động, thành tích của mỗi cán bộ, viên chức làm việc tại Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. - Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả. Mức thưởng do Giám đốc Qũy quyết định. - Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngòai Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào họat động của Qũy. Mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy quyết định. 2.4. Qũy phúc lợi dùng để: - Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận. - Chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. - Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam. - Đóng góp cho Qũy phúc lợi xã hội và chi các họat động phúc lợi khác. Giám đốc Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phối hợp với Ban chấp hành công đòan Qũy để quản lý, sử dụng qũy này. VIII. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN THỐNG KÊ VÀ KẾ HỌACH TÀI CHÍNH

  30. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam được vận dụng chế độ kế tóan của Qũy Hỗ trợ phát triển để thực hiện kế tóan các họat động của Qũy.

  31. Hàng năm, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm lập và báo cáo, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính các kế họach sau: - Kế họach vốn hàng năm bao gồm: vốn điều lệ Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung; vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho các mục tiêu theo quy định; vốn thu hồi nợ vay; vốn huy động khác. - Kế họach sử dụng vốn bao gồm: kế họach cho vay đầu tư; kế họach hỗ trợ lãi suất; kế họach tài trợ không hòan lại. - Kế họach thu - chi tài chính kèm theo thuyết minh chi tiết về các mục thu, chi và các định mức chi tiêu cụ thể.

  32. Định kỳ (qúy, năm) Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính: - Báo cáo qúy được gửi chậm nhất vào ngày 25 tháng đầu qúy sau. - Báo cáo quyết tóan được gửi chậm nhất vào ngày 30/3 của năm sau để Bộ Tài chính xem xét, thẩm định và phê duyệt.

  33. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam chịu sự kiểm tra tài chính của Bộ Tài chính, gồm: - Kiểm tra báo cáo kế tóan và báo cáo quyết tóan định kỳ hoặc đột xuất. - Kiểm tra chuyên đề theo từng yêu cầu của công tác quản lý tài chính. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.1

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-93-2003-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-bao-ve-moi-truong-viet-nam--81130.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan