Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXHHướng dẫn thực hiện của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan việt nam ở nước ngoài

Số hiệu
02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/10/2007
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

BỘ NGỌAI GIAO-BỘ NỘI VỤ-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/08/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngòai

Căn cứ Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai (sau đây viết tắt là Nghị định số 157/2005/NĐ-CP) và Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 131/2007/NĐ-CP), liên tịch Bộ Ngọai giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung Điều 1 của Nghị định số 131/2007/NĐ-CP như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Chế độ phu nhân/phu quân ngọai giao được áp dụng đối với các đối tượng sau:

  1. Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngòai có chức danh từ Bí thư thứ ba trở lên.

  2. Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai không giữ chức vụ ngọai giao.

  3. Cán bộ, công chức hưởng chỉ số sinh họat phí ngòai nước tương đương chỉ số sinh họat phí của Bí thư thứ nhất.

  4. Cán bộ, công chức có chức danh ngọai giao hưởng chỉ số sinh họat phí ngòai nước tương đương chỉ số sinh họat phí của Bí thư thứ ba trở lên. II. MỨC SINH HỌAT PHÍ ĐƯỢC HƯỞNG

  5. Phu nhân/phu quân Đại sứ được hưởng 125% mức sinh họat phí tối thiểu.

  6. Phu nhân/phu quân Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán và Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai không giữ chức vụ ngọai giao được hưởng 110% mức sinh họat phí tối thiểu.

  7. Phu nhân/phu quân Bí thư thứ ba trở lên được hưởng 80% mức sinh họat phí tối thiểu.

  8. Phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức hưởng chỉ số sinh họat phí ngòai nước tương đương chỉ số sinh họat phí của Bí thư thứ nhất được hưởng 80% mức sinh họat phí tối thiểu.

  9. Phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức có chức danh ngọai giao hưởng chỉ số sinh họat phí ngòai nước tương đương Bí thư thứ ba trở lên được hưởng 80% mức sinh họat phí tối thiểu. Mức sinh họat phí tối thiểu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I (Bảng mức sinh họat phí tối thiểu tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngòai) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngọai giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  10. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các nội dung khác không quy định trong Thông tư liên tịch này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngọai giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.

  11. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ khi Nghị định số 131/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

  12. Các Bộ, ngành có Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Thông tư này.

  13. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành và các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai có văn bản đề nghị gửi về Bộ Ngọai giao để trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG Trần Hữu Thắng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGỌAI GIAO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Phú Bình

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Hùynh Thị Nhân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-02-2007-ttlt-bng-bnv-btc-bldtbxh-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-131-2007-nd-cp-ngay-06-08-2007-cua-chinh-phu-ve-viec-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-157-2005-nd-cp-ngay-23-12-2005-cua-chinh-phu-quy-dinh-mot-so-che-do-doi-voi-can-bo-cong-chuc-cong-tac-nhiem-ky-tai-co-quan-viet-nam-o-nuoc-ngoai--109748.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan