Thông tư số 114/2002/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Tổng cục Thuế
- Số hiệu
- 114/2002/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/12/2002
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 114/2002/QĐ-TTG ngày 04/9/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc thí điểm thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế _____________________________
Căn cứ Quyết định số 114/2002/QĐ-TTg ngày 04/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc thí điểm thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế". Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế như sau: A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Thí điểm thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính trong thời gian 03 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004.
-
Việc thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu được qui định tại điều 2 Quyết định số 114/2002/QĐ-TTg ngày 04/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí họat động của hệ thống Thuế từ Trung ương tới cơ sở. - Thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được Nhà nước giao cho ngành Thuế; thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy ngành Thuế tinh gọn để nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý Nhà nước về thuế. - Chủ động về nguồn kinh phí, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong sử dụng kinh phí; hiện đại hóa công tác quản lý về thuế; nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra và chống thất thu ngân sách nhà nước; tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ quan thuế và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức ngành Thuế. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Thuế, bảo đảm sự họat động hiệu lực, hiệu quả của bộ máy cơ quan Thuế các cấp. - Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức ngành Thuế.
-
Kinh phí họat động của Tổng cục Thuế bao gồm: mức kinh phí được Nhà nước giao khóan; kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nội dung không khóan chi; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.
-
Tổng Cục thuế có trách nhiệm quản lý, sử dụng biên chế, tài sản và các nguồn kinh phí họat động được giao theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này Trường hợp mức kinh phí được giao khóan và số dư Qũy dự phòng của Tổng cục Thuế chưa sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất họat động và năng lực quản lý của từng đơn vị trong hệ thống thuế, trong phạm vi số biên chế và mức kinh phí được giao khóan, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế quyết định đối tượng, phạm vi, nội dung và phương thức giao khóan trong hệ thống thuế. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: I. KHÓAN BIÊN CHẾ:
-
Số biên chế thí điểm giao khóan cho Tổng cục Thuế là 40.000 người. Số biên chế này được tính trong tổng số biên chế được giao của Bộ Tài chính.
-
Trong phạm vi số biên chế được giao khóan, Tổng cục thuế được chủ động tổ chức, sắp xếp lại bộ máy, tinh giảm biên chế, tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính. Tổng cục Thuế có trách nhiệm giao khóan số biên chế cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo tổng số biên chế giao khóan cho các đơn vị trực thuộc không được vượt số biên chế Nhà nước giao khóan cho Tổng cục Thuế. Ngòai ra trong thời gian thực hiện khóan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc và khả năng kinh phí, Tổng cục Thuế được quyền ký kết hợp đồng lao động ngòai số biên chế được giao khóan nêu trên và thực hiện các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
-
Số biên chế giao khóan cho Tổng cục thuế được xem xét điều chỉnh trong những trường hợp sau: - Thành lập thêm (hoặc sáp nhập) các cơ quan thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Tổng cục thuế được giao thêm nhiệm vụ theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. Khi cần thiết phải điều chỉnh biên chế, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính bằng văn bản để xem xét, thống nhất với Bộ Nội vụ điều chỉnh số biên chế giao khóan cho phù hợp. II. KHÓAN KINH PHÍ HỌAT ĐỘNG:
-
Mức kinh phí thí điểm giao khóan cho Tổng cục Thuế là 2% trên tổng số thu nộp vào ngân sách nhà nước hàng năm do Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện. Hàng năm, Bộ Tài chính sẽ xác định tổng số thu nộp vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện để làm căn cứ tính mức kinh phí (theo tỷ lệ khóan) Tổng cục Thuế được hưởng trong năm đó.
-
Kinh phí họat động giao khóan được chi cho các nội dung sau: - Chi cho con người: Tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khỏan đóng góp (gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đòan); các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân. - Chi cho bộ máy: Chi thanh tóan dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. - Chi nghiệp vụ chuyên môn: Vật tư, hàng hóa và thiết bị chuyên dùng; ấn chỉ thuế các lọai (không tính các nhiệm vụ đột xuất do Chính phủ giao); trang phục; tuyên truyền về công tác thuế; chống thất thu ngân sách; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; các khỏan chi nghiệp vụ khác. - Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Thuế theo chương trình, kế họach của Tổng cục Thuế và của Bộ Tài chính. - Chi đòan ra, đòan vào. - Chi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và nối mạng với các cơ quan, các doanh nghiệp để phục vụ công tác quản lý Thuế: chi mua sắm máy tính, máy in và các trang thiết bị tin học khác; chi chương trình phần mềm ứng dụng cho tòan hệ thống; chi hỗ trợ các dự án công nghệ thông tin của Bộ có liên quan đến công tác thuế. Đối với các nội dung khóan kinh phí họat động nêu trên, Tổng cục thuế được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu nội bộ phù hợp với họat động đặc thù và nguồn kinh phí được phép sử dụng, trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ Nhà nước qui định.
-
Các nội dung chi được sử dụng từ kinh phí tiết kiệm: Tổng cục Thuế được sử dụng kinh phí tiết kiệm phù hợp với nhu cầu thực tế theo các nội dung sau: - Chi tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý thuế: Chi sửa chữa lớn tài sản, trụ sở làm việc; chi hỗ trợ thanh tóan xây dựng trụ sở làm việc; mua sắm, trang bị tài sản cố định và trang thiết bị khác phục vụ chuyên môn. - Bổ sung chi phát triển - ứng dụng công nghệ thông tin và chi đào tạo cán bộ, công chức. - Chi trợ cấp thêm ngòai chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động. - Điều chỉnh tăng mức tiền lương tối thiểu cho cán bộ, công chức ngành Thuế không quá 2,5 lần so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. - Chi khen thưởng, phúc lợi: Thưởng đột xuất, thưởng phối hợp cho các tổ chức cá nhân có thành tích trong công tác thuế; chi phúc lợi ngành. - Trích lập qũy dự phòng: Dự phòng ổn định thu nhập; dự phòng rủi ro như: thiên tai, giảm nguồn thu do thay đổi chính sách...; dự phòng điều tiết hợp lý nguồn kinh phí giữa các đơn vị.
-
Trong thời gian thí điểm thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ đối với các nội dung chi quy định tại khỏan 2 phần II của Thông tư này, Tổng cục Thuế phải tự trang trải các chi phí tăng thêm theo chế độ, chính sách mới. Mức khóan kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp cho Tổng cục Thuế được xem xét điều chỉnh trong trường hợp do nguyên nhân khách quan ( Nhà nước thay đổi chính sách thu thuế, Nhà nước giao thêm nhiệm vụ, thiên tai...) dẫn đến mức kinh phí giao khóan cộng với nguồn Qũy dự phòng không đủ để đảm bảo mức chi tối thiểu về tiền lương theo chế độ Nhà nước quy định và duy trì họat động bộ máy của ngành thuế. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Tài chính để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức khóan cho phù hợp, đảm bảo cho Tổng cục thuế hòan thành nhiệm vụ được giao. III- NỘI DUNG KHÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ KHÓAN: - Chi xây dựng cơ bản tập trung do ngân sách nhà nước cấp. - Chi hiện đại hóa tin học theo chương trình, kế họach của Chính phủ. - Chi mua sắm tài sản cố định, chi sửa chữa lớn. - Chi đào tạo cán bộ, công chức theo kế họach của Nhà nước. - Chi nghiên cứu các đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, chương trình mục tiêu quốc gia. - Chi khác theo qui định của Pháp luật. Đối với các nội dung chi không sử dụng kinh phí khóan nêu trên, Tổng cục thuế có trách nhiệm thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định hiện hành của Nhà nước. IV. LẬP DỰ TÓAN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ:
-
Lập dự tóan: Tổng cục thuế có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi NSNN hàng năm theo quy định và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Đối với kinh phí khóan: +
Căn cứ vào số dự tóan thu ngân sách nhà nước hàng năm được Quốc hội giao cho Tổng cục Thuế thực hiện, Bộ Tài chính giao dự tóan kinh phí khóan theo đúng quy định cho Tổng cục Thuế chủ động triển khai thực hiện. + Cuối năm (hoặc đầu qúy I năm sau) căn cứ vào số thu do ngành Thuế thực nộp vào ngân sách nhà nước có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng cục Thuế tính tóan số kinh phí khóan theo chế độ đề nghị Bộ Tài chính xét duyệt chính thức số kinh phí khóan được sử dụng trong năm. Trường hợp số kinh phí giao đầu năm chưa đủ thì Bộ Tài chính giao bổ sung dự tóan phần chênh lệch thiếu, trường hợp kinh phí được giao đầu năm vượt quá số kinh phí được giao khóan theo quy định thì Tổng cục Thuế có trách nhiệm hòan trả ngân sách nhà nước số vượt hoặc trừ vào dự tóan của năm tiếp theo. - Đối với các nội dung không sử dụng kinh phí khóan: Tổng cục Thuế thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Phân bổ dự tóan: Hàng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí được sử dụng, nhiệm vụ chi được giao và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế tổ chức phân bổ và giao dự tóan cho các đơn vị trực thuộc. Nếu thấy cần thiết, trước khi giao khóan cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục thuế có thể giữ lại một khỏan kinh phí để thực hiện nhiệm các vụ chi theo chương trình, mục tiêu của ngành và dự phòng để điều chỉnh bổ sung cho các đơn vị trực thuộc khi có phát sinh nhiệm vụ đột xuất được giao.
-
Cấp phát, hạch tóan, quyết tóan kinh phí và chế độ báo cáo. 3.1. Cấp phát kinh phí: - Đối với các nội dung sử dụng kinh phí khóan:
Căn cứ vào dự tóan kinh phí được giao khóan đầu năm, hàng qúy Bộ Tài chính cấp phát theo quy định hiện hành vào mục Mục 134 (chi khác). Kho bạc Nhà nước thực hiện việc trích, chuyển kinh phí theo đề nghị chi của Thủ trưởng đơn vị dự tóan (chủ tài khỏan). Thủ trưởng đơn vị dự tóan được giao khóan kinh phí chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của đơn vị. - Đối với các nội dung không sử dụng kinh phí khóan: Được cấp vào các mục chi của mục lục ngân sách theo nội dung sử dụng và dự tóan được giao. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự tóan kinh phí được duyệt, thực hiện thanh tóan theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3.2. Hạch tóan và quyết tóan kinh phí: Tổng cục Thuế có trách nhiệm hạch tóan, kế tóan và quyết tóan số kinh phí họat động theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và các chế độ áp dụng đối với các đơn vị thực hiện khóan kinh phí. 3.3. Chế độ báo cáo: Tổng cục Thuế có trách nhiệm chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo theo qui định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính trong việc tổ chức triển khai công tác thực hiện khóan. Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát, kiểm tóan nội bộ đối với các đơn vị dự tóan trực thuộc. 3.4. Hàng năm, Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc phải thực hiện công khai tài chính qui định hiện hành. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2002. Các văn bản hướng dẫn trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động trong tòan ngành thuế theo Quyết định số 114/2002/QĐ-TTg ngày 04/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Hàng năm, Bộ Tài chính tổ chức sơ kết và đánh giá tình hình họat động và kết quả thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động của Tổng cục Thuế. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết kịp thời.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-114-2002-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-114-2002-q-ttg-ngay-04-9-2002-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-thi-diem-thuc-hien-khoan-bien-che-va-kinh-phi-hoat-dong-doi-voi-tong-cuc-thue--21799.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020